Khái niệm, đặc điểm của TSCĐ - Khái niệm : TSCĐ trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản có giátrị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá t
Trang 1Trong những năm tháng ngồi ghế nhà trường, là những thời gian khó quên trongquảng đời sinh viên của chúng em Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang
để chúng em tự tin bước vào đời Với những kiến thức nhận được trong thời gian họctập tại trường Đại học công nghiệp TP.HCM - Cơ sở Thanh Hóa và những hiểu biếtthực tiễn có được qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụHoằng Hóa đã giúp em có cái nhìn toàn diện và thực tế hơn Để có được kết quả nàychúng em chân thành biết ơn các thầy cô Trường trường Đại học công nghiệpTP.HCM - Cơ sở Thanh Hóa đã hết lòng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báucho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Chúng em xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy và xin gửi lòng biết ơnsâu sắc đến toàn thể quý thầy cô Trường đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh - Cơ SởThanh Hóa Và hơn thế nữa chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Võ ThịMinh, người đã tận tâm giảng dậy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm đểchúng em hoàn thành bài chuyên đề này
Chúng em xin chân thành cảm ơn đến các ban lãnh đạo cùng các cô, chú,anh,chị đang công tác tại Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Hoằng Hóa đãnhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian thực tập
và làm chuyên đề này
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô tại trường trường Đại học công nghiệpTP.HCM - Cơ sở Thanh Hóavà các cô, chú, anh, chị trong Công ty Cổ phần Thươngmại và dịch vụ Hoằng Hóa lời chúc sức khỏe và cảm ơn chân thành nhất Chúng emxin chúc Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Hoằng Hóa ngày càng phát triển vàbền vững hơn
Sinh Viên Thực Hiện
Nguyễn Thị Lan
Trang 2(Của giáo viên hướng dẫn)
Ngày …… tháng …… năm 2014 Giáo viên hướng dẫn
SVTH: Nguyễn Thị Lan – Lớp CDKT13BTH
Trang 3(Của giáo viên phản biện)
Ngày …… tháng …… năm 2014
Giáo viên phản biện
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu : 1
3 Phạm vi nghiên cứu : 1
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu : 2
6 Bố cục chuyên đề : 2
CHƯƠNG 2: LÝ LUẤN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI DOANH NGHIỆP 3
1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán tài sản cố định trong doang nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của TSCĐ 3
1.1.2 Các nguyên tắc hạch toán 4
1.1.3 Phân loại TSCĐ 5
1.1.4 Vai trò của TSCĐ và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp 7
1.1.4.1 Vai trò của TSCĐ trong các doanh nghiệp 7
1.1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp 7
1.1.5 Đánh giá TSCĐ 8
1.1.5.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá 8
1.1.5.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại 11
1.2 Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp 12
1.2.1 Kế toán chi tiết TSCĐ 12
1.2.1.1 Kế toán chi tiết tăng TSCĐ tại phòng kế toán và bộ phận sử dụng 12
1.2.1.2 Kế toán chi tiết giảm TSCĐ ở phòng kế toán và bộ phận sử dụng 13
1.2.2 Kế toán tổng hợp tài sản cố định 13
1.2.2.1 Kế toán tăng giảm TSCD 13
1.2.2.2 Kế toán khấu hao tài sản cố định 18
1.2.2.3 Kế toán sửa chữa tài sản cố định 20
1.2.2.4 Hệ thống sổ kế toán áp dụng 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOẰNG HÓA 28
SVTH: Nguyễn Thị Lan – Lớp CDKT13BTH
Trang 52.1.1 Quá trình hình thành của công ty 28
2.1.2 Tên công ty 29
2.1.3 Vốn điều lệ 29
2.1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 29
2.1.5 Ngành nghề kinh doanh 29
2.1.6 Tình hình tổ chức bộ máy của công ty 29
2.1.6.1 Mô hình tổ chức bộ máy của công ty 29
2.1.6.2 Chức năng ,nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận trong công ty 31
2.1.6.3 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của công ty 32
2.1.7 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 33
2.1.7.1 Hình thức sổ kế toán tại công ty 33
2.2 Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hoằng Hóa 34
2.2.1 Phân loại tài sản cố định tại công ty: 34
2.2.2.Đánh giá tài sản cố định tại công ty 35
2.2.3 Kế toán chi tiết tài sản cố định tại công ty 36
2.2.3.1 Thủ tục chứng từ: 36
2.2.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định hữu hình 43
2.2.4.1 Tài khoản sử dụng 44
2.2.4.2 Chứng từ sử dụng 44
2.2.4.3 Sổ kế toán sử dụng 44
2.2.4.4 Nghiệp vụ tăng TSCĐ 45
2.2.4.5 Nghiệp vụ tăng TSCĐ 51
2.2.5 Kế toán khấu hao tài sản cố định 54
2.2.5.1 Phương pháp tính 54
2.2.5.2 Kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ 54
2.2.6 Kế toán sửa chữa tài sản cố định 59
2.2.6.1 Sửa chữa thường xuyên TSCĐ: 59
2.2.6.2.Sửa chữa lớn TSCĐ 60
Trang 6TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤHOẰNG HÓA 653.1 Đánh giá thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty cổ phân thương mại và dịch vụHoằng Hóa 653.1.1 Những ưu điểm 653.1.2.Những nhược điểm 663.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần thương mại và dịch
vụ Hoằng Hóa: 67KẾT LUẬN 70
SVTH: Nguyễn Thị Lan – Lớp CDKT13BTH
Trang 8Sơ đồ 1: Hạch toán kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
Sơ đồ 2: Hạch toán kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
Sơ đồ 3: Hạch toán hao mòn TSCĐ
Sơ đồ 4: Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ
Sơ đồ 5: Mô hình tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 6: Mô hình tổ chức phòng kế toán
Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 8: Quy trình, thủ tục luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ
Biểu 1: Tài sản – nguồn vốn kinh doanh của công ty
Biểu 2 : Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Biểu 3 : Tài sản cố định phân theo hình thái biểu hiện
Biểu 4: Giấy đề nghị mua sắm tài sản cố định
Biểu 5: Quyết định mua sắm tài sản cố định
Biểu 6: Hợp đồng kinh tế
Biểu 7: Biên bản giao nhận tài sản cố định
Biểu 10: Ủy nhiệm chi
Biểu 11: Phiếu chi
Biểu 12: Chứng từ ghi sổ số 735
Biểu 13: Hóa đơn GTGT
Biểu 14: Ủy nhiệm chi
Biểu 15: Phiếu chi
Biểu 16: Chứng từ ghi sổ 748
Biểu 17: Quyết định thanh lý TSCĐ
Biểu 18: Biên bản đánh giá thực trạng tài sản cố định
Biểu 19: Biên bản thanh lý TSCĐ
Biểu 20: Thẻ TSCĐ
Biểu 21: Phiếu chi
Biểu 22: Phiếu thu
Biểu 23: Chứng từ ghi sổ số 756
Biểu 24: Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
Biểu 25: Sổ cái tài khoản 211
Biểu 26: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
Biểu 27: Chứng từ ghi sổ số 784
Biểu 28: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Biểu 29: Sổ cái tài khoản 214
Biểu 30: Chứng từ ghi sổ số 684
Biểu 31: Chứng từ ghi sổ số 783
Biểu 32: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
SVTH: Nguyễn Thị Lan – Lớp CDKT13BTH
Trang 10Rõ ràng, việc tính và trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh cóảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp, mặt khác nó ảnh hưởng cảviệc thể hiện tài sản của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính Việc tính khấu hao có thểđược tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau Việc lựa chọn phương pháp nào làtuỳ thuộc vào quy định của nhà nước và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Phươngpháp khấu hao được lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp vớikhả năng trang trải của doanh nghiệp
Do nhận biết được tầm quan trọng của việc tính và trích khấu hao TSCĐ, em đã
chọn đề tài: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Hoằng Hóa làm đề tài cho chuyên đề của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu :
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Thương mại
Trang 11- Không gian nghiên cứu: Tại phòng kế toán công ty Cổ phần Thương mại và dịch
vụ Hoằng Hóa
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Công tác kế toán TSCĐ tại Công ty, cụ thể chứng từ, sổ sách, hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp TSCĐ để từ đó đưa ra giảipháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụHoằng Hóa
5 Phương pháp nghiên cứu :
Chuyên đề có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau :
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép, nghiên cứu, tìm hiểu các sổsách, báo cáo kế toán của công ty
- Phương pháp chứng từ kế toán
- Phương pháp đối ứng tài khoản
- Phương pháp phân tích, thống kê
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
6 Bố cục chuyên đề :
Bố cục của bản chuyên đề gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực tế công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Hoằng Hóa.
Chương 3: Hoàn thiện công tác Kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Thương mại
và dịch vụ Hoằng Hóa
Trang 12CHƯƠNG 2: LÝ LUẤN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán tài sản cố định trong doang nghiệp.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của TSCĐ
- Khái niệm :
TSCĐ trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản có giátrị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được chuyểndịch dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳsản xuất
-Đặc điểm của TSCĐ:
TSCĐ là những tài sản thuộc quyền sỡ hữu hoặc kiểm soát lâu dài của doanhnghiệp, có giá trị lớn và thời gian sử dụng trên 1 năm
Đặc điểm của TSCĐ là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị
hao mòn dần vào giá trị của nó được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh Khácvới đối tượng lao động, TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và luôngiữ hình thái vật chất bản chất cho đến lúc hư hỏng Những TSCĐ dùng cho các hoạtđộng khác như hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, giá trị sử dụng bị tiêu dùng dầndần trong quá trình sử dụng
Đối với TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cũng bị haomòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật và hạn chế về mặt pháp luật
Theo chế độ hiện hành, một tài sản phải thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện sau thì mớiđược ghi nhận là TSCĐ (Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý,
sử dụng, và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng kể từ năm tài chính 2013):
1 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
2 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên
3 Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
Trang 134 Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau,trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộphận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nónhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộphận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn củatài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập
Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồngthời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời batiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình
Xử lý đối với các tài sản cố định đã áp dụng thông tư trước ( TT 203) nay áp dụngthông tư 45, cần được xử lý như sau:
Đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu haotheo Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cốđịnh theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này thì giá trị còn lại của các tài sản nàyđược phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổkhông quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này
Trang 14Là trong những nguyên tắc cơ bản nhất kế toán Nguyên tắc này đòi hỏi ttaats cảcác lạo tài sản, vật tư, hàng hóa, các khoản công nợ, chi phí…Phải được ghi chép, phảnánh theo giá gốc của chứng từ, tức là theo số tiền mà đơn vị bỏ ra để có được những tàisản đó.
d Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi :
- Phải lập các khoản dự phong nhưng không quá lớn
- Không đánh gía cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn
về lợi ích kinh tế hoặc khả năng phát sinh chi phí
e Phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu này thì phải ghi nhận một khoản doanh thu tương ứng với việc tọa radoanh thu đó
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện( hình thái vật chất)
Theo cách phân loại này căn cứ vào hình thái vật chất của TSCĐ, TSCĐ được chialàm hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
-TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắmgiữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, loại này
có thể phân chia theo nhóm căn cứ vào đặc trưng kỹ thuật của chúng gồm:
Trang 15+ Nhà cửa, vật kiến trúc: gồm nhà làm việc, nhà xưởng, nhà ở, nhà kho, cửa hàng,đường sắt, sân bãi, cầu tàu, cầu cảng…
+ Máy móc thiết bị: gồm toàn bộ các loại máy móc, thiết bị chuyên dung, dâychuyền công nghệ, thiết bị công tác…
+ Phương tiện vận tải, truyền dẫn: gồm phương tiện vận tải đường sắt, đườngthủy, đường bộ, đường không, hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước…+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: Gồm các thiết bị sử dụng trong quản lý kinh doanh,quản lý hành chính…
+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc: gồm các vườn cây lâu năm như vườn càphê, vườn cao su, vườn cây ăn quả, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…
+ Các loại khác: là toàn bộ TSCĐ khác chưa liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh,tác phẩm nghệ thuật…
-TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể do doanhnghiệp nắm giữ sử dụng cho sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ Bao gồm một số loại sau:
+ Quyền sử dụng đất : là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra có liên quan tới sử dụngđất Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí đền bù, san lấp, giải phóng mặt bằng…+ Chi phí thành lập doanh nghiệp
+ Chi phí nghiên cứu phát triển
+ Chi phí về bằng phát minh, sang chế, bản quyền tác giả, nhận chuyển giao côngnghệ, mua bản quyền
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Theo cách này, căn cứ theo hình thức sỡ hữu TSCĐ được chia thành hai loại là:TCSĐ tự có và TCSĐ thuê ngoài
- TSCĐ tự có: là các TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốnngân sách cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của doanhnghiệp và các TSCĐ được biết tặng Đây là những TSCĐ thuộc sở hữu của doanhnghiệp
Trang 16- TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của đơn vị khác theo hợpđồng thuê tài sản đã được ký kết Trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng doanhnghiệp được quyền sử dụng tài sản đó phục vụ hoạt động kinh doanh theo yêu cầu củadoanh nghiệp mình.
1.1.4 Vai trò của TSCĐ và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
1.1.4.1 Vai trò của TSCĐ trong các doanh nghiệp.
Trong lịch sử phát triển của nhân loại, các cuộc đại cách mạng công nghiệp lần thứnhất, thứ hai, thứ ba đều tập trung giải quyết các vấn đề về cơ khí hóa, điện khí hóa, tựđộng hóa các quá trình sản xuất mà thực chất là đổi mới, cải tiến, hoàn thiện TSCĐ Yếu
tố quyết định để các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường là
uy tín, chất lượng sản phẩm của mình đưa ra thị trường, thực chất phải xem xét các máymóc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất có đáp ứng được yêu cầu của quá trình sảnxuất hay không, có theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hay không Từ đó cácdoanh nghiệp phải đầu tư, đổi mới nhà xưởng, máy móc thiết bị để nâng cao chất lượng
và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Do
có giá trị lớn nên TSCĐ không chỉ là những tư liệu lao động mà còn là bộ phận chủ yếutài sản trong doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng TSCĐ góp phần phát triển sản xuất, tạo rasản phẩm, thu hồi vốn nhanh để tái sản xuất đem lại lợi nhuận
TSCĐ chiếm một vị trí quan trọng, không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinhdoanh Xuất phát từ vai trò và đặc điểm của TSCĐ nên đòi hỏi phải có sự quản lý TSCĐmột cách khoa học và chặt chẽ
1.1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
TSCĐ là bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp, chiếm
tỷ trọng lớn trong toàn bộ số vốn SXKD Việc trang bị, sử dụng TSCĐ ảnh hưởng trựctiếp và quan trọng đến hiệu quả và chất lượng SXKD
Để có được những thông tin hữu ích nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý, sửdụng TSCĐ, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
+ Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng,giảm TSCĐ của toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận trên các số lượng, chất
Trang 17lượng, cơ cấu, giá trị đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụngTSCĐ ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất sử dụng TSCĐ.
+ Tính toán chính xác, kịp thời số khấu hao TSCĐ đồng thời phân bổ đúng đắnchi phí khấu hao vào các đối tượng sử dụng TSCĐ
+ Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ Tham gia lập
dự toán về chi phí sữa chữa và đôn đốc đưa TSCĐ được sữa chữa vào sử dụng 1 cáchnhanh chóng
+ Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐnhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả
+ Lập báo cáo về TSCĐ, tham gia phân tích tình hình trang bị, sử dụng và bảoquản các loại TSCĐ
1.1.5 Đánh giá TSCĐ
1.1.5.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
Nguyên tắc chung xác định giá trị TSCĐ phải dựa trên nguyên tắc giá gốc.Nguyên tắc giá phí đòi hỏi phải tính đúng, tính đủ các chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra để
có được TSCĐ Chi phí của một TSCĐ bao gồm tất cả các phí tổn bình thường và hợp
lý để đưa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng Từ nguyên tắc trên cách xác định nguyêngiá TSCĐ như sau:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm trực tiếp, bao gồm: giá mua( trừ các khoản đượcchiết khấu thương mại, giảm giá) các khoản thuế ( trừ khoản thuế được hoàn lại) và cácchi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
-Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộcđối tượng chịu TGTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phải phản ánh giátrị TSCĐ theo giá mua chưa có thuế GTGT
Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ thuộc đốitượng không chịu thế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp,hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình, dự án hoặc dùng cho hoạt động phúclợi, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT
Trang 18- Nguyên giá TSCĐHH mua trả chậm được xác định theo giá mua trả tiền ngay tạithời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đượchạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vàonguyên giá TSCĐHH (vốn hóa) theo quy định chuẩn mực “ chi phí đi vay”.
- Nguyên giá TSCĐHH do đầu tư xây dựng theo cơ bản theo phương thức giaothầu : Nguyên giá quyết toán công trình xây dựng cơ bản hiện hành( giá quyết toán, bàngiao công trình hoàn thành) và các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ(nếu có)
- Đối với TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi
TSCĐ hình thành dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ khác không tương tự thìnguyên giá của nó được xác định bằng giá hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lýcủa tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trảthêm hoặc thu về
Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH tương tự.Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi.Tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh
và có giá trị tương đương
-Nguyên giá của TSCĐHH hình thành do tự xây dựng hoặc tự chế
Nguyên giá là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chiphí lắp đặt, chạy thử Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất đểchuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng ( +) chi phítrực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Nguyên giá TSCĐHH được cấp ( do đơn vị cấp trên cùng hệ thống cấp) , đượcđiều chuyển nội bộ đến…xác định theo giá trị ghi trên sổ kế toán đơn vị cấp, đơn vị điềuchuyển
- TSCĐ không được cấp trên không cùng hệ thống cấp xác định theo giá trị còn lạihoặc đánh giá lại thực tế của hội đồng giao nhận cộng (+) chi phí vận chuyển, nâng cấp,lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ ( nếu có) mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thờiđiểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Trang 19- Nguyên giá TSCĐHH góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa,được tài trợ, biếu tặng…là giá đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng các chi phí
mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá tài sản cố định vô hình ( TSCĐVH)
-Nguyên giá TSCĐ vô hình được xác định trong các trường hợp: Mua riêng biệt,trao đổi, được tài trợ, được cấp, được biếu tặng đều xác định tương tự như xác địnhnguyên giá TSCĐHH
- Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất có thời hạn
Là giá trị quyền sử dụng đất khi doanh nghiệp đi thuê đất dài hạn, đã trả tiền thuêmột lần cho nhiều năm và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc số tiền đãtrả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, hoặc giá trị quyền sử dụng đấtnhận góp vốn
Nguyên giá TSCĐVH là quyền sử dụng đất không có thời hạn là số tiền đã trả khichuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp ( gồm chi phí đã trả cho tổ chức cá nhânchuyển nhượng hoặc đền bù, giải phóng, san lấp, lệ phí trước bạ…)
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được xác định như giá trị hợp lý của tài sản thuêhoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu( trường hợp giá trị hợp lýcao hơn giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phítrực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính không bao gồm thuế GTGT bên cho thuê đã trảkhi mua TSCĐ để cho thuê, số thuế này sẽ phải hoàn lại cho bên cho thuê, kể cả trườnghợp TSCĐ thuê tài chính đi vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ hoặc chịu thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp
Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài chính được tính vàonguyên giá của tài sản thuê như: chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng thuê, chi phí vậnchuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử mà bên thuê phải chi ra
Trang 20Nhìn chung, nguyên giá TSCĐ có tính ổn định, chỉ thay đổi trong một số trườnghợp:
- Đánh giá lại khi có quyết định của Nhà nước
- Sữa chữa nâng cấp TSCĐ
- Lắp đặt hoặc tháo dỡ bớt một số bộ phận của TSCĐ
Giá trị của TSCĐ bị hao mòn theo thời gian Vì vậy, bên cạnh chỉ tiêu nguyên giá ,người ta còn sử dụng giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ để đánh giá
1.1.5.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ chưa chuyển dịch vào giá trị củasản phẩm sản xuất ra Giá trị còn lại của TSCĐ được tính theo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn lũy kế
Trong đó: Giá trị hao mòn lũy kế là phần giá trị của TSCĐ đã được tính toán, phân
bổ vào chi phí kinh doanh trong quá trình sử dụng tài sản ( còn gọi là khấu hao lũy kế)hoặc là phần giá trị của TSCĐ sử dụng trong các hoạt động kinh doanh đã được tínhtoán phân bổ vào các nguồn vốn tương ứng ( giá trị hao mòn lũy kế)
Giá trị còn lại cho biết mức độ hiện tại của TSCĐ hiện đang được sử dụng tạidoanh nghiệp để lập kế hoạch thay thế kịp thời
Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân, giá trị ghi sổ ban đầu của TSCĐ
và giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán không phù hợp với giá trị thị trường củaTSCĐ Số liệu kế toán về giá trị TSCĐ sẽ không đủ tin cậy cho việc xác định các chỉtiêu có liên quan đến TSCĐ nữa Do đó cần thiết phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằnggiá trị ở một số thời điểm nhất định
Đánh giá lại TSCĐ phải thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước và chỉ đánhgiá lại trong các trường hợp sau:
- Nhà nước có quyết định đánh giá lại TSCĐ
- Cổ phần hóa doanh nghiệp
- Chia, tách, giải thể doanh nghiệp
- Góp vốn liên doanh…
Trang 21Khi đánh giá lại TSCĐ, phải xác định lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị còn lạicủa TSCĐ Thông thường, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại được điều chínhtheo công thức:
Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại = Nguyên giá sau khi đánh giá lại Giá trị hao mòn TSCĐ sau khi đánh giá lại
-1.2 Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp.
1.2.1 Kế toán chi tiết TSCĐ
1.2.1.1 Kế toán chi tiết tăng TSCĐ tại phòng kế toán và bộ phận sử dụng
Mọi trường hợp tăng TSCĐ, DN đều phải lập biên bản nghiệm thu, kiểm nhậnTSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ: Nhằm xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoànthành xây dựng mua sắm, được cấp…đưa vào sử dụng tại đơn vị hoặc TSCĐ của đơn vịbàn giao cho các đơn vị nội bộ khác Biên bản này không sử dụng khi nhượng bán,thanh lý TSCĐ hoặc khi TSCĐ thừa thiếu phát hiện khi kiểm kê Biên bản ghinhậnTSCĐ là căn cứ để giao nhận TSCĐ và ghi sổ, thẻ TSCĐ, sổ kế toán liên quan.Biên bản giao nhận TSCĐ lập cho từng TSCĐ đối với trường hợp giao nhận cùngmột lúc nhiều TSCĐ cùng loại và do cùng một đơn vị giao có thể lập chung 1 biên bảngiao nhận TSCĐ Khi lập biên bản cần ghi rõ số thứ tự, tên, ký, mã hiệu…
Biên bản giao nhận TSCĐ phải lập thành hai bản, bên giao giữ 1 bản, DN giữ 1bản chuyển về phòng kế toán cùng với lý lịch và các tài liệu kỹ thuật và các tài liệu liênquan Tại phòng kế toán căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ, sổ TSCĐ, sổ tài sảntheo đơn vị sử dụng để hạch toán chi tiết TSCĐ
Thẻ TSCĐ được mở để theo dõi từng đối tượng TSCĐ riêng biệt Thẻ TSCĐ vừa
là chứng từ kế toán, vừa là sổ kế toán dùng để theo dõi chi tiết từng loại TSCĐ và tìnhhình thay đổi nguyên giá, giá trị hao mòn đã trích hàng năm của TSCĐ
Thẻ TSCĐ lập dựa trên biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ,bảng tính khấu hao TSCĐ và các tài liệu kỹ thuật có liên quan Thẻ TSCĐ lập xong phảiđược đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ và được sắp xếp trong hòm thẻ TSCĐ và giaocho cán bộ kế toán ghi chép theo dõi
Trang 22Sau khi lập xong Thẻ TSCĐ kế toán phải mở sổ TSCĐ theo từng loại TSCĐ Căn
cứ ghi sổ là các chứng từ tăng giảm TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lýnhượng bản TSCĐ Trong sổ TSCĐ phải ghi các chỉ tiêu cơ bản như số hiệu ngày tháng,chứng từ, tên, đặc điểm, ký hiệu của TSCĐ, nước sản xuất, năm tháng đưa vào sử dụngTSCĐ, nguyên giá TSCĐ, tỷ lệ khấu hao 1 năm, số tiền khấu hao 1 năm, số khấu haocộng dồn tính từ thời điểm ghi giảm TSCĐ và ghi số hiệu ngày tháng, lý do giảmTSCĐ
Để quản lý TSCĐ kế toán còn phải mở sổ tài sản theo đơn vị sử dụng, cũng là sổ
kế toán chi tiết theo dõi các loại TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và quản lý Căn cứ đểghi sổ là các biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, các phiếu xuất CCDC,các phiếu báo hỏng, báo mất CCDC
Sổ tài sản được lập làm hai quyển, một quyển giao cho phòng kế toán, một quyểngiao cho bộ phận sử dụng quản lý
1.2.1.2 Kế toán chi tiết giảm TSCĐ ở phòng kế toán và bộ phận sử dụng
Mọi trường hợp giảm TSCĐ đều phải lập Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản giaonhận TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan Biên bản thanh lý TSCĐ là chứng từ kếtoán được lập ra để xác nhận việc thanh lý TSCĐ Biên bản thanh lý do ban thanh lý lập
và phải có đầy đủ chữ ký của trưởng ban thanh lý, của kế toán trưởng và thủ trưởng đơnvị
Căn cứ vào Biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ khác kế toán ghi giảm TSCĐtrên Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ và Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng
- Trên thẻ TSCĐ: Căn cứ vào Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ kế toán ghivào dòng “ghi giảm TSCĐ theo chứng từ
số…ngày…tháng…năm…lý do giảm…” trên thẻ này
- Trên sổ TSCĐ: Căn cứ vào Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ kế toán dùngbút đỏ gạch bỏ TSCĐ bị thanh lý trong sổ sau đó ghi vào phần “ghi giảm TSCĐ” và ghivào cùng với dòng vừa gạch
1.2.2 Kế toán tổng hợp tài sản cố định
1.2.2.1 Kế toán tăng giảm TSCD
Trang 23TK 211 được quy định mở các tài khoản cấp 2.
+ Tài khoản 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc;
+ Tài khoản 2112 – Máy móc thiết bị;
+ Tài khoản 2113 – Phương tiện vận tải truyền dẫn;
+ Tài khoản 2114 – Thiết bị dụng cụ quản lý;
+ Tài khoản 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc;
- Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Trang 24- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản sử dụng sổ “ TSCĐtheo đơn vị sử dụng”
Tổ chức kế toán ci tiết tại bộ phận kế toán sử dụng “ thẻ TSCĐ” và “sổ TSCĐ”
Phương pháp hạch toán.
a, Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu tình hình tăng TSCĐ( sơ đồ 1)
Trang 25
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định
Trang 26b, Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu tình hình giảm TSCĐ( sơ đồ 2)
Sơ đồ 2 : Sơ đồ kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định
Chênh lệch giá đánh chênh lệch giá đánh
lại > giá trị còn lại lại < giá trị còn lại
Trang 271.2.2.2 Kế toán khấu hao tài sản cố định
Hao mòn và khấu hao tài sản cố định.
Hao mòn TSCĐ là sự giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ doTSCĐ tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp và do các nguyên nhân khác
Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khâu hao củaTSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó vào giá trị sản phẩm, hanghóa, dịch vụ được sang tạo ra
Tính khấu hao TSCĐ.
- Gía trị phải tính khâu hao của TSCĐ : là nguyên giá TSCĐ ghi trên báo cáo tàichính trừ đi giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó
- Gía trị thanh lý ước tính: là giá trị thanh lý ước tính thu được khi hết thời hạn
sử dụng hữu ích của tài sản sau khi trừ đi chi phí thanh lý ước tính
- Nguyên tắc tính khấu hao : việc trích hay thôi trích khâu hao TSCĐ được thựchiện bắt đầu từ ngày ( theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng thamgia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phương pháp tính khấu hao :
+ Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Khấu hao TSCĐ = khấu hao TSCĐ + khấu hao TSCĐ - khấu hao TSCĐphải trích trong đã trích tháng tăng trong tháng giảm trong tháng tháng trước
Mức khấu hao tăng = mức khấu hao bình quân tháng x số ngày còn lái
giảm trong tháng 30 ngày của tháng
+ Phương pháp khấu hao nhanh
+ Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Căn cứ vào khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phươngpháp trích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp lứa chọn các phương pháp trích khấu hao phùhợp với từng loại TSCĐ của doanh nghiệp nhưng phải thực hiện một cách nhất quánđồng thời doanh nghiệp phải công bố phương pháp khấu hao đang vận dụng trên báocáo tài chính
Trang 28 Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ trong quátrình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những trường hợp tăng giảm hao mòn kháccủa TSCĐ, kế toán sử dụng TK 214- Hao mòn TSCĐ
Tài khoản 214 gồm các tài khoản cấp 2 sau:
- Bảng phân bổ khấu hao
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cùng các chứng từ kế toán khácliên quan đến khấu hao kế toán tiến hành hạch toán theo sơ đồ sau:
Trang 291.2.2.3 Kế toán sửa chữa tài sản cố định.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phận do nhiều
nguyên nhân khác nhau Để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường trong suốt thờigian sử dụng, các doanh nghiệp tiến hành bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ khi bị hư hỏng
Do tính chất, mức độ hao mòn và hư hỏng của TSCĐ rất khác nhau nên tínhchất và quy mô của công việc sửa chữa TSCĐ chia thành 2 loại :
a, Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng : là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt động bảotrì, bảo dưỡng theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường.Công việc sửa chữa được tiến hành thường xuyên, thời gian sữa chữa ngắn, chi phí sửachữa thường phát sinh không lớn do vậy không phải lập dự toán mà được hạch toánthẳng vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận có tài sản sửa chữa
Nhận TSCĐ được điều chuyển đến (TSCĐ đã trích
Trích KH
Tính vào chi phí SXKD
Tính vào chi phí đầu tư XDCB
KH cơ bản nội cấp trên (không hoàn lại)
Ghi tăng đồng thời nguồn vốn KH khi trích KH
Ghi đồng thời giảm nguồn vốn
KH khi nộp KH
Trang 30b, Sửa chữa lớn : mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp,cải tạo khi TSCĐ bị hưhỏng nặng hoặc theo yêu cầu kỹ thuật đảm bảo nâng cao năng lực sản xuất và hoạt độngcủa TSCĐ Thời gian tiến hành sửa chữa lớn thường dài, chi phí sữa chữa phát sinhnhiều, do vậy doanh nghiệp phải lập kế hoạch,dự toán theo từng công trình sữa chữalớn.
Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán sử dụng TK 241- xây dựng cơbản dở dang ( TK cấp 2 : TK 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ )
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 4 : hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ
TK 241(2413)
TK 111,152,334… TK 154,631.642 Chi phí SCL tự làm K/C chi phí vào chi phí SXKD
TK 133
Thuế GTGT TK 142,242
TK 331 (nếu có) K/C chi phí SCL phân bổ dần
Chi phí SCL thuê ngoài TK 335 K/C CP SCL nếu đã trích trước
1.2.2.4 Hệ thống sổ kế toán áp dụng.
Hệ thống sổ sách kế toán là một trong những công cụ quản lý có hiệu quả công táchạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàngnói riêng Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, để công việc hạch toán kếtoán gặp nhiều thuận lợi, doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình hình thức tổ chức sổsách phù hợp với tính chất, đặc điểm và quy mô hoạt động của doanh nghiệp mình Sổsách kế toán giúp các nhà quản lý giám sát theo dõi được hoạt động trong các doanhnghiệp Vì vậy, lựa chọn bộ sổ kế toán thích hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của
Trang 31doanh nghiệp rất quan trọng Hiện nay, theo hướng dẫn của bộ tài chính, có 4 hình thức
tổ chức công tác kế toán trong doanh ngiệp, đó là:
* Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh trong niên độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Có thể sử dụng sổ cái các TK211.214
* Các sổ, thẻ kế toán chi tiết:
Trang 32Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
: Quan hệ đối chiếu
b Theo hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc điểm của hình thức này là:
+ Tách rời trình tự ghi sổ theo thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo hệthống để ghi vào sổ kế toán tổng hợp là sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái
+ Căn cứ để lập chứng từ ghi sổ là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng
từ gốc cùng loại hoặc có cùng nội dung kinh tế
+ Việc ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết là tách rời nhau
+ Cuối tháng phải lập bảng cân đối tài khoản để kiểm tra tính chính xác của việcghi sổ kế toán
Báo cáo tài chính
Trang 33Sổ đăng ký chứng
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 34+ Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của cáctài khoản đối ứng nó.
+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản)
+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
+ Sổ cái các tài khoản 211,214
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ:
Chứng từ ghi sổ và các bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ cái hợp chi tiếtBảng tổng
Báo cáo tài chính
Trang 35Các loại sổ kế toán được áp dụng trong quá trình bán hàng:
* Nhật ký- Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế
* Sổ, thẻ kế toán chi tiết:
Nhật ký – sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng
loại
Trang 36e Hình thức kế toán trên máy vi tính
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán đượcthực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toánđươc thiết kế theo một nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp cáchình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trìnhghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
- Các loại sổ của kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hìnhthức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàngiống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sổ kế toán
Sổ tổng hợp.-Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ HOẰNG HÓA2.1 Tổng quan về công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hoằng Hóa
2.1.1 Quá trình hình thành của công ty
Công ty CP TM& DV Hoằng Hóa là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựckinh doanh thương mại, công ty có một bề dày lịch sử gắn liền với sự thăng trầm của đấtnước về kinh tế và tài chính trong suốt 50 năm qua:
Tháng 8 năm 1972, công ty vật tư Hoằng Hóa được thành lập tiền than là trạmcung ứng vật tư nông nghiệp Hoằng Hóa ( trực thuộc công ty vật tư Thanh Hóa) thànhlập từ tháng 5 năm 1961
Tháng 6 năm 1960, công ty vật tư Hoằng Hóa đổi tên thành công ty thương mạiHoằng Hóa
Công ty thương mại Hoằng Hóa là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ có các cửahàng nằm rải rác trên các khu vực đông dân cư trong toàn huyện Với một số cơ sở vậtchất nghèo nàn lạc hậu Mặc dù vậy ngay từ khi mới thành lập với nhiệm vụ kinh doanhthương mại phục vụ nhu cầu của cán bộ công nhân viên và nhân dân trong huyện, thựchiện hoạch toán kinh doanh độc lập Cán bộ công nhân viên trong công ty đã doàn kếtnhất trí nổ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao cho
Đến cuối năm 1998, đảng và nhà nước có chủ trương sắp xếp tổ chức lại doanhnghiệp nhà nước thành các loại hình doanh nghiệp khác chỉ giữ lại một số doanh nghiệplớn thuộc các ngành chủ chốt với mục đích tang hiệu quả hoạt động và khẳng định vị tríthen chốt của thành phần kinh tế nhà nước Đồng thời huy động các nguồn lực đangnằm trong dân để nâng cao sự phát triển của nền kinh tế xã hội
Năm 2000, hưởng ứng sự đổi mới này, công ty thương mại Hoằng Hóa đượcUBND huyện Hoằng Hóa chọn làm điểm đề nghị với UBND tỉnh Thanh Hóa cho phépcông ty thương mại Hoằng Hóa đã chuyển đổi sang hình thức cổ phần và đổi tên thànhcông ty cổ phần thương mại & dịch vụ Hoằng Hóa
Trang 382.1.2 Tên công ty
Một số thông tin cơ bản về công ty:
-Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Thương Mại và dịch vụ Hoằng Hóa -Trụ sở chính: Thị trấn Bút Sơn - huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
2.1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Giấy phép kinh doanh số: 2603000014 cấp ngày 08/09/2000 do Sở KH&ĐTThanh Hóa cấp
Tài khoản số: 352121100012, Ngân hàng NN&PTNT huyện Hoằng Hóa
Đơn vị đăng kí kê khai nộp thuế: Chi cục thuế TP Thanh Hóa
Hình thức kê khai nộp thuế Giá trị gia tăng: Khấu trừ
2.1.5 Ngành nghề kinh doanh
Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh những ngành nghề sau:
Kinh doanh xăng dầu
Kinh doanh phân bón, hàng nông sản,hàng công nghệ phẩm, điện máy
Khai thác chế biến, xuất khẩu quặng
Năm 2010- 2013 thì công ty chỉ kinh doanh mặt hàng xăng dầu
2.1.6 Tình hình tổ chức bộ máy của công ty
2.1.6.1 Mô hình tổ chức bộ máy của công ty
Bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 39Ghi chú:
* Quan hệ chỉ điều hành:
* Quan hệ phối hợp công tác:
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy của công ty.
Phòng tổ chức
hành chính Phòng kế toán
Phòng sản xuất kinh doanh
Cửa hàng,
đại lí bán
phân
Cửa hàng bán lẻ xăng dầu
Bộ phận thu mua nguyên vật liệu
Phân xưởng chế biến nguyên liệu
Ban giám đốc Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Trang 402.1.6.2 Chức năng ,nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận trong công ty
Đại hội cổ đông: Là cơ quan có quền quyết định cao nhất trong công ty Quyết
định một số nội dung chủ yếu như; Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần đượcquyền chào bán của từng loại, quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần,quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty…
Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất do đại hội cổ đông bầu ra có nhiệm vụ
chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo những kế hoạch, nhiệm
vụ đề ra
Ban giám đốc: Chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước công ty về các mục tiêu kế hoạchđược giao
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát những công việc
đồng thời sắp xếp, bố trí cán bộ, công nhân cho các cửa hàng, các công trường Đảmbảo công tác kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động
Phòng kế toán: Chịu sự điều hành của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công
ty Có trách nhiệm thực hiện các công việc kế toán của công ty, tham mưu cho Bangiám đốc trong lĩnh vực tài chính nhằm giúp cho việc sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn.Lập báo cáo tài chính hàng kỳ, xác định tổ chức nguồn vốn đảm bảo cho sản xuất kinhdoanh, huy động nguồn vốn sản xuất hiện có vào sản xuất kinh doanh
Phòng sản xuất kinh doanh: Chức năng xây dựng chiến lược, triển khai thực
hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, tổ chức tìm hiểu pháttriển mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng và đối tác chiến lược mang tính lâu dài,kiểm tra kiểm soát việc mua bán hàng hóa đảm bảo đúng chất lượng, quy cách, chủngloại và xuất xứ rõ ràng …