1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – công ty cổ phần

97 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6a Phản ánh khoản hàng bị trả lại6b nhập kho lại số hàng bị trả lại và ghi giảm giá vốn hàng bán 7 Kế toán giảm giá hàng bán 8 khản chiết khấu thương mại cho khách hàng 9 Số tiền chiết k

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

GV HƯỚNG DẪN: TH.S LÊ THỊ HỒNG HÀ

SV THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ HẰNG MSSV : 11013093

LỚP : CDKT13BTH

THANH HÓA, THÁNG 05 NĂM 2014

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày … Tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày … Tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng 7

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản thuế GTGT được khấu trừ 11

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu nội bộ 15

Sơ đồ 1.4 Phương pháp hạch toán khoản phải thu khác 20

Sơ đồ 1.5 Phương pháp hạch toán các khoản tạm ứng 22

Sơ đồ: 1.6.Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái 23

Sơ đồ 1.7.Hình thức kế toán Nhật ký chung 25

Sơ đồ 1.8.Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 27

Sơ đồ 1.9.Hình thức kế toán trên máy vi tính 29

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý 34

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại tổng công ty 36

Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 40

Biểu 2.1 : Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 42

Trang 6

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ii

ii

ii

ii

ii

ii

ii

ii

ii

ii

ii

ii

Trang 7

ii

ii

ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 T NH C P THI T C A TÀIÍ Ấ Ế Ủ ĐỀ 1

2 M C TIÊU NGHIÊN C UU Ư 1

3 PH M VI NGHIÊN C UA Ư 2

4 Y NGH A NGHIÊN C UI Ư 2

5 PHƯƠNG PHAP NGHIÊN C UƯ 2

6 K T C U CHUYÊN Ế Ấ ĐỀ 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 3

1.1.T NG QUAN V CAC KHO N PH I THUỔ Ề Ả Ả 3

1.1.1.Các khái ni mệ 3

1.1.2 Nguyên t c h ch toánắ ạ 4

1.2.N I DUNG K TOAN CAC KHO N PH I THUỘ Ế Ả Ả 4

1.2.1.K toán kho n ph i thu khách h ngế ả ả à 4

1.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán: 4

1.2.1.2.Chứng từ kế toán 5

1.2.1.3.Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán 5

1.2.1.4.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131” Phải thu khách hàng” 6

1.2.1.5 Ph ng pháp h ch toán các kho n ph i thuươ ạ ả ả 7

1.2.2 K toán Thu GTGTế ế 9

1.2.2.1 Nguyên tắc hạch toán: 9

1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng: 10

1.2.2.3 Phương pháp hạch toán TK 133- Thuế GTGT khấu trừ 11

1.2.3 K toán các kho n ph i thu n i bế ả ả ộ ộ 12

1.2.3.1 Nguyên tắc hạch toán: 12

1.2.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng: 12

1.2.3.3 Chứng từ xử dụng 13

1.2.3.4 Sổ kế toán 13

1.2.3.4.1 S sách s d ngổ ử ụ 13

1.2.3.4.2 Trình t ghi s k toánự ổ ế 13

1.2.3.5.Kết cấu và nội dung của tài khoản 136” Phải thu nội bộ” 14

TK136 – Phải thu nội bộ 14

Trang 8

+ Số vốn đã giao lại cho đơn vị cấp dưới phí thu về các khoản phải thu trong nội bộ 14

+ Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về , các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp 14

+ Số tiền cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải giao xuống 14

+ Số tiền thu về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp dưới, giữa các đơn vị nội bộ 14

+ Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên 14

+ Quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí, sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng 14

+ Các khoản phải chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên, cấp dưới 14

+ Số tiền đã thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp 14

- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng 14

Tổng số phát sinh có 14

1.2.4 K toán các kho n ph i thu khácế ả ả 17

1.2.4.1 Chứng từ kế toán 18

1.2.4.2 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán 18

1.2.4.3 Tài khoản sử dụng 18

1.2.4.4 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 138” phải thu khác” 18

1.2.4.5 Phương pháp hạch toán kế toán phải thu khác 20

1.2.5.K Toán T m ng- 141ế ạ Ư 20

1.2.5.1 Chứng từ kế toán 21

1.2.5.2 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán 21

21

1.2.5.3.Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 141” Tạm ứng” 21

1.2.5.4.Phương pháp hạch toán Tạm ứng 22

1.3 Các ph ng pháp ghi sươ ổ 23

1.3.1 Các loại sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái 23

1.3.2.Hình thức kế toán Nhật ký chung 24

1.3.3.Loại sổ kế toán theo Hình thức Chứng từ ghi sổ 26

1.3.4.Hình thức kế toán trên máy vi tính 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG-CTCP 31

2.1.QUA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHAT TRI N C A T NG CÔNG TYỂ Ủ Ổ 31

2.1.1 L ch s hình th nhị ử à 31

2.1.2 Quá trình phát tri n c a công ty :ể ủ 32

2.1.3 c i m t ch c s n xu t t i T ng công tyĐặ đ ể ổ ứ ả ấ ạ ổ 33

2.1.4.Mô hình t ch c c a T ng công tyổ ứ ủ ổ 34

2.1.4.1.Mô hình bộ máy quản lý: 34

2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại tổng công ty: 35

Trang 9

2.1.4.3 Tổ chức kế toán tại Tổng công ty đầu tư XD Cầu đường – CTCP: 38

2.1.4.3.1 Ch k toán áp d ng:ế độ ế ụ 38

2.1.4.3.2 Hình th c k toán t i t ng công ty ang áp d ng:ứ ế ạ ổ đ ụ 39

2.1.4.3.4 H th ng s sách k toán áp d ng t i công ty:ệ ố ổ ế ụ ạ 39

2.1.5 Th nh t u c a công tyà ự ủ 42

2.2.TH C TR NG CÔNG TAC K TOAN N PH I THU T I CÔNG TYỰ A Ế Ợ Ả A 43

2.2.1 c i m v phân lo i k toán công n ph i thu t i công tyĐặ đ ể à ạ ế ợ ả ạ 43

2.2.2 K toán công n ph i thuế ợ ả 44

2.2.2.1:Kế toán phải thu khách hàng- Tk131 44

2.2.2.2.Kế toán thuế Giá Trị Gia Tăng 50

2.2.2.3 K Toán ph i thu n i b - TK 136ế ả ộ ộ 53

2.2.4 K toán các kho n ph i thu khác- 138ế ả ả 53

2.2.2.5 Kế Toán Tạm ứng 59

59

CHƯƠNG 3: 66

MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI TỔNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG-CTCP 66

3.1.NH N XÉT, ANH GIAẬ Đ 66

3.1.1 V qu n lý:ề ả 66

3.1.2 V công tác k toán v h th ng ch ng t s d ng:ề ế à ệ ố ứ ừ ử ụ 66

3.1.3 Tình hình t ch c công tác k toán thanh toán:ổ ứ ế 68

3.1.3.1 Ưu điểm: 68

3.1.3.2 Nhược điểm: 68

3.1.3.3 Lý do hoàn thiện: 69

3.2 M T S KI N NGH - GI I PHAP HOÀN THI N CÔNG TAC K TOAN:Ộ Ố Ế Ị Ả Ệ Ế 69

3.2.1 T ch c k toán thanh toán:ổ ứ ế 69

3.2.2 Hi u qu c a vi c th c hi n ý ki n ho n thi n k các kho n ph i thu :ệ ả ủ ệ ự ệ ế à ệ ế ả ả 70

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHẦN PHỤ LỤC 74

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũngđều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như:Thanh toán với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ,thanh toán với người mua, người cung cấp Tuy nhiên chiếm mật độ cao vàthường xuyên nhất là quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành xây dựng, quan hệ thanh toán vớingười mua hàng và người cung cấp gắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệptrong quá trình mua nguyên phụ liệu và tiêu thụ hàng hoá Các nghiệp vụ liênquan đến quan hệ này diễn ra thường xuyên đồng thời hình thức sử dụng trongthanh toán và phương thức thanh toán ảnh hưởng tới việc ghi chép của kế toán viênlại thường xuyên biến đổi

Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằngtiền, khoản phải thu, nợ phải trả nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Trước những thay đổi có thể nói là liêntục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán vàảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp, yêu cầu nghiệp vụđối với kế toán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm vụghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huyđộng vốn để trả nợ, biết lường trước và hạn chế được rủi ro trong thanh toán Trong quá trình hoàn thiện để có thể thích nghi với những thay đổi đó, kế toán chịutrách nhiệm sẽ gặp phải không ít khó khăn, đây là điều không thể tránh khỏi

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề “Kế toán phải thu tại Công ty

ĐTXD Cầu đường - CTCP ” em đã mạnh dạn chọn đề tài này nhằm tìm hiểu ,

nghiên cứu và học hỏi sâu hơn cơ sở lý luận, thực trạng cũng như giải pháp nhằmhoàn thiện chuyên đề

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Tìm hiểu sâu hơn về thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu tại công ty

Trang 11

từ đó đưa ra được những giải pháp cụ thể để góp phần hoàn thiện công tác kế toáncông nợ phải thu tại Công ty ĐTXD Cầu đường - CTCP

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Không gian: Công ty ĐTXD Cầu đường - CTCP

Thời gian: Tập trung nghiên cứu số liệu công ty năm 2013

4 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

Nắm được những kiến thức về kế toán công nợ phải thu tại công ty từ đó tạotiền đề cho mình sau này làm việc tại những nơi thực tế

Có những tư duy sáng tạo trong quá trình làm bài, từ đó tạo được những kiếnthức thực tế, đảm bảo được những hành trang trong cuộc sống sau này

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ngoài lời nói đầu và phần kết luận thì chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán các khoản phải thu

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu tại Tổng công tyđầu tư XD Cầu đường – CTCP

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phảithu tại Tổng công ty đầu tư XD Cầu đường – CTCP

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU

1.1.TỔNG QUAN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU

1.1.1.Các khái niệm

Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hànghóa, dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai Khoản nợ phải thu là mộttài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếmdụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi

Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả cáckhoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà cáccon nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty Các khoản phải thu được kếtoán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tát cả cáckhoản nợ mà công ty chưa dòi được và các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán Cáckhoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh cáckhoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai Các khoản phải thu dài hạn sẽ đượcghi nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán Hầu hết các khoản phải thungắn hạn được coi là một phần của tài sản vãng lai của công ty

Trong kế toán, nếu các khoản nợ này được trả trong thời hạn dưới mộtnăm( hoặc trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh) thì được xếp vào tài sản vãnglai Nếu hơn một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thì không phải là tài sảvãng lai

Quan hệ thanh toán:

Nghiệp vụ thanh toán là quan hệ giữa doanh nghiệp với các khách nợ, chủ nợ,ngân hàng, các tổ chức tài chính và các đối tác khác về các khoản phải thu, phảitrả, các khoản vay trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Quan hệ thanh toán có rất nhiều loại nhưng chung quy có hai hình thức thanhtoán là: thanh toán trực tiếp và thanh toán qua trung gian

+ Thanh toán trực tiếp: Người mua và người bán thanh toán trực tiếp với nhaubằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đối với các khoản nợ phát sinh

Trang 13

+ Thanh toán qua trung gian: Việc thanh toán giữa người mua và người bánkhông diễn ra trực tiếp với nhau mà có một bên thứ ba ( ngân hàng hay các tổ chứctài chính khác) đứng ra làm trung gian thanh toán các khoản nợ phát sinh đó thôngqua ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc hay thư tín dụng

+ Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thubằng vàng, bạc, đá quý Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế

+ Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng nhưtheo từng đối tượng

+ Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán 131,

… để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

1.2.NỘI DUNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU

1.2.1.Kế toán khoản phải thu khách hàng

Phải thu của khách hàng: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ nhữngkhách hàng đã được doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo phương thứcbán chịu (bao gồm tiền hàng chưa có thuế giá trị gia tăng hoặc đã có thuế giá trị giatăng) hoặc bán hàng theo phương thức trả trước

1.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán:

- Nợ phải thu cần được chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nộidung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chéptheo từng lần thanh toán

Trang 14

về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầutư.

- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa,bất động sản đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay( tiền mặt, séc hoặc đãthu qua ngân hàng)

- Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn,khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định sốchích lập dự phòng phải thu khó đòi

1.2.1.2.Chứng từ kế toán

Chứng từ sử dụng để hạch toán gồm:

-Phiếu thu

-Phiếu chi

- Giấy báo có ngân hàng

Các chứng từ cần đính kèm với các chứng từ gốc phát sinh như Hóa đơnGTGT, giấy đề nghị thanh toán, thông báo nợ, Biên bản bù trừ công nợ, Biên bảnđối chiếu công nợ,…

1.2.1.3.Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán

Trang 15

1.2.1.4.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131” Phải thu khách hàng”

Lưu ý: Tài khoản này có thể có số due bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiềnnhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàngchi tiết theo từngđối tượng cụ thể Khi lập bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đốitượng phải thu của tài khoản này để ghi cả 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồnvốn”

Bên Có Bên Nợ TK 131

SD đầu kỳ: số tiền còn phải thu

- Doanh thu của số hàng bán bị người mua trả lại.

- Số tiền chiết khấu thanh toán cho người mua.

SD cuối kỳ: Số tiền còn phải thu của

khách hàng.

Trang 16

1.2.1.5 Phương pháp hạch toán các khoản phải thu

TK 131

TK 511 TK531,532,521 (1a),(1b), (2a),(3c),(3b),(,3d),(4b) (6a), (7), (8)

TK3331 TK3331

(nếu có)

Tk 152,153,156,611TK33387 (1c) (12) Tk133

Tk111,112… (10),(13a),(13b)

Tk515 ( 11)

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng

Các nghiệp vụ kinh tế làm tăng các khoản ” phải thu khách hàng”

(1a) đối với hàng hóa, sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

và doanh nghiệp thực hiện việc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kếtoán phản ánh doanh thutheo giá bán chưa có thuế

Trang 17

(1b) Đối với hàng hóa, sản phẩm dịch vụkhoong thuộc đối tượng chịu thuếGTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanhthu theo giá bán đã bao gồm thuế

(1c) Khi cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng theo phươngpháp trả chậm , trả góp

(2a) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếxuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thuđặc biệt, thuế xuất khẩu

(2b) Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp

(2c) Doanh nghiệp nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

(3a) Trường hợp hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toántheo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính mộtcách đấng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thutuwowng ứngvới phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định

(3b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theogiá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xácđịnh một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận , kế toán đã hoàn thànhđược khách hàng xác nhận

(3c) Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầukhi thực hiện hợp đồng đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghitrong hợp đồng

(3d) Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắpcho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng

(4a) Khi trả hàng cho đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu

(4b) Phí ủy thác nhập khẩu và thuế GTGT tính trên phí ủy thác nhập khẩu.(4c) Đối với các khoản chi hộ cho đơn vị ủy thác nhập khẩu liên quan đénhoạt động nhận ủy thác nhập khẩu

(5) Kế toán chênh lệch tỷ giá vào cuối niên độ kế toán

Trang 18

(6a) Phản ánh khoản hàng bị trả lại

(6b) nhập kho lại số hàng bị trả lại và ghi giảm giá vốn hàng bán

(7) Kế toán giảm giá hàng bán

(8) khản chiết khấu thương mại cho khách hàng

(9) Số tiền chiết khấu thanh toán cho khách hàng

(10) Khi khách hàng ứng trước tiền hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cungcấp dịch vụ

(11) Kế toán tiền do khách hàng trả nợ

(12) Khách hàng thanh toán bằng hàng( phương thức hàng đổi hàng)

(13) Kế toán ở các đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu

(14) Kế toán các khoản nợ phải thu khó đòi phải xử lý xóa sổ

(15) Kế toán chênh lệch tỷ gí hối đoái vào cuối niên độ kế toán

1.2.2 Kế toán Thuế GTGT

Khái niệm:Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: là số tiền mà doanh nghiệp

đã nộp cho Nhà nước khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ để khi doanhnghiệp bán sản phẩm hàng hóa thông qua người bán sẽ được khấu trừ hoặc trả lạitheo luật thuế GTGT hiện hành

Thực chất thuế GTGT được khấu trừ là: Một khoản phải thu của doanhnghiệp đối với Ngân sách Nhà nước, nó được thanh toán bằng cách khấu trừ vào sốthuế GTGT phải nộp hoặc được hoàn trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ sử dụng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo

Trang 19

phương pháp trực tiếp hoặc hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT sử dụng cho hoạt động sự nghiệp thì số thuế GTGT dầu vào không đượckhấu trừ

- Căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGTghi trên hóa đơn GTGT khi mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuếGTGT đối với tài sản, hàng hóa nhập khẩu trường hợp tài sản hàng hóa, dịch vụmua vào không có hóa đơn GTGT hoặc có hóa đơn GTGT nhưng không đúng quyđịnh của Pháp luật thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế

1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng:

Tại công ty kế toán sử dụng tài khỏan 133 để phản ánh thuế GTGT được khấutrừ Tài khoản có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

- Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

Trang 20

1.2.2.3 Phương pháp hạch toán TK 133- Thuế GTGT khấu trừ

TK 3331 TK 133 TK 133

Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Thuế GTGT được khấu trừ

Thuế GTGT được khấu trừ Thuế GTGT

của vật tư hàng hóa khôngđược khấu trừ

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản thuế GTGT được khấu

trừ

Trang 21

1.2.3 Kế toán các khoản phải thu nội bộ

Khái niệm: Là khoản phải thu trong đơn vị cấp trên (là doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh độc lập không phải là cơ quan quản lý) đối với đơn vị cấp dướitrực thuộc, phụ thuộc hoặc là giữa các thành viên với nhau như các khoản đã chi

hộ, thu hộ các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp lên hoặc các đơn vị cấp trên cấpxuống

1.2.3.1 Nguyên tắc hạch toán:

- Ở doanh nghiệp cấp trên (doanh nghiệp độc lập, tổng công ty):

+ Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho đơn vị cấp dưới

+ Vốn kinh doanh cho cấp dưới vay không tính lãi

+ Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định

+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ

+ Các khoản đã chi đã trả hộ cho cấp dưới

+ Các khoản đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giaokhoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoan nội bộ

+ Các khoản phải thu vãng lai khác

- Tài khoản này không phản ánh số vốn đầu tư mà công ty mẹ đầu tư vốn vào

các công ty con và các khoản thanh toán công ty mẹ và công ty con

- Tài khoản 136 phải hoạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh

toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ

- Cuối kỳ kế toán phải kiểm tra đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư tài

khoản 136”phải thu nội bộ” với các đơn vị có quan hệ theo từng nội dung thanhtoán Đồng thời hoạch toán bù trừ 2 tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” và tài khoản

336 “ Phải trả nội bộ” (theo chi tiết cho từng đối tượng)

1.2.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng:

Tài khoản 136 để hạch toán phải thu nội bộ Kế toán chi tiết đến tài khoản cấp

2 của tài khoản 136 để phản ánh nội dung từng khoản phải thu nội bộ

- TK 1361: Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

Trang 22

Bao gồm các sổ: chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái

TK136-Phải thu nội bộ, sổ, thẻ kế toán chi tiết

1.2.3.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán

TK 136Chứng từ

gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

TK ……

Trang 23

1.2.3.5.Kết cấu và nội dung của tài khoản 136” Phải thu nội bộ”

TK136 – Phải thu nội bộ

SDĐK: Số nợ còn phải thu ở

các đơn vị nội bộ lúc đầu kỳ

+ Số vốn đã giao lại cho đơn vị cấp

dưới phí thu về các khoản phải thu

trong nội bộ

+ Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về ,

các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp

+ Số tiền cấp dưới phải thu về, các

khoản cấp trên phải giao xuống

+ Số tiền thu về bán sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp

dưới, giữa các đơn vị nội bộ

+ Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên+ Quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí, sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng+ Các khoản phải chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên, cấp dưới

+ Số tiền đã thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp

- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội

bộ của cùng một đối tượng

SDCK:Số nợ còn phải thu ở các đơn vị

nội bộ lúc cuối kỳ

Trang 24

1.2.3.6 Phương pháp hạch toán phải thu nội bộ

TK 136

TK111, 112 TK111,112 (1a), (1d),(2a),(6) (7),(9),(10),(11)

Tk 211 TK 411 (1b) (8)

Trang 25

(1) Các nghiệp vụ làm tăng khoản phải thu nội bộ

a Đối với đơn vị cấp trên

(1a) cấp hoặc giao vốn cho đơn vị cấp dưới bằng tiền

(1b) cấp hoặc giao vônc cho đơn vị cấp dưới bằng tài sản cố định

(1c) trường hợp các đơn vị tực thuộc nhận vốn doanh trực tiếp từ ngân sáchnhà nước theo sự ủy quyền của đơn vị cấp trên

