Trong đó mục tiêu thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh là việc sử dụng nguyên vật liệu sao cho tiết kiệm ,tránh lãng phí bớt chi phí ,hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất l
Trang 1Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Thị Minh
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và viết chuyên đề tốt nghiệp, em đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường Trước hết em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Võ Thị Minh, người đẫ trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình cho em trong suốt thời gian thực tập và viết chuyên đề thực tập Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn tới: Khoa Kế toán - Trường Đại học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh, Công ty TNHH Thành Công đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo trong khoa đã tạo điều kiện cho em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này
PHOTO QUANG TUẤN ĐT: 0972.246.583 & 0166.922.4176
Gmail: vtvu2015@gmail.com; Fabook: vttuan85
Trang 2Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Thị Minh
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Thị Minh
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Thị Minh
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Thị Minh
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ x
DANH MỤC LƯU ĐỒ x
LỜI NÓI ĐẦU xi
CHƯƠNG I: 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu 2
1.2.1 Mục đích nghiên cứu 2
1.2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.3 Kết cấu nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG 3
2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu tại công ty xây dựng 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Đặc điểm của NVL trong doanh nghiệp xây dựng 3
2.1.3 Vai trò của NVL trong công ty xây dựng 3
2.2 Phân loại nguyên vật liệu 4
2.3 Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu 5
2.4 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu 5
2.4.1 Tính giá nhập nguyên vật liệu 6
2.4.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho 7
2.5 Các phương pháp hạch toán chi tiết NVL 9
Trang 6Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Thị Minh
2.6 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 9
2.7 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 10
2.7.1 Phương pháp hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên 10
2.7.1.1 Hạch toán nhập kho NVL 10
2.7.1.2 Hạch toán xuất kho NVL 14
2.7.2 Phương pháp hạch toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ 15
CHƯƠNG 3: 16
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH CÔNG 16
3.1 Tổng quan về công ty TNHH Thành Công 16
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 16
3.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Thành Công 16
3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Thành Công 17
3.1.3.1 Bộ máy doanh nghiệp 17
3.1.3.1.1 Ban giám đốc: 17
3.1.3.1.2 Các phòng ban chức năng: 17
3.1.3.2 Sơ đồ bộ máy quản lý 18
18
3.1.4.Tổ chức công tác kế toán 18
3.1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán 18
3.1.4.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 19
3.1.4.3.Chức năng và nhiệm vụ của kế toán 19
3.1.4.3.1.Kế toán trưởng: 19
3.1.4.3.2.Kế toán tổng hợp kiêm tài sản cố định: 19
3.1.4.3.3.Kế toán thanh toán: 19
3.1.4.3.4.Kế toán tiêu thụ: 20
3.1.4.3.5.Kế toán Nguyên Vật Liệu: 20
3.1.4.3.6.Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: 20
3.1.4.3.7.Thủ quỹ: 20
3.1.4.4.Nhiệm vụ của Công ty 20
3.1.4.5.Tổ chức vận dụng hình thức kế toán 20
Trang 7Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Thị Minh
3.1.4.6.Các chính sách kế toán khác 22
3.1.4.6.1.Chế độ kế toán áp dụng 22
3.1.4.6.2.Niên độ kế toán 22
3.1.4.6.3.Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 22
3.1.4.6.4.Kỳ kế toán 23
3.1.4.6.5.Hệ thống Báo Cáo Tài Chính 23
3.1.5.Các loại chứng từ 23
3.1.6 Sổ sách sử dụng 23
3.2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Thành Công 25
3.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 25
3.2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng và trình tự luân chuyển 25
3.2.1.1.1 Quy trình nhập NVL 25
3.2.1.1.2 Quy trình xuất nguyên vật liệu 27
3.2.1.2 Các loại sổ chi tiết công ty sử dụng 29
3.2.1.3 Hạch toán chi tiết NVL 29
3.2.1.1.1 Hạch toán tại kho 30
3.2.1.1.2 Hạch toán tại phòng kế toán 34
3.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 40
3.2.2.1 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu 40
3.2.2.1.1 Chứng từ sử dụng 40
3.2.2.1.2 Tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng 40
3.2.2.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp nhập NVL 41
