Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu và tìm hiểu sâu về quá trình hạch toán lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ, phù hợp với chính sách của Nhà nư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
DỰNG HOÀNG LONG CÔNG TY CỔ PHẦN
GV HƯỚNG DẪN : TH.S LÊ THỊ HỒNG SƠN
SV THỰC HIỆN : TRẦN THỊ LỆ HÀ
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014
PHOTO QUANG TUẤN ĐT: 0972.246.583 & 0166.922.4176
Gmail: vtvu2015@gmail.com; Fabook: vttuan85
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể hoàn thành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều thầy cô và các anh chị trong công ty
Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học
Công Nghiệp TPHCM Đặc biệt là cô giáo Lê thị Hồng Sơn đã hướng dẫn em
hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của công ty đầu tư xây dựng Hoàng Long - công ty cổ phần Đặc biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự hiểu biết và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai sót Mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe, học tập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc
Ngày ….tháng ….năm 2014
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trần Thị Lệ Hà
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật kí chung 24
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 25
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật kí – chứng từ 26
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật ký sổ cái: 26
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ quy trình trên máy vi tính 27
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tiền lương phải trả cho công nhân viên 28
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương 30
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình xây dựng 34
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 36
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán 38
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty 40
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
MỤC LỤC vi
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết cảu đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG 4
DOANH NGHIỆP 4
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Các khái niệm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 4
1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ và các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 6
1.1.2.1 Đặc điểm kế toán tiền lương 6
1.1.2.2 Bản chất của kế toán tiền lương 7
1.1.2.3 Nguyên tắc của tổ chức tiền lương 7
1.1.2.4 Chức năng của tiền lương 8
1.1.2.5 Quỹ lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 10
1.1.2.6 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 15
1.1.2.7 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 15
Trang 81.2 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THEO
QUY ĐỊNH CỦA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM 22
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH 22
1.3.1.Chứng từ sử dụng 22
1.3.2.Tài khoản sử dụng 23
1.3.3 Quy trình ghi sổ 24
1.3.3.1 Quy trình ghi sổ nhật ký chung 24
1.3.3.2 Quy trình ghi sổ chứng từ ghi sổ 25
1.3.3.3 Quy trình ghi sổ nhật ký - chứng từ 26
1.3.3.4.Quy trình ghi sổ nhật ký – sổ cái 26
1.3.3.5.Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính 27
1.3.4 Phương pháp hạch toán 28
1.3.4.1 Phương pháp hạch toán tiền lương phải trả công nhân viên 28
1.3.4.2 Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương 29
CHƯƠNG 2 31
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HOÀNG LONG – CÔNG TY CỔ PHẦN 31
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HOÀNG LONG – CÔNG TY CỔ PHẦN 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 31
2.1.2 Đặc điểm quy trình và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 32
2.1.2.1 Đặc điểm về hoạt động xây lắp 32
2.1.2.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty 33
2.1.2.3 Những thuận lợi khó khăn và định hướng phát triển 34
2.1.3 Tình hình tổ chức bộ máy tại công ty 36
2.1.3.1 Cơ cấu chung 36
2.1.3.2 Cơ cấu phòng Kế toán 38
2.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 39
2.1.4.1 Hệ thống chứng từ kế toán 39
Trang 92.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 40
2.1.4.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ 40
2.1.4.4 Các chính sách khác 41
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HOÀNG LONG – CÔNG TY CỔ PHẦN 42
2.2.1 Các hình thức trả lương tại Công ty đầu tư xây dựng Hoàng Long – công ty cổ phần 42
2.2.1.1 Trả lương theo thời gian 42
2.2.1.2 Tiền lương phép 45
2.2.1.3 Cách tính các khoản trích theo lương tại Công ty 46
2.2.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 54
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng: 54
2.2.2.2.Tài khoản sử dụng: 55
2.2.2.3 Sổ kế toán sử dụng 55
2.2.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 55
CHƯƠNG 3 68
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HOÀNG LONG – CÔNG TY CỔ PHẦN 68
3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HOÀNG LONG - CÔNG TY CỔ PHẦN 68
3.1.1 Về ưu điểm: 69
3.1.2 Về nhược điểm: 72
3.2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG – PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HOÀNG LONG – CÔNG TY CỔ PHẦN 74
3.2.1 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty đầu tư xây dựng Hoàng Long - công ty cổ phần 74
Trang 103.2.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty đầu tư xây dựng Hoàng Long – công ty cổ phần 80 3.2.2.1 Phương hướng hoàn thiện kế toán tiền lương 80 3.2.2.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 80 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 80
KẾT LUẬN 82
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết cảu đề tài
Đối với người lao động, sức lao động mà họ bỏ ra để là để đạt được lợi ích
cụ thể, đó là tiền công ( lương ) mà người sử dụng lao động họ sẽ trả Vì vậy việc nghiên cứu tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) rất được mọi người quan tâm Trước hết là họ muốn biết lương chính thức của của mình được hưởng bao nhiêu, họ được hưởng bao nhiêu cho BHXH, BHYT, KPCĐ và họ có trách nhiệm như thế nào với các quỹ đó Sau đó là sự hiểu biết về lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp họ đối chiếu với chính sách của nhà nước quy định về các khoản này, qua đó họ biết được người sử dụng lao động đã trích đúng, trích đủ cho họ quyền lợi này hay chưa Cách tính lương của doanh nghiệp cũng giúp cán bộ công nhân viên thấy được quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp
Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu và tìm hiểu sâu về quá trình hạch toán lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lại cho đúng,
đủ, phù hợp với chính sách của Nhà nước, đồng thời qua đó cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp được quan tâm đảm bảo về quyền lợi sẽ yên tâm hăng hái hơn trong lao động sản xuất Hoàn thiện hạch toán lương còn giúp doanh nghiệp phân bổ chính xác chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nhờ giá thành hợp lý Mối quan hệ giữa chất lượng lao động (lương) và kết quả sản xuất kinh doanh dược thể hiện chính xác trong hạch toán cũng giúp rất nhiều cho bộ máy quản lý doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định chiến lược để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nhìn nhận được tầm quan trọng của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương để trau dồi kiến thức thực tế cũng như ý muốn tìm hiểu về tiền lương
và sự giúp đỡ của giảng viên Lê Thị Hồng Sơn em đã quyết định chọn đề tài “
Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty đầu
tư xây dựng Hoàng Long – công ty cổ phần” để hoàn thành bài chuyên đề tốt
Trang 12nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lí thuyết về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty đầu tư xây dựng Hoàng Long – công ty cổ phần tổng hợp kiến thức em đã học được trên sách vở nhà trường đồng thời mở mang sự hiểu biết của mình về kế toán nguyên vật liệu
- Đánh giá thực trạng, tình hình, đặc điểm tính chất và tầm quan trọng của
kế toán tiền kương và các khoản trich nộp theo lương công ty đầu tư xây dựng Hoàng Long - công ty cổ phần
- Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương
4 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập thông tin.
Khi đi vào nghiên cứu một doanh nghiệp phải tìm hiểu nghiên cứu và lựa chọn thông tin nào là hết sứu cần thiết Việc thu thập thông tin một cách chính xác và có khoa học sẽ phục vụ tốt và đảm bảo yêu cầu của mục đích nghiên cứu
* Phương pháp điều tra:
Thống kê tiến hành thu thập ghi chép tài liệu ban đầu trên toàn thể các đơn
vị điều tra, không bỏ sót bất kỳ một đơn vị nào, ghi chép toàn bộ số liệu có liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp về tổng tiền lương và bảo hiểm, số đã chi và số còn lại chưa chi
* Phương pháp phỏng vấn:
Là phỏng vấn và tham khảo ý kiến của những cán bộ quản lý có kinh
Trang 13nghiệm, có trách nhiệm trong doanh nghiệp và phòng kế toán về các sô liệu phản ánh tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp về tổ chức quản lý và sử dụng quỹ lương.
* Phương pháp trực quan:
Là trực tiếp quan sát các biểu báo cáo và các số liệu được lập nên tại đơn
vị và cơ sở vật chất của đơn vị
5 Kết cấu của đề tài
Nội dung của bài chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán hoạt động tiền lương và các khoản trích theo lương tai công ty đầu tư xây dựng Hoàng Long – công ty cổ phần
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại công
ty đầu tư xây dựng Hoàng Long – công ty cổ phần
Trang 14CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Các khái niệm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp, mang tính lịch sử có ý nghĩa chính trị, kinh tế và xã hội to lớn Ngược lại bản thân tiền lương cũng chịu tác động mạnh mẽ của xã hội
Cụ thể là trong xã hội Tư bản chủ nghĩa, tiền lương là sự biểu hiện bằng tiền của sức lao động, là giá cả của sức lao động
Trong xã hội chủ nghĩa, tiền lương không phải là giá cả của sức lao động,
mà là giá trị một phần vật chất trong tổng sản phẩm xã hội dùng để phân phối cho người lao động theo nguyên tắc “ làm theo năng lực, hưởng theo lao động” Tiền lương mang một ý nghĩa tích cực, tạo ra sự công bằng trong phân phối thu nhập quốc dân
Ở Việt Nam, trong thời kì bao cấp, một phần thu nhập quốc dân được tách
ra làm quỹ lương và phân phối cho người lao động theo kế hoạch tiền lương chịu tác động của quy luật phát triển cân đối có kế hoạch, chịu sự chi phối trực tiếp của Nhà nước thông qua các chế độ, chính sách tiền lương do Hội đồng bộ trưởng ban hành ( nay là Chính phủ) Tiền lương cụ thể bao gồm hai phần: Phần trả bằng tiền dựa trên hệ thống thang lương, bảng lương và phần trả bằng hiện vật thông qua chế độ tem phiếu, sổ (phần này chiếm tỷ trọng lớn) Theo cơ chế này thì tiền lương không gắn chặt với số lượng và chất lượng lao động, không phản ánh đúng giá trị của sức lao động đã tiêu hao của từng người lao động, không đảm bảo một cuộc sống ổn định cho nhân dân Vì vậy nó không tạo ra
Trang 15được một động lực trong sản xuất.
Trên thực tế, cái mà người lao động yêu cầu không phải là một khối lượng tiền lương lớn, mà họ quan tâm đến khối lượng tư liệu sinh hoạt mà họ nhận được thông qua tiền lương Vấn đề này liên quan đến hai khái niệm về tiền lương đó là: Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế
+ Tiền lương danh nghĩa: là khối lượng tiền trả cho công nhân viên dưới hình thức tiền tệ, đó là số tiền thực tế mà người lao động nhận được Tuy vậy cùng với một số tiền như nhau người lao động sẽ mua được khối lượng hàng hoá dịch vụ khác nhau ở các thời điểm, các vùng khác nhau do sự biến động thường xuyên của giá cả
+ Tiền lương thực tế: Là số lượng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ mà người lao động mua được bằng tiền lương danh nghĩa Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố sau:
- Tổng số tiền nhận được( Tiền lương danh nghĩa)
- Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng dịch vụ
Như vậy, tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế có mối quan hệ khăng khít với nhau và được thể hiên qua công thức sau:
Về phương diện hạch toán, tìên lương công nhân doanh nghiệp sản xuất được chia làm hai loại đó là : Tiền lương chính và tiền lương phụ
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian
thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các
Trang 16khoản phụ cấp kèm theo( Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực).
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian
thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên được nghỉ được hưởng lương theo chế độ ( Nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất…)
Việc phân chia tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tac kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm Tiền lương chính của công nhân sản xuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm Tiền lương phụ của công nhân do không gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm nên hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất.Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương đúng và đầy đủ sẽ vừa kích thích sản xuất phát triển, vừa là vấn đề xã hội trực tiếp tác động đến đời sống vật chất, tinh thần của người lao động
1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ và các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Đặc điểm kế toán tiền lương
- Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá
- Trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
- Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích người lao động tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công tác
- Lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, nó tác động đến kết quả sản xuất trên hai mặt là: Mặt số lương lao động và chất lượng lao động
Số lượng lao động được phản ánh trên sổ theo dõi lao động do phòng lao động tiền lương lập, sổ này ghi chép tập chung cho toàn doanh nghiệp và từng
bộ phận để tiện theo dõi Chất lượng lao động được phản ánh qua bậc thợ, chất
Trang 17lượng lao động , năng suất của người lao động.
1.1.2.2 Bản chất của kế toán tiền lương
Bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thỏa thuận giữa người có sức lao động và người sử dụng lao động đồng thời chịu sự chi phối của quy luật kinh tế như quy luật cung- cầu, quy luật giá trị…
Mặt khác, tiền lương bao gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành để đảm bảo nguồn thu nhập, nguồn sống chủ yếu của bản thân, gia đình người lao động là điều kiện để người lao động hòa nhập vào thị trường xã hội
1.1.2.3 Nguyên tắc của tổ chức tiền lương
Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương là cơ sở quan trọng nhất để xây dựng được một cơ chế trả lương, quản lý tiền lương và chính sách thu nhập thích hợp
Ở nước ta khi xây dựng một chế độ tiền lương và tổ chức trả lương phải theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1:Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động, theo nguyên tắc này thì bất
kỳ ai dù có khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ mà có đóng góp sức lao động như nhau thì được trả lương như nhau Đối với công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức, phân biệt công bằng, chính xác trong trả lương
Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng trong trả lương Điều này sẽ có sức khuyến khích rất lớn đối với người lao động
Nguyên tắc 2: Bảo đảm NSLĐ tăng nhanh hơn tiền lương bình quân Tức
là có thể hiểu đơn giản như sau:
Năng suất lao động là sản phẩm, là cái được làm ra Tiền lương là cái phải trả, đó là chi phí
Vì vậy, để sản xuất có lợi nhuận, đạt hiệu quả cao thì cái làm ra phải lớn hơn tổng chi phí Tức là tốc độ tăng NSLĐ phải lớn hơn tiền lương
Trang 18Nguyên tắc này dù xét trên phạm vi toàn doanh nghiệp hoặc toàn xã hội đều thấy rõ tính khoa học hợp lý của nó phù hợp với tiến trình phát triển ngày càng đi lên của xã hội.
Nguyên tắc 3:Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân ( Tức là phải trả lương khác nhau cho lao động khác nhau)
Do trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở các ngành khác nhau điều này cho thấy, cùng một bậc thợ như nhau ở các nghành nghề khác nhau thì trình độ lành nghề khác nhau Sự khác nhau này cần phải được phân biệt trong trả lương thông qua đó khuyến khích người lao động thông qua tay nghề, trình độ
Điều kiện lao động khác nhau Các doanh nghiệp khác nhau thì có điều kiện lao động khác nhau do đó dẫn đến NSLĐ khác nhau có nghĩa là tiêu hao phí sức lao động khác nhau do đó tiền lương phải khác nhau để bù đắp hao phí sức lao động khác nhau đó
Ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân trong từng giai đoạn của sự phát triển kinh tế thì ứng với nó mỗi ngành có một vị trí quan trọng thì tiền lương cao để thu hút lao động, tạo điều kiện tốt để ngành đó phát triển
Sự phân bổ theo khu vực sản xuất giữa các vùng khác nhau thì tiền lương khác nhau, điều kiện khác nhau như khí hậu, điều kiện sinh hoạt…ảnh hưởng đến khả năng làm việc, sức khỏe của con người, chi phí cho cuốc sống khác nhau, do đó để đảm bảo tái sản xuất lao động như nhau thì tiền lương khác nhau
và được thực hiện thông qua phụ cấp như: Phụ cấp đắt đỏ, khu vực và một số ưu đãi
1.1.2.4 Chức năng của tiền lương
a Chức năng thước đo giá trị:
Biểu hiện giá cả sức lao động, là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá cả biến động
b Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Trang 19Đây là yêu cầu thấp nhất của tiền lương đúng với nghĩa của nó Tiền lương phải đảm bảo tính tái sản xuất, tức là nuôi sống người lao động, duy trì sức lao động, năng lực làm việc lâu dài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lương đảm bảo bù đắp được sức lao động đã hao phí cho người lao động Vì vậy tiền lương được tính toán trên ba mặt:
- Mặt thứ nhất: Duy trì và phát triển sức lao động của chính bản thân người lao động
- Mặt thứ hai: Sản xuất ra sức lao động mới ( Nuôi dưỡng thế hệ sau)
- Mặt thứ ba: Tích luỹ kinh nghiệm, hoàn thành kĩ năng lao động, nâng cao trình độ tay nghề ( Tăng cường chất lượng lao động)
c Chức năng kích thích sức lao động:
Tiền lương là động lực chủ yếu kích thích người lao động làm việc tích cực hơn, thúc đẩy người lao động cải cách một cách có hệ thống các phương pháp tổ chức lao động, sử dụng tốt và hiệu quả ngày công lao động, máy móc thiết bị, tiết kiệm nguyên vật liệu, phát huy sáng kiến, nâng cao trình độ văn hoá nghiệp
vụ của công nhân viên Từ đó giúp họ làm việc có hiệu quả nhất, với mức tiền lương xứng đáng nhất
Phần lương cơ bản là cơ sở để xác định phần phụ cấp ngoài lương cho công nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất, hoặc có sáng kiến phát minh khoa học, tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Tiền thưởng là một trong những công cụ quản lý có hiệu quả nhất, khắc phục những thiếu sót của lương
cơ bản, nhằm tăng cường hơn nữa sự quan tâm vật chất của công nhân viên trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội
d Chức năng công cụ quản lý của Nhà nước:
Tiền lương với chế độ của nó là những đảm bảo có tính chất pháp lý của Nhà nước buộc người sử lao động phải trả theo công việc đã hoàn thành của người lao động, đảm bảo quyền lợi tối thiểu người mà họ được hưởng Từ đó mới phát huy được chức năng kích thích người lao động, căn cứ vào yêu cầu cơ bản này thông qua thực hiện tình hình kinh tế xã hội mà Nhà nước đặt ra chế độ
Trang 20tiền lương phù hợp, như một văn bản bắt buộc đối với người sử dụng lao động Các cơ sở sản xuất kinh doanh lấy một phần thu nhập của mình để trả lương Người lao động được giới hạn giữa mức tối thiểu do Nhà nước quy định và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì điều này buộc người sử dụng lao động phải biết tiết kiệm sức lao động cũng như những chi phí khác.
e Chức năng điều tiết lao động:
Thông qua hệ thống thang lương, bảng lương và các chế độ phụ cấp được xác định cho từng ngành, từng vùng với mức tiền lương đúng đắn và thoả mãn thì người lao động sẽ tự nguyện nhận công việc được giao Tiền lương tạo ra động lực và là công cụ điều tiết giữa các ngành, các vùng trên toàn lãnh thổ, góp phần tạo ra một cơ cấu lao động hợp lý, đó là điều kiện cơ bản để Nhà nước thực hiện kế hoạch cân đối vùng - ngành – lãnh thổ
1.1.2.5 Quỹ lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
a Quỹ lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản như lương thời gian (tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm, phụ cấp (chức vụ, đắt đỏ, khu vực .), tiền thưởng trong sản xuất.Quỹ tiền lương(hay tiền công) bao gồm nhiều loại, tuy nhiên về hạch toán có thể chia thành tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ
Các khoản trích theo lương: Hiện nay các khoản trích theo lương bao gồm có: Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ), Bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN )
b Bảo hiểm xã hội ( BHXH )
Trong thực tế, không phải lúc nào con người cũng chỉ gặp thuận lợi, có đầy
đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thường Trái lại, có rất nhiều trường hợp khó khăn, bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho người ta bị giảm mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác như ốm đau, tai nạn, tuổi
Trang 21già mất sức lao động nhưng những nhu cầu cần thiết của cuộc sống không những mất đi hay giảm đi mà thậm chí còn tăng lên, xuất hiện thêm những nhu cầu mới (khi ốm đau cần chữa bệnh ) Vì vậy, con người và xã hội loài người muốn tồn tại, vượt qua được những lúc khó khăn ấy thì phải tìm ra và thực tế đã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau.
Trong xã hội công xã nguyên thuỷ, khó khăn bất lợi của mỗi người được cả cộng đồng san sẻ gánh chịu Còn ở xã hội phong kiến quan lại, những lúc gặp khó khăn thì cậy nhờ ở Vua, dân cư gặp khó khăn thì trông cậy vào sự đùm bọc, hảo tâm của họ hàng làng xã Như vậy là tất cả đều ở thế bị động, thụ động trông chờ vào sự hảo tâm của phía giúp đỡ mà hoàn toàn không được chắc chắn
Tiến bộ hơn, khi nền công nghiệp và kinh tế hàng hoá phát triển xuất hiện mối quan hệ chủ - thợ Khi hai bên cam kết về lao động, điều kiện về sự đảm bảo một phần thu nhập để trang trải những nhu cầu sinh sống thiết yếu khi ốm đau, tai nạn cho người lao động đã được người lao động quan tâm đến Tuy nhiên, mới đầu do việc đảm bảo này chỉ liên quan giữa hai bên chủ- thợ mà chủ thì rõ ràng không muốn chi ra, thợ thì luôn đòi hỏi, vì vậy, tranh chấp giữa họ luôn xảy ra.Điều kiện khách quan đó làm xuất hiện một bên thứ ba, là nhân vật đóng vai trò trung gian để giúp thực hiện những cam kết giữa chủ- thợ bằng những hoạt động thích hợp của nó Nhân vật thứ ba có đủ khả năng và sự tín nhiệm để làm bên trung gian, đó là Nhà nước
Nhà nước quy định hàng tháng giới chủ phải trích ra một khoản tiền nho nhỏ được tính toán chặt chẽ trên cơ sở xác xuất những biến cố của tập hợp những người lao động làm thuê để giao cho bên thứ ba, khi có biến cố thì bên thứ ba chi trả, không phụ thuộc vào giới chủ, số tiền không phải dùng đến (chưa phải chi trả) sẽ tồn tích lâu ngày thành quỹ
Việc Nhà nước can thiệp vào với vai trò là bên thứ ba, một mặt làm tăng vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế trong các mối quan hệ xã hội, mặt khác làm tăng chi cho ngân sách Nhà nước
Nhà nước bằng những cơ sở lý luận khoa học đã buộc giới chủ đóng góp
Trang 22vào quỹ BHXH với một khoản tiền phù hợp đủ cho người lao động, đồng thời cũng yêu cầu giới thợ đóng góp một phần tiền lương của mình vào quỹ để đảm bảo cho cuộc sống của chính mình.
Nhờ các hoạt động của Nhà nước này mà mâu thuẫn giữa chủ- thợ được giải quyết, cả hai bên đều hài lòng, cảm thấy mình có lợi và được bảo vệ
Như vậy, ta có được khái niệm về BHXH như sau:
“BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người lao động khi họ gặp phải biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung
do sự đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động, nhằm đảm bảo
an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn
xã hội”
Ở Việt Nam hiện nay, mọi người lao động có tham gia đóng BHXH đều có quyền hưởng BHXH Đóng BHXH là tự nguyện hay bắt buộc tuỳ thuộc vào loại đối tượng và từng loại doanh nghiệp để đảm bảo cho người lao động được hưởng các chế độ BHXH thích hợp Phương thức đóng BHXH dựa trên cơ sở mức tiền lương quy định để đóng BHXH đối với mỗi người lao động
Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được tính theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán
Trong đó, 17% người sử dụng lao động phải nộp và khoản này tính vào chi phí kinh doanh, còn 7% do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ trực tiếp vào lương)
Chi của quỹ BHXH cho người lao động theo chế độ căn cứ vào:
+Mức lương ngày của người lao động
+Thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ)
+Tỷ lệ trợ cấp BHXH
Trang 23c Bảo hiểm y tế ( BHYT )
Gần giống như ý nghĩa của BHXH, BHYT là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần chi phí khám chữa bệnh cho người lao động khi họ gặp rủi ro ốm đau, tai nạn bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp của người sử dụng lao động, nhằm đảm bảo sức khoẻ cho người lao động
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 4,5% trên số thu nhập tạm tính của người lao động; trong đó người sử dụng lao động phải chịu 3%, khoản này được tính vào chi phí kinh doanh, người lao động trực tiếp nộp 1,5% (trừ vào thu nhập)
Quỹ BHYT do Nhà nước tổ chức, giao cho một cơ quan là cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để tăng cường chất lượng trong việc khám chữa bệnh Vì vậy, khi tính được mức trích BHYT, các nhà doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT
d Kinh phí công đoàn (KPCĐ )
Người lao động để bảo vệ quyền lợi của mình trước giới chủ, họ lập ra tổ chức công đoàn Tổ chức này chuyên trách việc đại diện cho người lao động để thương thuyết với giới chủ đòi quyền lợi cho công nhân và giải quyết các tranh chấp bất công giữa chủ- thợ
Nguôn kinh phí cho các hoạt động của tổ chức này lấy từ quỹ “Kinh phí công đoàn”
Ở mỗi doanh nghiệp đều phải có tổ chức công đoàn để đại diện bảo vệ quyền lợi của người lao động và tập thể lao động Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm các phương tiện làm việc cần thiết để công đoàn hoạt động Người làm công tác công đoàn chuyên trách do quỹ công đoàn trả lương
và được hưởng các quyền lợi và phúc lợi tập thể như mọi người lao động trong
Trang 24doanh nghiệp, tuỳ theo quy chế doanh nghiệp hoặc thoả ước tập thể.
Như vậy, KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp Theo chế
độ hiện hành thì kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ tiền lương phải trả cho người lao động và người sử dụng lao động phải chịu khoản chi phí này (khoản này cũng tính vào chi phí kinh doanh) Thông thường khi xác định được mức tính kinh phí công đoàn trong kỳ thì một nửa doanh nghiệp phải nộp cấp trên, một nửa thì được sử dụng để chi tiêu cho công đoàn tại các đơn vị
e Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Có nhiều biện pháp đã được thực hiện nhằm trợ giúp kịp thời cho những người thất nghiệp trong thời gian chưa tìm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm công việc mới Một trong số các biện pháp đó là xây dựng và thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp
Theo khoản 2, Điều 41 Nghị định 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của chính phủ về BHTN, các đối tượng được hưởng BHTN là những đối tương đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên,trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc bị chấm dứt việc làm theo quy định của pháp luật
Cụ thể trong thời gian làm việc hàng tháng, người lao động, người sử dụng lao động nhà nước và cùng đóng góp vào quỹ BHTN Trong đó, người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN
Cùng với tiền lương và các khoản nộp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN hợp thành một khoản chi phí về lao động sống trong tổng chi phí của doanh nghiệp Việc xác định chi phí về lao động sống phải dựa trên cơ sở quản
lý sử dụng lao động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lương và các khoản phải nộp theo lương Một mặt kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả
và chất lượng của lao động; mặt khác góp phần tính đùng, tính đủ chi phí, giá
Trang 25thành sản phẩm hay chi phí của doanh nghiệp.
1.1.2.6 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
a Yêu cầu của kế toán tiền lương.
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của kế toán tiền lương và BHXH trong quá trính sản xuất kinh doanh, yêu cầu của kế toán tiền lương và BHXH là phải dựa trên văn bản quy định của Nhà nước, các thông tư của bộ lao động, thương binh
xã hội hướng dẫn để giải quyết các chế độ của người lao động như: Chế độ tiền lương, chế độ thanh toán BHXH khi người lao động nghỉ việc, ốm đau, tai nạn, thai sản…
- Dựa theo trình tự kế toán để thực hiện các khoản chi
- Phải đảm bảo tính đúng, tính đủ theo các quy định của chế độ Nhà nước
- Chứng từ kế toán tiền lương và BHXH phải rõ ràng, cụ thể để đảm bảo cho việc lưu chữ hồ sơ và thanh toán cho người lao động
b Nhiệm vụ của kế toán tiền lương.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động, tính lương, các khoản phải trả, phải nộp, phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, phân bổ tiền lương cho các đối tượng sử dụng
- Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán phân xưởng, tổ đội các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ hạch toán ban đầu về lao động tiền lương, mở sổ sách cần thiết và hạch toán các nhiệm vụ về lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp
- Lập báo cáo về lao động
- Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, cung cấp các thông tin cần thiết cho các bộ phận có liên quan
1.1.2.7 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp ở các thành phần kinh tế khác nhau của nền kinh
Trang 26tế thị trường có rất nhiều loại lao động khác nhau: Tính chất, vai trò của từng loại lao động đối với mỗi quá trình sản xuất kinh doanh lại khác nhau Vì vậy mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức trả lương cho người lao động sao cho hợp lý, phù hợp với đặc điểm công nghệ, phù hợp với trình độ năng lực quản lý.Hiện nay, việc trả lương trong các doanh nghiệp phải thực hiện theo luật lao động và theo nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành tại điều 58 Bộ luật lao động của nước ta Các doanh nghiệp có thể áp dụng 2 hình thức trả lương như sau:
- Hình thức trả lương theo thời gian
- Hình thức trả lương theo sản phẩm
a Hình thức trả lương theo thời gian.
Theo hình thức này, cơ sở để tính trả lương là thời gian làm việc và trình độ nghiệp vụ của người lao động
Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau, mỗi ngành nghề cụ thể có một thang lương riêng, trong mỗi một thang lương lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỷ luật, chuyên môn mà chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định
Tiền lương theo thời gian có thể tính theo các đơn vị thời gian như: tháng, tuần, ngày, giờ
Lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương, nó có nhiều nhược điểm bởi không tính được người làm việc nhiều hay ít ngày trong tháng, do đó không có tác dụng khuyến khích tận dụng đủ số ngày làm việc quy lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất
Lương tuần được trả cho người lao động căn cứ vào mức lương tháng và số tuần thực tế trong tháng Lương tuần áp dụng trả cho các đối tượng lao động có thời gian lao động không ổn định mang tính chất thời vụ
Lương ngày trả cho người lao động căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng Lương ngày thường áp dụng để trả lương cho lao
Trang 27động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong những ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) Hình thức này có ưu điểm đơn giản, dễ tính toán, phản ánh được trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của người lao động Song,
nó chưa gắn tiền lương với kết quả lao động của từng người nên không kích thích việc tận dụng thời gian lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
Mức lương giờ tính dựa trên cơ sở mức lương ngày, nó thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng theo sản phẩm Ưu điểm của hình thức này là đã tận dụng được thời gian lao động của công nhân nhưng nhược điểm là vẫn chưa gắn tiền lương với kết quả lao động với từng người, theo dõi phức tạp
Thực tế cho thấy đơn vị thời gian để trả lương càng ngắn thì việc trả lương càng gần với mức độ hao phí lao động thực tế của người lao động
Tiền lương tuần :
Tiền lương tuần = Tiền lương tháng x 12 tháng
Số tuần làm việc theo chế độ (52
)
Tiền lương ngày :
Tiền lương ngày = Lương cơ bản x Hệ số cấp bậc
26 (ngày)
Tiền lương giờ :
Số giờ làm việc theo chế độ
Hình thức trả lương này có nhược điểm là không phát huy đầy đủ nguyên
Trang 28tắc phân phối theo lao động vì nó không xét đến thái độ lao động, đến cách sử dụng thời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, chưa chú ý đến kết quả và chất lượng công tác thực tế của người lao động
Lương thời gian có thưởng
Là hình thức trả lương theo thời gian kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất Hình thức này có tác dụng thúc đẩy công nhân viên tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu và đảm bảo chất lựơng sản phẩm Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng thường áp dụng cho công nhân phụ, làm công việc phụ hoặc công nhân chính làm việc ở nơi có độ cơ khí hóa tự động cao
Tuy nhiên bên cạnh đó còn có những hạn chế có thể khắc phục được như năng suất cao nhưng chất lượng kém do làm ẩu, vi phạm quy trình, sử dụng quá năng lực của máy móc đó là do quá coi trọng số lướng sản phẩm hoàn thành
và một phần cũng do các định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng quá lỏng lẻo, không phù hợp với điều kiện và khả năng sản xuất của doanh nghiệp
Bởi vậy, trong việc trả lương theo sản phẩm, vấn đề quan trọng là phải xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đối với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý
Chế độ trả lương theo sản phẩm gồm các hình thức sau:
+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp
+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
+ Trả lương theo sản phẩm tập thể
+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng
Trang 29+ Trả lương theo sản phẩm lũy tiến.
+ Trả lương khoán khối lượng hoặc khoán công việc
+ Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp : Hình thức này được áp dụng cho công nhân sản xuất trực tiếp Tiền lương được trả cho một công nhân được tính bằng
số lượng sản phẩm đã hoàn thành theo đúng quy cách, phẩm chất đã quy định Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được áp dụng cho bộ phận công nhân không trực tiếp sản xuất như vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển sản phẩm, công nhân bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị của đơn vị
…lao động của những công nhân này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân viên trực tiếp sản xuất trực tiếp mà họ phục vụ, do vậy người ta căn cứ vào kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuất để tính trả lương cho những công nhân phục vụ
Trả lương theo sản phẩm tập thể: Theo cách trả lương này thì trước hết lượng sản phẩm được tính chung cho cả tập thể sau đó tính và chia lương cho từng người trong tập thể Tùy theo tính chất công việc sử dụng lao động doanh nghiệp có thể sử dụng theo các cách sau:
Chia lương theo cấp bậc và thời gian làm việc
Chia lương theo bình quân chấm điểm
Chia lương theo cấp bậc và thời gian làm việc kết hợp với bình quân chấm điểm
Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ vào mức độ hoàn thành tỷ lệ luỹ tiến Mức luỹ tiến này còn có thể quy định bằng hoặc cao hơn định mức sản lượng Những sản phẩm dưới mức khởi điểm luỹ tiến được tính theo đơn giá tiền lương chung
cố định, những sản phẩm vượt mức càng cao thì suất luỹ tiến càng lớn
Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng nhanh năng suất lao động, nhưng thường dẫn đến tốc độ tăng tiền lương cao hơn
Trang 30tăng năng suất lao động và làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, hình thức này được sử dụng như một giải pháp tạm thời như áp dụng trả lương ở những khâu quan trọng cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất đảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng bộ hoặc có thể áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào
đó Trường hợp không cần thiết thì doanh nghiệp không nên sử dụng hình thức này
Thêm một số tiền lương theo tỷ lệ lũy tiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì tiền lương tính thêm càng nhiều
Trả lương theo sản phẩm có thưởng, phạt: Để khuyến khích người công nhân có ý thức trách nhiệm trong sản xuất, công tác, doanh nghiệp có chế độ tiền thưởng khi người công nhân đạt được những chỉ tiêu mà doanh nghiệp đã quy định như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư
Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư, không đảm bảo ngày công quy định thì có thể phải chịu mức tiền phạt trừ vào mức tiền lương theo sản phẩm mà họ được hưởng
Thực chất của hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lương trích theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng, phạt mà doanh nghiệp quy định
Hình thức này đánh vào lợi ích người lao động, làm tốt được thưởng, làm
ẩu phải chịu mức phạt tương ứng, do đó, tạo cho người công nhân có ý thức công việc, hăng say lao động Nhưng hình thức này nếu làm tuỳ tiện sẽ dẫn đến việc trả thưởng bừa bãi, không đúng người đúng việc, gây tâm lý bất bình cho người lao động
Trả lương theo khoán công việc: Theo hình thức này, doanh nghiệp quy định mức tiền lương cho mỗi công việc hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành Người lao động căn cứ vào mức lương này có thể tính được tiền lương của mình thông qua khối lượng công việc mình đã hoàn thành
Trang 31khoán công
Cách trả lương này áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, có tính chất đột xuất như bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa
Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Hình thức này thường được
áp dụng đối với đơn vị đã có biên chế lao động Doanh nghiệp tính toán quỹ tiền lương chế độ của tổng số lao động trong định mức biên chế và giao khoán cho từng phòng, từng ban, từng bộ phận theo nguyên tắc phải hoàn thành công việc Nếu chi phí ít, bộ phận gián tiếp ít thì thu nhập của công nhân sẽ cao và ngược lại
Ngoài việc trả lương theo thời gian và theo sản phẩm doanh nghiệp còn áp dụng các cách trả lương khác để tính cho ngày công, giờ công làm thêm, ngày công giờ, công ngừng vắng Bên cạnh đó công nhân viên còn được hưởng chế
độ tiền thưởng, tiền thưởng có thể được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ( nếu có mang tính chất thường xuyên ) có thể trích từ quỹ khen thưởng của công ty Trong doanh nghiệp có các loại tiền thưởng như: Thưởng tiết kiệm vật
tư, thưởng hoàn thành trước tiến độ…
Căn cứ vào các bảng lương thống nhất do Nhà nước quy định còn có các khoản phụ cấp: Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại Chế độ phụ cấp đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập, khuyến khích những công nhân đang làm việc ở những nơi khó khăn, nguy hiểm thì tiền công họ nhận được phải cao hơn công việc binh thường
Trong việc tính lương cho công nhân còn phải tính lương cho ngày nghỉ phép năm của công nhân, nhưng do việc của công nhân không đều đặn giữa các tháng, do đó để tránh khỏi đột biến trong giá thành thì doanh nghiệp có thể thực hiện trích trước tiền lương công nhân nghỉ phép để đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh
Mức trích trước tiền
lương công nhân nghỉ
= Tiền lương thực tế phải trả
cho người lao động trong
X Tỷ lệ trích trước
Trang 32phép tháng
Tỷ lệ trích trước được tính như sau:
Tỷ lệ trích trước = Tổng số tiển chính kế hoạch của người lao động Tổng số tiền lương nghỉ phép kế hoạch
1.2 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THEO QUY ĐỊNH CỦA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM
- Bảng chấm công
- Bảng chấm công làm thêm giờ
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Giấy đi đường
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Trang 33- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Hợp đồng giao khoán
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
1.3.2.Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên” dùng để phản ảnh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ
Nội dung và kết cấu TK 334.
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, phụ cấp lưu động, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã ứng, đã trả trước cho công nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên
- Các khoản tiền công đã ứng trước, hoặc đã trả với lao động thuề ngoài
Trang 341.3.3 Quy trình ghi sổ
1.3.3.1 Quy trình ghi sổ nhật ký chung
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật kí chung
Thẻ sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng CĐ số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 351.3.3.2 Quy trình ghi sổ chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài chính
Trang 361.3.3.3 Quy trình ghi sổ nhật ký - chứng từ
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật kí – chứng từ
1.3.3.4.Quy trình ghi sổ nhật ký – sổ cái
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật ký sổ cái:
Nhật kí – sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký chứng từ Thẻ sổ kế toán chi
tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 371.3.3.5.Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ quy trình trên máy vi tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày:
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Phần mềm kế toán
Máy vi tính
Trang 381.3.4 Phương pháp hạch toán
1.3.4.1 Phương pháp hạch toán tiền lương phải trả công nhân viên
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tiền lương phải trả cho công nhân viên
TK 353
TK 338 Tiền lương phải trả cho công
Trang 391.3.4.2 Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương.
Cùng với tiền lương trong quá trình lao động cũng có thể được nhận thêm một khoản nữa là bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội là khoản trợ cấp cho công nhân viên trong những trường hợp đau ốm, thai sản, tai nạn lao động….hay nói cách khác bảo hiểm xã hội tạo ra thu nhập thay thế lương cho công nhân viên trong trường hợp bị nghỉ việc tạm thời
Để theo dõi các khoản trích theo lương kế toán sử dụng TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác”
Nội dung phản ánh:
Bên nợ:
+ Kết quả giá trị thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý
+ Bảo hiểm phải trả cho công nhân viên
+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
+ Số bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tính trên doanh thu nhận trước ( nếu có).+ Các khoản đã trả, đã nộp
Bên Có:
+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết ( chưa xác định rõ nguyên nhân ).+ Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể ( trong và ngoài đơn vị ) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân
+ Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinh doanh
+ Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện nước ở tập thể
+ Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trừ vào lương công nhân viên.+ Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn vượt chi vượt được cấp bù
Trang 40Hoặc chi quỹ BHXH, BHYT,
KPCĐ tại doanh nghiệp
TK 622,623,627,641,642,241
Trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào
CPKD (23% ).
TK 334
TK 111,112
Trích BHXH, BHYT trừ vào lương công nhân viên ( 9,5%)
Số BHXH, KPCĐ chi vượt
được cấp bù
+ Các khoản phải trả khác
Dư Có:
+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đã trích chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị chưa chi hết
+ Trị giá tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết
Dư Nợ ( đặc biệt ):
+ Số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp
+ Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương