1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

kế toán “nguyên liệu vật liệu” tại công ty cp đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng thanh hoá

67 385 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 837,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUĐối với các doanh nghiệp xây dựng nói riêng cũng như ngành xây dựng cơ bảnnói chung, do tính chất đặc thù của sản phẩm, nguyên vật liệu luôn chiếm một tỉtrọng lớn trong tổng g

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Đối với các doanh nghiệp xây dựng nói riêng cũng như ngành xây dựng cơ bảnnói chung, do tính chất đặc thù của sản phẩm, nguyên vật liệu luôn chiếm một tỉtrọng lớn trong tổng giá trị công trình nên sự biến động của nó sẽ ảnh hưởng đến sựbiến động của tài sản trong doanh nghiệp, tới các quyết định trong quá trình sản xuấtthi công Yêu cầu đặt ra phải có những thông tin đầy đủ kịp thời của công tác tàichính kế toán Chính vì vậy mà hạch toán nguyên liệu vật liệu là công việc rất quantrọng sẽ giúp cho việc quản lý, thúc đẩy kịp thời việc cung cấp vật liệu cho sản xuất,

từ đó có các biện pháp tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên với sự tận tình giúp đỡ củaThầy giáo Nguyễn Xuân Hào và cán bộ nhân viên phòng kế toán Công ty, em đãchọn đề tài kế toán “Nguyên liệu vật liệu” tại Công ty CP đầu tư xây dựng và pháttriển hạ tầng Thanh Hoá làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng kế toán “Nguyên liệu vật liệu” tại Công ty cổ phần

đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hoá

- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán “ Nguyên liệu vậtliệu” tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hoá

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu về kế toán “Nguyên liệu vật liệu” tại Công ty CP đầu tư

xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hoá năm 2011

Trang 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu kế toán

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: “Nguyên liệu vật liệu” tại Công ty CP đầu tưxây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hoá

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phuơng pháp nghiên cứu lý luận: tham khảo các tài liệu, các nguyên tắc, cácchuẩn mực kế toán hiện hành

- Phương pháp kế toán:

+ Phương pháp chứng từ kế toán

+ Phương pháp tài khoản kế toán

+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán

+ Phương pháp phân tích đánh giá

5 Bố cục của đề tài gồm 3 Chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty CP đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng

Thanh Hoá

Chương 2: Thực trạng kế toán “ Nguyên liệu vật liệu” tại Công ty CP đầu tư

xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hoá

Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán

“Nguyên liệu vật liệu” tại Công ty CP đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng ThanhHoá

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT

TRIỂN HẠ TẦNG THANH HÓA 1.1 Tìm hiểu sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hoá

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hoá được thànhlập theo giấy phép kinh doanh số: 2801276733 ngày 12 tháng 2 năm 2009 do Sở kếhoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hoá cấp và được cấp lại lần 3 ngày 12 tháng 1 năm 2012

- Tên công ty: Công ty CP đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hoá

Địa chỉ trụ sở: Lô 7+8 MB08 đường Trần Hưng Đạo phường Nam Ngạn thành phố Thanh Hoá - tỉnh Thanh Hoá

Người đại diện: Nghiêm Văn Chính Chức vụ : Giám đốc công ty

Tài khoản số: 5011 0000 215106 Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thanh Hoá

- Mã số thuế: 2801276733

- Mail: ptht.thanhhoa@gmail.com

- Điện thoại: 037 3729 658 Fax: 037 3729 658

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

1.2.1 Ngành nghề kinh doanh của Công ty.

- Xây lắp các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi;

- Xây lắp công trình ngầm, cống, công trình ngoài biển;

- San lấp mặt bằng;

- Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng, mặt hàng trang trí nội thất, ngoại thất;

- Cho thuê máy móc, thiết bị công trình dịch vụ vận tải hàng hoá đường bộ

1.2.2 Thị trường của Công ty.

Tự tìm kiếm thị trường, trực tiếp giao dịch ký hợp đồng với các khách hàngtrong nước

1.2.3 Vị trí, vị thế của Công ty.

- Công ty nằm ở vị trí tương đối thuận lợi cho việc Sản xuất kinh doanh

Trang 4

- Công ty có đội ngũ cán bộ có trình độ Trung- Đại học đã có nhiều năm trực tiếp tham gia lãnh đạo cộng thêm đội ngũ cán bộ công nhân viên sản xuất có lòng yêu nghề say mê đã giúp cho Công ty luôn hoàn thành kế hoạch

- Ban giám đốc rất chú trọng mua sắm trang thiết bị hiện đại đổi mới công nghệ trang bị nhiều thiết bị máy móc hiện đại

- Hiện nay Công ty có 110 cán bộ công nhân viên, trong đó nhân viên quản lý

là 20 người Công ty luôn có việc làm cho công nhân viên với mức thu nhập tương đối ổn định, cụ thể thu nhập bình quân người/tháng là: 3.000.000đ/ tháng

1.2.4 Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất tại Công ty.

Sơ đồ: 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG

TỔ CHỨC

HÀNH

CHÍNH

PHÒNG

KỸ THUẬT, KINH DOANH

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG VẬT TƯ, THIẾT BỊ CÁC PHÒNG BAN

ĐỘI

XE VẬN TẢI, MÁY CT

ĐỘI XÂY LẮP SỐ 2

ĐỘI

XÂY LẮP

SỐ 2

ĐỘI XÂY LẮP SỐ 2

BAN KIỂM SOÁT

Trang 5

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữa 2 kỳ đại hội

cổ đông có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mụcđích quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của Đại hội cổ đông

Giám đốc: là người quản lý điều hành hoạt động hàng ngày của công ty theo

sự uỷ quyền của hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, trướcpháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và uỷ

quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước hội đồng quản trị vềnhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền

Phòng tổ chức hành chính: Cùng với Giám đốc bổ nhiệm lại bộ máy của

công ty, xây dựng quy chế quản lý của công ty, xây dựng chiến lược nguồn nhân lực

Phòng kỹ thuật, kinh doanh: Xây dựng quy chế quản lý kinh tế kỹ thuật, các

định mức kinh tế kỹ thuật, lập kế hoạch và đề ra chiến lược cho hoạt động sản xuấtkinh doanh và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng tài chính kế toán: Phân tích chi phí giá thành sản phẩm của từng bộ

phận để nhìn thấy tỷ xuất lợi nhuận, trên doanh thu, trên đồng vốn đầu tư, đề ra biệnpháp khắc phục những điểm yếu, xử lý nợ tồn động lành mạnh hoá tài chính theochức năng nhiệm vụ được giao, lập và gửi báo cáo tài chính thống kê theo quy địnhcủa pháp luật, chịu trách nhiệm về tính trung thực của báo cáo

Phòng vật tư thiết bị:

- Là nơi bảo quản, cung ứng vật tư và thành phẩm Mọi nguyên vật liệu phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đều được quản lý chặt chẽ

- Điều hành hoạt động của trang tiết bị máy móc trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, lập kế hoạch xây dựng đổi mới trang thiết bị máy móc của Công ty

Các đội: Trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

1.2.5 Đặc điểm quy trình và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.

1.2.5.1 Đặc điểm về hoạt động xây lắp:

Trang 6

Xây dựng cơ bản là quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tàisản cố định dưới các hình thức xây dựng mới, xây dựng lại, xây dựng mở rộng, xâydựng khôi phục sửa chữa lớn tài sản cố định.

Ngành xây dựng cơ bản tạo nên sản phẩm là những công trình xây dựng đãhoàn thành việc xây lắp, được phép nghiệm thu và đi vào sử dụng Không giống nhưsản phẩm của các ngành công nghiệp khác, các công trình xây dựng cơ bản tạo nên lànhững sản phẩm có thời gian sử dụng và thi công kéo dài, gắn chặt vào đất xây dựng,

có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, được sản xuất đơn chiếc và không phải là hàng hoá

Xuất phát từ đặc trưng của sản phẩm xây dựng, đặc điểm sản xuất trong xâydựng cơ bản so với các ngành sản xuất khác có nhiều khác biệt do đó tổ chức côngtác kế toán trong ngành này cũng có nhiều điểm khác thể hiện :

- Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng không ổn định, luôn biến đổitheo không gian và thời gian xây dựng Trong xây dựng, con người và công cụ laođộng luôn luôn phải di chuyển từ công trình này tới công trình khác, trong khi côngtrình xây dựng thì hình thành và đứng yên Các phương án về kỹ thuật và tổ chức sảnxuất do đó cũng phải thường xuyên thay đổi để thích nghi với từng giai đoạn xâydựng Vì vậy sẽ phát sinh một số chi phí cần thiết khách quan như: chi phí điều độngcông nhân, điều động máy thi công, chi phí xây dựng các công trình lán trại phục vụcông nhân và thi công…kế toán phải phản ánh chính xác các chi phí này và tổ chứcphân bổ hợp lý

- Chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn, kết cấu phứctạp Trong ngành xây dựng, do chu kỳ sản xuất dài nên đối tượng tính Giá thành cóthể là sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh cũng có thể là sản phẩm xây lắp hoàn thành đếnmột giai đoạn quy ước (có dự toán riêng)

Do vậy, việc xác định đúng đắn đối tượng tính Giá thành và kỳ tính Giá thành

sẽ đáp ứng yêu cầu quản lý và thi công trong từng thời kỳ nhất định, tránh trình trạngcăng thẳng vốn trong doanh nghiệp xây lắp

- Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng.Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi đối tượng xây lắp đòi hỏi yêucầu kỹ thuật, kết cấu, hình thức xây dựng thích hợp được xác định cụ thể trên từng

Trang 7

thiết kế dự toán của từng đối tượng xây lắp riêng biệt Từ đặc điểm này, kế toán phảitính đến việc hạch toán chi phí, giá thành và tính kết quả thi công cho từng loại sảnphẩm xây lắp riêng biệt (từng công trình, hạng mục công trình, từng nhóm sản phẩmxây lắp nếu chúng được xây dựng theo cùng một địa điểm nhất định).

- Sản xuất xây dựng thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp của cácyếu tố thuộc về điều kiện tự nhiện và do vậy việc thi công xây lắp mang tính thời vụ

1.2.5.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh:

Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp như vậy nên đòi hỏi công ty phải có giá trị

dự toán cho từng khối lượng công việc, có thiết kế riêng Tuy nhiên hầu hết các côngtrình phải tuân theo quy trình công nghệ :

- Nhận thầu qua đấu thầu

- Ký hợp đồng xây dựng với bên A là chủ đầu tư hoặc Nhà thầu chính

- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế các công trình và các hợp đồng xây dựng đã ký kết,công ty tiến hành tổ chức thi công để tạo sản phẩm, tổ chức lao động bố trí máy mócthiết bị, tổ chức cung ứng vật liệu tiến hành xây dựng và hoàn thiện

- Công trình được hoàn thiện dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình hoặcNhà thầu chính về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công

- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tưhoặc Nhà thầu chính

Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công ty bao gồm nhiềucông đoạn cụ thể như sau

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất

1.3 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của Công ty

3 Thuế thu nhập doanh nghiệp 8.891.277 20.918.608

ĐẤU THẦU HỢP ĐỒNG KÝ KẾT

THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG HOÀN THÀNH SẢN PHẨM

Trang 8

4 Tổng số lao động( người) 70 110

5 Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) 2.500.000 3.000.000

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán và bộ sổ kế toán tại công ty cổ phần đầu

tư xây dựng và phát triển hạ tầng thanh hoá

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo loại hình kế toán tập trung

Bộ máy kế toán là bộ phận theo dõi quản lý toàn bộ hồ sơ chứng từ về số liệutrong quá trình sản xuất của công ty Đồng thời quản lý tài sản vốn và mọi chế độ chỉtiêu trong toàn công ty, đảm bảo đúng chế độ chính sách nhà nước, sử dụng vốn cóhiệu quả cao, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về các số liệu thông tin trên cácbáo cáo trong phạm vi toàn công ty, lập và báo cáo tài chính đúng thời hạn quy định,cung cấp kịp thời đầy đủ các báo cáo theo yêu cầu của giám đốc

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, hội đồng quản trị và các

cơ quan chức năng về việc hạch toán, phản ánh đúng đắn các số liệu, tài liệu về sửdụng vốn, tài sản hiện có của công ty và là người chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạocông tác kế toán tại công ty

Kế toán nguyên liệu vật liệu, CCDC, TSCD: Hạch toán nguyên liệu vật liệu,

công cụ dụng cụ hạch toán chi tiết tình hình biến động của các kho nguyên liệu vậtliệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, phân bổ chi phí vật liệu, tính và phân bổ khấu

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ THANH TOÁN

THỦ QUỸ

Trang 9

hao tài sản cố định, theo dõi thanh toán với người bán, kiểm kê giám sát tình hìnhkho vật liệu, sự biến động của giá cả.

Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Phản ánh tình hình tăng giảm tiền mặt,

tiền gửi, đồng thời phản ánh các khoản thanh toán với khách hàng

Thủ quỹ: Nhập, xuất tiền thực hiện các nghiệp vụ quản lý tiền và các loại ấn

chỉ có giá trị như tiền

1.4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại công ty bao gồm: việc ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ đầy đủ chính xác kiểm tra hoàn thiệnchứng từ tổ chức luân chuyển chứng từ theo từng loại cho các bộ phận liên quan theomột trình tự nhất định để theo dõi

Kế toán trưởng công ty quy định trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ kế toán

1.4.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán.

Công ty sử dụng tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính cùng với những văn bản sửa đổi

48/2006/QĐ-bổ sung, hệ thống tài khoản kế toán công ty được xây dụng phù hợp yêu cầu của nền

kinh tế thị trường

1.4.4 Tổ chức hình thức kế toán:

Hình thức kế toán công ty đang sử dụng để ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp

số liệu từ các chứng từ kế toán là hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ bao gồm:

Trang 10

Sơ đồ trình tự ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ sau

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty.

Sổ cái

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính Chứng từ kế toán

Trang 11

ghi vào cuối tháng đối chiếu kiểm tra

1.4.5 Tổ chức lập báo cáo tài chính

Niên độ kế toán: Được thành lập ngày 1/1 đến 31/12 năm dương lịch Kế toán

công ty căn cứ vào các báo cáo tháng để lập báo cáo Cuối niên độ kế toán lập báocáo hoàn chỉnh gửi ban giám đốc, ban quản trị và các cơ quan chức năng

Chế độ kế toán: Công ty đang áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày

14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, hình thức kế toán công ty áp dụng là Chứng

từ ghi sổ

Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép của công ty là

việt nam đồng

1.4.6 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán và báo cáo tài chính

Tổ chức kiểm tra công tác kế toán :

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hoá tổ chức kiểmtra công tác kế toán là công việc của kế toán nhằm giúp công ty thực hiện công tác kếtoán dùng đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành của nhà nước

Kiểm tra, tập trung vào những nội dung sau :

- Kiểm tra việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

- Kiểm tra vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

- Kiểm tra việc thực hiện chế độ kiểm kê định kỳ đối với tài sản, vật tư tiềnvốn ở các bộ phận công ty

- Kiểm tra việc tập hợp chi phí, tính giá thành, kết quả sản xuất kinh doanh

Báo cáo tài chính :

Lập báo cáo tài chính là một việc làm quan trọng trong quá trình hoạt động củacông ty

Báo cáo tài chính đánh giá được thực trạng tình hình tài chính của công ty tạithời điểm lập báo cáo, thông qua đó cung cấp nhưng thông tin cần thiết cho nhữngđối tượng đang quan tâm đến tình hình tài chính của công ty, để họ có quyết định cầnthiết, phù hợp với những lợi ích kinh tế khác nhau cho cả nhà đầu tư, nhà cho vay, cổđông, khách hàng và cho chính bản thân công ty

Trang 12

Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của công ty

Kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty

(Thời điểm 31/12/2011)

1 Tiền các khoản tương đương tiền 124.716.543 4.374.211.932

2 Các khoản phải thu ngắn hạn 3.365.338.368 1.581.738.011

2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 85.245.578 26.261.755

3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm gần đây.

Đơn vị: Công ty CP ĐTXD và PTHT Thanh Hoá Mẫu số: B02/DNN

Địa chỉ: Lô7+8 MB 08 - Đ Trần Hưng Đạo - P Nam

Ngạn - TP Thanh Hoá

(Ban hành theo QĐ số

48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính)

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm 2011

Đơn vị tính: VNĐ

Trang 13

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Số năm nay Số năm trước

1 Doanh thu bán hàng và cung

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

- Trong đó : Chi phí lãi vay 23

8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 503.573.614 498.862.292

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

1.5 Những thuận lợi khó khăn và định hướng phát triển

1.5.1 Thuận lợi

- Xã hội ngày càng phát triển, nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế (xây dựng, giaothông, vận tải ), nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường trạm…) ngàycàng cao, đây là một cơ hội tốt cho các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh củacủa công ty

- Công ty có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết về các ngành xây dựng cơ bản,

Trang 14

san lấp mặt bằng khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng do đó tạo được uy tín trênthị trường tạo được niềm tin cho các chủ đầu tư và các khách hàng hoạt động tronglĩnh vực xây dựng cơ bản, đó là điều kiện thuận lợi khi tham gia đấu thầu và ký kếthợp đồng kinh tế có giá trị lớn.

- Công ty có đội ngũ cán bộ cùng nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiệttình, yêu lao động, ngoài ra công ty có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm kết hợp vớiđội ngũ lao động trẻ được đào tạo theo chuyên ngành, các nguồn lực này được sửdụng hợp lý, cơ chế quản lý hiện nay của công ty phát huy được tính chủ động sángtạo của người lao động

- Ngành xây dựng cơ bản chiếm một tỷ trọng lớn trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty nhưng trong mấy năm lại đây giá cả thị trường nhất là giánguyên liệu vật liệu đầu vào có sự biến động lớn, tình hình thời tiết diễn biến phứctạp đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất kinh doanh của công ty

- Công ty có vốn kinh doanh trong vốn điều lệ không lớn mặc dù đã được bổxung qua kết quả hoạt động các năm, nhưng so với quy mô kinh doanh thì vốn tự cócủa công ty chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ nhặt, mặt khác hiệu quả sử dụng vốn của công tychưa cao

1.5.3 Những định hướng phát triển.

Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hoá là một công

ty còn non trẻ lại hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên còn gặp nhiều khó khăn Tuynhiên bằng sự nỗ lực vươn lên của mình đã ngày một hoàn thiện

Cùng với những mặt thuận lợi và khách quan trên Công ty đang hướng đếnnhững mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững, ban giám đốc đang dần khắc phục

Trang 15

những mặt còn hạn chế trở ngại Công ty sẽ đưa những thành tựu mới nhất trongcông nghệ thông tin với ứng dụng thực tiễn cao với mong muốn đưa công ty ngàycàng phát triển lớn mạnh.

Tại các đội xây lắp đang thi công những công trình lớn địa bàn gặp nhiều khókhăn công ty sẽ cử những nhân viên kế toán có trình độ và nghiệp vụ trực tiếp quản

lý tình hình tài chính và cập nhật số liệu chuyển về phòng kế toán được đảm bảo kịpthời chính xác

Trong những thời gian tới công ty sẽ tạo điều kiện để các nhân viên phòng kếtoán được đi học bồi dưỡng thêm về chuyên môn nghiệp vụ và các chế độ chính sáchmới của nhà nước đảm bảo nguồn cán bộ có chất lượng phục vụ lâu dài cho công ty

Tại các phần hành kế toán đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu phải được tổchức kiểm tra quản lý chặt chẽ kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho công

ty trên cơ sở đó tổng hợp đánh giá tình hình thực tế đưa ra những dự báo và các giảipháp giúp cho Ban lãnh đạo có những phương hướng phát triển, chiến lược trongtương lai

1.6 Những đánh giá chung về công tác kế toán

Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lýthông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và báo cáo tổng hợp của công ty Mô hình

kế toán tập trung này phù hợp với cơ chế quản lý của công ty vì nó không tạo ra sựphân tán quyền lực trong sản xuất kinh doanh cũng như trong hoạt động tài chính tạo

ra một bộ máy quản lý gọn nhẹ và thống nhất

Mặt khác, do số lượng sản phẩm sản xuất ra rất đa dạng, phong phú, khốilượng công việc hạch toán lớn nên kế toán được phân công theo các phần hành kếtoán Việc phân công lao động kế toán như vậy cũng rất phù hợp, tạo điều kiện cho

kế toán viên chuyên môn hoá trong công việc, tích luỹ kinh nghiệm, giải quyết cáccông việc thuộc phần hành của mình một cách nhanh chóng Hơn nữa, giữa các kếtoán viên luôn có quan hệ tác nghiệp trong công việc nên việc cung cấp, trao đổithông tin giữa các phần hành rất nhanh chóng, kịp thời tạo điều kiện cung cấp số liệu,các báo cáo cho ban lãnh đạo Công ty khi cần thiết

Trang 16

Có thể nói, mô hình kế toán mà công ty đang áp dụng đã phát huy vai trò của

nó, góp phần quan trọng vào việc phân công lao động một cách hợp lý, cung cấpthông tin chính xác, nhanh chóng, hỗ trợ đắc lực cho ban lãnh đạo công ty trong việcquản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

1.6.1 Những ưu điểm

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triẻn hạ tầng Thanh Hoá trong thờigian qua đã có nhiều biện pháp nhằm hoàn thiện, đổi mới trong công tác tổ chức hạchtoán kế toán Vì vậy, công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty đã đạt đượcnhững thành tựu, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển của Công ty trong thời

kỳ mới

Về hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ: Công ty đã sử dụng đầy đủ

các chứng từ bắt buộc theo quy định và thực hiện nghiêm túc các bước trong quytrình luân chuyển chứng từ, tạo điều kiện cho công tác hạch toán ban đầu được chínhxác và công tác hạch toán sau này thuận lợi hơn Việc tổ chức, bảo quản, lưu trữchứng từ khoa học, đầy đủ, dễ kiểm tra, kiểm soát, tạo điều kiện cung cấp thông tinkịp thời, chính xác khi cần đến

Về hệ thống tài khoản: Công ty đã xây dựng hệ thống tài khoản khá chi tiết,

cụ thể, phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng hạch toán của công ty, tạo điều kiệnvừa theo dõi tổng hợp, vừa theo dõi chi tiết các đối tượng hạch toán một cách chínhxác

Về việc vận dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ: Hiện nay, Công ty đang áp

dụng ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ Hình thức ghi sổ này hoàn toàn phù

hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô của Công ty Bên cạnh hệ thống sổtổng hợp theo quy định của Bộ tài chính, Công ty còn mở hệ thống sổ chi tiết để theodõi chi tiết, lập các bảng biểu theo yêu cầu quản lý, giúp kế toán dễ theo dõi, tìm vàcung cấp thông tin một cách kịp thời

Về việc lập và thời gian lập các báo cáo tài chính: Công ty thực hiện theo

đúng chế độ quy định Các báo cáo tài chính được nộp cho cơ quan thuế, ngân hàng,

và các cơ quan chức năng Ngoài các báo cáo tài chính, Công ty còn lập các báo cáoquản trị theo yêu cầu quản lý giúp ban Giám đốc công ty có thể đưa ra những quyếtđịnh kịp thời, chính xác

Về công tác tổ chức các phần hành kế toán: Công ty tổ chức công tác kế toán

theo các phần hành là phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và phương

Trang 17

thức quản lý của Công ty Việc áp dụng hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phươngpháp thẻ kê khai thường xuyên giúp cho việc ghi chép đơn giản, dễ đối chiếu, kiểmtra giữa kế toán và thủ kho, phát hiện sai sót sớm, đồng thời cung cấp thông tin vềnhập, xuất, tồn kho của từng mã vật tư kịp thời, chính xác Hơn nữa, việc tổ chứcnhân viên kế toán theo các phần hành giúp cho kế toán có thể chuyên sâu về côngviệc của mình Đội ngũ kế toán đều có trình độ và là những người nhiệt tình với côngviệc.

Về áp dụng chế độ kế toán: Hiện nay công ty đang áp dụng Quyết định

48/2006/QĐ-BTC được ban hành ngày 14/09/2009 của Bộ tài chính

1.6.2 Những tồn tại.

Trong những năm qua, mặc dù đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm hoàn thiện vànâng cao hiệu quả công tác kế toán tuy nhiên không phải công tác tổ chức hạch toán

kế toán tại Công ty không có những điểm hạn chế

Về phân công lao động kế toán: Hiện nay, do số lượng nhân viên kế toán còn

ít nên một nhân viên kế toán thường đảm nhận hai hoặc ba phần hành Hơn nữa,trong quá trình công tác vì một lý do nào đó nhân viên phải nghỉ làm một thời gian,người thay thế sẽ phải tìm hiểu từ đầu về phần hành đó Điều đó có thể làm cho áplực công việc dồn lên những người còn lại Việc luân chuyển công việc sang vị tríkhác đôi khi gây khó khăn cho cả người đến và người đi vì chưa chuẩn bị kỹ về việcbàn giao công việc nên không thể không có sai sót

Về việc luân chuyển chứng từ: Việc luân chuyển chứng từ của Công ty được

áp dụng theo đúng quy định Tuy nhiên, do Công ty hoạt động trên địa bàn cách xanhau mà công tác kế toán lại tập trung ở một nơi nên việc kiểm tra là rất khó khăn,thông tin được cập nhật hàng ngày là chưa đầy đủ, vì vậy việc luân chuyển chứng từcòn chậm trễ Nhiều khi chứng từ ở các đội được luân chuyển dồn dập vào cuối niên

độ hoặc cuối quý, khó cho việc hạch toán

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ

TẦNG THANH HOÁ 2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty

Là Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, xây lắp các côngtrình nên những vật liệu được sử dụng trong sản xuất có các đặc thù riêng Để xâydựng các công trình lớn, Công ty phải sử dụng một khối lượng lớn nguyên vật liệuphong phú về chủng loại, đa dạng về chất lượng

Xuất phát từ đặc điểm của ngành Xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây lắp.Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, quá trình thi công dài Các công trìnhxây dựng cố định một chỗ, vật liệu cấu tạo nên thực thế công trình có rất nhiều chủngloại Vật liệu sử dụng cho mỗi công trình khác nhau nên phải xác định cụ thể vật liệucho từng công trình

Có các loại vật liệu là sản phẩm của ngành công nghiệp như: xi măng, sắt,thép, gạch, Có những loại vật liệu là sản phẩm của ngành khai thác mới qua sơ chếđược đưa vào sử dụng như: sỏi, cát, đá,… Hầu hết các loại vật liệu sử dụng đều trựctiếp cấu thành nên sản phẩm công trình Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớntrong toàn bộ chi phí xây dựng công trình Qua đó thấy được vai trò to lớn củanguyên vật liệu trong công nghiệp xây dựng

Ngoài ra việc thu mua vận chuyển, bảo quản các loại vật liệu có đặc điểmriêng khác Có loại vật liệu có thể mua ngay tại các cửa hàng đại lý vật liệu xây dựngtrong địa bàn thi công, vận chuyển nhanh chóng Có những loại phải đến tận nơi khaithác để mua và không thể bảo quản trong kho để ngoài trời như: cát, sỏi, đá gây khókhăn cho việc bảo quản, dễ xảy ra mất mát hao hụt ảnh hưởng đến quá trình thi công

Việc thu mua vật tư có thể do Công ty trực tiếp đi mua, có thể do các Đội tựmua, theo nhu cầu về vật tư cho từng công trình, hạng mục công trình tại từng thời

kỳ mà nhân viên của các đội xây lắp viết đơn xin mua vật tư lên phòng kế toán, sau

Trang 19

khi được duyệt tạm ứng thì nhân viên của đội tiến hành đi mua vật tư và áp tải hàng

về tận kho kèm theo các chứng từ gốc

2.2 Vai trò của Nguyên liệu, vật liệu trong sản xuất tại doanh nghiệp.

Từ đặc điểm trên ta có thể thấy vai trò của nguyên vật liệu trọng các doanhnghiệp sản xuất là rất quan trọng và đối với Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và pháttriển hạ tầng Thanh Hoá cũng vậy

- Trong ngành xây lắp, nguyên liệu vật liệu thường chiếm một tỉ trọng lớntrong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (khoảng 60% đến 75%) cho nên việcquản lý quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu

có ý nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm sản xuất…

- Công ty phải thường xuyên theo dõi tình hình biến động của Nguyên liệu vậtliệu để từ đó có kế hoạch bổ sung, dự trữ kịp thời cho kịp quá trình sản xuất kinhdoanh cũng như các nhu cầu khác của doanh nghiệp

- Nguồn Nguyên liệu vật liệu dự trữ cho sản xuất đòi hỏi phải đảm bảo đủ về

số lượng, đúng về chất lượng, quy cách, chủng loại, đáp ứng kịp thời cho quá trìnhsản xuất được liên tục và ngăn ngừa các hiện tượng hao hụt, mất mát, lãng phí vậtliệu ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất Qua đó, giảm được mức tiêu haoNguyên liệu vật liệu, giảm chi phí cho nguyên vật liệu thì sản phẩm sản xuất ra khôngnhững có chất lượng cao mà giá thành hạ sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh

2.3 Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty

2.3.1 Phân loại nguyên liệu, vật liệu

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều loại, nhiều thứnguyên liệu vật liệu có vai trò chức năng và đặc tính lý hoá khác nhau để tiến hànhcông tác quản lý và hạch toán nguyên liệu vật liệu

Phân loại nguyên liệu vật liệu là căn cứ vào các tiêu thức nhất định để chianguyên liệu vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp thành từng loại, từng nhóm, từngthứ

2.3.1.1 Căn cứ vào vai trò và chức năng của nguyên liệu vật liệu

- Căn cứ vào vai trò và chức năng của nguyên liệu vật liệu được chia thànhtừng loại sau:

Trang 20

Nguyên liệu vật liệu chính: Là các loại nguyên liệu vật liệu khi tham gia vào

quá trình sản xuất cấu thành thực thể của sản phẩm như sắt, thép, xi măng…

Nguyên liệu, vật liệu: là những loại nguyên liệu vật liệu khi tham gia vào quá

trình sản xuất cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm có vai trò nhất định và cầnthiết trong quá trình sản xuất

2.3.1.2 Căn cứ vào công dụng của nguyên liệu vật liệu

- Căn cứ vào công dụng vật liệu được chia thành 3 nhóm:

+ Nhóm vật liệu làm tăng chất lượng sản phẩm

+ Nhóm vật liệu làm tăng chất lượng nguyên liệu vật liệu chính

+ Nhóm vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất

Nhiên liệu là loại vật liệu phụ trong quá trình sử dụng có tác dụng cung cấpnhiệt lượng Nó có thể tồn tại ở các thể rắn, lỏng, khí

Phụ tùng thay thế là những chi tiết phụ tùng máy móc, thiết bị được dự trữ để

sử dụng cho việc sửa chữa thay thế cho các bộ phận

Vật liệu khác bao gồm các loại vật liệu chưa được phản ánh ở các loại vật liệutrên

2.3.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu:

Tính giá vật liệu là dùng thước đo tiền tệ biểu hiện giá trị của vật liệu theonhững nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực, thống nhất Kế toán ở đây

sử dụng giá đích danh để hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp tình hình nhập xuất - tồn kho Công ty đã tiến hành tính giá vật liệu như sau:

-2.3.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho

Vật liệu nhập kho ở Công ty chủ yếu là mua ngoài Công ty áp dụng phươngpháp tính thuế GTGT khấu trừ, nên quy định cán bộ cung ứng vật tư khi mua hàngphải lấy hoá đơn có thuế GTGT mẫu số 01 GTKT, khi vật liệu mua về được đánh giánhư sau:

Tại Công ty tất cả nguyên vật liệu đều được mua với đơn giá tại chân côngtrình nên không có chi phí vận chuyển bốc dỡ

Trang 21

Ví dụ: Khi nhập kho Cát bê tông và Đá 1x2 trị giá nhập kho chính là giá ghi trên hoáđơn, căn cứ vào HĐ số 0032781 ngày 10/06/2011 kế toán xác định giá nguyên vậtliệu nhập kho:

Đơn giá Cát bê tông: 180.000đ/m3

2.3.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho:

Giá thực tế vật liệu xuất kho của Công ty được tính theo giá đích danh

Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá đích danh

VD: Xuất kho Cát bê tông Căn cứ phiếu nhập kho số 162 ngày 10/06/2011đơn giá nhập là 180.000đ/m3

Trị giá thực tế vật liệu xuất kho = 15m3 x 180.000đ = 2.700.000đ

2.4 Yêu cầu quản lý nguyên liệu vật liệu ở doanh nghiệp.

Quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm từ khâu thu mua đến khâu bảo quản sửdụng, dự trữ chính là yêu cầu đặt ra đối với việc quản lý Nguyên liệu vật liệu

Khâu thu mua phát sinh ngoài quá trình sản xuất song nó liên quan trực tiếpđến sản xuất Thực hiện tốt khâu thu mua không những đảm bảo nguồn cung cấpthường xuyên liên tục mà còn đảm bảo được số lượng, quy cách giá cả của Nguyênliệu vật liệu giúp cho sản xuất hoàn thành kế hoạch đặt ra và ngược lại nó sẽ gây khókhăn đến sản xuất

Khâu bảo quản, dự trữ Nguyên liệu vật liệu cũng luôn phải quan tâm chú ý,phải xác định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại Nguyên liệu vật liệu đảm bảokhông thiếu hụt và tránh ứ đọng Góp phần hạ thấp chi phí tồn kho, làm tăng vòngquay của vốn nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp

Khâu sử dụng Nguyên liệu vật liệu phải quản lý chặt chẽ sao cho sử dụng tiếtkiệm trên cơ sở xác định các định mức dự toán có như vậy mới hạ thấp được chi phí,

từ đó hạ thấp được giá thành làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 22

Quán triệt những yêu cầu quản lý Nguyên liệu vật liệu trên doanh nghiệp sẽthực hiện tốt công tác kế toán Nguyên liệu vật liệu.

2.5 Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật liệu ở doanh nghiệp

Để phát huy vai trò chức năng của kế toán trong công tác quản lý nguyên liệuvật liệu kế toán có nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác kịp thời số lượng phẩm chất quy cách

và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên liệu vật liệu nhập, xuất, tồn

- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán, tính giá nguyên liệu vật liệunhập kho, hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận, phòng ban chấp hành các nguyên tắcthủ tục nhập, xuất và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ kế toán

- Mở các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên liệu vật liệu theođúng chế độ phương pháp quy định Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng, tìnhhình dự trữ và sử dụng nguyên liệu vật liệu theo dự toán tiêu chuẩn định mức chi phí

và phát hiện các trường hợp vật tư ứ đọng, hao hụt, tham ô lãng phí, xác định nguyênnhân và biện pháp xử lý

- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên liệu vật liệu theo chế độ quy định củaNhà nước

- Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu vật liệu phục

vụ công tác quản lý

2.6 Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu ở doanh nghiệp

Một trong những yêu cầu của công tác quản lý vật liệu đòi hỏi phải phản ánh,theo dõi chặt chẽ tình hình nhập - xuất - tồn kho của từng loại vật liệu cả về số lượng,chất lượng và giá trị Để đáp ứng yêu cầu này Công ty đã tổ chức hạch toán chi tiếtvật liệu và tổ chức thực hiện tốt toàn bộ công tác kế toán vật liệu nói chung và côngtác hạch toán chi tiết nói riêng, trước hết phải dựa trên cơ sở chứng từ kế toán đểphản ánh tất cả các nghiệp vụ liên quan đến nhập - xuất vật liệu Chứng từ kế toán là

cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hoá áp dụngtheo phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên liệu vật liệu

Trang 23

Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong công ty :

Ghi chú:

Đối chiếu kiểm tra Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

2.6.1 Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu ở phòng kế toán

ở phòng kế toán: Việc hạch toán chi tiết vật liệu được thực hiện bằng 2 chỉtiêu: Số lượng và đơn giá

Căn cứ vào chứng từ nhập - xuất vật liệu do thủ kho chuyển sang, kế toán tiếnhành phân loại sắp xếp số thứ tự phiếu nhập kho, phiếu xuất kho theo trình tự thờigian rồi tiến hành vào thẻ kho vật liệu

Thẻ kho vật liệu được mở để theo dõi chi tiết cho từng thứ từng loại vật liệutrên cả hai chỉ tiêu là cột số lượng và cột đơn giá Mỗi loại, mỗi thứ vật liệu đượctheo dõi trên một trang sổ Việc ghi sổ được tiến hành vào cuối tháng, khi kế toán đãnhận được đầy đủ chứng từ nhập - xuất

2.6.2 Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu ở kho

Thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất vật liệu để tiến hành nhập - xuấtkho vật liệu theo đúng chủng loại, số lượng ghi trong chứng từ

Việc hạch toán chi tiết vật liệu ở kho được thực hiện trên thẻ kho (thẻ khođược mở theo dõi cho cả năm) Mỗi thứ vật liệu được theo dõi trên một thẻ kho để cóthể quản lý vật liệu chặt chẽ cả về số lượng và chất lượng và theo từng loại vật liệu

Thẻ khoChứng từ

nhập

Sổ chi tiếtVật liệu

Chứng từxuất

Bảng tổng hợpNhập, xuất, tồn

Sổ tổng hợp

Trang 24

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất do phòng kế toán lập, thủ khotập hợp và ghi vào thẻ kho ở cột “Nhập”, “Xuất” theo đúng số lượng thực tế sau khi

đã kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ

Sau khi đã phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào thẻ kho, cuốingày thủ kho tính ra số lượng tồn kho vào thẻ kho

Định kỳ (5 đến 7 ngày) thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất đã được phân loạitheo từng chủng loại, từng nhóm vật liệu lên phòng kế toán cho kế toán vật liệu

Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu: Căn cứ vào tiến độ sản xuất và hạn mức

vật tư phòng kế hoạch kỹ thuật phải lập kế hoạch và ký hợp đồng mua vật liệu Khivật liệu mua về phải qua kiểm tra chất lượng theo đúng quy cách, chất lượng, mẫu

mã quy định Khi đạt yêu cầu mới chuyển phòng kế toán làm thủ tục nhập kho

Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

- 1 liên lưu tại quyển gốc

- 1 liên giao cho thủ kho

- 1 liên giao cho người đi mua giữ cùng với hoá đơn mua hàng giao lại chophòng kế toán để làm cơ sở thanh toán sau này

Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ Nên yêu cầu khi muahàng cán bộ thu mua phải lấy hoá đơn GTGT của người bán hàng do Bộ Tài chínhphát hành

Để làm thủ tục nhập kho kế toán căn cứ vào hoá đơn của đơn vị bán có đóngdấu của Bộ Tài chính và dấu của đơn vị bán

Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu: Vật liệu trong kho chủ yếu là xuất đi

công trình và cho sản xuất gia công sản phẩm Phòng kế hoạch kỹ thuật lập kế hoạchđịnh mức tiêu hao vật liệu đối với sản xuất sản phẩm và hạn mức vật tư cấp cho từngcông trình Căn cứ vào tiến độ sản xuất khi có nhu cầu sử dụng vật tư thì bộ phận sảnxuất lập phiếu đề nghị xuất vật tư chuyển phòng kế hoạch xét duyệt Sau đó chuyểnsang phòng kế toán để làm phiếu xuất kho

Kế toán căn cứ vào hạn mức vật tư công trình đã được duyệt để làm phiếu xuấtkho cấp cho các đội Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:

- 1 liên lưu ở quyển gốc

- 1 liên dùng để vận chuyển hàng

Trang 25

- 1 liên giao cho thủ kho

Thủ kho sau khi ký xác nhận thì chuyển cho phòng kế toán theo dõi hạch toán.Phiếu xuất kho phải được Giám đốc ký duyệt, kế toán trưởng, thủ kho, người nhận

ký theo đúng quy định của mẫu

Ví dụ: Ngày 5/6/2011 kế toán nhận được hoá đơn bán hàng của Công ty CP tư

vấn và đầu tư xây dựng DECO số 0000228.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG KINH TẾ (V/v mua bán vật liệu xây dựng)

- Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của các bên.

Hôm nay, ngày 27 tháng 5 năm 2011, tại C.ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hóa

1 Bên mua hàng: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hóa (goi tắt là bên A)

- Ông: Nghiêm Văn Chính Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Lô 7+8, Mặt bằng 08, Đường Trần Hưng Đạo phường Nam Ngạn

-TP Thanh Hóa

- TK: 50110000215206 Tại ngân hàng: Đầu tư và Phát triển Thanh Hoá

- Mã số thuế: 2801276733

2 Bên bán hàng: C.ty CP tư vấn và đầu tư xây dựng DECO (goi tắt là bên B)

- Bà: Trương Thị Thanh Hải - Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Số 2/1 Nguyễn Văn Trỗi - P Ngọc Trạo - TP Thanh Hóa

- Mã số thuế: 2801147819

- Tài khoản số: 3534 20100 1534 tại Ngân hàng NN & PTNT Chi nhánh Ba Đình

- TP Thanh Hóa

Hai bên đã bàn bạc, nhất trí ký hợp đồng mua bán với các điều khoản sau:

Điều 1: Chủng loại và đơn giá

Trang 26

- Chủng loại: Thép phi 6 – phi 8, xi măng Nghi Sơn.

- Đơn giá: Theo từng thời điểm

Điều 2: Giao nhận, nghiệm thu, bốc xếp, vận chuyển hàng hoá

+ Bên mua: Phải kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách hàng hoá + Bên bán: Chỉ giao hàng khi có lệnh xuất hàng của bên mua về số lượng, chấtlượng, quy cách hàng hoá

Điều 3: Thanh toán:

Hình thức: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Tuỳ theo tình hình cung ứng, tiêu thụ trên thị trường và cơ chế bán hàng củađơn vị, bên B qui định cơ chế thanh toán tiền hàng và chính sách bán hàng thông báocho bên A biết để thực hiện

Bên A thông báo cho bên B biết về số lượng hàng hóa, hai bên thỏa thuận đơngiá và đi đến thống nhất về giá trị thanh toán

Sau mỗi đợt cung cấp hàng hóa, bên B xuất hóa đơn tài chính cho bên A xemnhư hàng hóa đã được nghiệm thu và đây là cơ sở cho mỗi lần thanh toán tiền hàng Thời hạn thanh toán tiền hàng trong vòng …… tháng sau mỗi lần xuất hóa đơn

Điều 4: Trách nhiệm của mỗi bên:

Trách nhiệm của bên A:

- Chịu trách nhiệm kiểm nhận và giải phóng hàng nhanh chóng

- Thanh toán đầy đủ cho bên B theo Điều 3 của hợp đồng

Trách nhiệm của bên B:

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi hỗ trợ cho bên A khi nhận hàng: Kịp thời, đủ sốlượng, chủng loại theo nhu cầu đặt hàng Cung cấp hoá đơn đầy đủ cho bên A

Điều 5: Điều khoản chung và thực hiện của hợp đồng

Thời hạn thực hiện hợp đồng: Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ghi trong hợp đồng này Trong quá trình thực hiện nếu có sự thay đổi, bổ sung hoặc phát sinh thì hai bêncùng nhau thống nhất giải quyết trên tinh thần hợp tác Mọi sự thay đổi bổ sung củacác điều khoản phải được sự nhất trí của hai bên và được lập thành phụ lục hợp đồngthì mới có hiệu lực thi hành

Hợp đồng này lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Trang 27

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc … o0o……

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Căn cứ vào hợp đồng số 26/2011/HĐKT ký ngày 27/5/2011 về việc cung cấp

các loại vật tư giữa Công ty CP đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh

Hóa và Công ty CP tư vấn và đầu tư xây dựng DECO

Căn cứ biên bản bàn giao hàng

Hôm nay, ngày 5 tháng 6 năm 2011, Tại Công ty CP đầu tư xây dựng và pháttriển hạ tầng Thanh Hóa chúng tôi gồm:

1- ĐẠI DIỆN BÊN MUA HÀNG (BÊN A): Công ty CP đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hóa

- Ông: Nghiêm Văn Chính

- Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Lô 7+8 MB 08 Đ Trần Hưng Đạo - P Nam Ngạn - TP Thanh Hoá

- Mã số thuế: 2801276733

- Tài khoản số: 5011 0000 215106 tại NH Đầu tư và Phát triển Thanh Hóa

2- ĐẠI DIỆN BÊN BÁN HÀNG (BÊN B): Công ty CP tư vấn và đầu tư xây dựng DECO

- Bà: Trương Thị Thanh Hải

Hai bên nhất trí cùng nhau ký kết biên bản nghiệm thu và thanh lý Hợp đồng số

26/2011/HĐKT được ký ngày 27/5/2011 với nội dung cụ thể như sau:

Điều 1: Công việc hoàn thành:

- Bên B đã hoàn thành việc cung cấp các loại vật tư cho bên A theo đúng yêu cầu chất lượng, số lượng, đúng thời gian và địa điểm giao hàng nêu tại Hợp đồng số 26/2011/HĐKT

- Các kết quả đạt được đó đảm bảo cho việc nghiệm thu và thanh lý hợp đồng

- Hai bên nhất trí nghiệm thu và thanh lý hợp đồng

Trang 28

Điều 2: Nghĩa vụ còn lại:

- Bên A thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Bên B:

- Bên A có trách nhiệm thanh toán 100% giá trị của hợp đồng ngay sau khi ký biên bản thanh lý

Giá trị của hợp đồng: 340.012.200 đồng

( Bằng chữ: Ba trăm bốn mươi triệu, không trăm mười hai nghìn, hai trăm đồng.

- Bên B thực hiện nghĩa vụ bảo đảm chất lượng của vật tư đó cung cấp theo thỏa thuận của hợp đồng số 26/2011/HĐKT ngày 27/5/2011

- Biên bản này làm thành 02 bản cú giá trị pháp lý như nhau Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản

Trang 29

Hoá đơn Giá trị gia tăng

Liên 2 (giao cho khách hàng)

Ngày 5 tháng 6 năm 2011

Mẫu số 01GTKT3/001

AA/10PSố: 0000228

Đơn vị bán hàng: Công ty CP tư vấn và đầu tư xây dựng DECO

Địa chỉ: Số 21A Nguyễn Văn Trỗi - P Ngọc Trạo - TP Thanh Hóa

Số tài khoản: 3534 20100 1534

Điện thoại: Mã số thuế: 2801147819

Tên người mua hàng: Nghiêm Xuân Hoà

Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hoá

Địa chỉ: Lô 7+8 MB 08 Đ Trần Hưng Đạo - P Nam Ngạn - TP Thanh Hoá

Số tài khoản: 5011000215106

Hình thức thanh toán: C/k Mã số thuế: 2801276733

Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm bốn mươi triệu, không trăm mười hai nghìn, hai trămđồng

Trang 30

- Họ tên người giao hàng: Nghiêm Xuân Hoà Có TK: 112.

- Lý do nhập kho: Mua NLVL để xây dựng các CT

- Nhập tại kho: Công ty CP ĐTXD và PTHT Thanh Hoá

Đơn vị tính

Số lượng

Theo chứng từ

Thực nhập

1 Thép phi 6- phi 8 kg 13.000 13.00

016.454 213.902.000

2 Xi măng Nghi Sơn tấn 80 80 1.190.000 95.200.000

Mẫu số 01GTKT3/001

AA/10P

Trang 31

Liên 2 (giao cho khách hàng)

Ngày 10 tháng 6 năm 2011

Số: 0000246Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Việt Dũng

Địa chỉ: Thôn 6 xã Hoằng Long - huyện Hoằng Hoá- tỉnh Thanh Hoá

Số tài khoản:

Điện thoại: Mã số thuế: 2801548578

Tên người mua hàng: Nghiêm Xuân Hoà

Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hoá

Địa chỉ: Lô 7+8 MB 08 Đ Trần Hưng Đạo - P Nam Ngạn - TP Thanh Hoá

Số tài khoản: 5011000215106

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 2801276733

Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu, sáu trăm mười lăm nghìn, năm trăm đồng

Trang 32

Số: 162 Nợ TK: 152

- Họ tên người giao hàng: Nghiêm Xuân Hoà Có TK: 111.

- Lý do nhập kho: Mua NLVL để xây dựng các CT

- Nhập tại kho: Công ty CP ĐTXD và PTHT Thanh Hoá

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn

Theo chứng từ

Thực nhập

Liên 2 (giao cho khách hàng)

Ngày 15 tháng 6 năm 2011

Mẫu số 01GTKT3/001

AA/10PSố: 0000232Đơn vị bán hàng: Cửa hàng Xăng dầu Nam Ngạn

Địa chỉ: Số 58 Đường Trần Hưng Đạo- Phường Nam Ngạn - TP Thanh Hoá

Trang 33

Số tài khoản:

Điện thoại: Mã số thuế: 2800582791

Tên người mua hàng: Nguyễn Văn Sơn

Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hoá

Địa chỉ: Lô 7+8 MB 08 Đ Trần Hưng Đạo - P Nam Ngạn - TP Thanh Hoá

Số tài khoản: 5011000215106

Hình thức thanh toán: C/k Mã số thuế: 2801276733

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm chín ba triệu, hai trăm chín tư nghìn, năm trăm bamươi đồng

- Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Văn Sơn Có TK: 331.

- Lý do nhập kho: Mua NLVL để xây dựng các CT

- Nhập tại kho: Công ty CP ĐTXD và PTHT Thanh Hoá

Ngày đăng: 05/11/2014, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3                             Sơ đồ bộ máy kế toán công ty - kế toán “nguyên liệu vật liệu” tại công ty cp đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng thanh hoá
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty (Trang 8)
Sơ đồ 1.4                 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty. - kế toán “nguyên liệu vật liệu” tại công ty cp đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng thanh hoá
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty (Trang 10)
Sơ đồ trình tự ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ sau - kế toán “nguyên liệu vật liệu” tại công ty cp đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng thanh hoá
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ sau (Trang 10)
Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong công ty : - kế toán “nguyên liệu vật liệu” tại công ty cp đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng thanh hoá
Sơ đồ k ế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong công ty : (Trang 23)
BẢNG TỔNG HỢP Nhập, Xuất, Tồn Nguyên liệu vật liệu - kế toán “nguyên liệu vật liệu” tại công ty cp đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng thanh hoá
h ập, Xuất, Tồn Nguyên liệu vật liệu (Trang 48)
Bảng tổng nhập kho nguyên liệu vật liệu - kế toán “nguyên liệu vật liệu” tại công ty cp đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng thanh hoá
Bảng t ổng nhập kho nguyên liệu vật liệu (Trang 50)
Bảng tổng xuất kho nguyên liệu vật liệu - kế toán “nguyên liệu vật liệu” tại công ty cp đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng thanh hoá
Bảng t ổng xuất kho nguyên liệu vật liệu (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w