3.2.2.1.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 41
3.2.2.2 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu 47
3.2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 47
3.2.2.2.2 Tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng 47
3.2.2.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu 47
3.2.2.2.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 48
3.2.3 Kế toán phát hiện thừa, thiếu NVL khi nhập kho 50
3.2.3.1 Chứng từ sử dụng 50
3.2.3.2 Tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng 50
3.2.3.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 50
3.2.4 Kiểm kê nguyên vật liệu tại công ty TNHH Thành Công 57
Trang 8Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Thị Minh
CHƯƠNG IV: 59
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH CÔNG 59
4.1 Nhận xét chung về công tác kế toán NVL tại công ty TNHH Thành Công 59
4.1.1 Ưu điểm 59
4.1.2 Nhược điểm 61
4.1.2.1 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: 61
4.1.2.2 Về việc quản lý, bảo quản NVL: 61
4.1.2.3 Thời gian luân chuyển chứng từ của Công ty: 61
4.1.2.4 Tạm ứng mua NVL: 61
4.1.2.5 Quản lý nhiên liệu trong công ty: 61
4.1.2.6 Tiêu hao NVL trong quá trình xây dựng: 62
4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Thành Công 62
4.2.1 Giải pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 62
4.2.2 Giải pháp kho bãi bảo quản NVL 62
4.2.3 Giải pháp thời gian luân chuyển chứng từ trong công ty 63
4.2.4 Giải pháp hạch toán khoản tạm ứng mua NVL 63
4.2.5 Giải pháp quản lý nhiên liệu trong công ty 64
4.2.6 Giải pháp hạn chế tiêu hao NVL 64
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 01 68
CHỨNG TỪ 68
Trang 9Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Thị Minh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Thị Minh
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ mua NVL về nhập kho 10
Sơ đồ 2.2: NVL mua về nhập kho phát hiện thiếu 11
Sơ đồ 2.3: NVL nhập kho phát hiện thừa 12
Sơ đồ 2.4: Nhập NVL từ các nguồn khác 13
Sơ đồ 2.5: Xuất kho NVL 14
Sơ đồ 2.6: Hạch toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ 15
Sơ đồ 3 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 18
Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán 19
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “ CHỨNG TỪ GHI SỔ” 22
Sơ đồ 3.3 : Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp 29
ghi thẻ song song 30
Sơ đồ 3.4: Quy trình hạch toán tổng hợp nhập NVL 41
Sơ đồ 3.5 : Quy trình kế toán tổng hợp xuất NVL 47
BIÊN BẢN BÀN GIAO NGUYÊN VẬT LIỆU NHẬP KHO 69
Ngày 08 tháng 12 năm 2012 70
BIÊN BẢN BÀN GIAO NGUYÊN VẬT LIỆU NHẬP KHO 83
Ngày 28 tháng 10 năm 2012 83
BIÊN BẢN BÀN GIAO NGUYÊN VẬT LIỆU NHẬP KHO 86
Ngày 04 tháng 11 năm 2012 86
DANH MỤC LƯU ĐỒ Lưu đồ 01: Kế toán quy trình nhập NVL 26
Lưu đồ 02: Kế toán xuất kho NVL 28
Trang 11Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Thị Minh
LỜI NÓI ĐẦU
Như chúng ta đã biết trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã và đang chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Vì thế các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi phải luôn đổi mới cơ chế quản lý và
hệ thống công cụ quản lý kinh tế Trong đó kế toán là công cụ quan trọng quản lý và điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp và kế toán là nguồn cung cấp thông tin chính xác để nhà nước điều hành quản lý vĩ mô nền kinh tế, đồng thời là phương tiện
để kiểm tra kiểm soát hoạt động của các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy đã giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được tình hình và kết quả hoạt động và sản xuất kinh doanh của chính đơn vị mình
Trong đó mục tiêu thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh là việc sử dụng nguyên vật liệu sao cho tiết kiệm ,tránh lãng phí bớt chi phí ,hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm là một thách thức đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp trước khi lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh một sản phẩm hàng hoá nào
đó
Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng để mở đầu cho sự thành công của một sản phẩm, là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên thực tế ở nước ta trong những năm gần đây việc sử dụng ,thu mua nguyên liệu ,vật liệu công cụ dụng cụ còn lan tràn thiếu tập trung gây lãng phí ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Để sử dụng tốt NVL và sử dụng có hiệu quả là vấn đề cần được chú trọng trong sản xuất kinh doanh Trong thời gian thực tập tại công ty Thành Công em được tìm hiểu về công ty,cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cô chú ,anh chị trong phòng kế toán và sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Võ Thị Minh em đã lựa chọn chuyên đề giải pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty TNHH Thành Công
Trang 12Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu GVHD: ThS Võ Thị Minh
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có một phương hướng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Một
xu thế tất yếu của thị trường hiện nay là cạnh tranh, làm thế nào để doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường, đáp ứng nhu cầu của thị trường với những sản phẩm có chất lượng cao và giá thành rẻ nhất Để làm được những điều này doanh nghiệp phải giám sát chặt chẽ từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh Để việc giám sát những công việc trên có hiệu quả doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý mọi yếu tố liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Công tác kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Như chúng ta đã biết chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ trọng không nhỏ trong giá thành sản phẩm Vì vậy,việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu là không thể thiếu được và phải đảm bảo cả ba yêu cầu cơ bản của công tác hạch toán : chính xác - kịp thời - toàn diện Hạch toán vật liệu có đảm bảo được tất cả thì sẽ đảm bảo cho việc cung cấp nguyên vật liệu kịp thời và đồng bộ cho nhu cầu của sản xuất, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức sử dụng vật liệu, nguyên liệu ngăn chặn kịp thời các hiện tượng lãng phí vật liệu trong sản xuất góp phần giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành sản phẩm , nâng cao lợi nhuận, tiết kiệm lao động cho doanh nghiệp Chính vì vậy nên em đã quyết định lựa chọn đề tài :
“Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Thành Công” làm đề tài cho bài chuyên đề tốt nghiệp lần này
Trang 13Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu GVHD: ThS Võ Thị Minh
1.2 Mục đích, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán NVL tại công ty xây lắp
- Đánh giá thực trạng công tác NVL tại công ty TNHH Thành Công
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạch toán công tác kế toán NVL tại công ty hiệu quả hơn trong thời gian tới
1.2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán NVL trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh và các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL ở tại công ty TNHH Thành Công chuyên xây dựng các công trình kiến trúc, giao thông thủy lợi, từ đó xác lập mô hình tổ chức công tác kế toán NVL trên cơ sở Công ty đang áp dụng hệ thống hạch toán kế toán, đồng thời cải tiến thêm để hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán cho doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu là kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Thành Công năm 2012
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp thống kê kinh tế
- Các phương pháp sử dụng trong kế toán
1.3 Kết cấu nội dung nghiên cứu
Nội dung chuyên đề gồm có 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
- Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu tại công ty xây dựng
- Chương 3: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thành Công.
- Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thành Công.
Trang 14Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: ThS Võ Thị Minh
Chi phí NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong toan bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp Do đó vật liệu không chỉ quyết định đến mặt
số lượng của sản phẩm mà nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm tạo ra NVL có đảm bảo đúng quy cách, chủng loại, sự đa dạng thì sản phẩm sản xuất mới đạt yêu cầu
2.1.2 Đặc điểm của NVL trong doanh nghiệp xây dựng.
Trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho thuộc tài sản của doanh nghiệp Mặt khác, nó còn là những yếu tố không thể thiếu,
là cơ sở vật chất và điều kiện để hình thành nên công trình xây lắp Chi phí về các loại vật liệu thường chiếm một tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành trong xây dựng cơ bản Do đó vật liệu không chỉ quyết định đến mặt số lượng của sản phẩm, mà nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình tạo ra
2.1.3 Vai trò của NVL trong công ty xây dựng.
Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí về vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn từ 65%- 70% trong tổng gía trị công trình Trong quá trình thi công xây dựng công trình, chi phí sản xuất cho ngành xây lắp gắn liền với việc sử dụng nguyên nhiên vật liệu, máy móc và thiết bị thi công và trong quá trình đó vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành lên sản phẩm công trình Trong
Trang 15Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: ThS Võ Thị Minh
2.2 Phân loại nguyên vật liệu.
Trong các doanh nghiệp NVL bao gồm rất nhiều loại với các nội dung kinh tế, công dụng và tính năng lý – hóa học khác nhau và thường xuyên có sự biến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh Để thuận tiện cho quá trình quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán tới chi tiết từng loại NVL đảm bảo sử dụng trong sản xuất thì doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại NVL Phân loại NVL là quá trình sắp xếp NVL theo từng loại, từng nhóm trên một căn cứ nhất định nhưng tùy thuộc vào từng loại hình cụ thể của từng doanh nghiệp theo từng loại hình sản xuất, theo nội dung kinh tế và công dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh Hiện nay các doanh nghiệp thường căn cứ vào nội dung kinh tế và công dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh để phân chia NVL thành các loại sau:
Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty và là cơ sở
vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm như: Xi măng, sắt, thép trong xây dựng, vải trong may mặc NVL chính dùng vào sản xuất sản phẩm hình thành nên chi phí NVL trực tiếp
Nguyên vật liệu phụ: Cũng là đối tượng lao động, nhưng chỉ có tác động phụ trợ
trong sản xuất, được dùng với NVL chính làm tăng chất lượng sản phẩm, như hình dáng màu sắc hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất Vật liệu phụ bao gồm: Thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn các loại, các loại phụ gia bê tông, dầu
mở bôi trơn, xăng chạy máy
Nhiên liệu: Là những vật liệu được sử dụng để phục vụ cho công nghệ sản xuất
sản phẩm, kinh doanh như phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất Nhiên liệu bao gồm các loại như: Xăng dầu chạy máy, than củi Khí gas
Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để thay thế sửa chữa các
loại máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
Vật liệu và các thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại vật liệu và thiết bị,
phương tiện lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp xây lắp
Phế liệu: Là những loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất, thanh lý tài
sản cố định có thể sử dụng hay bán ra ngoài ( phôi bào, vải vụn)
Trang 16Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: ThS Võ Thị Minh
2.3 Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu
Phương pháp kê khai thường xuyên : Là phương pháp theo dõi và phản ánh
thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hoá trên sổ
kế toán Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản
kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hoá Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm
kê thực tế hàng hoá tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các đơn vị sản xuất (công nghiệp, xây lắp .) và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao
Phương pháp kiểm kê định kỳ : Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp
hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật
tư, hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hoá, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức: Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Tổng trị giá hàng nhập kho trong kỳ - Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hoá (Nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Giá trị của vật tư, hàng hoá mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng (Tài khoản 611 “Mua hàng”) Công tác kiểm kê hàng hoá, vật tư, được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho thực tế, trị giá vật tư, hàng hoá xuất kho trong kỳ (Tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của Tài khoản 611 “Mua hàng” Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định
kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số
dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ)
2.4 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu.
Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu áp dụng điều 04 chuẩn mực kế toán số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12
Trang 17Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: ThS Võ Thị Minhtrị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được” Trong đó:
Giá gốc bao gồm : chi phí mua, chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
2.4.1 Tính giá nhập nguyên vật liệu.
Tính giá của nguyên vật liệu nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí Nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của vật liệu nhập kho được xác định khác nhau
- Đối với vật liệu mua ngoài:
+ thu mua Chi phí + thuế không Các khoản
được hoàn lại
- Giảm giá CKTM, hàng mua
Trong đó:
Chi phí thu mua: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong ĐM Các khoản thuế không được hoàn lại: như thuế nhập khẩu, thuế GTGT (nếu
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Trang 18Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: ThS Võ Thị Minh
- Đối với vật liệu được cấp:
Giá thực tế
Giá theo biên bản giao nhận
- Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh:
Giá thực tế của vật liệu
nhận góp vốn liên doanh =
Giá trị vốn góp do hđld đánh giá
- Đối với vật liệu được biếu tặng, viện trợ:
Giá thực tế của vật liệu
được biếu tặng, viện trợ = tại thời điểm nhận Giá thị trường
- Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất:
Giá thực tế của phế liệu thu hồi = Giá có thể sử dụng lại hoặc giá có thể bán
2.4.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho.
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập xuất nguyên vật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp Điều 13 chuẩn mực số 02 nêu ra 4 phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho:
- Phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước
Ngoài ra trên thực tế còn có phương pháp giá hạch toán, phương pháp xác định giá trị tồn cuối kỳ theo giá mua lần cuối Tuy nhiên khi xuất kho kế toán tính toán, xác định giá thực tế xuất kho theo đúng phương pháp đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán
Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng
Trang 19Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: ThS Võ Thị Minhcòn tồn kho.
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc
sẽ tăng lên rất nhiều
Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
Như vậy với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế
Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này, vật tư xuất thuộc lô nào theo giá nào thì được tính theo đơn giá đó Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh nghiệp
có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
Bình quân gia quyền cuối kỳ:
Đơn giá BQ cả kỳ dự trữ = (Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư nhập trong kỳ) / (S.lượng vật tư tồn đầu kỳ + S.lượng vật tư nhập trong kỳ)
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều
Bình quân liên hoàn ( bình quân sau mỗi lần nhập):
Trang 20Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: ThS Võ Thị MinhTheo phương pháp này, sau mỗi lần nhập NVL, kế toán tính đơn giá bình quân sau đó căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng NVL xuất để tính giá NVL xuất.