(1d) cấp kinh phí sự nghiệp cho đơn vị cấp dưới

(2a) khoản phải thu của đơn vị cấp dưới phải nộp cho đơn vị cấp trên về quỹđầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng – phúc lợi

(2b)Xác định số phải thu về khoản chi trả hộ cho các đơn vị cáp dưới

(2c) Phải thu đơn vị cấp dưới về quản lý phải nộp cấp trên

(2d) Xác dịnh số phải thu bán hàng cho các đơn vị cấp dưới

(2e) Xác định số phải thu về lãi các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt độngkhác ở đơn vị cấp dưới

(2f) Nộp lên vốn kinh doanh do mua sắm tài sản cố định bằng nguồn vốn đầu

tư xây dựng cơ bản hoặc quỹ đầu tư phát triển

(2g) Kế toán đơn vị cấp trên ghi số vốn kinh doanh được bổ sung từ lợi nhuậnhoạt đông kinh doanh trong kỳcuar đơn vị trực thuộc

b Đối với đơn vị cấp dưới

(3)Số được chia từ các quỹ doanh nghiệp

(4) Số lỗ về hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được cấp trên chấp nhận cần bù(5) Phải thu đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác về doanh thu bán hàngnội bộ

(6) Khi chi hộ , trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác

(2).Các nghiệp vụ làm giảm khoản phải thu nội bộ

a.Đối với đơn vị cấp trên

(7) Khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên

(8)Số vốn kinh doan đơn vị trực thuộc đã nộp vào ngân sách nhà nước theo sự

ủy quyền của cấp trên

(9)Khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên về tiền lãi kinh doanh, nộp

Trang 26

về quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi, cácquỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

(10)Khi thực hiện nhận được tiền của đơn vị cấp dưới chuyển trả về cáckhaonr đã chi hộ trả hộ

(11)Tổng hợp và duyệt quyết toán cho cấp dưới về các khoản chi sự nghiệp(12) Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùngmột đối tượng

(13) Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên hoặc đơn vị nội bộkhác thanh toán về các khoản phải thu

(14) Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùngmột đối tượng

1.2.4 Kế toán các khoản phải thu khác

Các khoản phải thu khác là những khoản là những khoản thu ngoài lề baogồm

1 Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyênnhân, phải chờ xử lý;

2 Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong vàngoài đơn vị) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn, đã được xử

5 Các khoản đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu chi hộ cho đơn vị uỷ thác xuấtkhẩu về phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác,

6 Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa công ty nhà nước, như: Chiphí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại laođộng trong doanh nghiệp cổ phần hoá,

Trang 27

7 Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;

8 Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên

-Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa

-Biên bản kiểm kê quỹ

1.2.4.2 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán

1.2.4.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 138- Phải thu khác, tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2

+Tài khoản 1381- Tài sản thiếu chờ xử lí: Chỉ hạch toán vào tài khoản 1381trường hợp chưa xác định được nguyên nhân về thiếu, mất mát, hư hongr tài sảncủa doanh nghiệp, phải chờ xử lý

+Tài khoản 1385- Phải thu về côr phần hóa: phản ánh số phải thu về cổ phầnhóa mà doanh nghiệp đã chỉ ra , như: chi phí cổ phần hóa, trợ cấp lao động thôiviệc, hôc trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa,…

+T ài khoản sử dụng khoản 1388- Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thucủa đơn vị ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 133, 136 và

TK 1381, 1385, như : phải thu các khoản cổ tức, lợi nhuận, tiền lãi, phải thu cáckhoản phải bồi thường do làm mất tiền, tài sản,…

1.2.4.4 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 138” phải thu khác”

TK 138 – Phải thu khác SDĐK: Số nợ phải thu khác còn phải

TK 138Chứng từ

gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

TK ……

Trang 28

thu vào lúc đầu kỳ

+ Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý; (trong

và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã

xác định rõ nguyên nhân và có biên bản

xử lý ngày

+ Số tiền phải thu phát sinh khi cổ phần

hóa công ty nhà nước

+ Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận

được chia từ các hoạt động đầu tư tài

chính

+ Có khoản nợ phải thu khác

+ Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào cáctài khoản lien quan theo quy định ghitrong biên bản xử lý

+ Kết chuyển các khoản phải thu về cổphần hóa công ty nhà nước

+ Số tiền đã thu được về các khoản phảithu khác

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

SDCK: Các khoản nợ khác chưa thu

được vào lúc cuố kỳ

Trang 29

1.2.4.5 Phương pháp hạch toán kế toán phải thu khác

Sơ đồ 1.4 Phương pháp hạch toán khoản phải thu khác

1.2.5.Kế Toán Tạm Ứng- 141

Nguyên tắc giao tạm ứng và tài khoản sử dụng:

Tạm ứng là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho cán bộCNV để mua hàng hoá, trả chi phí, đi công tác v.v

Kế toán tạm ứng phải thực hiện các nguyên tắc sau:

Trang 30

- Người nhận tạm ứng phải là cnv làm việc tại doanh nghiệp và phải chịutrách nhiệm với doanh nghiệp về số tiền đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụngkhoản tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được duyệt.

- Khi hoàn thành công việc được giao người nhận tạm ứng phải quyết toántoàn bộ tiền nhận tạm ứng theo chứng từ gốc (theo từng lần, từng khoản) khoảnchênh lệch giữa số đã tạm ứng và số đã sử dụng phải nộp lại quỹ hoặc trừ vàolương của người nhận tạm ứng

- Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng nhận tạm ứng, ghichép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần, từng khoản

Kế toán thanh toán tạm ứng sử dụng tài khoản 141 - tạm ứng

1.2.5.1 Chứng từ kế toán

- Giấy đề nghị tạm ứng

-Phiếu thu

-Phiếu chi

-Báo cáo thanh toán

-Các chứng từ gốc: hóa đơn mua hàng, biên lai cước vận chuyển

1.2.5.2 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán

1.2.5.3.Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 141” Tạm ứng”

TK này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho người laođộng trong đơn vị và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái TK 141

Sổ chi tiết

TK 141 hợp chi tiếtBảng tổng

Trang 31

1.2.5.4.Phương pháp hạch toán Tạm ứng

TK 141

Dư đầu kỳ:xxx TK152,153,156,211,213 Mua vật tư hàng hóa

TK111,112 TSC Đ, bằng tiền tạm ứng

Tạm ứng cho CBNV TK 121,128,221,228,222

Bằng tiền mặt, TBNH Đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn

Bằng tiền tạm ứng TK 627, 642,241 Các khoản chi phí được chi bằng

- Các khoản tiền, vật tư đã tạm

ứng cho người lao động của doanh

nghiệp.

- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán.

- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương.

- Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho.

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Số dư: Số tạm ứng chưa thanh toán

Trang 32

1.3 Các phương pháp ghi sổ

1.3.1 Các loại sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Sơ đồ: 1.6.Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trướchết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái Sốliệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghitrên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất,

Trang 33

phiếu nhập…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi

Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong

tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hànhcộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tàikhoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào sốphát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từđầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinhtrong tháng (trong quý) kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tàikhoản trên Nhật ký - Sổ Cái

1.3.2.Hình thức kế toán Nhật ký chung

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:

Trang 34

Sơ đồ 1.7.Hình thức kế toán Nhật ký chung

Nhìn vào sơ đồ trên, có thể thấy trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật

ký chung được thực hiện theo các bước sau:

- Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu

đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kýchung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụphát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoảnphù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi

Trang 35

đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lậpcác Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh

Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phátsinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệtsau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

1.3.3.Loại sổ kế toán theo Hình thức Chứng từ ghi sổ

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Trang 36

Sơ đồ 1.8.Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Nhìn vào sơ đồ trên, ta thấy trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toánChứng từ ghi sổ được thực hiện theo các bước sau:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpChứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi

sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứlập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài

Trang 37

chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phátsinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứvào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằngnhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư

Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằngnhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dưcủa từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

1.3.4.Hình thức kế toán trên máy vi tính

Hình thức kế toán trên máy vi tính bao gồm các sổ kế toán sau: Phần mềm kếtoán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kếtoán đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính

Trang 38

Sơ đồ 1.9.Hình thức kế toán trên máy vi tính

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng,biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào

sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệutổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểmtra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Trang 39

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kếtoán ghi bằng tay.

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CẦU ĐƯỜNG-CTCP

2.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY 2.1.1 Lịch sử hình thành

Chủ tịch Hội đồng quản trị : Ông Nguyễn Văn Bình

Tổng giám đốc điều hành : Ông Bùi Khắc Lượng

Phó tổng giám đốc : Ông Nguyễn Ngọc Hà

Phó tổng giám đốc : Ông Tạ Quang Diệp

Trụ sở đặt tại: 311 đường Bà Triệu - P Hàm Rồng - TP Thanh hoá

Điện thoại : 037 960 609, Fax: 037 960 910

Điện thoại phòng kế toán: 0373 960 608

Tổng công ty đầu tư XD Cầu đường – CTCP (sau đấy gọi tắt là Công ty).Được chuyển đổi theo quyết định số 2322 QĐ/CT ngày 18 tháng 7 năm 2003 củachủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá Tiền thân của Công ty Cầu Thanh Hóa đượcthành lập theo QĐ số 162 QĐ-TCUB ngày 28/4/1976 của Uỷ ban Hành chính tỉnhThanh Hóa Được thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước "Công ty cầu Thanh Hóa"tại Quyết định số 1342 CT-UBTH ngày 31/10/1992 của Chủ tịch UBND tỉnhThanh Hóa theo tinh thần Nghị định số 388-HĐBT Hội đồng Bộ trưởng (nay làChính phủ)

Thực hiện việc sắp xếp chuyển đổi DNNN sang công ty cổ phần theo Nghịđịnh số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc chuyển DNNNthành công ty cổ phần Từ tháng 1/2004 theo Quyết định của UBND tỉnh ThanhHoá công ty Cầu Thanh Hoá được chuyển đổi thành Công ty cổ phần đầu tư và xâydựng Cầu đường Thanh Hoá

Từ 10/2009 công ty chuyển đổi mô hình hoạt động và thay đổi tên thành:Tổng Công ty đầu tư XD Cầu đường – CTCP

Tổng công ty có chức năng nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh số

Ngày đăng: 05/11/2014, 17:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Chủ biên PGS.TS. Võ Văn Nhị.NXB LĐ – XH 2006 Khác
2. Lý thuyết hạch toán kế toán – Chủ biên TS.Nguyễn Thị Đông – Đại học QTKD.NXB tài chính. Hà Nội 1999 Khác
3. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính. Chủ biên TS Nguyễn Văn Công. NXB tài chính.Hà Nội 2003 Khác
4. Hệ thống kế toán doanh nghiệp – Vụ chế độ kế toán – Bộ tài chính – NXB tài chính năm 1996 – Chủ biên PGS – TS Đặng Văn Thanh Khác
5. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Bộ tài chính – Nhà xuất bản tài chính – Hà Nội 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng - giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – công ty cổ phần
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng (Trang 16)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán tài khoản thuế GTGT được khấu trừ - giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – công ty cổ phần
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán tài khoản thuế GTGT được khấu trừ (Trang 20)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu nội bộ - giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – công ty cổ phần
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu nội bộ (Trang 24)
Sơ đồ 1.4. Phương pháp hạch toán khoản phải thu khác - giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – công ty cổ phần
Sơ đồ 1.4. Phương pháp hạch toán khoản phải thu khác (Trang 29)
Sơ đồ 1.5. Phương pháp hạch toán các khoản tạm ứng - giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – công ty cổ phần
Sơ đồ 1.5. Phương pháp hạch toán các khoản tạm ứng (Trang 31)
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: - giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – công ty cổ phần
Hình th ức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: (Trang 32)
Sơ đồ 1.7.Hình thức kế toán Nhật ký chung - giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – công ty cổ phần
Sơ đồ 1.7. Hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 34)
Sơ đồ 1.8.Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – công ty cổ phần
Sơ đồ 1.8. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 36)
Sơ đồ 1.9.Hình thức kế toán trên máy vi tính - giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – công ty cổ phần
Sơ đồ 1.9. Hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 38)
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý  2.1.4.1.Mô hình bộ máy quản lý: - giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – công ty cổ phần
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý 2.1.4.1.Mô hình bộ máy quản lý: (Trang 43)
Sơ đồ 2.2:  Tổ chức bộ máy kế toán tại tổng công ty - giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – công ty cổ phần
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại tổng công ty (Trang 45)
Bảng kê chứng từ gốc. - giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – công ty cổ phần
Bảng k ê chứng từ gốc (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w