1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh duy khánh

88 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện khóa luận này trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau: Phương pháp kế toán: Thông qua việc thu thập các chứng từ, hệ thống tàikhoản kế toán sử dụng

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

-o0o -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

TẠI CÔNG TY TNHH DUY KHÁNH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình làm bài chuyên đề này em xin cam đoan với giáo viênhướng dẫn: Lê Thị Thanh cùng ban lãnh đạo, các quý thầy cô khoa Tài Chính

Kế Toán trường Đại Học Thành Tây một số điều như sau:

Thứ nhất: Bài viết trên do chính bản thân em tự làm mà có

Thứ hai: Số liệu và chứng từ kế toán hoàn toàn do em tự thu thập ở công tyTNHH Duy Khánh

Thứ ba: Bài viết của em được sự hướng dẫn của giảng viên: Lê Thị Thanhgiúp đỡ để em có thể hoàn thành trong thời gian quy định của Khoa Tài Chính

Kế Toán trường Đại Học Thành Tây

Nếu những điều em cam đoan trên có gì sai sự thật em xin chịu hoàn toàntrách nhiệm trước Khoa Tài Chính Kế Toán và giảng viên hướng dẫn

Em xin cam đoan

Hà Nội, ngày….tháng….năm 2013

Sinh viên thực hiện

(Ký, ghi rõ họ tên )

Lê Vĩnh Luyến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau khi kết thúc đợt thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH Duy Khánh emnhận thấy hình thức kế toán tại công ty có nhiều điểm sáng tạo và hiệu quả, gópphần thúc đẩy sự phát triển của công ty

Được tiếp xúc với công tác kế toán thực tế tại công ty cho em nhận ra mộtđiều : Kế toán là một công việc thực sự quan trọng trong việc quản lý và đưa racác chiến lược của bất cứ một doanh nghiệp nào

Trong bất kỳ doanh nghiệp nào Nguyên vật liệu cũng là một vấn đề quantrọng, chiếm một số lượng về tài chính lớn nếu công tác kế toán làm việc khônghiệu quả thì sẽ là một nguyên nhân khiến thất thoát và không kiểm soát đượctình hình nguyên vật liệu

Với những lý do trên em quyết định đi sâu vào vấn đề kế toán nguyên vậtliệu trong bài chuyên để tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn sự tận tâm, tận tình giúp đỡ của giảng viên:

Lê Thị Thanh đã hướng dẫn em làm bài này Em sẽ luôn trân trọng và giữ gìn

tình cảm đó

Trong quá trình làm bài em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo khoaTài Chính Kế Toán Trường Đại Học Thành Tây, cán bộ nhân viên phòng kếtoán Công ty TNHH Duy Khánh đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc với thựctế

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

(Ký, ghi rõ họ tên)

Lê Vĩnh Luyến

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Thanh Hóa, tháng 05 năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN THỰC TẬP

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 : Trình tự ghi sổ kế toán 13

Sơ đồ 1.2 : Luân chuyển tổng hợp 15

Sơ đồ 1.3 Phương pháp đối chiếu luân chuyển 16

Sơ đồ 1.4: Phương pháp số dư 17

Sơ đồ 2.1: Kế toán tại công ty 23

Sơ đồ 2.1: Quy trình xử lý chứng từ tại công ty 31

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI cảm ơn ii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN THỰC TẬP iv

Danh mục từ viết tắt v

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ vi

MỤC LỤC vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2.Mục đích của đề tài: 1

3.Đối tượng nghiên cứu 2

4.Phạm vi nghiên cứu 2

5.Phương pháp nghiên cứu 2

6.Kết cấu của đề tài 3

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 4

1.1 Khái niệm - đặc điểm - yêu cầu quản lý nguyên liệu vật liệu và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 4

1.1.1.1 Khái niệm 4

1.1.1.2 Đặc điểm 4

1.2 Phân loại và tính giá nguyên vật liệu 4

1.2.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu 4

1.2.2 Lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho 5

1.2.2.1.Phương pháp kê khai thường xuyên 5

Trang 9

1.2.2.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ 6

1.2.3.Phương pháp tính giá nguyên vật liệu 7

1.2.3.1.Tính giá nguyên vật liệu nhập 7

a Nguyên vật liệu mua ngoài 8

b Nguyên vật liệu tự sản xuất 8

c Nguyên vật liệu thuê ngoài chế biến 8

d Nguyên vật liệu được cấp 9

1.2.3.2.Tính giá nguyên vật liệu xuất 9

1.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 11

1.3.1 Chứng từ kế toán 11

1.3.2 Các hình thức sổ kế toán 12

1.3.3 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán 16

1.3.3.1.Sổ kế toán chi tiết 16

1.3.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 16

1.3.3.3 Phương pháp sổ số dư 17

1.3.3.4 Sổ kế toán tổng hợp 17

1.4 Tài khoản sử dụng 17

1.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu 19

1.5.1 Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH DUY KHÁNH 21

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Duy Khánh 21

2.1.1 Thành lập 21

2.1.1.1 Lịch sử hình thành 21

Trang 10

3.1.1.2 Tên công ty : 22

3.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh : 22

2.1.1.4.Hình thức kế toán tại công ty 23

2.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Duy Khánh 23

2.1.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu: 24

2.1.2.2 Các đối tượng quản lý liên quan đến tổ chức kế toán nguyên vật liệu của Công ty: 25

2.1.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: 27

2.1.4 Tổ chức sổ kế toán và báo cáo kế toán về nguyên vật liệu: 29

2.1.4.1 Tổ chức sổ kế toán nguyên vật liệu: 29

2.1.4.2 Báo cáo kế toán: 30

2.1.4.3 Chứng từ kế toán tổng hợp về nguyên vật liệu: 30

2.1.5 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu: 32

2.1.5.1 Nhập do mua ngoài: 32

2.1.5.2.Nhập phế liệu thu hồi: 42

2.2.6 Tổ chức kế toán xuất nguyên vật liệu: 47

2.2.6.1 Đối tượng và phương pháp kế toán nguyên vật liệu: 47

2.2.6.2 Các trường hợp xuất nguyên vật liệu ở Công ty 48

2.2.10 Kiểm kê nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Duy Khánh 55

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH DUY KHÁNH 56

3.1.1.Ưu điểm 56

3.1.2 Nhược điểm 58

3.2 Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Duy Khánh 59

Trang 11

KẾT LUẬN 64 PHẦN PHỤ LỤC 65

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ một loại hình doanh nghiệpnào cũng muốn tồn tai và đứng vững trên thị trường Để có thể đứng vững đượctrên thị trường thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả cao trong laođộng sản xuất kinh doanh tức là phải có lợi nhuận Nhưng để đạt được lợi nhuậncao thì các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ chính mình, làm sao để thành công vàphát triển, làm sao để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác tức làđòi hỏi một doanh nghiệp phải tạo ra được những sản phẩm mà uy tín của mìnhđược giữ vững độ tin cậy cao tạo cho khách hang một sự tin tưởng khi làm ănvới nhau Mặt khác doanh nghiệp cần chú trọng quan tâm đến các yếu tố đầuvào của quá trình sản xuất sao cho phù hợp, có hiệu quả nhằm tạo ra sản phẩm

có chất lượng cao, đúng tiêu chuẩn mà giá cả phải chăng Có như thế thì mới thuhút được khách hàng và chiếm lĩnh thị trường hiện nay

Trong doanh nghiệp yếu tố cơ bản không thể thiếu được cho quy trình sảnxuất đó là nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, nó là cơ sở tạo nên hình thái vậtchất của sản phẩm Do đó chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớntrong tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm, nó có tác động và quyết định rất lớnđến hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởivậy, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần phải quản lý kinh cần quản lýchặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu thu mua đến khâu sử dụng, có như thế mới vừađáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất – tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, vừa

có biện pháp hữu hựu để chống mọi hiện tượng xâm phạm tài sản của đơn vị Đểlàm được yêu cầu trên, các doanh nghiệp phải sử dụng các công cụ quản lý trong

đó kế toán là một công cụ quản lý giữ vai trò trọng yếu nhất

Nhận thấy sự cần thiết của công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

trong doanh nghiệp sản xuất, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ” của Công ty TNHH Khánh Duy.

2.Mục đích của đề tài:

Trang 13

Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn để có thêm sự hiểu biết, thông qua sự sosánh lý luận với thực tiễn để đánh giá những mặt đã làm và những mặt còn hạnchế Từ đó, đưa ra phương pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng caohiệu quả kinh tế phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp được tốt hơn.

3.Đối tượng nghiên cứu

Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán Nguyên vật liệu của Xí nghiệp

1 bao gồm việc lập, luân chuyển chứng từ đến việc ghi sổ kế toán, tài khoản sửdụng từ khâu thu mua, nhập khi đến khâu bảo quản sử dụng Nguyên vật liệu vàviệc báo cáo kế toán về Nguyên vật liệu

4.Phạm vi nghiên cứu.

Giới hạn không gian: Tại Công ty TNHH Duy Khánh

Giới hạn thời gian: Tập trung nghiên cứu vào năm 2012

5.Phương pháp nghiên cứu.

Để thực hiện khóa luận này trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một

số phương pháp sau:

Phương pháp kế toán: Thông qua việc thu thập các chứng từ, hệ thống tàikhoản kế toán sử dụng trong Công ty TNHH Duy Khánh để ghi chép vào cácchứng từ sổ sách, biểu mẫu có liên quan, sử dụng các sơ đồ hạch toán tổng quát

về Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất làm cơ sở đối chiếu vớithực trạng hạch toán ở Công ty TNHH Duy Khánh

- Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu: Dựa vào số liệu tổnghợp thu thập được để tính toán các chỉ tiêu phản ánh tình hình cơ bản của nhàmáy, trên cơ sở đó so sánh và rút ra nhận xét

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn ý kiến của các cán bộ lãnh đạo trongcác lĩnh vực kinh tế tài chính, quản lý và sản xuất em đã thu thập được nhiều ýkiến vô cùng quý báu làm nền tảng để đưa ra những giải pháp hoàn thiện

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập những số liệu cần thiết phục vụcho việc nghiên cứu đề tài khóa luận

Trang 14

6.Kết cấu của đề tài

+ Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ + Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ tại Công ty TNHH Duy Khánh

+ Chương 3: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện kế toán nguyên vật

liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Duy Khánh

Do thời gian và trình độ có hạn nên chuyên đề của em không tránh khỏinhững sai sót Mong quý thầy cô cùng các bạn góp ý kiến cho chuyên đề của emđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thanh hóa, ngày tháng 05 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Lê Vĩnh Luyến

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT

LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

1.1 Khái niệm - đặc điểm - yêu cầu quản lý nguyên liệu vật liệu và nhiệm

vụ kế toán nguyên vật liệu.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

1.1.1.1 Khái niệm

Nguyên vật liệu là những tài sản thuộc nhóm hàng tồn kho của doanhnghiệp Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuấtkinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sảnphẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất

1.1.1.2 Đặc điểm

Tham gia vào một chu kỳ sản xuất, thay đổi hình dáng ban đầu sau quátrình sử dụng và chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm được sản xuấtra

1.2 Phân loại và tính giá nguyên vật liệu.

1.2.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu

Có rất nhiều tiêu thức phân loại nguyên vật liệu nhưng thông thường kếtoán sử dụng một số các tiêu thức sau để phân loại nguyên vật liệu phục vụ choquá trình theo dõi và phản ánh trên các sổ kế toán khác nhau

- Nếu căn cứ vào công dụng chủ yếu, có thể chia nguyên vật liệu ra thànhcác nhóm sau:

+ Nguyên vật liệu chính: Bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham giatrực tiếp vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể vật chất, thực thể chínhcủa sản phẩm

+ Vật liệu phụ: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng kết hợp với vật liệuchính để nâng cao chất lượng cũng như tính năng, tác dụng của sản phẩm và cácloại vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt động và bảo quản các loại tư liệu laođộng, phục vụ cho công việc lao động của công nhân

Trang 16

+ Nhiên liệu: Bao gồm các loại vật liệu được dùng để tạo năng lượng phục

vụ cho sự hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản + Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại vật liệu được sử dụng cho việc thaythế, sữa chữa các loại tài sản cố định lầmý móc, thiết bị, phương tiện vận tải,truyền dẫn

+ Phế liệu: gồm các loại vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất ra sảnphẩm và thanh lý TSCĐ nhưng có thể dùng lại hoặc bán ra ngoài

+ Các loại vật liệu khác: Bao gồm các vật liệu không thuộc những loại vậtliệu đã nêu trên như bao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu hồi được trong quátrình sản xuất và thanh lý tài sản

Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu thì vật liệu được phânthành:

+ Vật liệu mua ngoài là vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài mà có, thôngthường mua của các nhà cung cấp

+ Vật liệu tự sản xuất là loại vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sửdụng như là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm

+ Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sảnxuất ra, cũng không phải mua ngoài mà thuê các sở gia công

+ Vật liệu nhận góp vốn liên doanh là vật liệu do các bên liên doanh gópvốn theo thoả thuận trên hợp đồng liên doanh

+ Vật liệu được cấp là vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo qui định

1.2.2 Lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho.

Trong một doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kếtoán hang tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm

kê định kỳ Việc lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanhnghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hànghóa và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhấtquán trong niên độ kế toán

1.2.2.1.Phương pháp kê khai thường xuyên.

Trang 17

Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thốngtình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán.

Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tàikhoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biếnđộng tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kếtoán có thể xác định có thể được xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ kếtoán theo công thức:

Trị giá hàng tồn Trị giá hàng tồn Trị giá hàng nhập Trị giá hàng kho cuối kỳ kho đầu kỳ kho trong kỳ xuất kho trongkỳ

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh,đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truytìm nguyên nhân và có giả pháp xử lý kịp thời

Phương phâp kê khai thường xuyên áp dụng cho các đơn vị sản xuất( công nghiệp, xây lắp…) và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng

có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao

1.2.2.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê dịnh kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kếtquả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóatrên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong

+

Tổng trị giáhàng nhập khotrong kỳ

-Trị giá hàngtồn khocuối kỳTheo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hóa( nhập kho, xuất kho) hông theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàngtồn kho Giá trị của vật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi,phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng ( TK 611 “ Mua hàng”)

Trang 18

Công tấc kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán đểxác định giá trị vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, hàng hóa xuất khotrong kỳ ( tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của

TK 611

Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kếtoán hàng tồn kho chỉ áp dụng ở đầu kỳ ( để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ

kế toán ( đẻ phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ)

Phương pháp này thường áp dụng ở các đơn vị có nhiêu chủng loại hànghóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tưxuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên ( cửa hàng bán lẻ,…)

Phương pháp kiểm kê định kỳ có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khốilượng công việc hạch toán, nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuấtdùng, xuất bán bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bếnbãi

1.2.3.Phương pháp tính giá nguyên vật liệu.

Hiện nay, theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 02: Hàng tồn kho, thìnguyên vật liệu được tính giá theo nguyên tắc giá gốc Giá gốc hàng tồn kho baogồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khácphát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

1.2.3.1.Tính giá nguyên vật liệu nhập.

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc trị giá thực tế tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế, trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giágốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn khotrong sản xuất kinh doanh bình thường trừ(-) chi phí ước tính để hoàn thành sảnphẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại

Trang 19

Để có thể theo dõi sự biến động của nguyên, vật liệu trên các loại sổ kếtoán khác nhau ( cả sổ chi tiết và sổ tổng hợp) và tổng các chỉ tiêu kinh tế cóliên quan tới nguyên, vật liệu doanh nghiệp, cần phải thực hiện việc tính giánguyên, vật liệu Tính giá nguyên, vật liệu là phương pháp kế toán dùng thước

đo tiền tệ để thể hiện trị giá của nguyên, vật liệu nhập-xuất và tồn kho trong kỳ.Nguyên, vật liệu của doanh nghiệp có thể được tính giá thực tế hoặc giá hạchtoán

Giá thực tế của nguyên liệu vật liệu nhập kho được xác định tuỳ theo từngnguồn nhập, từng lần nhập, cụ thể như sau:

a Nguyên vật liệu mua ngoài.

Giá nhập khonguyên vậtliệu

= Chi phí muanguyên vật liệu

Chi phí mua của nguyên vật liệu: này bao gồm giá mua, các loại thuế

không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình muahàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua nguyên vật liệu.Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua khôngđúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua

b Nguyên vật liệu tự sản xuất.

Giá nhập kho =

Giá thành thực tếsản xuất nguyên vậtliêu

Giá nhập

Chi phí muanguyên vật liệu +

Chi phí chế

-Chi phíkhác

c Nguyên vật liệu thuê ngoài chế biến.

Trang 20

+

Tiềnthuê chếbiến

-Chi phí vậnchuyển, bốc dỡvật liệu đi và về

d Nguyên vật liệu được cấp.

Giá nhập kho =

Giá do đơn vịcấp thôngbáo

+ Chi phí vậnchuyển, bốc dỡNguyên vật liệu nhận vốn góp: giá nhập kho là giá hợp lý do hội đồngđịnh giá xác định

Nguyên vật liệu được biếu tặng: giá nhập kho là giá hợp lý được xác địnhtheo thời gian trên thị trường

1.2.3.2.Tính giá nguyên vật liệu xuất.

Khi xuất kho nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, kế toán có nhiệm vụ xác định trị giá thực tế của nguyên vật liệu Vìnguyên vật liệu xuất kho ở những thời điểm khác nhau, nên doanh nghiệp có thể

áp dụng việc tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho/ tồn kho được áp dụng theomột trong các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO)

- Phương pháp nhập sau, xuất trước ( LIFO)

- Phương pháp tính theo giá đích danh là xác định giá xuất kho từng loạinguyên vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể,phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặcmặt hàng ổn định và nhận diện được

- Phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho đượctính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trịtừng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có

Trang 21

thể dược tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vàotình hình của doanh nghiệp.

- Giá trị trung bình tính theo thời kỳ:

Giá thực tế của

NVL xuất dùng

trong kỳ

= Số lượng NVL xuất

- Giá trị trung bình tính vào mỗi lần nhập:

Số lượng NVL tồn đầu

Số lượng NVL nhậptrong kỳ

- Phương pháp nhập trước, xuất trước âp dụng dựa trên giả đinh là hàngtồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồnkho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối

kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lôhàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn khođược tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còntồn kho

Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịpthời, phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị vật liệu cuối

kỳ Trong thời kỳ lạm phát phương pháp này sẽ có lợi nhuận cao do đó có lợicho các công ty cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông làmcho giá cổ phiếu của công ty tăng lên

Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu

phát sinh hiện hành Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí nguyên vậtliệu nói riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước Như vậy chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường củanguyên vật liệu

Trang 22

- Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lạicuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương phápnày thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gầnsau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳhoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiệntại Chi phí của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyênvật liệu Làm cho thông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trở nênchính xác hơn Tính theo phương pháp này doanh nghiệp thường có lợi về thuếnếu giá cả vật tư có xu hướng tăng khi đó giá xuất sẽ lớn, chi phí lớn dẫn đến lợinhuận nhỏ và tránh được thuế

Nhược điểm: Phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệpgiảm trong thời kỳ lạm phát và giá trị vật liệu có thể bị đánh giá giảm trên bảngcân đối kế toán so với giá trực của nó

1.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Vật liệu là một trong những đối tượng kế toán cần phải tổ chức hạch toánchi tiết theo từng loại, nhóm, thứ và phải được tiến hành đồng thời ở cả kho

và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho Các doanhnghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và lựa chọn,vận dụng phương pháp kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp nhằm tăng cườngcông tác quản lý vật liệu

1.3.1 Chứng từ kế toán

Mọi hoạt động kinh tế xảy ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đều liên quan đến việc nhập, xuất nguyên vật liệu đều phải lậpchứng từ một cách kịp thời đầy đủ, chính xác theo chế độ quy định ghi chép banđầu về nguyên vật liệu đã dược nhà nước ban hành

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

Trang 23

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Bảng phân bổ vật liệu sử dụng

Người lập chứng từ phải kịp thời đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu,nội dung phương pháp lập và chịu trách nhiệm về việc ghi chép chính xác về sốliệu của các nghiệp vụ kinh tế

Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải được tổ chức luân chuyểntheo trình tự và thời gian do kế toán trưởng quy định, phục vụ cho việc phảnánh, ghi chép, tổng hợp kịp thời của các bộ phận cá nhân có liên quan

về hai hình thức này

+ Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ tổng hợp là sổ Chứng Từghi sổ, việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm: ghi theo trình tự thời gian trên sổĐăng ký Chứng Từ ghi sổ, ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Trang 24

Sơ đồ 1.1 : Trình tự ghi sổ kế toán

: Ghi thường kỳ : Đối chiều

- Trình tự ghi sổ: Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tiến hànhphân loại để lập chứng từ ghi sổ hoặc sau khi phân loai thì tiến hành vào bảngtổng hợp chứng từ gốc rồi mới lập chứng từ ghi sổ Ngoài ra các chứng từ gốcliên quan đến các đối tượng cần hạch toán chi tiết thì kế toán vào sổ, thẻ kế toánchi tiết Sau khi đã lập chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ chỉ sau khi đã ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ mới được sử dụng để ghi vào sổ cái Cuối kỳ căn cứ vào số liệu ở các sổ thẻ

kế toán chi tiết kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết, đồng thời căn cứvào Sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợpchi tiết với một số TK liên quan trên bảng cân đối số phát sinh đồng thời đốichiếu số tổng cộng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với số tổng cộng phát sinh

Sổ thẻ kế toán

Bảng tổng hợp chi

tiết

Bàng tổng hợp chứng từ gốc

Trang 25

trên bảng cân đối số phát sinh Sau đó từ bảng cân đối số phát sinh và bảng tổnghợp chi tiết lập các báo cáo tài chính.

+ Hình thức kế toán Nhật ký chung: Là hình thức phản ánh tất cả cácnghiệp vụ kinh tế vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian

- Trình tự ghi sổ:

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán phản ánh vào sổ Nhật kýchung hoặc nhật ký đặc biệt, đồng thời những nghiệp vụ liên quan đến đối tượngcần hạch toán chi tiết thì ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan Định kỳ từ

sổ nhật ký chung hoặc nhật ký đặc biệt ghi vào các nghiệp vụ kinh tế vào Sổ cái.Cuối kỳ căn cứ vào só liệu phản ánh ánh ở các Sổ cái kế toán tiến hành lập bảngcân đối TK và căn cứ vào các sổ thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chitiết Đối chiếu bảng tổng hợp chi tiết với bảng cân đối TK Sau khi khớp số liệugiữa bảng cân đối TK với các bảng tổng hợp chi tiết kế toán tiến hành lập cácbáo cáo tài chính

Trang 26

Sơ đồ 1.2 : Luân chuyển tổng hợp

: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu, kiểm tra Mỗi một hình thức có những đặc điểm riêng, hệ thống sổ sách riêng, có

ưu nhược điểm riêng, chẳng hạn như:

Hình thức nhật ký chung thì sổ sách vận dụng đơn giản, dễ ghi chép, việc

áp dụng máy vi tính để xử lý số liệu tương đói dễ dàng Tuy nhiên, trong hìnhthức này thì việc xảy ra vấn đề ghi trùng lặp là thường xuyên

Với hình thức chứng từ ghi sổ thì mẫu sổ được xây dựng đơn giản, thuậnlợi trong việc kiểm tra, đối chiếu và thuận tiện trong việc phân công lao động kếtoán Và nó còn những mặt hạn chế là việc ghi trùng lặp các nghiệp vụ kinh tế.Với mỗi ưu nhược điểm của từng hình thức ghi sổ như vậy, kế toán trưởngcăn cứ vào điều kiện áp dụng của từng hình thức kế toán trên cũng như xem xétđiều kiện của doanh nghiệp mình để lựa chọn một hình thức thích hợp, đảm bảophát huy được các ưu điểm và hạn chế các nhược điểm của hình thức mà doanhnghiệp lựa chọn

Trang 27

1.3.3 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán

1.3.3.1.Sổ kế toán chi tiết

Sổ kế toán chi tiết phụ thuộc vào phương pháp hạch toán chi tiết nhập,xuất nguyên vật liệu, được thực hiện theo một trong ba phương pháp: phươngpháp thẻ song song, phương pháp số đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ

số dư

1.3.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất,

tồn của từng loại vật liệu về mặt số lượng

Ở phòng kế toán: Để theo dõi từng loại vật liệu nhập, xuất, tồn của từng

loại vật liệu về số lượng và giá trị, kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển.Đặc điểm ghi chép là chỉ thực hiện ghi chép 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở tổnghợp các chứng từ nhập, xuất trong tháng, và mỗi danh điểm vật liệu được ghi 1dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển

Sơ đồ 1.3 Phương pháp đối chiếu luân chuyển

Hàng ngày

………

Hàng ngày

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển cũng đơn giản, dễ thực hiện nhưng

có nhược điểm là khối lượng ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng quá nhiều

Bảng

Sổ đốichiếu luân chuyể

Trang 28

nên ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc cung cấp thông tin kế toán cho các đốitượng khác nhau.

1.3.3.3 Phương pháp sổ số dư

Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất,

tồn của từng loại vật liệu về mặt số lượng

Ở phòng kế toán: Không mở sổ chi tiết vật liệu mà mở bảng kê nhập xuất

quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho

Bảng

Sổ đốichiếu luân chuyể

Trang 29

- SDCK: Giá trị vật tư hàng hóa

doanh nghiệp đã mua nhưng

kế toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm:

Tài khoản 1521 Nguyên vật liệu chính

Tài khoản 1522 Nguyên vật liệu phụ

Tài khoản 1523 Nhiên liệu

Tài khoản 1524 Phụ tùng thay thế

Tài khoản 1525 Vật liệu và thiết bị XDCB

Tài khoản 1528 Vật liệu khác

Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 3, cấp4 tới từng nhóm, thứ vật liệu tùy thuộc vào tài sản ở doanh nghiệp

- SDĐK: Giá thực tế nguyên vật liệu

tồn kho đầu kỳ

- Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập

kho do mua ngoài, tự chế, gia công,

chế biến, nhận góp vốn liên doanh

- Giá trị thực tế của nguyên vật liệuxuất kho để sản xuất, bán, thuê giacông góp liên doanh

- Giá trị thực tế nguyên vật liệu pháthiện thiếu khi kiểm kê

Trang 30

- Giá trị thực tế của nguyên vật liệu

phát hiện thừa khi kiểm kê

- Giá trị thực tế của nguyên vật liệu

tăng do đánh giá lại

Giá trị phế liệu thu hồi

SDCK: Giá trị thực tế của nguyên vật

liệu tồn kho cuối kỳ

- Giá trị thực tế của nguyên vật liệugiảm do đánh giá lại

- Chiết khấu, giảm giá được hưởng

Kết cấu tài khoản này như sau:

1.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu.

1.5.1 Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánhthường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập-xuất-tồn kho vật tư, hàng hoátrên sổ kế toán Trong trường hợp này các tài khoản kế toán hàng tồn kho đượcdùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hànghoá Vì vậy, giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác địnhtại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán theo công thức:

- Trị giá hàng xuấtkho trong kỳ

Cuối kỳ kế toán, so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồnkho và số liệu vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phảitìm ra nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời, đồng thời điều chỉnh số liệuvật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán về số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hànghoá tồn kho

Trang 31

- Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vịthương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật, chấtlượng cao.

TK 611 “ Mua hàng

- Trị giá thực tế hàng hóa NVL tồn

đầu kỳ

- Trị giá thực tế hàng hóa, NVL mua

vào trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả

lại trong kỳ

- Trị giá hàng hóa NVL tồn đầu kỳ

- Trị giá thực tế hàng hóa đã gửi bán

- Giá trị vật tư, hàng hóa, NVL trả cho người bán hoặc được giảm giá

- Trị giá thực tế hàng hóa NVL tồn cuối kỳ

TK 611 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:

TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ

TK 6112: Mua hàng hóa

Ưu điểm: đơn giản giảm nhẹ khối lượng công việc

Nhược điểm: độ chính xác của giá trị vật tư, hàng hoá xuất kho trong kỳphụ thuộc rất lớn vào chất lượng công tác quản lý vật tư, hàng hoá tạikho hàng, quầy hàng

Căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, DN có thể lựa chọnmột trong hai phương pháp nêu trên để áp dụng Ngày nay với việc hỗ trợcủa máy vi tính và các phần mềm kế toán nên việc áp dụng phương pháp kêkhai thường xuyên trở nên phổ biến và dễ dàng hơn

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH DUY KHÁNH

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Duy Khánh

Công ty TNHH Duy Khánh là một doanh nghiệp được thành lập từ tháng

05 năm 2005 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0502000376 do Sở

kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp

Trụ sở giao dịch: Xã Hải Thượng, huyện Tĩnh Gia, Tỉnh Thanh Hóa

Công ty TNHH Duy Khánh từ khi thành lập đến nay đã không ngừng đầu

tư vào sản xuất kinh doanh, xây dựng và hoàn thiện dần bộ máy tổ chức quản lý,trang bị thêm máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng, đảm bảo năng lực vàchất lượng thi công cạnh tranh Vì vậy Công ty đã trúng thầu và chỉ định thầunhiều công trình xây dựng cơ bản

Công ty có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là nhận thầu thi công xây dựngcác công trình giao thông, thuỷ lợi và các công trình công nghiệp

Trên cơ sở luật doanh nghiệp số 13/1999/QH10 được Quốc hội nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/6/1999 và các văn bản hướngdẫn thi hành Luật doanh nghiệp

Công ty TNHH Duy Khánh thuộc hình thức công ty TNHH, hoạt động theoluật doanh nghiệp và các quy định hiện hành của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam với số vốn điều lệ là 7 tỷ Việt Nam Đồng

Trang 33

Dù chỉ mới thành lập năm 2005 nhưng do Công ty có bộ máy tổ chức hợp

lý và đội ngũ lãnh đạo, đội ngũ công nhân viên có trình độ cao nên sau khi thànhlập cho đến nay Công ty đã trúng thầu trên 45 công trình xây dựng dân dụng vàcông nghiệp, trạm điện, điện chiếu sáng và cấp thoát nước, và trên 34 công trìnhgiao thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, Một số các công trình đã và đang thựchiện như: Cải tạo nâng cấp đường cầu cống, xây dựng nhà xưởng, chuẩn bị mặtbằng, các công trình dân dụng và nhiều các công trình khác liên quan đến xâydựng cơ bản

3.1.1.2 Tên công ty :

Tên công ty : Công ty TNHH Duy Khánh

Trụ sở công ty : Thôn Nam Hải, Xã Hải Thượng Huyện TĩnhGia, Thanh Hóa

-Dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ. 4933

-Thi công xây dựng các công trình dân dụng, giao

thông, thủy lợi,

san lấp mặt bằng

4100,4210

Trang 34

2.1.1.4.Hình thức kế toán tại công ty

Sơ đồ 2.1: Kế toán tại công ty

Error: Reference source not found

Quy trình xử lý hệ thống hoá thông tin trong kế toán trên máy vi tínhđược hiểu như sau:

Thông tin đầu vào: Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán căn cứ vào nội dung

nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên chứng từ gốc, cập nhật dữ liệuvào máy theo đúng đối tượng đã được mã hoá, cài đặt trong phần mềm như: Hệthống chứng từ, hệ thống tài khoản, danh mục khách hàng, danh mục vật tư…đúng quan hệ đối ứng tài khoản Sau khi cập nhật dữ liệu xong máy sẽ tự độngghi vào sổ chi tiết tài khoản theo từng đối tượng và tự tổng hợp ghi vào các sổcái tài khoản có mặt trong định khoản, bảng kê liên quan

Thông tin đầu ra: Kế toán có thể in ra bất cứ lúc nào các sổ chi tiết, sổ

cái tài khoản sau khi các thông tin từ các nghiệp vụ đã được cập nhật bằng cácphương pháp "xâu lọc" Các sổ, báo cáo là kết quả bút toán kết chuyển chỉ có dữliệu sau khi kế toán sử dụng bút toán kết chuyển tự động

2.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Duy Khánh

Ghi thẳng vào các sổ chitiết, các TK liên quan,

bảng kêTổng hợp số liệu ghi vàocác sổ cái, CTGS

Bút toán kết chu yểnMáy tự động kết chuyển dư nợ, dư có của

TK bị kết chuyển sang TK được kếtchuyển phản ánh trên mẫu có sẵn và in ranhững báo cáo, sổ kế toán cần thiết

Trang 35

2.1.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu:

Khi đánh giá nguyên vật liệu, Công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc sau:+ Nguyên tắc giá gốc

+ Nguyên tắc thận trọng

+ Nguyên tắc nhất quán

+ Sự hình thành trị giá vốn thực tế của vật tư

Xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho:

Ở Công ty xây dựng số 8 Thăng Long, nguyên vật liệu nhập kho chủ yếu là

do mua ngoài hay đội sản xuất tự mua Ngoài ra, Công ty còn nhập kho do thuhồi phế liệu Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được tính như sau:+ Nhập do mua ngoài:

Công ty áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Chi phí vậnchuyển, bốc dỡ do bên bán chịu và tính luôn vào đơn giá mua hàng Vì thế, khivật liệu về nhập kho, kế toán tính ngay được giá thực tế của số vật liệu đó:

Giá chưa có thuế : 129 471 428

Thuế GTGT là : 6 473 571

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ : 28 620 000

Thuế GTGT của chi phí vận chuyển: 1 431 000

=> Như vậy, giá thực tế nhập kho của đá là: 165 995 999+ Nhập phế liệu thu hồi:

Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là giá của các nguyên vật liệu cóthể sử dụng được, có thể bán được hoặc giá ước tính được

- Xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho:

Mặc dù số lượng, chủng loại nguyên vật liệu của Công ty nhiều nhưngnguyên vật liệu mua về thường xuất thẳng cho các đội sản xuất vì vậy Công ty

Trang 36

có thể theo dõi lô hàng từ khi nhập cho đến khi xuất Do đó Công ty sử dụng giáthực tế xuất kho mà cụ thể là phương pháp đơn giá thực tế đích danh.

2.1.2.2 Các đối tượng quản lý liên quan đến tổ chức kế toán nguyên vật liệu của Công ty:

Các đối tượng cần quản lý thông tin bao gồm: Các loại chứng từ, các loạitài khoản sử dụng, các loại nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hoá, danh sáchkhách hàng, danh sách kho hàng…

Để quản lý các đối tượng này doanh nghiệp cần phải xác định hệ thốngdanh mục tương ứng bao gồm: danh mục hàng hoá, vật tư, danh mục kháchhàng, danh mục kho hàng… Phần mềm kế toán CADS đã thiết kế các danh mụctương ứng trên nhằm phục vụ cho việc quản lý các đối tượng có liên quan

+ Danh mục tài khoản:

Khi sử dụng phần mềm kế toán CADS, doanh nghiệp thực hiện công việccài đặt danh mục tài khoản ngay từ lúc bắt đầu đưa máy vào sử dụng Theo thiết

kế, phần mềm hiện hành đã có cài đặt sẳn hệ thống tài khoản chuẩn do Bộ TàiChính quy định Để thuận tiện cho công tác quản trị, Công ty đã mở thêm các tàikhoản chi tiết cấp 2, 3…

Công ty thực hiện việc khai báo cài đặt các thông tin liên quan đến tàikhoản bằng menu lệnh: “Danh mục\ Danh mục tài khoản” Sau đó kế toán sẽkhai báo các thông tin về tài khoản: Mã tài khoản, mã công trình, sản phẩm, tàikhoản này có hay không theo dõi chi tiết công nợ cho từng đối tượng phải trả,nhóm tiểu khoản…

Để theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu của công ty, kế toán sửdụng tài khoản 152, tài khoản này được mở chi tiết thành TK 1521, TK 1522,

TK 1523, TK1524 Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác như TK

111, TK 112, TK113, TK331, TK 621, TK 627 Các tài khoản này cũng có thểđược mở chi tiết theo yêu cầu và phải thực hiện công việc khai báo như trên

+ Danh mục khách hàng:

Trang 37

Bao gồm khách hàng, nhà cung cấp, cán bộ công nhân viên trong Công ty(liên quan đến tạm ứng) Danh mục khách hàng dùng để theo dõi chi tiết công

nợ cho từng đối tượng

Việc khai báo cài đặt thông tin cho các đối tượng này được thực hiện bằngmenu lệnh: “Danh mục\ Danh mục khách hàng” Sau đó kế toán sẽ khai báo cácthông tin liên quan đến các nhà cung cấp như: Mã khách hàng, tên khách hàng,địa chỉ, mã số thuế…

Việc đặt mã khách hàng được thực hiện theo quy định sau:

Với khách hàng là đơn vị bán: DNB + số thứ tự (hoặc tên viết tắt)

VD:

Công ty Xi măng Bỉm Sơn DNB 001

Công ty XD & TM Hà Trang DNB 003

VD: Ngân hàng ĐT & PT Thanh hóa : NH 002

+ Danh mục nhóm hàng hoá vật tư:

Hàng hoá, vật tư không những có thể theo dõi từng danh điểm mà còn cóthể theo dõi theo nhóm Hàng hoá, vật tư được tổ chức phân cấp dưới dạngnhóm mẹ con hình cây Nhóm có thể phân cấp đến 06 mức

Việc khai báo cài đặt thông tin cho các đối tượng này thực hiện bằng menulệnh “Giao dịch/ Danh mục nhóm hàng hóa”

Sau đó người sử dụng sẽ khai báo các thông tin liên quan như: số thứ tựnhóm, mã nhóm, tên nhóm, đánh dấu vào ô nhóm gốc hay nhóm chứa danhđiểm vật tư

Trang 38

+ Danh mục hàng hoá, vật tư:

Việc khai báo được thực hiện qua Menu “Giao dịch/ Danh mục hàng hoá”

Để vào được các danh điểm cho một nhóm hàng hoá, vật tư ta chuyển vệt

sáng đến nhóm đó rồi nhấn CTRL + ENTER Nhóm muốn thêm danh điểm phải là nhóm cuối Nhấn phím F4 để thêm danh điểm Sau đó, người sử dụng sẽ

khai báo các thông tin liên quan như: Mã hàng hoá, vật tư, số thứ tự, tài khoảnkho …

+ Danh mục kho hàng:

Kế toán khai báo danh mục kho hàng thông qua menu lệnh “Danhmục/Danh mục kho hàng hoá- vật tư” Sau đó kế toán sẽ khai báo các thông tinliên quan đến kho hàng: Mã kho hàng, tên kho hàng, số thứ tự đơn vị cơ sở

Ví dụ:

ZK 02 Kho đội xây dựng số 1

ZK 11 Kho đội xây dựng số 10

………

2.1.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:

Hịên nay Công ty hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghithẻ song song Phương pháp này được tiến hành như sau:

Ở kho:

Thủ kho sử dụng thẻ kho Mỗi thứ nguyên vật liệu được mở riêng chi mộtthẻ kho Thẻ kho được đóng thành quyển và được bảo quản trong tủ nhiều ngăn.Hàng ngày, khi có nghiệp vụ nhập, xuất kho thủ kho sẽ ghi số lượng thực tếnhập, xuất vào các chứng từ nhập, xuất Căn cứ vào chứng từ nhập, xuất thủ kho

Trang 39

sẽ ghi số lượng nhập, xuất vào thẻ kho của từng đối tượng liên quan và tính ra sốtổng để ghi vào cột tồn trên thẻ kho.

Mỗi chứng từ được ghi thành một dòng trên thẻ kho

Ở phòng kế toán:

Định kỳ, sau khi nhận được các chứng từ gốc, kế toán vật tư tiến hành nhậpliệu cho từng chứng từ nhập, xuất Máy tự động chạy theo chương trình, chophép kết xuất in ra sổ chi tiết vật tư với từng mã vật tư trong danh mục đã càiđặt

Ví dụ: Công trình Quốc lộ 14 - Pleiku trong tháng 07/2012 có thẻ kho nhưsau:

Trang 40

14 - Pleiku

1.442 729

2.1.4 Tổ chức sổ kế toán và báo cáo kế toán về nguyên vật liệu:

2.1.4.1 Tổ chức sổ kế toán nguyên vật liệu:

Ngày đăng: 05/11/2014, 17:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Trình tự ghi sổ kế toán - công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh duy khánh
Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán (Trang 24)
Sơ đồ 1.2 : Luân chuyển tổng hợp - công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh duy khánh
Sơ đồ 1.2 Luân chuyển tổng hợp (Trang 26)
Sơ đồ 1.3. Phương pháp đối chiếu luân chuyển - công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh duy khánh
Sơ đồ 1.3. Phương pháp đối chiếu luân chuyển (Trang 27)
Sơ đồ 1.4: Phương pháp số dư - công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh duy khánh
Sơ đồ 1.4 Phương pháp số dư (Trang 28)
Sơ đồ 2.1: Kế toán tại công ty - công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh duy khánh
Sơ đồ 2.1 Kế toán tại công ty (Trang 34)
Sơ đồ 2.1: Quy trình xử lý chứng từ tại công ty - công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh duy khánh
Sơ đồ 2.1 Quy trình xử lý chứng từ tại công ty (Trang 42)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT VẬT TƯ, NHIÊN LIỆU, CCDC - công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh duy khánh
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT VẬT TƯ, NHIÊN LIỆU, CCDC (Trang 64)
Hình thức thanh toán:  ...........Mã số: 0400422687 - công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh duy khánh
Hình th ức thanh toán: ...........Mã số: 0400422687 (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w