Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ban giám đốc và khách hàng về tính chính xác,trung thực số liệu, tăng cường công tác quản lý sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn vốnkinh doanh của công ty
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đã tạo ra một sức cạnh tranh gay gắt đạt các Doanh nghiệptrước một số thuận lợi và khó khăn nhất định, nhiều Doanh nghiệp đã ra đời lớn mạnhnhưng cũng không ít doanh nghiệp đã bị phá sản, giải thể Để tồn tại và phát triển đượcngay từ đầu tưrước khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp sản xuất phảixác định rõ các yếu tố đưa vào sao cho đầu ra đạt kết quả cao nhất với giá cả và chấtlượng sản phẩm được khách hàng ưa chuộng và tín nhiệm mà vẫn đảm bảo có lãi Để làmđược điều đó các doanh nghiệp phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sảnxuất từ khi bỏ vốn đến khi thu về để đảm bảo thu nhập cho doanh nghiệp và thực hiệnđầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước và thực hiện đầu tưư tái sản xuất mở rộng Muốnvậy, Doanh nghiệp phải thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động sản xuất kinh tếcủa mình Kế toán là một công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu nhất
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh như công ty cổ phần gạch tuynel TrườngLâm - Tĩnh Gia - Thanh Hóa thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phícủa công ty
Do vậy việc hạch toán và quản lý toàn bộ chi phí nguyên vật liệu một cách chínhxác, kịp thời, đầy đủ là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công ty bởi nó quyết định giáthành sản phẩm, lợi nhuận, sự tồn tại và phát triển của công ty
Xuất phát từ lý do trên từ một sinh viên kinh tế trường Đại học công nghiệp TP HồChí Minh đi thực tập, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần gạch tuynel TrườngLâm em đã đi sâu tìm hiểu kế toán nguyên vật liệu tạ công ty
Báo cáo thực tập ngoài lời nói đầu và kết luận thì bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan công tác kế toán tại công ty cổ phần gạch tuynel Trường Lâm
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gạch tuynel Trường Lâm
Chương 3: Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gạch tuynel Trường Lâm
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, khả năng và sự tiếp cậnthực tế nên để tài không tránh khỏi những thiếu sot.Em rất mong được sự đóng góp ýkiến của các anh chị phòng kế toán của công ty và thầy cô hướng dẫn để chuyên đề tốt
Trang 5nghiệp của em được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn !
Thanh hóa, tháng 03 năm 2013
Sinh Viên Cao Thị Hương
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM
2603000094 ngày 2907/2003 do Sở kế hoạch và đầu tưư Thanh hóa cấp Công ty cổ phầngạch Tuynel Trường Lâm là doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Đầu tưư và xây dựngThanh hóa
Địa chỉ trụ sở của công ty được đóng tại: thôn Hòa Lâm, xã Trường Lâm, huyệnTĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Thời kỳ mới thành lập (1978) số lượng công nhân viên của xi nghiệp chỉ có 25
Trang 7người, vốn điều lệ 15 triệu đồng Lúc này hoạt động của xí nghiệp cơ bản là phương thứcthủ công, thị trường tiêu thụ ít, chủ yếu người tiêu thụ là hộ gia đình mua để xây dựngnhà ở nên kết quả hoạt động kinh doanh thấp.
Đến tháng 02/1997 tổng số cán bộ công nhân viên của xí nghiệp là 60 người, trong
đó cán bộ làm công tác quản lý là 12 người Vốn điều lệ và xí nghiệp được bổ sung thêmbằng 800 triệu đồng Do đó chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước về kinh tế, nềnkinh tế thị trường phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp cũng ngày càngđược củng cố và phát triển, thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng, uy tín của xínghiệp ngày càng được nâng lên do giá cả hợp lý, chất lượng sản phẩm và phương thứcbán hàng
Xí nghiệp đã chú trọng đến việc đầu tưư thêm vốn, mua sắm dây chuyền côngnghệ sản xuất gạch bằng máy.Năm 2002 xí nghiệp đã đầu tưư xây dựng thêm 1 lò và 1dây chuyền mới với công suất đạt 5 triệu viên trên 1 năm
Từ tháng 07/2003 đến nay tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 220người, trong đó có 185 người trong niên chế, còn lại 35 người làm hợp đồng Số cán bộlàm công tác quản lý là 15 người, còn lại đều là công nhân viên tại các phòng và các tổsản xuất.Hiện tại công ty có 3 người trình độ đại học, 2 người trình độ cao đẳng, 08người có trình độ trung cấp, còn lại 188 người là công nhân làm việc tại các tổ sản xuất
và công tác tạp vụ Có 1 người có trình độ cử nhân chính trị và 02 người có trình độ trungcấp chính trị Vốn điều lệ của công ty là 02 tỷ Việt Nam đồng Trong đó vốn sở hữu Nhànước chiếm 51%, vốn của các cổ đông đóng góp chiếm 49%.Với diện tích toàn bộ khuônviên là 51 ha đủ để cung cấp nguồn nguyên liệu chính và diện tích hoạt động sản xuấtkinh doanh trong thời điểm hiện tại Song về tương lai để mở rộng sản xuất thì diện tíchnày lại không đáp ứng được Do vậy công ty đã chú trọng đầu tưư thêm 2ha đất và thuê5,1ha đất để mở rộng diện tích bến bãi và kho chứa cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Để tồn tại và cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, công ty cổ phần gạch tuynelTrường Lâm đã không ngừng phấn đấu với ý thức trách nhiệm và tinh thần lao động hăngsay để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, công ty không ngừng cải tiến mẫu mã sản phẩm,
đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời trang bị các máy mócthiết bị để tạo nên những sản phẩm chất lượng tạo uy tín với khách hàng, mở rộng thịtrường tiêu thụ
Trang 8Mặc dù mới thành lập không lâu, còn gặp nhiều khó khăn về vốn, về trang thiếtbị…Nhưng công ty vẫn đảm bảo được quá trình ổn định đời sống người lao động Trảiqua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phần gạch tuynel Trường Lâmđang trên đà phát triển, công ty lấy chất lượng, số lượng sản phẩm, uy tín với khách hànglàm mục tiêu phấn đấu, giữ vững truyền thống chất lượng vàng sản phẩm, không ngừng
mở rộng thị trường, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả
1.2 -ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
1.2.1- Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần gạch tuynel Trường Lâm với chức năng chuyên sản xuất các loạigạch phục vụ xây dựng dân dụng Căn cứ mục tiêu phát triển của công ty và nhu cầu củathị trường tiêu thụ, công ty đã xây dựng kế hoạch dài hạn với phương án kinh doanh,phương án nguyên liệu và phương án sản phẩm Các loại gạch sản xuất là:
là phục vụ nhu cầu tiêu thụ của đô thị mới Nghi Sơn đã và đang tiến hành xây dựng cácbến cảng, nhà máy và những công trình quan trọng của tỉnh Thanh Hóa và của Đất nước
Ngoài chức năng nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh gạch tuynel các loại.Nhiệm vụ của công ty là tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm thị trường tiêu thụ
và uy tín của sản phẩm tiêu thụ, để đảm bảo được doanh thu kinh doanh và lợi nhuận củacông ty theo kế hoạch đã xây dựng cho từng năm thi hành việc thực hiện các phươngthức tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng, do vậy những năm qua công ty đã
Trang 9Sản xuất gạch mộc
Nung sấyXuống gòong
Ra lò
xây dựng rõ tầm quan trọng và tính chiến lược của vấn đề này
1.2.2 - Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất
1.2.2.1 - Đặc điểm tổ chức sản xuất
Đất than sau khi mua về (nhập kho)được chế biến, than được pha để chế biến tạohình sản xuất mộc, sau đó vận chuyển gạch mộc ra nhà kính (sân phơi) để phơi, đồngthời đảo theo kỹ thuật cho khô sau đó xếp gạch mộc lên goong, đưa goong gạch mốc đóvào lò sấy để hút ẩm rồi đưa vào lò nung trong vòng 48 giờ đồng hồ sẽ cho ra lò 1 goong,sau đó cho gạch xuống goong (gạch đã ra lò) đồng thời phân loại sản phẩm
1.2.2.2 - Sơ đồ quy trình công nghệ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ
1.2.3- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Để phục vụ tốt cho công tác sản xuất kinh doanh của công ty và đảm bảo cho côngtác quản lý được thuận lợi Trong những năm qua công ty đã xây dựng được 1 bộ máyquản lý gọn nhẹ nhưng hiệu quả theo hình thức trực tuyến, gồm khối trực tiếp sản xuất vàkhối gián tiếp sản xuất
Trang 10Xếp Gòong 2 tổ
Cơ khí sửa chữa Điện máy ủi Chế biến than Tạo hình 1,2,3,4Phơi đảo, vận chuyển Xếp gòong 2 tổ
Ban giám đốc Giám đốc điều hành Phó giám đốc
Phòng tổ chức hành chính Phòng hạch toán kỹ thuật Phòng kế toán thống kê
Đại hội đồng cổ đông
Chủ tịch hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý
Nguồn: Tại công ty cổ phần gạch tuynel Trường Lâm - Tĩnh Gia - Thanh Hóa
1.2.3.1 - Khối gián tiếp sản xuất:
Bao gồm các phòng ban quản lý các mặt của công ty
a) Ban điều hành
+ Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm tất cả các
cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất 1 lần Đại hội đồng cổ đông quyết địnhnhững vấn đề được pháp luật và điều lệ quy định
+ Ban chủ tịch hội đồng quản trị: Là người điều hành cao nhất có quyền quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến công ty, là người chịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước
+ Ban kiểm soát: Gồm 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát
có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành hoạt động sản xuất kinh
Trang 11doanh của công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giámđốc.
