Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 15 CHƯƠNG 2: THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÂN PHONG 17 2.1.. Kế toỏ
Trang 11.1.2 Quản lý công tác bán hàng trong đơn vị KD thương mại 2
1.1.2.1 Tiêu thụ hàng húa(TTHH) và vai trò của bán hàng trong đơn vị KDthương mại 2
1.1.3 Xác định kết quả kinh doanh trong đơn vị kinh doanh thương mại 2
1.2 Tổ chức kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá(TTHH) 3
1.2.1 Thủ tục chứng từ 3
1.2.2 Kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá 4
1.2.3 Tổ chức kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá 6
1.2.3.1 Kế toán tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên 6
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 12
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 12
1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 13
1.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 15
1.3.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 15
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÂN PHONG 17
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Vân Phong 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Vân Phong 17 2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty 18
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và đặc diểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Vân Phong 19
2.1.4 Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Vân Phong 20
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần Vân Phong 21
2.1.6 Chế độ vận hành kế toán tại công ty cổ phần Vân Phong 23
2.1.7 Hình thức kế toán tại công ty cổ phần vân Phong 24
2.2.Thực tế tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty cổ phần Vân Phong 25
2.2.1 Đặc điểm chung về tình hình tiờu thụ(BH) và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần Võn Phong 25
Trang 22.2.1.1 Các phương thức tiờu thụ(BH) và phương thức thanh toán tại Công
2.2.2.3 Kế toỏn các khoản giảm trừ doanh thu 33
2.2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 34
2.2.2.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng 40
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÂN PHONG 41
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiêu thụ (BH) và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Võn Phong 41
có các thông tin khai báo khác nhau đối với từng danh mục cần quản lý Hệ thống danh mục gồm: danh mục chi tiết và danh mục phõn nhóm Danh mục phõn nhóm rất quan trọng đưa ra các báo cáo ngắn gọn mà vẫn mang đầy
đủ ý nghĩa kinh tế Việc khai báo danh mục chi tiết cần phải đầy đủ các chỉ tiêu Tránh tình trạng mỗi người chỉ khai báo các thông tin phục vụ riêng cho phõn hệ mà họ quản lý 51
Trang 3CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC ĐƠN VỊ KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
1.1.Khái niệm và đặc điểm của các đơn vị kinh doanh thương mại
1.1.1 Khái niệm
Ngày nay, khi trình độ chuyên môn hoá ngày càng cao, giai đoạn sản xuất
và giai đoạn phân phối đang dần được thực hiện một cách độc lập thì vai trò củacác đơn vị kinh doanh thương mại ngày càng trở nên quan trọng đối với nền kinh
tế quốc dân Hoạt động kinh doanh thương mại phát triển sẽ giúp cho giá trị và giátrị sử dụng của hàng hoá, dịch vụ được thực hiện nhịp nhàng và nhanh chóng.Tổng giá trị của cải trong xã hội ngày càng lớn sẽ tạo ra nguồn tích luỹ vững chắccho nền kinh tế quốc dõn.Chớnh vỡ vậy,trong những năm gần đây, cùng với xuhướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, hàng loạt các đơn vị kinh doanh thươngmại ra đời và trở thành cầu mối quan trọng cho quá trình sản xuất và lưu thônghàng hoá
1.1.1.1 Đặc điểm:
Đối với một đơn vị kinh doanh thương mại, đặc trưng cơ bản và chủ yếunhất đó là thực hiện luân chuyển hàng hoá Luân chuyển hàng hoá trong đơn vịkinh doanh thương mại được chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn mua hàng: Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình luân chuyểnhàng hoá, quan hệ trao đổi và quan hệ thanh toán tiền hàng giữa người mua vàngười bán về giá trị hàng hoá được thực hiện Thông qua giai đoạn mua hàng, vốncủa DN được chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá, doanhnghiệp được nắm quyền sở hữu về hàng hoá nhưng mất quyền sở hữu về tiền tệhoặc có trách nhiệm thanh toán cho nhà cung cấp điểm khác biệt giữa đơn vị KDthương mại với các đơn vị sản xuất khác đó là hàng hoá được đơn vị kinh doanhthương mại mua về không qua chế biến làm thay đổi hình thái vật chất mà được
Trang 4dự trữ để bán cho các đơn vị làm dầu vào cho quá trình sản xuất hoặc phân phốitới tay người tiêu dùng
Giai đoạn bán hàng: Đây là khâu cuối trong quá trình hoạt động của đơn vị
KD thương mại Thông qua quá trình này, giá trị sử dụng của hàng hoá được thựchiện, vốn của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái hiện vật (hàng hoá) sanghình thái giá trị (tiền tệ).DN thu hồi được bỏ vốn ra, bù đắp được chi phí và cónguồn tích luỹ để mở rộng hoạt động kinh doanh
1.1.2 Quản lý công tác bán hàng trong đơn vị KD thương mại
1.1.2.1 Tiêu thụ hàng húa(TTHH) và vai trò của bán hàng trong đơn vị KD thương mại
TTHH chính là giai đoạn bán hàng trong quá trình lưu chuyển hàng hoá Nó
là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá, chuyểnhoá vốn doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và kết thúc mộtvòng luân chuyển vốn
TTHH có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình hoạt động của đơn vịkinh doanh thương mại Có tiêu thụ được hàng hoá, đơn vị mới có vốn để tiếnhành mở rộng qui mô, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, thực hiện các chiến lượcnhằm nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trường phân phối … Mặt khác tiêu thụhàng hoá được tổ chức thực hiện một cách chặt chẽ và khoa học sẽ giúp cho quátrình luân chuyển vốn diễn ra nhanh chóng, hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp vì thế sẽ phát huy được hiệu quả và đem lại những lợi ích kinh tế lớn chodoanh nghiệp
1.1.3 Xác định kết quả kinh doanh trong đơn vị kinh doanh thương mại
Kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại là chỉ tiêu hiệu quả hoạtđộnglưu chuyển hàng hoỏ.Phản ỏnh kết quả kinh doanh trong kỳ của DN và phần
mà đơn vị nhận được sau một kỳ hoạt động Như vậy, kết quả hoạt động KD củađơn vị thương mại chính là kết quả tiêu thụ hàng hoá
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra bao gồm
cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng
Trang 5- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ đồng thờiphân bổ phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ nhằm xác định chính xác kết quảbán hàng
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi quản lý tiền hàng, quản lý công nợ,theo dõi chi tiết cho từng khách hàng, lô hàng, thời hạn thanh toán và tình hình trả
nợ …
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoảnchi phí bán hàng, chi phíquản lý chung thực tế phát sinh và phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ,lằm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh
- Cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việcchỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Tổ chức kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá(TTHH)
1.2.1 Thủ tục chứng từ
* Chứng từ sử dụng
TTHH là một nghiệp vụ quan trọng, nó đòi hỏi hệ thống các chứng từ banđầy phải được ghi chép đầy đủ, chính xác Đối với nghiệp vụ tiêu thụ, chứng từđược sử dụng chủ yếu các loại hoá đơn
Hoá đơn là chứng từ của đơn vị bán xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá
và số tiền bán sản phẩm, hàng hoá cho người mua Mặt khác, hoá đơn là căn cứ đểngười bán ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan, là chứng từ cho ngườimua vận chuyển hàng trên đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền mua hàng
và ghi sổ kế toán
- Đối với các cơ sở KD tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ,khi bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ, đơn vị phải sử dụng tại các cơ sở, tổchức kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán hàng với khốilượng nhỏ (bán lẻ)
- Đối với các cơ sở kinh doanh tính và nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp khi bán hàng hoá hoặc cung cấp dich vụ, đơn vị sử dụng hoá đơn bánhàng theo mẫu:
Trang 6+ Hoá đơn bán hàng mẫu 02 – GTTT/3LL: áp dụng khi đơn vị bán hàng với khối lượng lớn.
+ Hoá đơn bán hàng mẫu 02 – GTTT/2LN: áp dụng khi đơn vị bán hàng với khối lượng nhỏ.
* Quá trình luân chuyển chứng từ:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng, các đơn đặt hàng,yêu cầu mua hàng, phòng cung ứng hoặc phòng kinh doanh tiến hàng lập hoá đơnbán hàng Hoá đơn được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần): liên 1 lưu,liên 2 giao cho người mua làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán đơn vị muahàng, liên 3 dùng cho nội bộ đơn vị làm chứng từ thu tiền và làm căn cứ để ghi sổ
kế toán
Ngoài ra, trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, kế toán còn căn cứ vào một sốcác chứng từ khác như: phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng kê muahàng, hợp đồng kinh tế, các chứng từ liên quan đến thuế, phí, lệ phí, các chứng từ
về tiền như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Cú…
1.2.2 Kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá
* Phương pháp xác định giá vốn hàng tiêu thụ
Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện nay, các đơn vị có thể sử dụng mộttrong các phương pháp sau để xác định giá vốn hàng hoá tiêu thụ:
- Phương pháp giá thực tế xuất kho
+ Giá thực tế bình quân: Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực thumua hàng hoá và số lượng hàng hoá mua để xác định giá đơn vị bình quân Có 3cách để tính đơn giá bình quân:
* Giá thực tế bình quân đầu kỳ hay cuối kỳ trước
Công thưc tính:
Trị giá hàng hoá cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
Trang 7bình quân Số lượng tồn kho hàng hoá cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
* Giá thực tế bình quân gia quyền (hoặc bình quân cả kỳ sự trữ)
Công thức tính:
Giá thực tế HH tồn đầu kỳ+Giỏ thực tế HH nhập trong kỳGiá thực tế BQ =
cả kỳ dự trữ Số lượng HH tồn đầu kỳ+Số lượng HH nhập trong kỳ
*Giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập hay giá thực tế bình quân liên hoàn
Theo phương thức này, cứ sau mỗi lần nhập kho, giá trị hàng hoá lại đượctính toán lại theo giá bình quân và giá này được sử dụng để làm đơn giá cho sốhàng khi ngay sau lần nhập kho đó
+ Giá thực tế nhập trước – xuất trước (phương pháp FIFO)
Phương pháp này được thực hiện với giả định hàng hoá nào vào nhập kho trướctiên thì sẽ được xuất kho sớm nhất
+ Giá thực tế nhập sau – xuất trước (Phương pháp FIFO)
Theo phương pháp này, hàng hoá được tớnh giỏ thực tế xuất khi trên cơ sởgiả định lô hàng nào nhập vào sau sẽ được xuất bán trước
+ Giá thực tế đích danh: Phương pháp này thích hợp với các đơn vị có điềukiện bảo quản riêng cho từng lô hàng nhập kho, vì vậy khi xuất kho lô hàng nàothỡ tớnh theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô hàng đó
+ Phương pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ
Trong điều kiện các đơn vị kinh doanh nhiều chủng loại hàng hoá, giá trịthấp, lại được xuất thường xuyên, việc kiểm kê từng nghiệp vụ xuất hàng gây tốnkém, đơn vị có thể tớnh giỏ cho số lượng hàng hoá tồn kho cuối kỳ, từ đó mới xácđịnh giá trị thực tế hàng hoá xuất trong kỳ
- Phương pháp giá hạch toán
CK, kế toán tiến hành điều chỉnh lại giá hạch toán về giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế = Giá hạch toán hàng Hệ số giá
Hàng hoá xuất kho hoá xuất kho * hàng hoá
Trong đó, hệ số giá hàng hoá được tính bằng công thức:
Trang 8Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Sổ chi tiết hàng hoá:
Bao gồm: + Sổ kho (Thẻ kho)
+ Sổ chi tiết được mở và ghi theo pp hạch toán chi tiết hàng tồn kho như pp thẻ song song, pp sổ đối chiếu luân chuyển pp sổ số dư
- Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (mở cho tài khoản 632) dùng để theo dõi giá
vốn hàng hoá xuất bản
- Sổ chi tiết bán hàng (mở cho tài khoản 511, 512): Sổ này được dùng đểtheo dõi giá vốn hàng hoá xuất bán
- Sổ chi tiết bán hàng (mở cho tài khoản 511,512): Sổ này được dùng để
mở cho từng loại hàng bỏn trờn cơ sở hoá đơn xuất ra khi bán hàng như giấy báochiết khấu, giảm giá bán hàng, hàng bán bị trả lại, kê khai thuế Số lượng sổ chitiết được mở tuỳ thuộc vào các đối tượng cần theo dõi
Các sổ chi tiết bán hàng bao gồm:
+ Sổ chi tiết bán hàng mở cho từng loại hàng hoá
+ Sổ tổng hợp chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (mở chi tiếtcho tài khoản 641 và 642): Số này được dùng để ghi chép và theo dõi chi tiết cáckhoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hoá đơn vị
1.2.3 Tổ chức kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá
1.2.3.1 Kế toán tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
* Tài khoản sử dụng
Trang 9TK này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN
Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sp, hh, dv tiêu thụ trongnội bộ DN
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại.TK này dùng để phản ánh khoản triết
khấu thương mại và doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người muahàng do việc người mua hàng đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoảthuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc camkết mua – bán hàng hoá
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu
của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinhtrong kỳ kế toán
Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu chưa thực hiện trong kỳ kế toánKết cấu và nội dung phản ánh:
Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của hàng hoá mua ngoài đã thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng còn đang trên đường vận chuyển, ở bếncảng hoặc hàng đang chờ kiểm nhận nhập kho
Tài khoản 156 – Hàng hoá
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tănggiảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 156.1, 156.2
Tài khoản 157 – Hàng gửi bán
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá đã gửi hoặc chuyển đến chokhách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán, hàng hoá gửi bán đạilý, kýgửi
Trang 10Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
TK này dùng để phản ánh trị giá vốn hàng hoá, dịch vụ bán trong kỳ
* Phương pháp kế toán
- Kế toán bán buôn hàng hoá
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
TK 511 TK 111,112,131 TK 1561 TK 632 (1a) (2)
Trang 112(a) ,2(b)Ghi nhận doanh thu bán hàng
đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và phương pháp khấutrừ
(3) Trị giá vốn hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
TK 111,112 TK 11,112,331 TK 157 TK 551 TK 111,112,131 (1a)
TK 632 TK 3331 (1b)
Sơ đồ 03
(1a) Hàng hoá sau khi mua được chuyển đi gửi bán ngay
(1b) Hàng hoá sau khi mua được xác định tiêu thụ ngày (giao hàng tay ba)
(2a), (2b) Ghi nhận doanh thu bán hàng đối với đơn vị tớnh thuờ GTGT theophương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ
(3) Thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp
(1) Chuyển hàng từ doanh nghiệp đến các cửa hàng
(2a), (2b) Ghi nhận doanh thu bán hàng đối với đơn vị tính thuế GTGT theophương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ
(3) Trị giá vốn hàng bán
+ Bán hàng đại lý, ký gửi:
Trang 12ở đơn vị giao đại lý:
(2a) (2b)
TK 3331
Sơ đồ 05
(1) Gửi hàng cho các đại lý nhờ bán
(2a), (2b) Ghi nhận doanh thu số gửi đại lý được xác định là tiêu thụ ở đơn
vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ
(3) Trị giá vốn của số hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ
+ Trường hợp xuất hàng để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho côngnhân viên, xuất hàng để biếu tặng, quảng có, chào hàng, khuyến mại, phục vụ chohoạt động kinh doanh, xuất dùng trong nội bộ không phục vụ cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
TK 334, 431 (2b)
TK 331
Sơ đồ 06
(1) Trị giá vốn của hàng xuất dùng
(2a) Hàng xuất dùng cho khuyến mại, quảng cáo, tiêu dùng nội bộ
(2b) Xuất hàng trả lương cho công nhân viên, xuất tiêu dùng nội bộ được
Trang 131.2.3.2 Kế toán tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp áp dụng phương
pháp xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa.
Kết quả tiêu thụ hàng hoá hay kết quả hoạt động kinh doanh thương mại làkết quả cuối cùng của hoạt động trong doanh nghiệp và được doanh nghiệp xácđịnh trong thời gian nhất định (tháng, quý, năm) Kết quả đó được xác định theocông thức
Lãi nộp về bán hàng DT thuần về bán hàng và Giỏvốn
* Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- - Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn haycấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt
- Hàng bán bị trả lại:Là giá trị của số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưngngười mua từ chối,trả lại do vi phạm hợp đồng đã ký kết về chủng loại,chất lượng
- Chiết khấu thương mại: Là khoản người bán thưởng cho người mua domua hàng với khối lượng lớn trong một đợt hoặc thời gian ngắn
- -Thuế TTĐB: Là số thuế đánh vào các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất khẩu: Là số thuế đánh vào các mặt hàng xuất khẩu
- Thuế giá trị gia tăng: áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh tính thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp
* Giá vốn hàng bán = giá mua hàng hoá tiêu thụ trong kỳ + chi phí thu muaphân bố cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
* Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu
Trang 14* CPQL doanh nghiệp là toàn bộ chi phí chung phát sinh trong quá trìnhhoạt động của DN mà không thể tách riêng ra bất kỳ hoạt động nào
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
TK này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhTTHH
Trang 15Tài koản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp
Chi phí vật liệu, CCĐC theo lương
111,112,152
Chi phí phân bổ dần Chi phí trả trước
911 Kết chuyển chi phí bán hàng
142
Trang 16Chi phí khấu hao TSCĐ
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
111,112Các khoản thu giảm chi
K/c chi phí quản lý doanh nghiệp
142 (1422)
Chi phí phân bổ dần
CP trả trước
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 336
Trang 171.3.3 Kế toán chi phí tài chính
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí
hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ kế toán
doanh
Tài khoản 635 – không có số dư cuối kỳ
1.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN
1.3.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạtđộng khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Trang 18* Trình tự kế toán 911 – xác định kết quả kinh doanh
Trang 19CHƯƠNG 2:
THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÂN PHONG 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Vân Phong
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Vân Phong
Trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta, Đảng và Nhà nướcthực hiện chuyển nền kinh tế tập trung bao cấp sang phát triển nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Điều này đòihỏi tính độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cao Mỗidoanh nghiệp phải năng động, sáng tạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm vàbảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là phải kinh doanh có lãi
- Công ty cổ phần Vân Phong được thành lập ngày 21 tháng 7 năm 2009
- Tên công ty: Công ty cổ phần Vân Phong
- Tên giao dịch: VAN PHONG JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: VAN PHONG,…JSC
- Địa chỉ: 26 ngõ 259, Phố Vĩnh Hưng, Phường vĩnh Hưng, Quận Hoàng Mai,
Hà Nội
- Số điện thoại: 04.36461396 Fax: 04.3646.1396
- Mã số thuế: 0104070298
- Email:congtyvanphong@yahoo.com.vn
- Tên ngân hàng giao dịch: TECHCOMBANK
- Người đại diện công ty: Nguyễn Thị Hồng Luân
- Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị
Trang 20công ty đã dần dần khắc phục được những khó khăn và khẳng định được vớ trớcủa mỡnh trờn thị trường.
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty
- Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật và đúng ngành nghề theođăng ký kinh doanh do Nhà nước cấp
- Thực hiện các chỉ tiêu nộp ngân sách, bảo hiểm xã hội, tổng doanh thu số bánra
- Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản, tiền vốn, đội ngũ lao động và bảo toàn, tăngtrưởng vốn kinh doanh
- Thực hiện phân phối lao động hợp lý, đảm bảo đời sống vật chất tinh thần chođội ngũ nhân viên Đảm bảo sử dụng 100% nhân viên có trình độ, năng lực làmviệc
Nghành nghề kinh doanh gồm các mặt hàng bánh kẹo
Định hướng của công ty:
“ Chất lượng – Uy tín – Trách nhiệm “ là phương châm trong mọi hoạtđộng của công ty nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.Công ty cổ ohần Vân Phong có chức năng phân phối bánh kẹo trên toànmiền bắc
Trong năm 2009, AHT trở thành công ty đạt tiêu chẩn về hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9001:2000 với chứng chỉ quản lý chất lượng này công ty cổ phần VânPhong đã đứng trong hàng ngũ công ty có mô hình quản lý tiên tiến trên thế giớisẵn sàng trong quá trình hội nhập WTO
Trang 21Một số chỉ tiêu kinh tế mà Công ty đạt được
Đơn vị tớnh: nghỡn đồng
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Dự kiến
năm 2012Doanh thu Ng.đồng 20.324.200 45.531.015 98.231.231 120.724.200
ty, Công ty cổ phần Vân Phong đang dần khẳng định mình và trở thành một Công
ty có uy tín thúc đẩy quá trình kinh doanh buôn bán của Công ty ngày càng pháttriển
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và đặc diểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Vân Phong
Công ty cổ phần Vân Phong là công ty độc quyền toàn miền bắc về lĩnh vựcphân phối bánh kẹo, hoạt động với mục đích chính là đáp ứng nhu cầu đời sốngnhân dân nhằm mang lại hiệu quả cao, bảo toàn và phát triển vốn, tạo lợi nhuận,
Trang 22cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên chức toàn công ty, góp phần vào sự tăngtrưởng và phát triển kinh tế đất nước.
2.1.4 Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Vân Phong
Trang 23- Giám đốc: Là người đại diện trước pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm vềmọi mặt Thay mặt cho Công ty trong các Giao dịch thương mại là người cóquyền điều hành cao nhất trong Công ty
- Phó giám đốc: Hoạt động theo sự phân công uỷ quyền của giám đốc và chịutrách nhiệm trước giám đốc về các lĩnh vực được giao Ngoài ra còn giúp đỡ giámđốc quản lý Công ty
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm quản lý điều hành các phương hướng kinhdoanh và phát triển thị trường Tìm hiểu và ký kết các hợp đồng mua bán chocông ty
- Phòng kế toán tài chính: Quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của Công
Ty theo đúng nguyên tắc quy định của nhà nước và ban giám đốc của Công Ty.Hoàn thành việc quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính, lưu trữ và bảo mật hồ sơchứng từ…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền lương, thưởng theo quyđịnh Quản lý trực tiếp các quỹ của công ty, theo dõi và báo cáo kịp thời tình hìnhtài chính cho giám đốc
- Phòng hành chính: Có nhiệm vụ quản lý Công ty, lo toan cho công nhân viên về mọi việc như họp ban, liên hoan, nghỉ mát vv…
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần Vân Phong
Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty cổ phần Vân Phong là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nên đã tổ chức
bộ máy kế toán theo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Loại hình này phùhợp với đặc điểm và quy mô của đơn vị Đặc biệt nhất là dựa vào loại hình nàyCông ty có thể sử dụng hiệu quả các nguồn lực cũng như việc nắm bắt đầy đủ kịpthời mọi thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của Công
ty, nâng cao chất lượng thông tin kế toán
Trang 24
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng : Là người tổ chức, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán - tài chính
- thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong toàn Công ty Chịu tráchnhiệm trước Giám đốc Công ty về công tác hạch toán kinh doanh của Công ty,đồng thời phải thực hiện các chức năng nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý hoạt động SXKD.+ Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ảnh chính xác, trung thực, kịp thời tìnhhình tài sản, vật tư, tiền vốn trong quá trình SXKD
+ Tính toán trích nộp đầy đủ các khoản phải nộp cho ngân sách và cấp trên.+ Lập các báo cáo tài chính - thống kê theo quy định
+ Tổ chức kiểm tra kế toán trong xí nghiệp, phổ biến hướng dẫn các quyđịnh, chế độ, thể lệ về kế toán tài chính
+ Bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ kế toán Công ty
+ Tổ chức công tác kiểm kê trong Công ty và thực hiện kiểm tra, kiểm soátmọi khoản chi tiêu, chi phí cho hoạt động SXKD
+ Ngoài ra Kế toán trưởng còn giúp Giám đốc Công ty về: tổ chức phân tíchhoạt động kinh tế, đánh giá kết quả SXKD, đề xuất những biện pháp, ý kiến về tổchức SXKD và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong SXKD
Trang 25- Kế toán tiền lương
+Hàng tháng thanh toán lương cho cỏc phũng ban, thanh toán BHXH, BHYTcho CNV
+ Quyết toán BHXH, BHYT quý, năm theo chế độ
+ Theo dừi các khoane tạm ứng cho CNV và các khoản phải nthu, phải trả+ Viết phiếu thu , chi hàng tháng
- Thủ Quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở những chứng từ hợp lý,
hợp lệ Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tòn quỹ tiền mặt thực tế để báo cáogiám đốc và kế toán trưởng và thường xuyên tiến hành đối chiếu với số liệu của sổquỹ tiền mặt và sổ cái tiền mặt
- Kế toán kho
Theo dõi tình hình nhập- xuất hàng hoá, công cụ dụng cụ trên cơ sở cácchứng từ hợp lệ đã được kế toán trưởng, giám đốc ký duyệt
Kế toán doanh nghiệp là một khâu qan trọng kết hợp với các bộ phân quản
lý khác của doanh nghiệp đã phát huy tác dụng để đạp ứng nhu cầu quản lý trong
cơ chế thị trường Công ty cổ phần Vân Phong rất chú trọng trong công viếc đàotạo bồi dứong cán bộ, đội ngũ kế toán hạch toán
2.1.6 Chế độ vận hành kế toán tại công ty cổ phần Vân Phong
Chế độ kế toán được vận dụng ổ công ty tuân theo đỳng cỏc quy định pháp
lý về chứng từ theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ -quyết định số48/2006/QĐ-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày14/9/2006
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam đồng
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tháng Công typhải nộp tờ khai thuế Cục thuế Hoàng Mai-Hà Nội
- Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho : Theo phương pháp giá đích danh.
- Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung
Trang 262.1.7 Hình thức kế toán tại công ty cổ phần vân Phong
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÍ CHUNG
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ sau:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết…
…………
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, kế toán ghi sổ nhật kýchung Sau đó từ sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái tài khoản liên quan
+ Những chứng từ liên quan đến đối tượng kế toán cần hạch toán chi tiết thìđồng thời được ghi vào các sổ chi tiết liên quan
+ Cuối tháng, căn cứ trên những sổ chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi
CHỨNG TỪ GỐC
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo t iàchính
Sổ cái
CHỨNG TỪ GỐC
Trang 27bảng cân đối số phát sinh Căn cứ vào số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết và bảngcân đói số phát sinh kế toán lập báo cáo tài chính.
2.2.Thực tế tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty cổ phần Vân Phong
2.2.1 Đặc điểm chung về tình hình tiờu thụ(BH) và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần Võn Phong
2.2.1.1 Các phương thức tiờu thụ(BH) và phương thức thanh toán tại Công ty
a) Phương thức bán hàng
Hiện nay, tại công ty cổ phần Vân Phong thực hiện theo 2 phương thức bán hàng
đó là bán buôn và bán lẻ (Công ty áp dụng phương thức bán buôn là chủ yếu)
* Bán buôn: Là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp thương mạihoặc doanh nghiệp sản xuất Theo phương thức này, công ty ký hợp đồng trực tiếpvới khách hàng Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, khách hàng có thể nhận hàng tạikho của Công ty hoặc giao hàng tại địa điểm quy định trong hợp đồng Công ty ápdụng phương thức bán buôn qua kho, phương pháp này công ty xuất hàng từ khobảo quản của công ty Công ty giao hàng trực tiếp cho bên mua, đại diện của bênmua có thể trực tiếp đến kho của Công ty để nhận hàng hoặc Công ty vận chuyểnhàng đến một địa điểm nào đó trong hợp đồng kinh tế đã ký kết Chỉ khi nào bênmua nhận đủ hàng hoá, chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán thì hàng hoá mớixác định là tiêu thụ
* Bán lẻ : Phương phức này Ýt phát sinh, khách hàng mua hàng với sốlượng Ýt thường đến trực tiếp tại kho của Công ty để mua hàng và tự vận chuyển
Hiện nay, trong kinh doanh Công ty cũng luôn củng cố, phát huy việc bánhàng theo hợp đồng và đơn đặt hàng Vì theo hình thức này, hoạt động kinh doanhcủa Công ty có cơ sở vững chắc về pháp luật Do đó Công ty có thể chủ động lập
kế hoạch mau và bán hàng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanh củaCông ty
b) Phương thức thanh toán tại Công ty.
Trang 28- Về phương thức thanh toán công ty chấp nhận cho khách hàng có thể trả
ngay hoặc chậm trả
+Bán hàng thanh toán ngay: Khách hàng sẽ thanh toán ngay bằng tiền mặt,
tiền gửi Ngân hàng hoặc ngân phiếu khi mua hàng( thường áp dụng đối với hìnhthức bán lẻ)
+ Bán hàng trả chậm: Khách hàng được phép trả chậm trong một thời gian
nhất định Khách hàng thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày công ty xuất hoáđơn tài chính ( thường áp dụng đối với hình thức bán buôn với số luợng lớn)
Hình thức thanh toán, Công ty chấp nhận hình thức thanh toán như: Tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, séc, ngân phiếu
2.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
a) Chứng từ sử dụng
Trong công ty kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, kế toán
Công ty cổ phần Vân Phong sử dụng các chứng từ kế toán sau:
Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 632, 511,131,3331…bảng kê
bảng tổng hợp, sổ chi tiết, tổng hợp phải thu của khách hàng
Trang 29tư hàng hoá thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của
lô đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng hoá vật tư đó
Cụ thể: Ngày 02/10/2011công ty đã xuất bán một lô hàng gồm 40 thùngcơm cháy cho công ty Nam Thành Lô hàng này thuộc vào lô hàng mua ngày01/10/2011 với đơn giá mua thực tế ( chưa bao gồm thuế VAT) 2.050.000đ/thùng
Vậy trị giá vốn hàng xuất bán của lô hàng chính là trị giá mua thực tế của lôhàng là 2.050.000đ/thùng x 40thùng = 82.000.000đ
Phát sinh nghiệp vụ xuất bán khác cũng tính tương tự
Kế toán kho sau khi nhận được yều cầu xuất hàng và đơn đặt hàng củakhách hàng do phòng kinh doanh chuyển đến đã được ký duyệt của trưởng phòngkinh doanh, kế toán tiến hành lập thẻ kho( biểu số 2.1) , phiếu xuất kho(Biểu số2.2)
thẻ kho
ngày lập thẻ:
Phiếu xuất kho được lập thành ba liên
Liên 1: Lưu tại công ty
Liên 2: Giao cho người nhận
Liên 3: Thủ kho giữ lại sau đó giao cho phòng kế toán
Trang 30Biểu sè 2.1
Công ty cổ phần Vân Phong
Đ/c: Vĩnh Hưng, Hoàng Mai, Hà Nội
Mẫu sè 02-VT(Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ - BTCngày14/09/2006của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO Sè: 128
Ngày 02 tháng 10 năm 2011 Nợ : 632
Có: 156
Xuất cho: Công ty TNHH Nam Thành
Lý do xuất: Tiêu thụ
Địa chỉ: Văn Khê – Hà Đông - Hà Nội
Xuất tại kho: Công ty cổ phần Vân Phong
Phương thức thanh toán: TGNH
STT
Tên(sản phẩm, hàng
hoá)
Mã số
Đơnvịtớnh
Số lượng
Theoc.từ Thực xuất
Đơn giá Thành tiền
(24 hộp/thựng) thùng 40 40 2.050.000 82.000.000
Cộng Thành tiền (bằng chữ): Mười hai triệu đồng chẵn./.
Xuất ngày 02 tháng 10 năm 2011
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào chứng từ gốc, phiếu xuất kho của từng loại sản phẩm kế toán tiến hànhvào sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Biểu số 2.2)
Trang 31Biểu sè 2.2
Công ty cổ phần Vân Phong
Địa chỉ: Vĩnh Hưng, Hũang Mai,
HàNội
Mẫ số: DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Hàng hoá: Mặt hàng cơm cháy
( Trích): Từ ngày 01/10/2011đến ngày 31/10/2011 ĐVT: VNĐ
Chứng từ
Diễn giải TK đối
ứng
Số tiền Số
Trang 32Biểu sè:2.3
Công ty cổ phần Vân Phong
Địa chỉ:Vĩnh Hưng, Hũang Mai, HN
SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN
TK 632- Giá vốn hàng bán
( Trích): Từ ngày 01/10/2011đến ngày 31/10/2011 ĐVT: VNĐ
STT Tên hàng hoá dịch vụ lượng Số Thành Tiền
Trang 33Biểu sè 2.4
Công ty cổ phần Vân Phong
Đ/c: Vĩnh Hưng, Hoàng Mai, HN
Mẫu sè S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ - BTC ngày14/09/2006của Bộ trưởng BTC)
Trang 342.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng
tại Công ty là TK 511 “ Doanh thu bán hàng hoá”
- Giá bán: Công ty kinh doanh cũng vì mục tiêu lợi nhuận Do vậy mà khi
kinh doanh một mặt hàng nào thìcũng phải xác định được giá bán sao cho hợp lý
để không ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của Công ty Tức là phải đảm bảo
bù đắp được giá vốn, bù đắp được chi phí kinh doanh và hình thành lợi nhuận choCông ty
Giá bán hàng hóa tại Công ty cổ phần Vân Phong được xác định qua côngthức:
Giá bán hàng hóa = giá mua thực tế + thặng số thương mại.
Trong đó thặng số thương mại được dùng để bù đắp chi phí kinh doanh vàhình thành lợi nhuận và được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá mua thực tế củahàng hoỏ tiêu thụ
* Cách tính mới là:
Giá bán = Giá mua thực tế x ( 1 +Tỷ lệ thặng số thương mại)
Do tình hình kinh doanh luôn biến động, thị trường luôn thay đổi đòi hỏiCông ty phải có tầm nhìn bao quát, khả năng quan sát nắm bắt kịp thời thông tin
từ thị trường, từ người tiêu dùng để đưa ra mức giá bán thích hợp cho từng mặthàng vào từng thời điểm, địa điểm cụ thể Vì vậy thặng số thương mại đối vớitừng mặt hàng là khác nhau, trong từng thời điểm khác nhau tùy theo quyết địnhcủa ban Giám đốc
Trang 35Trong tháng 10 năm 2011Công ty áp dụng thặng số thương mại đối với mặt hàng cơm cháy là 20% để tính giá bán.
Cụ thể: Ngày 2/10/2011Công ty xuất bán 40 thùng cơm cháy Đơn giá muathực tế là 2.050.000đ/thùng, trị giá mua thực tế là 82.000.000đ Công ty xác định giá bán như sau:
*Bán buôn qua kho theo phương thức vận chuyển
Theo phương thức này,căn cứ vào giấy duyệt giá của giám đốc và kế toán trưởng, căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng Công ty đồng ý bán hàng phòngkinh doanh ký lệnh xuất kho và kế toán lập hoá đơn GTGT làm 3 liên:
Liên 1: Lưu
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3:Dùng để thanh toán
Hoá đơn và phiếu xuất kho được chuyển xuống kho để thủ kho căn cứ ghi
số lượng hàng hoá xuất kho lên phiếu xuất kho.Khi số lượng hàng hoá xuất kho đủthì thủ kho ghi lên hoá đơn “ Đã xuất hết” và chuyển lên phòng kế toán.Kế toánghi đơn giá xuất kho và theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng
Trang 36(Phiếu xuất kho biểu số 2.1)
Công ty cổ phần Vân Phong
Đ/c: Vĩnh Hưng, Hoàng Mai, HN
Mẫu sè 02-VT (Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ - BTC ngày14/09/2006của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Sè:128
Ngày 02 tháng 10 năm 2011 Nợ : 632
Có: 156
Xuất cho: Công ty TNHH Nam Thành
Lý do xuất: Tiêu thụ
Địa chỉ: Văn Khê – Hà Đông - Hà Nội
Xuất tại kho: Công ty cổ phần Vân Phong
Phương thức thanh toán: TGNH
STT
Tên(sản phẩm, hàng
hoá)
Mãsố
Đơnvịtính
Số lượng
Theo c.từ Thực xuất
Đơn giá Thành tiền
1 Mặt hàng cơm
Cộ ng Thành tiền (bằng chữ): Tám mươi hai triệu đồng./
Xuất ngày 02 tháng 10 năm 2011
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 37Biểu sè 2.5
HOÁ ĐƠN GTGT
Liên 1 ( Lưu)Ngày 02 tháng 10 năm 2011
Ký hiệu: KM/2011B
Sè: 004856Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Vân Phong
Địa chỉ: Vĩnh Hưng, Hoàng Mai, HN Sè TK: 0611001528522Điện thoại: MS : 0102683796
Họ tên người mua hàng :Trần Văn Thành
Đơn vị: Công Ty TNHH Nam Thành
Địa chỉ: Văn Khê – Hà Đông Sè TK: 01247832504Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 0101459284
STT Tên hàng hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính lượng Số Đơn giá Thành tiền
1 Mặt hàng cơm cháy thùng 40 2.460.000đ 98.400.000đ
Thuế GTGT: 10% Cộng tiền hàng: 98.400.000đ
Tiền TGTGT:9.840.000đ Tổng cộng thanh toán : 108.240.000đ
Số tiền (viết bằng chữ): Một trăm linh tám triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồngchẵn
Ngày 02 tháng 10 năm 2011Người mua hàng
Trang 38Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chuyên ngành Kế toán Người hướng dẫn thực tập: Thầy Trần Đức Hùng
Trường hợp này khách hàng thanh toán theo phương thức trả chậm hoặcthanh toán bằng séc hoá đơn (GTGT) được chuyển cho kế toán tiêu thụ, kế toántiêu thụ lập sổ chi tiết cho từng loại hàng hoá bán ra và sổ chi tiết thanh toán vớingười mua để theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng
* Bán buôn qua kho theo phương thức giao hàng trực tiếp
Trích tài liệu:
Ngày 16/10/2011 Công ty đã bán cho công ty CP Vạn Xuân 15 thựng mítsấy với đơn giá chưa thuế GTGT 2.214.000đ, Thuế GTGT 10%.Tổng tiền thanhtoán là 36.531.000đ Công ty CP Vạn Xuân đã thanh toán bằng TM
Căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng, công ty đồng ý bán hàng phòngkinh doanh ký lệnh xuất kho và kế toán lập hoá đơn GTGT làm 3 liên: ( Lưu lạiCông ty một liên) Kế toán sẽ viết phiếu thu sau đó khách hàng cầm hoá đơnxuống kho làm thủ tục nhận hàng Lóc này, sau khi kiểm tra hoá đơn, thủ kho xuấthàng cho người mua, giữ lại một liờn để ghi thẻ kho Khách hàng giữ lại một liên(đỏ) Thủ kho sẽ chuyển liên còn lại cho phòng kế toán