1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh minh tiến- nhà máy sản xuất phân bón thiên nông

72 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 545,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1 Khái niệm, mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng  Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xất thương mại.. 1.1.2 Va

Trang 1

TRỪƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

******

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY TNHH MINH TIẾN- NHÀ MÁY

SẢN XUẤT PHÂN BĨN THIÊN NƠNG

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên

MSSV Lớp

: VÕ THỊ MINH : LÊ THỊ NGA : 10003593 : CDKT12ATH

THANH HĨA, THÁNG 6/2013

Trang 2

nghiệp.Thành phẩm hàng hóa đã trở thành yêu cầu quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Viêc duy trì sự ổn định và không ngừng phát triển sản xuất của doanh nghiệp chỉ

có thể thưc hiện khi chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn và được thị trường chấp nhận

Cùng cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tự chủ trong các danh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo đảm được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi Muốn như vậy các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩ vụ với Ngân sách Nhà Nước

Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động

và quyết liệt

Xuất phát từ đòi hỏi của nền kinh tế tác động mạnh mẽ đến hệ thống quản lý nói chung và kế toán nói riêng cũng như vay trò và tính cấp thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng vận dụng lý luận đã được học tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại công ty TNHH MINH TIẾN – NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN THIÊN NÔNG, em đã chọn

đề tài: “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” để nghiên cứu và viết bài chuyên đề của mình

Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:

Chương I : Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất thương mại

Chương II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trang 4

nển tảng , hành trang cho công việc nghề nghiệp sau này.

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH MINH TIẾN-NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN THIÊN NÔNG đã tạo điều kiện cho chúng em được làm việc

và học hỏi trong thời gian vừa qua Đội ngũ nhân viên công ty đã giúp đỡ , hướng dẫn nhiệt tình để chúng em có thể hoàn thành được công việc thực tập của mình một cách hoàn thiện

Chúng em xin cảm ơn sự cho phép từ phía Nhà trường ,sự quan tâm giúp đỡ từ Khoa Kinh Tế đã giúp chúng em được thực tập , cọ xát thực tế , học hỏi thêm nhiều kiến thức

và kinh nghiệm quý báu qua thời gian thực tập vừa qua, để hoàn thành tốt bài chuyên đề tốt nghiệp của mình

Và em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô VÕ THỊ MINH người trực tiếp

hướng dẫn em trong suốt quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa kinh tế cũng như quý thầy cô trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM đã giảng dạy những kiến thức nền tảng cho em trong suốt

thời gian vừa qua Bài chuyên đề tốt nghiệp này là những kiến thức em học hỏi trong quátrình thưc tập tại công ty và trong quá trình học tập rất mong nhận được ý kiến đóng góp

từ phía thầy cô để bài chuyên đề tốt nghiệp này của em được hoàn thiện hơn

Em xin trân thành cảm ơn !

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN

XUẤT THƯƠNG MẠI.

CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI.

1.1.1 Khái niệm, mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

 Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh

nghiệp sản xất thương mại Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa ngườimua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền

- Xét trên góc độ kinh tế : bán hàng là quă trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất ( hàng ) sang hình thái tiền tệ ( tiền )

- Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất thương mại nói riêng có nhưng đặc điểm sau chính sau đây:

+ Có sự trao đổi thõa thuật giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán người mua đồng ý mua họ trả tieenf hoặc chấp nhận trả tiền

+ Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa : người bán mất quyền sở hữu, người

mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một lượng hàng hóa và nhận lại của khác hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình

 Xác định kết quả bán hàng là việc so sách giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhậpkinh kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng

là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuois năm, tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng

doanh nghiệp

 Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trang 6

định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hóa nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

có mối quan hệ mật thiết Kết quả bán hàng là mục đích cuuoois cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó

1.1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp và còn đối với toàn bộ nên kinh tế quốc dân Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, năng cao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích lũy cho nên kinh tế quốc dân Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là

cơ sở xác định chính xác kết quả hoạt động của doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua viêc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chí phí hợp lý

và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hòa giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động

1.1.3 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn đối vơí doanh nghiệp Kế toán trong doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thu thập xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chínhcủa doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xcas định kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thưc hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế

Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải gián sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ trên tất cả các phương diện : số lượng, chất lượng Tránh hiện tượng mất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mắt mát ứ động vốn

Trang 7

1.2 Doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm trừ doanh thu.

1.2.1 Doanh thu bán hàng

1.2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng

 Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần vốn chủ sở hữu

Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: Tổng giá trị cao có lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được như: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấpdịch vụ, doanh thu về hoạt động tài chính, tiền lãi,bản quyền, tổ chức và lợi nhuận được chia

 Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được từ các hoạt động giao dịch từ các hoạt động giao dịch như bán sản phẩm hàng hóa cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụthu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thõa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không nắm giữa quyền quản lý hàng hóa như nghười sở hưu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu bán hàng bao gồm: Doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ

1.2.1.3 Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng

- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi viết hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chua có thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng được phản ánh theo sốtiền bán hàng chưa có thuế GTGT

Trang 8

phản ánh trên tổng giá thanh toán.

- Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu thì doanh thu tính trên tổng giá mua bán

- Doanh thu bán hàng(kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiết theo tứng sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩm hàng hóa cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trưc thuộc trong cùng một hệ thống tổ chức như:Gía trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên, giá trị các sản phẩm đem biếu tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp

1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.1 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm iết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hàng hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa kém phẩm chất,sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Chiết khấu thanh toán

- Các loại thuế có tính vào giá bán: thuế TTĐB, TGTGT

1.2.2.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hoạch toán riêng: trong đó các khoản: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được xác định như sau:

- Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

- Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng bán ra trong

kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi

- Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hóa đơn bán hàng

1.2.2.3 Cách xác định kết quả bán hàng

Trang 9

Kết quả bán hàng Doanh thu Giá vốn CPBH,CPQLDN

(Lãi thuần từ hoạt = bán hàng - hàng bán - phân bổ cho số

động bán hàng) hàng bán

Trong đó :

Doanh thu Tổng doanh Các khoản giảm Thuế xuất khâu, thuế

bán hàng = thu bán - trừ doanh thu - TTĐB phải nộp NSNN

thuần hàng theo quy định thuế GTGT phải nộp

(áp dụng pp trực tiếp)

1.3 Cỏc phương phỏp xỏc định giỏ gốc sản phẩm

1.3.1.1 Nguyờn tắc ghi sổ kế toỏn

Giỏ trị sản phẩm theo nguyờn tắc phải được ghi nhận theo giỏ gốc (trị giỏ thực tế) trường hợp giỏ trị thuần cú thể thực hiện được thấp hơn giỏ gốc thỡ giỏ trị sảm phẩm phải phản ỏnh theo giỏ trị cú thưc hiện được

Trong thực tế, doanh nghiệp thường sản xuất nhiều mặt hàng và hoạt động nhập xuất sản phẩm trong doanh nghiệp luụn cú biến động lớn do nhiều nguyờn nhõn, đểphục vụ cho việc hoạch toỏn hàng ngày kịp thời, kế toỏn thành phẩm cũn cú thể sử dụng giỏ hoạch toỏn để ghi chộp và phiếu nhập, phiếu xuất và ghi sổ kế toỏn ghi tiếp sản phẩm

1.3.1.2 Giỏ gốc sản phẩm nhập kho

- Giỏ gốc sản phẩm nhập kho được xỏc định theo từng trường hợp nhập

- Sản phẩm do cỏc bộ phận sản xuất chớnh và sản xuất của doanh nghiệp sản xuất ra phải được ghi nhận theo giỏ thành sản xuất thực tế bao gồm: chi phớ nguyờn liệu, vật liệu, chi phớ nhõn cụng trực tiếp, chi phớ sản xuất chung để sản xuất sản phẩm

- Sản phẩm thuờ ngoài gia cụng chế biến được ghi nhận theo giỏ thành thực tế gia cụng chế biến bao gồm Chi phớ nguyờn vật liệu trưc tiếp, chi phớ thuờ gia cụng, chiphớ vận chuyển bốc dỡ khi giao,nhận cụng nhõn

1.3.1.3 Giỏ gốc sản phẩm xuất kho

Phải tuõn thủ nguyờn tắc tớnh theo giỏ gốc, nhưng do sản phẩm nhập từ cỏc nguồn nhập và hoạt động trong quỏ khứ của cỏc kỳ kế toỏn khỏc nhau Do đú cú thể xỏc định giỏ gốc của sản phẩm xuất kho, kế toỏn cú thể sử dụng một trong cỏc phương phỏp tớnhgiỏ hàng tồn kho sau:

 Phương phỏp nhập trước- xuất trước(LIFO)

Trang 10

 Phương pháp bình quân gia quyền( sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ)

 Phương pháp thực tế đích danh( giá thực tế của từng lô nhập)

- Theo phương thức này, hàng háo sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp đến đơn

vị mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian Phương thức bán hàng vận cuyển thẳng có 2 hình thức thanh toán

 Vận chuyển có tham gia thanh toán: theo hình thức này, hàng hóa vận chuyển thẳng về mặt thanh toán, đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanh toán tiền hàng với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua

 Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: theo hình thức này hàng hóa được vận chuyển thẳng, về thanh toán, đơn vị trung gian không làm nhiệm

vụ thanh toán tiền với đơn vị cung cấp, thu tiền của đơn vị mua Tùy hợp đồng, đơn vị trung giam được hưởng một số phí nhất định ở bên mua hoặc bên cung cấp

1.3.2.2 Đối với bán lẻ

Trang 11

Có 3 phương thức bán hàng là: Bán lẻ thu tiền tại chỗ, bán lẻ thu tiền tập trung, bánhàng tự động.

 Bán lẻ thu tiền tại chỗ: theo phương thức này nhân viên bán hàng sẽ trưc tiếp bán hàng và thu tiền Cuối ngày, sau khi kiểm hàng căn cứ vào lượng hàng bán ra và số tiền thu được trong ngày, đối chiếu với số hàng hiện còn tồn tại quầy lập báo cáo bán hàng, báo cáo thu tiền nộp về cho kế toán

 Bán lẻ thu tiền tập trung: đây là phương thức mà nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền tách rời nhau Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết hóa đơn, thu tiền, kiểm kê, lập báo cáo thu và nộp tiền về thủ quỷ Nhân viên bán hàng căn cứ vào số hàng đã giao, kiểm số hàng còn tồn tại quầy hàng, cửa hàng, lập báo cáo bán hàng trong ngày nộp về kế toán

 Bán lẽ tự phục vụ hoặc bán hàng tự động: khách hàng có thể tự lựa chon hàng hóa, việc thu tiền được thưc hiện bởi nhân viên thu ngân, cuối ngày căn cứ vào số tiền thu được lập báo cáo thu và nộp về cho thủ quỹ Nhân viên bán hàng căn cứ lượng hàng bán ra cũng lập báo cáo bán hàng nộp về cho kế toán

1.3.2.3 Đối với bán hàng qua đại lý

Doanh nghiệp xuất hàng giao cho các đại lý, định kỳ tiến hành đối chiếu xác định

số hàng đã tiêu thụ xuất hóa đơn cho đại lý và thu tiền hàng sau khi trừ đi hoa hồngcho đại lý

1.3.2.4 Bán hàng trả chậm ,trả góp

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu theo giá trả ngay, khoảm lãi trả chậm đươc ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện và đươc phân bổ trong thời gian trả chậm.1.3.2.5 Một số trường hợp tiêu thu khác như

Bán hàng cho các đơn vị trưc thuộc cùng công ty hoặc tổng công ty, trao đổi hàng hóa, trả lương cho người lao động bằng hàng hóa, sử dụng hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.3 Các phương thức thanh toán

1.3.3.1 Thanh toán ngay bằng tiền mặt

Trang 12

tiền mặt.

1.3.3.2 Thanh toỏn khụng dựng tiền mặt

Theo phương thức này, hàng húa của cụng ty sau khi giao cho khỏch hàng, khỏch hàng cú thể thanh toỏn bằng sộc hoặc chuyển khoản

1.4 Nhiệm vụ của kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh

Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau

Ghi chép đầy đủ ,kịp thời sự biến động (nhập_xuất) của từng loại hàng hoá trên cả haimặt hiện vật và giá trị

Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng ,ghi chép kịp thời, đầy đủ cáckhoản chi phí ,thu nhập về bán hàng xác định kết qua kinh doanh thông qua doanh thu bánhàng một cách chinh xác

Cung cấp thông tin chính xác,kịp thời,trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh của từng loại hàng hoá phục vụ hoạt động quản lý doanh nghiệp

1.5 Chứng từ kế toỏn sử dụng

Các chứng từ kế toán chủ yếu đợc sử dụng trong kế toán bán hàngvà xác định kết quảkinh doanh

− Hoá đơn bán hàng

− Hoá đơn giá trị gia tăng

− Phiếu xuất kho

− Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

− Phiếu thu ,phiếu chi

− Bảng kê bán lẻ hàng hoá

− Chứng từ thanh toán khác

1.6 Kế toỏn tổng hợp quỏ trỡnh bỏn hàng

 Hoạch toỏn doanh thu bỏn hàng và cỏc khoản giảm trừ doanh thu

Để hoạch toỏn doanh thu bỏn hàng và cỏc khoản giảm trừ doanh thu kế toỏn sử dụng cỏc tài khoản chủ yếu sau

1.6.1 TK 511 Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản này dựng để phản ỏnh doanh thu tiờu thụ sản phẩm hàng húa, dịch vụ thực

Trang 13

- Chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Giảm giá hàng bán bán kết chuyển cuối kỳ

- Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế chịu thuế TTĐB, thuế xuất khẩu

- Thuế GTGT (đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trưc tiếp)

 Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh

doanh

Bên có:

 Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực hiện trong kỳ

 Các khoản doanh thu trợ cấp trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp được hưởng

 TK 511 không có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:

- Tk 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”

- Tk 5112 “Doanh thu bán các sản phẩm”

- Tk 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

- Tk 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

1.6.2 TK 512 Doanh thu nội bộ.

Tài khoản này phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp hoạch toán ngành Ngoài ra, TK này còn sử dụng để theo dõi một

số nội dung được coi là tiêu thụ khác như sử dụng sản phẩm hàng hóa để biếu, tặng quảng cáo, chào hàng Hoặc để trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa

Kết cấu tk:

Bên nợ:

- Trị giá hàng bàn bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán nội bộ

- Số thuế tiêu thị đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dã bán nội bộ

- Số thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ

- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ vào tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh

Bên có:

Tổng doanh thu bán hàng nội bộ phát sinh trong kỳ

Tk 512 không có số dư cuối kỳ

Nội dung TK 512 ương tự như tài khoản 511 và được chi tiết thành 3 TK cấp 2:

- TK 5121 “Doanh thu bán hàng”

- TK 5122” Doanh thu bán thành phẩm”

- TK 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

1.6.3 TK 521 Chiết khấu thương mại.

TK này dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ: Các khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thương mại sang TK 511

TK 512 không có số dư

Trang 14

hàng trả lại do nguyên nhân kém phẩm chất, quy cách Được doanh nghiệp chấp nhận.Kết cấu TK

Bên nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại trả tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phảithu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa bán ra

Bên có: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK 511 hoặc TK 512

TK 531 không có số dư

1.6.5 TK 532 Giảm giá hàng bán.

TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ hoạch toán được người bán chấp nhận trên giá thỏa thuận

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua hàng

Bên có: Kết chuyển toàn bộ khản giảm giá hàng bán sang TK 511

TK 532 không có số dư

Sơ đồ 1: Hoạch toán doanh thu bán hàng

Trang 15

Ghi chú:

(1) Kết chuyển các khoản ghi giảm doanh thu vào cuối kỳ

(2) Thuế GTGT phải nộp(theo phương pháp trực tiếp)

(3) Doanh thu bán hàng theo giá bán không chịu thuế GTGT

(4) Thuế GTGT theo tổng giá thanh toán(cả thuế)

(5) Doanh thu thực tế bằng vật tư hàng hóa

(6) Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)

(7) Thanh toán tiền lương với công nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa

(8) Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ

1.7 Hoạch toán giá vốn bán hàng

Sau khi tính được trị giá mua của hàng hóa xuất bán, ta tính được trị giá vốn của hàng hóa đã bán ra

Trang 16

chi phí thu muaphát sinh trong

Chi phí thu muaphân bổ cho hàngtồn cuối kỳ

- Để hoạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632- tk này dùng để theo dõi trị giá vốn hàng xuất kho trong kỳ

Kết cấu tk:

Bên nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, đã tiêu thụ trong kỳ

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lậpnăm nay lớn hơn số đã lập năm trước chua sử dụng hết)

Bên có:

- Kết chuyển giá vốn hàng đã gửi đi bán nhưng chưa xác định tiêu thụ

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( chênh lệnh giũa số dự phòng phải lậpnăm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)

- Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa đã xuất bán vào bên nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa nhập lại kho

TK 632 không có số dư

Sơ đồ 2: Hoạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKTX)

Trang 17

TK 152

(6)

Ghi chú:

(1) Xuất kho hàng hóa gửi đi bán

(2) Trị giá vốn hàng gửi đi bán đã tiêu thụ

(3) Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán

Trang 18

(5) Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng còn lại(chưa tiêu thụ)

(6) Giá vốn hàng xác định kết quả kinh doanh

1.8 Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.8.1 Chi phí bán hàng

 Khái niệm: chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí bán hàng biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong kỳ hoạch toán

- Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí

Chi phí bán hàng gồm: chi phí nhân viên, chi phí bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành, chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

- Phân bổ chi phí cho hàng hóa bán ra trong kỳ

Trang 19

CPBH phân bổ

cho số hàng

còn lại cuối kỳ =

CPBH còn lại CPBH phát đầu kỳ + sinh trong kỳ

trị giá hàng + trị giá hàng cònxuất bán trong lại cuối kỳkỳ

×

Trị giá hàng còn lại cuối kỳ

 Hoạch toán chi phí bán hàng

Để hoạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641 “ chi phí bán hàng” Tài khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo nội dung gắn liền với các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo nội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm

- Kết cấu tài khoản:

Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có: Các khoản giảm chí phí bán hàng

+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911

TK 641 không có số dư và được chi tiết thành 7 TK

+ 6411 “ Chi phí nhân viên bán hàng”

+ 6412 “ Chi phí vạn chuyển bao bì”

Trang 21

(3) Trị giá thực tế vật liệu phụ, bao bì xuất dùng phục vụ cho hoạt động bán

hàng(4) Chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho hoạt động bán hàng

(5) Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho hoạt động bán hàng

(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài

(7) Trích trước chi phí bảo hành sản phẩm

(8) Xác định chi phí dự phòng

(9) Kế toán phản ánh doanh thu, thuế GTGT phải nộp

(10) Khi phát sinh các khoản giảm chi phí bán hàng

(11) Nếu dự phòng phải trả cần phải lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự

phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã lập ở kỳ kế toán trướcnhưng chua sử dụng hết thù số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí

(12) Cuối kỳ kết chuyển chí phí bán hàng sang TK 911để xác định kết quả

kinh doanh

1.8.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những hao phí

mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán

- Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo nội dung chi phí

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân vien quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ: thuế, phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí bằng tiền khác

 Phân bổ chi phí quản lý doanh nhiệp( CPQLDN)

CPQLDN phân

bổ cho hoạt động kinh doanh

= Chi phí quản lý toàn doanh nghiệpTổng doanh thu cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

× Doanh thu bán hàng hóa của các hoạt động kinh doanh thương mại

 Hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Để hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” TK này dùng để phẩn ánh những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán

Kết cấu tài khoản:

Trang 22

TK 642 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2:

+ TK 6421 “ Chi phí nhân viên quản lý”

+ TK 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”

Trang 23

(3) Giá trị vật liệu xuất dùng(4) Chi phí về công cụ dụng cụ, đồ dùng văn phòng(5) Trích khấu hao TSCĐ

(6) Lệ phí giao thông, lệ phí qua câu phà,…

(7) Tiền điện , nước điện thoại, fax, tiền thuê nhà, thuê ngoài baodưỡng sửa chữa TSCĐ dùng cho doanh nghiệp

(8) Thuế môn bài, thuế nhà đất,…phải nộp nhà nước(9) Các chi phí đã chi bằng tiền ngoài

(10) Trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi, dự phongtrợ cấp mất việc làm…

(11) Định kỳ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp số phải nộpcấp trên để cấp trên lập quỹ quản lý

(12) Khi phát sính các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanhnghiệp như chi phí sử dụng điện, điện thoại, công tác phí, vượt quá mứcquy định

(13) Cuuoi kỳ xác định số dự phòng cần lập ở cuối kỳ kế toán…(14) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tk

911 để xác định kết quả kinh doanh

1.8.3 Xác định kết quả bán hàng

Trang 24

- Doanh thu thuần của sản phẩm hàng húa dịch vụ đó ghi nhận tiờu thụ trong kỳ.

- Thu nhập hoạt động tài chớnh và hoạt động khỏc

- Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ

TK 1422

CP chờ K/c K/c kỳ sau K/c lỗ về hoạt động bán hàng

Trang 25

 Kinh doanh vận tải đường bộ

 Xuất nhập khẩu nông sản , thực phẩm

 Các sản phẩm chính của công ty

Các sản phẩm do Công ty sản xuất bằng nguyên liệu ngoại nhập, công nghệ mới nhất đảm bảo chất lượng và giá cả cạnh tranh

Các sản phẩm chính của công ty:

Phân bón NPK Thiên Nông 3-2-3

Phân bón NPK Thiên Nông 10-6-4

Phân bón NPK Thiên Nông 6-4-2-HC

Phân bón NPK Thiên Nông 10-10-5

Trang 26

Phân bón NPK 5-10-3

Phân bón NPK Thiên Nông 12-2-10

Phân bón NPK Thiên Nông 8-2-8

Phân bón NPK HC 6-3-2

Nước mắm Hải Châu

Các loại phân bón vi sinh

 Cơ cấu chung:

- Hiện nay Công ty có trên 120 lao động tham gia sản xuất, kinh doanh Trong đó: có 1 Thạc

sĩ nông nghiệp , 8 cử nhân kinh tế , 3 kỹ sư trồng trọt nông nghiệp , 3 kỹ sư sinh hoá và 5 cử nhân quản trị kinh doanh ; 65% công nhân đã qua đào tạo chính qui, có tay nghề thành thạo

đã qua công tác từ 2 năm trở lên; còn lại là lao động phổ thông có sức khoẻ tốt đã qua đào tạotại chỗ

- Bộ máy của Công ty hoạt động theo hệ thống trực tuyến, gồm có Ban Giám đốc, 9 phòng ban, phân xưởng trực thuộc Thực hiên chế độ giao ban hàng ngày và hàng tuần; phân công trách nhiệm, quyền hạn và nhiệm vụ cụ thẻ cho từng bộ phận, từng người, từ đó phát huy tínhchủ động, sáng tạo, linh hoạt của từng người, từng bộ phận thông qua quy chế hoạt động của Công ty

Trang 27

S Ơ ĐỒ 2.1

*Giám đốc có chức năng nhiệm vụ:

Quyết định chủ trương chính sách, chiến lược kinh doanh, lựa chọn các hàng hoá, quyết định hoạt động mở rộng công ty Trực tiếp điều hành trưởng phòng và các tổ trưởng, tổ chức điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho đạt hiệu qủa cao nhất, đáp ứng yêu cầu bảo toàn và phát triển công ty Xem xét bổ nhiệm trưởng phòng, các tổ trưởng , xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên đảm bảo hoạt động công ty một cáchhiệu quả và phát triển về lâu dài Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị và điều hành hoạt động của công ty, ký kết hợp đồng kinh tế, văn bản giao dịch của các cơ quan chức năng phù hợp với pháp luật hiện hành

*Phó giám đốc Hỗ trợ cho giám đốc hoạt dộng theo sự chỉ đạo của giám đốc, triển

khai thực hiện công việc được giám đốc giao phó, trực tiếp điều hành và đôn đốc tổ kỹthuật hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tổ chức hoạt động của phòng kỹ thuật, cùnggiám đốc điều hành trực tiếp tổ trưởng, trưởng phòng

Giám đốc

Phó giám đốc

doanh+kỹ thuật

Phòng tổ chứchành chính

Trang 28

lập kế hoạch chi , mua nguyên vật liệu phục vụ công tác sản xuất kinh doanh trìnhgiám đốc

+ Thiết lập các văn bản, biễu mẫu báo cáo kế toán tài chính, quy định thốngnhất các ghi chép kế toán

+ Tham mưu cho Ban giám đốc xây dựng các kế hoạch tài chính, các chiếnlược kinh doanh

* Phòng kỹ thuật, kinh doanh có chức năng và nhiệm vụ :

+ Hỗ trợ đào tạo, hướng dẫn bộ phận kỹ thuật hoàn thành nhiệm vụ được giao + Phối hợp với phòng kế toán và tổ chức kinh doanh trong việc điều động nhânviên thị trường đi giao nhận hàng

+ Tổ chức hoạt động kinh doanh bán lẻ theo quy định của công ty

+ Tổ chức trực tiếp với khách hàng

+ Xây dựng kế hoạch bán hàng và chịu trách nhiệm về kết quả bán hàng và thuhồi nợ cũng như mọi phát sinh của tổ

*Phòng tổ chức hành chính : Với nhiệm vụ là phòng phụ trách nhân sự của công ty,

bố trí nhân lực kịp thời , đầy đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

 Cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ sản xuất kinh doanh

- Công ty thuê 12.000m2 tại lô D5, D6 Khu Công nghiệp Tây Bắc Ga, thành phố Thanh Hoá trong thời hạn 50 năm, có đường giao thông đi lại dễ dàng, thuận lợi cho việc giao dịch, giao nhận hàng hoá kể cả ban ngày và ban đêm

- Công ty có nhà máy sản xuất phân bón quy mô 5.000m2 Dây chuyền sản xuất tiên tiến và khá đồng bộ Đảm bảo số lượng, chất lượng sản phẩm tốt nhất, mỗi năm sản xuất từ 35.000 đến 40.000 tấn phân bón NPK

- Công ty có nhà kho 5.000m2, có sức chứa trên 20.000 tấn, thiết kế xây dựng đảm bảo an toàn tuyệt đối và thuận lợi cho việc xuất nhập hàng hoá Hàng ngày có thể xuât nhập từ 1.000 đến 1.500 tấn phân bón

Trang 29

- Công ty có 12 xe vận tải hàng hoá, chuyên chở nguyên nhiên vật liệu về phục vụ sản xuất phân bón và chở phấn bón NPK về các địa phương trong và ngoài tỉnh một cách nhanh chóng

và kịp thời nhất

- Công ty còn có cửa hàng xằng dầu 1.000m2, phục vụ Công ty và bán lẻ cho tất cả khách hàng có nhu cầu

- Tài sản cố định của công ty đạt trên 60 tỷ đồng

Quy trình sản xuất phân bón của công ty

 Các quá trình cơ bản trong sản xuất NPK

Công nghệ sản xuất phân NPK gồm nhiều công đoạn, chủ yếu bao gồm cả công đoạn vê viên tạo hạt (kiểu đĩa hoặc thùng quay) Một số nhà máy chỉ sản xuất phân NPK dạng trộn thô (chỉphối trộn rồi đóng bao) Các công đoạn chính trong công nghệ sản xuất NPK được chia thành

07 công đoạn chính là nghiền nguyên liệu, phối trộn nguyên liệu, vê viên tạo hạt, sấy, sàng, làm nguội và đóng bao sản phẩm Quá trình sản xuất NPK gồm 7 công đoạn chính Mỗi công đoạn đó lại gồm một số công đoạn nhỏ hơn Chi tiết của các bước công nghệ đựợc mô tả cụ thể dưới đây:

Trang 30

PHỐI TRỘN

VỀ VIÊN, TẠOHẠT

SẤY

SÀNG

LÀM NGUỘI

ĐÓNG BAO

Trang 31

- Về sản xuất phân bón Thiên Nông

Hàng năm công ty sản xuất : 35.000 – 40.000 tấn phân bón Với 25 chủng loại NPK đảm bảo hàm lượng theo công bố, mẫy mã đẹp, giá cả hợp lý, phương thức giao dịch thuận lợi, tận tìnhchu đáo Đem lại hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp cho bà con nông dân Từ đó sản phẩm của Công ty đã được các địa phương trong tỉnh ưa dùng, các tỉnh ngoài như: Nghệ An,

Hà Tĩnh, Quảng Bình, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Phú Thọ, Bắc Giang, Sơn La, sản phẩm Thiên Nông đã được bà con tín nhiệm ngày càng nhiều

- Về lao động

Công ty lo đủ việc làm cho trên 120 lao động đủ 24-25 công đảm bảo thu nhập bình quân

3-4 triệu đồng/người/tháng Chi trả BHXH, BHYT, đầy đủ theo chế độ quy định, đảm bảo cơm

ca 17.000đ/xuất, Công ty chi 12.000đ/suất, người lao động chỉ chi 5.000đ/suất Hàng năm đều

tổ chức cho người lao động đi tham quan du lịch 3-5 ngày Công ty có chi bộ hoạt động và sinh hoạt đều đặn, đúng Điều lệ đảng, có chủ trương, lãnh đạo chính quyền và các tổ chức quần chúng hoạt động có hiệu quả Tổ chức công đoàn, nữ công và Đoàn Thanh Niên hoạt động tích cực và đóng góp đáng kể vào thành tích chung của Công ty, đảm bảo quyền dân chủ

và quyền lợi thực chất cho người lao động Hàng năm Công ty trích quỹ từ thiện và khuyến học đạt trên 300 triệu đồng

Trang 32

Để sắp xếp lại tổ chức công ty , hoạt động có hiệu quả cao nhất Công ty chủ động liên doanh liên kết thành lập : Tổng công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu phân bón Thiên Nông gồm :

- Công ty TNHH Minh Tiến

- Nhà máy Phân bón Thiên Nông số 1

- Công ty Cổ phần Thương mại và XNK Thiên Nông Bỉm Sơn

- Công ty Cổ phần XNK Thiên Nông Hà Nội

- Công ty cổ phần Nước mắm Hải Châu

Với 500 người lao động

Sản xuất 200.000 tấn phân bón/năm với giàn máy móc hiện đại nhất

Doanh thu hàng năm trên 1.000 tỷ đồng

Nộp ngân sách nhà nước hàng năm trên 5 tỷ đồng

Đây là định hướng phát triển của Công ty trong tương lai

1.1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

 Cơ cấu phòng kế toán

Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý của

giám đốc vì vậy tổ chức bộ máy kế toán là rất quan trọng Vì có tổ chức tốt bộ máy kếtoán thì mới làm cho kế toán thực hiện tốt được vai trò của mình trong công việc xử lý

và cung cấp các thông tin kinh tế chính xác và nhanh chóng

Do đặc điểm là công ty có quy mô sản xuất vừa và nhỏ nên bộ máy kế toán củacông ty TNHH Minh Tiến được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Các nghiệp vụkinh tế được tập hợp về phòng kế toán tại công ty để các kế toán đưa ra những biệnpháp xử lý vào các sổ sách chứng từ liên quan từ đó để lập báo cáo tài chính, kê khainộp thuế cho nhà nước đúng với quy định của pháp luật hiện hành

Trang 33

SƠ ĐỒ 2.3

- Kế toán trưởng : Là người đứng đấu bộ máy kế toán tại công ty, chịu trách

nhiệm về tổ chức điều hành hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán tại công ty.Đồng thời kế toán trưởng cũng là người kiểm soát việc kế toán tài chính của nhà nướctại công ty

- Kế toán tổng hợp : Là người trợ giúp kế toán trưởng làm công tác tổng hợpthu thập và kiểm tra các chứng từ gốc căn cứ vào nội dung kinh tế phát sinh để địnhkhoản hạch toán vào sổ sách kế toán

- Kế toán bán hàng : Có trách nhiệm thu thập và phân phối kết quả có tráchnhiệm theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt chẽ về tìnhhình từng loại sản phẩm, qúa trình tiêu thụ

- Kế toán vốn bằng tiền : Chịu trách nhiệm quản lý và nhập quỹ tiền mặt, tiềnngân hàng, hàng ngày kế toán phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với

số liệu thủ quỹ

Chứng từ áp dụng :

Công ty sử dụng các chứng từ do Bộ tài chính phát hành như :

- Phiếu thu, phiếu chi

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế Toán Hàng

Hóa Kế Toán VốnBằng Tiền Kế Toán Công Nợ Kế Toán Tổng Hợp

Trang 34

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty : Chứng từ ghi sổ

Hình thức sổ sách kế tốn của cơng ty áp dụng là hình thức “ chứng từ ghi sổ” Hàng ngày từ các chứng từ gốc kế tốn sẽ nhập số liệu vào chứng từ đưa vào sổ

kế tốn cĩ liên quan như bảng kê, sổ chi tiết Từ các chứng từ đĩ sẽ ghi vào sổ cái,bảng tổng hợp chi tiết, sau đĩ máy sẽ lập bảng cân đối phát sinh và lên báo cáo tàichính kế tốn

Sổ thẻ kế tốn chi tiết

Trang 35

SƠ ĐỒ 2.5

SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TỐNCHỨNG TỪ GHI SỔ

: Ghi vào cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ kế tốn

Sổ quỹ

Bảng tổng hợpchứng từ cùngloại

Sổ/ Thẻ kếtốn chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đốiphát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 36

hành, các chứng từ kế toán áp dụng tuân thủ theo đúng quy định của BTC, được lậptheo đúng biểu mẫu đã in sẵn như : Phiếu thu, chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,bảng chấm công, bảng thanh toán lương, biên bản nghiệm thu kỹ thuật công trình

- Để thực hiện tốt công tác kế toán, phòng kế toán đã áp dụng hình thức kế toán

là “ Chứng từ ghi sổ “ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ” là :Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghi sổ” mọi nghiệp vụ kinh tếphát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để lập chứng từ ghi sổ khi vào

sổ kế toán tổng hợp

- Với hình thức chứng từ ghi sổ, hệ thống sổ sách mà công ty sử dụng chủ yếu làchứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết theo dõi TSCĐ, vật tư,xuất nhập hàng hoá, sổ chi tiết chi phí, sổ chi tiết theo dõi công nợ

Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra

và tập hợp trên bảng tập hợp chứng từ ghi sổ vào chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ saukhi lập xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng

ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (ghi ngày tháng và dòng cộng trên chứng từ ghi sổ).Chứng từ ghi sổ sau khi ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mới được dùng để ghi vào

sổ cái

Sau khi phản ánh tất cả các chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái, kếtoán tiến hành cộng số phát sinh Nợ số phát sinh có và tính số dư cuối tháng của từngtài khoản Sau khi đối chiếu khớp đúng với bảng tổng hợp chi tiết thì số liệu trên sổ cáiđược sử dụng để lập “ Bảng cân đối tài khoản”

Khi đã vào bảng cân đối tài khoản xong kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trênbảng cân đối tài khoản với số đăng ký chứng từ ghi sổ

Đối với các tài khoản phải mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết thì chứng từ kế toán, bảngtổng hợp chứng từ gốc kèm theo chứng từ ghi sổ đã được làm căn cứ để vào sổ (thẻ) kếtoán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản

Cuối tháng kế toán tiến hành cộng sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy kết quả lập bảngtổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên sổ cái của

Ngày đăng: 05/11/2014, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hoạch toán doanh thu bán hàng - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh minh tiến- nhà máy sản xuất phân bón thiên nông
Sơ đồ 1 Hoạch toán doanh thu bán hàng (Trang 14)
Sơ đồ 2: Hoạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKTX) - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh minh tiến- nhà máy sản xuất phân bón thiên nông
Sơ đồ 2 Hoạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKTX) (Trang 16)
Sơ đồ 3: Hoạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKĐK) - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh minh tiến- nhà máy sản xuất phân bón thiên nông
Sơ đồ 3 Hoạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKĐK) (Trang 17)
Sơ đồ 4: Hoạch toán chi phí bán hàng - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh minh tiến- nhà máy sản xuất phân bón thiên nông
Sơ đồ 4 Hoạch toán chi phí bán hàng (Trang 19)
Sơ đồ 5: hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh minh tiến- nhà máy sản xuất phân bón thiên nông
Sơ đồ 5 hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 22)
Sơ đồ 6: Hoạch toán kết quả bán hàng - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh minh tiến- nhà máy sản xuất phân bón thiên nông
Sơ đồ 6 Hoạch toán kết quả bán hàng (Trang 24)
SƠ ĐỒ 2.3 - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh minh tiến- nhà máy sản xuất phân bón thiên nông
SƠ ĐỒ 2.3 (Trang 33)
Hình thức sổ sách kế toán của công ty áp dụng là hình thức “ chứng từ ghi sổ” .  Hàng ngày từ các  chứng từ gốc kế toán sẽ nhập số liệu vào chứng từ đưa vào sổ - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh minh tiến- nhà máy sản xuất phân bón thiên nông
Hình th ức sổ sách kế toán của công ty áp dụng là hình thức “ chứng từ ghi sổ” . Hàng ngày từ các chứng từ gốc kế toán sẽ nhập số liệu vào chứng từ đưa vào sổ (Trang 34)
SƠ ĐỒ 2.5 - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh minh tiến- nhà máy sản xuất phân bón thiên nông
SƠ ĐỒ 2.5 (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w