1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế desti

100 459 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 746,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đơn vịsản xuất công nghiệp nói chung và sản xuất hàng tiêu dùng nói riêng trở thành đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh do đó kế toán khô

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3

I) Vai trò của kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong quá trình sản xuất sản phẩm xã hội 3

II) Nguyên tắc chung của kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh 3

1 Nắm vững nội dung của kế toán tập hợp chi phí 3

2 Phân loại chi phí sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của công tác quản lý 4

3 Phải phân định chi phí kết quả kinh doanh và nắm rõ mối quan hệ giữa chúng 4

III) Tập hợp chi phí kinh doanh 5

1 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí 5

VI) Kết quả kinh doanh 6

1 Khái niệm, bản chất của kết quả kinh doanh 6

2 Nội dung cấu thành kết quả kinh doanh 6

V) Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và xác định kết quả 7

1 Nhiệm vụ của kế toán 7

2 Nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phí 8

2.1 Chứng từ kế toán sử dụng 8

2.2 Tài khoản kế toán sử dụng 8

2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí bán hàng - Tài khoản 641 9

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp - Tài khoản 642 9

2.2.3 Tập hợp chi phí tài chính - Tài khoản 635 11

2.2.4 Giá vốn hàng bán – Tài khoản 632 11

Trang 2

2.2.5 Chi phí khác – Tài khoản 811 12

2.2.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Tài khoản 821 12

3 Phương pháp hạch toán chi phí của doanh nghiệp 13

3.1 Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của tài khoản 641 - Chi phí bán hàng 13

3.2 Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp 15

4 Sơ đồ hạch toán các tài khoản chi phí và sơ đồ tập hợp chi phí 17

VI) Kế toán doanh thu của doanh nghiệp 23

VII) Kế toán xác định kết quả kinh doanh 25

1 Khái niệm 25

2 Phương pháp kế toán 26

2.1 Chứng từ ban đầu 26

2.2 Tài khoản sử dụng 26

2.3 Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 27

3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng 28

3.1 Hình thức nhật ký sổ cái 29

3.2 Hình thức chứng từ ghi sổ 30

3.3 Hình thức kế toán nhật ký chung 33

3.4 Hình thức nhật ký chứng từ 34

3.5 Hình thức ghi sổ trên máy vi tính 36

PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC, KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ QUỐC TẾ DESTI 37

I) Đặc điểm tình hình chung của công ty CP phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế Desti 37

1 Quá trình hình thành và phát triển: 37

2 Chức năng và nhiệm vụ 37

2.1 Chức năng 38

Trang 3

2.2 Nhiệm vụ 39

3 Mạng lưới kinh doanh 39

4 Đặc điểm về tình hình lao động và tổ chức bộ máy quản lý của công ty .39

5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế Desti 43

5.1 Đặc điểm của bộ máy kế toán 43

5.2 Các chính sách áp dụng tại công ty 45

II) Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty CP phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế Desti 47

1 Công tác quản lý về kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty CP phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế Desti 47

1.1 Kế toán tập hợp chi phí 47

1.2 Kế toán chi phí bán hàng 47

1.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 47

1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 48

2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty CP phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế Desti .48

2.1 Chứng từ sử dụng 49

2.3 Trình tự kế toán 58

2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 59

2.4 Sổ kế toán 60

PHẦN III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC, KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ QUỐC TẾ DESTI 85

1) Nhận xét về công tác kế toán 85

Trang 4

KẾT LUẬN 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU Sơ đồ tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán 17

Sơ đồ tài khoản 635 - Chi phí tài chính 18

Sơ đồ tài khoản 641 - Chi phí bán hàng 19

Sơ đồ tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp 19

Sơ đồ tài khoản 811 - Chi phớ khỏc 20

Sơ đồ tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 21

Sơ đồ Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 25

Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký sổ cái 30

Sơ đồ hình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ 32

Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chung 34

Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký chứng từ 35

Sơ đồ hình thức ghi sổ trên máy vi tính 36

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cp phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế desti 42

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cp phát triển giáo duc, khoa học & công nghệ quốc tế desti 44

Sơ đồ trình tự hệ thống hóa thông tin kế theo hình thức kế toán 46

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước kế toán là công cụquan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về vĩ mô và vi mô Các đơn vịsản xuất công nghiệp nói chung và sản xuất hàng tiêu dùng nói riêng trở thành đơn

vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh do đó

kế toán không cũn là hình thức như trước đây mà nó là một công cụ sắc bén củaquản lý, cung cấp các thông tin một cách chính xác kịp thời về tình hình sản xuấtcủa doanh nghiệp để từ đó giúp việc ra quyết định của nhà quản lý được đúng lúc,chính xác, đảm bảo sự phát triển của các doanh nghiệp và để cho doanh nghiệpđứng vững trên thị trường trong đó công tác tập hợp chi phí sản xuất và xác địnhkết quả kinh doanh luôn được coi là nhiệm vụ trọng tâm của các doanh nghiệp

Để điều hành sản xuất kinh doanh trong điều kiện của cơ chế thị trường vớinhiều thành phần kinh tế Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một mặt phải tăngcường đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, mặt khác phảichú trọng quản lý sản xuất, quản lý kinh tế đảm bảo sản xuất kinh doanh ngày càngphát triển

Như chúng ta đã biết hoạt động sản xuất trong nền kinh tế thị trường doanhnghiệp phải đứng trước sự cạnh tranh gay gắt, chịu sự điều tiết của các quy luậtkinh tế của nền kinh tế thị trường Nên muốn đứng vững trên thị trường và đạtđược lợi nhuận kinh tế tối đa thì chúng ta phải làm thế nào để tạo ra được sảnphẩm dịch vụ đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Để làmđược điều này doanh nghiệp phải tổng điều hoà nhiều biện pháp quản lý đối vớimọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

Để xác định được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì việc cần thiếtđầu tiên là phải tập hơp một cách đầy đủ chính xác các khoản mục chi phí, từ đó cóbiện pháp kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận, nâng cao kết quảkinh doanh Để làm được điều này các nhà quản lý của công ty phải thường xuyênxây dựng các định mức chi phí phù hợp Tỡm hiểu các thông tin về thị trường, giá

Trang 6

cả, tỡnh hỡnh tiờu thụ,… nhằm đề ra những biện pháp cân đối kịp thời và kế toán

có thể cung cấp các thông tin này một cách chính xác

Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như

bộ máy quản lý của công ty, em nhận thấy việc tập hợp chi phí và xác định kết quảkinh doanh ở công ty luôn luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện Vì vậy em quyết

định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán của công ty với đề tài “Kế toán tập hợp

chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty CP phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế Desti " để viết chuyên đề báo cáo của mình.

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận báo cáo gồm 3 phần:

Phần 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Phần 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế Desti.

Phần 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP phát triển giáo dục, khoa học

& công nghệ quốc tế Desti.

Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy, côgiáo bộ môn kế toán doanh nghiệp, trực tiếp là thầy giáo PGS.TS Trần Quý Liên

cùng các anh, các chị cán bộ kế toán Công ty CP phát triển giáo dục, khoa học &

công nghệ quốc tế Desti Tuy nhiên, phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế chưa

nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp

đỡ và các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để chuyên đềcủa em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

SV: Nguyễn Duy Hoàng Linh

Trang 7

PHẦN I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHI) Vai trò của kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong quá trình sản xuất sản phẩm xã hội

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn bănkhoăn, lo lắng là: “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Làm thế nào đểtối đa hoá lợi nhuận?” Thật vậy, xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp kinh doanhkhông chỉ chịu tác động của quy luật giá trị mà cũn chịu tác động của quy luậtcung cầu và quy luật cạnh tranh, khi sản phẩm của doanh nghiệp được thị trườngchấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm được thực hiện, lúc này, doanh nghiệp

sẽ thu về được một khoản tiền, khoản tiền này được gọi là doanh thu Nếu doanhthu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí khả biến và bất biến bỏ ra, thì phần cònlại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanhcũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệpphải có mức doanh thu hợp lý và chớ phớ bỏ ra là hợp lý Do đó, việc thực hiện hệthống kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quantrọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung, và

bộ phận kế toán về tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, trongviệc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

II) Nguyên tắc chung của kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Để đảm bảo tập hợp đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất kinh doanh và xácđịnh đúng kết quả kinh doanh cung cấp kịp thời cho nhà quản trị kế toán cần quántriệt các nguyên tắc sau:

1 Nắm vững nội dung của kế toán tập hợp chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí

về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra, liên quan đến hoạt

Trang 8

động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm ) Nói cáchkhác, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệpphải tiêu dùng trong một thời kỳ nhất định, để thực hiện quá trình sản xuất và tiêuthụ thành phẩm Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị củacác yếu tố sản xuất vào các đối tượng tớnh giỏ, từ đó, ta xác định được kết quảkinh doanh trong kỳ của các doanh nghiệp.

2 Phân loại chi phí sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của công tác quản lý

Do chi phí sản xuất kinh doanh có nhiều loại nên cần thiết phải phân loạinhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí Phân loạichi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào trong nhóm theo những đặctrưng nhất định Trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại khác nhau, tuy nhiên, lựachọn tiêu thức phân loại nào phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý và hạchtoán

3 Phải phân định chi phí kết quả kinh doanh và nắm rừ mối quan hệ giữa chúng

Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh được biểu hiện bằng tiền sau một thời gian nhất định Kết quả kinhdoanh là một chỉ tiêu chất lượng nó đánh giá trình độ quản lý và tổ chức kinhdoanh của doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là số thực lãi hay thực lỗ mà doanh nghiệptạo ra sau một thời kỳ nhất định

Về thực chất, thì công tác chi phí và xác định kết quả kinh doanh là hai giaiđoạn của quá trình sản xuất kinh doanh Việc tập hợp chi phí sản xuất phản ánhtoàn bộ số chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc kinh doanh của mình,còn kết quả kinh doanh phản ánh số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được sau khitrừ đi các khoản chi phí Chi phí sản xuất và kết quả kinh doanh là hai giai đoạncủa một chu kỳ sản xuất kinh doanh Chỳng cú mối quan hệ chặt chẽ, tương quan

và tỷ lệ nghịch với nhau Nếu doanh nghiệp cú cỏc biện pháp tiết kiệm nhằm giảmchi phí thì kết quả kinh doanh thu được sẽ cao và ngược lại, doanh nghiệp lãng phí

Trang 9

chi phí làm cho chi phí sản xuất kinh doanh lớn thì kết quả sản xuất sẽ giảm xuống.

Vì, về cơ bản kết quả kinh doanh được xác định như sau:

Kết quả kinh doanh

III) Tập hợp chi phí kinh doanh

1 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí

Sự phát sinh và phát triển kinh tế của xã hội loài người gắn liền với quá trìnhsản xuất Nền sản xuất xã hội của bất kỳ nền sản xuất nào cũng gắn liền với sự vậnđộng và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Nói cách khác, quátrình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: tư liệu lao động, đốitượng lao động và sức lao động Đồng thời, quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính

là quá trình tiêu hao của chính bản thõn cỏc yếu tố trên

Như vậy, để tiến hành sản xuất hàng hoá người ta phải bỏ chi phí về thù laolao động về tư liệu lao động và đối tượng lao động Vì thế, sự hình thành nờn cỏcchi phí sản xuất để tạo ra giỏ trớ sản phẩm sản xuất là yếu tố khách quan khôngphụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuõt

Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành các hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phát sinh thường xuyênliên tục trong quá trình sản xuất, quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp

Do vậy, để phục vụ cho yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán kinhdoanh chi phí sản xuất phải được hạch toán cho từng kỳ hàng tháng, hàng năm phùhợp với kỳ báo cáo Những chi phí này phải được tập hợp một cách chính xác, đầy

đủ, kịp thời nhằm tạo điều kiện cho các nhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp cóphương án sửa đổi và điều chỉnh để doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng caohiệu quả kinh doanh

Trang 10

VI) Kết quả kinh doanh

1 Khái niệm, bản chất của kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh được biểu hiện bằng tiền sau một thời gian nhất định Kết quả kinhdoạnh là một chỉ tiêu chất lượng nó đánh giá trình độ quản lý tổ chức kinh doanhcủa doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là số thực lãi hoặc thực lỗ mà doanhnghiệp tạo ra sau một thời kỳ nhất định

2 Nội dung cấu thành kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả từ 3 loại hoạt độngkhác nhau:

+ Kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

Kết quả từ hoạt động sản xuõt kinh doanh là phần lợi nhuận gộp mà doanhnghiệp tạo ra từ hoạt động sản xuất sản phẩm, quá trình kinh doanh tiêu thụ hànghoá, lao vụ, dịch vụ

Lợi nhuận gộp từ hoạt động

-Giá vốn hàngbán

-Chiếtkhấu

-Giảmgiá

-Hàngbán bị

-Thuế

XK vàTTĐB

hàng bán ra+ Kết quả từ hoạt động tài chính:

Kết quả từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu tài chính vớichi phí tài chớnh.Từ cỏc hoạt động đầu tư tài chính mà các doanh nghiệp tạo ra saumột thời kỳ nhất định

Thu nhập từ hoạt động

+ Kết quả từ các hoạt động khác (các nghiệp vụ khác):

Trang 11

Kết quả từ hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phíkhác

Trong đó: Các khoản thu khác bao gồm cả số chênh lệch giữa tổng bên cócủa tài khoản 821 lớn hơn tổng bên nợ của tài khoản 821 (821 là tài khoản chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp)

Chi phí khác bao gồm cả số chênh lệch giữa tổng bên nợ của tài khoản 821lớn hơn tổng bên có của tài khoản 821- chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Đến cuối kỳ khi tổng hợp kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư tàichính và các hoạt động khác Sau khi trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp kế toán sẽ xác định được tổng kết quả hay lợi nhuận của doanhnghiệp Hay nói cách khác , lợi nhuận thuần hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Khi đó, nó được xác định cụ thể là:

+

Thunhập từhoạtđộngTC

+

Thunhậpkhác

-Chiphíbánhàng

-Chi phí quảnlý

doanhnghiệp

V) Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và xác định kết quả

1 Nhiệm vụ của kế toán

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất kinh doanh là nhữngchỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn luôn được các nhà quản lý quan tâm Vì chi phí sảnxuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.Thông qua những thông tin về chi phí do bộ phận kế toán cung cấp các nhà quản lý

và lãnh đạo doanh nghiệp nắm được chi phí sản xuất kinh doanh thực tế của từngloại sản phẩm, lao vụ cũng như từng khoản mục chi phí cụ thể từ đó đánh giá đượckết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phân tíchđánh giá tỡnh hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hìnhthực hiện tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn để có quyết định quản lý thích hợp

Trang 12

Để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh đáp ứngđầy đủ, trung thực và kịp thời, yêu cầu quản lý chi phí của doanh nghiệp kế toáncần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Căn cứ vào quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm củadoanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí cho thích hợp

- Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợpchi phí sản xuất đó xác định, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp vềcác khoản chi phí và yếu tố chi phí qui định Xác định đúng đắn chi phí các sảnphẩm dở dang cuối kỳ

- Phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh

- Thường xuyên kiểm tra đối chiếu và định kỳ phân tích tỡnh hình thực hiệncác định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đề xuất các biện pháp tiết kiệm chi phí sảnxuất kinh doanh

- Kịp thời lập các báo cáo về chi phí sản xuất và cung cấp chính xác cácthông tin hữu dụng về chi phí sản xuất phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạodoanh nghiệp

2 Nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phí

2.1 Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương như bảo hiểm y tế,bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn

- Phiếu xuất kho công cụ và dụng cụ

- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

- Phiếu chi, giấy báo nợ

Và các chứng từ khác có liên quan đến tập hợp chi phí

2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

TK 632, TK641, TK642, TK635, TK811, TK821

2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí bán hàng - Tài khoản 641

Trang 13

Tài khoản 641 dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhbán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừhoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển Tài khoản 641 được

mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng

cụ, đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiềnkhác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng nghành, từng doanhnghiệp, tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí Cuối kỳ kếtoán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên nợ tài khoản 911 “Xỏc định kết quả kinhdoanh”

* Kết cấu và nội dung TK641 “chi phí bán hàng”

- Bên nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trỡnh bán sản phẩm, hànghoá, cung cấp dịch vụ

- Bên có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK911 “xác định kết quả kinhdoanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 641- Chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp 2:

+ TK6411- Chi phí nhân viên

+ TK6412- Chi phí vật liệu, bao bì

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp - Tài khoản 642

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp); Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàncủa nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động

Khấu hao tài sản cố định dành cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuếmôn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (điện, nước,

Trang 14

điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ), chi phí bằng tiền khác ( tiếp khách, hộinghị khách hàng)

Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định.Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thể

mở thêm một số tài khoản cấp hai để phản ánh các nội dung chi phi thuộc chi phíquản lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệpvào bên nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

* Kết cấu và nội dung của tài khoản 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp

- Bên nợ:

+ Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng phải lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

+ Dự phòng trợ cấp mất việc làm

- Bên có:

+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa

số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụnghết) + Kếtchuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”

- Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 tài khoản cấp 2:

+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

Trang 15

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm:các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, lỗ do kinhdoanh chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán Dự phòng giảmgiá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.

Tài khoản 635 được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí (trừ các loạichi phí đã hoạch toán vào các tài khoản kể trên)

* Kết cấu và nội dung của tài khoản 635 – Chi phí tài chính

- Bên nợ:

+ Chi phớ lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lói thuờ tài sản, tài chính.+ Lỗ bán ngoại tệ

+ Chiết khấu thanh toán cho người mua

+ Các khoản lỗ do thanh lý nhượng bỏn, cỏc khoản đầu tư

- Bên có:

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳvào bên nợ tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

- Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

2.2.4 Giá vốn hàng bán – Tài khoản 632

Tài khoản 632, được dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm hàng hoádịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm bán trong kỳ

Ngoài ra, tài khoản này cũn dựng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạtđộng kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chiphí cho thuê, chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư

Tài khoản 632 còn phụ thuộc vào mỗi doanh nghiệp áp dụng phương pháphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hay phương phápkiểm kê định kỳ thì sẽ nội dung và kết cấu phù hợp

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

2.2.5 Chi phí khác – Tài khoản 811

Trang 16

Tài khoản này, phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện haycác nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp Chi phíkhác của doanh nghhiệp bao gồm: chi phí thanh toán nhượng bán tài sản cố định vàgớa trị còn lại của tài sản cố định thanh lý nhượng bán (nếu có) Chênh lệch lỗ dođánh giá lại vật tư hàng hoá tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vàocông ty liên kết, đầu tư dài hạn khác, tiền phạt vi phạm

* Kết cấu và nội dung của tài khoản 811 – Chi phí khác

- Bên nợ: Các khoản chi phớ khỏc phát sinh

- Bên có: Kết chuyển toàn bộ các chi phí khác phát sinh vào tài khoản 911

“ Xác định kết quả kinh doanh”

- Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

2.2.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Tài khoản 821

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp củadoanh nghiệp bao gồm: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm, làm căn cứ xác định kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiệnhành

* Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này baogồm: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhõp doanhnghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một năm tài chính

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp tớnh trờn thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanhnghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:

+ Ghi nhân thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm

+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các nămtrước

Trang 17

- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hhoón lai là khoản ghi giảm chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ:

+ Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm

+ Hoàn nhập thuế thu nhập hhoón lại phải trả đã được ghi nhận từ các nămtrước

* Kết cấu và nội dung của tài khoản 821 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Bên nợ:

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổsung do sai sót

+ Chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm…

- Bên có:

+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏhơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp được giảm trừ vào chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm

+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi giảm do phát hiện sai sót khôngtrọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành trong năm hiện tại

+ Giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

+ Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành trong năm vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinhdoanh”, tài khoản 821 chi phí thuế thu nhõp doanh nghiệp không có số dư cuối kỳ.Tài khoản 821 chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp hai:

TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

3 Phương pháp hạch toán chi phí của doanh nghiệp

3.1 Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của tài khoản 641 - Chi phí bán hàng

Trang 18

- Tính tiền lương, tiền phụ cấp, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương cho nhânviên bán hàng:

Nợ TK 6411:chi phí nhân viên

Có TK 334: phải trả người lao động

Có TK 338: các khoản trích theo lương

- Giá trị NL,VL dùng hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp ghi:

Nợ TK 6412: chi phí bán hàng

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 152,153: giá trị vật liệu xuất kho

Có TK 111,112,331…: nếu mua ngoài

- Chi phí thực tế CCDC phục vụ cho hoạt động bán hàng:

Nợ TK 6413: chi phí CCDC đồ dùng

Có TK 153: công cụ dụng cụ (nếu CCDC giá trị nhỏ)

Có 142,242: phân bổ CCDC có giá trị lớn

- Trích khấu hao tài sản cố định của bộ phận bán hàng:

Nợ TK 6414: chi phí khấu hao TSCD

Có TK 214: hao mòn TSCD

- Chi phí bảo hành sản phẩm:

Nợ TK 6415: chi phí bảo hành

Có TK 111,112: tổng giá thanh toán

- Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cốđịnh:

+ Khi trích chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định vào chi phí bán hàng ghi :

Nợ TK 6415: chi phí bảo hành

Có TK 335: trích trước chi phí sửa chữa lớn

+ Khi chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định thực tế phát sinh ghi:

Nợ TK 335: chi phí sửa chữa lớn phát sinh

Có TK 111,112,241,331: tổng giá thanh toán

- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động bán hàng:

Nợ TK 6417: chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 19

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 111, 112, 141, 331…: tổng giá thanh toán

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng phát sinh:

Nợ TK 111,112,334…

Có TK 641: chi phí bán hàng giảm

- Cuối kỳ kết chuyển CPBH để xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 911: xác đinh kết quả kinh doanh

Nợ TK 642: chi phí nhân viên

Có TK 334: phải trả người lao động

Có TK 338: các khoản trích theo lương

- Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệpghi:

Nợ TK 642: chi phí vật liệu quản lý

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 152,153: giá trị vật liệu xuất kho

Có TK 111,112,331…: nếu mua ngoài

- Trị giá công cụ đồ dùng văn phòng phục vụ cho hoạt động QLDN:

Nợ TK 642: chi phí đồ dùng văn phòng

Có TK153: giá trị CCDC (nếu CCDC giá trị nhỏ)

Có TK 142,242: phân bổ CCDC có giá trị lớn

- Trích khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp:

Nợ TK 642: chi phí khấu hao TSCD

Có TK 214: hao mòn TSCD

- Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp:

Nợ TK 642: thuế, phí, lệ phí

Trang 20

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 111,112…

- Dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong

kỳ ghi:

Nợ TK 642: chi phí dự phòng

Có TK 139: dự phòng các khoản phải thu khó đòi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài:

Nợ TK 642: chi phí dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có 111,112…

- Chi phí về hội nghị, tiếp khách chi cho lao động nữ, chi cho nghiên cứu, đào tạo:

Nợ TK 642: chi phí bằng tiền khác

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toán

- Các khoản ghi giảm CPQLDN:

Nợ TK 111,112,152

Có TK 642: chi phí QLDN giảm

(Các tài khoản chi phí khác phản ánh như sơ đồ hạch toán tài khoản)

Trang 21

4 Sơ đồ hạch toán các tài khoản chi phí và sơ đồ tập hợp chi phí

Sơ đồ tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

TK 155, 156Thành phẩm sản xuất tiêu thụ ngay

không qua nhõp kho TP, HH đó bán

TK 157

hàng tồn kho

Trang 22

Sơ đồ tài khoản 635 - Chi phí tài chính

TK 111,112

Bán ngoại tệ

Lỗ về bán ngoại tệ

TK 413

K/c lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá

lại các khoản mục đó gốc ngoại tệ

cuối kỳ

Trang 23

Sơ đồ tài khoản 641 - Chi phí bán hàng

Trang 24

Sơ đồ tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 111,112 TK 642 TK 111,112,152

152,153 TK 133

Các khoản thu giảm chi

Chi phí vật liệu công cụ, dụng cụ vật liệu, dụng cụ nhập kho

TK 334,338

tiền ăn ca và các khoản trích theo lương

Thuế GTGT đầu vào không được giữa số dự phòng phải

khấu trừ nếu được tính vào chi phí thu khó đòi đó trích lập

Chi phí quản lý cấp dưới phải nộp Cấp trên theo quy định

TK 139 TK 352

Dự phũng phải thu khó đòi Hoàn nhập dự phòng

cấp trên theo quy định phải trả

TK 111,112,141,331

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí bằng tiền khác

Trang 25

TK 333

Thuế môn bài,tiền thuê đất nộp NSNN

Sơ đồ tài khoản 811 - Chi phớ khỏc

TK 211,213 TK 811 TK 911

TK 214

hao mòn

NG ghi giảm TSCĐ dùng cho phát sinh trong kỳ

hoạt động sản xuất kinh doanh

TK 111, 112, 331

Chi phí phát sinh cho hoạt động

thanh lý nhượng bán TSCĐ

TK 133Thuế GTGT

đầu vào

TK 333

Các khoản tiền bị phạt thuế, truy nộp thuế

Trang 26

Sơ đồ tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

* Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:

Số thuế TNDN hiện hành K/c chi phí thuế TNDN

Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm

nộp lớn hơn số phải nộp

* Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:

Chênh lệch giữa số thuế

TNDN hoãn lại phải trả phá Chênh lệch giữa số thuế

sinh trong năm lớn hơn số TNDN hoón lại phải trả

thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ

được hoàn nhập trong năm hơn số thuế TNDN hoón

lại trả được hoàn nhập

trong năm

Chênh lệch giữa số tài sản thuế C/L giữa số tài sản thuế TN

TN hoón lại phát sinh nhỏ hơn hoãn lại phát sinh lớn hơn

tài sản thuế TN hoãn lại được tài sản thuế TN hoãn lại

hoàn nhập trong năm được hoàn nhập trong năm

TK 911 TK 911

K/c chênh lệch số phát sinh K/c chênh lệch số phát sinh

Trang 27

VI) Kế toán doanh thu của doanh nghiệp

Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được sau khi cung cấp các loạihàng hoá, dịch vụ cho khách hàng Có ba khoản doanh thu đó là: Doanh thu bánhàng, doanh thu bán hàng nội bộ, doanh thu từ hoạt động tài chính

* Doanh thu bán hàng: sử dụng tài khoản 511

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh

Doanh thu bán hàng thực tế là giá trị của sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ

mà doanh nghiệp bán cho khách hàng trong một thời gian nhất định

Giá bán của hàng hoá sản phẩm, lao vụ, dịch vụ là giá thoả thuận được ghitrờn hoỏ đơn bán hàng không gồm thuế giá trị gia tăng

Doanh thu thuần nó là chỉ tiêu dùng để phản ánh, xác định kết quả cuối cùngtrong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghịờp

Doanh thu thuần có thể thấp hơn doanh thu vì doanh nghiệp thực hiện một

số chế độ đối với khách như: chiết khấu thương mại, hồi khấu, giảm giỏ…

Nội dung và kết cấu của tài khoản 511

- Bên nợ:

+ Phản ánh thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng giảm giá, hàng

bị trả lại

+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911

- Bên có:

+ Phản ánh doanh thu bán hàng hoá sản phẩm dịch vụ theo hoá đơn

- Tài khoản này không có số dư

Tài khoản này có 5 tài khoản cấp hai:

+ Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá

+ Tài khoản 5112 – Doanh thu bỏn cỏc thành phẩm

+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Trang 28

+ Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

+ Tài khoản 5117 – Doanh thu bất động sản đầu tư

* Doanh thu bán hàng nội bộ: sử dụng tài khoản 512

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá dịch

vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tếthu được từ viờc bán hàng hoá, dịch vụ cung cấp sản phẩm nội bộ giữa các đơn vịtrực thuộc, hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giábán nội bộ

Nội dung và kết cấu:

- Bên nợ:

+ Phản ánh thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng giảm giá, hàng

bị trả lại

+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911

- Bên có:

+ Phản ánh doanh thu bán hàng hoá sản phẩm dịch vụ theo hoá đơn

- Tài khoản này không có số dư

Tài khoản này có ba tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hoá

+ Tài khoản 5122 – Doanh thu bỏn cỏc sản phẩm

+ Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp nội bộ

* Doanh thu hoạt động tài chính sử dụng tài khoản 515:

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức lợinhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Trang 29

Sơ đồ Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

doanh thu thuần

Chiết khấu Thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại hoặc

giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

VII) Kế toán xác định kết quả kinh doanh

và cung cấp dịch vụ

Trang 30

Tính toán và phỏn ỏn chính xác kịp thời tình hình thực hiện kế hoạch hoặclợi nhuận của doanh nghiệp.

Thông qua lợi nhuận từ các loại hoạt động kinh doanh tiến hành phân tíchcác yếu tố cấu thành lợi nhuận, tăng cường công tác hạch toán, tổ chức quản lý đốivới từng loại hoạt động nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp để tạo hiệu quả kinh tế cao

2 Phương pháp kế toán

2.1 Chứng từ ban đầu

-Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng các chứng từ sau:

- Bảng tớnh lói lỗ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt độngkhác

- Các quyết định của cấp có thẩm quyền , các biên bản liên quan đến cáckhoản thu nhập từ hoạt động tài chính, hoạt động khác

- Các báo cáo và các quyết định về quyết toán niên độ hoạt động của doanhnghiệp

2.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng tài khoản 911

Tài khoản này dùng để xác định kết quả kinh doạnh và các hoạt động kháccủa doanh nghịờp trong kỳ hạch toán Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt độngtài chính và các hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thuthuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt độngtài chính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phíkhác

* Kết cấu và nội dung của tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

- Bên nợ:

+Trị giá vốn sản phẩm hàng hoá, dịch vụ và bất động sản đầu tư đó bán

Trang 31

+ Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phíkhác.

+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

2.3 Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản

911, ghi:

Nợ TK 511: kết chuyển doanh thu bán hàng thuần

Nợ TK 512: kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm hàng hoá, ghi:

Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh

Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phớkhỏc, ghi:

Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811: kết chuyển chi phí khác

Có TK 635: kết chuyển chi phí tài chính

Trang 32

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211: kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

-Cuối kỳ kế toán kết chuyển giữa số phát sinh bên nợ của tài khoản 8212 và sốphát sinh bên có của tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.+ Nếu tài khoản 8212 có số phát sinh bên nợ > bên có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

+ Nếu tài khoản 8212 có số phát sinh bên nợ < bên có thì số chệnh lệch ghi:

Nợ TK 8212: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ ghi:

Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641: kết chuyển chi phí bán hàng

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ ghi:

Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh

Có TK642: kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt độngkinh doanh, ghi:

Việc ghi chép tổng hợp hệ thống hoá số liệu kế toán từ chứng từ để cung cấp

số liệu để cung cấp báo cao tài chính là khâu chiếm khối lượng công việc chủ yếucủa bộ máy kế toán, là khâu tập trung mọi nghiệp vụ kinh tế và vận dụng cácphượng pháp kế toán Do đó, tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán thích hợp với

Trang 33

đặc điểm quy mô hoạt động, sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của doanhnghiệp thì sẽ phát huy được chức năng giám đốc của kế toán, cung cấp được đầy

đủ, chính xác kịp thời các chỉ tiêu cũn cần thiết cho quản lý sản xuất, kinh doanh

có khả năng đơn giản hoá, giảm nhẹ việc ghi chép, đối chiếu, nâng cao hiệu suấtcông tác kế toán

Kế toán doanh nghiệp thương mại nói riêng và kế toán mọi thành phần kinh

tế nói chung thường sử dụng một trong các hình thức ghi sổ kế toán sau:

3.1 Hình thức nhật ký sổ cái

Đặc điểm của hình thức này là sử dụng một quyển sổ kế toán tổng hợp lànhật ký sổ cái để kết hợp giữa các nghiệp vụ kinh tế theo thứ tự thời gian ( phầnnhật ký) với ghi theo hệ thống vào từng tài khoản kế toán (phần sổ cái) Các chứng

từ gốc (hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng một loại phát sinh trong ngày,hoặc định kỳ ngắn nhất) sau khi được định khoản chính xác được ghi một dòng ởnhật ký sổ cái

Ngoài việc hạch toán tổng hợp vào nhật ký sổ cái còn hạch toán vào một số

sổ (hoặc thẻ kế toán) chi tiết như: sổ chi tớờt vật tư, sổ chi tiết sản phẩm hàng hoá,

sổ chi tớờt chi phí sản xuất, chi phí kinh doanh, sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, sổ chi tiết công nợ phải thu, phải trả …

Hình thức nhật ký sổ cái đơn giản, rừ ràng, dễ hiểu, dễ đối chiếu không cầnlập bảng cân đối phát sinh các tài khoản Hình thức thích hợp với các đơn vị kinhdoanh có quy mô nhỏ sử dụng ít tài khoản số lượng các nghiệp vụ kinh tế ít và bộphận kế toán ớt nhõn viờn Tuy nhiên, hình thức này khó phân công lao động kếtoán toán tổng hợp không phù hợp với đơn vị quy mô vừă và lớn, có nhiều hoạtđộng kinh tế sử dụng nhiều tài khoản

Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:

- Nhật ký sổ cái: Sổ này phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh theo trật tự thời gian

Trang 34

Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký sổ cái

Đặc điểm của hình thức này là mọi nghiệp vụ kinh tế phải căn cứ vào chứng

từ gốc hoặc bảng chứng từ gốc cùng loại, cùng kỳ để lập chứng từ ghi sổ trước khivào sổ cái

Sổ kế toán của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sổcái, sổ nhật ký quỹ, các sổ thẻ kế toán chi tiết khác

Ưu điểm của hình thức này là rõ ràng, dễ hiểu, dể phát hiện sai sót để điềuchỉnh thích hợp với các hình thức doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều

Chứng từ gốcHóa đơn GTGT, bảng tính khấu hao…

Sổ, báo cáo quỹ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 35

tài khoản có khối lượng công việc nhiều, Tuy nhiên hình thức này có nhược điểm

là việc ghi chép cũn trựng lặp, việc ghi chép nhiều việc kiểm tra số liệu dồn vàocuối thỏng nờn khụng đảm bảo tính kịp thời của thông tin kế toán

+ Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau

- Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ: ghi theo trật tự thời gian các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh đã lập chứng từ ghi sổ

Sổ cái: TK511, TK632, TK641, TK911

Sổ chi tiết: TK511, TK632, TK641, TK642

Trang 36

Sơ đồ hình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ

Sổ, báo cáo quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ, thẻ kế toán

chi tiết TK 131,511,632…

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Sổ đăng ký chứng

từ nghi sổ

Sổ cái Bảng tổng hợp

chi tiết TK 511.632,641…

Trang 37

Kiểm tra đối chiếu

3.3 Hình thức kế toán nhật ký chung

Đặc điểm của hình thức nhật ký chung là kết hợp việc lập chứng từ ghi sổ từcác chứng từ gốc ( hoặc bảng kê chứng từ gốc) và việc đăng ký chứng từ ghi sổvào một quyển chung gọi là nhật ký chung ( nhật ký tổng quát) để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế tài chính theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoảnsau đó sử dụng số liệu ở nhật ký chung để ghi sổ cái ( theo tài khoản có liên quan )Hình thức nhật ký chung cú cỏc sổ chủ ýếu sau: sổ nhật ký chung và sổ nhật ký đặcbịờt, sổ cái và các sổ thẻ chi tiết khác

Mẫu sổ hình thức kế toán nhật ký chung đơn giản , dễ ghi chép, thuận tiệncho việc phân công lao động kế toán Tuy nhiên việc ghi chép ở hình thức này cònnhiều trùng lặp

Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:

Sổ Nhật ký chung: Sổ ghi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh theo trật tự thời gian phát sinh của chúng - SổNhật ký mua hàng,nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền,nhật kýtiền gửi ngân hàng

- Sổ cái: TK 511, TK632, TK641, TK911

- Sổ chi tiết: TK511, TK632, TK641, TK642

Trang 38

Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chung

hệ thống với ghi theo trình từ thời gian Các nghiệp vụ kinh tế cùng loại được kếthợp ghi vào một sổ

Sổ sách thuộc nhật ký chứng từ gồm: Các sổ nhật ký chứng từ, các bảng kê sổ cái

Chứng từ gốc

HD GTGT, bảng phân

bổ chi phí

Nhật ký chungNhật ký đặc biệt

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Sổ cái tài khoản

Sổ ,thẻ kế toán chi tiết TK 131,511,632…

Bảng tổng hợp chi tiết TK 511,632,641…

Trang 39

sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết Hình thức này thích hợp với doanh nghiệp có quy môlớn có nhiều nghiệp vụ kinh tế, các loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượngtớnh giỏ, nhiều nhân viên kế toán có trình độ các thiết bị hạch toán cỡ nhỏ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 131,511,632…

Sổ cái tài khoản Bảng tổng hợp

chi tiết TK 511,632,641…

Báo cáo tài chính

Trang 40

3.5 Hình thức ghi sổ trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trờn mỏy vi tớnh.phầnmềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toánhoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trờn đõy.Phần mềm kế toán khônghiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toỏn,nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán vàbáo cáo tài chính theo quy định

Sơ đồ hình thức ghi sổ trên máy vi tính

Sổ kế toán tổng hợp

chichicjic

h chcji tiêchi tiết

Ngày đăng: 05/11/2014, 18:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Hướng dẫn thực hành kế toán, bài tập và lập báo cáo tài chính Tác giả Nguyễn Văn Nhiệm – NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành kế toán, bài tập và lập báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Nhiệm
Nhà XB: NXB Thống Kê
1.Giỏo trình kế toán tài chính Trường ĐHTCKT HN – NXB Tài chính 2. Giáo trình kế toán quản trịTrường ĐHTCKT HN – NXB Tài chính 2001 Khác
4. Giáo trình kế toán Thương Mại – Chủ biên Nguyễn Văn Hậu Trường CĐKT – KTTM – NXB Đại Học Sư Phạm Khác
5. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam NXB Tài Chính 2002 Khác
6. Tạp chí kế toán, kiểm toán, một số thong tư về chế độ kế toán Khác
7. Tài liệu của công ty CP phát triển giáo dục, khoa học &amp; công nghệ quốc tế Desti 8. Tài liệu tham khảo của khúa trờn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Sơ đồ hạch toán các tài khoản chi phí và sơ đồ tập hợp chi phí - kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế desti
4. Sơ đồ hạch toán các tài khoản chi phí và sơ đồ tập hợp chi phí (Trang 21)
Sơ đồ tài khoản 635 - Chi phí tài chính - kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế desti
Sơ đồ t ài khoản 635 - Chi phí tài chính (Trang 22)
Sơ đồ tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp - kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế desti
Sơ đồ t ài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 24)
Sơ đồ tài khoản 811 - Chi phớ khỏc - kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế desti
Sơ đồ t ài khoản 811 - Chi phớ khỏc (Trang 25)
Sơ đồ tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế desti
Sơ đồ t ài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Trang 26)
Sơ đồ Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế desti
to án tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 29)
Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký sổ cái - kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế desti
Sơ đồ h ình thức ghi sổ nhật ký sổ cái (Trang 34)
Sơ đồ hình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ - kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế desti
Sơ đồ h ình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ (Trang 36)
Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chung - kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế desti
Sơ đồ h ình thức ghi sổ kế toán nhật ký chung (Trang 38)
Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký chứng từ - kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế desti
Sơ đồ h ình thức ghi sổ nhật ký chứng từ (Trang 39)
Sơ đồ hình thức ghi sổ trên máy vi tính - kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế desti
Sơ đồ h ình thức ghi sổ trên máy vi tính (Trang 40)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN - kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế desti
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN (Trang 46)
Hình thức sổ sách kế toán của công ty áp dụng là hình thức “Nhật ký chung” - kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế desti
Hình th ức sổ sách kế toán của công ty áp dụng là hình thức “Nhật ký chung” (Trang 49)
Bảng tổng hợp Ghi chú: - kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế desti
Bảng t ổng hợp Ghi chú: (Trang 51)
Bảng phân bổ chi phí - kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp phát triển giáo dục, khoa học & công nghệ quốc tế desti
Bảng ph ân bổ chi phí (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w