Khái niệm nguyên vật liệu NVL, công cụ dụng cụ CCDCTrong các doanh nghiệp sản xuất NVL là những đối tượng lao động, thể hiệndưới dạng vật hóa là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
GV HƯỚNG DẪN: LÊ THỊ HỒNG HÀ
SV THỰC HIỆN : ĐỖ THỊ HƯƠNG MSSV : 11013973
LỚP : CDKT13BTH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong những năm ngồi trên ghế nhà trường, là những thời gian khó quêntrong quãng đời sinh viên của chúng em Thầy cô đã tận tình giảng dậy trang bịhành trang để chúng em có đủ tự tin bước vào đời Với những kiến thức nhận đượctrong thời gian học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh vớinhững hiểu biết thực tiễn có được qua thời gian thực tập tại Công nông nghiệpTiến Nông Thanh Hóa đã giúp chúng em có cái nhìn toàn diện và thực tế hơn Để
có đuợc kết quả này chúng em chân thành cảm ơn thầy cô trường Đại Học CôngNghiệp TP.Hồ Chí Minh đã hết lòng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm qúy báucho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Chúng em xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy xin gửi lòng biết ơnsâu sắc đến toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh vàhơn thế nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Giáo viên Lê Thị Hồng Hà,người đã tận tình giảng dạy truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm để em hoànthành bài chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo cùng các cô, chú, chị đang công táctại Công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô tại trường Đại Học Công Nghiệp ThànhPhố Hồ Chí Minh và các cô, chú, anh chị trong Công nông nghiệp Tiến NôngThanh Hóa lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất
Thanh Hóa, ngày …tháng …năm 2014
Sinh viên
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, Ngày … Tháng … năm 2013
GIẢNG VIÊN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Thanh Hóa, Ngày … Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ số (thẻ) song song 21
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ sổ đối chiếu luân chuyển 22
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ sổ số dư 24
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất 37
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 38
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 40
Sơ đồ 2.4: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 42
BẢNG 3.2.1: SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆU 68
BẢNG 3.2.2: PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ 69
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
MỤC LỤC 7
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
4.PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
6.KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ 2
CHƯƠNG 1: 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 4
1.1 CƠ SỞ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ( CCDC) 4
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của NVL trong quá trình sản xuất 4
1.1.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu 4
1.1.2.2 Đặc điểm công cụ dụng cụ 5
1.1.2.3 Vai trò của nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh 5
1.1.3 Các phương pháp phân loại NVL, CCDC 6
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 8
1.2.1 Đánh giá vật liệu theo giá thực tế 9
1.2.1.1 Giá vật liệu thực tế nhập kho 9
1.2.1.2 Giá thực tế xuất kho 9
1.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán 12
1.3 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NVL 13
1.3.1 Yêu cầu quản lý NVL 13
1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán NVL 14
1.4 TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU 15
1.5 ĐẶC ĐIỂM LUÂN CHUYỂN NGUYÊN VẬT LIỆU 15
Trang 91.5.1 Thu mua nguyên vật liệu 15
1.5.2 Hệ thống kho chứa nguyên vật liệu 17
1.5.3 Sử dụng nguyên vật liệu 17
1.6 KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU 18
1.6.1 Chứng từ sử dụng 18
1.6.2 Sổ kế toán chi tiết vật liệu 19
1.6.3 Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu 19
1.6.3.1 Phương pháp thẻ song song 20
1.6.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 21
1.6.3.3 Phương pháp sổ số dư 23
1.7 KẾ TOÁN TỔNG HỢP VẬT LIỆU 25
1.7.1 Kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên 25
1.7.2 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG NÔNG NGHIỆP TIẾN NÔNG THANH HÓA 35
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG NÔNG NGHIỆP TIẾN NÔNG THANH HÓA 35
2.1.1 Sơ lươc về công ty 35
2.1.2 Cơ sở pháp lý của Công ty : 35
2.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh: 35
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 36
2.1.2 1 Chức năng: 36
2.1.2.2 Nhiệm vụ: 36
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh tại Công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa 37
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty 37
2.1.3.1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất 37
2.1.3.1.2 Giải thích chu trình sản xuất 38
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty CNN Tiến Nông Thanh Hóa 38
2.1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 38
Trang 102.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 39
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty 40
2.1.5.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 40
2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các nhân viên kế toán 40
2.1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty 42
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NLVL-CCDC TẠI CÔNG NÔNG NGHIỆP TIẾN NÔNG THANH HÓA 43
2.2.1 Đặc điểm NLVL, CCDC tại Công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa 43
2.2.1.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu của Công ty 43
2.2.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty 44
2.2.2 Phương pháp tính giá NLVL, CCDC tại Công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa 44
2.2.2.1 Giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho 44
2.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty 45
2.2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty công nông nghiệp tiến nông Thanh Hóa 53
2.2.4.1 Kế toán tăng nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 53
2.2.4 Kế toán giảm nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 55
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẦM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ, NGUYÊN VÂT LIỆU TẠI CÔNG NÔNG NGHIỆP TIẾN NÔNG THANH HÓA 67
3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY 67
3.1.1Ưu điểm 67
3.1.2 Nhược điểm 67
3.2 MỘT SỐ Y KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL, CCDC TẠI CÔNG NÔNG NGHIỆP TIẾN NÔNG THANH HÓA 68
3.2.1 Lập bảng danh điểm vật liệu ở công ty 68
3.2.2.Về kế toán chi tiết vật liệu 68
3.2.3 Trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho 69
KẾT LUẬN 72
PHẦN PHỤ LỤC 73
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường với những quy luật đặc trung của doanh nghiệpnhư cung và cầu, cạnh tranh đang ngày càng thể hiện rõ nét trong mọi hoạt độngcủa đời sống kinh tế Sự cạnh tranh quyết liệt tất yếu sẽ dẫn đến hiệu quả là cónhững doanh nghiệp kinh doanh làm ăn phát đạt, thị trường luôn luôn mở rộng.Bên cạnh đó cũng có nhưng doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất thậm chí phảituyên bố giải thể, phá sản Do đó, để tồn tại và phát triển sản xuất doanh nghiệpphải tự mình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong tình hình cạnh tranh gaygắt của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nào tổ chức hoạt động sản xuấtkinh doanh “lời ăn, lỗ chịu” Doanh nghiệp nào tổ chức tốt thì sẽ thu được nhiềulợi nhuận hơn Muốn vậy, doanh nghiệp phải áp dụng tổng hợp các biện pháp,trong đó quan trọng hàng đầu không thể thiếu được là quản lý mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh nói chung và tổ chức công tác kế toán “Nguyên vật liệu, công cụdụng cụ” nói riêng
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí về “Nguyên vật liệu, công cụdụng cụ” chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành Chỉ cần một sự biến động nhỏ vềchi phí “Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ” cũng làm ảnh hưởng tới giá thành sảnphẩm, ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy, một trong nhưng yếu tốnhằm đạt lợi nhuận cao là: Ổn định nguồn nguyên liệu, tính toán đúng đắn, vừa đủlượng nguyên liệu cần dung, tránh lãng phí nguyên vật liệu, không ngừng giảmđơn giá Nguyên liệu, vật liệu (giá mua, cước phí vận chuyển bốc rỡ….) giảm cácchi phí để bảo quản sẻ giải phóng được một số vốn lưu động đáng kể Đó cũng làyêu cầu và mục tiêu phấn đấu của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
có sự cạnh tranh gay gắt Kế toán vật liệu có vai trò quan trọng trong việc thựchiện các mục tiêu nói trên Tổ chức tốt công tác kế toán vật liệu sẽ giúp cho ngườiquản lý lập dự toán Nguyên vật liệu đảm bảo được việc cung cấp đầy đủ, đúng chấtlượng và dung lúc cho sản xuất, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng,đúng kế hoạch, tránh làm ứ đọng vốn và phát sinh các chi phí không cần thiết, tăng
Trang 12sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường… Với ý nghĩa đó, coi trọng cải tiếnnâng cao và hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán công tác quản lý và hạchtoán vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất và một vấn đề hết sức cần thiết, kháchquan.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nhằm tìm hiểu một số phương pháp hạch toán nguyên vật liệu công cụ dụng
cụ tại công ty từ đó đưa ra được một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kếtoán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty
3.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sâu về kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty baogồm việc lập, luân chuyển chứng từ đến việc ghi sổ kế toán, tài khoản sử dụng từkhâu thu mua, nhập khi đến khâu bảo quản sử dụng Nguyên vật liệu và việc báocáo kế toán về Nguyên vật liệu
Bài chuyên đề của em gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu vật liệu trong các doanhnghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụtại công nông nghiệp tiến nông thanh hóa
Chương 3: Một Số Ý Kiến Nhầm Góp Phần Hoàn Thiện Công Tác Kế ToánCông Cụ Dụng Cụ, Nguyên Vât Liệu Tại Công Nông Nghiệp Tiến Nông Thanh
Trang 13Vì thời gian thực tập và khẳ năng có hạn nên bài chuyên đề thự tập chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Qua đây em rất mong anh chị, cô chú kế toáncủa công ty góp ý kiến để chuyên đề này được hoàn thiện tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiêt tình của Giáo viên Lê ThịHồng Hà cùng các thấy cô giáo trong khoa kế toán đã tận tình giúp đỡ em hoànthành bài chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trang 141.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ( CCDC)
Trong các doanh nghiệp sản xuất NVL là những đối tượng lao động, thể hiệndưới dạng vật hóa là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vậtchất cấu thành nên thực thể sản phẩm
Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, NVL chỉ tham gia vào mộtchu kỳ sản xuất nhất định, NVL bị tiêu hao toàn bộ và không giữ nguyên hình tháivật chất ban đầu mà giá trị của NVL được chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm mới làm ra
Đối tượng lao động được coi là NVL khi có sự tác động của bàn tay conngười vào đối tượng lao động và làm thay đổi tính chất hóa lý hoặc tình trạng bênngoài (gọi là nguyên vật liệu)
- Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định
để xếp vào TSCĐ Mặc dù được quản lý và hoàn toàn giống như nguyên vật liệunhưng thực tế công cụ dụng cụ lại có đặc điểm giống với TSCĐ, đó là tham giavào nhiều kỳ sản xuất trong quá trình sử dụng chúng giữ nguyên hình thành hiệnvật ban đầu, về mặt giá trị thì bị hao mòn cho đến khi hết quá trình sử dụng
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của NVL trong quá trình sản xuất
1.1.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, NVL mang những đặc điểmrất riêng so với những yếu tố đầu vào khác như:
• NVL thường tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và tiêu hao toàn
bộ hay chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào sản phẩm
• NVL là một loại hàng tồn kho được doanh nghiệp dự trữ với mục đích phục
Trang 15vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Mỗi một loạiNVL nhất định lại gắn liền với một thời hạn bảo quản nhất định
Do vậy doanh nghiệp phải dựa vào đặc điểm này của NVL để có kế hoạchtrong việc thu mua, dự trữ và bảo quản NVL cũng như việc xuất NVL vào sảnxuất
• NVL là một bộ phận quan trọng trong tài sản lưu động của
1.1.2.2 Đặc điểm công cụ dụng cụ
+ Công cụ, dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất là những tư liệu lao động
có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn không đủ điều kiện để trở thành tài sản
cố định (thời gian sử dụng nhỏ hơn 1 năm và có giá trị nhỏ hơn 5 triệu)
+ Công cụ, dụng cụ thường tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
mà vẫn giữ nguyên được hình thái ban đầu
+ Trong quá trình sử dụng công cụ, dụng cụ bị hao mòn dần, phần giá trị haomòn được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Do công cụ, dụng
cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn nên được xếp vào tài sản lưu động vàthường được mua sắm bằng nguồn vốn luư động
1.1.2.3 Vai trò của nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Vai trò nguyên vật liệu
Tại các doanh nghiệp sản xuất, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sảnxuất là vô cùng quan trọng Trong quá trình tạo ra sản phẩm thì nguyên vật liệuđóng vai trò là nguyên nhân chủ yếu không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp sảnxuất nào Vì quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động với tưliệu lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và thị hiếu củakhách hàng Giai đoạn này một mặt doanh nghiệp bỏ ra các chi phí về nguyên vậtliệu và các yếu tố có liên quan để tiến hành sản xuất, mặt khác doanh nghiệp lại thuđược một lượng kết quả sản xuất bao gồm thành phẩm và sản phẩm dở dang
Nguyên vật liệu đóng vai trò chủ yếu trong quá trình tạo ra sản phẩm, không
có nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải ngừng sản xuất Mà
Trang 16trong các doanh nghiệp sản xuất, gián đoạn trong sản xuất là điều tối kị Và hơnnữa, chất lượng nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩmđầu ra Vì thế nên công tác thu mua, bảo quản và giám sát chất lượng nguyên vậtliệu đầu vào luôn được chú trọng tại doanh nghiệp đảm bảo làm sao đủ vật liệuđúng tiêu chuẩn chất lượng để đưa vào sản xuất Từ đó ta nhận thấy, nguyên vậtliệu tại câc doanh nghiệp còn là một trong các nhân tố góp phần giúp cho hoạtđộng sản xuất của doanh nghiệp diễn ra bình thường.
