Thực tập trong Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam, Chi nhánh Đống Đa, một ngân hàng lâu đời và tồn tại lớn mạnh suốt thời giandài tồn tại và phát triển, em muốn tìm hiểu hoạt động đầu tư
Trang 140 2.5.4 Giải pháp về đầu tư cho hoạt động marketing 40
Trang 2TSCĐ: Tài sản cố định
VĐT: Vốn đầu tư
Trang 3Hình 1: Tổng vốn đầu tư vào TSCĐ (2009-2011) Error: Reference source not
found
Hình 2: VĐT phát triển mạng lưới PGD và quĩ tiết kiệm (2009-2011) Error:
Reference source not found
Hình 3: VĐT đổi mới Công nghệ (2009-2011) Error: Reference source not
found
Hình 4: Vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2009-2011 Error:
Reference source not found
Hình 5: Vốn đầu tư phát triển sản phẩm, dịch vụ (2009-2011) Error: Reference
source not found
BẢNG
2.5.3 Giải pháp tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ 40
2.5.3 Giải pháp tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ 40
40
40
2.5.4 Giải pháp về đầu tư cho hoạt động marketing 40
2.5.4 Giải pháp về đầu tư cho hoạt động marketing 40
Trang 4Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt và nền kinh tế nói chung đangtrong tình trạng tương đối không ổn định thì việc hoạt động như thế nào cho hiệuquả nhất lại là vấn đề đặt ra cho mỗi ngân hàng hiện nay Do đó, hoạt động đầu tưphát triển ngày càng được quan tâm chú ý trong ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động của ngân hàng Thực tập trong Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam, Chi nhánh Đống Đa, một ngân hàng lâu đời và tồn tại lớn mạnh suốt thời giandài tồn tại và phát triển, em muốn tìm hiểu hoạt động đầu tư phát triển đã giúp ích
như thế nào trong quá trình hoạt động của Chi nhánh Do đó, em chọn đề tài “Hoạt động đầu tư phát triển ở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Chi nhánh Đống Đa” để thực hiện viết chuyên đề.
Đề tài của em gồm hai chương:
- Chương 1: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển ở Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam, Chi nhánh Đống Đa
- Chương 2: Một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động đầu tưphát triển ở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Chi nhánh Đống Đa
Trang 5CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN Ở NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA1.1 Một vài nét khái quát về Chi nhánh Đống Đa
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa thuộc Ngân hàng Công thươngViệt Nam được hình thành năm 1959 với tên gọi là Phòng Công thương nghiệp ÔChợ Dừa và được đổi thành Chi điếm Nghiệp vụ ngân hàng Nhà nước khu phốĐống Đa có trụ sở tại: Số 237 phố Khõm Thiờn - TP Hà Nội, với tổng số cán bộcông nhân viên khoảng 50 người với các tổ nghiệp vụ như: tổ tín dụng thươngnghiệp (bao gồm cả tín dụng thủ công nghiệp và tín dụng nông nghiệp), tổ kế toán,
tổ thu phát và đại lý tiết kiệm số 03, số 10 và các bàn tiết kiệm Đến năm 1964 trụ
sở chính được chuyển về số 187 phố Nam Đồng (tức phố Nguyễn Lương Bằng hiệnnay), lúc này cơ cấu tổ chức của Chi điểm đó cú phòng kế toán, các tổ nghiệp vụ,quỹ tiết kiệm trung tâm và các bàn tiết kiệm với tổng số cán bộ công nhân viên lênđến khoảng 120 người Từ ngày 1/7/1988 là đơn vị hạch toán phụ thuộc Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam, là chi nhánh loại I có doanh số hoạt động lớn trong
hệ thống Ngân hàng Công thương và trên địa bàn thành phố Hà Nội, có trụ sở chínhtại số 187 Nguyễn Lương Bằng, quận Đống Đa với tổng số 287 cán bộ công nhânviên, 2 phòng giao dịch tại 2 phường Kim Liên và Cát Linh, với mạng lưới huyđộng vốn rộng khắp gồm 15 quỹ tiết kiệm tại 15 phường
Trong hơn 20 năm thành lập và đổi mới tuy phải đương đầu với nền kinh tế thịtrường hết sức sôi động và cạnh tranh, chi nhánh không tránh khỏi những khó khăntrở ngại trong lĩnh vực kinh doanh – tiền tệ nhưng bằng ý chí vươn lên từ nội lựccủa cán bộ công nhân viên chức, dưới sự chỉ đạo chặt chẽ của Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội, của các cấp, cácngành chính quyền địa phương, từng bước chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống
Đa đã lập lại thế chủ động, hòa nhập với cơ chế thị trường mở cửa, nâng cao nănglực cạnh tranh, đứng vững và ngày càng phát triển, góp phần trong công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế Thủ đô
Trang 6Trong những năm qua, Chi nhánh liên tục mở rộng về quy mô hoạt động, về tổchức bộ máy và mạng lưới, kết quả hoạt động kinh doanh cũng không ngừng tăngtrưởng cho nên chi nhánh ngày càng có uy tín được nhiều bạn hàng đánh giácao.Chớnh vì vậy, đến nay chi nhánh luôn giữ vững là đơn vị kinh doanh xuất sắctrong hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Do những thành tíchxuất sắc trong hoạt động nên chi nhỏnh đó được Chủ tịch nước tặng thưởng huânchương lao động hạng ba năm 1995, năm 1998 được tặng thưởng huân chuơng laođộng hạng hai và năm 2002 được tặng thưởng huân chương lao động hạng nhất.Đặc biệt năm 2003 chi nhánh đã được trao tặng danh hiệu “Anh hùng lao động thời
kỳ đổi mới” Toàn thể cán bộ công nhân viên chi nhánh luôn quyết tâm phấn đấu,xứng đáng với danh hiệu này
Hiện nay, Chi nhánh có khoảng 300 cán bộ công nhân viên, 8 phòng giao dịch
và 7 quỹ tiết kiệm Trụ sở chính được dặt tại 187 Nguyễn Lương Bằng, quận Đống
Đa, Hà Nội và mạng lưới cỏc phũng giao dịch và quĩ tiết kiệm được bố trí rải ráctrên địa bàn
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ cỏc phòng ban
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức:
Chi nhánh Đống Đa bao gồm cỏc phũng ban được đặt dưới sự điều hành củaban giám đốc Cỏc phũng ban này đều được chuyên môn hóa theo chức năng vànghiệp vụ cụ thể Tuy nhiên, chúng vẫn là một bộ phận không thể tách rời trongngân hàng do đó chỳng luụn cú mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Trang 7Sơ đồ cơ cấu tổ chức Chi nhánh Đống Đa
PHÒNG TỔ CHỨC-HÀNH CHÍNH
CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ
QUĨ TIẾT KIỆM
TỔ KIỂM TRA NỘI BỘ
PHÒNG GIAO DỊCH
TỔ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI
TỔ THẺ
VÀ DỊCH
VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
PHÒNG KHÁCH HÀNG SỐ 2
PHÒNG KHÁCH HÀNG SỐ 1
PHÒNG THÔNG TIN ĐIỆN TOÁN
PHÒNG TỔNG HỢP
Trang 81.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của cỏc phũng ban:
Phòng khách hàng số 1/ số 2/ cá nhân:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các cá nhân và tổ chức để khai thácvốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lýcác sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn củaNHTMCPCT Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bỏn cỏc sản phẩm dịch vụNgân hàng cho các khách hàng Cụ thể:
- Phòng khách hàng số 1: đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp
- Phòng khách hàng số 2: đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa vànhỏ
- Phòng khách hàng cá nhân: đối tượng khách hàng là cá nhân
Phòng khách hàng số 2 còn bao gồm tổ tài trợ thương mại thực hiện nghiệp
vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy địnhcủa Ngân hàng Công thương Việt Nam
Phòng quản lý rủi ro:
Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi rocủa chi nhỏnh.Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuânthủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng.Thẩm định hoặc tái thẩm định kháchhàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản
lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Côngthương Đống Đa theo chỉ đạo của Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trang 9xử lí hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giaodịch trờn mỏy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định củaNhà nước và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.Thực hiện nhiệm vụ tư vấncho khách hàng về sử dụng các sản phầm dịch vụ ngân hàng Trong phòng kế toáncũn cú Tổ thẻ và dịch vụ thương mại điện tử thực hiện nhiệm vụ kế toán thẻ và cácdịch vụ thương mại điện tử của chi nhánh.
Phòng tiền tệ- kho quỹ:
Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặt theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Công thương Việt Nam Tạm ứng và thutiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặtcho các doanh nghiệp có nguồn thu tiền mặt lớn
