1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn hà nội chợ lớn. thực trạng và giải pháp

43 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 421 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTrong cơ chế thị trường với sự canh tranh gay gắt về mọi mặt, đòi hỏicác chủ thể kinh tế ngoài nguồn vốn tự có phải biết huy động vốn để đáp ứngcác yêu cầu của quá trình sản xu

Trang 1

MỤC LỤC

2.4.1 Phân tích tình hình phân bổ vốn

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cơ chế thị trường với sự canh tranh gay gắt về mọi mặt, đòi hỏicác chủ thể kinh tế ngoài nguồn vốn tự có phải biết huy động vốn để đáp ứngcác yêu cầu của quá trình sản xuất – kinh doanh, đồng thời quan trọng hơnnữa là việc phân phối, quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh một cáchhợp lý, đạt hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ, chính sáchpháp luật hiện hành Hoạt động tài chính doanh nghiệp là hoạt động xuyênsuốt tất cả cỏc khõu của quá trình sản xuất – kinh doanh, từ khâu huy độngvốn cho tới khâu cuối cùng là phân phối lãi thu được từ các hoạt động đó Kếtquả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đồng thời là kết quảhoạt động tài chính của doanh nghiệp Do vậy mà hoạt động tài chính có vaitrò to lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, đồngthời nó cũng là một chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất –kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Ngày nay, trong điều kiện các quan hệ kinh tế được mở rộng, tình hìnhtài chính của mỗi doanh nghiệp không những được quan tâm bởi các nhàquản lý doanh nghiệp mà các đối tượng khác có quan tâm như các cổ đông,các nhà đầu tư, các đối tác, các cơ quan quản lý Nhà nước… cũng rất quantâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Chính vì vậy mà việc thườngxuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho cácđối tượng sử dụng thông tin tài chính của doanh nghiệp nắm bắt được thựctrạng tài chính của doanh nghiệp, xác định được các nguyên nhân và mức độảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính cũng như các hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quá trình phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp chủ yếu dựatrên các Báo cáo tài chính định kỳ như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảkinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các bảng phụ chỳ khỏc Thông quaviệc phân tích các Báo cáo tài chính cho phép đánh giá được thực trạng tàichính, kết quả cũng như trình độ sử dụng, quản lý vốn và triển vọng kinh tế -tài chính của doanh nghiệp trong thời gian tới Từ đó, có cơ sở để đưa ra các

Trang 3

giải pháp nhằm phát huy khả năng của doanh nghiệp, hạn chế những mặt cònyếu kém nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạođiều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp phát triển hơn nữa trong chiến lược sảnxuất kinh doanh của mình.

Ý thức được được tầm quan trọng nêu trên, trong quá trình thực tập tại

Công ty trách nhiệm hữu hạn Hà Nội Chợ Lớn, với đề tài : “ Phân tích tình

hình tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hà Nội Chợ Lớn Thực trạng

và giải pháp”, được em chọn làm chuyên đề thực tập để tiến hành phân tích

và đánh gia tình hình tài chính của Công ty trên cơ sở các Báo cáo tài chínhcủa Công ty Cơ cấu của chuyên đề gồm 3 phần như sau:

Chương I : Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp Chương II : Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty trách

nhiệm hữu hạn Hà Nội Chợ Lớn Chương III : Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn Hà Nội Chợ Lớn

Qua đây em xin cảm ơn Ban giám đốc công ty TNHH Hà Nội Chợ Lớncùng toàn thể anh chị Phòng kế toán - tài vụ và cỏc Phũng ban, cô giáoNguyễn Thị Hiền đó tõn tỡnh chỉ dẫn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tìmhiểu thực hiện công việc của Công ty để nâng cao trình độ nghiệp vụ hoànthành chuyên đề tốt nghiệp

Do trình độ có hạn, hơn nữa, thời gian nghiên cứu không có nhiều nênchuyên đề của em không tránh khỏi có sai sót, rất mong được sự quan tâmgiúp đỡ của các Thầy, Cô để chuyên đề của em đạt được kết quả cao hơn Emxin chân thành cảm ơn

Trang 4

có thể xảy ra trong tương lai để đưa các quyết định xử lý phù hợp tuỳ theomục tiêu theo đuổi.

b.Vai trò :

- Vai trò đầu tiên và rất quan trọng: Phân tích tài chính là tạo ra giá trị khổng lồ cho các nhà đầu tư, cung cấp các phân tích, và đề xuất “lời khuyờn đõõu tư” cho doanh nghiệp và các nhà đầu tư

- Phân tích tài chính làm giảm bớt các nhận định chủ quan, dự đoán và những trực giác trong kinh doanh, góp phần làm giảm bớt tính không chắc chắn cho các hoạt động kinh doanh

- Phân tích tài chính cung cấp những cơ sở mang tính hệ thống và hiệu quả trong phân tích các hoạt động kinh doanh

- Phân tích tài chính cũng giúp kết nối và cố vấn đầu tư cho chính doanh nghiệp của mình thông qua sự phân tích và đánh giá các dự án hay kế hoạch

- Kết qủa của phân tích tài chính sẽ góp phần tích cực vào sự hưng thịnh của các công ty Điều này đã được khẳng định rất rõ và chứng minh qua thực tế

1.2 Đối tượng phân tích, mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính

1.2.1 Đối tượng phân tích tài chính

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các

Trang 5

hoạt động trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ tàichính và vật chất Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham giavào các mối quan hệ tài chính đa dạng và phức tạp Các quan hệ tài chính đó

có thể chia thành cỏc nhúm chủ yếu sau:

 Thứ nhất: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước Quan

hệ này biểu hiện trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thunhập quốc dân giữa ngân sách Nhà nýớc với các doanh nghiệp thông qua cáchình thức:

- Doanh nghiệp nộp các loại thuế vào ngân sách theo luật định

- Nhà nước cấp vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp (DNNN) hoặc tham gia với tư cách người góp vốn (Trong các doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp)

 Thứ hai: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính

và các tổ chức tài chính Thể hiện cụ thể trong việc huy động các nguồn vốndài hạn và ngắn hạn cho nhu cầu kinh doanh:

- Trên thị trường tiền tệ đề cập đến việc doanh nghiệp quan hệ với các ngân hàng, vay các khoản ngắn hạn, trả lãi và gốc khi đến hạn

- Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp huy động các nguồn vốn dàihạn bằng cách phát hành các loại chứng khoán (Cổ phiếu, trái phiếu) cũngnhư việc trả các khoản lãi, hoặc doanh nghiệp gửi các khoản vốn nhàn rỗi vàongân hàng hay mua chứng khoán của các doanh nghiệp khác

 Thứ ba: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường kháchuy động các yếu tố đầu vào (Thị trường hàng hoá, dịch vụ lao động ) và cácquan hệ để thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trường đầu ra (Với các đại lý,các cơ quan xuất nhập khẩu, thương mại )

 Thứ tư: Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp Đó làcác khía cạnh tài chính liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập và chính sáchtài chính cuả doanh nghiệp như vấn đề cơ cấu tài chính, chính sách tái đầu tư,chính sách lợi tức cổ phần, sử dụng ngân quỹ nội bộ doanh nghiệp Trong mốiquan hệ quản lý hiện nay, hoạt động tài chính của các Doanh nghiệp nhà nước

Trang 6

có quan hệ chặt chẽ với hoạt động tài chính của cơ quan chủ quản là TổngCông Ty Mối quan hệ đó được thể hiện trong các quy định về tài chính như:

- Doanh nghiệp nhận và có trách nhiệm bảo toàn vốn của Nhà nước doTổng Công Ty giao

- Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng góp một phần quỹ khấu hao cơ bản vàtrích một phần lợi nhuận sau thuế vào quỹ tập trung của Tổng Công Ty theoquy chế tài chính của Tổng Công Ty và với những điều kiện nhất định

- Doanh nghiệp cho Tổng Công Ty vay quỹ khấu hao cơ bản và chịu sựđiều hoà vốn trong Tổng Công Ty theo những điều kiện ghi trong điều lệ củatổng Công ty

Như vậy, đối tượng của phân tích tài chính, về thực chất là các mối quan

hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển và biến đổi vốn dướicác hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của

- Cung cấp thông tin cho các cấp quản lý như: Chính phủ, Sở Tàichính, tạo điều kiện cho việc quản lý kinh tế trên tầm vi mô và vĩ mô

- Cung cấp thông tin về các tiềm năng kinh tế của một xí nghiệp, hiệuquả của của các công việc kinh doanh, điều trọng tâm được coi là thông tin vềthu nhập và các bộ phận cấu thành của nó, phân tích thu nhập cho thấy nhữngđầu mối về sự thực hành quản lý, thu nhập trong tương lai, những rủi ro liênquan tới việc cho vay và đầu tư vào trong xí nghiệp

- Cung cấp thông tin để giỳp cỏc nhà đầu tư, các nhà cho vay và nhữngngười khác đánh giá các rủi ro, thời hạn của các kết quả đầu tư

b.í nghĩa

Hoạt động tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh có môi quan hệgắn bó mật thiết với nhau

Trang 7

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp đến mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, từ cung ứng vật tư đến sản xuất tiêu thụ sảnphẩm đều ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tài chính của đợn vị Ngược lại,công tác tài chính tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng, kế hoạchkhai thác các yếu tố của quá trình sản xuất, kế hoạch giả thành, việc chuẩn bịmột số vốn cẩn thiết tối thiểu kịp thời là nhiệm vụ hàng đầu của kế hoạch Do

đó, kế hoạch tài chính không những có liên quan đến hoạt động tài chính củadoanh nghiệp khác thông qua các công tác thanh toán Do vậy việc phân tíchtài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố đến phạm virộng và phức tạp, đòi hỏi người làm công tác tài chính phải nắm bắt được toàn

bộ chế độ chính sách về tài chính Đồng thời, hiểu sâu sắc tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp ở mọi thời điểm nhất định Qua phân tích tàichính chúng ta có thể hiểu được việc tổ chức chu chuyển vốn của doanhnghiệp phục vụ sản xuất có những khó khăn và thuận lợi Những hợp lý vàbất hợp lý cho công tác chu chuyển vốn, xác định vốn ứ đọng và tiết kiệm ở

1.3 Tổ chức công tác phân tích tài chính

Quá trình tổ chức công tác phân tích tài chính được tiến hành tuỳ theoloại hình tổ chức kinh doanh ở các doanh nghiệp nhằm mục đích cung cấp,đáp ứng nhu cầu thông tin cho quá trình lập kế hoạch, công tác kiểm tra và raquyết định Công tác tổ chức phân tích phải làm sao thoả mãn cao nhất chonhu cầu thông tin của từng loại hình quản trị khác nhau

- Công tác phân tích tài chính có thể nằm ở một bộ phận riêng biệt đặtdưới quyền kiểm soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mưu cho giámđốc Theo hình thức này thì quá trình phân tích được thể hiện toàn bộ nộidung của hoạt động kinh doanh Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tinthường xuyên cho lãnh đạo trong doanh nghiệp Trên cơ sở này các thông tinqua phân tích được truyền từ trên xuống dưới theo chức năng quản lý và quátrình giám sát, kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh, chấn chỉnh đối với từng bộphận của doanh nghiệp theo cơ cấu từ ban giám đốc đến cỏc phũng ban

Trang 8

- Công tác phân tích tài chính được thực hiện ở nhiều bộ phận riêng biệttheo các chức năng của quản lý nhằm cung cấp thông tin và thoả mãn thôngtin cho các bộ phận của quản lý được phân quyền, cụ thể:

+ Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về chiphí, bộ phận này sẽ tổ chức thực hiện thu nhập thông tin và tiến hành phântích tình hình biến động chi phí, giữa thực hiện so với định mức nhằm pháthiện chênh lệch chi phí cả về hai mặt động lượng và giá để từ đó tìm ranguyên nhân và đề ra giải pháp

+ Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về doanhthu (Thường gọi là trung tâm kinh doanh), là bộ phận kinh doanh riêng biệttheo địa điểm hoặc một số sản phẩm nhóm hàng riêng biệt, do đó họ có quyềnvới bộ phạn cấp dưới là bộ phận chi phí ứng với bộ phận này thường làtrưởng phòng kinh doanh, hoặc giám đốc kinh doanh tuỳ theo doanh nghiệp

Bộ phận này sẽ tiến hành thu nhập thông tin, tiến hành phân tích báo cáo thunhập, đánh giá mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận làm cơ sở đểđánh giá hoàn vốn trong kinh doanh và phân tích báo cáo nội bộ

1.4 Các loại hình phân tích tài chính

1.4.1 Căn cứ theo thời điểm kinh doanh

Căn cứ theo thời điểm kinh doanh thì phân tích chia làm 3 hình thức:

- Phân tích trước khi kinh doanh

.- Phân tích trong kinh doanh

- Phân tích sau khi kinh doanh

.a Phân tích trước khi kinh doanh.

Phân tích trước khi kinh doanh còn gọi là phân tích tương lai, nhằm dự báo, dự toán cho các mục tiêu trong tương lai

b Phân tích trong quá trình kinh doanh.

Phân tích trong quá trình kinh doanh còn gọi là phân tích hiện tại (Haytác nghiệp) là quá trình phân tích diễn ra cùng quá trình kinh doanh Hìnhthức này rất thích hợp cho chức năng kiểm tra thường xuyên nhằm điều chỉnh,chấn chỉnh những sai lệch lớn giữa kết quả thực hiện với mục tiêu đề ra

Trang 9

c Phân tích sau kinh doanh.

Là phân tích sau khi kết thúc quá trình kinh doanh (Hay phân tích quá khứ).Quá trình này nhằm định kỳ đánh giá kết quả giữa thực hiện so với kế hoạchhoặc định mức đề ra Từ kết quả phân tích cho ta nhận rõ tình hình thực hiện kếhoạch của các chỉ tiêu đề ra và làm căn cứ để xây dựng kế hoạch tiếp theo

1.4.2 Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo

Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo, phân tích được chia làm phân tíchthường xuyên và phân tích định kỳ

a.Phõn tích thường xuyên.

Phân tích thường xuyên được đặt ra ngay trong quá trình kinh doanh.Kết quả phân tích giúp phát hiện ngay ra sai lệch, giúp doanh nghiệp đưa rađược các diều chỉnh kịp thời và thường xuyên trong quá trình hoạt động kinhdoanh Tuy nhiên biện pháp này thường công phu và tốn kém

b.Phõn tích định kỳ.

Được đặt ra sau mỗi chu kỳ kinh doanh khi cáo báo cáo đã đựoc thànhlập Phân tích định kỳ là phân tích sau quá trình kinh doanh, vì vậy kết quảphân tích nhằm đánh giá tình hình thực hiện, kết quả hoạt động kinh doanhcủa từng kỳ và là cơ sở cho xây dựng kế hoạch kinh doanh kỳ sau

1.4.3 Căn cứ theo nội dung phân tích

a Phân tích chỉ tiêu tổng hợp

Phân tích theo chỉ tiêu tổng hợp là việc tổng kết tất cả các kết quả phântích để đưa ra một số chỉ tiêu tổng hợp nhằm đánh giá toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh trong mối quan hệ nhân quả giữa chúng cũng như dưới tácđộng Của các yếu tố thuộc môi trường

Ví dụ: - Phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả khối lượng, chất lượngsản xuất kinh doanh

- Phõn tớch các chỉ tiêu phản ánh kết quả doanh thu và lợi nhuận

b Phân tích chuyên đề.

Còn được gọi là phân tích bộ phận, là việc tập trung vào một số nhân tố của quá trình kinh doanh tác động, ảnh hưởng đến những chỉ tiêu tổng hợp

Trang 10

Ví dụ: - Các yếu tố về tình hình sử dụng lao động; các yếu tố về sử dụngnguyên vật liệu.

1.5 Phương pháp phân tích tài chính

1.5.1 Các bước tiến hành trong phân tích tài chính

a.Thu thập thông tin

Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng

lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kếhoạch Nó bao gồm với những thông tin nội bộ đến những thông tin bênngoài, những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về

số lượng và giá trị Trong đó các thông tin kế toán là quan trọng nhất, đượcphản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó là nhữngnguồn thông tin đặc biệt quan trọng Do vậy, phân tích hoạt động tài chínhtrên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp

b Xử lý thông tin

Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lýthông tin đã thu thập Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc

độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra Xử

lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất địnhnhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của cáckết quả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định

c Dự đoán và đưa ra quyết định

Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiệncần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyếtđịnh hoạt động kinh doanh Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tàichính nhằm đưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanhnghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu.Đối với cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tàitrợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản lýdoanh nghiệp

Trang 11

d Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính

Các thông tin cơ sở được dùng để phân tích hoạt động Tài chính trongcác doanh nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính, bao gồm:

+Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính, mô tả tình trạng tài

chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Nó được thànhlập từ 2 phần: Tài sản và nguồn vốn

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là một báo cáo tài chính

tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trongmột niên độ kế toán, dưới hình thái tiền tệ Nội dung của báo kết quả hoạtđộng kinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phản ánh được 4 nội dung cơ bảnlà: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp, lãi, lỗ Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợpnhất về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ và chỉ rarằng, các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay lỗ vốn, đồng thời núcũn phản ánh tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật vàkinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.2 Phương pháp phân tích tài chính

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biệnpháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bêntrong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tàichính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp,nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau

a.Phương pháp so sánh

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ

xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tàichính được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong

kỳ tới

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấucủa doanh nghiệp

Trang 12

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấytình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được haychưa được so với doanh nghiệp cùng ngành.

- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗibản báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điềukiện thuận lợi cho việc so sánh

- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối

và số tương đối của một khoản mục nào đó qua cỏc niờn độ kế toán liên tiếp.Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:

- Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sỏnh” và “kỳ phõn tớch”

- Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu sosánh) phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau Muốn vậy, chúngphải thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thờigian tính toán

b.Phương pháp tỉ lệ

Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đạilượng tài chính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp nàyyêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giátình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanhnghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu

Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được ápdụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn Vì:

- Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủhơn là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệcủa một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp

- Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quátrình tính toán hàng loạt các tỷ lệ

- Phương pháp này giỳp cỏc nhà phân tích khai thác có hiệu quả những

số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liêntục hoặc theo từng giai đoạn

Trang 13

c Phương pháp Dupont

Các tỷ số tài chính được trình bày theo dạng phân số Điều đó có nghĩa

là một tỷ số tài chính sẽ tăng hay giảm tùy thuộc vào hai nhân tố: là mẫu số và

tử số của nhân tố đó Mặt khác, các tỷ số tài chính còn ảnh hưởng lẩn nhau.Hay nói cách khác, một tỷ số tài chính lúc này được trình bày bằng tích mộtvài tỷ số tài chính khác

1.6 Nội dung phân tích tình hình tài chính

1.6.1 Tình hình tài chính qua phân tích báo cáo tài chính

a Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua phân tích báo cáo tài chính

Thông qua các báo cáo tài chính, ta đánh giá những gì đã làm được, dựkiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụngtriệt để những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu kém Phân tích báo cáotài chính là làm sao cho con số trờn cỏc báo cáo đó biết “núi” để những người

sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp và các mụctiêu, các phương pháp hành động của nhà quản lý doanh nghiệp đó

b.Khỏi quát tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua phân tích Bảng cân đối kế toán ( BCĐKT).

 Tình hình biến động của Tài sản – Nguồn vốn :

doanh nghiệp giữa cỏc niờn độ với nhau

toán thể hiện vốn doanh nghiệp tại thời điểm lập BCĐKT

toán, nhà quản trị có thể đánh giá khái quát quy mô vốn, cơ cấu vốn, quan hệgiữa năng lực sản xuất với trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp

 Phân tích kết cấu Tài sản – Nguồn vốn:

- Phần nguồn vốn phản ánh các nguồn hình thành phần tài sản của

Trang 14

doanh nghiệp bao gồm nợ và vốn của doanh nghiệp.

- Dựa vào việc phân tích kết cấu tài sản, có thể thấy được hướng đầu tưvốn của doanh nghiệp đã hợp lí hay chưa thông qua việc phân tích kết cấu củatài sản cố định và tài sản lưu động trong mối liên hệ với mục đích kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu là dựa vào vốn vay hayvốn sở hữu để từ đó đưa ra kết luận về thực trạng tài chính của doanh nghiệp

- Phân tích theo chiều ngang: Phân tích chỉ nhằm phản ánh biến động

tăng giảm của từng chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán giữa các kỳ so sánh

- Phân tích theo chiều dọc: Tất cả các khoản mục đều được đem ra so

sánh với tổng nguồn vốn, hoặc tổng tài sản để xác định kết cấu của từngkhoản mục trong tổng số, đánh giá biến động so với quy mô chung, giữa cuối

kỳ so với đầu kỳ

c Khái quát tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kinh doanh

 Phân tích tình hình Doanh thu – Lợi nhuận

Phân tích các chỉ tiêu liên quan với doanh thu như tổng doanh thu, giảmgiá hàng bán hàng bán bị trả lại khi phân tích cần phải xem xét những yếu tốlàm tăng làm giảm của doanh thu trong mối quan hệ với các loại chi phí kể cảviệc tăng TSCĐ cũng như nhằm mục đích hổ trợ cho việc tăng thêm khoáilượng hàng tiêu thụ

Phân tích lợi nhuận: phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ củadoanh nghiệp, Phân tích theo quy mô chung những khoản mục theo tỉ lệ kếtcấu xác định chiếm trong quy mô chung đú, Cỏc phân tích báo cáo KQHĐKDtheo quy mô chung là một công cụ phân tích rất bổ ích để cung cấp thông tin

có giá trị cho doanh nghiệp

d Hệ thống cỏc nhúm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính

Trong phân tích tài chính, thường dùng cỏc nhúm chỉ tiêu đánh giá sau:

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn

.- Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động

Trang 15

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời.

1.6.2 Hiệu quả kinh doanh qua phân tích báo cáo tài chính

a Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế cơ sở có vai trò hết sức quan trọngđối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp được quan tâm từ nhiều phía không chỉ từ những cá nhân chủ sở hữu

mà còn từ mọi thành viên có liên quan nhằm thâu tóm những yếu tố chi phícũng như kết quả để xây dựng một chỉ tiêu phù hợp cho đánh giá hiệu quảkinh tế doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm hai mặt chủ yếu:

- Kết quả sản xuất vật chất: Lượng giá trị dược tạo ra nhằm đáp ứng nhucầu thể hiện ở các chỉ tiêu được tính bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị

- Kết quả về mặt tài chính: Thể hiện qua chỉ tiêu khối lượng lợi nhuận đểlại doanh nghiệp và phần đóng góp cho nhà nước

Như vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không thể chỉ tính trongphạm vi một doanh nghiệp mà còn phải tính đến sự đóng góp của nó trênphạm vi toàn xã hội

b Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua phân tích báo cáo tài chính

Trong kết quả kinh tế quản lý người ta xem xét các chỉ tiêu kết quả chiphí và hiệu quả theo trình tự phát triển, đồng nghĩa với việc xem xét hai chỉtiêu này trong động thái của chúng dưới những quy luật nhất định về hiệu quảkinh doanhdoanh nghiệp, điều này được thể hiện qua mối quan hệ giữa chiphí, kết quả, hiệu quả cụ thể như sau:

1.Phải đảm bảo mối quan hệ trong sự phát triển có tính quy luật thứ nhấtlà: (K1/K0)>(C1/C0) Mối quan hệ này biểu hiện yêu cầu hiệu quả là: Kếtquả cần tăng nhanh hơn chi phí

2.Mối quan hệ giữa chỉ tiêu lợi nhuận và chỉ tiêu chỉ số hàng hoá phảiđảm bảo: (LN1/LN0)>(Sx1/Sx0) Thể hiện do sự tác động của khoa học côngnghệ nên tốc độ tăng lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm có xu hướng tăng do chi

Trang 16

phí sản xuất ra khối lượng tương ứng đơn vị sản phẩm giảm xuống.

3.(V1/V0)>(L1/L0), Cho biết dưới tác động của khoa học công nghệ, kếtcấu hữu cơ của vốn được gia tăng nhờ sự thay thế lao động giản đơn bằng laođộng phức tạp Do đó Vốn vật chất phải tăng trưởng nhanh hơn lao động(Tiền đề cho tăng năng suất lao động)

4.(Z1/Z0)>(V1/V0) Thể hiện sự phát triển kỹ thuật và sản xuất hiện đạivới xu thế phát triển theo chiều sâu là yêu cầu đặt ra đòi hỏi tăng nhanh hơnnữa tốc độ chu chuyển vốn, điều này tương đương với việc tăng nhanh khốilượng đơn vị sản xuất trên đơn vị thời gian

5 (S1/S0)> (Sx1/Sx0) Với: S1,S0: Sản phẩm thuần tuý; Sx1,Sx0: Sảnlưọng hàng hoá Sản phẩm thuần tuý là sản phẩm hàng háo trừ đi các tiêu haovật chất mà chủ yếu là khấu hao và chi phí nguyên vật liệu Mối quan hệ nàythể hiện yêu cầu tiết kiệm ngày càng nhiều tiêu hao vật chất và nâng cao hiệuquả

6 (Sx1/Sx0)>(Cnvl1/Cnvl0) Thể hiện mối quan hệ, trong đó, sản xuấthàng hoá phải tăng nhanh hơn chi phí tiêu hao của nguyên vật liệu, yêu cầucủa việc tăng hiệu quả sử dụng các yếu tố khấu hao và tiết kiệm tiền tiêu haonguyên vật liệu sử dụng

7 (Ln1/Ln0)>(S1/S0) Xuất phát từ yêu cầu phát triển và tích luỹ đòi hỏitính quy luật là tăng trưởng của lợi nhuận phải lớn hơn tăng trưởng của sảnphẩm thuần tuý

Tuy nhiên, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, thôngthường ta chỉ đánh giá thông qua xem xét hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp dưới hai hình thức: Vốn Lưu động và Vốn cố định

Trang 17

CHƯƠNG II – THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HÀ NỘI

Tên công ty : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hà Nội Chợ Lớn Tên giao dịch : HA NOI CHO LON COMPANY LIMITED

Website :http:// hchomecenter.com.vn

Địa chỉ trụ sở chính: Số 36 Đường Phạm Văn Đồng, xã Cổ Nhuế,

Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: 043.7551188 – 043.7556088 / Fax: 043.7556099

Công ty bao gồm 3 siêu thị:

- Siêu thị 36 Phạm Văn Đồng : là siêu thị đầu tiên được khai trương,cũng là nơi đóng trụ sở chính của Công ty, khai trương ngày 24 tháng 05 năm

2006, nằm trên trục đường trung tâm Hà Nội đi sân bay Nội Bài, với tổngdiện tích hơn 4000 m2, bãi bến đỗ xe ô tô và xe máy thuận tiện, trưng bày vàbán gần 5000 sản phẩm các loại của các thương hiệu nổi tiếng thế giới như:Toshiba, JVC, Panasonic, Samsung, Electrolux, Hitachi, Sony, LG,Daewoo…

Ngày 10 tháng 10 năm 2006, chỉ sau 4 tháng đi và hoạt động siêu thịvinh dự chính thức được sở thương mại thành phố Hà Nội xếp hạng là siêuthị điện máy chuyên doanh hạng nhất

- Siêu thị HC Home center Hải Phòng: khai trương ngày 28 tháng 05năm 2007 với diện tích gần 1000m2 trưng bày hàng hoá, do đặc thù là điểm

Trang 18

bán hàng đặt tại một trung tâm mua sắm hiện đại nhất thành phố Hải Phòng,

do vậy tại Hải Phòng Công ty giới thiệu và kinh doanh những sản phẩm caocấp nhất với công nghệ mới nhất của những tập đoàn nổi tiếng trên thế giớinhằm đem lại cho người tiêu dùng tại Thành phố Hải Phòng và các vùng lâncận những sản phẩm cao cấp nhất với giá cả hợp lý nhất và dịch vụ tốt nhất

- Siêu thị HC home Center Giải Phóng: khai trương và ngày 09 tháng 07năm 2008 với tổng diện tích gần 6000 m2, bãi đỗ xe ôtô và xe máy thuận tiện,trưng bày và bán hơn 5000 sản phẩm các loại của các thương hiệu nổi tiếngthế giới với quầy nội thất cao cấp của Thái Lan tại tầng 3 Là siêu thị điệnmáy đầu tiên phục vụ dân cư phía Nam Hà Nội

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

a Chức năng

Thông qua kinh doanh Thương mại và dịch vụ Công ty đáp ứng nhu cầucho người tiêu dùng về các ngành hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, tăngthu ngân sách góp phần phát triển đất nước

Không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đảm bảo công

ăn việc làm cho người lao động

b Nhiệm vụ

Để tổ chức tốt các hoạt động kinh doanh, Công ty cần thực hiện cácnhiệm vụ quản lý sau:

- Tuân thủ các chế độ chính sách quản lý kinh tế của Nhà Nước hiện hành

- Hoạt động theo điều lệ của Công ty TNHH Hà Nội – Chợ Lớn

- Hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm vềhoạt động kinh doanh

- Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng kinhdoanh, đổi mới trang thiết bị, bù đắp chi phí làm tròn nhiệm vụ với Nhà Nước

- Nghiên cứu thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng, khối lượnghàng hoá kinh doanh, mở rộng thị trường, tăng thị phần, đáp ứng đầy đủ vàkịp thời nhu cầu của khách hàng

- Làm tốt công tác đào tạo bồi dưỡng , nâng cao trình độ chuyên môn,

Trang 19

nghiệp vụ tay nghề của người lao động.

- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm để phùhợp với mục đích đã đặt ra và nhu cầu của thị trường, ký kết và tổ chức cáchợp đồng kinh tế đã ký với các đối tác

- Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý, tiền thu từchuyển nhượng tài sản phải được dùng tái đầu tư đổi mới thiết bị công nghệcủa Công ty

- Thực hiện các qui định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường,quốc phòng và an ninh quốc gia.Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, kếtoán, báo cáo định kỳ theo qui định của Công ty và chịu trách nhiệm về tínhxác thực của nó

- Thực hiện đúng chế độ các qui định về quản lý vốn, tài sản, các quĩ kếtoán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước qui định

và chịu trách nhiệm về tính xác thực của các hoạt động tài chính của Công ty

- Công bố báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin đánh giá đúng đắn

về hoạt động của Công ty theo qui định của Nhà Nước

- Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theoqui định của Pháp luật

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Hà Nội Chợ Lớn

Bé phËn b¸n hµng

Bé phËn Kho

Trang 20

Chức năng, quyền hạn của từng bộ phận

* Giám đốc: Là lãnh đạo thống nhất toàn Công ty có quyền hạn quyếtđịnh mọi công việc trong Công ty, và chịu trách nhiệm với quyết định củamình

* Phó giám đốc kinh doanh: Là người giúp việc cho Giám Đốc, đượcGiám Đốc phân công phụ trách công tác thương mại, thay mặt Giám Đốc điềuhành công việc chung của công ty khi Giám Đốc đi vắng Ngoài ra Phó GiámĐốc còn được ký thay Giám Đốc các giấy tờ, các loại Hợp đồng, chứng từgiao dịch với Ngân Hàng khi được sự uỷ quyền của Giám Đốc

* Phòng hành chính nhân sự: chức năng chính của phòng này là quản lý

nhân sự, điều động và tuyển dụng đào tạo nhân viên làm việc của Công ty,điều chỉnh các sự vụ xảy ra hàng ngày Đón tiếp khách đến giao dịch và quan

hệ ngoại giao với bên ngoài, là bộ phận trợ lý và tham mưu góp ý kiến chogiám đốc trong quản lý điều hành nhân sự, đối nội, đối ngoại Là bộ phận bổtrợ quan trọng cho hoạt động của các bộ phận khác trong Công ty

* Phòng kinh doanh: Có trách nhiệm giúp ban giám đốc và mọi hoạtđộng kinh doanh, lập kế hoạch về lưu chuyển hàng hoá, kế hoạch bán hàng,nhập hàng, cân đối nhu cầu của khách hàng, tiếp cận và nghiên cứu thị tr-ường, tìm kiếm đối tác, nhà cung cấp, xúc tiến và giao dịch với khách hàng,chuẩn bị mọi thủ tục để ban giám đốc ký hợp đồng kinh tế

* Phòng kế toán: Nhiệm vụ của phòng này là hàng ngày thực hiện cácgiao dịch, thanh toán với từng đơn vị, khách hàng có liên quan Tổ chức thựchiện và quản lý các hoạt động tài chính của Công ty, cuối tháng, cuối quý,cuối năm lập và nộp báo cáo thuế, báo cáo tài chính cho các đơn vị có liênquan Những thông tin do kế toán thu thập ghi chép, phân loại xử lý và cungcấp giúp giám đốc có cơ sở để nhận thức đúng đắn, khách quan, chính xác,kịp thời về hệ thống các hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 21

khách hàng nếu là những mặt hàng to và cồng kềnh, vận chuyển hàng hoátrong nội bộ siêu thị, từ chi nhánh này sang chi nhánh khác.

* Bộ phận bán hàng: Thực hiện tư vấn sản phẩm cho khách hàng, việcbán hàng do các nhân viên của các tổ đảm nhận Khi khách hàng mua đượchàng thì hướng dẫn khách hàng đến quầy thu ngân để thanh toán, ở đây thungân sẽ thực hiện thanh toán cho khách hàng và nhập số liệu và sổ sách

* Bộ phận kho: Phụ trách hàng hoá, các chứng từ liên quan đến nghiệp

vụ nhập xuất hàng hoá Hàng ngày có trách nhiệm đối chiếu tồn hàng hoáthực tế so với sổ sách

* Bộ phận kỹ thuật bảo hành: có nhiệm vụ phụ trách công tác bảo hànhhàng hóa của siêu thị và cho khách hàng

* Quầy điện lạnh: chuyên bán các mặt hàng điện lạnh như điều hoà, máygiặt, tủ lạnh, máy phát điện, hàng ngày có trách nhiệm kiểm soát số tồn quầythực tế so với sổ sách

* Quầy điện tử: chuyên bán các mặt hàng điện tử như ti vi, đài, âmthanh, hàng ngày có trách nhiệm kiểm soát số tồn quầy thực tế so với sổ sách

* Quầy gia dụng: chuyên bán các mặt hàng điện gia dông như nồi cơm,quạt, bếp ga, máy xay sinh tè … hàng ngày có trách nhiệm kiểm soát số tồnquầy thực tế với sổ sách

* Quầy viễn thông: chuyên bán các mặt hàng viễn thông như máy tính,điện thoại, máy ảnh, máy quay, hàng ngày có trách nhiệm kiểm soát số tồnquầy thực tế so với sổ sách

2.2 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính của công ty

Công ty TNHH Hà Nội – Chợ Lớn là loại hình doanh nghiệp Thươngmại, do đó có đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ Hoạtđộng kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là các loại hàng điện tử, điện lạnh,

Công ty TNHH Hà Nội – Chợ Lớn được thành lập chưa được bao lâu

Ngày đăng: 05/11/2014, 18:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Hà Nội Chợ Lớn - phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn hà nội chợ lớn. thực trạng và giải pháp
Sơ đồ b ộ máy quản lý của công ty TNHH Hà Nội Chợ Lớn (Trang 19)
Bảng 2.1 : Tình hình tài chính chung của Công ty - phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn hà nội chợ lớn. thực trạng và giải pháp
Bảng 2.1 Tình hình tài chính chung của Công ty (Trang 23)
Bảng 2.3 : Bảng phân tích tình hình phân bổ vốn - phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn hà nội chợ lớn. thực trạng và giải pháp
Bảng 2.3 Bảng phân tích tình hình phân bổ vốn (Trang 24)
Bảng 2.4 : Bảng phân tích kết cấu nguồn vốn - phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn hà nội chợ lớn. thực trạng và giải pháp
Bảng 2.4 Bảng phân tích kết cấu nguồn vốn (Trang 29)
Bảng phân tích trên cho thấy tổng cộng nguồn vốn nhìn chung qua 3  năm liên tiếp là tăng lên - phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn hà nội chợ lớn. thực trạng và giải pháp
Bảng ph ân tích trên cho thấy tổng cộng nguồn vốn nhìn chung qua 3 năm liên tiếp là tăng lên (Trang 29)
Bảng 2.4 Bảng phân tích các khoản phải thu - phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn hà nội chợ lớn. thực trạng và giải pháp
Bảng 2.4 Bảng phân tích các khoản phải thu (Trang 31)
Bảng 2.5 Bảng phân tích tình hình công nợ  phải trả - phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn hà nội chợ lớn. thực trạng và giải pháp
Bảng 2.5 Bảng phân tích tình hình công nợ phải trả (Trang 33)
Bảng 2.6 : Một số chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời. - phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn hà nội chợ lớn. thực trạng và giải pháp
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w