1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ tin học và điện tử.

39 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 345,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTrong nền kinh tế thị trường lợi nhuận là một trong những mục tiêu kinh doanh, là thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không n

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận là một trong những mục tiêu kinh doanh, là thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất, hiệu quả và chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, việc phấn đấu tăng lợi nhuận trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết đối với mọi doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Điện tử cũng như các doanh nghiệp khác, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn Nhưng với sự cố gắng, quyết tâm của ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty vượt qua những khó khăn, dần đi vào hoạt động ổn định có hiệu quả, lợi nhuận hàng năm được tăng cao, đời sống cán bộ công nhân viên được cải thiện

rõ rệt và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách Nhà nước Để tiếp tục duy trì và nâng cao lợi nhuận đòi hỏi Công ty phải thiết lập kế hoạch, định hướng phát triển và

đề ra các biện pháp cụ thể phù hợp với điều kiện Công ty và thích ứng với nền kinh

tế thị trường

Sau một thời gian thực tập tại công ty,em thấy lợi nhuận chưa được cao so với

sự kỳ vọng của ban giám đốc công ty cũng như sự phát triển hiện nay của nền kinh

tế thị trường nên em chọn đề tài : Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Điện tử.

Kết cấu bài viết gồm ba chương :

CHƯƠNG 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp

CHƯƠNG 2: Thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Điện tử

CHƯƠNG 3: Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Điện tử.

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận

Tuỳ theo quan điểm và góc độ xem xét khác nhau Các nhà kinh tế học cũng

có nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận,các kinh tế học cổ điển trước Mark cho rằng: ‘Cái phần trội lên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất kinh doanh gọi là lợi nhuận’

Theo Mark thì “Giá trị thặng dư hay cái phần trội lên nằm trong toàn bộ giá trị hàng hoá, trong đó lao động thặng dư hay lao động không được trả công của công nhân đã được vật hoá thì gọi là lợi nhuận”

Trong khi đó các nhà kinh tế học hiện đại như Samuelson đó phát biểu: “Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số chi ” hay cụ thể hơn lợi nhuận được định nghĩa là “ sự chênh lệch giữa tổng thu nhập của một doanh nghiệp và tổng số chi phí”

Hiện nay lợi nhuận của quá trình sản xuất kinh doanh được coi là: “phần chênh lệch giữa thu nhập tiêu thụ hàng, hoá dịch vụ và chi phí chi ra để đạt được thu nhập đó”

Nhìn chung những quan niệm trên, ta nhận thấy rằng đều có điểm chung nhất: Lợi nhuận là số thu dôi ra so với chi phí bỏ ra

Vậy lợi nhuận của một Doanh Nghiệp là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu bán sản phẩm hàng hoá dịch vụ trừ đi tổng chi phí bỏ ra tương ứng để tạo ra được hàng hoá dịch vụ đó tiêu thụ bao gồm cả phần nộp thuế cho nhà nước

1.1.2 Vai trò của lợi nhuận

Trong nền kinh tế bao cấp, vai trò của lợi nhuận không được chú ý đến, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của Nhà nước Nhà nước bao cấp về giá vật tư hàng hoá, về lãi tín dụng, về vốn kinh doanh… kết quả hoạt động cuối cùng lỗ hay lãi không ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nhưng trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán kinh doanh, thì lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp, lợi nhuận có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân nói chung

Trang 4

Đối với doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu chính là để kiếm lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu của kinh doanh,

là thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất, chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh Vậy, để cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho nhu cầu của thị trường, nhu cầu của người tiêu dùng, các nhà doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí nhất định Họ phải thuê đất đai, lao động, nhà xưởng, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ Họ mong muốn hàng hoá

và dịch vụ của họ được mua với giá thấp nhất và bán với giá cao để đủ bù đắp lại những chi phí đã bỏ ra, ngoài ra họ còn muốn có một phần lợi nhuận dư thừa để mở rộng và phát triển sản xuất Nếu các doanh nghiệp không thể tạo ra được lợi nhuận thì họ cũng không muốn sẵn sàng cung cấp cho nhu cầu của xã hội về các hàng hoá dịch vụ đó Do đó, động cơ lợi nhuận là một bộ phận hợp thành quyết định tạo ra sự hoạt động thắng lợi của thị trường hàng hoá dịch vụ

* Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kể từ lúc bắt đầu tìm kiếm nhu cầu thị trường, chuẩn bị sản xuất kinh doanh, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh,

tổ chức cung ứng hàng hoá dịch vụ ra thị trường Nó phản ánh về cả mặt lượng và chất của quá trình sản xuất kinh doanh Kinh doanh tốt sẽ cho lợi nhuận nhiều khi lợi nhuận nhiều sẽ tạo khả năng để đầu tư, tái sản xuất mở rộng, tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn Ngược lại, làm ăn kém sẽ dẫn đến thua lỗ và phá sản là tất yếu Vì vậy, có thể nói rằng lợi nhuận tối đa là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp cạnh tranh trong cơ chế thị trường - hoạt động của doanh nghiệp phải sinh lợi

* Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng kích thích người lao động đẩy mạnh sản xuất nâng cao năng suất lao động Vai trò đòn bẩy kinh tế được thể hiện thông qua quá trình hình thành, phân phối và sử dụng lợi nhuận Qua quá trình đó góp phần giải quyết mối quan hệ giữa ba mặt lợi ích : lợi ích Nhà nước, lợi ích của tập thể và lợi ích của người lao động nhằm nâng cao đời sống vật chất cho người lao động, thúc đẩy mọi người quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Đối với kinh tế xã hội.

* Lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ là bộ phận quan trọng của thu nhập

Trang 5

Nhà nước và là cơ sở để tăng thu nhập quốc dân mỗi nước Vậy vai trò của lợi nhuận không những quan trọng đối với bản thân mỗi doanh nghiệp mà cả xã hội Vì thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp là cơ để tăng thu nhập quốc dân, thu nhập thuần tuý càng lớn thì khả năng tăng thu nhập quốc dân càng cao và do đó khả năng tái sản xuất và phát triển xã hội càng nhiều Nhờ có lợi nhuận các doanh nghiệp không những thực hiện được nghĩa vụ đóng góp quan trọng cho nguồn thu ngân sách Nhà nước thông qua các chính sách thuế theo luật định mà còn tạo điều kiện để các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động từ thiện và nhân đạo.

* Lợi nhuận của doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác như chỉ tiêu về đầu tư sản xuất, sử dụng các yếu tố đầu vào, chỉ tiêu chi phí và giá thành, các chỉ tiêu đầu ra và các chính sách tài chính quốc gia…

Tóm lại, phấn đấu tăng lợi nhuận là đòi hỏi tất yếu của quá trình sản xuất kinh doanh, là mục tiêu của các doanh nghiệp

1.1.3 Phân loại Lợi nhuận

Hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh không chỉ bao gồm các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ theo đúng ngành nghề đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp cũng tiến hành nhiều hoạt động kinh doanh

đa dạng, phức tạp và có tính chất không thường xuyên, không chủ yếu Chúng bao gồm các hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường Căn cứ trên mỗi mảng hoạt động, Doanh nghiệp xác định các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, và lợi nhuận tương ứng Tổng lợi nhuận Doanh nghiệp sẽ là tổng lợi nhuận của các lợi nhuận bộ phận trong từng mảng hoạt động kinh doanh trong kỳ Như vậy lợi nhuận của Doanh nghiệp được xem xét ở đây là lợi nhuận sau thuế, nó bao gồm lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường:

- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh, bằng lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp

- Lợi nhuận của hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua, bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, lãi cổ phần và lãi do ghóp vốn liên doanh

- Lợi nhuận của hoạt động bất thường là chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động bất thường và chi phí từ hoạt động bất thường, bao gồm các khoản phải trả

Trang 6

không có chủ nợ thu hồi lại, các khoản nợ khó đòi đã được duyệt, nhượng bán tài sản sau khi đã trừ đi chi phí tương ứng.

>Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ,lợi nhuận tù hoạt động tài chinhsvaf lợi nhuận từ hoạt động bất thường

Tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận Doanh nghiệp có sự khác nhau giữa các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kinh doanh khác nhau Đối với doanh nghiệp thông thường (khác với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ ) hoạt động sản xuất kinh doanh luôn tách rời với các hoạt động tài chính.Vì vậy cơ cấu lợi nhuận của các Doanh nghiệp gồm 3 loại trên Nhưng nhìn chung, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng cao và có ý nghĩa quyết định trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp > Lợi nhuận sau thuế (thu nhập sau thuế của doannh nghiệp)

Lợi nhuần sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập Lợi nhuận thuế suất

doanh nghiệp trước thuế thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế = lợi nhuận trước thuế - thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không phụ thuộc rất lớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không ? Lợi nhuận là một chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp ,là nguồn quan trọng của doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất

1.2 Các Chỉ Tiêu Phản ánh Lợi Nhuận

* Tổng lợi nhuận ( tốc độ phát triển lợi nhuận )

- Tỷ số về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất - kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp

Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = TNST / DT

Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia thu nhập sau thuế cho doanh thu Nó phản ánh lợi nhuận sau thuế trong một trăm đồng doanh thu

- Tỷ suất thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu( doanh lợi vốn chủ sở hữu): ROE

ROE = TNST / VCSH

Trang 7

thuế cho vốn chủ sở hữu Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp.

- Doanh lợi tài sản: ROA

ROA = TNTT & L / TS

Hoặc ROA = TNST / TS

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp được phân tích và phạm vi so sánh mà người ta lựa chọn thu nhập trước thuế và lãi hoặc thu nhập sau thuế để so sánh với tổng tài sản

- Tỷ số khả năng sinh lời cơ bản của tài sản

BEP = EBIT / Tổng TS

Ngoài các tỷ số trên đây, các nhà phân tích cũng đặc biệt chú ý tới việc tính toán và phân tích những tỷ số liên quan tới các chủ sở hữu và giá trị thị trường Chẳng hạn:

- Thu nhập cổ phiếu = Thu nhập sau thuế / Số lượng cổ phiếu thường

- Tỷ lệ trả cổ tức = LN đem chia / Thu nhập 1 cổ phiếu

- Tỷ lệ giá / lợi nhuận = Giá cổ phiếu / Thu nhập cổ phiếu

* Tỷ suất lợi nhuận

Các chỉ tiêu lợi nhuận được xem xét là: Tỷ suất lợi nhuận vốn, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận giá thành, tỷ suất lợi nhuận doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (Tvkd): Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi

nhuận đạt được với số vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong kì (gồm vốn cố định

và vốn lưu động) Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn tự có và được các nhà đầu

tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăng mức doanh lợi vốn kinh doanh cũng thuộc trong số những mục tiêu hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn.Công thức xác định:

Tvkd = ( P/V ) * 100

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (Tvcsh): Chỉ tiêu này được xác định bằng

quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng nguồn vốn chủ sở hữu

Công thức xác định:

Trang 8

Tvcsh = ( P/Vtc )* 100

- Tỷ suất lợi nhuận giá thành (Tg): Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận thu được

so với giá thành của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

Công thức xác định:

Tg = ( P/Zt ) * 100

- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (Tdt):

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta cần xác định tỷ lệ về khả năng sinh lãi (tỷ suất lợi nhuận) Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận cao cho ta thấy hiệu quả kinh tế cao của kinh doanh và ngược lại Hơn nữa, tỷ suất lợi nhuận cho ta thấy rõ hai mặt, một là tổng số lợi nhuận tạo ra do các tác động của toàn bộ chi phí đã chi ra tốt hay xấu, hai là số lợi nhuận tạo ra trên một đơn vị chi phí cao hay thấp Do yêu cầu nghiên cứu, phân tích và đánh giá khác nhau của từng doanh nghiệp mà có nhiều phương pháp tính tỷ suất lợi nhuận khác nhau

Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm (Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng)

Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu tiêu thụ Nó phản ánh số lợi nhuận sau thuế có trong một trăm đồng doanh thu

Công thức xác định:

Tdt = ( P/DT ) * 100

Trong đó:

P : Lợi nhuận sau thuế hoặc lợi nhuận trước thuế

V : Tổng nguồn vốn kinh doanh trong kỳ

Vtc : tổng nguồn vốn chủ sở hữu trong kỳ.

Zt : giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.

DT : doanh thu thuần.

1.3 Phân Phối Lợi Nhuận

Phân phối lợi nhuận nhằm mục đích chủ yếu tái đầu tư mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khuyến khích người lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Về nguyên tắc, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp được sử dụng một phần

để chia lãi cổ phần, phần còn lại là lợi nhuận không chia Tỷ lệ phần lợi nhuận chia lãi và lợi nhuận không chia tuỳ thuộc vào chính sách của nhà nước (đối với doanh nghiệp Nhà Nước) hay chính sách cổ tức, cổ phần của đại hội cổ đông (đối với

Trang 9

Đối với doanh nghiệp Nhà Nước Việt Nam, lợi nhuận sau thuế, sau khi nộp phạtvà các khoản khác nếu có, được trích lập các quỹ của doanh nghiệp như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi

- Các quỹ của doanh nghiệp.

+ Quỹ đầu tư phát triển: Quỹ này được sử dụng vào các mục đích sau :

Đầu tư mở rộng và phát triển kinh doanh Đổi mới thay thế máy móc, thiết

bị dây chuyền công nghệ, nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật Nghiên cứu khoa học nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp Bổ sung vốn lưu động, tham gia liên doanh mua

cổ phiếu

+ Quỹ dự phòng tài chính: Dùng để bù đắp các khoản chênh lệch từ những

tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, những rủi do trong kinh doanh không được trong giá thành và đền bù của cơ bảo hiểm

+ Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: Dùng để trợ cấp cho người lao động

có thời gian làm việc tại doanh nghiệp có thời gian đủ một năm trở lên bị mất việc làm hoặc chi cho việc đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động do thay đổi công nghệ hoặc chuyển sang việc mới, đặc biệt là đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ của doanh nghiệp

Trợ cấp người lao động mất việc làm do các nguyên nhân khách quan như: lao động dôi ra vì thay đổi công nghệ, do liên doanh, do thay đổi tổ chức trong khi chưa

bố trí công việc khác, hoặc chưa kịp giải quyết cho thôi việc

Doanh nghiệp phải hình thành trích nộp để hình thành quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của Tổng Công ty (nếu là thành viên Tổng Công ty) theo tỷ lệ do hội đồng quản trị Tổng Công Ty quyết định

+ Quỹ phúc lợi dùng để: Đầu tư xây dựng, sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng

các công trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng thoả thuận, chi cho các hoạt động phúc lợi xã hội, thể thao, văn hoá, phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên doanh nghiệp

Ngoài ra doanh nghiệp có thể dùng quỹ này để chi trợ cấp khó khăn cho người lao động của doanh nghiệp đã về hưu, mất sức hay lâm vào hoàn cảnh khó khăn không nơi nương tựa Chủ tịch hội đồng quản trị (Giám đốc) quyết định sử dụng sau khi có ý kiến thoả thuận của công đoàn doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải trích nộp để hình thành quỹ phúc lợi tập trung của tổng

Trang 10

công ty (nếu là thành viên của tổng công ty theo tỷ lệ của hội đồng quản trị quyết định được sử dụng theo quy định của Tổng công ty.

+ Quỹ khen thưởng: Quỹ khen thưởng dùng để Thưởng cuối năm hoặc

thưởng thường kỳ cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong doanh nghiệp có sáng kiến cải tíên kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp Thưởng cho các nhân đơn vị ngoài doanh nghiệp có quan hệ hợp đồng kinh tế đã hoàn thành tốt các điều kiện của hợp đồng, mang lại lợi ích cho doanh nhiệp Doanh nghiệp phải trích nộp hình thành quỹ khen thưởng tập trung của Tổng Công ty theo tỷ lệ do hội đồng quản trị quy định

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp tồn tại và hoạt động trong môi trường kinh tế- xã hội chịu

sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố từ môi trường kinh doanh dem lại Người ta chia ra làm hai nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan Nhân tố khách quan là nhân tố năm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp, nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về bên trong doanh nghiệp Những nhân tô này có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển nhưng nó cũng

có thể là những trở ngại mà các doanh nghiệp cần vượt qua để đi đến mục đích cuối cùng và thu lợi nhuận.

- Môi trường pháp lý

Trang 11

Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự quả lý của nhà nước, ngoài việc tuân thủ các quy luật của thị trường thì doanh nghiệp còn chịu sự quản lý vĩ mô của nhà nước Nhà nước là người hướng dẫn, kiểm soát và điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp thông qua các biện pháp kinh tế, các chính sách, luật lệ về kinh tế như chính sách về thuế, lãi suất, tín dụng, chính sách khuyến khích đầu tư, kiểm soát giá

1.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan

Là các yếu tố bên trong, liên quan chặt chẽ tới doanh nghiệp Bao gồm:

- Nhân tố con người:

Đây là một nhân tố quan trọng vì con người luôn đóng vai trò trung tâm

và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhậy của người lãnh đạo trong cơ chế thị trường, trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm trong lao động của cán bộ công nhân viên cũng rất quan trọng.

- Nhân tố về vốn:

Đây là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp

có lợi thế về vốn sẽ dành được cơ hội trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trường

- Nhân tố về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bao g?m :

+ Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Đây là nhân tố quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm Nhân tố này chiếm tỷ trọng khá lớn Đối với giá thành sản phẩm do các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn sử dụng nhiều lao động trực tiếp vào sản xuất + Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý, sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ đội, bộ phận sản xuất.

Sau khi sản phẩm, hàng hoá đã được sản xuất thì vấn đề tiếp theo là phải

tổ chức bán, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đó trên thị trường Doanh nghiệp

Trang 12

cần phải tổ chức tiêu thụ nhanh để sớm thu được tiền về, quay vòng vốn kinh doanh nhanh để mở rộng sản xuất Việc tổ chức tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ làm doanh thu tăng, chi phí tiêu thụ sản phẩm giảm do đó làm lợi nhuận tăng.

Tóm lại, tất cả các nhân tố khách quan và chủ quan đều ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi nhân tố có mức ảnh hưởng khác nhau và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua lại với nhau.

Trang 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ ĐIỆN TỬ ITECH JSC

2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần công nghệ tin học và điện tử

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần công nghệ tin học và điện tử ITECH JSC hay còn được gọi ngắn gọn là ITECH (tên giao dịch tiếng Anh là Informatic and Electronic Technology Joint Stock Company, viết tắt là ITECH.JSC) được thành lập ngày 10 tháng 01 năm 2001 Công ty có Trụ sở chính tại F12/ L5 Thái Thịnh, Phường Láng

Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội và văn phòng giao dịch hiện đặt tại 23 Trần Xuân Soạn, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Phòng tổ chức hành chính: giúp giám đốc công việc hành chính quản trị ở cơ quan Tham mưu cho giám đốc lĩnh vực tổ chức cán bộ, bộ máy sản xuất hợp lý.-Phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ thực hiện quản lý kiểm tra chất lượng

Trang 14

sản phẩm trong toàn bộ Công ty Lập kế hoạch mục tiêu đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm và nghiệm thu sản phẩm

-Phòng kế toán tài vụ: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, tham mưu cho giám đốc mặt quản lý tài chính, tín dụng và hạch toán kế toán trong quá trình sản xuất kinh doanh để kinh doanh có lãi

Biểu 01: Sơ đồ điều hành của Công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử

+Thiết kế, chế tạo, sản xuất tại chỗ các thiết bị điện điện tử, thiết bị thông tin, thiết bị đo lường tự động hoá phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng, trên cơ sở khai thác triệt để nguồn lực trong nước kết hợp với chuyển giao công nghệ từ nước ngoài

+Nghiên cứu, sản xuất và phát triển các phần mềm quản lý chuyên dụng phục

vụ công tác quản lý và khai thác tài nguyên CNTT trong các lĩnh vực Truyền thông

và CNTT, Tài chính Ngân hàng, Giáo dục đào tạo,

Phó giám đốc KHKT đào tạo, sáng kiến kỹ thuật

Trang 15

Tư vấn và tích hợp các giải pháp hệ thống CNTT cả về phần cứng và phần mềm.

Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo hành, bảo trì thiết bị Tin học và Điện tử

Đại lý cung cấp các sản phẩm và dịch vụ CNTT cho các hãng sản xuất danh tiếng thế giới như DELL, HP, NCR, IBM, HP, CISCO, JUNIPER, GE DIGITAL ENERGY, POWERWARE, D-LINK, 3-COM, ACER, về thiết bị Tin học, SIEMENS, ICOP, KINGBRIGHT, OPTOTECH, ADVANTECH, DIGIKEY ,về kỹ thuật Điện tử và Tự động hóa

Trụ sở đóng tại: F12/L5 Thái Thịnh,phường Láng Hạ,quận Đống Đa, Hà Nội Công ty có tư cách pháp nhân và con dấu riêng Phạm vi hoạt động trên toàn quốc, Công ty có nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

+Tiến hành giao dịch và cung cấp trực tiếp tới khách hàng các sản phẩm cùng với dịch vụ có kỹ thuật tiên tiến, có chất lượng cao nhất và phù hợp với nhu cầu.+Đội ngũ kỹ thuật viên dịch vụ của ITECH luôn sẵn sàng phục vụ tận tình chu đáo và nhanh nhất trong việc bảo hành bảo trì các sản phẩm đã cung cấp, thực hiện đầy đủ các dịch vụ sau bán hàng theo đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất và phù hợp với điều kiện Việt nam

+Mặt khác, ITECH cũng thiết lập quan hệ đại lý với nhiều công ty Tin học trên toàn quốc để có thể có đầy đủ năng lực đáp ứng việc triển khai các sản phẩm và dịch vụ CNTT tới mạng lưới khách hàng rộng lớn

+Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên, không ngừng bồi dỡng nâng cao trình độ kỹ thuật cho mọi thành viên trong đơn vị

+Bảo vệ tốt sản xuất, bảo vệ thiên nhiên tài nguyên và môi trường, giữ gìn trật

tự xã hội Tham gia tích cực các hoạt động văn hoá, xã hội, công đức, từ thiện với địa phương trong khuôn khổ Nhà nước cho phép kinh doanh

Trang 16

2.1.4 Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Những Năm Gần Đây

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011

1.737.21425.385.9052.651.374519.6732.131.7010

27.517.606

2.942.54024.027.130

2.031.22129.000.8913.132.564875.7262.256.83815.74431.273.473

3.158.38028.906.558

1.987.23034.052.1684.744.5191.122.4953.522.02423.445

7.117.1324.995.160

10.756.2244.649.090

1.702.3305.573.759623.442

7.899.3515.221.373

11.896.7096.256.040

2.006.6525.538.4831000.000

8.545.1356.791.385

14.153.3208.107.797

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 27.517.606 31.273.473 37.597.637

Trang 17

Biểu 02: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Nguồn :phòng tài chính kế toán công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử

Từ biểu 02 ta có thể rút ra một số nhận xét về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2011 như sau:

- Tổng doanh thu tăng 5.631.352 nghìn đồng( mức tăng tương đối 16,99%) so với năm 2010,và tăng 13.966.514 nghìn đồng ( mức tăng tương đối 56.3 %) so với năm 2009 Đây là kết quả đáng mừng của Công ty trong quá trình giữ vững thị trường

- Giá vốn hàng bán tăng 7.430.644 nghìn đồng, tăng 24,58% so với năm 2010và tăng 13.661.665 nghìn đồng (tăng 56.93%) so với năm 2009 Như vậy tốc

độ tăng giá vốn hàng bán đã tăng hơn tốc độ tăng doanh thu thuần Điều này cho thấy, Công ty dã bộc lộ những hạn chế trong công tác quản lý giá thành sản phẩm Đây là một vấn đề Công ty cần tìm hiểu để đưa ra những biệp pháp hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo tốc đọ tăng doanh thu thuần cao hơn tốc độ tăng giá vốn hàng bán

- Lợi tức gộp của Công ty tăng 190.384 nghìn đồng, bằng 20,91% so với năm 2010,và tăng 112693 nghìn đồng (bằng 38.3 %) so với năm 2009 Tuy nhiên, do tốc

đọ tăng giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần nên tốc độ tăng lãi tức gộp nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu

- Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty năm 2011 tăng 49.828 nghìn đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 9,72% so với năm 2010 và tăng 112693 nghìn đồng ,tương ứng với tốc độ tăng là 25% so với năm 2009 Tốc độ tăng chi phí quản

lý doanh nghiệp thấp hơn tốc đọ tăng của tổng doanh thu, chứng tỏ Công ty đã tiết kiệm được chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 18

- Tổng lợi tức trước thuế tăng 158.556 nghìn đồng, tăng 41,76% so với năm

2010 và tăng 192.156 nghìn đồng , tăng 55.5% so với năm 2009 đây là một cố gắng của Công ty trong việc giảm thiểu được chi phí, tăng doanh thu

- Với mức thuế suất thuế thu nhập không đổi là 28%, lợi nhuận sau thuế của Công ty đạt 387.514 nghìn đồng, tăng 114.160 nghìn đồng so với năm 2010 (tỷ lệ tăng 41,76%) Thuế thu nhập tăng 41,76%, làm cho số thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước cũng tăng 44.395 nghìn đồng

Qua phân tích số liệu ở bảng kêt quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 của Công ty, ta thấy trong năm 2011 Công ty đã có những cố gắng rất lớn trong việc giữ vững thị trường, trúng thầu được nhiều công trình có giá trị lớn Từ đó tăng doanh thu của Công ty Đây là một cơ hội để Công ty có thể tăng lợi nhuận,song Công ty cũng cần xem xét lại việc quản lý giá thành sẩn phẩm để đưa lợi nhuận của Công ty tăng cao hơn nữa

2.2 Thực trạng lợi nhuận của Công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử 2.2.1 Tình hình lợi nhuận của công ty

Bảng 1: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM XD

HOÀNG ĐÔNG (NĂM 2009-2011)

Nguồn : Phòng tài chính kế toán công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử

- Dựa vào doanh thu của các năm, ta thấy quy mô hoạt động của công ty ngày càng mở rộng, doanh thu đạt được tăng dần qua các năm Doanh thu đạt 24.789.342 nghìn đồng ở năm 2009, 33.124.504 nghìn đồng ở năm 2010, và sang đến năm 2011 thì đã đạt 38.755.856 nghìn đồng

Doanh thu tăng kéo theo chi phí cũng tăng, mức chi phí của các năm 2009,

2010, 2011 lần lượt là 24.559.780; 32.851.150; 38.368.342 nghìn đồng Cả doanh thu và chi phí đều tăng dần trong các năm nhưng tốc độ tăng của chi phí thấp hơn doanh thu nên ta thấy lợi nhuận thu được ở năm sau vẫn cao hơn năm trước

Để thấy rõ hơn sự biến động của lợi nhuận ta cùng xem xét qua đồ thị sau:

Biểu đồ lợi nhuận của công ty năm 2009-2011

Trang 19

Nguồn: phòng tài chính kế toán công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử năm 2009 - 2011

Dựa vào bảng tổng hợp và đồ thị trên ta thấy, lợi nhuận của công ty đã tăng dần lên qua từng năm Năm 2009 đạt 229.562 nghìn đồng, năm 2010 đạt 273.354 nghìn đồng và đến năm 2011 thì đã tăng lên tới 387.514 nghìn đồng Qua đó ta có thể thấy được công ty làm ăn ngày càng phát đạt, thu nhập thuần của công ty không ngừng tăng lên Đó là sự cố gắng, nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên toàn công ty Công ty nên tiếp tục phấn đấu để giữ vững và đẩy mạnh tốc độ tăng của lợi nhuận hơn nữa

Sự gia tăng của lợi nhuận là do doanh thu tăng, bên cạnh đó thì tốc độ tăng của chi phí cũng khá nhanh, nếu công ty có các biện pháp để giảm bớt sự gia tăng của chi phí thì có thể lợi nhuận thuần thu được sẽ lớn hơn

Ngày đăng: 05/11/2014, 18:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 01: Sơ đồ điều hành của Công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử - giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ tin học và điện tử.
i ểu 01: Sơ đồ điều hành của Công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử (Trang 14)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ tin học và điện tử.
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 16)
Bảng 2 :Cơ cấu lợi nhuận của công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử - giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ tin học và điện tử.
Bảng 2 Cơ cấu lợi nhuận của công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử (Trang 20)
Bảng 3: BẢNG TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CP CÔNG - giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ tin học và điện tử.
Bảng 3 BẢNG TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CP CÔNG (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w