TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCMCƠ SỞ THANH HÓA KHOA KINH TẾ ---o0o---CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ TH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
CƠ SỞ THANH HÓA KHOA KINH TẾ
-o0o -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là một công việc quan trọngtrong bất cứ một doanh nghiệp nào Việc hạch toán chi phí tốt sẽ định được giáthành sản phẩm một cách chính xác
Nắm bắt được điều đó, sau khi thực tập tốt nghiệp tại công ty Đầu tư xâydựng và Thương mại Phương Đông và đã hoàn thành xong bài báo cáo thực tậpcùng với nhóm, em mạnh dạn nghiên cứu để tài kế toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm trong bài chuyên để của mình, với mong muốn tìm hiểu thêm về cáchtính chi phí và giá thành sản phẩm trong một đơn vị xây lắp tại thành phố ThanhHóa
Trong quá trình làm bài viết này em xin được chân thành cảm ơn sự nhiệttình hướng dẫn của giảng viên: ĐỖ THỊ HẠNH đã giúp em hoàn thành bàichuyên đề này Em sẽ luôn trân trọng và giữ gìn tình cảm đó
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo khoa, quý thầy cô giáo khoaKinh tế trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh và anh chị cán bộnhân viên phòng kế toán công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Phương Đông
đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc với thực tế và cung cấp cho em những sốliệu cần thiết để hoàn thành bài viết này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ DIỆP
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Thủ trưởng đơn vị
( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 3
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 3
1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4 Kết cấu chuyên đề 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 5
2.1.Khái niệm chi phí 5
2.2.Phân loại chi phí 5
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động: gồm 3 loại chi phí .5
2.2.1.1 Chi phí sản xuất: 5
2.2.1.2.Chi phí ngoài sản xuất: 5
2.2.1.3.chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm 6
2.2.2.Phân loại chi phí theo cách ứng sử của chi phí 6
2.2.2.1 Biến phí (chi phí biến đổi): 7
2.2.2.2.Định mức (chi phí cố định) 7
2.2.2.3.Chi phí hỗn hợp: 7
2.3.Phương pháp tập hợp chi phí 7
2.4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất: 8
2.4.1.Tập hợp chi phí NVL trực tiếp 8
2.4.2.Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 9
Trang 82.4.3.Tập hợp chi phí SXC 9
2.5.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất: 11
2.6.Tính giá thành phẩm 12
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG 13
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Phương Đông 13
3.2.Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy 14
3.2.1.Chức năng, Nhiệm Vụ, Ngành nghề kinh doanh 14
3.2.2 Đăc điểm của tổ chức sản xuất – quy trình công nghệ 15
3.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty 16
3.3.Đánh giá khái quát tình hình tài chính 19
3.3.1.Phân tích tình hình Tài sản và nguồn vốn: 19
3.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 20
3.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty 22
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 22
3.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán 23
3.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 33
3.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán 33
3.5 Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Phương Đông 34
3.5.1 Phân loại CPSX tại Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Phương Đông: 34
3.5.2 Đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Phương Đông 34
3.5.3 Nội dung kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Phương Đông 35
3.5.3.1.Kế toán chi phí NVLTT 37
3.5.3.2.Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 43
Trang 93.5.3.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 48
3.5.3.4.Kế toán chi phí sản xuất chung 53
3.5.3.5.Tổng hợp chi phí hợp lý cuối quý 62
3.6 Đánh giá SP dở dang tại Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Phương Đông 62
3.7 Tính giá thành công trình ở Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Phương Đông 65
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG 68
4.1 Đánh giá chung về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp tại Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Phương Đông 68
4.1.1 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác kế toán của công ty 68
4.1.1.1 Thuận lợi 68
4.1.1.2 Khó khăn 69
4.1.1.3 Hướng phát triển 70
4.1.2 Những ưu diểm trong công tác tập hợp chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Phương Đông 71 4.1.3 Một số tồn tại cần hoàn thiện trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Phương Đông 72
4.1.4 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Phương Đông 73
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 10MỞ ĐẦU
Việc gia nhập WTO là một thành công lớn của Việt Nam trên thươngtrường Quốc tế, nhưng đồng thời đây cũng là một khó khăn thách thức rất lớncho tất cả các Doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập Các Doanhnghiệp muốn tồn tại và vươn lên khẳng định vị trí của mình cần phải năng độngtrong tổ chức quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làm tốt côngtác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm giảm thiểu chi phí
từ đó hạ giá thành sản phẩm xong vẫn đảm bảo được yêu cầu chất lượng
Ngành xây dựng cơ bản trong điều kiện phát triễn như hiện nay, ngày cànggiữ vai trò trong quá trình tạo ra cơ sở vật chất cho đất nước và là ngành có sốvốn bỏ ra nhiều do đó công tác hạch toán chi phí lại càng quan trọng nhằmchống thất thoát Muốn thực hiện được điều đó các nhà quản lý cần phải nhờ đếncông cụ - Kế toán, luôn được xác định là khâu trọng tâm trong đó kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọng hàng đầu hàng vớimục đích hạ thấp chi phí thông qua việc sử dụng tiết kiệm đầu vào, tận dụng tốtnguồn lực sản xuất hiện có và kết hợp các yếu tố sản xuất một cách tối ưu ,giúp quản lý chi phí, giá thành theo từng công trình, từng giai đoạn, từ đó đốichiếu, so sánh với số liệu định mức, tình hình sử dụng lao động, vật tư, chi phí
dự toán để tìm ra nguyên nhân chênh lệch, kịp thời đưa ra các quyết định đúng,điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đã đề ra
Nhận thức được vai trò của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành, trong quá trình thực tập tại Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mạiPhương Đông, được sự giúp đỡ của các anh, các ch ị trong phòng kế toán và sựhướng dẫn tận tình của cô giáo: ĐỖ THỊ HẠNH, em đã chọn đề tài: “ Kế toánchi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư xây dựng vàThương mại Phương Đông” cho chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa của mình,
Kết cấu của đề tài gồm 4 chương :
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2 : Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí và tính giá thành Chương 3 : Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Trang 11sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Phương Đông
Chương 4 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư xây dựng vàThương mại Phương Đông
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp cận với những kiếnthức mới nhất về chế độ kế toán do Nhà nước ban hành, kết hợp với những kiếnthức đã học trong trường Song đây là một đề tài có phạm vi rộng và nhiều sựphức tạp, mà thời gian thực tập, tìm hiểu và hoc hỏi thì có hạn nên đề tài của emkhông tránh khỏi có thiếu sót Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt
tình của Cô giáo: ĐỖ THỊ HẠNH, Ban Giám đốc Công ty, các Phòng, Ban và
cán bộ, nhân viên phòng kế toán của Công ty đã giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo vàcung cấp những tài liệu quý giá giúp em nghiên cứu và hoàn thành Chuyên đềtốt nghiệp của mình
Em rất mong nhận được sự góp ý của cô giáo hướng dẫn cùng các Thầy,
Cô trong tổ bộ môn kế toán để bổ sung những thiếu sót cho Chuyên đề tốtnghiệp của em được hoàn thiện hơn
Thanh Hoá, tháng 03 năm 2013
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ DIỆP
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của nền kinh tế thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng, các doanh ngiệp Việt Nam đang cố gắng từngngày từng giờ để có thể hòa nhập với nhịp độ phát triển kinh tế của thế giới Đặcbiệt nền kinh tế nước ta từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế hànghóa nhiều thành phần Vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhànước thì mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp cũng đồng thời được xác địnhmột cách rràng đó là lợi nhuận, không chỉ dừng lại ở mục tiêu lợi nhuận mà lợinhuận càng cao để tiến tới tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu đó trongđiều kiện khắc nghiệt của các quy luật kinh tế thì một biện pháp tốt nhất mà các
doanh nghiệp nên thực hiện là “ Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm”.
Điều đó đòi hỏi các chủ thể kinh tế không chỉ quan tâm đến việc thực hiện hoạt
động sản xuất kinh doanh mà còn phải tổ chức tốt công tác kế toán của doanhnghiệp mà trong đó kế toán chi phí sản xuất giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêuquan trọng là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Vì nó không chỉ là căn
cứ lập giá thành mà còn là căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh
1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ýnghĩ vô cùng to lớn đòng thời là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ công tác kếtoán vì thực chất hoạch toán quá trình sản xuất chính là hoạch toán chi phí sảnxuất và giá thành Mặt khác trên góc độ người sử dụng thông tin về chi phí vàgiá thành sẽ giúp cho nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giátình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn có hiệu quả hay không trong tìnhhình thực hiện giá thành Từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí sảnxuất, giảm giá thành sản phẩm và ra các quyết định phù hợp cho sự phát triểnkinh doanh Công Ty Đầu tư và xây dựng và Thương Mại Phương Đông là mộtdoanh nghiệp xây lắp lơn về số lượng, đa dạng về quy cách chủng loại Vì vậycũng như các doanh nghiệp sản xuất khác việc tổ chức công tác kế toán chi phí
Trang 13sản xuất và giá thành sản phẩm là một vấn đề phức tạp.Nhận thức được ý nghĩa
và tầm quan trọng trong công tác kế toán tập hợp chi phí giá thành sản phẩm
Sau thời gian thực tập tốt nghiệp tại em đã quyết định lựa chọn đề tài “ Công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Đầu
tư xây dựng và Thương mại Phương Đông ”
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Công Ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Phương Đông xuất theo đơn đặthàng với đặc điểm sản xuất phức tạp Công ty đã tổ chức qy trình công nghệ képkín trong phạm vi Công ty Vì vậy đối tượng tính giá thành tại Công ty là từngđơn đặt hàng chi tiết chi từng loại sản phẩm và tập hợp theo từng đối tượng tậphợp vào tài khoản
- Chi phí NVL trực tiếp (TK 621)
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Chi phí sản xuất chung (TK 627)
1.4 Kết cấu chuyên đề.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Đỗ Thị Hạnh
và các cô chú trong Công Ty Đầu Tư Xây Dựng Và Thương Mại Phương
Đông đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Trang 14CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM2.1.Khái niệm chi phí
Chi phí là những phí tổn gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh Đểhiểu rõ hơn về chi phí trong doanh nghiệp sản xuâts còn quan tâm, xem xéttrong từng giai đoạn hoạt động của doanh nghiệp, giai đoạn nghiên cứu tiếp cậnnhu cầu sản xuất, giai đoạn sản xuất, giai doạn tiêu thụ
2.2.Phân loại chi phí
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động: gồm 3 loại chi phí
2.2.1.1 Chi phí sản xuất:
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động với tư liệu laođộng và đối tượng lao đông để tạo ra sản phẩm Trong quá trình này, các doanhnghiệp phải bỏ ra một số khoản chi phí nhất định để tiến hành sản xuất
Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩmtrong một kỳ nhất định Chi phí sản xuất gồm 3 khoản mục chi phí sau:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của nhũng nguyên vật liệu cấu
thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định được một cachtách biệt, rõ ràng, cụ thể cho từng sản phẩm
-Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí của những người lao động trực tiếp
sản xuất ra sản phẩm
-Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết khác để sử dụng lao
động gián tiếp và chi phí khác
2.2.1.2.Chi phí ngoài sản xuất:
Để tổ chức và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp còn phảithực hiện một số khoản chi phí ở khâu ngoài sản xuất được gọi là chi phí ngoàisản xuất
Chi phí ngoài sản xuất gồm 2 loại:
-Chi phí bán hàng và tiếp thị: bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để đẩy
mạnh quá trình lưu thông hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người
Trang 15tiêu dùng
-Chi phí quản lý: bao gồm những lhoanr chi phí liên quan đến tổ chức hành
chính và các hoạt động văn phòng làm việc của các doanh nghiệp Các khoảnchi phí này không thể xếp vào chi phí sản xuất hay bán hàng được
2.2.1.3.chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm
Ngoài việc phân loại chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất, trong kếtoán quản trị chi phí còn được phân thành chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩn.Chi phí thời kỳ: bao gồm những khoản chi phí phát sinh trong kỳ hoạchtoán Vì thế, chi phí thời kỳ là chi phí trực tiếp làm giảm lợi tứctrong kỳ màchúng phát sinh Chi phí thời kỳ không phải là những chi phí tạo thành thực tếcủa sản phẩm hàng năm trong các yếu tố cấu thành giá vốn của hàng hóa muavào, mà là những khoản chi phí hoàn toàn biệt lập với quá trình sản xuất sảnphẩm hoặc mua vào hàng hóa Vì vậy, chi phí thời kỳ bao gồm các chi phí bánhàng và chi phí quản lý hành chính
Chi phí sản phẩm: bao gồm các chi phí gắn với sản phẩm được sản xuất rahoặc mua vào để bán lại Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩm baogồm : chi phí NVL trực tiếp, NCTT, và chi phí SXC Như vậy, chi phí sản phẩmluôn gắn liền với sản phẩm và chỉ được thu hồi khi sản phẩm tiêu thụ, còn khichưa được tiêu thụ thì chúng nằm trong sản phẩm tồn kho
2.2.2.Phân loại chi phí theo cách ứng sử của chi phí
Mục đích của viêc phân loại chi phí trong kế toán quản trị là cung cấpthông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra và chủ động điều tiết chi phícho phù hợp
Nghĩa là căn cứ vào thông tin do kế toán quản trị cung cấp, các nhà quản trị
sẽ thấy được sự biến động của chi phí có phù hợp hay không với sự biến độngcủa mức độ hoạt độngvaf từ đó có các biện pháp hữu hiệu nhằm quản lý tốt cácloại chi phí
Theo cách phân loại này thì chi phí dược phân thành: Biến phí, Định phí vàChi phí hỗn hợp
2.2.2.1 Biến phí (chi phí biến đổi):
Trang 16Biến phí là những khoản mục chi phí có liên quan tỷ lệ thuận với biến động
về mức độ hoạt động Biến phí khi tính cho một đơn vị thì nó ổn định, khôngthay đổi Biến phí khi không có hoạt động thì nó bằng 0 Như vậy biến phí có 2đặc điểm:
Tổng các biến phí thay đổi khi sản lượng thay đổi
Biến phí đơn vị giữ nguyên không đổi khi sản lượng thay đổi
Biến phí thường gồm các khoản chi phí như: chi phí NVLTT, chi phíNCTT, giá vốn của hàng hóa mua vào để bán, chi phí bao bì đóng gói, hoa hồngbán hàng
Biến phí tỷ lệ: Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với
mức hoạt động căn cứ như: chi phí NVLTT, chi phí NCTT
Biến phí cấp bậc: là những khoản chi phí thay đổi khi mức độ hoạt động
thay đổi nhiều và rõ ràng Biến phí loại này không đổi khi mức hoạt động căn cứthay đổi ít
2.3.Phương pháp tập hợp chi phí
Doanh nghiệp cần lựa chọn các phương pháp tập hợp chi phí phối hợp từngloại chi phí:
Phương pháp trực tiếp: Áp dụng cho trường hợp chi phí phát sinhchir liên
quan đến một đối tượng chịu chi phí Theo phương pháp này thì chi phí của đốitượng nào được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó
Phương pháp phân bổ: Áp dụng cho trương hợp chi phí phát sinh liên
quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
2.4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Trang 17Chi phí sản xuất của DN là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí
đã đầu tư cho sản xuất sản phẩm cho một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)Tập hợp chi phí sản xuất là tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào theo tínhchất kinh tế, theo công dụng, nơi sử dụng và đối tượng tập hợp chi phí và tínhgiá thành
Những chi phí tahm gia trực tiếp vào quá trình sản xuất tùy theo nội dung
là NVL hay NC, sẽ được tập hợp vào bên nợ các TK 621 và TK 622 theo từngphân xưởng SX, từng đối tượng tập hợp chi phí SX và tính giá thành
Những chi phí chung nhằm tổ chức, quản lý và phục vụ SX được tập hợpvào bên nợ TK 627
Trang 18Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao dộngtrực tiếp SXSP, dịch vụ thuộc danh sách quản lý của DN và cho lao động thuêngoài theo từng loại công việc như: lương, các khoản phụ cấp, các khoản tríchtheo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)
Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp gồm: lươngchính, lương phụ, phụ cấp lương, kể cả khoản phải trả cho công nhân thuêngoài:
Nợ TK 622
Có TK 334Tính, trích BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp SX theo
tỷ lệ quy định (22% đua vào chi phí)
lý phân xưởng, của công nhân, ghi:
Nợ TK 627
Có TK 334
Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính theo tỷ lệ hiện hành củanăm 2011 (22%) trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng Riêng đối
Trang 19với hoạt động KD xây lắp, trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dumgj xe, máy thicông và nhân viên quản lý đội, ghi:
Trang 20Có TK 627
2.5.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Tổng hợp chi phí SX là việc tổng hợp và phân bổ các chi phí đã tập hợp ởtrên cho từng đối tượng tập hợp chi phí SX và tính giá thành Công việc nàythường được tiến hành vào cuối kỳtinhs giá thành để tổng hợp chi phí sản xuấttheo từng đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành ở bên Nợ TK 154
Đối với chi phí trực tiếp là những chi phí đã được tổ chức theo dõi chi tiếttheo từng đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành, cuối kỳ kế toán chỉ cầntổng hợp lại theo đúng các khoản mục chi phí và theo đúng các đối tượng phảichịu chi phí
Đối với các chi phí sản xuất chung, kế toán phải phân bổ các chi phí đãđược tập hợp cho các đối tượng có liên quan bằng cách chọn các tiêu thức phân
bổ hợp lý Thông thường, chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tỷ lệ tiềnlương công nhân trực tiếp, hay chi phí NVLTT đã tiêu hao ở các đối tượng cóliên quan
-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí NVLTT theo từng đối tượng tập hợpchi phí:
Trang 21Giá thành của sản phẩm hoàn thành được tính theo công thức sau đây:
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
-Các khoản giảm trừ chi phí
Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm
Khối lượng sản phẩm hoàn thành
Khi phát sinh các khoản làm giảm chi phí như phế liệu thu hồi, sản phẩmhỏng không sữa chữa được, ghi:
Trang 22CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Đầu tư xây dựng và
Thương mại Phương Đông
Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Phương Đông được thành lậptheo giấy phép đăng ký kinh doanh ngày 16 tháng 07 năm 2002 của sở kế hoạch
và đầu tư tỉnh Thanh Hóa
Đại học tài chính kế toán : 02
Đại học quản trị kinh doanh: 02
Cử nhân kinh tế - Luật : 01
Cao đẳng diện – Xây dựng: 05
- Hợp đồng lao động thời vụ : 84
Cán bộ chủ chốt của công ty là các thành viên của các công ty xây dựng,công trình dân dụng, xây lắp công trình điện với bề dày kinh nghiệm trong quản
lý và thi công Đội ngũ quản lý kỹ sư và công nhân lành nghề có trình độ chuyên
Trang 23môn cao Năng lực về thiết bị được đầu tư đầy đủ Năng lực về tài chính đảmbảo cho thi công mọi công trình.
Để mở rộng thị trường, ngành nghề sản xuất cũng như nâng cao đội ngũcán bộ, công nhân kỹ thuật các nghề, Công ty có khả năng hợp tác liên doanhvới nhiều công ty trong nước để chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật trong nước và khu vực
Trong những năm tới Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại PhươngĐông sẽ tăng cường thêm năng lực về mọi mặt để phù họp với sự lớn mạnhtrong tỉnh, trong nước và khu vực Cũng cố và tạo uy tín trên thương trường với
mục tiêu: “Năng suất – uy tín – Chất lượng – Bền vững và Hiệu quả”.
3.2.Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
3.2.1.Chức năng, Nhiệm Vụ, Ngành nghề kinh doanh
Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Phương Đông là một doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình điện là chính Trong nhữngnăm qua với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực xây lắp, công ty đã thi côngnhiều công trình có quy mô lớn với chất lượng cao, tốc độ nhanh được các chủđầu tư tín nhiệm Cho đến nay công ty đã mở rộng hoạt động trên nhiều lĩnh vựckhác Cụ thể các ngành nghề kinh doanh của công ty hiện nay:
Thiết kế kết cấu công trình quy mô vừa và nhỏ, tư vấn giám sát xây dựngcông trình công nghiệp, điện
Thí nghiệm vật liệu xây dựng
Trong đó xây dựng các công trình nhà ở, các công trình xây lắp điện là chủyếu
Trang 24+Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quyđịnh của Nhà Nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực báo cáo đã được pháthành
3.2.2 Đăc điểm của tổ chức sản xuất – quy trình công nghệ
Hiện nay công ty đang đầu tư xây lắp công trình điện thuộc nguồn vốnngân sách của Nhà nước và Tổ chức Tầm Nhìn Thế Giới Đầu Tư
Công ty đã áp dụng quy trình thi công linh hoạt, nhằm giảm tải chi phíkhông cần thiết nâng cao chất lượng công trình Đảm bảo an toàn lâu dài chocuộc sống của người dân, Công ty luôn lấy chữ tín làm đầu
vụ chính:
THI CÔNG HOÀN THIỆN
NGHIỆM THU
BÀN GIAO THIẾT KẾ BẢN VẼ
Trang 25- Tư vấn khách hàng
- Giám sát
- Thi công
3.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty
Bộ máy quản lý điều hành của Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mạiPhương Đông
Giám đốc:
Là người đại diện pháp luật cho Công ty, quản lý, điều hành mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh theo các nội quy, quy chế, nghị quyết được ban hành trongcông ty và các chế độ chính sách của Nhà nước, bảo vệ quyền lợi của cán bộ,công nhân viên, phụ trách các vấn đề về tài chính, đối nội, đối ngoại của Côngty
Phó giám đốc kinh doanh:
Là người thay thế Giám đốc điều hành mọi công việc khi giám đốc đivắng, được giám đốc ủy quyền quản lý, điều hành một số công việc nhất định
và Phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giaoPhó giám đốc kỹ thuật:
Là người trực tiếp chỉ đạo khâu kỹ thuật, vật tư thiết bị, đảm bảo sản xuấtkinh doanh trong công ty có hiệu quả trong từng thời kỳ với công việc chung
Có nhiệm vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, xây dựng và quản lý việc thực hiệncác quy trình công nghệ, kỹ thuật, các tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật,nghiên cứu cải tiến, triễn khai kế hoạch mới cho Công ty
Các phòng ban trong công ty:
Công ty có 5 phòng ban nghiệp vụ: phòng Quản trị nhân sự, Phòng kinh tế
kỹ thuật, Phòng kế toán thống kê, Phòng kinh doanh, Phòng kế hoạch
Phòng quản trị nhân sự: Có chức năng tham mưu giúp cho giám đốc tronglĩnh vực quản lý nhân sự, sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý, bồi dưỡng đào tạocán bộ, thực hiện các chế độ chính sách nhà nước đối với người lao động, thựchiện chức năng lao động tiền lương và quản lý hành chính văn phòng của côngty
Trang 26Phòng kinh tế Kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng và quản lý việc thực hiện
các quy trình công nghệ, kỹ thuật, các tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật,nghiên cứu cải tiến, triễn khai kế hoạch mới cho Công ty
Phòng Kế toán thống kê: Có chức năng giúp giám đốc quản lý trong lĩnh
vực thống kê,kế toán, tài chính,chịu trách nhiệm trước nhà nước về tình hình thuchi, tài chính, hạch toán kế toán, quản lý tài chính tại Công ty Phòng tài vụ cótrách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán, hạch toán chính xác, báo cáo kịp thời cholãnh đạo quản lý, bảo toàn vốn lưu động, tiến hành thủ tục xin cấp vốn, thựchiện kế hoạch và phân tích thực hiện dự án…
Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch sản xuất, tìm kiếm và khai thác thị
trường, thu thập thông tin kinh tế, đề xuất với giám đốc về những đơn hàng mới,
tổ chức mở gói thầu và tham gia dự thầu, thu mua nguyên vật liệu, tiêu thụ sảnphẩm, đôn đốc việc thanh toán tiền hàng, tránh nợ đọng, chiếm dụng vốn
Phòng tổ chức hành chính: Bao gồm bộ phận tiền lương và hành chínhquản trị, đảm bảo nhiệm vụ quản trị văn phòng, tham mưu cho giám đốc trongcông tác lao động tiền lương, BHXH, bảo hộ lao động, an toàn lao động, côngtác tuyển dụng và bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân, thực hiện đầy đủcác chế độ quyền lợi theo luật lao động quy định đối với người lao động
Phòng kế hoạch:
Tổ tư vấn, thiết kế: Thực hiện nhiệm vụ tham mưu, tư vấn, thiết kế những
mẫu mã mới có tính đột phá, đề xuất với lãnh đạo để phục vụ cho việc sản xuất
và kinh doanh được tốt hơn
Tổ giám sát, thi công: Thực hiện nhiệm vụ giám sát, thi công các công
trình, nhiệm vụ này rất quan trọng do đó cần có tính cẩn thận và chịu khó nhiệttình trong công việc
Trang 27ơ đồ 1 2: Bộ máy quản lý tại công ty
Giám đốc công ty
Phó giám đốc KD Phó giám đốc kỹ thuật
Phòng kinh tế kỹ
thuật
Phòng quản trị nhân sự
Phòng kế toán thống kê Phòng kế hoạch
Đội xây lắp
số 3
Đội xây lắp
số 4
Trang 283.3.Đánh giá khái quát tình hình tài chính
3.3.1.Phân tích tình hình Tài sản và nguồn vốn:
Biểu 01 :
Bảng so sánh tình hình Tài sản và Nguồn vốn năm 2010 - 2011
Đơn vị tính: n v tính: ị tính: ng
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối (+,-) Tương
Công ty đã có sự đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ cho công tácthi công cả về lớn và chất lượng, và dự trữ một lượng tồn kho hợp lý để đảmbảo, duy trì hoạt động thi công công trình không bị gián đoạn bên cạnh đố thìcông ty cũng cần có những biện pháp quản lý, bảo quản và sử dụng nguồn tàisản của mình sao cho đạt hiẹu quả cao nhất
Từ số liệu so sánh chỉ tiêu nguồn vốn của năm 2010 so với 2011 ta thấy
Trang 29nguồn vốn của năm 2011 so với 2010 tăng 11.767.258.474đ, tưong ứng tăng157,9% Trong đó: Nợ phải trả tăng 11.373.747.283đ tương ứng tăng 264,4%,Vốn chu sở hữu tăng 393.511.191đ, tương ứng tăng 12.5% Từ tình hình thực tếtrên có thể nói hoat động sản xuất kinh doanh của công ty đang phát triển vàngày càng tốt, Đặc thù của ngành xây lắp cần phải chiếm dụng nhiều vốn từnguồn vốn bên ngoài vì tiến ddooj kéo dài và thu hồi vốn chậm thì việc nợ phảitrả tăng lên là điều tất yếu Vốn chủ sở hữu tăng là do được bổ sung them vốndiều lệ, chứng tỏ công ty đã tạo được niềm tin với các nhà đầu tư, mở ra cơ hội
để công ty có điều kiện mở rộng quy mô hoạt động và phát triển nâng caothương hiệu cho mình
3.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Biểu 02: Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính
Năm 2011
Chênh lệch
4 Khả năng thanh
toán nhanh
Lần Tiền và các khoản tương đương tiền/ Nợ ngắn hạn
5 Khả năng thanh
toán ngắn hạn
Từ số liệu bảng 2 cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm
2011 so với năm 2010 như sau:
- Tỷ suất tài trợ: Chỉ tiêu này đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trongtổng nguồn vốn hiện có Hệ số này ở 2 năm 2010 và 2011 lần lượt là 42,26% và0,184% cho thấy đã có sự giảm xuống (23,6 %) của vốn CSH trên tổng NV Tỷsuất này thể hiện doanh nghiệp không có khả năng tự tài trợ cho nguồn vốn củamình bằng nguồn vốn chủ sở hữu đồng nghĩa với việc khả năng tự chủ về mặttài chính còn thấp Hệ số này đã giảm xuống trong năm 2011, doanh nghiệp cần
Trang 30tăng hệ số này để đảm bảo sự độc lập về tài chính của đơn vị mình.
- Tỷ suất đầu tư: Chỉ tiêu này thể hiện quy mô đầu tư của công ty Năm
2011 so với năm 2010 giảm 4,89% cho thấy có sự giảm đầu tư vào tài sản cốđịnh Tuy nhiên mức giảm không đáng kể Công ty cần đẩy mạnh mua sắm cáctrang thiết bị máy móc kỹ thuật để nâng cao năng suất lao động,phát triển nănglực của công ty
- Khả năng thanh toán hiện hành: Phản ánh mối quan hệ giữa tổng TS màcông ty đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả Trong năm 2010 và 2011chỉ tiêu này đều > 1 và năm 2011 giảm 0,504 lần so với năm 2010 cho thấydoanh nghiệp khó có khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tài sản củadoanh nghiệp
- Khả năng thanh toán nhanh: Là thước đo khả năng trả nợ ngay đối với cáckhoản nợ ngắn hạn Trong 2 năm 2010 và 2011 hệ số này đều < 1 cho thấydoanh nghiệp không có khả năng đáp ưng nhu cầu thanh toán ngay các khoản nợđến hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền Tuy nhiên không phải khoản
nợ ngắn hạn nào cũng cần thanh toán ngay do đó hệ số này < 1 không có nghĩa
là doanh nghiệp không đảm bảo an toàn trong thanh toán
- Khả năng thanh toán ngắn hạn: trong cả hai năm 2010 và 2011 đều > 1 vànăm 2011 giảm 0.38 lần so với năm 2010 cho thấy doanh nghiệp kho có khảnăng thanh toán ngắn hạn, VLC > 0, cho thấy chính sách tài chính an toàn và ổnđịnh
Qua các chỉ tiêu tài chính đã phân tích cho thấy tình hình tài chính tạidoanh nghiệp được xem là an toàn và ổn định Tuy nhiên về dài hạn doanhnghiệp cần xem xét lại cơ cấu nguồn vốn và tài sản để đảm bảo hoạt động sảnxuất kinh doanh và an toàn tài chính tại đơn vị
3.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán tại công ty
Trang 31ở phòng kế toán tài vụ, tại các trạm, phân xưởng sản xuất không có bộ phận kếtoán riêng mà chỉ có bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán banđầu, kiểm tra chứng từ ban đầu nhân viên kinh tế chi nhánh, tổ sản xuất, chỉ làmcông tác ghi chép ban đầu, cuối tháng lập Bảng kê tài sản và Bảng cân đối tàisản gửi kèm Chứng từ về phòng kế toán tài vụ phòng kế toán tài vụ làm nhiệm
vụ kế toán tổng hợp, chi tiết và kiểm tra, giám sát nhân viên kinh tế tại các trạm,phân xưởng Bộ máy kế toán của Công ty gồm 4 người như sau:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm theo dõi hướng dẫn, chỉ đạo toàn bộcông tác kế toán trong phòng, điều hành kế toán hành chính, hàng tháng cân đốithu chi và nộp Ngân sách các loại thuế
- Kế toán tiêu thụ thành phẩm ( kiêm kế toán ngân hàng ): Có nhiệm vụ viếthóa đơn bán hàng, theo dõi thu chi tiền mặt, thanh toán với ngân hàng, nộp thuế,tính VAT đầu vào được khấu trừ, hàng tháng đối chiếu kho thành phẩm với thủkho của Công ty
Kế toán thanh toán
Kế toán công nợ và TSCĐ
Kế toán tổng hợp và tính gía thành SP
Kế toán theo dõi đầu tư
Trang 32- Kế toán thanh toán, tiền lương: Theo dõi tính toán và chi trả lương, cáckhoản nộp theo lương, các khoản thu nhập khác cho cán bộ công nhân viêntrong toàn Công ty, trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, Kinh phí công đoàn theođúng chế độ hiện hành.
- Kế toán theo dõi công nợ, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và TSCĐ : Theo dõi tình hình biến động nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, việc thanhtoán với người bán, người cung cấp vật tư và tính khấu hao TSCĐ
- Kế toán theo dõi các khoản chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tậphợp lại chi phí và tính giá thành
- Ngoài ra còn 2 kế toán theo dõi xây dựng cơ bản và các nhân viên kinh tếtại các chi nhánh , tổ sản xuất
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng – Miền Bắc áp dụng chế độ kế toán banhành theo quyết định số 15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán : Theo quy định từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 hàngnăm
- Kỳ hạch toán : Theo quí
Tình hình sử dụng máy tính trong công tác kế toán tại Công ty
Phòng Kế toán của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng – Miền Bắc đượctrang bị máy tính đầy đủ Điều này giúp cho việc theo dõi công tác kế toán đượcthực hiện thuận tiện, nhanh chóng và chính xác hơn Hiện Công ty vẫn áp dụng
kế toán thủ công trong công tác kế toán, chưa áp dụng phần mềm kế toán
3.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
Một số đặc điểm chung cần giới thiệu
Đặc điểm chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/QĐ – BTC ngày20/3/2006 của Bộ tài chính
+ Niên độ kế toán áp dụng từ 01/01/N đến 31/12/N
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong sổ kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)
+ Phương pháp hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thườngxuyên
Trang 33+ Phương pháp hạch toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song.
+ Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ + Phương pháp hạch toán hàng tồnkho: Phương pháp bình quân gia quyền
+ Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng, thời giankhấu hao được ước tính phù hợp với quyết định 206/2003/ QĐ – BTC
Hình thức kế toán áp dụng:
Tổng công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Hình thức kế
toán này phù hợp với quy mô của công ty Theo hình thức kế toán chứng từ ghi
sổ thì mẫu sổ đơn giản nên dễ ghi chép, kiểm tra, đối chiếu, thuận tiện cho việcphân công công tác kế toán và cơ giới hóa công tác kế toán
Việc hạch toán theo hình thức này được mô tả theo sơ đồ sau:
Trang 34Sơ đồ 1.4:Quy trình hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Giới thiệu phần hành kế toán tại Công ty
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG
Trang 35các khoản tiền gửi của công ty tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước tài khoản nàyđược mở chi tiết cho từng ngân hàng mà công công ty giao dịch.