+ Ban giám đốc: Là người chỉ huy cao nhất sau Chủ tịch hội đồng quản trị, phụtrách chung tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị, là người chịu trách nhiệm trướcChủ tịch hội đồng quản trị và trước khách hàng, đồng thời trước cán bộ công nhân viên
về hoạt động của công ty Là người đại diện cho công ty kí kết hợp đồng kinh tế khi Chủtịch hội đồng quản trị ủy quyền
- Giám đốc: Là quyền đại diện đề nghị thành lập bổ nhiệm các trưởng ca sản xuất,các bộ phận nghiệp vụ Giám đốc có nhiệm vụ thay mặt công ty kí nhận tài sản tiền vốn
do công ty bàn giao để quản lý sử dụng và sản xuất kinh doanh của công ty đạt được lợinhuận cao nhất trong sản xuất kinh doanh, kế hoạch phát triển công ty ngắn, trung và dàihạn
- Phó giám đốc công tác sản xuất kih doanh là người được Giám đốc ủy quyền chỉđạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
có hiệu quả và được tiến hành thông suốt liên tục
b) Các phòng ban
+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất lên Giám đốc việcsắp xếp giây chuyền sản xuất, bố trí nhân lực phù hợp với trình độ tay nghề của từngngười, phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên trongcông ty, theo dõi đôn đốc, thực hiện chính sách với người lao động, giúp Giám đốc công
ty và Hội đồng kỷ luật công ty xử lý, lập danh sách và làm thủ tục vềBHXH,BHYT,KPCĐ của cán bộ công nhân viên, giúp Giám đốc công ty phát động vàtheo dõi các phong trào thi đua
+ Phòng kế hoạch thống kê: Thực hiện việc kế hoạch, kế toán quy trình sản xuấtkinh doanh của công ty theo đúng chế độ hiện hành
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ban giám đốc và khách hàng về tính chính xác,trung thực số liệu, tăng cường công tác quản lý sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn vốnkinh doanh của công ty, thông qua việ giám đốc bằng đồng tiền giúp Giám đốc nắm bắtmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, lập kế hoạch và báo cáo quyết toán theođịnh kỳ, lập báo cáo thống kê tình hình sản xuất kinh doanh, đề xuất với Ban giám đốc vàChủ tịch hội đồng quản trị phương án về quản lý sản xuất và quản lý tài chính của công
Trang 12+ Phòng kế hoạch - kỹ thuật - vật tư: Giúp Giám đốc lập kế hoạch sản xuất hàngtháng, hàng quý, hàng năm Lập kế hoạch và theo dõi các thiết bị máy móc, có kế hoạchthay đổi sửa chữa trình ban lãnh đạo Cung ứng đầy đủ kịp thời vật tư cho quy trình sảnxuất, hướng dẫn chỉ đạo kỹ thuật các khâu sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm
1.2.3.2 - Khối trực tiếp sản xuất
Do đặc điểm sản xuất công ty là sản xuất gạch tập trung theo dây chuyền vì vậykhối trực tiếp sản xuất của công ty được chia thành nhiều tổ Chính vì vậy khi tính tiềnlương ta phải đưa về sản phẩm để tính lương sản phẩm bình quân từng người dựa trên cơ
sở sản phẩm sau đó lấy số lượng của mỗi loại gạch nhân với giá bình quân của 1 viêngạch là bao nhiêu như vậy sẽ tính được tiền lương sản phẩm từng người
1.3 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1.3.1 - Tổ chức bộ máy kế toán
1.3.1.1 - Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Tại công ty gạch tuynel Trường Lâm - Tĩnh Gia - Thanh Hóa là đơn vị hạch toánđộc lập, trực thuộc tổng công ty đầu tưư và xây dựng Thanh Hóa Công ty hiện đang ápdụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ tài chính
Công ty cổ phần gạch tuynel Trường Lâm - Tĩnh Gia - Thanh Hóa kế toán thựchiện đầy đủ các thành phần gồm:
- Kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán vật tư
- Kế toán tài sản cố định
- Kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh…
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức thành phòng kế toán chịu sự chỉ đạo trựctiếp của công ty
Phòng kế toán của công ty có chức năng chủ yếu là đảm bảo cân đối về tài chínhphục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh, có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra việc thực hiệntoàn bộ công tác thống kê trong phạm vi toàn công ty, giúp cho công ty sử dụng vốn có
Trang 13Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán Kế toán vật tư Kế toán bán hàng Kế toán tiền lương Thủ quỹ
Thống kê phân xưởng Thủ kho
hiệu quả đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
Đảm bảo được yêu cầu phân cấp hạch toán của công ty tính toán ghi chép phânloại các khoản mục, các chi phí để chi trả cho công nhân lao động tài chính và các khoảnphân bổ thống nhất theo quy định
Tập hợp các số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh, sau đó phân tích các hoạtđộng kinh tế đồng thời quyết toán các nguồn tiền lương, tiền thưởng của công ty chonhân viên
Chấp hành nghiêm chỉnh các báo cáo thống kê kê toán định kỳ của cong ty theoquy định
Bộ máy kế toán quản lý tất cả các số vốn sản xuất và quy định của công ty các tổchức hạch toán rõ ràng của từng loại tiền vốn
Như vậy để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ đảm bảo sự lãnh đạo và sự chỉ đạo tậptrung, thống nhất đồng thời căn cứ vào đặc điểm của tổ chức quản lý, yêu cầu trình độquản lý bộ máy kế toán của công ty sắp xếp theo 1 trình tự hợp lý Dưới đây là sơ đồ bộmáy kế toán của công ty:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán
Nguồn: Công ty cổ phần gạch tuynel Trường Lâm - Tĩnh Gia - Thanh Hóa
1.4.1.2 - Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán
Trang 14Là người chịu trách nhiệm trước cấp trên về chấp hành luật pháp, thể lệ chế độ tàichính kế toán, vốn lưu động, khai thác khả năng tiềm tàng một cách chính xác, kịp thờibáo cáo để Ban giám đốc có những quyết định hợp lý, chính xác kịp thời Kế toán trưởng
là người trực tiếp chỉ đạo chung mọi mặt hoạt động của phòng, hàng quý lập báo cáo củacác phòng ban
+ Kế toán thanh toán:
Có nhiệm vụ thu thập kiểm tra từ ban đầu và kèm theo thủ tục thanh toán toàn bộchi phí bằng tiền mặt, tiền…, theo dõi chặt chẽ hoạt động về số liệu và trình bày tình hìnhbiến động thu chi, tồn quỹ tiền mặt, tiền…của công ty, lập báo cáo theo sự phân công của
kế toán trưởng
+ Kế toán vật tư:
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn vật tư, tiến hành phân bổ quản lýchặt chẽ việc sử dụng vật tư hàng tháng, hàng quý tiến hành đối chiếu với thủ kho, theodõi quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
+ Kế toán bán hàng:
Có trách nhiệm theo dõi quá tình bán hàng, thống kê bán hàng, hàng ngày, hàngtháng tổng hợp xuất - nhập - tồn hàng hóa, tổng hợp doanh thu chuyển cho kế toán theodõi
+ Kế toán tiền lương:
Có trách nhiệm tính và chi trả tiền lương cho người lao động, ngoài ra còn tínhBHXH,BHYT,KPCĐ mà người lao động được hưởng
+Thủ quỹ:
Là người quản lý số tiền mặt tại công ty, thu - chi theo phiếu thu - phiếu chi, hàngtháng, hàng kỳ đối chiếu về kế toán thanh toán
+Thống kê phân xưởng:
Có trách nhiệm theo dõi diến biến sản xuất và thực hiện kế hoạch hàng ngày của cácphân xưởng
+Thủ kho:
Có trách nhiệm theo dõi cung ứng xuất nhập các loại vật tư cho từng phân xưởng
Bộ máy kế toán của công ty mỗi người có một trách nhiệm, nhiệm vụ khác nhaunhưng vẫn có mối quan hệ khăng khít với nhau, điều này giúp cho công việc thông suốt,
Trang 15+Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ.
+Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Thep phương pháp kê khai thường xuyên.+Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là "Việt Nam đồng"
+ Tỷ giá sử dụng khi quy đổi ngoại tệ: Theo tỷ giá quy đổi do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam công bố tại từng thời điểm
+Phương pháp tính giá hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Trị giá vốn thực tế
- Phương pháp xác định giá hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương pháp bình quân cả
kỳ dự trữ
+Phương pháp kế toán tài sản cố định:
- Phương pháp đánh giá tài sản cố định: Theo đơn giá vốn thực tế và theo nguyêngiá tài sản cố định
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao đườngthẳng
+Phương pháp tính các khoản dự phòng, tình hình dự phòng:
- Căn cứ vào giá trị hàng tồn kho
- Mức độ giảm giá trên thị trường
c) Hình thức ghi sổ
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán: "Chứng từ ghi sổ"
+Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là "chứng từ ghi sổ" Việc ghi sổ kế toántổng hợp bao gồm:
- Ghi theo tình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ
Trang 16- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh sốhiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ) và
có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
+Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái
- Các sổ, thẻ chi tiết
d) trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
(1) Hàng ngày căn cứ vào các Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán lập chứng từ ghisổ.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng
để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đượcdùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh trong tháng trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số cái phát sinh Nợ,tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào Sổ cái lập Bảngcân đối số phát sinh
(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh
Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng
số tiền phát sinh trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có củacác tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và Số dư của từng tài khoảntrên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảngtổng hợp chi tiết
Trang 17Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi dổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
1.3.2.2 - Các phần hành kế toán tại Công ty cổ phần gạch tuynel Trường Lâm
Hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng
Biên lai thu tiền
Giấy đề nghị thanh toán
Giấy đề nghị tam ứng
- Kế toán tiền gửi ngân hàng:
Trang 18Giấy báo Nợ
Giấy báo Có
Bản kê sao của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (ủy nhiêmj thu, ủy nhiệm chi…)+ Tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 111: tiền mặt
Phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 111:
Bên Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… nhập quỹ
Các khoản tiền mặt phát hiện thừa khi kiểm kê
Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng do đánh giá lại cuối kỳ
Bên Có:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… xuất quỹ
Các khoản tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê
Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại cuối kỳ
Số dư bên Nợ:Số tiền mặt tồn quỹ hiện có
Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1111: tiền Việt Nam
Tài khoản 1112: ngoại tệ
Tài khoản 1113: vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như: tài khoản 112, tàikhoản 113, tài khoản 331, tài khoản 152, tài khoản 211, tài khoản 133…
- Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
Phản ánh tình hình tăng giảm và số hiện có về các tài khoản tiền gửi của doanhnghiệp
Kết cấu tài khoản 112:
Trang 19giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại.
Số dư bên Nợ:
Số tiền hiện còn gửi ở các ngân hàng
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1121: tiền Việt Nam
Tài khoản 1122: ngoại tệ
Tài khoản 1123: vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Ngoài ra kế toán còn sử dụng nhiều tài khoản liên quan khác
+ Sơ đồ hạch toán kế toán chủ yếu:
Kiểm kê phát hiện thừa chưa rõ Kiểm kê phát hiện thiếu chưa rõ
- Kế toán tiền gửi ngân hàng:
quỹ, bằng tiền gửi ngân hàng
Trang 20Phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
Sổ quỹ tiền mặt Chứng từ ghi sổ (TK111,TK 112)
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ Cái TK 111,112
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
+ Trình tự luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 1.5: Trình tự luân chuyển chứng từ
+ Các loại sổ kế toán sử dụng:
- Tiền mặt:
Sổ chi tiết tiền mặt
Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 111
Số Cái tài khoản 111
- Tiền gửi ngân hàng
Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng
Sổ chi tiết tài khoản 112
Sổ Cải tài khoản 112
b) Kế toán tài sản cố định
+ Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn mua tài sản cố định
Hóa đơn bán tài sản cố định
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 21Biên bản giao nhận tài sản cố định
Biên bản kiểm kê tài sản cố định
Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
Biên bản thanh lý tài sản cố định
+ Tài khoản kế toán sử dụng:
-Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình
Kết cấu tài khoản 211:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có ở doanh nghiệp
Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc
Tài khoản 2112: Máy móc, thiết bị
Tài khoản 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Tài khoản 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý
Tài khoản 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc
Tài khoản 2118: Tài sản cố định khác
- Tài khoản 213: Tài sản cố định vô hình
Kết cấu tài khoản 213 tương tự kết cấu tài khoản 211
Tài khoản 213 có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 2131: Quyền sử dụng đất
Tài khoản 2132: Quyền phát hành
Tài khoản 2133: Bản quyền bằng sáng chế
Tài khoản 2134: Nhãn hiệu hàng hóa
Tài khoản 2135: Phần mềm máy tính
Trang 22Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Tài khoản 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
Tài khoản 2137: Tài sản cố định vô hình khác
+ Sơ đồ hạch toán kế toán chủ yếu:
Sơ đồ 1.6: Trình tự luân chuyển chứng từ
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra
c) Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
+ Chứng từ kế toán sử dụng:
Bảng chấm công
Bảng thanh toán
Trang 23Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương
+ Tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 334: Phải trả người lao động
Phản ánh tiền lương và các khoản thanh toán trợ cấp BHXH,BHYT,KPCĐ, tiềnthưởng,… và các khoản thanh toán có liên quan đến thu nhập của người lao động
Kết cấu tài khoản 334:
Bên Nợ:
Các khoản tiền lương và các khoản khác đã trả người lao động
Các khoản khấu trừ vào tiền lương và thu nhập người lao động
Các khoản tiền lương và thu nhập của người lao động chưa lĩnh, chuyển sang cáctài khoản thanh toán khác
Bên Có:
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH,BHYT,
và các khoản khác còn phải trả, phải chi cho ngừi lao động
Số dư bên Nợ (nếu có): Số tiền thừa cho người lao động.
Số dư bên Có: Tiền lương,tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản
phải trả người lao động
Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 3341: Phải trả công nhân viên
Tài khoản 3348: Phải trả người lao động
- Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác
Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoànthể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, các khoản cho vay, cho mượn tạmthời, giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Kết cấu tài khoản 338:
Bên Nợ:
Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
Khoản BHXH phải trả người lao động
Các khoản đã chi về KPCĐ
Xử lý giá trị thừa, các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên Có:
Trang 24Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí kinh doanh, khấu trừ vào lươngcông nhân viên.
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù
Các khoản phải trả khác
Số dư bên Nợ( nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán
Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị thừa chờ xử lý.
Tài khoản 338 có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 3381: Tài sản thừa chờ xử lý
Tài khoản 338 2: Kinh phí công đoàn
Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội
Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế
Tài khoản 3385: Phải trả về cổ phần hóa
Tài khoản 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Tài khoản 3388: Phải trả, phải nộp khác
Ngoài ra kế toán còn sử dụng 1 số tài khoản khác như: tài khoản 335, tài khoản622,tài khoản 627, tài khoản 111, tài khoản 112, tài khoản 138,…
+ Sơ đồ hạch toán chủ yếu:
Ứng và thanh toán tiền lương và Tiền lương phải trả cho
Các khoản khấu trừ vào lương và Bảo hiểm xã hội phải trả
Trả lương thường và các khoản khác Tiền thường phải cho người lao động
Trang 25+ Trình tự luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra
+ Sổ kế toán sử dụng
- Sổ Cái tài khoản 334, tài khoản 338, tài khoản 335
- Bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội
d) Kế toán thanh toán với người bán
+ Chứng từ kế toán sử dụng:
Hóa đơn GTGT
Phiếu chi, ủy nhiệm chi
+ Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khản 331: Phải trả cho người bán
Kết cấu tài khoản 331:
Bên Nợ:
Số tiền đã trả cho người bán(kể cả tiền đặt trước)
Bảng chấm công, Bảngthanh toán
Sổ Cái TK 211,TK
213
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 26Các khoản chiết khấu mua hàng, giá hàng mua và hàng mua trả được người bánchấp nhận trừ vào số nợ phải trả.
Các nghiệp vụ khác phát sinh làm giảm nợ phải trả người bán
Bên Có:
Tổng số tiền hàng phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư
Số tiền ứng thừa được người bán trả lại
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng nợ phải trả người bán
Tài khoản 331 có thể đồng thời vừa có số dư bên Nợ vừa có số dư bên Có
Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền ứng trước hoặc trả thừa cho người bán
Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp…
+ Sơ đồ hạch toán kế toán chủ yếu:
Ứng tiền cho người bán Mua vật tư,sản phẩm, hàng hóa vê
Bù trừ các khoản phải thu, phải trả
mua TSCĐ qua lắp đặt xây dựng cơ bản sửa chữa lớn
Trang 27Đối chiếu, kiểm tra
e)Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
+ Tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Trị giá hàng tồn kho thiếu hụt trong kỳ
Chi phí sản xuất chung vượt quá mức bình thường
Bên Có:
Giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hóa đã bán bị người mua trả lại
Kết chuyển giá vốn thực tế của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
để xác định kết quả
- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳhạch toán hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch
Kết cấu tài khoản 511:
Trang 28Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, doanh thu bất động sảnđầu tưư của doanh nghiệp chưa thực hiện trong kỳ hạch toán
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tưư
- Tài khoản 512: Doanh thu nội bộ
Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộgiữa các đơn vị trực thuộc trong cùng 1 công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành.Kết cấu tài khoản 512: Tương tự kết cấu tài khoản 511
Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5122: Doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh
Dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 911:
Bên Nợ:
Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí tài chính trong kỳ
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng tiêu thụ trong kỳChi phí khác trong kỳ
Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Bên Có:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần hoạt động tài chính trong kỳ
Thu nhập thuần khác trong kỳ
Trang 29Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho sản phẩm Bảng tổng hợp loại sản phẩm
Bảng tổng hợp chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp
Bảng kê phân loại bên Có TK 911
Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ+ Sơ đồ hạch toán kế toán chủ yếu:
333 Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp NSNN+ Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ Cái TK 511, TK 911
- Bảng xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
- Bảng kê bên Có TK 511
- Bảng kê tổng hợp xác định trị giá vốn hàng bán ra (ghi có TK 632)
- Bảng tổng hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (ghi Có TK 641,
TK 642)
- Bảng kê phân loại bên Có TK 911+ Trình tự luân chuyển chứng từ:
Trang 30Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra
g)Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Chứng từ kế toán sử dụng:
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Hóa Đơn GTGT
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm hàng hóa
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa
Bảng kê mua hàng
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 151: hàng mua đang đi đường
Phản ánh trị giá nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã mua nhưngcuối tháng chưa về nhập kho hay đang gửi tại kho người bán
Kết cấu tài khoản 151:
Phản ánh trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đường cuối tháng
- Tài khoản 152: Nguyên liệu vật liệu
Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu theo trị gí gốc.Kết cấu tài khoản 152:
Bên Nợ:
Trị giá gốc của nguyên vật liệu nhập trong kỳ
Số tiền điều chỉnh tăng giá khi đánh giá lại nguyên vật liệu
Trang 31Trị giá nguyên vật liệu thừa, phát hiện khi kiểm kê
Bên Có:
Trị giá gốc của nguyên vật liệu xuất trong kỳ
Số tiền điều chỉnh giảm do đánh giá lại nguyên vật liệu
Số tiền được giảm giá nguyên vật liệu khi mua
Trị giá nguyên vật liệu thừa, phát hiện khi kiểm kê
Số dư bên Nợ:
Phản ánh giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho
- Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ
Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của công cụ dụng cụ nhập trong kỳtheo giá gốc
Kết cấu tài khoản 153 tương tự kết cấu tài khoản 152
+ Sơ đồ hạch toán kế toán chủ yếu:
NVL,CCDC mua ngoài Xuất kho NVL,CCDC dùng cho sản xuất kinh
333 doanh, xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ Thuế GTGT(nếu có)
NVL,CCDC thuê ngoài gia NVL,CCDC xuất dùng cho sản xuất kinh doanh
công chế biến xong nhập kho phải phân bổ dần
NVL,CCDC phát hiện thừa NVL,CCDC phát hiện thiếu khi
khi kiểm kê chờ xử lý khi kiểm kê chờ xử lý
+ Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ cái tài khoản 152, tài khoản 153
- Sổ chi tiết tài khoản 152, tài khoản 153
- Thẻ kho, báo cáo nhập - xuất - tồn
- Bảng tổng hợp thanh toán với người bán
Trang 32Sổ chi tiết thanh toán với người bán
Hóa đơn GTGT,Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi Bảng tổng hợp chứng từ
Sổ chi tiết TK 152,TK 153
Thẻ kho
Báo cáo tổng hợp nhập- xuất- tồn
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái TK152,TK 153 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi chú: ghi hàng ngày:
ghi cuối tháng:
đối chiếu, kiểm tra
h) Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành:
+ Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu xuất kho
- Phiếu chuyển vật tư
- Bảng chấm công tháng
- Bảng thanh toán tiền lương trực tiếp
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán lẻ
+ Tài khoản kế toán sử dụng;
-Tài khoản 621: Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết cấu tài khoản 621:
Bên Nợ:
Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặcthực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ
Trang 33Bên Có:
Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết, nhập kho
Trị giá vốn phế liệu thu hồi
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sản xuất kinhdoanh trong kì
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường
- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Kết cấu tài khoản 622:
Bên Nợ:
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm
Bên Có:
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thánh sản phẩm
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
- Tài khoản 627: chi phí sản xuất chung
Kết cấu tài khoản 627:
Bên Nợ:
Tập hơp chi phí sản xuất chung trong kỳ
Bên Có:
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)
Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho các đốitượng chịu chi phí
Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên văn phòng
Tài khoản 6272: Chi phí vật liệu
Tài khoản 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
Tài khoản 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
Tài khoản 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6278: Chi phí khác bằng tiền
- Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 34Kết cấu tài khoản 154:
Bên Nợ:
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Giá vật liệu thuê ngoài
Chi phí thuê ngoài chế biến
Bên Có:
Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)
Các khoản giảm chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ… hoàn thành
Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài chế biến, tự chế hoàn thành
Số dư bên Nợ:
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Chi phí thuê ngoài chế biến hoặc tự chế vật tư chưa hoàn thành
+ Sơ đồ hạch toán kế toán chủ yếu:
155
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Giá thành sản xuất thành phẩm
Kết chuyển chi phí nhân công trực Giá thành sản xuất thành phẩm
tiếp sang tài khoản tính giá thành không nhập kho
Kết chuyển chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất thành phẩm
tiếp sang tài khoản tính giá thành không qua kho
Bồi dưỡng phải thudo sản phẩm hỏng
152Phiếu liệu thu hồi do bị hỏng
+ Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ Cái tài khoản 154, tài khoản 621, tài khoản 622, tài khoản 627
Trang 35Bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ BHXH, bảng kê xuất vật tư Chứng từ ghi sổ
Thẻ tính giá thành các loại sản phẩm
+ Trình tự luân chuyển chứng từ:
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
1.3.3 - Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
1.3.3.1- Kỳ lập báo cáo tài chính:
Hiện tại công ty cổ phần gạch tuynel Trường Lâm định kỳ lập báo cáo tài chínhhàng tháng, hàng quý, hàng năm
Niên độ kê toán bắt đầu tưừ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
Trang 361.3.3.2- Hệ thống báo cáo tài chính
a) Báo cáo doanh nghiệp lập:
- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01- DN)
Mẫu số B01-DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
II Các khoản đầu tưư tài
III Các khoản phải thu 130 370,875,451 434,734,480
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch
Trang 371.Chi phí trả trước ngắn hạn 151 175,557,966 0
3 Thuế và các khoản phải thu
của Nhà nước
B TÀI SẢN DÀI HẠN 200 10,714,872,238 5,138,430,542
1 Phải thu dài hạn của khách
5 Dự phòng phải thu dài hạn
II Tài sản cố định 220 8,952,778,437 4,628,953,850
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang
IV Các khoản đầu tưư tài
chính dài hạn
2 Đầu tưư vào công ty liên kết,
Trang 381.Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 1,762,093,801 509,476,692
4 Thuế và các khoản phải nộp
Trang 395 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
II Nguồn kinh phí và quỹ
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
minh
1 Tài sản thuê ngoài
2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ,