1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh nguyễn phước hoàng

84 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 302,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

y 37 LỜI MỞ ĐẦU Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp, mặc dù đã nhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanhnhưng đa số các doanh nghiệ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, phân loại doanh nghiệ p 1.1.2 Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp

1.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp

1.2.1 TSCĐ của doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái n m và đ cm

1.2.1.2 Phân loại TSCĐ

1.2.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp 1

1.2.2.2.Cỉ tiêu ánh giá h u qả ử ng TSĐ a doanh nghp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ 2

1.3.1 Các nhân tố khách quan

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 2

Trang 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI

CÔNG TY TNHH NGUYỄN PHƯỚC HỒNG 2

2.1- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NGUYỄN PHƯỚC HỒNG 2

2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri

2.1 2 Cơ cấu tổ chứ

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công t 2

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY

2.2.1 Tình hình TSCĐ của Công ty 3

2.2.2.1 ơ u, b n đ ng a TSĐ i Công ty

2.2.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty 3

2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH NGUYỄN PHƯỚC HỒNG 4

2.3.1 Kết quả đạt được

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 4

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH NGUYỄN PHƯỚC HỒNG 4

Trang 3

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2015 3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI

CÔNG TY TNHH NGUYỄN PHƯỚC HỒNG 4

3.2.1 Hoàn thiện quy trình ra quyết định mua sắm TS48

.2.2 Tăng cường đổi mới công nghệ, quản lý sử dụng và bảodưỡn T 49

Trang 5

31

Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán của công t m , 2011, 2012

32

Trang 6

Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng cố

Trang 7

y

37

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp, mặc dù

đã nhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanhnhưng đa số các doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản

lý, sử dụng đầy đủ, đồng bộ và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng một cáchlãng phí, chưa phát huy được hết hiệu quả kinh tế của chúng và như vậy làlãng phí vốn đầu tư đồng thời ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐ cũng như hoạt động quản

lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ của doanh nghiệp, qua thời gian học tập vànghiên cứu tại trường và thực tập tại Côngty TNHH Nguyễn Phước Hồng ,

em nhận thấy: Vấn đề sử dụng TSCĐ sao cho có hiệu quả có ý nghĩa to lớnkhông chỉ trong lý luận mà cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp Đặc biệt

là đối với Công ty TNHH Nguyễn Phước Hồng là nơi mà TSCĐ được sửdụng rất phong phú, nhiều chủng loại cho nên vấn đề quản lý sử dụng gặpnhiều phức tạp Nếu không có những giải pháp cụ thể thì sẽ gây ra những lãngphí

Trang 8

ông nhỏ cho doanh nghiệp.

CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU Q

SỬ DỤNG TSCĐ CỦA DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠ

CÔNG TY NHH NGUYỄN PHƯỚC HỒNG

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠ

CÔNG TY TNHH NGUYỄN PHƯỚC HỒNG CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU Q

SỬ DỤNG TSCĐ CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tng quan về doanh nghiệp

hiện các hoạt động kinh doanh

Trang 9

Cũng theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 giảithích, Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các côngđoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứngdịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Như vậy doanh nghiệp là tổchức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạtđộng không h

n toàn nhằ

mục tiêu lợi nhuận.

Phân loại:

Theo

ả chất kinh tế của chủ sở hữu

C ác tổ chức doanh nghiệp ra làm 3 loại hình chính dựa trên hình thức

ch nhiệm hữu hạn (Corporation)

Thông thường doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng

số các doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn lại chiếm tỷtrọng lớn nhất về doanh thu, đặc biệt trong các lĩnh vực đòi hỏi vốn lớn n

Trang 10

sản xuất hàng hóa, tài chính,…

Căn cứ v

hình thức pháp lý doanh nghiệp

Căn cứ vào Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 thìhình thức pháp lý của cNamác loại h

nh nghiệp ở Việt bao gồm:

Công tách nhiệm hữu hạn

(bao gồm

công ty trách nhm hữn hai thành viên trở lên

công tyách nhiệm hữu hạn một thành viên

) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm vềcác khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

số vốn điều lệủa công ty

Công ty cổ phần

là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chianh nhiềhần bằngnhau gọi là

Trang 11

bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ra trong công ty hợ

còn có các thành viêgóp vốn

Doanh nghiệp tư nhân

là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằngtoàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi cá nhân chỉđược quyề

thành lập một doanh nghiệp tư nhân

Trang 12

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luậtđầu tư nước ngoài 1996 chưa đ

g kí lại hay chuyển đổi theo

y định

Căn cứ vào chế độ trách nhiệm

Căn cứ vào chế độ trách nhiệm có thể phân loại các doanh nghiệp thành

có chế độ trách nh

m vô hạn và chế độ trách nhiệm hữu hạn

D

nh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn

Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là loại hình doanh nghiệp

mà ở đó chủ sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanhnghiệp bằng tất cả tài sản của mình, khi doanh nghiệp không đủ tài sản để

thực hiện các nghĩa vNamụ tài chính của nó Theo pháp luật Việt , có hai loạidoanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là d

nh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh

Thực chất chế độ trách nhiệm vô hạn của loại doanh nghiệp này là chế

độ trách nhiệm vô hạn của sở hữu doanh nghiệtư nhân và của

thành viên hợp danh

công ty hợp danh Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợpdanh sẽ chịu trách nhiệm đến cùng về mọi nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp

mà không giới hạn ở phần tài sản chủ doanh nghiệp, các thành viên hợp dan

đã bỏ vào đầu tư kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh

Trang 13

Điều này có nghĩa là nếu tài sản của doanh nghiệp tư nhân và công ty hợpdanh không đủ để thực hện các nghĩa vụ về tài chính của doanh nghiệp khicác doanh nghiệp này phả dụng ttục thanh lý trong thủ tục

phá sản

, chủ sở hữu doanh nghiệp và các thành viên hợp danh phải sử dụng cảtài sản riêng không đầu tư vào doanh nghiệp để tha

toán cho các khoản nợ của doanh nghiệp.

anh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn

Theo pháp luật Việt Nam, các doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữuhạn cụ thể gồm: côngtrách nhiệm hữu hạn, cô ty cổ phần,

doanh nghiệp liên doanh

và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài không tiến hàn

ng ký lại theo Nghị định 101/2006/NĐ-CP

Những doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn là những doanhnghiệp mà ở đó chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ vànghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trong phạm vi sốp vốn đã góp vào doanhnghiệp Điều đó có nghĩa là khi số tài sản của doanh nghiệp không đủ để trả

nợ thì chủ sở hữu không có

hĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp

Chế độ trách nhiệm hữu hạn của các loại doanh nghiệp trên thực chất làchế độ trách nhiệm hữu hạn của các

Trang 14

à đầu tư - thành viên/chủ sở hữu công ty

1.1.2 Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp

Các hoạt động chủ yếu: là các hoạt động gắn liền với sản phẩm và dịch

vụ của doanh nghiệp Đó là các hoạt động thu mua, quản lý các yếu tố đầuvào, hoạt động marketing các dịch vụ và các hoạt động chăm sóc khách hàngsau đó Các hoạt động này được đánh giá xem nó có góp phần tiết kiệm chiphí, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ thoả mãn tốt nhất các yêu cầu củakhách hàng hay không? các hoạt động này càng tiết kiệm, nâng cao chấtlượng và thoả mãn được nhu cầu của khách hàng thì chuỗi giá trị của công tyngày càng được đánh giá c

và công ty có lợi thế trong cạnh tranh

Các hoạt động hỗ trợ: bên cạnh các hoạt động chủ yếu gắn liền với sảnphẩm và dịch vụ của công ty các hoạt động hỗ trợ còn tác động một cách giántiếp tới các sản phẩm dịch vụ Các hoạt động hỗ trợ giúp cho các hoạt độngchủ yếu của doanh nghiệp được thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn Các hoạtđộng chúng ta đang nói tới chính là các hoạt động quản

nhân sự, phát triển công nghệ, thu mua…

2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ của

oanh nghiệp

1.2.1 TSCĐ của d

Trang 15

nh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm

Lịch sử phát triển của sản xuất – xã hội đã chứng minh rằng muốn sảnxuất ra của cải vật chất, nhất thiết phải có 3 yếu tố : sức lao động, tư liệu laođộng và đối tượng lao động Đối tượng lao động chính là các loại nguyên,nhiên, vật liệu Khi tham gia vào quá trình sản xuất, đối tượng lao động chịu

sự tác động của con người lao động thông q

tư liệu lao động để tạo ra sản phẩm mới

Qua quá trình sản xuất, đối tượng lao động không còn giữ nguyênđược hình thái vật chất ban đầu mà nó đã biến dạng, thay đổi hoặc mất đi.Tuy nhiên, khác với đối tượng lao động, các tư liệu lao động (như máy mócthiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải, phương tiện truyền dẫn) là nhữngphương tiện vật chất mà con người lao động sử dụng để tác động vào đốitượng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình Bộ phận quan trọng nhấttrong các tư liệu lao động được sử dụng trong quá trình sản xuấ

kinh doanh của doanh nghiệp là các TSCĐ

Trong quá trình tham gia vào sản xuất, tư liệu lao động này chủ yếuđược sử dụng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và có thể tham gia vào nhiềuchu kỳ sản xuất nhưng vẫn

ông thay đổi hình thái vật chất ban đầu

Tuỳ theo điều kiện, yêu cầu và trình độ quản lý trong từng giai đoạn pháttriển kinh tế mà ở mỗi nước, ở mỗi thời kỳ những tiêu chuẩn về giá trị củanhững tư liệu l

động được xác định là TSCĐ sẽ khác nhau

Trang 16

Để có thể hiểu rõ hơn việc đưa ra 2 tiêu chuẩn trên ta có thể đưa ra nhữngphân tích như sau: TSCĐ là tư liệu lao động nhưng không phải tất cả tư liệulao động là TSCĐ Những tư liệu lao động nào là TSCĐ ít nhất phải là sảnphẩm lao động xã hội và có giá trị Giá trị của TSCĐ biểu hiện lượng hao phílao động cần thiết nhất định để sản xuất sản phẩm và lượng l

động vật hoá thể hiện trong sản phẩm đó

Do vậy, đất đai, sông ngòi được coi là tư liệu lao động nhưng khôngđược tính vào TSCĐ vì nó không phải là sản phẩm của lao động xã hội vàkhông có giá trị Tuy nhiên, không phải tất cả những tư liệu lao động vốn làsản phẩm của lao động xã

i và có giá trị đều được coi là TSCĐ cả

Người ta thường quy định một giới hạn nhất định về giá trị và về thời hạn

sử dụng Giới hạn về thời hạn sử dụng, ở tất cả các nước đều quy định là mộtnăm Nguyên nhân là do thời hạn này phù hợp với thời hạn kế hoạch hoá,quyết toán thông thường và không có gì trở ngại đối với vấn đề quản lý nóichung Giới hạn về giá trị thì ở các nước khác nhau đều không giống nhau vìgiới hạn về giá trị nhất định phải phù hợp với quá trình hình thành giá trị, cóhiệu lực chung đối với tất cả hoặc đối với nhiều ngành kinh tế, đồng thời phảibảo đảm việc hạch toán chi phí sản xuất, tính toán kế hoạch được thuậntiện Hiện nay, theo quy định của Nhà nước thì những tài sản thoả mãn đồngthời cả bốn tiêu c

ẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;

trong tương lai từ việc sử dụng tài s

Trang 17

đó;

Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

Có giá trị theo quy

vô hình) và chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất chuyểnhoá thành vốn lao động Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tốchi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được bù đắp mỗi khi sảnphẩm được tiêu thụ Hay lúc này nguồn vốn cố định bị giảm một lượng đúngbằng giá trị hao mòn của TSCĐ đồng thời với việc hình thành nguồn vốn đầu

tư XDCB được tích luỹ bằng giá trị hao mòn TSCĐ Căn cứ vào nội dung đãtrình bày trên có thể rút ra

ái niệm về TSCĐ trong doanh nghiệp như sau :

TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trịlớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó thì được chuyểndịch từng phần v

giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các TSCĐ của doanhnghiệp cũng được coi như bất cứ một loại hàng hoá thông thường khác Vìvậy nó cũng có những đặc tính của một loại hàng hoá có nghĩa là không chỉ

Trang 18

có giá trị mà còn có giá trị sử dụng Thông qua quan hệ mua bán, trao đổi trênthị trường, các TSCĐ có thể được dịch chuyển quyền sở hữu và q

nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị

iêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình

Là mọi tư liệu lao động, là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc

là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùngthực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộphận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãnđồng thời cả hai tiêu chuẩ

dưới đây thì được coi là một tài sản cố

nh:

Trang 19

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở

lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó đư

coi là một tài sản cố định hữu hì

độc lập

Các loại tài sản cố định hữu hình:

Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của Doanh nghiệp được hìnhthành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào,tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường

á, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng

Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạtđộng kinh doanh của Doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công

c, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ

Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tảigồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không,đường ống và các phương tiện, thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông

in, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải

Trang 20

Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp như máy vi tính phục vụquản lý, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lường, kiểm tra

hất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt

Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm: là các vườncây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm

cỏ, thảm cây xanh súc vật làm việc và hoặ

cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, trâu bò

Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưaliệt kê vào 5

oại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thu

Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá:

Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có tài sản cố định hữu hìnhcho tới khi đưa tài sản cố định đi vào hoạt động bình thường như giá muathực tế của tài sản cố định các chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí lắp đặt,chạy thử, lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định khi chưa bàn giao và đưa tàisản cố đ

h vào sử dụng; thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)

Đối với tài sản cố định loại đầu tư xây dựng thì nguyên giá là giá thực tếcủa công trình xây dựng (cả tự làm và thuê ngoài) theo quy định tại điều lệquản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phítrước bạ (nếu có) Đối với tài sản cố định là súc vật làm việc và hoặc cho sảnphẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế, hợp lý,hợp lệ đã chi ra cho con súc vật, mảnh vườn cây từ lúc hình thành cho tới khi

Trang 21

đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư và xâydựng hiện hành, c

chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có)

Đối với tài sản cố định loại được cấp, được điều chuyển đến thì nguyêngiá tài sản cố định loại được cấp, điều chuyển đến bao gồm: giá trị còn lại trên

sổ kết toán của tài sản cố định ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trịtheo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, các chi phí tân trang; chi phísửa chữa, chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếucó) mà bên nhận tài s

phải chi ra trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng

Riêng nguyên giá tài sản cố định điều chuyển giữa các đơn vị thành viênhạch toán phụ thuộc trong Doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bịđiều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó Đơn vị nhận tài sản

cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kếtoán và bộ hồ sơ của tài sản cố định đó để xác định các chỉ tiêu nguyên giá, sốkhấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định và phản ánhvào số kế toán Các chi phí có liên quan đến việc điều chuyển tài khoản giữacác đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giátà

sản cố định mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

Đối với tài sản cố định loại được cho, được biếu, được tặng, nhận gópvốn liên doanh, nhận lại vốn góp do phát hiện thừa thì nguyên giá bao gồm:giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận; các chi phí tân trang, sửachữa tài sản cố định; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phítrước bạ (nếu có) mà bên

Trang 22

ận phải chi ra trước khi

ưa tài sả cố định vào sử dụng.

Tài sản cố định vô hình

Khái niệm : Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hìnhthái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếpđến nhiều chu kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp như chi phí thành lập Doanhnghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí về bằng phát minh, sáng chế, bảnquyền tá

giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao

ng nghệ

Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình

Mọi khoản chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạtđộng kinh doa

của Doanh nghiệp nếu thoả mãn đồng t

i 2 điều kiện sau:

Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên, thì được coi là tài sản cố định vànếu không hình thành tài sả

cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình

Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả 2 tiêu chuẩn nêutrên thì được hạch toán thẳng ho

được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp

Trang 23

Các loại tài sản cố đnh vô hình và nguyên giá của chúng:

Chi phí về đất sử dụng : là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liênquan trực tiếp đến đất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất(gồm cả tiền thuê đất hay tiền sử dụng đất trả 1 lần (nếu có); chi phí cho đền

bù giải phóng mặt bằng; san lấp mặt bằng (nếu có); lệ phí trước bạ (nếu có) nhưng không bao

m các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất)

Trường hợp Doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ nhiềunăm thì các chi phí này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh tr

g (các) kỳ, không hạch toán và

nguyên giá tài sản cố định

Chi phí thành lập Doanh nghiệp

Là các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ và cần thiết đã được những ngườitham gia thành lập Doanh nghiệp chi ra có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn

bị khai sinh ra Doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho công tác nghiên cứu,thăm dò lập dự án đầu tư thành lập Doanh nghiệp; chi phí thẩm định dự án,họp thành lập nếu các chi phí này được những người tham gia thành lậpDoanh nghiệp xem xét, đồng ý coi như một phần vốn góp

a mỗi người và được ghi trong

n điều lệ của Doanh nghiệp

Chi phí nghiên cứu phát triển

Là toàn bộ các chi phí thực tế Doanh nghiệp đã chi ra để thực hiện cáccông việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu

ư dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho Doanh nghiệp.

Trang 24

Chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản

quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ là toàn bộ các chi phí thực tếDoanh nghiệp chi ra cho các công trình nghiên cứu (bao gồm cả chi phí chosản xuất thử nghiệm, chi cho công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của Nhànước) được Nhà nước cấp bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả,bản quyền nhãn hiệu, chi cho việc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức

và các cá nhân mà các chi phí này có tác

ụng phục vụ trực tiếp hoạt độn

kinh doanh của Doanh nghiệp

Chi phí về lợi thế kinh doanh

Là khoản chi cho phần chênh lệch Doanh nghiệp phải trả thêm (Chênhlệch phải trả thêm = Giá mua - Giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế).Ngoài giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế (tài sản cố định, tài sản lưuđộng), khi Doanh nghiệp đi mua, nhận sáp nhập, hợp nhất một Doanh nghiệpkhác Lợi thế này được hình thành bởi ưu thế về vị trí kinh doanh, về danhtiếng và uy tín với bạn hàng, về trình độ tay nghề của đội ngũ người lao động

về tài điều hành và tổ chức của Ban quản lý Doanh nghiệp đó

Trong thực tế phần vốn đầu tư cho tài sản cố định vô hình trong tổng sốđầu tư của Doanh nghiệp nhiều hay ít còn tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành nghềkinh doanh của Doanh nghiệp Nhưng việc đánh giá các tài sản bất động vôhình cũng rất phức tạp Tài sản cố định hữu hình có thể tham khảo giá cả trênthị trường của chúng một cách tương đối khách quan, trong khi đó đối với tàisản cố định vô hình thường khó khăn hơn và mang nhiều tính chủ quan Slượng các tài sản cố định vô hình không khấu hao cũng rất lớn

Như vậy cách phân loại này có thể cho ta thấy một cách tổng quát các

Trang 25

thiết kế chưa đồng bộ, tài sản trong giai đo

lắp ráp, chạy thử

Tài sản cố định không cần dựng chờ thanh toán

Đây là những tài sản đã hư hỏng, không sử dụng được hoặc còn sử dụngđược nhưng lạc hậu về mặt kỹ thuật, đang chờ đợi để giải quyết Như vậy cóthể thấy rằng cách phân loại này giúp người quản lý tổng quát tình hình vàtiềm n

g sử dụng tài sản, thực trạng về tài sản cố định trong Doanh

Trang 26

Phân loại tài sản cố định theo tính hất, công dụng kinh tế.

Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh : là những tài sản cố địnhd

Doanh nghiệp sử dụng nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.

Tà sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc

phòng : là những tài sản cố định do Doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các

ục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong Danh nghiệp.

Tài sản cố định bảo quản hộ, gửi hộ, cất giữ hộ Nhà nước : là những tàisản cố định Doanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho các đơn vị khác hoặc c

giữ hộ Nhà nước theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.Nói chung tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng Doanh nghiệp, Doanhnghiệp tự phân loại chi tiế

hơn các tài sản cố định của Doanh nghiệp the

từng nhóm cho phù hợp

Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:

Cách phân loại này giúp người sử dụng tài sản cố định phân biệt tài sản

cố định nào thuộc quyền sở hữu của đơn vị mình trích khấu hao, tài sản cốđịnh nào đi thuê ngồi không tính trích khấu hao nhưng phải có trách nhiệmthanh toán tiền đi thuê và hoàn trả đầy đủ khi

ết thúc hợp đồng thuê

ữa 2 bên Tài sản cố định sẽ được phân ra là:

Trang 27

Trong loại này bao gồm 2 loại:

Tài sản cố định thuê hoạt động : tài sản cố định này được thuê tính theo thờigian sử dụng hoặc kh

lượng công việc không đủ điềukiện và không mang tính chất thuê vốn

Tài sản cố định thuê tài chính : đây là hình thức thuê vốn dài hạn, phản ánhgiá trị hiện có và tì

hình biến động toàn bộ tài sản cố định đi thuê tài chính của đơn vị.Cách phân loại giúp đơn vị sử dụng có thông tin về cơ cấu, từ đó tính vàphân bổ chính xác số khấu hao cho các đối tượng sử dụng, giúp cho công táchạch toán tài sản cố định biết được hiệu quả sử dụng Đối với những tài sản

Trang 28

Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn đi

ay

Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn tự bổ sung của đơn vị

Tài sản cố định nhận góp liên doanh, liên

ết từ các đơn vị tham gia

Phân loại tài sản cố đị

theo cách khác.

Toàn bộ tài sản ố định được phân thành các loại sau:

Tài sản cố định cố định tài chính : là các khoản đầu tư dài hạn, đầu tưvào chứng khoán và các giấy tờ có giá trị khác Các loại tài sản này đượcDoanh nghiệp mua và giữ lâu dài nhằm mục đích thu hút và các mụ

ch khác như chiếm ưu thế quảnlý, hoặc đảm bảo an toàn cho Doanh

phân loại này, tài sản

Trang 29

định của Doanh nghiệp

ợc chia làm 4 loại sau:

hái niệm và sự cần thiết nâng cao hiệ

quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp

- Khái niện hiệu quả sử dụng TSCĐ

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ mộtdoanh

việc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợinhuận cao

ghiệp nào cũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy mà Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh củamình nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tàisản được đưa vào sử dụng hợp lý để kiếm lợi cao nhất đồng thời luôn tìm cácnguồn tài trợ, tăng TSCĐ hiện có để mở rộng sản xuấ

kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo các mục tiêu mà doanh

Trang 30

hiệp đề ra.

- Sự cần thất nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp

TSCĐ là tư liệu lao động quan trọng để tạo ra sản phẩm sản xuất đặc biệt làtrong thời kỳ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay, máy móc đangdần thay thế cho rất nhiều công viẹc mà trước đây cần có con người điều nàycho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần đáng kể đem lạihiệu quả kinh tế cao cho các doanh nghiệp Trước hết nâng cao hiệu quả sửdụng TSCĐ sẽ góp phần làm tăng doanh thu cũng đồng thời tăng lợi nhuận

Do nâng cao hiệu quả sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị tức là máy móc thiết

bị đã được tận dụng năng lực, TSCĐ được trang bị hiện đại phù hợp đúngmục đích đã làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn, phong phúhơn như vậy doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng theo Doanh thu tăng lên kếthợp với chi phí sản xuất giảm do tiết kiệm được nguyên, nhiên vật liệu và cácchi phí

ản lý khác đã làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên so với trước kia Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn củadoanh nghiệp: Muốn có TSCĐ thì doanh nghiệp cần có vốn Khi hiệu quả sửdụng TSCĐ cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã làm cho đồng vốn đầu tư sửdụng có hiệu quả và sẽ tạo cho doanh nghiệp một uy tín tốt để huy động vốn.Bên cạnh đó khi hiệu qur sử dụng TSCĐ cao thì nhu cầu vốn cố định sẽ giảm

đi, do đó sẽ cần ít vốn hơn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh nhất định, kế đó sẽlàm giảm chi phí cho sử dụng nguồn vốn, tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí.Việc tiết kiệm về vốn nói chung và

ốn cố định nói riêng là rất ý nghĩa trong điều kiện thiếu vốn như hiệnnay

Trang 31

TSCĐ được sử dụng hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn vàphát huy vốn tốt nhất (đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp để bảo vệ lợi ích củanhà nước về vốn đã đầu tư, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển,tăng thu nhập cho người lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước)

do tận dụng được công suất máy móc, sắp xếp dây chuyền sản xuất hợp lýhơn, vấn đề

hấu h Ngoài ra việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ còn tăng sức cạnhtranh cho doanh nghiệp trên thị trường Sức cạnh tranh của doanh nghiệp phụthuộc vào lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong đó có lợi thế về chi phí

nh nghiệp cũng giảm và như vậy tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ có ý nghĩa quan trọngkhông những giúp cho doanh nghiệp tăng được lợi nhuận (là mục tiêu hàngđầu của doanh nghiệp) mà còn giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn

cố định, tăng sức mạnh tài chính, giúp doanh nghiệp đổi mới, trang bị thêmnhiều TSCĐ hiện đại hơn phục v

cho nhu ầu sản xuất, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên t

trường

1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp

Trang 32

Kiểm tra tài chính hiệu quả sử dụng TSCĐ là một nội dung quan trọngtrong hoạt động tài chính doanh nghiệp Thông qua việc kiểm tra tài chínhdoanh nghiệp có được những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định về mặttài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hay hiệnđại hoá TSCĐ, về các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của TSCĐ hiện

có, nhờ đó nâng cao được hiệu quả sử dụng TSCĐ Thông thường người ta sửdụng các chỉ tiêu sau đây để đánh giá hiệu quả sử dụng TS

của các doanh nghiệp

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ

Doanh thu thuần trong kỳ

TSCĐ bình quân =1/2 ( Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ ở cuối kỳ)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu

Trang 33

oanh thu thuần Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSC

ng cao

Hệ số trang bị máy móc thiết bị cho công nhân trực tiếp sản xuất :

Giá trị của máy móc, thiết bị

Hệ số trang bị máy móc, thiết bị =

c

sản xuất Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một côngnhân trực tiếp sản xuất

số càng lớn phản ánh mức độ trang

TSCĐ cho sản xuất của doanh nghiệp càng cao

Chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên TS

Trang 34

Lợi nhuận ròng là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệpthực hiện trong kỳ sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp Chú ý ở đâymuốn đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng TSCĐ thì lợi nhuận ròng chỉ baogồm phần lơị nhuận do có sự

ham gia trực tiếp của TSCĐ tạo ra Vì vậy phải loại bỏ lợi nhuận từ các hoạtđộng khác

Ý nghĩa: Cho biết một đồng TSCĐ s

c đu tư vào TSCĐ Tỷ suất càng lớn chứng tỏ doang nghiệp đã chú trọ đutư vào TSCĐ.

1.3 Các nhâ

tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử

Trang 35

ụng TSCĐ.

1 3 1 Các nhân tố khách quan

Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước

Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nước

ạo môi trường và hành lang pháp lý hướng dẫn cho các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh

Bất kỳ một sự thay đổ nào trong chế độ, chính sách hiện hành đều chiphối các mảng hoạt động của doanh nghiệp Đối với việc quản lý và sử dụng

u này chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lượng kỹthuật trong sản phẩm

Điều này đòi hỏi doang nghiệp phải có kế hoạch đầu tư cải tạo, đầu tưmới TSCĐ trước mắt cũng như lâu dài, nhất là những doanh nghiệp hoạt độngtrong thị trường cạnh tranh cao, tốc độ phát triển công nghệ nhanh như ngànhkiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng, Ngoài ra lãi suất tiền vay cũng lànhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ Vì lãi suất tiền vay ảnhhưởng đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp k

Trang 36

lãi suất thay đ

thì nó sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị

Các yếu tố khác

Bên cạnh những nhân tố trên thì còn có nhiều nhân tố khác có thể ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng TSCĐ mà được coi là những nhân tốbất khả kháng như thiên tai, địch hoạ, Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời

hà toàn không thể biết trướ

chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ ảnh hưởng mà thôi

1 3 2 Các nhân tố chủ quan

Đây là các nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng TSCĐ củadoanh nghiệp Nhóm nhân tố này tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng củahoạt động sản xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài, do vậy việc

ghiên cứu các nhân tố này là rất quan trọ

thông thường người ta xem xét những yếu tố sau:

Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh

Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất kinh doanh tác động đến một sốchỉ tiêu phản ánh hiệu quả sự dụng TSCĐ như hệ số đổi mới máy móc thiết

bị, hệ số sử dụng về thời gian công suất Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn thìdoanh nghiệp sẽ lu

phải đối phó với cácđ

thủ cạnh tranh với yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ngành nghề kinh doanh

Trang 37

Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như địnhhướng cho nó trong suốt quá trình tồn tại Với ngành nghề kinh doanh đãchọn sẽ ảnh hưởng đến việc quyết định của doanh nghiệp như cơ cấu tài sảnđược đầu tư như thế nào, mức độ hiện đại hoá chúng ra sao Nguồn tài trợ chonhững TSCĐ

được huy động từ đâu, có đảm bảo lâu di

ho sự hoạt động an toàn của doanh nghiệp hay không?

Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm

Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết

bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máymóc của người lao động phải được nâng cao thì mới vận hành được chúng.Ngoài trình độ tay nghề, đòi hỏi cán bộ lao động trong doanh nghiệp phảiluôn có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn, bảo quản tài sản Có như vậy,TSCĐ

ới duy trì công suất cao trong thời gian dài và được sử dụng hiệu quả hơn khi tạ

sử dụng

SCĐ luôn được theo dõi một cách thường xuyên và có những thay đổikịp thời để tránh lãng phí

Trang 38

Vì vậy quy trình tổ chức quản lý sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp đểđưa ra những kết luận đúng đắn về tình hình sử dụng TSCĐ từ đó đưa ra nhữ

Trang 39

đề xuất về biện pháp giải quyết những tồn tại đ

TSCĐ được sử dụng một cách hiệ

ả hơn nữa.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ

NG TSCĐ TẠI

CÔNG TY TNHH NGUYỄN PHƯỚC HỒ

2.1- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NGUYỄN PHƯỚC HỒNG2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH

guyễn Phước Hồng là một doanh nghiệp ngoài quố

doanh Công ty được thành lập ngày 20/01/2003

Tên giao dịch là: Công ty TNHH Nguyễn Phước Hồng

ng ty được thành lập và được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp g

Trang 40

Công ty TNHH Nguyễn Phước Hồng được thành lập dựa trên luậtdoanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luậtđịnh, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong sốvốn do Công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trungđược mở tài khoản tại ngân hàng theo qui định của Nhà nước với số vốn banđầu 6.700.000.000 đồng Việt Nam (Sáu tỷ bảy trăm triệu đồng Việt Nam).Trong hoạt động kinh doanh Công ty luôn lấy chữ tín làm đầu và chịu tráchnhiệm về những hợp đồng đã kí với khách hàng và ngược lại Về mặt pháp lícông ty luôn tuân thủ các chủ

ương ch Công ty phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin, viễn thôngcủa các hãng IBM, Compaq, HP, EPSON, DELL, TOSHIBA, CASIO,MICROSOFT, EXCHANGE…

h sách của Nhà nước và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và ngânsách thành phố

Phát triển và cung cấp phần mềm tin học

ng cấp giải pháp và tích hợp hệ thống cho các công ty, các đơn vị, các tổchức, thiết kế website

Cung c

các sản phẩm và giải pháp về điện, điện tử, điện lạnh của các hãng LG,SAMSUNG, TOSHIBA, FUNIKI…

Cung cấp các thiết bị ph

vụ hội nghị, hội thảo, trình ch

u, thiết bị văn phòng SHARP, TOSHIBA, PANASONIC, SONY,HITACHI…

Dịch vụ tư vấn, đào tạo

Ngày đăng: 05/11/2014, 18:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Kết ấu tàisản, nu - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh nguyễn phước hoàng
Bảng 2.1 Kết ấu tàisản, nu (Trang 46)
Hình TSCĐ của mình, giúp cho Công ty quản lý sử dụng có hi - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh nguyễn phước hoàng
nh TSCĐ của mình, giúp cho Công ty quản lý sử dụng có hi (Trang 54)
Bảng 2.4. Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụ - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh nguyễn phước hoàng
Bảng 2.4. Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụ (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w