- Chứng từ sử dụng:Phiếu thu (Mẫu số 01- TT) Phiếu chi (mẫu số 02- TT)
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06- TT)
- Giấy báo nợ, báo có, giấy nộp tiền vào tài khoản tiền gửi
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán
- Lệnh chi, bảng kê chi tiền, bảng kiểm kê quỹ
- Bảng sao kê của ngân hàng…
- Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ quỹ tiền mặt, sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng
- Sổ cái tài khoản 111,tài khoản 112
- Sổ chi tiết tài khoản 111, tài khoản 112
Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 1.5 Quy trình thực hiện kế toán vốn bằng tiền
b) Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa
* Tài khoản sử dụng:
- TK 152 - “ Nguyên liệu, vật liệu”: tài khoản này được công ty mở chi tiếttheo từng nhóm nguyên vật liệu Cụ thể: TK 1521 – nguyên liệu, vật liệu chính
TK 1522 – nguyên liệu, vật liệu phụ
-TK 153- Công cụ, dụng cụ: TK này công ty mở các tài khoản cấp 2 theo
Phân hệ kế toán vốn bằng tiền
Trang 36quy định, không chi tiết cụ thể cho từng loại CCD
- TK 155 – Thành phẩm: công ty mở tài khoản chi tiết cho từng đối tượngsản phẩm
- TK 156 – Hàng hóa: công ty mở tài khoản cấp 2 theo quy định Cụ thể:
TK 1561: Giá mua hàng hóa
TK 1562: chi phí thu mua hàng hóa
TK 1567: Hàng hóa bất động sản
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01 – VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu số 02 – BH)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 PXK- 3LL)
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (mẫu số 04 HDL- 3LL)
- Bảng kê mua hàng (mẫu số 06- VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm,hàng hóa (Mẫu số 05-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư,công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số VT)
03 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 0403 VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, CCDC (Mẫu số 07-VT)
- Hóa đơn GTGT,hóa đơn bán hàng
* Sổ kế toán sử dụng:
- Thẻ kho và bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn vật tư
- Bảng kê nhập xuất vật tư
- Sổ Cái TK 152, 153,156
- Sổ chi tiết TK 152,153,156
Trang 37- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01- TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)
- Biên bản bàn giaoTSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành (mẫu số 03- TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu số 05- TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu số 06- TSCĐ)
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ TSCĐ, sổ (thẻ) chi tiết TSCĐ Sổ chi tiết TK 214
- Sổ cái TK 211, Sổ cái TK 213, Sổ cái TK 214
- Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng…
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng phân bổ vật tư
Phân hệ kế toán hàng tồn kho
Trang 38Sơ đồ 1.7 Quy trình kế toán tài sản cố định
d) Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
* Tài khoản sử dụng:
- TK 334: Phải trả công nhân viên; TK 335: chi phí phải trả
Các tài khoản này tại công ty không mở chi tiết cho từng đối tượng cụ thể
mà mở chung cho tất cả các đối tượng trong công ty
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác – TK này được mở chi tiết thành các TKcấp 2 theo quy định, tại các TK cấp 2 công ty mở chi tiết cụ thể theo từng đốitượng, thep từng nơi sử dụng
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
- Biên bản điều tra tai nạn lao động
- Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng
- Bảng kê trích nộp cá khoản theo lương
Trang 39Sơ đồ 1.8 Quy trình kế toán lương và các khoản trích theo lương
e) Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- TK 627: chi phí sản xuất chung – dùng để tập hợp chi phí sản xuất củađội, Hạt thi công như lương của nhân viên quản lý việc thi công công trình, cáckhoản trích theo lương của nhân viên toàn doanh nghiệp
- TK 623: chi phí sử dụng máy thi công – dùng để tập hợp những chi phíliên quan đến sử dụng máy thi công phục vụ cho thi công
- TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – dùng để tập hợp chi phísản xuất kinh doanh để tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phân hệ kế toán lương
và các khoản trích theo lương
Trang 40Các Tk này được công ty mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục côngtrình.
Sơ đồ 1.9 Quy trình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
f) Kế toán công nợ phải thu, phải trả
* Tài khoản sử dụng:
- TK 331: phải trả người bán; TK 131: Phải thu khách hàng
- TK 136: Phải thu nội bộ - dùng phản ánh các khoản liên quan đến công
Phân hệ kế toán chi phí và giá thành
Sổ cái TK 621, TK 622,
TK 623, TK 627, TK
154 -Bảng tổng hợp chứng từ gốc
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH…