MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU...1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 4 A-CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH 1.2.3 Nội dung
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 4
A-CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH
1.2.3 Nội dung phân tích: 7
1.3 Thông tin sử dụng phân tích Tài chính Doanh nghiệp 8
1.3.1 Đánh giá tình hình tài chính của công ty qua bảng CĐKT 8
1.3.2Đánh giá tình hình tài chính qua bảng Kết quả hoạt động sản xuất
1.4.5Phân Tích Tài Chính Bằng Phương Pháp Dupont 19
B CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TRA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 21
1.5.Khái niệm, đối tượng và kỹ thuật kiểm tra tài chính doanh nghiệp 21
1.5.1.Khái niệm 21
1.5.2.Đối tượng kiểm tra 21
1.5.3.Kỹ thuật kiểm tra: 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG PHƯƠNG 22
2.1 Giới thiệu khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần
Trang 2kiến trúc và xây dựng Đông Phương 22
2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương (Gọi tắt là Công ty Đông Phương) 22
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất và qui trình của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đông Phương 24
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đông Phương 26
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán tài chính của Công Ty Đông
2.2.2 Thông tin sử dụng để phân tích và kiểm tra tài chính 31
2.2.3 Phương pháp phân tích tổng quát thông qua nội dung đánh giá: doanh
thu, lợi nhuận, tình hình thực hiện nghĩa vụ Nhà nước 36
2.3 Đánh giá thực trạng phân tích và kiểm tra tài chính cũng như định hướng phát triển trước mắt và lâu dài của Công ty Đông Phương 43
3.1 Các giải pháp hoàn thiện kiểm tra báo cáo tài chính 47
3.1.1.Hoàn thiện tố chức kiểm tra báo cáo tài chính 47
3.1 2.Hoàn thiện nội dung kiểm tra báo cáo tài chính 50
3.2 Hoàn thiện nội dung và hệ thống chỉ tiêu phân tích: 52
3.2.1.Hoàn thiện tổ chức phân tích báo cáo tài chính 53
3.3 Chứng Minh tính Khả thi của Giải Pháp: 55
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nội dung, ý nghĩa, diễn giải
KCBTCT Kết cấu Bê tông công trình
CFNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPSXKDD Chi phí sản xuất kinh doanh
CNTTSX Công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp 25
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Đông Phương 26
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Đông Phương 29
Sơ đồ 3.1: Quy trình tổ chức kiểm tra tài chính của công ty Đông Phương 48
Sơ đồ 3.2: Mô hình phân tích suất sinh lời của vốn đầu tư trong Công Ty 48
Sơ đồ 3.3: Mô hình phân tích suất sinh lời của vốn đầu tư trong Công Ty 53
Sơ đồ 3.4: Tổ chức phân tích báo cáo tài chính 55
Bảng 2.1: Bảng dự toán kế hoạch, dự kiến cho các năm sau: 32
Bảng 2.2: Bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: 33
Bảng 2.3 : Một số công trình tiêu biểu công ty đã thực hiện trong 2 năm 2010-2011: 35
Bảng 2.4: Tình hình nhân sự trong những năm gần đây: 37
Bảng 2.5: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 38
Bảng 2.6: Bảng dự toán kế hoạch, dự kiến cho các năm sau: 46
Biểu đồ 3.2 Mô hình xây dựng nội dung kiểm tra BCTC gắn liền với Quản trị tài chính doanh nghiệp: 52
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Sau những năm chuyển đổi nền kinh tế, với sự áp dụng cơ chế quản lýkinh tế mới thay cho cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung, thì hệthống cơ sở hạ tầng của nước ta đã có sự phát triển vượt bậc Đóng góp đáng
kể cho sự phát triển của đất nước là ngành xây dựng cơ bản – một ngành mũinhọn thu hút khối lượng vốn đầu tư của cả nước Thành công của ngành xâydựng trong những năm qua đã tạo tiền đề không nhỏ thúc đẩy quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Với đặc trưng của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu tư lớn, thời gianthi công dài qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt,
có hiệu quả, đồng thời khắc phục được tình trạng thất thoát, lãng phí trongquá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranhcho doanh nghiệp
Để giải quyết vấn đề nói trên, công cụ hữu hiệu và đắc lực mà mỗidoanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kiến trúc xây dựng nói riêng cần có
là các thông tin phục vụ cho quản lý đặc biệt là thông tin về tài chính , quảntrị tài chính , quản lý hiệu quả nguồn vốn của doanh nghiệp Chính vì vậy trênthương trường các nhà quản trị cần phải biết mình là ai? Kinh doanh như thếnào? Triển vọng ra sao? Đặc biệt trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý kinhdoanh Thực hiện cơ chế kinh tế mở và hội nhập Vấn đề tài chính là sảnphẩm bậc cao của nền kinh tế thị trường Qua đó Doanh nghiệp biết đượcthực trạng và hiệu quả của các đồng vốn từ đó có những quyết định đúng đắn
về sử dụng tài chính trong tương lai, sẽ làm lành mạnh hoá các mối quan hệkinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệuquả nguồn đầu tư
2.Mục đích của đề tài nghiên cứu:
Trang 6Nghiên cứu và hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tíchtài chính và kiểm tra tài chính theo các quy định và chế độ hiện hành của ViệtNam.
Tìm hiểu và đánh giá thực trạng phân tích tài chính và kiểm tra tài
chính tại Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương.
Qua đó, đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm cải thiện phân tích tài chính
và kiểm tra tài chính tại Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về phân tích tài chínhdoanh nghiệp, kiểm tra tài chính doanh nghiệp Nghiên cứu tài chính của
Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương.
- Phạm vi nghiên cứu: Tài chính của Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương các năm 2010 và 2011
4 Phương pháp nghiên cứu:
Chuyên đề tốt nghiệp sử dụng đan xen các phương pháp như: Phươngpháp duy vật biện chứng, phương pháp toán học, phương pháp hệ thống hoá,phương pháp thực chứng kết hợp với lý luận cơ bản của khoa học của chuyênngành kế toán tài chính để nghiên cứu đề tài này
5.Những đóng góp của chuyên đề tốt nghiệp:
Chuyên đề tốt nghiệpcó những đóng góp cơ bản sau:
- Hệ thống hoá lý luận về phân tích tài chính và kiểm tra tài chính trongcác doanh nghiệp ở Việt Nam
- Xem xét, đánh giá thực trạng phân tích tài chính và kiểm tra tài chính
tại Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương.
- Đưa ra các phương hướng và giải pháp chủ yếu để cải thiện phân tích
tài chính và kiểm tra tài chính tại Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng
Trang 7Đông Phương.
6.Tên đề tài và kết cấu của chuyên đề:
Xuất phát từ những vấn đề trên, em đã chọn thực tập tại Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương để tìm hiểu quy trình kỹ thuật,
các phương pháp hạch toán kế toán, quản trị tài chính….Trong thời gian thựctập tại Công ty, em đã cố gắng tìm hiểu tìm hiểu quy trình kỹ thuật, cácphương pháp hạch toán kế toán … kết hợp với những kiến thức lý luận đã tiếpthu được trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tếquốc dân Hà Nội, em đã hoàn thành bản Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp với đề
tài : “Hoàn thiện phân tích tài chính và kiểm tra tài chính Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương ”
Kết cấu Chuyên đề tốt nghiệp gồm ba phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính và kiểm tra tài chính tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính và kiểm tra tài chính của Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương năm 2010 –
2011
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính và kiểm tra tài chính của Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương trong giai đoạn 2012-2015
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Ths Phan Hồng Mai Viện Tài
chính – Ngân hàng Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, Ban giám đốc
cùng các anh chị em Công ty Đông Phương đã tận tình giúp đỡ em trong
suốt quá trình Thực tập tốt nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn /
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ
KIỂM TRA TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
A-CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái Niệm,Vai Trò & Mục Tiêu của Phân tích Tài chính Doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm:
Tài chính: Tài chính là hệ thông các quan hệ kinh tế phát sinh trongquá trinh phân phôi các nguồn tài chính bằng sự hình thành và sử dụng cácquỹ tiền tệ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chủ thể trong nền kinh tế.Phân tích tài chính: Phân tích tài chính là việc sử dụng tập hợp cáckhái niệm, phương pháp những công cụ cho phép để sử lý các thông tin kếtoán và các thông tin khác nhằm đánh giá một tài chính của một công ty về
sự quản lý mức độ rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả kinh doanh củacông ty đó
1.1.2 Vai trò
Tất cả mọi hoạt động kinh doanh tài chính đều có ý nghĩa vô cùng quantrọng, là nhân tố chủ yếu quyết định thành công của mỗi Công ty Vì vậyviệc nắm bắt các thông tin để quyết định và triển khai hoạt động kinhdoanh và những vấn đề quan trọng mà các nhà phân tích tài chính cần quantâm Việc phân tích tình hình tài chính giúp nhà quản trị biết được nhữngđiểm chủ yếu qua sơ đồ sau
Trang 9Hình 1.Sơ đồ xác định mục tiêu phân tích tài chính
Vai trò:
Đối với nhà quản trị: Phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh
doanh của từng công ty tài chính nhằm xác định những điểm mạnh, điểmyếu, các cơ hội kinh doanh và chỉ ra các mối đe dọa đồng thời phản ánh kịpthời thực trạng tình hình tài chính của công ty và đưa ra những dự báo vềtình hình tài chính
Trang 10
Hình 2: Mục tiêu của quản trị tài chính
Mục tiêu quản trị tài chính góp phần tránh được những rủi ro trên vàgiúp cho công ty tài chính nắm bắt được mặt mạnh để phát huy, hạn chếđược những thiếu sót nhược điểm
Vấn đề phân tích tình hình tài chính cần phải đạt được các yêu cầusau:
+ Đánh giá được thực trạng tình hình hoạt động tài chính của công ty
Trang 11+ Đánh giá được hiệu quả của các loại vốn
+ Lượng hoá được các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính
Các phương pháp so sánh:
+So sánh các chỉ tiêu của năm phân tích so với năm trước đó
+So sánh các chỉ tiêu của năm phân tích với các chỉ tiêu trung bình ngành
+So sánh các chỉ tiêu của năm phân tích với các chỉ tiêu của công ty khác cùng ngành
Người ta thường sử dụng các loại so sánh sau:
+So sánh tương đối: biểu hiện mối quan hệ, tỷ lệ kết cấu của từng chỉ
tiêu trong tổng thể hay biến động về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét
ở các thời kỳ khác nhau
+So sánh tuyệt đối: Phản ánh mức độ, quy mô, khối lượng giá trị của chỉ
tiêu kinh tế
+So sánh bình quân: Các yếu tố đem so sánh giữa các kỳ với nhau mang
tính chung nhất được lấy bình quân của các chỉ tiêu
Phương pháp thay thế
Khi tiến hành phân tích, mỗi nhân tố sẽ tạo ra mức ảnh hưởng riêng
Trang 12biệt tác động đến một chỉ tiêu kinh tế cụ thể Chúng ta muốn xác định đượcmức độ ảnh hưởng của các nhân tố nào, ta sẽ thay thế số liệu gốc của nhân
tố đó bằng số liệu mới còn các nhân tố khác giữ nguyên số liệu ban đầu
Có hai phương pháp thay thế:
+ Phương pháp thay thế liên hoàn
+ Phương pháp thay thế số chênh lệch
1.2.2 Trình tự phân tích:
Bước 1 : Cụ thể hoá mục tiêu cần phân tích thành hệ thống các câu hỏi cần
trả lời theo mục tiêu phân tích mà hệ thống các câu hỏi phải trả lời khácnhau
Bước 2 : Phân tích sơ bộ các số liệu trong báo cáo tài chính.
Bước 3 : Liên kết các tỷ lệ, các cơ cấu thành một hệ thông phục vụ mục
tiêu cần phân tích, trên cơ sở đó đưa ra các nhận xét tổng quát
Bước 4 : Trả lời các câu hỏi đã nêu ở bước 1, trên cơ sở đó đưa ra các
quyết định đồng thời nêu các kiến nghị và điều kiện kèm theo
1.2.3 Nội dung phân tích:
Tài liệu phân tích: Gồm có 2 loại:
+ Thông tin bên ngoài: Đó là những thông tin về thị trường, thông tin về
kinh tế để cho nhà phân tích nhận biết được sự tác động đến hoạt độngkinh doanh
+ Thông tin bên trong công ty :
Đó là các báo cáo tài chính như: Bảng cân đôi kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính doanh nghiệp
+ Mục đích của các báo cáo tài chính :
Mục đích của các báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tìnhhình tài chính của Công ty Đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả
Trang 13năng sinh lời, tiềm năng, kết quả hoạt động và các thay đổi trong tình hìnhtài chính của Công ty Các thông tin này hữu ích ở những mức độ khácnhau cho nhà quản lý để đưa ra các quyết định kinh tế.
1.3 Thông tin sử dụng phân tích Tài chính Doanh nghiệp
1.3.1 Đánh giá tình hình tài chính của công ty qua bảng CĐKT
+ Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là một Báo cáo tài chính tổng hợp
dùng để phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tàisản hiện có của công ty tại thời điểm làm báo cáo thường là 31/12/20XX
+ Ý nghĩa: Bảng cân đối kế toán là căn cứ để xem xét tình hình phân
bổ vốn, phân bổ nguồn làm cơ sở cho việc xác định kế hoạch kinh doanh,kiểm tra các mối quan hệ tài chính phát sinh tại doanh nghiệp, là tài liệucần thiết cho cơ quan chủ quản và cơ quan chức năng trong việc đánh giá
và kiểm tra, là thông tin cần thiết cho nhiều đối tượng liên quan tới công
ty như khách hàng, bạn hàng, đối tác kinh doanh
• Bảng cân đối kế toán cần tập hợp các tài sản và nguồn vốn theo tính
chất và liệt kê các khoản này theo thứ tự phản ánh tính thanh khoản tươngđối của chúng
Tài sản : Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được
lợi ích kinh tế trong tương lai Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tàisản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền củadoanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mặt doanh nghiệp phải chi
ra Việc tạo ra lợi ích trong tương lai của tài sản được thể hiện trong nhiềutrường hợp khác nhau như:
+ Tài sản được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sảnkhác trong sản xuất sản phẩm để bán hoặc cung cấp dịch vụ cho kháchhàng
+ Tài sản nắm giữ để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác
Trang 14+ Tài sản dùng để thanh toán các khoản nợ phải trả.
+ Tài sản dùng để phân phối các cho các chủ sở hữu doanh nghiệpXét về hình thái biểu hiện, tài sản của doanh nghiệp có thể tồn tại hữuhình hoặc vô hình
Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc các
sự kiện đã qua như góp vôn mua sắm tự sản xuất
Các giao dịch hoặc các sự kiến dự kiến sẽ phát sinh trong tương laikhông làm tăng tài sản tài sản được tạo ra thường đi kèm với quá trìnhphát sinh chi phí mang lại lợi ích trong tương lai
Ý nghĩa:
+Về mặt kinh tế: Số liệu bên tài sản có (tài sản) phản ánh quy mô kết
cấu các loại vốn, tài sản của Công ty tại thời điểm báo cáo
+Về mặt pháp lý: Số liệu bên tài sản thể hiện số vốn đang thuộc về
quyền quản lý và sử dụng của công ty
Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp từ các giao dịch
và các sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lựccủa mình Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khidoanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinhcác nghĩa vụ pháp lý Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể thựchiện bằng nhiều cách như trả bằng tiền hoặc tài sản hoặc cung cấp dịch
vụ
Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hànghóa chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết nghĩa
vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp
Vốn chủ sở hữu: Là giá trị vốn của doanh nghiệp được tính bằng số
chêch lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ đi nợ phải trả Vốn chủ
sở hữu được phản ánh trong bảng cân đối kế toán gồm vốn của các nhà
Trang 15đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, lợi nhuận chưa phân phối
- Ý nghĩa:
Về mặt kinh tế: Số liệu bên tài sản nợ (nguồn vốn) thể hiện cơ cấu
các nguồn vốn được đầu tư và huy động vào quá trình kinh doanh củaCông ty Căn cứ vào các chỉ tiêu bên tài sản nợ có thể đánh giá khái quátkhả năng và mức độ chủ động về tài chính của công ty
Về mặt pháp lý: Số liệu bên tài sản nợ thể hiện trách nhiệm pháp
lý của công ty đối với khách hàng, bạn hàng
1.3.2 Đánh giá tình hình tài chính qua bảng Kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh
Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo kế toán
cung cấp thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước của Công ty trong một thời kỳ nhất định thường là31/12/20XX
Nếu như Bảng CĐKT báo cáo về tình hình tài chính của công ty thìbảng Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho biết kết quả củaviệc kinh doanh sau một kỳ kế toán Các yếu tố cơ bản của báo cáo kết quảkinh doanh bao gồm: Doanh thu, chi phí, Lãi hoặc lỗ Báo cáo kết quả kinhdoanh thể hiện mối quan hệ Doanh thu - Chi phí = Lãi, Lỗ, Các yếu tốđược định nghĩa như sau:
+ Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sảnxuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm các khoản góp vốn của
cổ đông hoặc chủ sở hữu
+ Chi Phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ
kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản
Trang 16hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không baogồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Doanh thu, thu nhập khác và chi phí được trình bày trong báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lựccủa doanh nghiệp trong việc tạo các nguồn tiền và các khoản tươngđươngtiền trong tương lai
+ Phần II: Tình hình thực hiện đốí với nghĩa vụ Nhà nưởc
Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và cáckhoản phải nộp khác chi tiết theo từng hoạt động
Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước, bảng báocáo kết quả hoạt động kinh doanh phải được lập theo đúng nguyên tắc vàphải theo mẫu quy định của Nhà nước
• Đánh giá doanh thu
Thông qua doanh thu mà nhà quản trị có thể đánh giá được phần nào kết quả hoạt động của doanh nghiệp Doanh thu có thể cao hơn hoặc thấp hơn năm trước tuỳ vào mức độ hoạt động, khả năng kinh doanh của công ty Doanh thu cao chưa hẳn đã tốt mà còn xét đến hiệu quả của nó, tức là cần xem xét đến lợi nhuận sau khi kinh doanh mang lại Bởi vì doanh thu cao mà lượng chi phí cũng bằng hoặc lớn
Trang 17hơn thì công ty đang bị thua lỗ
• Đánh giá lợi nhuận
Tất cả các công ty khi kinh doanh đều chú trọng đến vấn đề lợi nhuận.Bởi vì lợi nhuận chính là sự sống còn của mỗi doanh nghiệp cũng như cácngân hàng, công ty tài chính khác
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
1.3.3 Đánh giá tình hình tài chính qua Bảng lưu chuyển tiền tệ.
Khái niệm:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo cung cấp thông tin về các thayđổi từ trước tới nay về tiền mặt và các khoản tương đương tiền Nó phảnánh được những thay đổi về hình thành và sử dụng tài chính phát sinhtrong kỳ báo cáo
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền: Gồm có tiền mặt tại quỹ và tiền gửi không kỳ hạn ( bao gồm cả
các khoản thu chi phải trả khi có yêu cầu)
Các khoản tương đương tiền: Là những khoản đầu tư ngắn hạn có
tính thanh khoản cao và có thể được chuyển ngay thành tiền đồng thời cónhững rủi ro thay đổi giá trị không đáng kể
Ý nghĩa:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp người sử dụng đánh giá về:
Những thay đổi về giá trị tài sản thuần, cơ cấu tài chính ( khả năngthanh toán) khả năng tác động đến số lượng và thời gian của các luồng tiền
để thích ứng với các tình huống và cơ hội mới Khả năng của Công ty trongviệc tạo ra tiền và những khoản tương đương tiền
Tạo thuận lợi việc so sánh hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp khác nhau vì báo cáo này loại bỏ ảnh hưởng của việc sử
Trang 18dụng phương pháp hoạch toán kế toán khác nhau cho cùng giao dịch sựkiện.
Các dòng luân chuyển tiền tệ trong cùng kỳ báo cáo được phân loạitheo 3 mảng hoạt động :
+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh : Các hoạt động tạo thành
thu nhập chính và các hoạt động khác không phải là hoạt động đầu tư vàtài chính Đây là chỉ số căn bản về mức độ tạo ra tiền mặt từ hoạt động củaCông ty, tỷ lệ trả cổ tức và đầu tư mà không cầu viện đến các nguồn tàichính từ bên ngoài
+ Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư: Mua hoặc bán các loại tài sản dài hạn
và các khoản đầu tư khác không tính trong các khoản tương đương tiền,
chỉ số về chi phí cho các nguồn lực nhằm tạo ra thu nhập và các dòng tiền
trong tương lai
+ Lưu chuyển tiền tệ hoạt động tài chính: Những hoạt động làm thay đổi
quy mô và kết cấu vốn chủ sở hữu và các khoản vay, chỉ số chủ yếu trong
dự đoán yêu cầu về tiền trong tương lai của những người cung cấp vốn choCông ty
1.4 Các chỉ số tài chính:
Các chỉ số tài chính này sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tinkhái quát về tình hình tài chính của Doanh Nghiệp trong kỳ là khả quanhay không khả quan
1.4.1 Tỷ số thanh toán
1.4.1.1 Tỷ Số Thanh Toán Hiện Hành
Đây là tỷ số đo lường khả năng thanh toán trước mắt của doanhnghiệp và tỷ số này được sử dụng rộng rãi trong doanh nghiệp Tỷ sốthanh toán hiện hành được tính như sau:
Trang 19Tài sản lưu động
Tỷ số thanh toán hiện hành =
-Nợ ngắn hạn
Trong đó:
Tài sản lưu động bao gồm: Các khoản vốn bằng tiền + Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn + Các khoản phải thu + Tài sản lưu động khác Nợ ngắn hạn bao gồm + Vay ngắn hạn + Vay dài hạn đến hạn trả + Các khoản phải trả
Tỷ số thanh toán hiện hành cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản
có thể chuyển thành tiền mặt để đảm bảo cho thanh toán các khoản nợngắn hạn Nếu tỷ số thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanhtoán cũng giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chínhsắp xảy ra Ngược lại, nếu tỷ số thanh toán cao điều này có nghĩa là doanhnghiệp luôn sẵn sàng thanh toán những khoản nợ Tuy nhiên tỷ số thanhtoán hiện hành quá cao sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn vì doanh nghiệp
đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay do doanh nghiệp quản lý tàisản lưu động không có hiệu quả như là có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗikhông đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh
1.4.1.2 Tỷ SốThanh Toán Nhanh
Hệ số thanh toán hiện hành là tỷ lệ giữa tài sản có thể chuyển thànhtiền mặt trong vòng 1 năm so với nợ vay Chỉ số này được tính dựa vào tàisản lưu động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, do vậy tỷ số nàyđược tính như sau:
Tài sản lưu động-Hàng tồn kho
Tỷ số thanh toán nhanh(QR) =
-Nợ ngắn hạn
Tỷ số cho thấy khả năng thực sự của doanh nghiệp Thông thường đốivới các doanh nghiệp Rq>=l là hợp lý Bởi vì lúc đó có đầy đủ khả năng
Trang 20thanh toán các khoản nợ ngắn hạn thể hiện khả năng tài chính của doanhnghiệp là tốt Nhưng tỷ số này duy trì quá cao thể hiện tình trạng sử dụngvốn kém hiệu quả.
1.4.2 Các tỷ số về cán cân tài chính
Tỷ số về cán cân tài chính chỉ ra khả năng tự chủ tài chính của mộtdoanh nghiệp ra sao? Hiệu quả của việc sử dụng nợ vay và các đòn bẩynhư thế nào?
Trang 21Một số thay đổi trong bảng tổng kết tài sản cho biết tình hình củađòn cân nợ.Gánh nặng tài chính mà công ty phải đương đầu do việc sửdụng nợ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh hoàn toàn không phụ thuộcvào tỷ lệ giữa số nợ so với tài sản hay so với vốn chủ sở hữu mà phụ thuộcvào khả năng của công ty trong việc tạo ra dòng tiền mặt để thanh toán nợtheo yêu cầu hàng năm Điều này dẫn đến việc hình thành lên các hệ sốthanh toán. Hệ số thanh toán thông dụng nhất là hệ sốthanh toán lãi vay
Thu nhập trứơc thuế và lãi vay
Tỷ số thanh toán lãi vay =
-Lãi nợ vay
1.4 3 Tỷ số hoạt động:
1.4.3.1 Kỳ Thu Tiền Bình Quân
Kỳ thu tiền bình quân hay thời gian thu tiền là số ngày của 1 vòngquay I của các khoản phải thu, nhằm đánh giá việc quản lý của công ty đốìvới các khoản phải thu do bán chịu
Ý nghĩa: Từ lúc hàng xuất ra bán chịu cho tới lúc doanh nghiệp thuđược tiền thì trung bình mất bao nhiêu ngày trong một năm
360 ngày X Khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân
= -Doanh thu thuần
1.4.3.2 Vòng Quay Tài Sản
Theo công thức tính ROE cho chúng ta biết rằng khi các nhân tố kháckhông đổi, tình hình tài chính sẽ được cải thiện một khi số vòng quay tàisản tăng Đây là chỉ tiêu (hay đòn bẩy) thứ 2 của quản lý tình hình tàichính.
Doanh thu thuần Vòng quay tài sản = -
Tổng tài sản
Ý nghĩa: Cứ 100 vốn tài sản đầu tư thì tạo ra được bao nhiêu đồng
Trang 22doanh thu thuần
Doanh thu thuần Vòngquay tài sản lưu động = -
Tài sản lưu động
Ý nghĩa: Cứ 100 đồng vốn lưu động đầu tư thì tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu thuần
1.4.3.3 Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là một chỉ tiêu dùng để đánh giá doanhnghiệp sử dụng hàng tồn kho hiệu quả thế nào Quy mô hàng tồn kho củadoanh nghiệp có thể lớn đến mức độ nào tuỳ thuộc vào sự kết hợp củanhiều yếu tố Tồn kho nhiều hay thấp tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh
và thời gian trong năm Một phương pháp đo lường tính chất hợp lý và cânđối của tồn kho là so sánh tồn kho với doanh thu trong năm để tính số vòngquay tồn kho
Doanh thu thuần
Số vòng quay hàng tồn kho =
-Hàng tồn kho
Tốc độ vòng quay hàng tồn kho càng cao thì :
+ Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
+ Giảm lượng vốn đầu tư cho hàng tồn kho
+ Rút ngắn chu kỳ hoạt động
+ Giảm bớt nguy cơ ứ đọng hàng
1.4.3.4 Hiệu Suất Sử Dụng Tài Sản Cố Định
Chỉ tiêu này dùng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định như thế nào
Tỷ suất này càng cao thì càng tốt vì khi đó hiệu suất sử dụng tài sản cốđịnh là cao cho thấy công suất sử dụng tài sản cố định cũng cao
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = -
Tài sản cố định
Trang 23Ý nghĩa: Cứ 100 tài sản cố định mang đầu tư thì tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu thuần
Nhân tố tài sản cố định được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản
cố định đên thời điểm lập báo cáo Nó được xác định dựa vào nguyên giátài sản cố định sau khi trừ khấu hao tích luỹ đến thời điểm lập báo cáo Tỷ
số này đánh giá tổng quát về tình hình hoạt động của doanh nghiệp.Việc sử
dụng tài sản cố định có hiệu quả hay không, ảnh hưởng rất lớn đến doanh
thu và hoạt động kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp.
1.4.4 Tỷ số doanh lợi:
Doanh Lợi Vố n Chủ Sở Hữu: ROE ( Return On Equity )
Thu nhập ròng ROE = - X 100
Nguồn vốn CSH
Ý nghĩa: Cứ 100 đồng vốn cổ đông đầu tư vào công ty, thì công ty sẽ kiếm
được bao nhiêu đồng lãi ròng cho cổ đông
Ngoài ra, chỉ số ROE đo lường hiệu quả sử dụng của 1 đồng vốn tự có Đolường khả năng lành mạnh tài chính của Công ty Nếu ROE quá lớn so vớiROA chứng tỏ vốn tự có rất nhỏ trong tổng nguồn vốn
Doanh lợi tài sản: ROA ( Return on Ascet)
Lãi dòng ROA = - X100
Tổng Tài sản
Ý nghĩa: Cứ 100 đồng vốn đầu tư thì tạo ra được bao nhiêu đồng lãi ròng
ROA cho người phân tích thấy được khả năng bao quát của Cô ng tytrong việc tạo thu nhập từ tài sản có ROA khẳng định hiệu quả kinh doanhtốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa cáchạng mục trên tài sản có trước những biến động của nền kinh tế Nếu ROAquá cao sẽ làm cho nhà phân tích tài chính lo lắng vì rủi ro luôn song hành
Trang 24với lợi nhuận Vì vậy việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán, đối chiếuvới sự di chuyển các loại tài sản có, nhà phân tích có thể rút ra nguyênnhân thành công hoặc thất bại ROA còn phản ánh khả năng của ban lãnhđạo Công ty, trước những biến đổi của chính sách tiền tệ, tài chính của Nhànước và thay đổi chung của nền kinh tế.
• Doanh lợi tiêu thụ (ROS)
Chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ, hệ số này đặc biệt quan trọng đối với cácgiám đốc điều hành do nó phản ánh chiến lược giá của Công ty trong việckiệm soát các chi phí hoạt động, nghĩa là ROS cho biết xu hướng công tytiết kiệm được chi phí hoạt động khi ROS tăng
Lãi ròng ROS = - X 100%
Doanh thu thuần
Ý nghĩa: Cứ 100 doanh thu thuần thì tạo ra được bao nhiêu đồng lãi ròng 1.4.5 Phân Tích Tài Chính Bằng Phương Pháp Dupont
Phương pháp này được đa số các công ty bên Mỹ áp dụng và côngnhận Phương pháp này cho thây tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chínhnghĩa là phản ánh mối quan hệ giữa các tỷ số tài chính với nhau Đó là mối
quan hệ hàm số giữa các tỷ số tài chính: Vòng quay tài sản, doanh lợi tiêu
thụ, tỷ số nợ và doanh lợi vốn tự có Mối quan hệ đó được thể hiện quaphương trình sau:
LT sau thuế LT sau thuế DT thuần Tổng TS - = - x - x - Vốn tự có DT thuần Tổng TS Vốn Tự có
Phương trình trên cho thấy doanh lợi vốn tự có phụ thuộc vào 3 nhân tố :+Doanh lợi tiêu thụ phản ánh mức sinh lời trên doanh thu cao hay thấp+Vòng quay tài sản phản ánh mức độ hoạt động của doanh nghiệp tôt hayxấu
Trang 25+Tỷ số nợ phản ánh cơ cấu tài chính của doanh nghiệp có hợp lý hay không
Phương Pháp DuPont mở rộng với tỷ số nợ:
Trong quá trình sử dụng phương pháp Dupont ta thấy tỷ số nợ cũng sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến doanh lợi vốn tự có
Doanh lợi tiêu thụ X Vòng quay tài sản Doanh lợi vốn tự có =
Tóm lại, kỹ thuật phân tích tài chính thông qua các tỷ số tài chính cho
ta thấy tình hình tài chính của một doanh nghiệp cũng như điểm mạnhđiểm yếu về mặt tài chính của doanh nghiệp cần phải hoàn thiện ThìPhương pháp Du pont lại cho thấy nguyên nhân của tình trạng tài chính đó
B CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TRA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.5.Khái niệm, đối tượng và kỹ thuật kiểm tra tài chính doanh nghiệp 1.5.1.Khái niệm: Kiểm tra báo cáo tài chính là công việc cần thiết đầu tiền để
đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc xét duyệt báo cáo quyết toán cũng như đảmbảo tính tin cậy cho các báo cáo tài chính.Việc kiểm tra số liệu trên báo cáotài chính nhằm tìm ra những sai sót , vi phạm luật, chế độ , chính sách vềquản lý kinh tế và tài chính.Qua đó phát hiện các hành vi tham ô, bảo thủ, chedấu doanh thu, trốn lậu thuế vì các mục đích không chính đáng
1.5.2.Đối tượng kiểm tra: Đối tượng kiểm tra báo cáo tài chính là tìm kiếm
Trang 26các sai lầm và gian lận.Sai lầm và gian lận đều là những khiếm khuyết và các
vi phạm về nguyên tắc, chế độ, thể lệ quản lý tài chính đã được quy định.Sựkhác biệt giữa sai lầm và gian lận thể hiện ở ý đồ Sai lầm là do vi phạm vô ý,
do bất cẩn, gian lận là hành vi vi phạm có ý đồ, có chủ định của người thựchiện
1.5.3.Kỹ thuật kiểm tra: Bản chất độ chính xác của báo cáo tài chính phụ
thuộc vào hai yếu tố là nguồn số liệu và kỹ thuật lập bảng Do đó khi kiểm trabáo cáo tài chính chính là kiểm tra tính đúng đắn và chính xác của 2 yếu tốnày Khi kiểm tra báo cáo tài chính cần phải phân loại các nghiệp vụ thành 3loại: nghiệp vụ phát sinh thường xuyên, nghiệp vụ phát sinh không thườngxuyên và các ước tính kế toán
Các bước kiểm tra: Bước 1: Kiểm tra khái quát
Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật lập bảng Bước 3:Kiểm tra tính chính xác của số liệu
Phương pháp nghiệp vụ kiểm tra:
+ Phương pháp chọn mẫu
+ Phương pháp dựa vào dấu hiệu chỉ dẫn
+ Phương pháp phối hợp kiểm tra từ nhiều phía
+ Phương pháp kiểm tra hiện vật
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY
Trang 27xây dựng Đông Phương (Gọi tắt là Công ty Đông Phương)
Công ty Đông Phương là một Công ty cổ phần được hình thành từ mộtDoanh nghiệp chuyên về tư vấn thiết kế, kiến trúc xây lắp, san ủi các côngtrình tại địa bàn Hà Nội, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hưng Yên…, ban đầuDoanh nghiệp có trụ sở chính tại 106 Thanh Xuân – Hà Nội Khi mới thànhlập vào ngày 20/11/1990, Công ty có tên là Doanh nghiệp xây lắp và xâydựng Đông Phương Sau đó được nâng cấp thành Công ty cổ phần kiến trúc
và xây dựng Đông Phương theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
0103015171 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà nội cấp ngày
03/1/2007 Hiện nay Công ty có trụ sở chính tại khu Trung Hoà – NhânChính ,Thanh Xuân , Hà Nội với tổng số vốn pháp định là 28.499 triệu đồng,
có tài khoản số : 102010000506418 tại Ngân hàng Công thương Đống Đa –
Năm 5/6/2007: Trạm Trộn bê tông nhựa nóng đầu tiên đặt tại Khu CôngNghiệp Phố Nối – huyện Mỹ Văn, tỉnh Hưng Yên được chính thức đưa vàohoạt động
Ngày 10/01/2008: Thành lập Xí Nghiệp xây dựng số 4 trực thuộc công ty
Cổ phần Đông Phương tại huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh
Ngày 30/7/ 2009: Khai Trương trạm trộn Bê Tông Nhựa Nóng thứ 2 đượcđặt tại Khu công nghiệp Tân Tạo- Thành Phố Hồ Chí Minh Trạm Trộn vớicông suất 200 tấn/giờ
Ngày 12/9/2010 bàn giao công trình Bảo tàng tỉnh Sơn La cho chủ đầu tư
Trang 28là UBND tỉnh Sơn La.
Tuy mới được thành lập trong thời gian chưa dài song Công ty ĐôngPhương đã có rất nhiều cố gắng trong việc xây dựng, phát triển và hoàn thiện
bộ máy tổ chức Cho đến nay, Công ty đã có 04 xí nghiệp, 01 xưởng, 02 banquản lý dự án và các đội xây dựng là các đơn vị trực thuộc Công ty
Trải qua hơn mười năm xây dựng và phát triển, Công ty Đông Phương
đã xây dựng được cho mình một đội ngũ những kỹ sư, công nhân lành nghề,giàu kinh nghiệm, đầu tư, mua sắm nhiều trang thiết bị hiện đại, Để đảmbảo sự tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường, Công ty đã tích cực, chủđộng tham gia vào thị trường, năng động ký kết các hợp đồng xây dựng, thicông nhiều hạng mục công trình quan trọng của Thành phố Hà Nội, của đấtnước Kết quả là Công ty đã tạo được thương hiệu, có uy tín lớn trên thịtrường xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng của Thủ đô và đất nước
Bảng tổng hợp năng lực nhân sự chủ chốt của Công Ty Đông Phương:
TT Trình độ chuyên môn Số
lượng
Dưới 5 năm công tác
Trên 5 năm công tác
Trang 296 Kỹ sư cấp thoát nước 2 1 1
Công ty Đông Phương có các chức năng, nhiệm vụ sản xuất chính sau:
- Xây dựng các đường dây và trạm biến áp đến 35 KV;
- Xây dựng đường bộ;
- Xây dựng kênh mương, kè cống và các trạm bơm;
- Nhận thầu san lấp, nạo vét và thi công nền móng các công trình;
- Đầu tư và phát triển kinh doanh nhà;
- Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng;
- Xuất nhập khẩu trực tiếp máy móc và vật liệu xây dựng;
- Thi công lắp đặt các hệ thống xây dựng;
- Thiết kế thi công nội ngoại thất các công trình;
- Xây dựng các công trình dân dụng;
- Hoàn thiện các công trình xây dựng; Sản xuất vật liệu xây dựng
- Mua bán, cho thuê máy móc, thiết bị phục vụ ngành giao thông,xâydựng ,
- Thi công xây dựng các công trình cầu đường: cầu bê tông cốt thép,đường bê tông nhựa
- Thi công san lấp mặt bằng, đào hầm, công trình ngầm bằng cơ giới
- Thi công nạo vét các công trình cầu cảng, bến cảng, nạo vét sông Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty Đông Phương có thểtóm tắt qua sơ đồ sau:
Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Bích Ngọc25
Đấu thầu và
nhận thầu
xây lắp
Lập kế hoạch xây lắp công trình
Tiến hành thi công xây lắp
Mua sắm vật liệu, thuê nhân công
Giao nhận công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Duyệt, quyết toán công trình, hạng mục công trình
Thanh lý hợp đồng
Trang 30Sơ đồ 2.1: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp
(Nguồn: Công ty Đông Phương)
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đông Phương
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động của Công ty
Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Bích Ngọc26
Ban Giám đốc Công ty
kỹ thuật
Phòng kinh tế thị trường
Phòng tài chính kế toán
Phòng tổ chức hành chính
Ban quản
lý các
dự án xây dựng
Xí
nghiệp
xây dựng
Xí nghiệp xây dựng
Xí nghiệp xây dựng
Xí nghiệp xây dựng
Xưởng sửa chữa
cơ khí
Các đội xây dựng trực
Trang 31Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Đông Phương
(Nguồn: Công ty Đông Phương)
2.1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Là một Công ty cổ phẩn, Công ty Đông Phương thực hiện việc tổ chứcquản lý tiên tiến, tinh giản, gọn nhẹ theo một cấp Giúp việc cho Giám đốc là
ba Phó Giám đốc và các phòng ban chức năng
Giám đốc Công ty: Do Hội đồng quản trị bầu, chịu trách nhiệm trước
Hội đồng quản trị và trước pháp luật trong việc ra các quyết định và điều hànhhoạt động Công ty
Phó Giám đốc thi công: Chịu trách nhiệm về sản xuất kinh doanh, tổ
chức lao động trong toàn Công ty, đồng thời tổ chức quản lý và điều hành vật
tư cơ giới trong toàn Công ty, tổ chức về hành chính và bảo vệ nhân sự
Phó Giám đốc kinh tế: Giúp giám đốc công ty trong lĩnh vực kinh tế,
tài chính kế toán , kế hoạch sản xuất kinh doanh đơn vị
Phó Giám đốc kỹ thuật: Giúp Giám đốc Công ty trong lĩnh vực kỹ
thuật, điều hành việc giám sát chất lượng kỹ thuật công trình, hạng mục côngtrình Các phòng ban chức năng gồm có:
Phòng quản lý kỹ thuật: Là bộ phận chức năng của Công ty, thammưu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, chất
Trang 32lượng công trình, công tác an toàn lao động và các hoạt động khoa học kỹthuật.
Phòng kinh tế thị trường: Giúp Giám đốc Công ty trong công tác lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất, điềuhành và quản lý xe máy, vật tư thiết bị cơ giới của các đơn vị
Phòng kế toán tài chính: Là phòng nghiệp vụ, giúp việc cho Giámđốc Công ty trong việc tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính
kế toán, thông tin kinh tế, tổ chức hạch toán kinh tế trong nội bộ Công ty theochế độ chính sách và Luật Kế toán thống kê của Nhà nước và những qui định
cụ thể khác của Công ty về công tác quản lý kinh tế tài chính
Phòng tổ chức hành chính: Là sự hợp nhất của hai phòng: Tổ chứclao động và hành chính, tham gia giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc
tổ chức thực hiện công tác hành chính, bảo vệ theo đúng chế độ chính sáchcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước và Công ty
2.1.3.3 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty có đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, trong đósản xuất xây dựng là hoạt động sản xuất chính Ngoài ra, Công ty còn thựchiện một số hoạt động phụ hoặc phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động sản xuấtchính như: sản xuất vật liệu xây dựng, cung ứng vật tư, cấu kiện bê tông, sửachữa ôtô, máy ủi, máy xúc ,xe máy thi công công trình, Tuy nhiên, ở Công
ty, các khâu này không khép kín và không liên kết chặt chẽ vì các xí nghiệp ở
xa nhau và xa địa điểm công trình xây dựng
Các đơn vị thành viên trong Công ty theo tư cách pháp lý được chia làmhai loại:
Các đơn vị trực thuộc: Có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có tổ
chức kế toán riêng là các xí nghiệp Các đơn vị này có đặc điểm: qui mô khálớn, kế hoạch sản xuất kinh doanh ổn định, làm ăn có lãi, có trụ sở ở nhiều địaphương trên cả nước, được cấp trên uỷ quyền giao dịch, quan hệ với các cơ
Trang 33quan Nhà nước cũng như các cơ quan nước ngoài
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán tài chính của Công Ty Đông Phương.
* Đơn vị tiền tệ áp dụng: Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là đồng ViệtNam với ký hiệu quốc gia là"đ", ký hiệu quốc tế là VNĐ
* Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt: Trong một số trườnghợp sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tàichính thì công ty sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài
* Chữ số mà công ty sử dụng trong kế toán là chữ số ả Rập: 0, 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8,9
* Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi đồng tiền khác: Trong trườnghợp các nghiệp vụ kinh tế Tài chính phát sinh là ngoại tệ kế toán ghi theonguyên tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỉ giá hối đoái do Ngân hàngNhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm quy đổi
* Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty sử dụng sổ kế toán tổng hợpnhật ký chung
* Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ: Tức là đơn vị tập hợp các hoá đơn liên quan đến thuế GTGT đượckhấu trừ của hàng hoá, vật tư mua vào, sau đó khấu trừ với thuế GTGT củahàng hoá dịch vụ bán ra
2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở doanh nghiệp
Để phù hợp với công tác hạch toán kế toán, bộ máy kế toán của Công tyhiện nay được tổ chức như sau: