1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán việt nam

66 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 463 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ nững khái niệm và phân tích trên có thể rút ra: “ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng ào hoạt động KINH DOANH nhằ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành báo cáo thực tập này, trước hết em xin gửi lời cảm ơnchân thành và sâu sắc nhất đến toàn thể thầy, cô giáo khoa Tài chính - Ngânhàng nói riêng và các thầy cô giáo lớp TC3- K5

trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hà Nội nói chung đã trang bị cho em những kiếnthức quý báu trong suốt 3 năm học đại học

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo ngân hàng cùngtoàn thể các anh, chị đang công tác tại phòng Kiểm toán 2, Công ty TNHH tưvấn tài chính kế toán và kiểm toán Việt Nam ( AAFC) đã tạo điều kiện giúp đỡ

em trong quá trình thực tập và thực hiện báo cáo thực tập này

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến gia đình và bạn

bè, những người đã luôn ở bên cạnh động viên, ủng hộ tinh thần và nhiệt tìnhgiúp đỡ em trong suốt quá trình học tập của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là chuyên đề nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong chuyên đề là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2013

Tác giả chuyên đề

Mai Thành Trung

Trang 3

MỤC LỤC

chỉ tiêu sau: 15

*Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh: 15

Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh = 15

Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn khi mang đi sử dụng sẽ đem lại baonhiê 15

Trang 4

49 TÀI LIỆU THAM

Trang 5

DANH MỤC C

Bảng 2.1 Bảng kê chi tiết nguồn nhân lực của công ty 25

Bảng 2.2 Tóm tắt các chỉ tiêu về tài chính trong các

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu cơ bản khác của công ty: 27

Sơ đồ 2.1: Các dịch vụ chuyên ngành của AAFC 25

Trang 6

NH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

Năm 2012 đi qua với nhiều biến động đối vớiNam kinh tế thế giới nóichung và kinh tế Việt nói riêng Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ của Hoa Kì

đã đi qua nhưng nó vẫn còn ảnh hưởng sâu rộng, tác độ

đến hầu hết các nền kinh tế trên thế giới

Bước sang năm 2012, tình hình nền kinh thế, tài chính còn nhiều khó khăn,thách thức và rủi ro, bài toán lợi nhuận của doanh nghiệp còn chưa sáng tỏ Để

có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần tìm tòi những phương thức hữuhiệu nhất để vũng vàng vượt qua khủng hoảng, tạo đà cho sự phát triển Muốnđạt được điều này, con đường duy nhất mở ra cho các doanh nghiệp hiện nay làphải xác định đúng nu cầu vốn cần thiết cho hoạt động KINH DOANH , cânnhắc lựa chọn phương án đầu tư có hiệu quả và xác định hình thức thu hồi vốntích cực nhằm tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Chính vì vậy, công tác tổchức, quản lý và sử dụng VKD có ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết định đến stồn tại và phát triển của các doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vốn và việc nâng cao sử dụng vốntrong doanh nghiệp nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn tàichính kế toán và kiểm toán Việt Nam, được sự hướng dẫn tận tình của các anhchị trong phòng Tài chính - Kế toán của công ty, em đã bước đầu làm quen vớithực tế hoạt động của công ty, vận dụng những kiến thức đã được học trên ghế

nhà trường vào thực tế và quyết định chọn đề tài: “Giải pháp quản lý và nâng

Trang 7

cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH

vấn tài chính kế toán và kiểm toán Việt Nam”

Kết cấu

ủa bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm:

Chương I: Lý luậ

chung về vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp.

Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công tyNam

HH Tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Việt

Chương III: Những giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Kinh doan

Trang 8

à định hớng của công ty tr

g thời gian tới

CHƯƠNG I : LÝ LUẬ

UNG VỀ

VỐN KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1 Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh, cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đíchsinh lời Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kếthợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu… và sức laođộng để tạo ra yếu tố đầu ra đó là hàn

hóa và tiêu thụ hàng hóa đó để thu lợi nhuận

Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng, đây là

bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước Những năm gần đây, hoạtđộng của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng vàphát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xãhội, góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạchxuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham

ia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội

Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng quyết định đến chuyển dịch các cơ cấulớn của nền kinh tế quốc dân như: Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấungành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương Doanh nghiệp pháttriển là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thếmạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập Cóthể nói vai trò của DN không chỉ quyết định sự phát triển bền vững về mặt kinh

tế mà còn quyết định đ

sự ổn định và lành mạnh hoá các vấn đề xã hội

Để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình và thực hiện những mục tiêuđặt ra, các doanh nghiệp đều cần phải có vốn và

Trang 9

ửdụng nguồn vốn của mình một

ch hợp lý nhất

1 1 Khái niệm vốn kinh doanh

Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu đối với bất kì doanh nghiệp nào

để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn thường xuyên vận động vàchuyển hóa Từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lạichuyển về hình thái ban đầu là tiền Do quá trình hoạt động KINH DOANH củadoanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng nên sự tuần hoàn của VKD cũngdiễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có

nh chất chu kì tạo thành sự chu chuyển của VKD

Có rất nhiều quan điểm về VKD trong doanh nghiệp được các nhà kinh tếhọc đưa ra Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển: VKD của doanhnghiệp là yếu tố đầu vào nhằm phục vụ hoạt động KINH DOANH dưới dạngcác hình thái vật chất khác

au như: tiền, lao động, máy móc, thiết bị, NVL…

Theo quan điểm của Các Mác: “Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư”.Đây là quan điểm được nhiều nhà kinh tế ủng hộ do phản ánh được đúng vảnchất và tác dụng của vốn Trong nền kinh tế thị trường: Vốn kinh doanh (VKD)được coi là một loại quỹ t

n tệ đặc biệt không thể thiếu của doanh nghiệp

Từ nững khái niệm và phân tích trên có thể rút ra: “ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng

ào hoạt động KINH DOANH nhằm mụ

đích sinh lời”

1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh

VKD không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp

mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạtđộng và phát triển của doanh nghiệp Do đó để quản lý và sử dụng có hiệu quảVKD đòi hỏi doanh nghiệp phải nh

Trang 10

- thức được đúng đắn các đặc trưng cơ bản của vốn:

Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định Nói cách khác, vốnchính là biểu hiện về mặt giá trị của các loại tài sản như: máy

- óc, thiết bị, NVL, nhân công… trong doanh nghiệp

Vốn phải luôn luôn vận động để sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh củadoanh nghiệp Ban đầu vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềmnăng của vốn Để trở thành vốn thì tiền phải được vận động Đồng vốn trong quátrình vận động có thể tồn tại dưới nhiều hình thức biểu hiện khác nhau nhưngđiểm xuất phát và điểm kết thúc của quá trình tuần hoàn vốn phải là hình tháitiền tệ với giá tr

- lớn hơn, tức là hoạt động KINH DOANH phải có lãi

Vốn phải tập trung, tích tụ thành một lượng nhất định mới có thể phát huy

tá dụng, giúp doanh nghiệp mở rộng qui mô KINH DOANH Điều này đòi hỏidoanh nghiệp phải có kế hoạch sử dụng và khai thác triệt để mọi ngun vốn cóthể huy động để đầu tư mở rộng KINH DO

- H , nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường

Vốn có giá trị về mặt thời gian, tức là đồng vốn tại các thời điểm khác nhau

có giá trị không giống nhau bởi vốn trong doanh nghiệp luôn chịu ảnh hưởngcủa các nhân tố như: lạm phát, sự biến động của giá cả, tiến bộ của khoa học kỹthuật,… Do đó huy động và sử dụng vốn kịp

- ời là điều hết sức quan trọng trong mọi thời đại

Vốn phải gắn với chủ sở hữu Mỗi loại vốn bao giờ cũng gắn với một chủ

sở hữu nhất định Người sử dụng vốn chưa chắc đã là người sở hữu vốn do có sựkhác biệt giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn Điều này đòi hỏi mỗingười sử dụng vốn phải có t

- ch nhiệm với đồng vốn mà mình nắm giữ và sử dụng

Tại một thời điểm, vốn có thể biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau.Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình có hình thái vậtchất cụ thể mà còn được biểu hiện bằng các tài sản vô hình không có hình tháivật chất như lợi thế thương mại, bằng phát minh sáng chế, các bí quyết côngnghệ, nhãn hiệu được bảo hộ,… Đặc trưng này giúp doanh nghiệp có sự nhìnnhận toàn diện về các loại vốn, từ đó đề xuấ

các giải pháp phát huy hiệu quả tổng hợp của VKD

Để hiểu rõ hơn về bản chất và đặc điểm của VKD đồng thời giúp cho việc

Trang 11

quản lý

à sử dụng vốn có hiệu quả cần phải phân loại V

2 Phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều có một phươngthức kinh doanh khác nhau Tùy thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh, mỗidoanh nghiệp có thể phân chia nguồn vốn của mình thành những loại khác nhau

hành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.

* Đặc điểm: Là số tiền đầu tư ứng trước để mua sắm, x

- dựng các TSCĐ nên VCĐ có những đặc điểm đặc thù riêng:

VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, điều này là do đặc điểm của T

- Đ là được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kì sản xuất

VCĐ được luân chuyển dần dần từng bước trong các chu kỳ sản xuất Khitham gia vào quá trình sản xuất, một phần TSCĐ bị hao mòn, giá trị của TSCĐchuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm Theo đó VCĐ cũng được chia thànhhai phần: một phần sẽ luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dướihình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần giá trị hao mòn

- ủa TSCĐ Phần còn lại của VCĐ được “cố định” trong TSCĐ

VCĐ chỉ hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất, khi

mà TSCĐ được tái sản

ất về mặt giá trị - tức là thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ

Sau mỗi chu kì sản xuất phần vốn được luân chuyển giá trị dần dần vào giátrị sản phẩm tăng lên thì phần vốn “cố định” lại dần dần giảm xuống tương ứngvới mức giảm dần giá trị sử dụng của TSCĐ Kết thúc sự biến thiên ngược chiều

Trang 12

đó cũng là lúc TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hếtvào giá trị

n phẩm sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng chu chuyển.

* Vai trò: Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của VKD và giữ một

- i trò vô cùng quan trọng trong KINH DOANH của doanh nghiệp

VCĐ hình thành nên các TSCĐ trong doanh nghiệp, do đó quy mô củaVCĐ nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ, ảnh hưởng lớn đến trình

độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực KINH DOANH của doanh nghiệp.Nói cách khác, VCĐ là “hệ thống xương” và “bắp thịt” của quá trình kinhdoanh Vì vậy trang thiết bị hợp lý, bảo quản và sử dụng tốt TSCĐ có ý nghĩaquyết định đến khả năng tăng năng suất lao động, tăng chất lượng ki

- doanh, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

VCĐ quyết định đến vị thế và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trường VCĐ lớn cho thấy doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật lớn, trang

bị máy móc công nghệ hiện đại, năng suất lao động nâng cao cho phép công tythực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm để tăng sức cạnh tranh trên thị trường.Sản phẩm làm ra có mẫu mã

- p và đa dạng, chất lượng tốt tạo sự thu hút với khách hàng

VCĐ là điều kiện tiên quyết, vật thế chấp có giá trị vô cùng quan trọngtrong việc huy động vốn Một doanh nghiệp có quy mô tài sản lớn, áp dụng côngnghệ hiện đại, sản xuất an toàn sẽ tạo

ược uy tín lớn đối với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

* Phân loại vốn cố định: Việc phân loại VCĐ trong doanh nghiệp có ýnghĩa vô cùng quan trọng

ây là tiền đề cho quá trình quản lý, sử dụng VCĐ có hiệu quả

VCĐ có hình thái vật chất là TSCĐ nên việc phân loại VCĐ cũng chính làphân loại TSCĐ Có rất nhiều tiêu thức

 ân loại khác nhau, dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu:

Phân loại theo hình thái b

- u hiện: theo các phân loại này TSCĐ được chia thành hai loại:

TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiện bằng cáchình thái vật chất cụ thể như: nhà x

- ng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, các vật kiến trúc…

TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiệnmột lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kì KINHDOANH của doanh nghiệp như chi phí sử dụng đất, chi phí mua bằng phát m

Trang 13

h sáng chế, nhãn hiệu thương mại, giá trị lợi thế thương mại…

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vàoTSCĐ hữu hình và vô hình, từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư

 oặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp và có hiệu quả nhất.

Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế: theo tiêu

- hức này TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành các loại sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc: bao gồm toàn bộ nhà

- ưởng, trụ sở làm việc, kho tàng, bến bãi, sân bay, đường xá,…

Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt đ

- g KINH DOANH như máy động lực, máy công tác, máy chuyên dụng,…Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải nhưphương tiện đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống và cácthiết bị truyền dẫn như

- ệ thống điện, hệ thống thông tin, đường ống dẫn nước, khí đốt…

Thiết bị, dụng cụ quản lý: là các thiết bị dùng trong công tác quản lý hoạtđộng KINH DOANH của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị điện t

- dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút bụi, hút ẩm,…

Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: bao gồm các vườncây lâu năm như vườn chè, vườn cà phê, vườn cây cao su, vườn cây ăn quả,thảm cỏ

- các đàn súc vật làm việc và cho sản phẩm như vì, trâu, gà,

Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các loại TSCĐ khác

hông thuộc 5 nhóm trên như các bức ảnh nghệ thuật, tranh ảnh,

Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trongdoanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho

 iệc quản lý, sử dụng TSCĐ và tính khấu hao TSCĐ được chính xác Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng: căn cứ vào tì

- hình sử dụng người ta chia TSCĐ của doanh nghiệp thành 3 loại:

TSCĐ đang sử dụng: bao gồm toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đang được

sử dụng cho các hoạt động KINH DOANH hoặc cá

- hoạt động phúc lợi xã hội, an ninh quốc phòng của doanh nghiệp

TSCĐ chưa cần dựng: là các TSCĐ cần thiết cho hoạt động KINHDOANH hay các hoạt động khác của doanh nghiệp,

- ng hiện tại chưa cần dựng, đang được dự trữ để sử dụng sau này

TSCĐ không cần dựng chờ thanh lý: là những TSCĐ không cần thiết haykhông phù hợp với nhiệm vụ KINH DOANH của doanh nghiệp, các tài sản đã

hư hỏng

hờ thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu

Dựa vào các phân loại này cho thấy mức độ sử dụng tối đa các TSCĐ hiện

Trang 14

trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm.

* Đặc điểm: Là biểu hiệ

bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm của VLĐ chính là đặc điểm của TSLĐ.VLĐ chuyển toàn bộ giá trị của nó một lần vào giá trị sản phẩm và đượchoàn

- ại toàn bộ sau mỗi chu kì kinh doanh sau khi bán sản phẩm

- u tiền về

VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì kinh doanh

Trong một chu kì kinh doanh VLĐ thường xuyên vận động, chuyển hóa lầnlượt qua nhiều hình thái khác nhau Đối với doanh nghiệp sản xuất, VLĐ chuyển

từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư, hàng hóa dự trữ, rồicuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ khi doanh nghiệp bán sản phẩm thu tiền

về Đối với doanh nghiệp thương mại, sự vận động của VLĐ nhanh hơn từ hìnhthái vốn bằng tiền

huyển sang hình thái hàng hóa rồi cuối cùng chuyển về hình thái tiền tệ.

* Vai trò: VKD nói chung và VLĐ nói riêng giữ m

- vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động KINH DOANH của doanhnghệp

VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu để đảm bảo cho quá trình K INHDOANH diễn ra đều đặn và liên tục VLĐ có mặt ở tất cả các

- hâu của quá trình KINH DOANH từ khâu dự trữ, sản xuất đến khâu tiêuthụ

Tốc độ chu chuyển VLĐ phản ánh vào quá trình vận động của vật tư, hànghóa Thông qua quá trình luân chuyển VLĐ có thể kiểm tra, đánh giá số lượngvật tư, hàng hóa dự trữ ở các khâu là nhiều hay ít, thời gian vật tư hàng hóa nằm

Trang 15

của doanh nghiệp Việc sử dụng có hợp lý và đảm bảo nhu cầu VLĐ sẽ tạo điềukiện nâng

ao hiệu quả sử dụng VLĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh

VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị của các khoản NVL chín

- vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.VLĐ trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản g

- trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.VLĐ trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốnbằng tiền, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, cá

khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanhtoán…

Cách phân loại này ch thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong từng khâucuả quá trình KINH DOANH Từ đó có

 iện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợplý

ao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

Phân loại theo hình thái biểu hiện :

-Vốn vật tư, hàng hóa: là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiệnvật cụ thể

- hư: nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thànhphẩm,…

Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như: tiền mặt tồn quỹ, tiềngửi ngân hàng, các khoả

vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vayngắn hạn,…

Cách phân loại này giúp doanh ng

ệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự

rữ và khả năng thanh toán của do

h nghiệp

2.2 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn

Trang 16

2.2.1 Dựa vào quan hệ sở hữu vốn

ung từ kết quả kinh doanh Tại một thời điểm, VCSH

ợc xác định bng công thức:

Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả

* Nợ phải trả : là phần vốn thể hiện bằng tiền mà doanh nghiệp có nghĩa vụphải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, các khoản phải trảngười bán, các khoản phải nộp ngân sách, các khoản phải trả người lao độngtrong doanh nghiệp,… Nợ phải tr

có đặc điểm là thời gian đáo hạn ngắn, tiền lãi cố định hoặc không phải trảlãi

Để đảm bảo cho hoạt động KINH DOANH đạt hiệu quả cao, thông thườngmột doanh nghiệp phải kết hợp cả hai nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và nợ phảitrả Sự kết hợp này phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành nghề mà doanhnghiệp hoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản lý d

nh nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh

tài chính của doanh nghiệp

2.2.2 Dựa vào thời

an huy động và sử dụng vốn:

Căn cứ vào tiêu thức này VKD được chia làm 2 loại:

* Nguồn vốn thường xuyên (Nguồn vốn dài hạn): là nguồn vốn có tính chất

ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động KINH DOANH trongthời gian dài Nguồn vốn này được sử dụng để đáp ứng nhu cầu đầu tư TSCĐ vàmột bộ phận TSLĐ tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động KINHDOANH của doanh nghiệp Tại m

Trang 17

ới thời gian sử dụng của các yếu tc

thiết khác để đem lạ hiệu quả cao nhất.

2.2.3 Dựa vào phạm vi huy động vốn :

* Nguồn vốn bên trong : là nguồn vốn có thể huy động từ chính các hoạtđộng của bản thân doanh nghiệp Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tàitrợ của doanh nghiệp Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp bao gồm: lợinhuận để lại để tái đầu tư

quỹ khấu hao TSCĐ, tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dựng chờ

thanh lý,…

* Nguồn vốn bên ngoài: là các nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động từbên ngoài doanh nghiệp như: vay ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tíndụng, vốn góp

ên doanh, liên kết, các khoản tín d

g thương mại, thuê tài sản, phát hành chứng khoán,…

3 Hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh

3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD

Mục đích duy nhất của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động KINHDOANH là đem lạihiệu quả nhất định sau khi đã bù đắp hết các khoản chi phí

bỏ ra cho hoạt động KINH DOANH Nó phản ánh việc sử dụng các nguồn nhânlực, vật lực một cách tối ưu để đem lại kết quả cao nhất Đứng từ góc độ kinh tế

= Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Nguồn vốn thường xuyên của

doanh nghiệp Nguồn vốn thường xuyên của

doanh nghiệp

Giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp

Trang 18

thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chính là lợi nhuận tối đa - điều kiện

để doanh nghiệp tồn tại và phát triển tron

sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường là sử dụng VKD đạt hiệuquả cao nhất

Theo cách hiểu đơn giản, hiệu quả sử dụng VKD nghĩa là với một lượngvốn nhất định bỏ vào hoạt động KINH DOANH sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất

và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở Nói cách khác, nâng caohiệu quả sử dụng VKD là yếu tố quyến định

nâng ao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Điều này được thể hiện

trên 2 khía cạnh:

Một là , với số vốn hiện có, doanh nghiệp có thể sản xuất ra số lượng sản

hẩm lớ hơn, với chất lượng tốt hơn, giá thành hạ đồng thời làm thúc đẩy lợi

oanh nghiệp Việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả xuất phát t

một số lý do chủ yếu sau:

* Xuất phát từ mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệpLợi nhuận làmột chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến tất cả các mặt của hoạt động KINHDOANH , là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mở rộng Trong điều kiện nềnkinh tế thị trường, với sự cạnh tranh gay gắt hiện nay doanh nghiệp có tồn tại vàphát triển được hay không thì điều kiện quyết định là doanh nghiệp đó có tạo rađược lợi nhuận hay không? Để đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp phải tự trangtrải mọi khoản chi phí và sản xuất như thế nào để đảm bảo kinh doanh có lãi Đểthực hiện được điềm đó thì doanh nghiệp phải sử dụng vốn có hiệu quả, quản lýđồng vốn một cách chặt chẽ nhưng vẫn đảm bảo đầu tư phát triển mở rộng sảnxuất Nếu không sử dụng đồng vốn có hiệu quả, không bảo toàn được đồng vốn

ông làm cho nó sinh lời thì doanh nghiệp không thể tồn tại và dẫn đến

Trang 19

áp dụng những thiết bị, công nghệ mới thì doanh nghiệp cần phải bổ sung vốn

để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng này Để đầu tư thêm vốn thì trước hết doanhnghiệp cần có lợi nhuận để lại, đây là nguồn vốn tự bổ sung, quyết định sự tăngtrưởng bền vững của doanh ngh

p Muốn vậy thì các doanh nghiệp cần không

ừng phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng VKD

* Xuất phát từ cơ chế quản lý của Nhà nước:

Trước đây, trong nền kinh tế kế hoạch tập trung bao cấp, các doanh nghiệpquốc doanh được ngân sách nhà nước tài trợ, nếu thiếu vốn sẽ được vay ngânhàng với lãi suất ưu đãi, các DNNN rất ít hay thậm chí không quan tâm đến hiệuquả của đồng vốn đưa vào hoạt động là cao hay thấp Do đó, vai trò của VKD cóphần bị xem nhẹ, hiệu quả sử dụng vốn là rất thấp Khi chuyển sang nền kinh tếthị trường, các DNNN chỉ là một bộ phận song song tồn tại với các thành phầnkinh tế khác, để tồn tại và phát triển được trong cơ chế thị trường với sự cạnhtranh gay gắt tất yếu đòi hỏi các DNNN phải

ủ động nắm bắt nhu cầu thị trường và có kế hoạ

sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả.

3.2 Các chỉ tiê

đánh giá hiệu quả sử dụng VKD

3.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng VKD

Trang 20

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinhdoanh là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở khai thác triệt để mọi nguồn nhân lựcsẵn có Chính vì vậy, các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn VKD có tác độngmạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động KINH DOANH của doanh nghiệp Hiệu quả đóđược thể hiện chủ yếu ở mức sinh lời của một đồng VKD Để đánh giá đầy đủ

hiệu quả sử dụng VKD ngoài chỉ ti

lợi nhuận tuyệt đối có thể sử dụng

chỉ tiêu sau:

*Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh:

Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh =

Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn khi mang đi sử dụng sẽ đem lại baonhiê

đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càn

n, hiệu suất sử dụng VKD càng cao và ngược lại

EBIT: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay

VKD bq: Vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng VKD đưa vào sản xuất đem lại bao nhiêu

DTT VKD bình quân

EBIT VKD bq

Trang 21

đồng lợi nhuận ( không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập và nguồn gốc củaVKD) Tro

điều kiện bình thường, chỉ tiêu này

àng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời của tài sản càng tốt

* Tỷ suất lợi nhuận trước thuế

:

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế VKD = x 100%

Thông qua chỉ tiêu này có thể xác định được một đồng VKD bình quân sửdụng trong kì tạo ra bao nhiê

g lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu

y càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời của đồng vốn càng lớn

* Tỷ suất lợi nhuận sa

uế VKD:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế VKD = x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VKD bình quân đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế Thông thườn

các doanh nghiệp luôn muốn nâng cao hệ số

vì nó chứng tỏ doanh nghiệp đang làm ăn có hiệu quả

* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (R

:

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = x 100%

Lợi nhuận trước thuế VKD bq

Lợi nhuận sau thuế VKD bq

Lợi nhuận sau thuế VCSH bình quân

Trang 22

Chỉ tiêu này cho

ết một đồng vốn chủ sở hữu đưa vào hoạt động KINH DOANH

ng lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

3.2.2 Các chỉ t

 u bộ phận đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

3.2

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định (tổng tài sản)

Hiệu suất sử dụng VCĐ =

x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng VCĐ tạo ra bao nhiêu đồng DTT trong

kì Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu qu

 oạt động của TSCĐ càn

cao Ngược lại, hệ số nà

thấp chứng tỏ hiệu suất sử dụng VCĐ rất yếu

Hàm lượng vốn cố định

Hàm lượng vốn cố định =

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng DTT được tạo ra trong kì có bao nhiêuđồng VCĐ đóng góp ( hay: để tạo ra một đồng DTT trong kì cần bao nhiêu đồngVCĐ) Chỉ tiêu này còn phản ánh DTT

 được chủ yếu là d

Vốn cố định bình quân trong kì Doanh thu thuần trong kì

Vốn cố định bình quân Doanh thu thuần

Số khấu hao lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Trang 23

 ng chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

định trong các đơn vị sản xuất kinh doanh

Trang 24

Kết cấu TSCĐ

Kết cấu TSCĐ là quan hệ tỷ lệ giữa nguyên giá của từng loại, nhóm TSCĐ vớitổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết tính chất hợp lýhay không hợp lý của TSCĐ trong doanh n

iệp để có định hướng đầu tư, điều chỉnh kết cấu TSCĐ cho phù

 ợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

3.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Tốc độ chu chuyển của vốn lưu động

Doanh nghiệp sử dụng VLĐ hợp lý, tiết kiệm được biểu hiện ở tốc độ chuchuyển VLĐ của doan

hiệp là nhanh hay chậm VLĐ luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụngVLĐ càng cao và ngược lại

* Số ngày một vòng quay vốn lưu động (K)

Số ngày một vòng quay vốn lưu động :

Doanh thu thuần Vốn lưu động bình quân

Trang 25

Chỉ tiêu này cho biết, tốc độ chu chuyển của VLĐ là nhanh hay chậm Vòngquay vốn càng nhanh thì kì luân chuyển vốn (số ngày một vòng quay) càng đượcrút ngắn, chứng tỏ VLĐ càng được sử dụng có

 ệu quả Ngược lại, vòng quay vốn càng ít thì kì luân chuy

càng kéo dài, VLĐ được sử dụng kém hiệu quả

Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ chu chuyển VLĐ

ển vốn lưu động năm báo cáo

K 1 : Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

 nhiêu đồng doanh thu Số doanh thu được tạo ra trê

một đồng VLD càng lớn thì hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao

Hàm lượng vốn lưu động ( mức đảm nhận vốn lưu động)

Doanh thu thực hiện trong kì Vốn lưu động bình quân trong kì

Trang 26

Nhóm chỉ tiêu phân tích năng

ực hoạt động của vốn lưu động

- độ luân chuyển của các

hoản phải thu:

- Vòng

các khoản phải thu:

Vòng quay các khoản phải thu =

Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền trung bình =

Thông qua sự biến động của hệ số vòng quay các khoản

ải thu hay kì thu tiền trung bình, nhà phân tích có thể đánh giá tốc độ thu hồicác khoản nợ của doanh nghiệp

So với kì trước, hệ số vòng quay các KPT giảm hoặc thời gian bán chịu chokhách hàng dài hơn (kỳ thu tiền trung bình tăng lên), chứng tỏ tốc độ thu hồi cáckhoản nợ của doanh nghiệp c

m hơn, VLĐ bị ứ đọng trong khâu

anh toán, hiệu quả sử dụng

ốn giảm sút, nhu cầu VLĐ

Vốn lưu động bình quân trong kì Doanh thu thực hiện trong kì

Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình quân

Vòng quay các khoản phải thu

360

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Trang 27

g thanh toán tăng cao.

* Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

- Vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho =

Chỉ tiêu này phản ánh thời gian hàng hóa nằm trong kho trước khi bán ra Hệ

số này càng cao thể hiện tình hình tiêu thụ và khâu dự trữ của doanh nghiệp làtốt Doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kì kinh doanh và giảm được lượng vốn bị

ứ đọng trong HTK Ngược lại, nếu hệ số vòng quay HTK thấp có nghĩa là doanhnghiệp đã dự trữ quá mức

- ốn bị ứ đọng trong khâu dự trữ, hiệ

quả sử dụng vốn giảm sút, gây khó khă

nhu cầu ngân quỹ của doanh nghiệp

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =

Chỉ tiêu này cho biết, số ngày cần thiết để HTK quay được một vòng Thờigian một vòng quay HTK càng nhỏ thì tố

độ tiêu thụ hàng hóa càng nhanh và ngược lại, số

Trang 28

vốn của doanh nghiệp Từ cơ chế giao vốn, đánh giá TSCĐ, chính sách thuế,chính sách cho vay bảo hộ, k

yến khích nhập khẩu một số

oại công nghệ nhất định có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp

4.1.2 Môi trường kinh tế:

Hoạt động KINH DOANH của doanh nghiệp luôn diễn ra trong một bốicảnh kinh tế cụ thể như tốc độ tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế, mức

độ ổn định của đồng tiền, tỷ giá hối đoái, sự biến động về giá cả các yếu tố đầu

ra và đầu vào… Mỗi sự thay đổi của các

ếu tố này đều có tác động tích cực

y tiêu cực đến hoạt động KINH DOANH theo đó là tình hình tài chính củadoanh nghiệp

4.1.3 Môi trường kỹ thuật công nghệ

Ngày nay khoa học kỹ thuật đã và đang trở thành lực lượng sản xuất trựctiếp đối với các doanh nghiệp Hàm lượng tri thức có khuynh hướng chiếm tỷtrọng ngày càng lớn trong giá bán của sản phẩm Doanh nghiệp nào nắm bắt vàứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ cóđiều kiện thuận lợi trong cạnh tranh Tuy nhiên, để đầu tư vào công nghệ mớiđòi hỏi doanh

ghiệp phải có số vốn đầu tư lớn, điều này đòi hỏi do

h nghiệp phải có phương thức huy động và sử dụng vốn cho hiệu quả 4.1.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏđến hiệu qu

- sử dụng vốn trong doanh nghiệp Mỗi ngành kinh doanh có đặc điểm kinh

tế kỹ thuật khác nhau Những ảnh hưởng đó thể hiện:

Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh: ảnh hưởng này thể hiện trongthành phần và cơ cấu VKD của doanh n

- iệp, ảnh hưởng đến quy mô của VKD do đó ảnh hưởng tớ tốc độ luân

Trang 29

chuyển của VKD từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD.

Ảnh hưởng tới tính chất thời vụ và chu kỳ KINH DOANH : tính thời vụ vàchu kỳ KINH DOANH trước hết ảnh hưởng đến nhu cầu vốn sử dụng và doanhthu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp sản xuất có chu kì ngắn thì nhu cầuVLĐ giữa các thời kì trong năm thường không có biến động lớn Những doanhnghiệp sản xuất những loại sản phẩm có chu kì dài, phải ứng ra một lượng VLĐtương đối lớn Doanh nghiệp hoạt động trong những ngành sản xuất có tính chấtthời vụ, thì nhu cầu VLĐ giữa các quý trong năm thường có sự biến động lớn,tiền thu về bán hàng cũng không được đều, tình hình thanh toán, chi trả cũngthường gặp khó khăn, ch

nên việc tổ chức đảm bảo

uồn vốn cũng nh đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền của doanh n

iệp cũng khó khăn hơn.

4.2 Các nhân tố chủ

an

Đây là nhân tố chủ yếu quyết định hiệu quả sử dụng VKD của doanhnghiệp

4.2.1 Trình độ của nhà quản trị doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều và chủ trương,đường lối lãnh đạo của các nhà quản trị trong doanh nghiệp Căn cứ vào chủtrương, chiến lược phát triển của công ty trong từng thời kì mà các bộ phận,phòng ban trong doanh nghiệp có kế hoạch phát triển nhằm thực hiện mục tiêucuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp Đồng thời căn cứ vào chiếnlược phát triển kinh tế của Nhà nước trong từng thời kì và chiến lược phát triểncủa ngành nghề đang hoạt động mà đưa ra mục tiêu kinh doanh phù hợp chodoanh nghiệp Nhà quản trị không chỉ là người vạch ra kế hoạch, hướng dẫn độingũ công nhân viên thực hiện các mục tiêu của ban giám đốc mà còn là ngườigiám sát các hoạt động của từng bộ phận Nhà quản lý có trình độ, có năng lựcthu hút người lao động trong công việc, có chế độ đãi ngộ nhân tài,… sẽ đưacông ty đi đến mục ti

Trang 30

cuối cùng Ngược lại, người lã

đạo rời xa công nhân, năng lực quản lý yếu kém,… chỉ khiế công ty đi đến

bờ vực phá sản

4.2.2 Trình độ người lao động:

Người lao động là người trực tiếp nhận nhiệm vụ KINH DOANH , trực tiếptạo ra giá trị thặng dư cho doanh nghiệp Trình độ người lao động có tác độngrất lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm,mức độ phế phẩm,… từ đó ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Trì

ộ của người lao động phải tương x

g với trình độ của nhà quản trị và trình độ khoa học kỹ thuật của dâychuyền sản xuất

4.2.3 Trình độ kỹ thuật sản xuất

Đối với doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao, công nghệ hiện đại sẽ tiếtkiệm được nhiều chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnhtranh trên thị trường, giúp cho doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản phẩm và códoanh thu cao hơn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nhưng ngược lạ

nếu trình độ kỹ thuật thấp, máy móc lạc hậu sẽ làm giảm d

nh thu, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

4.2.4 Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động:

Đây là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến thái độ và ý thức làm việc củangười lao động Một mức lương tương xứng với mức độ cống hiến cùng với chế

độ khuyến khích hợp lý, gắn với hiệu quả công việc, sự quan tâm, động viên kịpthời của ban l

hđạo sẽ tạo động lực cho người lao động, từ đó nâng cao năng

uất lao động, tạo đà cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD

5 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc

Trang 31

bảo toàn VKD và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là yêu cầu có tính chất sốngcòn đối với mỗi doanh nghiệp Tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng VKD giúpcho doanh nghiệp có thể tăng được khối lượng sản phẩm sản xuất, tiết kiệmđược chi

hí KINH DOANH và hạ giá thành sản phẩm, góp phần tăng doanh thu, lợinhuận và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, doanh nghiệp phải căn cứvào điều kiện kinh doanh cụ thể của

anh nghiệp để đề ra các biện pháp phù hợp với từng thành phần VKD Muốn vậy, doanh ngh

p phải chú ý đến một số giải pháp sau:

5.1 Đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt các dự án đầu tư phát triển củadoanh nghiệp

Việc đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt các dự án đầu tư phát triển doanhnghiệp có ý nghĩa vô cùng qua

trọng bởi các quyết định đầu tư phát triển doanh nghiệp ảnh hưởng lâu dài và có tính chất quyết định

số lượng và hiện trạng tài sản (TSLĐ và đầu tư ngắn hạn, TSCĐ và đầu tư dàihạn) Đối chiếu công nợ phải thu, phải trả khi kh

sổ kế toán để lập báo cáo tài chính và có biện pháp xử lý

Trang 32

ổn thất tài sản Có như vậy, hiệu quả sử dụng vốn mới được nâng cao.

5.3 Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý

Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp để xác địnhđược mức khấu hao cho hợp lý đảm bảo cho việc thu hồi vốn kịp thời, bảo toàn

và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ Đồng

ời thông qua việc lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp

ý, là căn cứ cho việc lập kế hoạch khấu hao của doanh nghiệp

5.4 Thực hiện tốt kế hoạch sửa chữa lớn kết hợp hiện đại hóa TSCĐ

Thông qua việc thực hiện tố kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ kết hợp đầu tư,đổi mới TSCĐ một cách kịp thời, thích hợp, doanh nghiệp có thể tăng năng lựcKINH DOANH , nâng cao chất lượng, cải tiến, đổi mới mẫu mã sản phẩm, tiếtkiệm chi phí NVL, tiền lương cho công nh

, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, từ đó mở rộng thị phần tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghệp

5.5 Nâng cao trình độ, ý thức trách nhiệm của cán bộ công nhân viêntrong việc sử dụng và bảo quản tài sản trong KINH DOANH

ranh của doanh nghiệp

5.7 Xây dựng hệ thống cung cấp và xử lý thông tin

oàn hảo và kế hoạch marketing hợp lý cho sản phẩm

5.8 Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn VKDnhư:

mua bảo hiểm tài sản, trích lập dự phòng

Trang 33

chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng đầu tư chứng khoán,… chủ động đối phó với những trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.

ƯNG I: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ

Ử ỤNG VỐN KINH DOA

 TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM

TOÁN VIỆT NANam

 ( AAFC)

1 T ổng quVIETNAMan về công ty kiểm toán AAFC.

1 1 Khái quát chung

Tân Côn

 ty: Công ty TNHH Tư ấn Tài chính Kế toán và Kim toánViệt

Tên giao dịch Quố

t: AUDITING & ACCU

 ING FINANCIA ONSULTANCY COMPANY

 AAFC).

Giấy phép i

doanh :Số 0102029718 ngày 23 thỏ ng 01 năm 2007 do Sở Kế hoạch

& Đầu tư Hà Nội cấp

Vốn điều lệ: 5 000.000.000 đồng

Mục tiêu hoạt động :

Với quan điểm vì lợi ích cao nhất của khách hàng, mục tiêu hoạt động củachúng tôi là cung cấp các dịch vụ chuyên ngành và các thông tin đáng tin cậynhằm giúp khách hàng ra các quyết định quản lý, tài chính và kinh tế một cách

có hiệu quả Hơn thế nữa, với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành, gần gũivớiNam khách hàng, tận tình, thông thạo nghiệp vụ, chúng tôi am hiểu các yêucầu, các khó khăn mà khách hàng gặp phải khi tiến hành kinh doanh tại Việt

Ngày đăng: 05/11/2014, 18:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Bảng kê chi tiết nguồn nhân lực của công ty 25 Bảng 2.2 Tóm tắt các chỉ tiêu về tài chính trong các - giải pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán việt nam
Bảng 2.1 Bảng kê chi tiết nguồn nhân lực của công ty 25 Bảng 2.2 Tóm tắt các chỉ tiêu về tài chính trong các (Trang 5)
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu cơ bản khá a ông ty: - giải pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán việt nam
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu cơ bản khá a ông ty: (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w