Phòng tổ chức- hành chính:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánhtheo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và qui định của Ngân hàng Côngthương Việt Nam Thực hiện công tác quản lý và văn phòng phục vụ hoạt động kinhdoanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn của chi nhánh
Phòng thông tin điện toán:
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh.Bảo trì bảo dưỡng thiết bị công nghệ thông tin để đảm bảo thông suốt hoạt động của
hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinhdoanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh,thực hiện báocáo hoạt động hàng năm của chi nhánh
1.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây của Chi nhánh
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn:
Huy động vốn là hoạt động đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động củangân hàng thương mại, nó đảm bảo sự tồn tại và có thể hoạt động được của ngânhàng Vì thế chi nhánh Đống Đa đã sử dụng nhiều biện pháp nhằm huy động về chongân hàng một lượng vốn đáng kể, có thể thấy trong bảng sau:
Trang 10Bảng 1: Giá trị và cơ cấu vốn huy động phân theo loại tiền
ĐVT: tỷ đồng
Tổng vốn huy động 3,850 100 4,000 100 4,150 100Bằng Việt Nam đồng 3,400 88.31 3,480 87.00 3,650 87.95Bằng ngoại tệ(quy đổi) 450 11.69 520 13.00 500 12.05
Phân theo đối tượng
huy động
Tiền gửi tiết kiệm dân cư 1,700 44.46 1,640 41.00 2,340 56.39Tiền gửi doanh nghiệp 2,000 51.95 1,880 47.00 1,500 36.14Tiền gửi các định chế
Trang 11lên Đây là một tín hiệu khả quan trong bối cảnh chung, thông thường khi lạm phátcao thì lượng tiền huy động được thường có xu hướng giảm nhưng tại Chi nhánhĐống Đa thì tình hình lại không như thế Điều này chính tỏ các chính sách huy độngvốn, các biện pháp tăng cường khả năng huy động vốn,… của chi nhánh đã pháthuy tác dụng tích cực mang lại cho chi nhánh một nguồn vốn đáng kể ngay cả khinền kinh tế có những dầu hiệu không tốt đẹp Tỷ trọng huy động bằng Việt Namđồng đạt 88.31% năm 2009 nhưng đến 2011 đã giảm xuống còn 87.95% trong khi
đó huy động bằng ngoại tệ lại gia tăng, đạt đỉnh 13% vào năm 2010 trong giai đoạn2009-2011
Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp toàn quốc, sản phẩm tiền gửi ngày càng
đa dạng, đem lại nhiều tiện ích cho người gửi tiền Tính đến 31/12/2011, tổngnguồn vốn huy động đạt 4,150 tỷ đồng tăng 7.79% so với năm 2009 do lượng tiềntiết kiệm dân cư tăng đột biến năm 2011, từ 1,700 tỷ đồng năm 2009 lên 2,340 tỷđồng năm 2011 và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu huy động vốn (năm
2011 đạt 56.39%) do Chi nhánh đã kịp thời triển khai các sản phẩm huy động vốncủa VietinBank như: “Tiền gửi kiều hối”; “Tiền gửi đầu tư - Rút gốc linh hoạt”;
“Tiền gửi linh hoạt - Nhận siờu lói suất”,… góp phần đa dạng hoỏ cỏc sản phẩmhuy động vốn, thuận tiện cho khách hàng lựa chọn các sản phẩm phù hợp với yêucầu Tuy nhiên, tiền gửi của các tổ chức kinh tế lại có xu hướng giảm cả về lượnglẫn tỷ trọng, giảm khoảng 500 tỷ đồng trong vòng 3 năm và tỷ trọng giảm xuốngkhoảng 37% năm 2011, giảm hơn 10% so với năm 2009
1.1.3.2 Hoạt động tín dụng:
Trong tín dụng, hoạt động cho vay là hoạt động mang lại nguồn thu chính chongân hàng, do đó, hoạt động này luôn được ngân hàng quan tâm, chú trọng hàngđầu Chính vì vậy, công tác tín dụng luôn được chi nhánh coi là mũi nhọn, là nhiệm
vụ hàng đầu trong hoạt động kinh doanh Bám sát sự chỉ đạo của Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam trong những năm qua, chi nhánh đó luụn đề ra mục tiêu chocông tác đầu tư và cho vay với mục tiêu tăng trưởng ổn định, đảm bảo an toàn vốntín dụng
Bảng 2: Giá trị và tỷ trọng nợ vay của chi nhánh (2009-2011)
ĐVT: tỷ đồng
Trang 12Tỷ đồng % Tỷ đồng % Tỷ đồng %
Phân theo kỳ hạn
Cho vay ngắn hạn 930 74.40 1,396 82,.12 1,650 82.50Cho vay trung và dài hạn 320 25.60 304 17.88 350 17.50
Phân theo loại tiền
Việt Nam đồng 950 76.00 1,540 90.59 1,750 87.50Ngoại tệ (quy đổi) 300 24.00 160 9.41 250 12.50
Phân theo loại hình kinh
Trang 13Trong những năm qua, chi nhánh luôn chú trọng đầu tư cho vay ngắn hạn vớicác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp có đủ vốn nhập nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh ổn định và có hiệuquả.Tỷ trọng các khoản vay ngắn hạn trong tổng dư nợ thường rất lớn Từ năm
2009 đến năm 2011 tỷ trọng này lần lượt là 74.4%; 82.12% và 82.5% Với lợi thế
về kinh nghiệm, vốn và trình độ, Chi nhánh Đống Đa đã thực sự trở thành một địachỉ cấp vốn tin cậy cho các dự án Dư nợ trung dài hạn của chi nhánh đạt 350 tỷđồng chiếm tỷ trọng 17.5% trong tổng dư nợ cho vay, đạt mức năm 2011, cho thấy
so với năm 2009 cho vay trung và dài hạn năm 2011 tăng 750 tỷ đồng, tăng 60% sovới năm 2009
1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ:
Về phát hành thẻ ATM: Cạnh tranh trong phát hành thẻ rất lớn với 4 liên
minh thẻ và hàng chục ngân hàng cùng phát hành thẻ với hàng chục thương hiệu thẻkhách nhau.Chi nhỏnh đó phải giao chỉ tiêu phát hành thẻ tới cỏc phũng ,cỏc cán bộ
để triển khai thực hiện thật tốt các chương trình khuyến mãi của thẻ Hoạt động pháthành thẻ có nhiều đổi mới, sáng tạo như làm việc với Ban chấp hành đoàn cáctrường thông qua hội sinh viên quảng cáo tới các lớp, đề xuất tặng quà nhân ngàykhai trường, trao học bổng cho sinh viên xuất sắc để tạo mối quan hệ lâu dài Nhờ
có sự tích cực, chủ động, sáng tạo mà chi nhánh đã đạt gần 21000 thẻ
Phát hành thẻ Tín dụng quốc tế: Trong năm 2011 chi nhánh cũng hoàn thành
vượt mức chỉ tiêu đạt 205 thẻ bằng 105% kế hoạch.Cỏc phũng ban đã tích cực tiếpthị, tư vấn phát hành cho các lãnh đạo của các đơn vị do đó thẻ phát hành có tầnsuất sử dụng cao, rủi ro thấp, được thêm hơn 20 cơ sở chấp nhận trong năm 2011
Về thu phí dịch vụđạt xấp xỉ 20 tỷ đồng đạt 92% kế hoạch.So với năm 2010
đó cú sự tăng trưởng tăng hơn 4 tỷ đồng
1.1.3.4 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại:
Bảng 3: Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tê
ĐVT: tỷ đồng
Trang 142009 2010 2011 Thanh toán quốc tế
Thanh toán L/C nhập khẩu 45.20 60.20 76.40
Thanh toán L/C xuất khẩu 1.80 1.95 2.03
Kinh doanh ngoại tệ
Nguồn: Báo cáo kết quả huy động vốn 2009, 2010, 2011 Chi nhánh Đống Đa, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Khách hàng của chi nhánh chủ yếu là những đơn vị sản xuất nên thườngphải nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh Do đó nghiệp vụthanh toán quốc tế của chi nhánh phần lớn là phục vụ cho mở và thanh toán L/Cnhập khẩu, thanh toán chuyển tiền và nhờ thu nhập khẩu.Năm 2010 thanh toán L/Cnhập khẩu tăng 31.2 tỷ so với 2008 còn L/C xuất tăng 0,53 tỷ Năm 2009 thị trườngngoại tệ có diễn biến phức tạp, mặc dù đầu năm NHNN đã nới rộng biên độ và cuốinăm đã thực hiện điều chỉnh tỷ giá nhưng tỷ giá của ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giángoài thị trường tự do Do đó, chi nhánh rất khó khăn trong việc mua ngoại tệ củakhách hàng thể hiện ở việc doanh số mua giảm so với năm 2008 Tuy nhiên do cókhách hàng truyền thống cộng với sự linh hoạt trong điều hành mà doanh số mua vàbán ngoại tệ vẫn đạt cao và lãi kinh doanh ngoại tệ đạt 1,6 tỷ đồng Sang năm 2011tình hình kinh tế tiếp tục khó khăn nhưng do có sự chuẩn bị trước và cú cỏc biệnpháp kinh doanh hiệu quả mà chi nhánh đạt được doanh số tăng đột biến 73.96 tỷđồng trong kinh doanh ngoại tệ
Dịch vụ kiều hối đã đạt được nhiều thành công đáng kể ,mạng lưới chi trả kiềuhối đã được triển khai đến hầu hết cỏc phũng giao dịch,điểm giao dịch và quỹ tiếtkiệm Doanh số chi trả kiều hối năm 2011 đạt 4.6 tỷ tăng 136% so với 2009 vàchiếm khoảng 15% thị phần về dịch vụ kiều hối trên thị trường chính thức ở ViệtNam.Ứng dụng phần mềm chi trả kiều hối Western Union và qua mạng Swift đã
Trang 15mở rộng triển vọng hợp tác với nhiều nguồn chuyển tiền, nhiều đối tác trên thế giới
là các ngân hàng đại lý và các công ty chuyển tiền
1.1.3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Bảng 4: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2009-2011 của chi nhánh Đống Đa
ĐVT: tỷ đồng
Trang 16cao, kinh tế không ổn định,… nhờ có các biện pháp chuẩn bị và cách đối phó linhhoạt, đặc biệt là doanh thu từ ngoại tệ tăng cao đột biến nên chi nhánh Đống Đakhông những không bị giảm lợi nhuận mà còn đạt lợi nhuận cao, gấp 3.6 lần năm
2010 Để có được những kết quả tốt đẹp như vậy, Chi nhánh Đống Đa đã nỗ lựckhông ngừng trong từng công việc, từng hoạt động của mình Tăng cường nguồnvốn huy động được, tăng dư nợ, tăng phát hành thẻ, đặc biệt là dịch vụ kiều hối tăngmạnh trong năm 2011 đã đẩy lợi nhuận của chi nhánh tăng một cách đáng kể
1.2 Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển ở Chi nhánh Đống Đa
1.2.1 Tổng quan về hoạt động đầu tư phát triển ở chi nhánh
Đứng trên góc độ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đặc thù, hoạt độngđầu tư phát triển ở ngân hàng là một hoạt động đầu tư không lớn nhưng lại mang lạihiệu quả tích cực Thông thường, các hoạt động sản xuất kinh doanh thường cầnmột chi phí khá lớn đầu tư vào TSCĐ (nhà xưởng, máy móc thiết bị, dây chuyềnsản xuất,…) nhưng hoạt động kinh doanh tiền tệ lại không cần sử dụng nhiều VĐTcho TSCĐ như vậy Do đó, nếu hoạt động đầu tư phát triển ở các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh thông thường đầu tư vào xây dựng cơ bản, cần một số vốn rất lớnthì hoạt động đầu tư phát triển ở ngân hàng lại chủ yếu tập trung vào phát triểnnguồn nhân lực và phát triển mạng lưới chi nhánh nên số VĐT phát triển cũngkhông lớn như vậy
Là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, Chi nhánh Đống Đa, thuộc Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam, hoạt động đầu tư phát triển của chi nhánhcũng được quan tâm chú ý, có thể thấy điều này thông qua tổng VĐT phát triểntrong 3 năm 2009-2011 của chi nhánh như sau
Trang 17Bảng 5: Tổng vốn đầu tư phát triển (2009-2011)
Đơn vị: triệu đồng
Tổng VĐT phát triển 4706.45 100 5416.86 100 7223.47 100Trong đó
91.118.9980.321.81
47576953956106
87.8212.8373.031.96
61526645364124
85.179.1974.261.72
- VĐT phát triển nguồn nhân
2009 Sau ba năm lượng VĐT phát triển của chi nhánh tăng 2058.02 triệu đồng,tương đương tăng 46.24% so với năm 2009 Lạm phát tăng cao cũng như sự mởrộng hoạt động của mạng lưới giao dịch là một trong số nhiều nguyên nhân dẫn đếnlượng đầu tư tăng dần qua các năm, đặc biệt trong năm 2011 Cụ thể, trên 85% vốnđầu tư phát triển chủ yếu tập trung vào đầu tư cơ sở vật chất, trong đó, lớn nhất làđầu tư phát triển mạng lưới PGD và quĩ tiết kiệm Ở đây, việc đầu tư cơ sở vật chấtkhông phải là việc xây dựng mới trụ sở hay các PGD mà chủ yếu là tiền thuê mạtbằng Đây là một phương hướng đầu tư hiệu quả, giúp ngân hàng quản bá và tăngcường hoạt động của mỡnh trờn địa bàn, giúp khách hàng tiếp cận dễ dàng hơn với
Trang 18các dịch vụ ngân hàng cung cấp Hàng năm, ngân hàng luôn thực hiện thay mới cácthiết bị cũ, lạc hậu bằng các thiết bị mới tiên tiến hơn bởi hoạt động của ngân hàngngày nay được thực hiện chủ yếu thông qua các phương tiện công nghệ thông tinnên cần đổi mới liên tục nhằm hiện đại hóa hoạt động của ngân hàng sao cho phùhợp với xu thế phát triển hiện này Chính vì vậy mà nhu cầu vốn đầu tư phát triểnlại tăng dần theo từng năm, qua đây chứng tỏ chi nhánh nhận thấy tầm quan trọngcủa hoạt động đầu tư phát triển đối với sự tồn tại và phát triển của chi nhánh.
Thứ hai, có thể thấy sự biến đổi trong cơ cấu VĐT phát triển của Chi nhánh,đầu tư vè chiều sâu (phát triển nguồn nhân lực và phát triển sản phẩm dịch vụ) đangngày càng được chú trọng, biểu hiện là tỷ trọng VĐT cho những lĩnh vực này đangtăng lên Nếu năm 2009, đầu tư phát triển nhân lực và sảm phẩm dịch vụ chỉ chiếmlần lượt 3.45% và 5.44% thì đến năm 2011 con số này đã tăng lên đến 4.93% và9.9% Trong khi đó, đầu tư cho cơ sở vật chất lại có xu hướng giảm dần từ 91%xuống 85% năm 2011 Tỷ trọng đầu tư phát triển ở chi nhánh thể hiện theo đúngquan điểm và xu hướng đầu tư phát triển hiện nay, đó là chú trọng hơn hoạt độngđầu tư đổi mới, nâng cao (chiều sâu) và giảm dần sự chú trọng vào chiều rộng Đivào cụ thể có thể nhận ra, vốn đầu tư phát triển mạng lưới giao dịch chiếm tỷ trọngcao nhất trong cơ cấu VĐT phát triển, trên 70% Điều này cho thấy, ngân hàng tăngcường mọi khả năng để tiếp cận khách hàng nhằm đem lại doanh thu về cho ngânhàng
Từ năm 2009 đến năm 2011, chi nhánh đã ngày càng quan tâm, chú ý hơn đếnhoạt động đầu tư phát triển Các hoạt động đào tạo nhân lực, gửi đi học hay mởrộng thêm hệ thống giao dịch của ngân hàng tại những khu vực đông đúc, sầm uất
đã thể hiện tầm quan trọng của đầu tư phát triển trong ngân hàng Chi nhánh hiệnnay huy động vốn không chỉ nhằm cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn huyđộng nhằm đầu tư phát triển cho ngân hàng để nâng cao hiệu quả hoạt động củamình Nguồn vốn này có thể đến từ nhiều nguồn: tiết kiệm của dân cư, của doanhnghiệp,… làm đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư phát triển của ngân hàng
1.2.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển của chi nhánh
Đứng trên góc độ của các doanh nghiệp, nguồn vốn đầu tư phát triển thườnggồm hai nguồn chính: nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài Nguồn vốnbên trong hình thành từ phần tích lũy từ nội bộ doanh nghiệp (vốn góp ban đầu, thu
Trang 19nhập giữa lại) và phần khấu hao hàng năm, còn nguồn vốn bên ngoài có thể hìnhthành từ việc vay nợ hoặc phát hành chứng khoán ra công chúng Cũng tương tựnhư các doanh nghiệp khác, nguồn vốn đầu tư phát triển của Chi nhánh Đống Đacũng được huy động từ hai nguồn: nguồn vốn tự có (lợi nhuận giữ lại) và nguồn đivay (phát hành trái phiếu, tiền gửi huy động được)
Bảng 6: Nguồn vốn đầu tư phát triển của chi nhánh (2009-2011)
Tổng VĐT phát triển 4706.45 100 5416.86 100 7223.47 100Nguồn vốn tự có 4200 89.24 5000 92.30 6840 94.69Nguồn đi vay 506.45 10.76 416.86 7.70 383.47 5.31
- Phát hành trái phiếu 358 7.61 325 6.00 304 4.21
- Tiền gửi huy động được 148.45 3.15 91.86 1.70 79.47 1.10
Nguồn: Báo cáo kết quả huy động vốn 2009, 2010, 2011 Chi nhánh Đống Đa, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Theo bảng 6, nguồn vốn đầu tư phát triển của chi nhánh chiếm đến 90% lànguồn vốn tự có hay lợi nhuận giữ lại Sở dĩ như vậy vì xuất phát từ đặc điểm hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng, tiền là sản phẩm được đem ra giao dịch, nên đểthực hiện hoạt động đầu tư phát triển, chi nhánh chủ yếu trích từ lợi nhuận giữ lại đểthực hiện các hoạt động mở rộng mạng lưới, phát triển sản phẩm hay đầu tư vào cơ
sở vật chất,… Càng ngày nguồn vốn đầu tư phát triển lại càng được huy động chủyếu tư nguồn vốn tự có, biểu hiện là tỷ trọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn đầu tưphát triển tăng từ 89.24% năm 2009 lên 94.69% năm 2011 Điều này chứng tỏ khảnăng tự chủ trong công cuộc đầu tư phát triển của chi nhánh, ít phụ thuộc vào yếu tốbên ngoài Tuy nhiên, vẫn còn dưới 10% là chi nhánh phải sử dụng nguồn đi vayhay phát hành trái phiếu và huy động tiền gửi từ các thành phần trong xã hội những
tỷ trọng nguồn đi vay có xu hướng giảm dần qua các năm Điều này phần nàochứng tỏ chi nhánh đã nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động đầu tư phát triểnnờn đó chủ động trong việc huy động nguồn vốn cho các hoạt động đầu tư, từ đõy
Trang 20cú cỏc phương án đầu tư một cách tự chủ và linh hoạt, tạo điều kiện cho hoạt độngđầu tư phát triển đạt được hiệu quả tối đa.
1.2.3 Hoạt động đầu tư phát triển ở Chi nhánh theo nội dung đầu tư
1.2.3.1 Đầu tư vào cơ sở vật chất
1.2.3.1.1 Đầu tư vào tài sản cố định:
Tài sản cố định là tất cả những tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn, có thờigian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh (nếuchu kỳ kinh doanh lớn hơn hoặc bằng 1 năm) Trên thực tế, khái niệm TSCĐ baogồm những tài sản đang sử dụng, chưa được sử dụng hoặc không còn được sử dụngtrong quá trình sản xuất kinh doanh do chúng đang trong quá trình hoàn thành (máymóc thiết bị đã mua nhưng chưa hoặc đang lắp đặt, nhà xưởng đang xây dựng chưahoàn thành ) hoặc do chúng chưa hết giá trị sử dụng nhưng không được sử dụng.Những tài sản thuê tài chính mà doanh nghiệp sẽ sở hữu cũng thuộc về TSCĐ Khácvới các doanh nghiệp kinh doanh thông thường, ở ngân hàng, một doanh nghiệp cóhoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt- tiền tệ, thì TSCĐ thường chỉ là ô tô, công
cụ lao động (máy tính, máy in, máy điện thoại, máy fax,…)
Ở Chi nhánh Đống Đa, trong 3 năm (2009-2011) tổng vốn đầu tư vào tài sản
cố định được thể hiện qua biểu đồ sau:
Hình 1: Tổng vốn đầu tư vào TSCĐ (2009-2011)
Nguồn: Báo cáo kết quả huy động vốn 2009, 2010, 2011 Chi nhánh Đống Đa, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Sau 3 năm, từ 2009 đến 2011, VĐT cho TSCĐ của Chi nhánh nhìn chung là
Trang 21tăng lên, tư 423 triệu đồng lên 664 triệu đồng, tăng khoảng 57% Lượng VĐT nàyđạt đỉnh năm 2010 trong vòng 3 năm, lên đến 695 triệu đồng Sở dĩ năm 2010 VĐTvào TSCĐ tăng cao như thế có thể do nhiều nguyên nhân: lạm phát cao, nhu cầu sửdụng các tài sản này tăng lên, công nghệ thay đổi,… Hàng năm, chi nhánh luôn phảichi ra một số tiền không nhỏ nhằm mua sắm, lắp đặt mới, thêm vào đó là sửa chữa,bảo dưỡng cho những công cụ lao động, máy móc trên toàn hệ thống Tất cả nhữngchi phí này, với một doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh tiền tệ thì đều được tính vàoVĐT cho TSCĐ
1.2.3.1.2 Đầu tư phát triển mạng lưới phòng giao dịch và quĩ tiết kiệm
Bất kì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có một mạng lướiphân phối và giới thiệu sản phẩm đến tay người tiêu dùng, vậy có thể ví hệ thốngmạng lưới phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm như một hệ thống mang dịch vụ ngânhàng đến tay khách hàng Một ngân hàng có mạng lưới PGD và quĩ tiết kiệm rộngkhắp và rải rác thì sẽ thu hút nhiều sự chú ý, tạo điều kiện để người dân và doanhnghiệp tiếp cận dễ dàng với các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng
Giai đoạn 2009-2011 là giai đoạn mà mở rộng mạng lưới PGD và quĩ tiếtkiệm khá mạnh của Vietinbank Đống Đa, đặc biệt là trong năm 2011 VĐT pháttriển mạng lưới PGD và quĩ tiết kiệm chủ yếu là khoản tiền chi vào việc thuê vănphòng và một số chi phí quản lý khác
Hình 2: VĐT phát triển mạng lưới PGD và quĩ tiết kiệm (2009-2011)
Nguồn: Báo cáo kết quả huy động vốn 2009, 2010, 2011 Chi nhánh Đống Đa, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Trong năm 2009, ngày 24/11, PGD Nguyễn Khuyến được khai trương tại địa
Trang 22chỉ 115 Nguyễn Khuyến, phường Văn Miếu, Đống Đa Phòng giao dịch (PGD)Nguyễn Khuyến là PGD loại II và cũng là PGD thanh niên kiểu mẫu của Chi nhánhthể hiện sức trẻ, sáng tạo của tập thể đoàn viên thanh niên Tại đây, Ban chấp hànhĐoàn TNCS Hồ Chí Minh sẽ đảm nhiệm công trình, phần việc thanh niên vớiphong cách phục vụ chuyên nghiệp cùng nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻtốt nhất, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng đến giao dịch Đến cuối năm, ngày17/12/2009, khai trương Phòng giao dịch (PGD) Văn Chương tại số 56 Ngõ 221Phố Tôn Đức Thắng, quận Đống Đa, Hà Nội.Với việc đưa vào hoạt động Phònggiao dịch Văn Chương VietinBank - Chi nhánh Đống Đa đã hoàn thành kế hoạch
mở rộng mạng lưới kinh doanh năm 2009
Năm 2010, không có PGD nào được mở thờm, chớnh vì vậy mà số VĐT chophát triển mạng lưới của năm 2010 không tăng nhiều so với năm 2009, chỉ tăng nhẹ4.7%
Năm 2011 đánh dấu một năm mà mạng lưới PGD của Chi nhánh Đống Đa cónhiều sự thay đổi Sự đánh dấu đầu tiên cho những thay đổi và mở rộng chính làviệc khai trương PGD đầu tiên năm 2011- PGD loại 1, PGD Đặng Văn Ngữ tại 87Đặng Văn Ngữ, Đống Đa, Hà Nội Tiếp đó ngày 18/5/2011, PGD Đào Duy Anhđược khai trương tại số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội Ngày 28/10/2011, PGDNguyễn Khuyến dược nâng từ PGD loại II lên loại I và chuyển sang địa điểm mới là
101 Nguyễn Khuyến, Đống Đa, Hà Nội Cuối cùng, ngày 16/11/2011, PGD thứ 4,PGD Khõm Thiờn được khai trương ở địa chỉ 201 Khõm Thiờn, Đống Đa, Hà Nội.Chỉ riêng trong năm 2011 đó cú đến bốn PGD mới được khai trương, đặc biệt hơn,trong quý IV/ 2011 nửa số PGD mới này được khai trương Do đó mà VĐT pháttriển mạng lưới PGD và quĩ tiết kiệm của Chi nhánh vì thế cũng tăng lên nhanhchóng, tăng 1408 triệu đồng so với năm 2010, tăng 35.6%
Như vậy, từ năm 2009 đến năm 2011, VĐT phát triển mạng lưới PGD và quĩtiết kiệm của Chi nhánh Đống Đa tăng lên 1584 triệu đồng, tương đương tăng41.9% Với mạng lưới PGD và quĩ tiết kiệm rộng khắp, rải rác trên nhiều địa bànđông đúc, Chi nhánh Đống Đa ngày càng thu hút được nhiều sự chú ý từ phía kháchhàng, tăng hiệu quả hoạt động của chi nhánh
1.2.3.1.3 Đầu tư phát triển đổi mới công nghệ
Trang 23Giống như hoạt động đầu tư phát triển sản phẩm dịch vụ, Chi nhánh Đống Đakhông có thẩm quyền trong việc đổi mới công nghệ mà đầu tư phát triển đổi mớicông nghệ của chi nhánh chỉ dừng lại ở việc nhanh chóng ứng dụng những côngnghệ mới, phần mềm quản lý mới mà Vietinbank mới đưa ra Do vậy, VĐT pháttriển đổi mới công nghệ tại chi nhánh chỉ là chi phí để ứng dụng những công nghệtiên tiến vào hoạt động của chi nhánh như những buổi tập huấn, đổi mới máy móc,cài đặt phần mềm,… Giai đoạn 2009-2011 đánh dấu sự xuất hiện của một số côngnghệ tiên tiến mà Ngân hàng Công thương đã áp dụng trên hệ thống của mình.Thứ nhất, phải kể đến Hệ thống Quản lý tài chính nội bộ ERP (QLTCNB)thuộc dự án Hiện đại hóa ngân hàng giai đoạn II, là một hệ thống tác nghiệp với đầy
đủ các chức năng phục vụ cho các nghiệp vụ tài chính nội bộ của VietinBank, baogồm 7 phân hệ:
- Sổ cái tổng hợp (GL): Xử lý cỏc bỳt toỏn nhập trực tiếp, tổng hợp số liệu từ
sổ chi tiết, quản lý ngân sách, cung cấp các báo cáo tài chớnh…
- Quản lý công nợ phải trả (AP): quản lý nhà cung cấp; quản lý chi phí; các khoảnthanh toán cho nhà cung cấp theo hợp đồng phát sinh, các khoản tạm ứng (hoànứng)…
- Quản lý công nợ phải thu (AR): quản lý các khoản phải thu liên quan đếnthanh lý tài sản, thu cổ tức, các khoản phải thu khác (trừ các khoản tạm ứng)
- Quản lý hợp đồng (PO): quản lý kế hoạch vốn sử dụng cho việc mua sắm tàisản, xây dựng cơ bản hàng năm và các hợp đồng mua sắm, xây dựng cơ bản, cungứng dịch vụ,…
- Quản lý tài sản (FA): quản lý toàn bộ hệ thống tài sản của ngân hàng, baogồm việc nhập mới tài sản, điều chuyển, khấu hao, thanh lý tài sản,…
- Quản lý công cụ dụng cụ (CCDC) cho phép quản lý CCDC một cách tậptrung và chi tiết được tới từng phòng/ ban nhân viên quản lý CCDC
- Quản lý ấn chỉ quản lý tồn kho, nhập xuất kho ấn chỉ và nguyên vật liệu
Hệ thống mới quản lý đồng bộ, chặt chẽ và khoa học hơn tất cả các thông tinchi tiết liên quan tới chi tiêu nội bộ của ngân hàng, hệ thống sẽ thay thế việc quản lýthiếu tập trung, thủ công ngoài Incas của Quy trình QLTCNB hiện nay Một khácbiệt lớn của hệ thống là bỳt toỏn được sinh ra một cách tự động và được kiểm soát
Trang 24nhiều tầng thông qua quá trình phê duyệt, vì thế hạn chế được những sai sót về địnhkhoản Hệ thống sử dụng các tài khoản trung gian và các quy tắc hạch toán ngầmđịnh đảm bảo các cặp bỳt toỏn này thống nhất với nhau Việc phát sinh giao dịch ởcác tài khoản trung gian không làm ảnh hưởng đến các báo cáo tài chính của ngânhàng và cán bộ kế toán có thể dựa vào số dư của các tài khoản này để kiểm tra quytrình tác nghiệp đã được thực hiện đầy đủ chưa.
Thứ hai, VietinBank vừa cập nhật thành công ứng dụng Mobile Banking phiênbản 1.5 với nhiều tính năng vượt trội so với phiên bản 1.0… Cuối năm 2010,VietinBank đã ra mắt ứng dụng Mobile Banking phiên bản 1.0 Đây là ứng dụng hỗtrợ khách hàng sử dụng tin nhắn SMS thực hiện các giao dịch tài chính ngân hàngthông qua điện thoại di động, thay vì phải nhớ cú pháp tin nhắn Nhằm tạo ra sự đơngiản, thuận tiện tối đa trong thao tác cho khách hàng, Ngân hàng đã phối hợp vớiđối tác VNPay tiếp tục đầu tư, nghiên cứu và phát triển thờm cỏc tiện ích của ứngdụng Kể từ ngày 27/6/2011, VietinBank chính thức cập nhật ứng dụng MobileBanking phiên bản 1.5 với nhiều tính năng vượt trội so với phiên bản 1.0
Đây là một số công nghệ tiên tiến mà hệ thống Ngân hàng Vietinbank đã triểnkhai thực hiện Để có thể sử dụng những công nghệ tiên tiến như thế này thì Chinhánh Đống Đa đã bỏ ra một khoản chi phí để thực hiện, có thể thấy thông qua sơ
đồ sau
Hình 3: VĐT đổi mới Công nghệ (2009-2011)
Nguồn: Báo cáo kết quả huy động vốn 2009, 2010, 2011 Chi nhánh Đống Đa, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
So với tổng VĐT phát triển trong Chi nhánh thì VĐT đổi mới công nghệ