Mục đích cuối cùng của các doanh nghiêp sản xuất kinh doanh đó chính là lợinhuận Tuy nhiên để đảm bảo bù đắp được chi phí và có lãi đòi hỏi doanh nghiệpphải áp dụng mọi biện pháp để tăng lượng kết quả thu được, giảm lượng chi phí chi
ra mà trong đó chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ cao nhất Vì thế giảm được chiphí nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc đem lại lợi nhuận cao hơn cho doanhnghiệp Để đạt được điều này không phải đơn giản mà điều kiện tiên quyết củadoanh nghiệp là phải hạch toán nguyên vật liệu một cách rõ ràng hợp lý phù hợp vớitừng thời điểm cụ thể mà doanh nghiệp đang sản xuất Nếu công tác kế toán nguyênvật liệu đáp ứng được các yêu cầu cần thiết trong quá trình sản xuất sẽ giúp cho cácnhà quản lý doanh nghiệp đưa ra được các chiến lược kinh doanh hiệu hơn
+ Các loại bao bì dùng để đựng vật liệu, hàng hóa trong quá trình thu mua, bảoquản, tiêu thụ
1.1.3 Các phương pháp phân loại NVL, CCDC
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều loại với các nộidung kinh tế, công cụ và tính năng lý – hóa học khác nhau và thường xuyên có sựbiến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh Để thuận lợi cho quá
Trang 17trình quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán với chi tiết từng loại đảm bảohiệu quả sử dụng trong sản xuất thì doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành phân loạivật liệu
Phân loại vật liệu là quá trình sắp xếp vật liệu theo từng loại, từng nhóm trênmột căn cứ nhất định nhưng tùy thuộc vào từng loại hình cụ thể của từng doanhnghiệp theo từng loại hình sản xuất, theo nội dung kinh tế và công cụ của vật liệutrong quá trình sản xuất kinh doanh Căn cứ vào nội dung kinh tế và công cụ củavật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh để phân chia vật liệu thành các loại sau
* Nguyên liệu, vật liệu chính (Bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài)
Là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành hìnhthái vật chất của sản phẩm Danh từ Nguyên liệu ở đây dùng để chỉ đối tượng laođộng chưa qua chế biến công nghiệp Ví dụ: Sắt, thép trong các doanh nghiệp chếtạo cơ khí, doanh nghiệp xây dựng cơ bản; bông trong các doanh nghiệp dệt, vảitrong các doanh nghiệp may…
Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty và là cơ sở vật chất chủ yếu cấuthành nên thực thể, vật chất chủ yếu của sản phẩm như: vải, chỉ, khuy, bông, vảilót mex, chun, khóa… NVL chính dùng vào sản xuất sản phẩm hình thành nên chiphí NVL trực tiếp trong mỗi loại NVL chính đó lại chia thành nhiều thứ khácnhau, ví dụ như:
+ Vải gồm: vải bò, vải thô, vải thô, vải kaki, skavi (màu đen, màu trắng, màuxanh,…), vải cotton ( 100%, 60%, ), satank, vải chéo, vải bay,…
+ Chỉ cũng gồm nhiều loại: chỉ 50C2 ( màu đen, màu xanh, màu trắng…), chỉ60C3, chỉ 30C3, chỉ mạ non,…
+ Khuy cũng có nhiều loại: khuy đồng, khuy nhựa 14 ly, khuy 12 ly đen,khuy 15 ly mạ non,…
* Vật liệu phụ
Cũng là đối tượng lao động, chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất được
dùng với vật liệu chính làm tăng chất lượng sản phẩm như hình dáng màu sắc hoànchỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất Vật liệu phụ bao
Trang 18gồm : phấn may, giấy gói hàng, phấn bột, nẹp sắt,…
* Nhiên lệu
Là những vật liệu được sử dụng cho công nghệ sản xuất sản phẩm, kinhdoanh như phương tiện vận tải, máy mọc thiết bị hoạt động trong quá trình sảnxuất nhiên liệu bao gồm như: dầu máy khâu, xăng, dầu diezen,…
* Phụ tùng thay thế
Là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để thay thế sửa chữa các lọa máy móc thiết
bị sản xuất, phương tiện vận tải như: kim may, vít bắt chân vịt máy khâu, trụ tựđộng máy, ắc quy, răng cưa mặt nguyệt, thoi, suốt,…
* Vật liệu khác
Là các loại vật liệu còn được xét vào các loại kể trên như: vải thừa, bông vụn,
… được tận dụng để trang trí thêm cho sản phẩm
Vì vậy căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng NVL thì toàn bộ NVL của doanhnghiệp được chia thành NVL dùng trực tiếp vào sản xuất kinh doanh và NVLdùng vào các nhu cầu khác
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ NGHIỆP
VỤ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
Đánh giá NVL là xác định giá trị của chúng theo một nguyên tắc nhất định.Theo quy định hiện hành, kế toán nhập xuất tồn kho NVL phải phản ánh theo giáthực tế, khi xuất kho cũng phải xác định theo giá thực tế xuất kho theo đúngphương pháp quy định
Tuy nhiên trong không ít doanh nghiệp để đơn giản và giảm bớt khối lượngghi chép, tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hìnhnhập xuât nguyên vật liệu
Như vậy, để đánh giá vật liệu các doanh nghiệp thường dùng tiền để biều hiệngiá trị của chúng Trong công tác hạch toán ở đơn vị sản xuất thì vật liệu đượcđánh giá theo hai phương pháp chính:
- Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
- Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
Trang 191.2.1 Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
1.2.1.1 Giá vật liệu thực tế nhập kho
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu được nhập từ nhiều nguồn nhập màgiá thực tế của chúng trong từng lần nhập được xác định cụ thể như nhau:
* Đối với vật liệu mua ngoài
Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị mua ghi trên hóa đơn cộng với các chiphí thu mua thực tế ( bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại,bảo hiểm…) cộng thuế nhập khẩu (nếu có ) trừ các khoản giảm giá chiết khấu (nếucó) Giá mua ghi trên hóa đơn nếu tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thìbằng giá chưa thuế, nếu tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá baogồm cả thuế GTGT
* Đối với vật liệu doanh nghiệp tự gia công chế biến
Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thực tế của vật liệu xuất đem gia công chếbiến cộng các chi phí gia công, chế biến và chi phí vận chuyển bốc dở (nếu có)
* Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
Trị giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất thuê ngoài gia công chế biếncộng với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê chế biến về doanh nghiệpcộng số tiền phải trả cho người nhận gia công chế biến
* Trường hợp doanh nghiệp nhận vốn góp vốn liên doanh của các đơn vị khác bằng vật liệu
Giá thực tế là giá do hội đồng liên doanh thống nhất định giá cộng (+) với chiphí khác (nếu có)
* Phế liệu thu hồi nhập kho
Trị giá thực tế nhập kho chính là giá ước tính thực tế có thể bán được
* Đối với vật liệu được tặng thưởng
Thì giá thực tế tính theo giá thị trường tương đương cộng chi phí liên quanđến việc tiếp nhận
1.2.1.2 Giá thực tế xuất kho
Vật liệu được thu mua nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do
Trang 20vậy giá thực tế của từng lần, được nhập kho không hoàn toàn giống nhau Đặc biệt,đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ thuế hay theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và các Doanh nghiệp khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì giá thực tế của vật liệu thực tế nhập kho lạicàng có sự khác nhau trong từng lần nhập Vì thế mỗi khi xuất kho, kế toán phảitính toán xác định được giá thực tế xuất kho cho các nhu cầu, đối tượng sử dụngkhác nhau theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phảiđảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán Để tính giá thực tế của NVL xuấtkho có thể áp dụng một trong những phương pháp sau:
* Tính theo giá phương pháp đơn vị bình quân
Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính trên
cơ sở số lượng vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế, vật liệu tồn đầu kỳ
Giá thực tế vật liệu
xuất trong kỳ = Số lượng vật liệu xuất dùng trong kỳ x Đơn vị bình quân
Trong đó giá đơn vị bình quân được tính theo 1 trong 3 dạng sau:
- Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền
Theo phương pháp này giá thực tế vật liệu xuất kho được căn cứ vào số lượngxuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân để tính
Giá thực tế vật liệu
xuất trong kỳ =
Số lượng vật liệu xuất trong kỳ x Đơn vị bình quân
Trang 21Số lượngVL tồn kho đầu kỳ + Số lượng VL nhập kho trong kỳ
Phương pháp này dùng để tính toán giá vốn vật liệu xuất kho cho từng loạivật liệu Điều kiện áp dụng:
+ Đơn vị chỉ dùng một loại giá thực tế để ghi sổ
+ Theo dõi được số lượng và giá trị của từng thứ vật liệu nhập, xuất kho
- Bình quân cuối kỳ trước
* Tính theo giá nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho củatừng lần nhập và giả thiết tài sản nào nhập trước thì xuất trước, hàng nào nhập sauthì xuất sau Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất khotheo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho đốivới lần nhập trước, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo.Như vậy, giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhậpkho thuộc các lần mua vào sau cùng
Điều kiện áp dụng:
+ Chỉ dùng phương pháp này để theo dõi chi tiết về số lượng và đơn giá củatừng lần nhập - xuất kho
Trang 22* Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này những vật liệu nhập kho sau thì xuất trước và khi tínhtoán mua thực tế của vật liệu xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tếcủa lần nhập sau cùng đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số cònlại được tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trước đó Như vậy, giá thực tếcủa vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu thuộc các lần nhập đầu kỳ.Điều kiện áp dụng: giống như phương pháp nhập trước - xuất trước
* Tính theo giá thực tế đích danh
Phương pháp này thường được áp dụng đối với các vật liệu có giá trị cao, cácloại vật liệu đặc chủng Giá thực tế vật liệu xuất kho được căn cứ vào số lượngxuất kho và đơn giá nhập kho (mua) thực tế của từng hàng, từng lần nhập từng lôhàng và số lượng xuất kho theo từng lần nhập Hay nói cách khác, vật liệu nhậpkho theo giá nào thì khi xuất kho ghi theo giá đấy
Điều kiện áp dụng:
- Theo dõi chi tiết về số lượng và đơn giá của từng lần nhập - xuất theo từnghoá đơn mua riêng biệt
- Đơn vị chỉ dùng một loại giá thực tế ghi sổ
- Trong quá trình bảo quản ở kho thì phân biệt theo từng lô hàng nhập - xuất
* Phương pháp tính theo giá mua lần cuối
Điều kiện áp dụng trong các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng, mẫu mãkhác nhau, giá trị thấp thường xuyên xuất kho Phương pháp này có ưu điểm làđơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác lại không cao
Đơn giá mua lần cuối kỳ 1.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán.
Do NVL có nhiều loại, thường tăng giảm trong quá trình sản xuất, mà yêu
Trang 23cầu của công tác kế toán NVL phải phản ánh kịp thời tình hình biến động và sốliệu có của NVL nên trong công tác hạch toán NVL có thể sử dụng giá hạch toán
để hạch toán tình hình nhập xuất NVL hàng ngày
Khi áp dụng phương pháp này toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ được tínhtheo giá hạch toán (giá kế toán hay một loại giá ổn định trong kỳ) Hàng ngày kếtoán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhập xuất Cuối kỳ phảitính toán để xác định giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ theo các đối tượng theo giámua thực tế bằng cách xác định hệ số giá giữa giá mua thực tế và giá mua hạchtoán của vật liệu luân chuyển trong kỳ
- Trước hết phải xác định hệ số giữa thực tế và giá hạch toán của vật liệu
Phương pháp này sử dụng trong điều kiện:
- Doanh nghiệp dùng hai loại giá thực tế và giá hạch toán
- Doanh nghiệp không theo dõi được về số lượng vật liệu
- Tính theo loại nhóm vật liệu
1.3 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NVL
1.3.1 Yêu cầu quản lý NVL
Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lu động, thườngxuyên biến động Để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, cácdoanh nghiệp sản xuất phải thường xuyên mua NVL và xuất dùng cho sản xuất.Mỗi loại sản phẩm sản xuất được sử dụng từ nhiều thứ, nhiều loại vật liệu khác
Trang 24nhau, được nhập về từ nhiều nguồn và giá cả của vật liệu thường xuyên biến độngtrên thị trờng Bởi vậy để tăng cờng công tác quản lý, vật liệu phải được theo dõichặt chẽ tất cả các khâu từ khâu thu mua bảo quản, sử dụng tới khâu dự trữ Trongquá trình này nếu quản lý không tốt sẽ ảnh hưởng đến chất lượng, giá trị sản phẩmsản xuất ra Do đó yêu cầu quản lý công tác NVL được thể hiện ở một số điểm sau:
Trong khâu thu mua: Đòi hỏi phải quản lý về khối lượng, chất lượng, quy
cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cũng như kế hoạch mua theo đúngtiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Trong khâu bảo quản: Để tránh mất mát, hư hỏng, hao hụt, đảm bảo an toàn
vật liệu, thì việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ quản lý đốivới từng loại vật liệu cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình sản xuất và kết quảsản xuất kinh doanh
Trong khâu sử dụng: Đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cở
sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong giáthành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho doanh nghiệp Vì vậy, trong khâu nàycần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệutrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối
thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được bìnhthường, không bị ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng không kịp thời hoặc gâytình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều
Tóm lại vật liệu là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra sản phẩm Muốn sảnphẩm đạt tiêu chuẩn, chất lượng cao và đạt được uy tín trên thị trờng nhất thiếtphải tổ chức việc quản lý vật liệu Đây là một trong những nội dung quan trọng củacông tác quản lý tài sản ở doanh nghiệp
1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán NVL
Khi tiến hành công tác kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất và xây dựng
cơ bản kế toán cần thiết phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc đánh giá phân loại vật liệu phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu
Trang 25quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.
- Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tổng hợp với phương pháp kếtoán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp sốliệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tổng hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm
- Tham gia vào việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tìnhhình thanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu trongquá trình sản xuất kinh doanh
1.4 TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU
Tính giá nguyên vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị củaNVL theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất.Tại Công ty các nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật liệu được diễn ra thườngxuyên, với mỗi lần nhập giá cả nguyên vật liệu lại có sự khác nhau Do đó việc xácđịnh đúng đắn giá trị nguyên vật liệu nhập hay xuất dùng là rất cần thiết Hiện nay,thực tế công ty đang sử dụng giá thực tế để đánh giá nguyên vật liệu trong quátrình hoạt động
Đối với nguyên vật liệu công ty nhận may gia công ( nguyên vật liệu do bênthuê gia công cung cấp) thì công ty chỉ theo dõi về mặt số lượng mà không theodõi về giá trị của những loại vật liệu đó
Đối với nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của công ty toàn bộ được muangoài từ các nhà cung cấp trong nước hoặc nhập khẩu, được công ty theo dõi cả về
số lượng và giá trị trong quá trình nhập và xuất dùng cho sản xuất sản phẩm
Đối với phế liệu thu hồi, giá thực tế của phế liệu thu hồi thường do giám đốccông ty quyết định
1.5 ĐẶC ĐIỂM LUÂN CHUYỂN NGUYÊN VẬT LIỆU
1.5.1 Thu mua nguyên vật liệu
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng,theo hợp đồng, do vậy tùy yêu cầu của từng đơn hàng doanh nghiệp sẽ tiến hành
Trang 26thu mua nguyên vật liệu phù hợp phục vụ cho sản xuất Ngoài một số đơn hàng cóyêu cầu đặc biệt phải nhập vật liệu từ nước ngoài phục vụ cho sản xuất, còn lại hầuhết các vật liệu của công ty đều được mua ngoài từ các nhà cung cấp trong nước.Còn đối với các hợp đồng mà công ty nhận may gia công cho các doanh nghiệpkhác thì nguyên vật liệu sẽ do bên thuê máy gia công cung cấp.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì nguồn nhập nguyên vật liệu đầu vàocho sản xuất sản phẩm, hàng hóa của mình là rất quan trọng, vì thế Công ty côngnông nghiệp tiến nông Thanh Hóa luôn tìm kiếm các nhà cung cấp sao cho muađược vật liệu với giá thành phải chăng mà vẫn đảm bảo được chất lượng và nguồncung kịp thời cho sản xuất Bên cạnh đó, công ty cũng cố gắng tạo dựng mối quan
hệ tốt đẹp với các nhà cung cấp thông qua việc tạo dựng lòng tin đối với các đốitác trong kinh doanh
Các phương thức thu mua nguyên vật liệu hiện nay của công ty bao gồm:+ Nhập khẩu vật liệu từ nước ngoài: Đối với các đơn hàng có những yêu cầuđặc biệt về nguyên liệu hay nguyên liệu cần sản xuất sản phẩm của đơn hàng trênthị trường trong nước không cung cấp, hoặc chất lượng không đảm bảo thì đòi hỏidoanh nghiệp phải nhập vật liệu từ nước ngoài Phương thức thu mua này thườngtốn nhiều thời gian trong quá trình thu mua do thời gian vận chuyển kéo dài Một
số nhà cung cấp nước ngoài của công ty: Công ty Wadoo- Đài Loan, công tyFabric- Mỹ,…
+ Nhập vật liệu từ các nhà cung cấp trong nước: Chủ yếu các loại vật liệu củacông ty đều được mua vào từ các nhà cung cấp trong nước Với phương thức thumua này có nhiều thuận lợi hơn so với nhập khẩu giá thành thường thấp hơn, việcvận chuyển vật liệu cũng dễ dàng hơn và không phải thông qua các thủ tục hảiquan Việc này giúp công ty rút ngắn thời gian trong khâu thu mua Một số nhàcung cấp chính trong nước của công ty là: công ty dệt Nam Định, công ty ViệtTiến, Công ty TNHH dệt may Tấn Thành, Công ty cổ phần Phong Phú,…
Nhìn chung, công tác thu mua nguyên vật liệu của công ty khá thuận lợi doviệc sản xuất theo đơn đặt hàng và hệ thống định mức xây dựng hợp lý Mặt khác,
Trang 27các loại nguyên vật liệu công ty cần mua đều có sẵn trên thị trường không trongtình trạng khan hiếm hay giá cả không ổn định.
1.5.2 Hệ thống kho chứa nguyên vật liệu
Để nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng cho quá trình sản xuất không nhữngcần thu mua các nguyên liệu đảm bảo chất lượng mà còn cần có sự bảo quản hợp
lý tránh hư hỏng, mất mát trong quá trình sử dụng tại công ty
Hiện nay, hệ thống kho của Công ty công nông nghiệp tiến nông Thanh Hóabao gồm hai kho chính trong đó có một kho dùng để bảo quản nguyên vật liệu cònkho còn lại dùng để chứa thành phẩm đã sản xuất được Bên cạnh hai kho chính đótại mỗi phân xưởng đều có kho riêng lấy vật liệu từ kho chính sau đó đem về và đểphân bổ dần cho các tổ sản xuất
Nguyên vật liệu khi mua về được ban kiểm nghiệm kiểm tra chất lượng sau
đó được đưa vào nhập kho để quản lý Kho là điểm xuất phát và cũng là điểm cuốicùng trong quá trình sản xuất, do đó việc bảo quản nguyên vật liệu của công tyđược tuân theo quy định trong quy chế quản lý kho chung Với diện tích khonguyên vật liệu tại công ty là 500m2 được trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháychữa cháy, đảm bảo độ thông thoáng Nguyên vật liệu được sắp xếp khoa học theongăn, theo thứ tự đảm bảo cách nền và tường tương ứng là 25- 30cm để chống ẩmthấp đảm bảo độ thông thoáng tránh tình trạng ẩm gây nên mốc và gỉ sét lẫn không
bị ố vải
Trong quy trình luân chuyển vật liệu tại công ty, hầu hết các vật liệu đều đượclưu chuyển qua kho sau đó mới tới các phân xưởng sản xuất, chỉ có một phần íttrong số đó là được đưa thẳng vào sử dụng, sản xuất mà không qua kho Chính vìvậy công quản lý, bảo quản vật liệu tại kho là rất quan trọng Các cán bộ, nhânviên trong công ty đảm nhận trách nhiệm này luôn luôn cần chú ý theo dõi tìnhhình nhập, xuất, tồn về số lượng trên thực tế Đảm bảo phát hiện kịp thời và giảmthiểu tình trạng hư hỏng, mất mát nguyên vật liệu trong công ty
1.5.3 Sử dụng nguyên vật liệu
Trong quá trình hoạt động các phòng ban, phân xưởng sản xuất phát sinh các
Trang 28nhu cầu về nguyên vật liệu Các cá nhân có trách nhiệm tại mỗi bộ phận dựa trêntình hình thực tế tại bộ phận mình xác định nguyên vật liệu cần dùng về chủng loại,
số lượng…Từ đó lập giấy đề nghị xuất vật tư gửi lên phòng kế toán Sau khi đượcduyệt các bộ phận sẽ tiến hành nhận vật liệu từ kho nguyên vật liệu của công tyViệc sử dụng nguyên vật liệu tại các phân xưởng, các bộ phận luôn phải chú ýđến mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả Quá trình sử dụng nguyên vật liệu cũng được ghichép đầy đủ tránh mất mát khi sử dụng Trong các phân xưởng sản xuất việc sửdụng nguyên vật liệu dựa trên các định mức tiêu hao nguyên vật liệu mà phòng kỹthuật đề ra Mỗi cá nhân, thành viên trong công ty khi sử dụng nguyên vật liệu đềuphải dùng đúng mục đích sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả trên sự giám sát củaquản lý từng bộ phận
1.6 KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU
1.6.1 Chứng từ sử dụng
Để đáp ứng nhu cầu quản lý doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phải đượcthực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm vật liệu và được tiến hành đồng thời ởkho và phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 – VT)
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu số 04 – VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 05 – VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 07 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu số 08 – VT)
- Chứng từ, hoá đơn thuế GTGT (mẫu 01 – GTGT – 3LL)
Bên cạnh đó, tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng Doanh nghiệpthuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau mà kế toán sử dụngcác chứng từ khác nhau
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc phải được lập kịp thời, đầy
đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập và phải được tổ
Trang 29chức luân chuyển theo trình tự thời gian do kế toán trưởng quy định, phục vụ choviệc ghi chép kế toán tổng hợp và các bộ phận liên quan Đồng thời người lậpchứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về nghiệp vụkinh tế phát sinh.
1.6.2 Sổ kế toán chi tiết vật liệu
Để hạch toán chi tiết vật liệu, tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán áp dụngtrong Doanh nghiệp mà sử dụng các sổ thẻ chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kho (theo mẫu số 06 – VT)
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
Sổ (thẻ) kho được sử dụng để theo dõi số lượng nhập xuất tồn kho của từngloại vật liệu theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu đó là:tên, nhãn hiệu quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu, sau đó giao cho thủ kho đểhạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt hạch toán chi tiết vật liệu theo phươngpháp nào
Ở phòng kế toán tuỳ theo từng phương pháp kế toán chi tiết vật liệu mà sửdụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư để hạch toán nhậpxuất tồn kho về mặt số lượng và giá trị
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên các doanh nghiệp còn có thể mở thêmcác bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê luỹ kế tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tưphục vụ cho hạch toán của đơn vị mình
1.6.3 Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Việc ghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán cũng như kiểm tra đối chiếu sốliệu giữa hạch toán nghiệp vụ kho và ở phòng kế toán được tiến hành theo mộttrong các phương pháp sau:
- Phương pháp ghi thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
Trang 30Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà đơn vị chọn một trong ba phương pháp trên đểhạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.
1.6.3.1 Phương pháp thẻ song song
* Trình tự ghi chép:
- Ở kho: khi nhận được các chứng từ nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ thủkho phải kiểm tra tình hợp lý hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép sổ thựcnhập, thực xuất vào chứng từ và vào thẻ kho Cuối ngày thủ kho tình ra số tồn khoghi luôn vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi về phòng kế toán hoặc kế toán xuốngtận kho nhận chứng từ (các chứng từ nhập xuất vật tư đã được phân loại)
Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn kho với số vật liệu thực tế tồnkho, thường xuyên đối chiếu số dư vật liệu với định mức dự trữ vật liệu và cungcấp tình hình này cho bộ phận quản lý vật liệu được biết để có quyết định xử lý
- Ở phòng kế toán: phòng kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết vật liệu có kết cấu giốngnhư thẻ kho nhưng thêm các cột để theo dõi cả chỉ tiêu giá trị Khi nhận đượcchứng từ nhập xuất do thủ kho gửi lên, kế toán vật liệu phải kiểm tra chứng từ, ghiđơn giá và tính thành tiền trên các chứng từ nhập xuất kho vật liệu sau đó ghi vào
sổ (thẻ) hoặc sổ chi tiết vật liệu liên quan
Cuối tháng kế toán vật liệu cộng sổ (thẻ) chi tiết để tính ra tổng số nhập xuấttồn kho của từng thứ vật liệu đối chiếu với sổ (thẻ) kho của thủ kho Ngoài ra để có
số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp thì cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết
từ các sổ chi tiết vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn theo từng nhóm, từng loại vậttư
Có thể khái quát nội dung trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo phương
Trang 31pháp thẻ song song bằng sơ đồ sau:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ số (thẻ) song song
* Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉtiêu số lượng Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng dovậy hạn chế khả năng kiểm tra kịp thời của kế toán
- Phạm vị áp dụng: áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loạivật tư, khối lượng nghiệp vụ nhập xuất ít, không thường xuyên và trình độ chuyênmôn của cán bộ còn hạn chế
1.6.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Trang 32kho cũng được tiến hành trên thẻ kho nh phương pháp thẻ song song.
- Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hìnhnhập xuất tồn kho của từng loại vật tư ở từng kho Sổ được mở cho cả năm nhưngmỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luânchuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhậpxuất thủ kho gửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi cả về chỉ tiêukhối lượng và chỉ tiêu giá trị Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa
sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và với số liệu của sổ kế toán tổng hợp
Nội dung và trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếuluân chuyển được khái quát theo sơ đồ sau:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối ngày.
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ sổ đối chiếu luân chuyển
* Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng:
- Ưu điểm: khối lượng phạm vi ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghimột lần vào cuối tháng
- Nhược điểm: việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêuhiện vật và phòng kế toán cũng chỉ tiến hành kiểm tra đối chiếu vào cuối tháng do
đó hạn chế tác dụng của kiểm tra
- Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có không nhiều
Thẻ kho Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Trang 33nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu do đó không cóđiều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày.
- Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ số dư theo từng kho Sổ dùng cho cả năm
để ghi chép tình hình nhập xuất Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lậpbảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất, rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp nhập xuấttồn theo từng nhóm từng loại vật tư theo chỉ tiêu giá trị
Cuối tháng, khi nhận sổ số dư do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào số tồncuối tháng, áp giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ sốdư
Việc kiểm tra đối chiếu được căn cứ vào cột số tiền tồn kho trên sổ số dư vàbảng kê tổng hợp nhập xuất tồn (cột số tiền) và đối chiếu vối sổ kế toán tổng hợp.Nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ số dư được kháiquát bằng sơ đồ:
Trang 34Ghi hàng ngày.
Ghi cuối ngày.
Đối chiếu kiểm tra.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ sổ số dư
* Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng:
- Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảmbớt khối lượng ghi chép kế toán, công việc được tiến hành đều trong tháng
- Nhược điểm: do kế toán chỉ ghi theo mặt giá trị nên muốn biết được số hiện
có và tình hình tăng giảm về mặt hiện vật thì nhiều khi phải xem sổ của thủ khomất nhiều thời gian Hơn nữa việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho vàphòng kế toán gặp khó khăn
Thẻ kho Chứng từ nhập
Trang 35- Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp xản xuất cókhối lượng các nghiệp vụ ghi chép nhập xuất nhiều, thường xuyên, có nhiều chủngloại vật tư và áp dụng với doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thông danh điểm vậttư; trình độ chuyên môn của kế toán đã vững vàng.
1.7 KẾ TOÁN TỔNG HỢP VẬT LIỆU
Vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp, nóđược nhập xuất kho thường xuyên liên tục Tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm vật liệucủa từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có các phương pháp kiểm kê khácnhau Có doanh nghiệp kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập xuất, nhưng cũng códoanh nghiệp chỉ kiểm kê một lần vào thời điểm cuối kỳ Tương ứng với hai phư-ơng pháp kiểm kê trên, trong kế toán tổng hợp về vật liệu nói riêng, hàng tồn khonói chung có hai phương pháp là:
- Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp kiểm kê định kỳ
1.7.1 Kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tìnhhình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tụctrên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho Phương pháp này được sửdụng phổ biến hiện nay ở nước ta vì những tiện ích của nó, tuy nhiên những doanhnghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá có giá trị thấp, thường xuyên xuấtdùng, xuất bán mà áp dụng phương pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức Dù vậy ph-ương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho mộtcách kịp thời Theo phương pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thểxác định được lượng nhập xuất tồn kho của từng loại vật liệu nói riêng và hàng tồnkho nói chung
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô lớn chủ yếu làdoanh nghiệp Nhà nước sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau với số lượng lớn,giá trị cao
Để hạch toán NVL kế toán sử dụng các tài khoản sau để hạch toán:
Trang 36- Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu.
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm NVL theogiá thực tế có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ, kho tuỳ theo phương diệnquản lý và hạch toán của từng đơn vị
Bên Nợ : Phản ánh giá thực tế làm tăng NVL trong kỳ như: mua ngoài, tự gia
công chế biến, nhận góp vốn…
Bên Có : Phản ánh giá thực tế làm giảm NVL trong kỳ như: xuất dùng, xuất
bán, xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt, triết khấu được hưởng…
Số dư Nợ (đầu kỳ hoặc cuối kỳ): Phản ánh giá trị NVL tồn kho (đầu kỳ hoặc
Tài khoản 151: Hàng mua đi đường
Tài khoản này dùng để theo dõi các loại NVL, CCDC, hàng hoá mà doanhnghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp nh-ưng cuối tháng chưa về nhập kho (kể cả số gửi ở kho người khác)
Bên Nợ : Phản ánh hàng đang đi đường tăng.
Bên Có: Phản ánh trị giá hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyển
giao cho các bộ phận sử dụng hoặc bàn giao cho khách hàng
Số dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng đi đường (đầy kỳ hoặc cuối kỳ).
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liênquan khác như: TK 133, 331, 111, 112…
Căn cứ vào giấy nhận hàng, nếu xét thấy cần thiết thì khi hàng về đến nơi cóthể lập ban kiểm nhận vật liệu cả về số lượng, chất lượng, quy cách Ban kiểm
Trang 37nhận căn cứ vào kết quả thực tế để ghi vào “Biển bản kiểm kê vật tư” sau đó bộphận cung ứng sẽ lập “Phiếu nhập kho” vật t trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhậnhàng và biên bản kiểm nhận rồi giao cho thủ kho Thủ kho sẽ ghi số thực nhập vàophiếu rồi chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ Trường hợp phát hiện thừathiếu, sai quy cách, thủ kho phải báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng ngườigiao lập biên bản.
Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán vật liệu ở doanh nghiệp thườngbao gồm:
- Hoá đơn bán hàng (nếu tính theo phương pháp trực tiếp)
- Hoá đơn GTGT (nếu tính theo phương pháp khấu trừ)
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất vật tưtheo hạn mức, phiếu xuất kho … tuỳ theo từng nội dung chủ yếu của từng doanhnghiệp
* Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho đơn vị, căn cứ hoá đơn, phiếu
nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho:
- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, 141, 331, (Tổng giá thanh toán)
- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng để sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặcphục vụ cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán)
Có các TK 111, 112, 141, 311, 331, (tổng giá thanh toán)
* Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thì phải ghi giảm giá gốc nguyên liệu, vật liệu đã mua đối với khoản chiết
Trang 38khấu thương mại thực tế được hưởng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331,
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
* Trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về nhập kho nhưng đơn vị phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng ký kết phải trả lại người bán hoặc được giảm giá, kế toán phản ánh giá trị hàng mua xuất kho trả lại hoặc được giảm giá, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331,
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
* Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hoá đơn mua hàng nhưng nguyên liệu, vật liệu chưa về nhập kho đơn vị thì kế toán lưu hoá đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”.
- Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho để ghi vàoTài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
- Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hoá đơn(Trường hợp nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụchịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ), kế toán ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc
Có các TK 111, 112, 141,
Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn vàphiếu nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường
* Khi trả tiền kho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, thì khoản chiết khấu thanh toán thực tế được hưởng được ghi nhận vào doanh thu
Trang 39hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chiết khấu thanh toán)
* Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu:
- Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toánphản ánh vào giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu theo giá có thể nhập khẩu
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)
Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312- Thuế GTGT hàng nhậpkhẩu)
- Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về để dùng cho hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếphoặc dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGThoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án (kế toán phản ánh giá gốc nguyên liệu,vật liệu nhập khẩu theo giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu),ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGThàng nhập khẩu)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
- Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì sốthuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được phản ánh vào giá gốc nguyên liệu, vật liệunhập khẩu, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập
Trang 40Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
* Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho doanh nghiệp, trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 141, 331,
* Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:
- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 131, 141,
- Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
* Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế:
Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
* Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được