Đơn giá BQ liên hoàn = (Trị giá NVL tồn trước lần nhập n + Trị giá NVL nhập lần n) / (S.lượng NVL tồn trước lần nhập n + S.lượng NVL nhập lần n)
Phương pháp này nên áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư
và số lần nhập của mỗi loại không nhiều
2.5 Các phương pháp hạch toán chi tiết NVL
Việc ghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán cũng như kiểm tra đối chiếu số liệu giữa hạch toán nghiệp vụ kho và ở phòng kế toán được tiến hành theo một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp ghi thẻ song song
+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
+ Biên bản bàn giao nguyên vật liệu
Sổ sách kế toán
+ Thẻ kho
+ Sổ chi tiết nguyên vật liệu
+ Bảng kê nhập xuất nguyên vật liệu
+ Sổ cái tài khoản 152
Trang 21Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: ThS Võ Thị Minh
2.7 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu.
2.7.1 Phương pháp hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
(a1) Giá mua NVL và thuế GTGT được khấu trừ
(a2) Nếu NVL mua về đến cuối tháng chưa nhập kho
(a3) NVL mua về tháng sau đã nhập kho
(b) Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua
(c) Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá cho số NVL đã mua
(d)111,112,331
151
(a3)(a2)
133
515
Trang 22Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: ThS Võ Thị Minh(d) Chiết khấu thanh toán được hưởng.
TH2: NVL về nhập kho phát hiện thiếu.
(b1) NVL thiếu không nằm trong định mức và chưa xác định được nguyên nhân
(b2) Căn cứ vào quyết định xử lý
(b3) Thu hồi NVL thiếu
Trang 23Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: ThS Võ Thị Minh
TH3: NVL nhập kho phát hiện thừa
(b1) Số hàng thừa xử lý ghi tăng thu nhập
(b2) Hàng thừa do bên bán giao nhầm, doanh nghiệp xuất trả lại
(b3) Hàng thừa do bên bán giao nhầm, bên bán đồng ý bán luôn số hàng thừa
Trang 24Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: ThS Võ Thị Minh
TH4: Nhập NVL từ các nguồn khác
Sơ
đồ 2.4 : Nhập NVL từ các nguồn khác
Chú gi ả i:
(a) NVL do doanh nghiệp tự sản xuất nhập kho
(b) Nhập vật liệu thuê ngoại gia công chế biến hoàn thành
(b1) Trị giá NVL xuất giao cho người nhận chế biến
(b2) Khoản thanh toán chi phí gia công chế biến và các khoản chi phí khác có liên quan
(b3) Khi nhập kho trở lại căn cứ vào giá thực tế của NVL đã gia công chế biến xong(c) Nhận góp vốn liên doanh hoặc cấp bằng NVL
(d) Nhận biếu tặng bằng NVL
Trang 25Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: ThS Võ Thị Minh
2.7.1.2 Hạch toán xuất kho NVL
Sơ
đồ 2.5 : Xuất kho NVL
Chú gi ả i:
(a) Xuất kho NVL cho sản xuất kinh doanh
(b) Xuất NVL cho đơn vị trực thuộc
(c1) Trị giá NVL xuất thanh lý
(c2) Tiền bán NVL thu được
(d) Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng NVL
Trang 26Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: ThS Võ Thị Minh
2.7.2 Phương pháp hạch toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(c) Trị giá NVL cuối kỳ chuyển về kho
(d) Trị giá NVL xuất kho sản xuất
Trang 27Chương 3: Thực trạng tại công ty GVHD: ThS Võ Thị Minh
CHƯƠNG 3:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH CÔNG
3.1 Tổng quan về công ty TNHH Thành Công.
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên hiện tại của công ty : Công ty TNHH MTV Thành Công
Địa chỉ: Khu công nghiệp Bắc Sơn - Bỉm Sơn - Thanh HóaĐiện thoại: 0373.776.668
Fax: 0373.776.669
Giám đốc công ty: Trịnh Xuân Ngự
Công ty Thành Công được thành lập vào ngày 7/9/1992
Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng công thương Bỉm Sơn – Thanh Hóa
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất bia, sản xuất thức ăn chăn nuôi xây dựng dân dụng, giao thông, thủy lợi, san lấp mặt bằng
Từ một tổ hợp mộc chỉ có 9 người với cưa tay, đục chạm đều bằng thủ công, nhà xưởng chưa có, chủ yếu làm việc ở ngoài sân nhà riêng, tạm bợ Sản xuất những mặt hàng đơn giản như : Giường tủ, bàn học sinh và tiêu thụ chủ yếu ở những vùng quê khó khăn
Công ty Thành Công là một doanh nghiệp tư nhân, được thành lập vào ngày 7/9/1992 theo quyết định 838/TC_VBTH của UBND tỉnh Thanh Hóa
Công ty đã không ít lần gặp khó khăn tưởng chừng như không thể trụ nổi được, nhưng nhờ sự năng động và nỗ lực vượt bậc của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty mà công ty đã từng bược được củng cố, tăng trưởng về số lượng, chất lượng,
về đội ngũ công nhân và đặc biệt do nắm bặt kịp thời các chính sách đổi mới và phát triển kinh tế nhà nước Biết khai thác triệt để thế mạnh của mình và nhanh chóng khắc phục nhược điểm, đồng thời luôn coi trọng sự hợp tác với các đối tác, phương châm hai bên cùng có lợi, tạo sự tin cậy đối với bạn hàng nên công ty cũng tạo được sự ổn định và chỗ đứng trên thị trường trong nước
3.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Thành Công.
Công ty Thành Công chủ yếu sản xuất và kinh doanh mặt hàng như : Bia hơi và thức ăn chăn nuôi, phục vụ nhu cầu kinh doanh và tiêu dùng của các đại lý, các nhà
Trang 28Chương 3: Thực trạng tại công ty GVHD: ThS Võ Thị Minhchăn nuôi trên địa bàn cả nước.
Không chỉ kinh doanh 2 mặt hàng trên, công ty còn nhận và thầu các công trình, trụ sở, đường giao thông và trường học
3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Thành Công
3.1.3.1 Bộ máy doanh nghiệp.
Công ty Thành Công là một đơn vị vừa sản xuất vừa hoạt động kinh doanh, công
ty có bộ máy quản lý được tổ chức theo kiểu trực tuyến
Chức năng ban lãnh đạo và các phòng ban trực thuộc:
3.1.3.1.1 Ban giám đốc:
Có một Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc phụ trách điều hành và phụ trách kinh doanh
Giám đốc: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty, quản
lý, điều hành các hoạt động liên quan đến công việc
Phó Giám Đốc kinh doanh: Đóng vai trò tổ chức quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty
Phó Giám Đốc điều hành: Là người chỉ đạo các mặt hoạt động của công ty
Phòng thị trường: Chịu trách nhiệm tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, quy trình công nghệ
Xưởng sản xuất và các bộ phận sản xuất, dịch vụ
Trang 29Chương 3: Thực trạng tại công ty GVHD: ThS Võ Thị Minh
3.1.3.2 Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ 3 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Nên việc lựa chọn hình thức tổ chức kế toán là nội dung quan trọng của công ty
vì nó quyết định đến mô hình tổ chức của bộ máy kế toán, đồng thời đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng nhiệm vụ kế toán
Vì vậy, bộ máy kế toán sắp xếp hết đơn giản, gọn nhẹ, phù hợp với công ty hiện nay
Phòng
kỹ thuật
Phòng
kế toán
Xưởng sản xuất
Trang 30Chương 3: Thực trạng tại công ty GVHD: ThS Võ Thị Minh
3.1.4.2 Sơ đồ bộ máy kế toán.
Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán
3.1.4.3.Chức năng và nhiệm vụ của kế toán.
3.1.4.3.1.Kế toán trưởng:
Là người phụ trách chung phòng kế toán, kiểm tra đôn đốc công việc của kế toán viên – là người tham mưu cho GĐ về hoạt động tài chính – kế toán của doanh nghiệp
3.1.4.3.2.Kế toán tổng hợp kiêm tài sản cố định:
Là người cùng kế toán trưởng tổ chức công tác kế toán và kiểm tra, đôn đốc các
kế toán viên
3.1.4.3.3.Kế toán thanh toán:
Là người phải theo dõi các khoản phải trả, phải trả kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi ngân hàng
Kế toán tiêu thụ
Kế toán NVL CCDC
Kế toán tập hợp chi
Thủ quỹ
Nhân viên kế toán thống kê phân xưởng và
các đơn vị trực thuộc
Trang 31Chương 3: Thực trạng tại công ty GVHD: ThS Võ Thị Minh
3.1.4.3.4.Kế toán tiêu thụ:
Tổng hợp bán ra cập nhật từng ngày vào sổ và cuối năm tổng hợp lại
3.1.4.3.5.Kế toán Nguyên Vật Liệu:
Theo dõi tình hình nhập kho, xuất kho và tồn kho của Nguyên Vật Liệu
3.1.4.3.6.Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành:
Có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh và giá thành sản phẩm
3.1.4.3.7.Thủ quỹ:
Là người theo dõi thu chi tiền mặt
Tổ chức bộ máy kế toán không chia thành các bộ phận mà theo hình thức tập trung
3.1.4.4.Nhiệm vụ của Công ty
Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng.Nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đố năng cao giá trị hiệu quả sản xuất, giữ vững thương hiệu công ty
3.1.4.5.2.Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán
Là việc vận dụng hình thức sổ kế toán Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản, các chế độ điều lệ của nhà nước, dựa trên quy mô đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ nghiệp vụ của bộ máy kế toán cũng như điều kiện trang thiết
bị kỹ thuật để lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán thích hợp
Công ty Thành Công đã vận dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức “ CHỨNG TỪ GHI SỔ”
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
Trang 32Chương 3: Thực trạng tại công ty GVHD: ThS Võ Thị Minh+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối năm, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong năm trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng
số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 33Chương 3: Thực trạng tại công ty GVHD: ThS Võ Thị Minh
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “ CHỨNG TỪ GHI SỔ”
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 34Chương 3: Thực trạng tại công ty GVHD: ThS Võ Thị Minh Việt Nam đồng (VNĐ).
3.1.4.6.4.Kỳ kế toán
Công ty áp dụng theo hình thức tháng
3.1.4.6.5.Hệ thống Báo Cáo Tài Chính
Báo Cáo Bắt Buộc:
+ Bảng Cân Đối Kế Toán: Mẫu số B01_DNN
+ Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh: Mẫu số B02_DNN
+ Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước : Mẫu số T01_DNN
+ Bảng Cân Đối Tài Khoản: Mẫu số F02_DNN
+ Thuyết minh Báo Cáo Tài Chính
Trách nhiệm Thời hạn lập và gửi Báo Cáo Tài Chính : Công ty Thành Công mỗi năm lập báo cáo 1 lần, định kỳ theo năm dương lịch do kế toán tổng hợp lập chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra và ký, sau đó Giam Đốc gửi cho cơ quan thuế và thống kê
- Phiếu xuất kho hay Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Báo cáo bán hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ; Bảng thanh toán hàng đại
lý (ký gửi)
- Thẻ quầy hàng; Giấy nộp tiền; Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày
- Các Biên bản thừa thiếu hàng, Biên bản giảm giá hàng bán, Biên bản hàng bán
Trang 35Chương 3: Thực trạng tại công ty GVHD: ThS Võ Thị Minh
- Bảng cân đối số phát sinh
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
- Sổ tiền gửi ngân hàng
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Thẻ kho (Sổ kho)
- Sổ tài sản cố định
- Thẻ Tài sản cố định
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ
- Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ
- Sổ chi tiết tiền vay
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh
- Sổ chi phí đầu tư xây dựng
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại
- Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm
- Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm
- Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng
Trang 36Chương 3: Thực trạng tại công ty GVHD: ThS Võ Thị Minh
3.2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Thành Công.
3.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Một trong những yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi phải phản ánh, theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn của từng nguyên vật liệu cả về
số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị thông qua việc tổ chức công tác kế toán chi tiết vật liệu
Để có thể tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán vật liệu nói chung và việc hạch toán kế toán chi tiết vật liệu nói riêng, trước hết phải phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tình hình nhập, xuất vật liệu phát sinh trong kỳ
3.2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng và trình tự luân chuyển
Công ty sử dụng các chứng từ kế toán liên quan đến các nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu như :
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Biên bản kiểm nghiệm
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
+ Biên bản kiểm kê vật tư
+ Chứng từ, hóa đơn thuế
3.2.1.1.1 Quy trình nhập NVL
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhiệm vụ sản xuất, xuất phát từ nhu cầu thực tế
về nguyên vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình, kế toán sẽ tính toán lượng nguyên vật liệu cần thiết cho thi công công trình, kế toán vật tư sẽ lập đơn đề nghị mua nguyên vật liệu gửi cho giám đốc ký duyệt, sau đó sẽ đưa cho kế toán vật tư lập hợp đồng, đơn đặt hàng chuyển cho giám đốc ký duyệt rồi đưa cho nhân viên mua hàng Việc mua vật liệu do cán bộ công ty trực tiếp đi mua hoặc do lái xe mua Khi mua vật liệu về nhập kho, thủ kho sẽ tiến hành kiểm kê, lập biên bản bàn giao nguyên vật liệu giữa bộ phận mua hàng và thủ kho Kế toán sẽ dựa vào hóa đơn để lập phiếu nhập kho, sau đó chuyển cho giám đốc ký duyệt, phiếu nhập kho
Trang 37Chương 3: Thực trạng tại công ty GVHD: ThS Võ Thị MinhTrường hợp mua nguyên vật liệu về không nhập kho mà chuyển thẳng cho công trình thì giá trị nguyên vật liệu sẽ được tính luôn vào giá thành công trình.
KẾ TOÁN MUA NGUYÊN VẬT LIỆU VỀ NHẬP KHO
Kế toán vật tư Giám đốc Bộ phận mua
Ký duyệt
Kiểm tra, phê duyệt
Kiểm tra
Giấy đề nghị mua NVL
Phiếu nhập kho
đã duyệt
Phiếu nhập kho
đã duyệt Phiếu nhập kho
Biên bản kiểm nghiệm
Hóa đơn
Phiếu nhập kho
đã duyệt Duyệt
N
Trang 38Chương 3: Thực trạng tại công ty GVHD: ThS Võ Thị Minhkho, giá mua theo hoá đơn chưa thuế là 244.170.000 đồng, thuế suất VAT 10%, chưa thanh toán cho người bán.
Khi nguyên vật liệu đã chuyển đến Công ty thì thủ kho, kế toán vật tư và người mua hàng tiến hành kiểm kê NVL nhập kho, nếu số lượng và chất lượng NVL nhập kho đúng với yêu cầu thì lập biên bản bàn giao NVL ( Biên bản bàn giao NVL số 472, phụ lục 01 - 001), biên bản bàn giao NVL chính là cơ sở để làm thủ tục nhập kho Phiếu nhập kho là chứng từ gốc phản ánh tình hình tăng NVL do mua ngoài Kế toán lập Phiếu nhập kho số 502 (Phụ lục 01 - 001) để hoàn tất thủ tục nhập kho NVL mua ngoài
3.2.1.1.2 Quy trình xuất nguyên vật liệu
Tổ đội thi công, đội máy có nhu cầu nguyện vật liệu lập giấy đề nghị lĩnh nguyên vật liệu chuyển cho giám đốc ký duyệt, sau đó giấy đã được duyệt sẽ chuyển sang cho
kế toán vật tư lập phiếu xuất kho, phiếu xuất kho lập thành 2 liên, liên 1 lưu tại phòng
kế toán, liên 2 chuyển cho thủ kho xuất vật tư Thủ kho sẽ kiểm tra phiếu xuất kho và xuất nguyên vật liệu, rồi lập biên bản bàn giao nguyên vật liệu thành 2 liên, 1 liên chuyển cho phòng kế toán, liên 2 lưu tại kho Kế toán vật tư sẽ dựa vào phiếu xuất kho
và biên bản bàn giao nguyên vật liệu để định khoản, lên bảng kê
Trang 39Chương 3: Thực trạng tại công ty GVHD: ThS Võ Thị Minh
Bộ phận có nhu cầu Giám đốc KT vật tư Thủ quỹ
VL
Giấy đề nghị xuất VL Phiếu xuất kho
Giấy đề nghị xuất VL(đã duyệt)
Giấy đề nghị xuất VL(đã duyệt)
Biên bản giao nhận
N
N
Biên bản giao nhận
N
Trang 40Chương 3: Thực trạng tại công ty GVHD: ThS Võ Thị Minh
Tổ đội thi công lập Phiếu lĩnh vật tư số 085 (xem phụ lục 01 – 002), sau khi giámđốc duyệt giấy đề nghị thì kế toán vật tư lập phiếu xuất kho số 380 (xem phụ lục 02 –002) và chuyển cho thủ kho làm thủ tục xuất kho, thủ kho và người nhận NVL tiến hành kiểm kê NVL xuất kho Quy trình xuất NVL được cho là hợp lệ nếu các chứng
từ, Phiếu xuất kho, Phiếu lĩnh NVL có đầy đủ chữ ký
3.2.1.2 Các loại sổ chi tiết công ty sử dụng
Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, Công ty sử dụng các sổ thẻ chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kho
-Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu
3.2.1.3 Hạch toán chi tiết NVL
Hạch toán chi tiết NVL ở công ty TNHH Thành Công là theo dõi mọi vấn đề về quy cách, chủng loại, số lượng, giá trị và tình hình nhập - xuất - tồn kho NVL Việc hạch toán chi tiết NVL tại công ty được tiến hành theo phương pháp ghi thẻ song song
Có thể khái quát quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song tại Công ty như sau:
Sổ kế toán tổng hợp