1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty cổ phần bê thông thanh hóa

82 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 572,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc quản lý, phân phối quỹ lương đó theo cách thức nàosao cho công bằng, hợp lý, đúng pháp luật, kích thích tinh thần hăng say làm việc và khảnăng sáng tạo của mọi người lao

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KINH TẾ

- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

GIẢNG VIÊN HD : LÊ THỊ HỒNG HÀ

THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2013

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Giáo viên hướng dẫn: LÊ THỊ HỒNG HÀ

Sinh viên thực tập : LÊ THỊ YẾN

Lớp : CĐKT12CTH

Địa điểm thực tập : CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG THANH

HÓA

Địa chỉ: 35 Nguyễn Công Trứ – Phường Đông Sơn - Tp Thanh Hoá

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:

Thanh Hóa, ngày tháng năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

KÝ TỰ VIẾT TẮT

8 Chi phí nhân công trực tiếp CPNCTT

10 Chi phí quản lý doanh nghiệp CPQLDN

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta nhận thấy rằng trong quản lý kinh tế, quản lý con người là vấn đề cốt lõinhất, cũng đồng thời là vấn đề tinh tế, phức tạp nhất Khai thác được những tiềm năngcủa nguồn lực con người chình là chìa khoá để mỗi doanh nghiệp đạt được thành côngtrong sản xuất kinh doanh Vì vậy, việc phân chia và kết hợp các lợi ích phải được xemxét, cân nhắc kỹ lưỡng Các lợi ích đó bao gồm: Lợi ích các nhân người lao động , lợi íchcủa ông chủ hay của doanh nghiệp và lợi ích xã hội Lợi ích vật chất của cá nhân ngườilao động được thể hiện ở thu nhập người đó

Đối với lao động , sức lao động họ bỏ ra là để đạt được lợi ích cụ thể, đó là tiềncông(lương) mà người sử dụng lao động họ sẽ trả Vì vậy, việc nghiên cứu quá trình phântích hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN) rất đượcngười lao động quan tâm Trước hết là họ muốn biết lương chính thức được hưởng baonhiêu, họ đươc hưởng bao nhiêu cho BHXH, BHYT, BHTN và họ có trách nhiệm nhưthế nào với các quỹ đó Sau đó là việc hiểu biết về lương và các khoản trích theo lương sẽgiúp họ đối chiếu với các chính sách của Nhà nước quy định về các khoản này, qua đóbiết được người sử dụng lao động đã trích đúng, đủ cho họ quyền lợi hay chưa Cách tínhlương của doanh nghiệp cũng giúp cán bộ công nhân viên thấy được quyền lợi của mìnhtrong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động củadoanh nghiệp

Còn đối với công ty đây là phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển Một công

ty sẽ hoạt động tốt và có kết quả tốt khi kết hợp hài hòa hai vấn đề này Để tạo ra độnglực to lớn Giải phóng được sức sản xuất, trước hết cần có quỹ lương đủ lớn để chi trảcho ngừời lao động Tuy nhiên, việc quản lý, phân phối quỹ lương đó theo cách thức nàosao cho công bằng, hợp lý, đúng pháp luật, kích thích tinh thần hăng say làm việc và khảnăng sáng tạo của mọi người lao động, phát huy tác dụng của đòn bẩy kinh tế của tiềnlương trong sản xuất, đồng thời đảm bảo sản xuất kinh doanh có lợi lại là một vấn đềkhông đơn giản đối với các doanh nghiệp.Điều đòi hỏi doanh nghiệp phải tóm được mộtphương thức quản lý, hạch toán tiền lương phù hợp tuân thủ quy định của Nhà nước vềchính sách đãi ngộ, nhưng cũng phải có những ứng dụng sáng tạo căn cứ vào thực tế sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 7

Là sinh viên khoa Kế toán-Kiểm toán trường Đại học Công Nghiệp Thành Phố HồChí Minh, qua thời gian thực tập tại Công ty CP Bê Tông và Xây Dựng Thanh Hóa, em

đã có điều kiện củng cố, tích luỹ, làm sáng tỏ những kiến thức tiếp thu được trong nhàtrường về cách thức tổ chức, nội dung trình tự công tác kế toán trong các doanh nghiệp.Đồng thời, quá trình thực tập tốt nghiệp đã giúp em có thêm những kiến thức thực tế về

lĩnh lực mà em mong muốn được tìm hiểu kỹ hơn Đó là vấn đề “Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” với việc nâng cao hiệu quả sử dụng người lao

động tại doanh nghiệp

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ GỒM 3 CHƯƠNG:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong

các doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Cty Cổ Phần Bê Tông và Xây Dựng Thanh Hóa

Chương 3: Nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền

lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Bê Tông và Xây Dựng ThanhHóa

Trang 8

Lao động: Là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật tự nhiên

thành những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người

Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất không thể tách rời khỏi laođộng Lao động là điều kiện tự nhiên ,cần thiết cho sự tồn tại và phát triẻn của xã hội Làyếu tố cơ bản có tác dụng quyết định trong quá trình sản xuất

Tiền lương :Là biểu hiện bằng tiền của chi phí nhân công mà doanh nghiệp (Nhà

nước) trả cho người lao động theo số lượng, chất lượng lao động mà họ đóng góp vàohoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hoặc hoàn thành các nhiệm vụ mà doanhnghiệp hoặc Nhà nước giao

Tiền công:Là giá cả hàng hóa, sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho

người lao động theo thỏa thuận giữa hai bên về lượng tiền và khối lượng công việc

Thù lao:Là khoản tiền mà người sử dụng lao động bồi dưỡng thêm cho người lao

động khi lao động khẩn trương, căng thẳng, mệt nhọc…(số tiền này là tùy vào sự hảo tâmcủa người sử dụng lao động)

Tiền thưởng:Là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động vì

người lao động có thành tích trong sản xuất, trong công tác, trong hoàn thành nhiệm vụ.+Tiền thưởng có tính chất thường xuyên(Thưởng trong quỹ lương): Do tăng năng suấtlao động, do tiết kiệm vật tư…

+Tiền thưởng không thường xuyên (Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng):Thường cóthành tích trong các đợt thi đua

Tiền ăn giữa ca:Là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để

Trang 9

người lao động ăn vào giữa ca làm việc.

Thu nhập:Là toàn bộ những khoản tiền mà người lao động lĩnh được(tiền lương

thưởng,ăn ca,thù lao,tiền công…)

1.1.1.2.Vai rò của tiền lương

Tiền lương có vai trò rất to lớn, nó làm thỏa mãn nhu cầu lao động của người laođộng Vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động , người lao động đilàm cốt để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương để đảm bảo cuộc sống tốithiểu của họ Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trả cho người laođộng vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lương có vai trò như một nhịp cầunối giữa người sử dụng lao động với người lao động Nếu tiền lương trả cho người laođộng không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo ngày công và kỷ luật laođộng cũng như chất lượng lao động Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiếtkiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có được để doanh nghiệp tồn tại, lúc nàycảc hai bên không có lợi Vì vậy việc trả lương cho người lao động cần phải tính toánmột cách hợp lý để các hai bên cùng có lợi, đồng thời kích thích người lao động tự giáchăng say lao động

1.1.1.3.Ý nghĩa của kế toán lao động tiền lương

Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương được tổ chức tốt:

-Đảm bảo quản lý tốt quỹ lương,quỹ bảo hiểm xã hội,đảm bảo cho việc trả lương vàbảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc,đúng chế độ

-Khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động

-Tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vàogiá thành sản phẩm được chính xác

1.1.1.4 Nhiệm vụ cuả kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương.

-Ghi chép,phản ánh kịp thời,chính xác về số lượng lao động,thời gian lao động,kếtquả lao động của từng người,từng bộ phận

-Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đốitượng tính giá thành

-Thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động,tiền lương đúng quy định.-Lập báo cáo về lao động tiền lương kịp thời,chính xác

Trang 10

1.1.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp (chế độ tiền lương)

1.1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Đây là hình thức tiền lương mà thu nhập của một người phụ thuộc vào hai yếu tố: sốthời gian lao động thực tế trong tháng và trình độ thành thạo nghề nghiệp của người laođộng

Chế độ trả lương theo thời gian có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán, nhưng nhượcđiểm là chỉ mới xem xét đến mặt số lượng, chưa quan tâm đến chất lượng, nên vai tròkích thích sản xuất của tiền lương hạn chế

Tuy nhiên, trong thực tế vẫn áp dụng hình thức trả lương này để trả cho đối tượngcông nhân chưa xây dựng được định mức lao động cho công việc của họ, hoặc cho côngviệc xét thấy trả lương theo sản phẩm không có hiệu quả, ví dụ: sửa chữa, kiểm tra chấtlượng sản phẩm hoặc sản xuất những sản phẩm yêu cầu độ chính xác cao Để khắc phụcnhược điểm của phương pháp trả lương theo thời gian, người ta áp dụng trả lương theothời gian có thưởng

Trong những năm vừa qua, hình thức trả lương theo thời gian có xu hướng thu hẹpdần Nhưng xét về lâu dài, khi trình độ khoa học phát triển cao, trình độ cơ giới hoá, tựđộng hoá cao thì hình thức lương theo thời gian lại được mở rộng ở đại bộ phận các khâusản xuất, vì lúc đó các công việc chủ yếu là do máy móc thực hiện

Tiền lương thời gian được chia thành:

+Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng laođộng:

Tiền lương phải trả trong tháng = tiền lương ngày X Số ngày làm việc thực tế trongtháng

+Tiền lương tuần = (Tiền lương tháng X 12)/52 tuần

+Tiền lương ngày : Là tiền lương trả cho 1 ngày làm việc

Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ

+Tiền lương giờ: Là tiền trả cho 1 giờ làm việc được xác định

Tiền lương giờ = Tiền lương ngày / Số giờ tiêu chuẩn quy định

1.1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Trang 11

Lương trả theo sản phẩm là chế độ tiền lương mà thu nhập của mỗi người tuỳ thuộcvào hai yếu tố: Số lượng sản phẩm làm ra trong tháng và đơn giá tiền công cho một sảnphẩm Số lượng sản phẩm làm ra do thống kê ghi chép Đơn giá tiền công phụ thuộc vàohai yếu tố: Cấp bậc công việc và định mức thời gian hoàn thành công việc đó Có thể nóirằng hiệu quả của hình thức trả lương theo sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc rất nhiềuvào công tác định mức lao động có chính xác hay không Định mức vừa là cơ sở để trảlương sản phẩm, vừa là công cụ để quản lý.

Trong giai đoạn hiện nay thì hình thức tiền lương sản phẩm đang là hình thức tiềnlương chủ yếu đưọc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp Để đảm bảo hình thức tiềnlương này có hiệu quả cần 4 điều kiện sau:

- Hoàn thiện công tác thống kê kế toán, đặc biệt là công tác thống kê theo dõi tìnhhình thực hiện mức để làm cơ sở cho việc điều chỉnh mức Trong thực tế chúng ta thường

áp dụng 4 hình thức trả lương theo sản phẩm sau:

* Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Hình thức này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất, trong điều kiệnquá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định mức và kiểm tranghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt Đơn giá xác định như sau:

Trang 12

bảo tiến độ, đòi hỏi phải áp dụng lương sản phẩm tập thể Khi áp dụng hình thức này cầnphải đặc biệt chú ý tới cách chia lương sao cho đảm bảo công bằng hợp lý, phải chú ý tớitình hình thực tế của từng công nhân về sức khoẻ, về sự cố gắng trong lao động.

* Trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Thường áp dụng để trả cho cán bộ quản lý và công nhân phục vụ khi áp dụng hìnhthức này có hai tác dụng lớn:

Thắt chặt mối quan hệ giữa cán bộ quản lý, công nhân phục vụ với công nhân trựctiếp sản xuất và tạo điều kiện cho cán bộ quản lý phải quan tâm tới việc thúc đẩy sản xuấtphát triển Để áp dụng nó, cần tiến hành qua hai bước:

Bước 1: Xác định đơn giá gián tiếp (ĐGGT)

Sản lượng định mức bình quân của công nhân trực tiếp trong tháng

ĐGGT = Lương cấp bậc tháng của gián tiếp

Bước 2: Tính lương sản phẩm gián tiếp (L)

Sản phẩm thực tế của Đơn giá

L = công nhân sản xuất x gián tiếp

* Lương theo sản phẩm luỹ tiến

Là một hình thức tiền lương sản phẩm nhưng dùng nhiều đơn giá khác nhau để trảcho công nhân tăng sản lượng ở mức độ khác nhau, theo nguyên tắc: Những

sản phẩm trong định mức thì trả theo đơn giá chung thống nhất, còn những sản phẩmvượt định mức thì trả theo đơn giá luỹ tiến (Đơn giá này lớn hơn đơn giá chung)

Chế độ lương này có tác dụng kích thích sản xuất mạnh mẽ, nhưng nó vi phạmnguyên tắc: Sẽ làm cho tốc độ tăng tiền lương tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suấtlaođộng Nên phạm vi áp dụng chỉ với những khâu trọng yếu của dây chuyền, hoặcvào thờiđiểm nhu cầu của thị trường cần số lượng lớn loại sản phẩm đó, hoặc vàothời điểm cónguy cơ không hoàn thành hợp đồng kinh tế, bị phạt những khoản tiền lớn Sau khi đãkhắc phục được các hiện tượng trên phải trở lại ngay hình thức lương sản phẩm thôngthường Song song với lương sản phẩm lũy tiến ta có lương sản phẩm lũy lùi Áp dụngvới trường hợp nguy cơ thị trường bị thu hẹp, không có khả năng tiêu thụ sản phẩm sảnxuất ra Áp dụng lương sản phẩm lũy lùi là để hạn chế sản xuất và kìm hãm nó

1.1.2.3 Lương khoán

Trang 13

Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng vàchất lượng công việc mà họ hoàn thành Để áp dụng lương khoán cần chú ý hai vấn đềsau: tăng cường công tác kiểm tra để đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng, và thực hiệnthật nghiêm chỉnh chế độ khuyến khích lợi ích vật chất Mức thưởng, phạt cao hay thấp làtuỳ thuộc vào phần giá trị làm lợi và phần giá trị bị thiệt hại hư hỏng.

1.1.2.4 Trả lương theo thời gian có thưởng

Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ tiền lương mà tiền lương nhậnđược của công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gjan làm việc thực tếnhiều hay ít quyết định

Chế độ trả lương này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định đựơc định mức lao động,khó đánh giá công việc chính xác

Tiền lương được tính như sau:

Số %BHXH đượchưởng26

*Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng

Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế đọ trả lương theo thời gian đơn giản vớitiền thưởng khi đạt được chỉ tiêu số lượng hoặc chất lượng quy định

Chế độ trả lương này áp dụng chủ yếu với những công nhân phụ làm công việc phục

vụ như công nhân sữa chữa, điều chỉnh thiết bị …Ngoài ra còn áp dụng đối với nhữngcông nhân ở những khâu có trình độ cơ khí hóa cao, tự động hóa hoặc những công nhântuyệt đói phải đảm bảo chất lượng

Công thức tính sau:

Trang 14

Tiền lương phải trả Ti tiền lương trả

cho người lao động theo thời gian

- Chế độ trả lương này có nhiều ưu điểm hơn chế độ trả lương theo thời gian đơngiản.Trong chế độ này không phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tếgắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua chỉ tiêu xét thưởng đã đạtđược Vì vậy nó khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiêm và công tác củamình

Nguyên tắc trả lương

-Lương chỉ trả khi công việc đã làm xong

-Lương phải trả kịp thời để bồi dưỡng sức lao động cho công nhân viên

-Khi trả lương phải khấu trừ các khoản công nhân viên còn nợ doanh nghiệp:tiềntạm ứng chưa chi,tiền điện nước…

-Tuyệt đối không ứng trước lương để trả dần

1.1.3 Một số chế độ khác khi tính lương

1.1.3.1 Chế độ thưởng

Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằn quán triệt hơnnguyên tắc phân phí lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp

Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với người laođộng trong quá trình làm việc Qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượngsản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc

- Đối tượng xét thưởng: Lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ 1 nămtrở lên, có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mức thưởng: Mức thưởng một năm không thấp hơn một tháng lương theo nguyên tắcsau:

+ Căn cứ vào kết quả đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp thể hiệnqua năng suất lao động, chất lượng công việc

+ Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp

- Các loại tiền thưởng : tiền thưởng bao gồm tiền thưởng thi đua ( lấy từ quỹ khenthưởng) và tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh( thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm,thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến)

+ tiền thưởng

=

Trang 15

+ Tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh( thường xuyên): hình thức này có tính chấtlương, đây thực chất là một phầm của quỹ lương được tách ra để trả cho người lao độngdưới hình thức tiền thưởng cho một tiêu chí nhất định.

+ Tiền thưởng về chất lượng sản phẩm: Khoản tiền này được tính trên cơ sở tỷ lệquy định chung( không quá 40%) và sự chênh lệch giá giữa sản phẩm cấp cao và sảnphẩm cấp thấp

+ Tiền thưởng thi đua (không thường xuyên): Loại tiền thưởng này không thuộc quỹlương mà được trích từ quỹ khen thưởng, khoản tiền này được trả dưới hình thức phânloại trong một kỳ ( quý, nửa năm, năm)

1.1.3.2 Chế độ phụ cấp

- Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất hoặclàm công việc chuyên môn nghiệp vụ, vừa kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộcchức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những người làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưađược xác định trong mức lương Phụ cấp trách nhiệm được tính và trả cùng lương tháng.Đối với doanh nghiệp, phụ cấp này được tính vao đơn giá tiền lương và tính vào cho phílưu thông

- Phụ cấp khác: Là các khoản phụ cấp thêm cho người lao động như làm ngoài giờ,làm thêm

- Phụ cấp thu hút: Áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc tại những vùngkinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do chưa

có cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

1.1.3.3 Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Bảo hiểm xã hội (BHXH):

Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) được hình thành nhằm mục đích trả lương cho côngnhân viên (CNV) khi nghỉ hưu hoặc giúp đỡ cho CNV trong các trường hợp ốm đau, tainạn, mất sức lao động phải nghỉ việc… Quỹ BHXH dược hình thành bằng cách tính thêmvào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định của tiền lương phải trả cho CNV Theo chế độhiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên lương cấpbậc, chức vụ, hợp đồng, hệ số lương bảo lưu , phụ cấp chức vụ, thâm niên, khu vực, trong

đó 17% tính vào chi phí sản xuất của các bộ phận sử dụng lao động, còn lại 7% dược tínhtrừ vào lương của người lao động Số tiền thuộc quỹ BHXH được nộp lên cơ quan quản

Trang 16

lý BHXH để chi trả cho các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, tiền tuất… Cáckhoản chi cho người lao động khi bị ốm đau, thai sản… được thanh toán theo chứng từphát sinh thực tế.

Bảo hiểm y tế (BHYT):

Qũy bảo hiểm y tế (BHYT) được hình thành từ việc trích theo tỷ lệ quy định tính theotiền lương cơ bản của công nhân viên trong tháng Theo chế độ hiện hành BHYT đượctrích theo tỷ lệ 4,5% trên lương cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, hệ số lương bảo lưu, phụ cápchức vụ, thâm niên, khu vực, đất đỏ của CNV, trong đó doanh nghiệp tính vào chi phí3%, người lao động chịu 1,5% được trừ vào lương

Qũy BHYT được nộp cho cơ quan BHYT dùng để tài trợ viện phí và tiền thuốc mencho người lao động khi bị ốm đau phải vào bệnh viện

Kinh phí công đoàn(KPCĐ):

Kinh phí công đoàn được sử dụng cho hoạt động bảo vệ quyền lợi của CNV trongdoanh nghiệp Theo quy định một phần của KPCĐ được sử dụng phục vụ cho hoạt độngcủa công đoàn trong doanh nghiệp Phần còn lại nộp cho công đoàn cấp trên

KPCĐ cũng được hình thành do doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quyđịnh Theo chế độ hiện hành KPCĐ được trích hàng tháng bằng 2% tiền lương phải trảcho CNV Toàn bộ KPCĐ được tính hết vào chi phí sản xuất – kinh doanh của bộ phận

sử dụng lao động trong doanh nghiệp

Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc(BHTN):

Theo quy định tại Thông tư số 82/TT-BTC ngày 14/8/2003 của Bộ tài chính Qũy dựphòng về trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việclàm cho người lao động

Theo quy định nêu BHTN hàng năm không chi hết được chuyển số dư sang năm sau.Trường hợp Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc không đủ để chi trợ cấp cho người laođộng thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì toàn bộ phần chênh lệch thiếu đượchạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

Mức trích BHTN là 2% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội củadoanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp đóng 1% và người lao động đóng 1% Khoản tríchlập BHTN được trích và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

Thời điểm trích lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm: là thời điểm khóa sổ kế

Trang 17

toán để lập Báo cáo tài chính năm.

1.1.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.4.1 Các chứng từ hạch toán lao động, tính lương và trợ cấp BHXH.

* Các chứng từ hạch toán lao động bao gồm:

-Mẫu số : 01a –LĐTL – Bảng chấm công : Do các tổ sản xuất hoặc do các phòng banlập nhằm cung cấp chi tiết số ngày công của từng người lao động trong tháng , hoặc theotuần ; Bảng chấm công làm thêm giờ ( Mẫu 01b- LĐTL)

- Bảng thanh toán lương – mẫu 02 – LĐTL

- Mẫu số : 05- LĐTL - Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành

- Mẫu số: 06- LĐTL - Bảng thanh toán lao động làm thêm giờ

- Mẫu số : 08 –LĐTL - Hợp đồng giao khoán

- Mẫu số: 07 – LĐTL –Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

- Mẫu số: 09- LĐTL - Bảng thanh lý( nghiệm thu) hợp đồng giao khoán

- Mẫu số: 10- LĐTL- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Mẫu số: 11- LĐTL- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xax hội

* Chứng từ tính lương và các khoản trợ cấp BHXH

Căn cứ vào các chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lương và trợ cấp BHXH đượcduyệt, kế toán lập các bảng thanh toán sau:

- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số:02- LĐTL)

Mỗi tổ sản xuất, mỗi phòng ban quản lý một bảng thanh toán lương, trong đó kê tên

và các khoản lương được lĩnh của từng người trong đơn vị

- Danh sách người lao động được hưởng trợ cấp BHXH

-Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số :03- LĐTL)

1.1.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất, công tác tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại công ty thực hiện như sau:

Sau khi căn cứ vào bảng chấm công làm cơ sở để tính lương và các khoản trích theolương kế toán tiến hành lập “bảng thanh toán lương” cho từng phòng, từng bộ phận làmcăn cứ trả lương cho cán bộ công nhân viên Cuối tháng trên cơ sở “bảng thanh toánlương” của từng bộ phận kế toán lập “bảng thanh toán lương” cho từng bộ phận và gửilên cho kế toán tiền lương tại phòng tài vụ để kế toán tổng hợp chi phí tiền lương và các

Trang 18

khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí quản lý Đồng thời kếtoán ra ngân hàng rút tiền mặt về nhập quỹ để chi trả lương, lên danh sách những nhânviên nợ lương, chưa thanh toán lương để thuận tiện cho công tác kiểm tra đối chiếu.Trong quá trình tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương diễn ra gồm nhiềunghiệp vụ kinh tế phát sinh Để phản ánh chính xác các khoản phải trả công nhân viên, kếtoán tiền lương của công ty sử dụng hai tài khoản chính là:

TK 334: Phải trả công nhân viên

TK338: phải trả phải nộp khác

+TK3381:Tài sản thừa chờ giải quyết

+TK3382:Kinh phí công đoàn

+TK3383:Bảo hiểm xã hội

Trang 19

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tại

Công ty CP bê tông và xây dựng Thanh Hóa

Trang 20

a)TK 334_Phải trả công nhân viên:

TK334 Bên nợ:

+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng,

BHXH và các khoản khác đã ứng cho CNV

+ Các khoản khấu trừ vòa lương, tiền lương của

cán bộ công nhân viên

+ Các khoản tiền công đã ứng trước hoặc đã trả với

lao động thuê ngoài

Bên có:

+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng,BHXH và các khoản khác phải trả cho công nhânviên

+ Các khoản tiền công phải trả cho lao động thuêngoài

Số dư bên nợ: Phản ánh số trả thừa cho cán bộ

công nhân viên

Số dư bên có: Phản ánh tiền lương, tiền công,

các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên

b) TK 338 _Phải trả phải nộp khác:

* TK338.2: Kinh phí công đoàn

Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích nộp và sử dụng kinh phí công đoàn tại

doanh nghiệp

Tài khoản này có kết cấu như sau:

TK 338.2

Bên nợ:

+ Kinh phí công đoàn nộp cho công đoàn cấp trên

+ Kinh phí công đoàn chi tiêu tại doanh nghiệp

Bên có:

+ Trích kinh phí công đoàn tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh

+ Kinh phí công đoàn được cấp bù

Nếu dư nợ: Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp

Nếu dư bên có: Kinh phí công đoàn chưa chi

hoặc chưa nộp tại đơn vị

Trang 21

* TK 338.3: Bảo hiểm xã hội

Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích nộp và sử dụng quỹ BHXH tại doanh

nghiệp Tài khoản này có kết cấu như sau:

TK338.3

Bên nợ:

+ Bảo hiểm xã hội nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội

+ Bảo hiểm xã hội phải trả cho cán bộ công nhân viên

Bên có:

+ Bảo hiểm xã hội tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ Bảo hiểm xã hội khấu trừ vòa lương của cán bộ côngnhân viên

+ Bảo hiểm xã hội chi vượt được cấp bù

Nếu dư nợ: Số BHXH vượt chi chưa được cấp bù hoặc

BHXH nộp quá số phải nộp

Nếu dư có: Số BHXH còn chưa nộp hoặc chưa chi tiết

* TK 338.4: Bảo hiểm y tế

Tài khoản này được dùng để phản ánh việc trích nộp quỹ BHYT ở doanh nghiệp

Tài khoản này có kết cấu như sau:

TK338.4 Bên nợ: BHYT nộp cho cơ quan bảo hiểm y tế Bên có: BHYT tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và trừ

vào lương

Dư có: BHYT còn chưa nộp

Ngoài ra công ty còn sử dụng một số tài khoản có liên quan như: TK11, TK112,

TK622, TK642

Trang 22

1.2 PHẠM VI, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Thực trạng công tác kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

cổ phần Bê Tông và Xây dựng Thanh hóa

- Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Công ty cổ phần Bê Tông và Xây dựng Thanh hóa

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY VÀ CÔNG TÁC

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP BÊ TÔNG VÀ XÂY

DỰNG THANH HÓA 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG THANH HÓA

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Bê Tông và xây dựng Thanh hóa

Tên giao dịch : Công ty Cổ Phần Bê Tông và xây dựng Thanh hóa

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG THANH HÓAĐịa chỉ trụ sở chính : 35 Nguyễn Công Trứ – P Đông Sơn - Tp Thanh Hoá

Giao dịch tại :Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam –BIDV

Số đăng ký kinh doanh:0103025447

Trải qua hơn 4 năm xây dựng với nhiều thách thức khó khăn song nhờ sự đoàn kết, nỗlực phấn đấu cùng tinh thần luôn đổi mới để phát triển công ty đã dần khẳng định đượctên tuổi trên thị trường xây dựng và trở thành điểm sáng của Cotana Group trong năm2012

công nghệ tiên tiến, thiết bị máy móc hiện đại Phương châm của công ty là: “ Chất

lượng là sự sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển”.

Trang 24

TRIẾT LÝ CỦA CÔNG TY

Đặt lợi ích của người lao động lên hàng đầu, con người là nguồn tài sản vô giá

Đoàn kết trong công việc, tính kỷ luật cao là giá trị cốt lõi

Chất lượng sản phẩm cao, dịch vụ chuyên nghiệp

Lợi nhuận là một trong những yêu cầu của sự tồn tại và phát triển

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, mỹ thuật để đảm bảo các sản phẩm của công tyluôn thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng

Tích cực mở rộng quan hệ với đối tác mới bên cạnh hững đối tác truyền thống

Áp dụng tiêu chuẩn Hệ thống QLCL quốc tế ISO 9001 : 2008 trong quản lý và điềuhành doanh nghiệp Bên cạnh đó công ty đặc biệt chú trọng đến chính sách nhân sự vàxây dựng thương hiệu coi đây là yếu tố cốt lõi giúp Công ty cổ phần bê tông và xây dựngThanh hóa duy trì sự ổn định và phát triển bền vững

Về vấn đề nhân sự trái hẳn với xu hướng cắt giảm nhân viên hay giảm lương mànhiều doanh nghiệp đang áp dụng hiện nay, Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Thanhhóa vẫn có kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đặc biệt là

kỹ sư cầu có năng lực và kinh nghiệm thi công Nguồn nhân lực này sẽ được bổ sung vàocác phòng ban, công trường để đảm bảo việc nhận và thi công công trình

NGHÀNH NGHỀ KINH DOANH CHÍNH

Xây dựng công trình công ích, kỹ thuật dân dụng, hạ tầng kỷ thuật

Xây dựng các công trình đường sắt, đường bộ, cầu

Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí

Trang 25

Giám đốc

Với hình thức tổ chức quản lý này thì các phòng ban đều có nghĩa vụ và quyền hạ riêng ,tuy nhiên vẫn có mối quan hệ phục vụ lẫn nhau để đảm bảo chức năng quản lý được linhhoạt và thông suốt được thể hiện qua sơ đồ dưới đây

2.1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1:Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bê tông và xây dựng

Thanh Hóa

2.1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

*Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty chịu

trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty, tìm phương án kinh doanh thíchhợp với sự thay đổi của cơ chế thị trường

*Phó giám đốc: Công ty có 2 phó giám đốc có nhiệm vụ giúp đỡ, tham mưu cho

giám đốc trong việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

*Các phòng chức năng: Đứng đầu mỗi phòng là trưởng phòng, trưởng phòng có

nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của phòng, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ phòngđược giao phó, phân công công việc cụ thể cho mỗi cán bộ công nhân viên, theo dõi vàquản lý hoạt động của các nhân viên theo các nhiệm vụ được giao, trưởng phòng là người

Trang 26

chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về hoạt động của phòng.

- Phòng hành chính- nhân sự: Quản lý công ty trong lĩnh vực hành chính , nhân sự

nhằm đáp ứng kịp thời và đúng nhất cho hoạt động của công ty , đánh giá đúng nhất nănglực các bộ về cả hình thức và chất lượng lao động để tham mưu cho Ban giám đốc, từ đó

có sự phân công lao động phù hợp năng lực nhất Tuyển cán bộ, đảm bảo chế độ cho cán

bộ, quản lý giờ giấc làm việc, đào tạo cán bộ học việc, quản lý đào tạo cán bộ và chấtlượng cán bộ

- Phòng kế toán: Quản lý Công ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán nhằm phục vụ và

phản ánh đúng, trung thực nhất năng lực của Công ty về tài chính, nhằm đánh giá, thammưu trong lĩnh vực quản lý cho Ban giám đốc

-Phòng kinh doanh: Khai thác khách hàng , tìm việc và ký kết các hợp đồng kinh tế ,

phụ trách hoàn thiện các thủ tục thanh toán công nợ cũng như các tài liệu công nợ ,nghiệm thu, bàn giao tài liệu ,….đồng thời phối hợp với phòng kế toán trong việc xácđịnh chính xác công nợ của khách hàng , có kế hoạch thu nợ và khai thác khách hàng

- Các phân xưởng: Là bộ phận trực tiếp sản xuất ra thành phẩm, chịu trách nhiệm

quản lý các phân xưởng là các quản đốc phân xưởng

Phòng kế toán tài chính có quan hệ trực tiếp với các phòng ban còn lại trong công

ty và với các phân xưởng sản xuất, theo dõi các số liệu, các nghiệp vụ phát sinh để tínhtoán lập các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị phục vụ cho công việc ra quyết địnhcủa ban lãnh đạo

Trang 27

- Phòng Tư Vấn giám sát và thi công

ty

*Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty :

+ Niên độ kế toán : Bắt đầu từ 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi trong chế dộ kế toán: Đồng Việt Nam

+Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

+Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp nhập trước, xuất trước

+ Phương pháp hạch toán TSCĐ :

TSCĐ hạch toán theo nguyên giá

Phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng

Trang 28

+ Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

2.1.3.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản

Công ty sử dụng hầu hết các loại tài khoản có trong hệ thống tài khoản kế toán củaViệt Nam theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 Do đặc điểmhoạt động Công ty cũng lập thêm các tài khoản con theo đúng quy định chế độ kế toán

2.1.3.1.3 Tổ chức vận dụng sổ sách kế toán

Các loại sổ dùng trong hình thức kế toán mà Công ty áp dụng:

- Sổ chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái các tài khoản

- Sổ chi tiết cho mọi đối tượng

*Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thứ chứng từ ghi sổ :

Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lậpchứng từ ghi sổ Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng đểghi vào sổ cái , thẻ kế toán chi tiết

Các chứng từ ghi sổ sau đó đươc ghi vào sổ cái, cuối tháng phải khóa sổ tính ratổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng, lên sổ đăng kýchứng từ ghi sổ , tính tổng số phát sinh nợ , tổng phát sinh có và số dư của từng tài khoảntrên sổ cái , căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đượclập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính.Với hình thức kế toántheo hình thức Chứng từ ghi sổ thì trình tự ghi sổ kế toán ở Công ty được thực hiện theo

sơ đồ sau:

Trang 29

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán ở Công ty CP Bê tông và xây dựng

Trang 30

2.1.3.1.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Đến cuối niên độ kế toán, sau khi đã kiểm tra lại các số liệu ghi chếp trên sổ sách và

kế toán khóa sổ Kế toán tổng hợp sẽ tập hợp các số liệu cần thiết trên sổ sách để lập báocáo Số lượng báo cáo phải lập tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của Ban lãnh đạo Công ty.Các báo cáo tài chính của Công ty được tuân thủ theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006

Các báo cáo tài chính của Công ty bao gồm :

Bảng cân đối kế toán:Mẫu số B01-DN

• Báo cáo kêt quả kinh doanh : Mẫu số B02-DN

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : Mẫu số B03- DN

• Báo cáo Tăng giảm nguồn vốn: Báo cáo này có trình tự lập và phê duyệt giốngnhư hai báo cáo trên

• Báo cáo thực hiên nghĩa vụ đối với nhà nước : Báo cáo này phản ánh tình hìnhnộp thuế của Công Ty Vì vậy sau khi được Ban lãnh đạo phê duyệt sẽ được chuyển cho

cơ quan thuế để đối chiếu và theo dõi

• Báo cáo nội bộ Công ty : Ngoài các báo cáo tài chính phải lập ở trên thì tùytheo yêu cầu của Ban giám đốc , kế toán tổng hợp sẽ lập báo cáo nội bộ để theo dõi trongnội bộ Công ty như : Báo cáo tăng giảm tài sản cố định , báo cáo về tình hình thanh toáncác khoản nợ trong Công ty ,vv…

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP Bê tông và xây dựng Thanh Hóa

2.1.3.2.1 Cơ cấu bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán trên góc độ tổ chức lao động , kế toán là tập hợp đồng bộ các cán

bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện khối lượng công tác kế toán phần hành vớiđầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động của đơn vị cơ sở Các nhân viêntrong bộ máy kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau xuất phát từ sự phân công laođộng trong phần hành kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty CP Bê tông và xây dựng Thanh Hóa được tổ chứctheo mô hình tập trung , nghĩa là chỉ mở một sổ kế toán Phòng kế toán của Công ty phảithực hiên toàn bộ công tác kế toán từ lập hoặc thu nhận chứng từ , ghi sổ xử lý thông tin

Trang 31

trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị Quan hệ giữa các nhân viêntrong bộ máy kế toán là quan hệ theo kiểu trực tuyến, tức là kế toán trưởng trực tiếp điềuhành các nhân viên kế toán phần hành thông qua các khâu trung gian nhận lệnh Do vậy

bộ máy kế toán được tổ chức như sau:

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Cp bê tông và xây dựng Thanh Hóa

Kế toán trưởng

2.1.3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán như sau :

*Kế toán trưởng :

- Chức năng : Có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty quản lý, điều hành toàn

bộ công tác tài chính kế toán theo quy chế hoạt động của công ty và quy định của phápluật, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan Nhà Nước về các thông tin do phòng kếtoán cung cấp

- Nhiệm vụ:

+ Phụ trách toàn bộ hoạt động của phòng kế toán tài chính

+ Tổ chức bộ máy kế toán linh hoạt hiệu quả

+ Chỉ đạo và thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động tài chính kế toán thống kêcủa công ty

+ Thực hiện kế hoạch xây dựng, đào tạo bồi dưỡng và nâng cao trình độ của đội ngũcán bộ công nhân viên kế toán của công ty

Kế toán

Trang 32

Theo dõi hàng công nợ của khách hàng, nhắc nhở công nhân viên thu tiền hàng.

*Kế toán tiền lương

- Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc thực hiện chức năng quản lý thống nhất vàthực hiện công tác cán bộ lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ

- Thi đua khen thưởng và kỷ luật lao động, thực hiện chế độ chính sách quyền lợi vànghĩa vụ của công nhân viên trong công ty

- Tính tiền lương tạm ứng kỳ 1 cho công nhân viên vào giữa tháng

- Tính tiền lương kỳ 2 vào cuối tháng

- Thực hiện chức năng quản lý quỹ tiền mặt, hiện vật

- Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành trình tự về thu chi

- Chịu trách nhiệm thu, chi và quản lý số tiền mặt tại quỹ

- Giao dịch với ngân hàng để rút tiền và nộp tiền vào ngân hàng

- Lập báo cáo quỹ theo định kỳ

- Sắp xếp lưu trữ và bảo quản tài liệu, chứng từ kế toán thuộc phần hành kế toán thựchiện

2.1.4 Thực trạng hoạt động của công ty trong thời gian gần đây

Trong những năm gần đây do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giớicũng đã làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty làm cho lợi nhuận củacông ty giảm một cách đáng kể.Tuy nhiên trong những năm gần đây cùng với những mụctiêu đề ra hoạt động kinh doanh của công ty đã có sự thay đổi một cách đáng kể thôngqua một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính như sau:

Trang 33

Bảng 2.2: Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm

Qua bảng so sánh trên cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong hainăm 2010 và 2011 có những thay đổi đáng kể Cụ thể về doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ năm 2010 doanh thu chỉ có 5.542.414.091(đồng) nhưng năm 2011 tăng lên mức11.848.148.385 (đồng) tăng 6.305.734.289(đồng) tương ứng tăng 113,77%.Về giá vốncũng có sự tăng đột biến giữa năm 2010 và 2011 tăng 5.793.802.878 (đồng) tương ứngtăng 109,87 %.Về chi phí sản xuất kinh doanh tăng từ 201.666.486(đồng) lên316.026.716 (đồng) tương ứng mức tăng 56,7%.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng

từ 67.292.413 (đồng) lên 464.863.594 (đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 590,81%.Về chiphí thuế TNDN tăng từ 16.823.103,25 (đồng) lên 116.215.898,5 (đồng) tương ứng với tỷ

lệ tăng 590,81% Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty khá cao tăng ở mức lên đến590,81 % Nguyên nhân dẫn đến có sự tăng trưởng cao như vậy sở dĩ là do năm 2010 bịảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới làm cho hoạt động kinh doanh củacông ty bị ảnh hưởng theo, tỷ lệ lạm phát không ngừng tăng cao khiến cho công ty phảichịu ảnh hưởng nặng nề.Từ thực tế biến động của nền kinh tế khiến cho công ty phải đốimặt với khó khăn về vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh vì phải đối mặt vớilãi suất rất cao Mặc dù so với năm 2010 kết quả kinh doanh của năm 2011 là khá caođiều này chứng tỏ công ty đã nỗ lực vượt qua nhiều khó khăn, thách thức do tác động củamôi trường sản xuất kinh doanh đem lại với sự nỗ lực của hội đồng quản trị, ban giámđốc và toàn thể cán bộ công nhân viên công ty mới giữ được sự phát triển ổn định nhưngđứng trước tình hình kinh tế có nhiều biến động như hiện nay thì công ty cần tìm ranhững hướng đi phù hợp hơn để ngày càng khẳng định được mình trong nền kinh tế

Trang 34

tương lai.

Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình phát triển trong những năm gần đây

Thuận lợi:

+ Trong những năm qua ban lãnh đạo công ty luôn gương mẫu, nhiệt tình, hòa đồng,

có sự nhất trí cao trong công ty; sự cố gắng vươn lên của các công nhân viên để khắcphục những khó khăn và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

+ Để phù hợp với điều kiện xây dựng và đảm bảo ổn định cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, công ty đã tổ chức bộ máy quản lý sản xuất theo chuyên môn riêng và chịu

sự quản lý tập trung của ban lãnh đạo công ty nên công ty có các đội chuyên làm đường,đội chuyên làm các công trình thủ lợi…và khoanh vùng xây dựng cho từng đội để thuậnlợi cho việc di chuyển nhân lực và máy móc thiết bị

Khó khăn:

+ Do khối lượng công việc và số lượng công trình thi công ngày càng tăng, tính chấtcông việc ngày càng phức tạp yêu cầu ban lãnh đạo và công nhân viên trong công ty phảilàm tốt hơn nữa

+ Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về cuộc sống ngày càng cao đòi hỏi việc tănglương cho nhân viên theo quý hoặc cũng có thể là theo tháng

+ Sản phẩm chủ yếu của công ty là các công trình giao thông xây dựng có quy môlớn, trải dài, địa bàn kinh doanh rộng Hoạt động chủ yếu tiến hành ngoài trời nên chịuảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, ảnh hưởng đến việc quản lý máy móc và tiến độ thicông

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG THANH HÓA

2.2.1 Tình hình tổ chức quản lý tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại công ty

2.2.1.1 Tình hình quản lý lao động tại công ty.

Loại hình sản xuất kinh doanh của công ty là sản phẩm thiết kế xây dựng công trình,quy hoạch công trình vì vậy công ty rất khắt khe trong việc tuyển dụng người lao động,

Trang 35

đòi hỏi người lao động phải có trình độ, năng động, tỉ mỉ, sáng tạo trong công việc, nếukhông đạt chất lượng cao nó sẽ gây hậu quả nghiêm trọng và ảnh hưởng tới uy tín củacông ty Vì vậy tài sản lớn nhất của công ty chính là con người Công ty dã tạo nhiều điềukiện nâng cao tay nghề cho nhân viên nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo uy tín,lòng tin với khách hàng.

Số lượng lao động ở công ty khá ổn định, số lượng tăng không đáng kể Công ty cóchế độ thưởng phạt đích đáng đối với nhân viên, khuyến khích nhân viên sáng tạo, cầnmẫn, có nhiều ý tưởng cũng như có sáng kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động củacông ty

2.2.1.2 Công tác quản lý lao động

Quản lý lao động là quản lý quyết định nhất, bản chất nhất của lực lượng sản xuất,quản lý lao động đảm bảo xắp xếp lao động hợp lý duy trì tốt quan hệ để đạt được hiệuquả kinh tế cao Việc quản lý tốt lao động tức là sử dụng tốt kỹ năng, đúng sở trường sẽtạo điều kiện tăng hiệu quả chuyên môn hóa, làm cho phân công lao động ngày càng hợp

lý, hợp tác hóa lao động ngày càng rộng làm giảm chi phí tiền lương đồng thời đảm bảoquá trình tái sản xuất sức lao động

Việc quản lý lao động ở công ty luôn đảm bảo hai mục tiêu cơ bản:

- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm nhằm ko ngừng tăng năng suất lao động

- Bồi dưỡng sức lao động kể cả vật chất lẫn tinh thần nhằm tái tạo sản suất, mở rộngsức lao động và phát triển toàn diện con người

Việc quản lý lao động do từng phòng hàng ngày chấm công vắng mặt hay có mặt đểlàm căn cứ để trả lương

2.2.1.3 Phương pháp xây dựng quỹ lương, nguyên tắc trả lương và các khoản trích theo lương

2.2.1.3.1 Phương pháp xây dựng quỹ lương

Chính sách lương của công ty Cổ Phần Bê Tông và Xây Dựng Thanh Hóa là căn cứ

để trả thù lao thỏa đáng đối với đóng góp của nhân viên trên cơ sở cân đối chi phí, lợinhuận và chiến lược phát triển của công ty Chính sách lương và chế độ thưởng nhằmmục đích khuyến khích mọi thành viên nỗ lực trong công việc, tự rèn luyện và nâng caocuộc sống gia đình cho mỗi thành viên

Quỹ lương được phân phối trực tiếp cho người lao động làm việc trong công ty,

Trang 36

không sử dụng cho mục đích khác

Nguồn hình thành quỹ lương bao gồm:

Quỹ lương theo đơn giá lương được cơ quan chức năng duyệt của năm kế hoạch Quỹ lương từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Quỹ lương bổ sung theo chế độ nhà nước quy định

Quỹ lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

2.2.1.3.2 Nguyên tắc trả lương

Việc chi trả lương ở công ty do thủ quỹ thực hiện, thủ quỹ căn cứ vào chứng từ “Bảngthanh toán lương”, “Bảng thanh toán bảo hiếm xã hội” để chi trả các khoản cho cán bộcông nhân viên

Từ khi thành lập công ty Cổ Phần Bê Tông và Xây Dựng Thanh Hóa luôn thực hiệntốt công tác trả lương cho cán bộ công nhân viên, căn cứ quy định mới của chính phủ vềđổi mới tiền lương và căn cứ vào tình hình lao động thực tế của công ty, nguyên tắc trảlương cho người lao động luôn được đảm bảo theo đúng quy chế

Việc phân chia tỷ lệ hưởng lương giữa các phòng ban luôn đảm bảo tính hợp lý, căn

cứ vào quỹ lương kế hoạch do giám đốc duyệt

2.2.1.3.3 Các khoản trích theo lương

Bảo hiểm xã hội:

Bảo hiểm xã hội là số tiền trả cho người lao động trong các trường hợp phải nghỉ dođau ốm, thai sản, tai nạn, mất sức lao động, hưu trí, bị bệnh nghề nghiệp, bị chết việctrích lập quỹ BHXH được tiến hành hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiềnlương phải trả cho CNV trong tháng, theo chế độ hiện hành

Mức trích BHXH là 24% trên tổng số tiền lương, trong đó:

+ Đơn vị sử dụng lao động chịu 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công

ty, trong đó nộp 10% cho cơ quan quản lý quỹ BHXH để chi về trợ cấp hưu trí và tử tuất.Còn 7% để chi cho trợ cấp ốm đau, thai sản và tai nạn lao động

+ 7% còn lại người lao động chịu trừ vào lương để chi trợ cấp hưu trí tử tuất và dođơn vị nộp hộ cho cơ quan quản lý BHXH

Bảo hiểm y tế:

Bảo hiểm y tế là khoản chi trả cho người lao động về khoản khám chữa bệnh khi bị

ốm đau

Trang 37

Theo quy định hiện nay mức trích bảo hiểm y tế là 4.5% trên tổng số lương hàngtháng và nộp hết cho cơ quan BHYT trong đó:

+ Đơn vị sử dụng lao động chịu 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị + 1.5% còn lại do người lao động chịu được trừ vào lương và nhờ đơn vị nộp hộ

Kinh phí công đoàn:

Kinh phí công đoàn là khoản chi kinh phí dùng để duy trì hoạt động của bộ máy côngđoàn lao động cơ sở và liên đoàn lao động cấp trên và cũng được trích hàng tháng theomột tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng Cụ thểtheo chế độ hiện nay mức trích này là 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Trong đó1% nộp công đoàn cấp trên và 1% dành chi cho hoạt động công đoàn cấp cơ sở

Bảo hiểm thất nghiệp:

Bảo hiểm thất nghiệp tổng cộng là 2%, trong đã đơn vị sử dụng lao động chịu 1%,còn lại 1% do người lao động chịu và được trừ vào lương nhờ đơn vị nộp hộ

2.2.1.4 Phương pháp tính lương, thanh toán lương và Bảo hiểm xã hội.

Tính lương, thanh toán lương, BHXH cho công nhân viên được thực hiện tại phòng

kế toán Hàng tháng trên cơ sở tài liệu hạch toán về thời gian lao động và kết quả laođộng cũng như chế độ, chính sách về lao động – tiền lương và BHXH mà Nhà nước banhành Kế toán tiến hành tính toán tiền lương và BHXH phải trả cho công nhân Việc tínhtoán tiền lương, BHXH trả cho người lao động theo hình thức tiền lương thời gian nhưcách tính ở trên

2.2.2 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

2.2.2.1 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản phải trích theo lương

Trang 38

2.2.2.1.1 Chứng từ sử dụng tại công ty cổ phần Bê tông và xây dựng Thanh Hóa

+ Bảng chấm công

+ Phiếu chi và các chứng từ có liên quan

+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH

+ Bảng thanh toán tiền lương

+ Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương

+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

• Bảng chấm công

Phòng kế toán sẽ theo dõi lao động và thời gian lao động theo “Bảng chấm công” theotừng phòng ban, bộ phận có sự rà soát và xác nhận của các trưởng phòng ban, bộ phậnđó

Hàng ngày căn cứ vào số người lao động thực tế tại các phòng ban theo dõi chấmcông cho từng cán bộ công nhân viên Cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công đểlàm cơ sở chấm công cho từng người

- Nguyên tắc của bảng chấm công:

+ Mỗi ngày đi làm bình thường ghi một dòng

+ Học, họp một ngày do công ty chỉ định

+ Một ngày nghỉ phép tính một công

Cơ sở lập bảng chấm công: Căn cứ vào giấy nghỉ ốm, phép và số ngày đi làm của cán

bộ công nhân viên

• Bảng thanh toán tiền lương

Căn cứ vào bảng chấm công kế toán tiền lương dựa vào những ký hiệu chấm côngtrong bảng của từng người để tính ra số lượng của từng loại tương ứng Kế toán tiềnlương dựa vào số ngày công quy ra của từng người để đưa vào bảng thanh toán lương.Cuối tháng, bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động, tính lương chotừng bộ phận khi các bộ phận đó hưởng lương theo thời gian, hưởng lương theo sảnphẩm

Bộ phận kế toán tiền lương sẽ lập bảng thanh toán lương cho từng phòng ban trongCông ty, sau đó lập bảng tổng hợp tiền lương cho toàn Công ty

• Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH dùng để phân bổ tiền lương, công thực tế phải

Trang 39

trả ( gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, học, họp, phép), BHXH, BHYT, BHTN phảitrích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động.

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương của các bộ phận, phòng ban và của toàn côngty.Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN kế toán sẽ lập bảng phân bổ tiền lương

và bảo hiểm xã hội

2.2.2.1.2 Tài khoản sử dụng

TK 334 “Phải trả người lao động”

Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán giữa công ty vàngười lao động về các khoản tiền lương, tiền phụ cấp, tiền thưởng và các khoản thuộc vềthu nhập của người lao động

Kết cấu

Bên Nợ: - Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đã chi,

đã ứng trước cho người lao động

Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động

Bên Có:- Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản đã trả, đã chi, đãứng trước cho người lao động

Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác còn phảitrả cho người lao động

Số dư bên Nợ (cá biệt): Số tiền đã trả quá số phải trả cho người lao động

TK 334 có 2 TK cấp 2:

+ TK 3341: Phải trả công nhân viên

+ TK 3348: Phải trả người lao động khác

TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”

Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng các quỹBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tại công ty

Kết cấu

Bên Nợ: - Các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải nộp

Các khoản trợ cấp BHXH trả cho công nhân viên

Bên Có: - Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

Nhận kinh phí về thanh toán trợ cấp BHXH cho người lao động

Số dư bên Có: Số còn phải nộp về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đến cuối kỳ

Trang 40

Số dư bên Nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chia chưa được thanh toán

Các TK cấp 2 của TK 338 mà công ty sử dụng:

+ TK 3382: Kinh phí công đoàn

+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội

+ TK 3384: Bảo hiểm y tế

+ TK 3388: Phải trả, phải nộp khác

2.2.2.1.3 Hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại công ty cổ phần Bê tông và xây dựng Thanh Hóa

Công ty cổ phần Bê tông và xây dựng Thanh Hóa không thực hiện trích trước tiền

lương nghỉ phép của công nhân sản xuất

+ Hàng tháng tính tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng phải trả cho công nhân viên:

Nợ TK 622: Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 627: Phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng

Nợ TK 642: Phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 241: Phải trả cho công nhân xây dựng cơ bản

Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả

+ Tính tiền thưởng phải trả cho nhân viên từ quỹ khen thưởng ( thưởng thi đua,thưởng cuối năm):

Có TK 141: Số tạm ứng chi không hết trừ vào lương

Có TK 138(8): Các khoản bồi thường vật chất

Ngày đăng: 05/11/2014, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tại - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty cổ phần bê thông thanh hóa
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tại (Trang 19)
2.1.2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty cổ phần bê thông thanh hóa
2.1.2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 25)
Bảng 2.1: Bảng thống kê nhân lực - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty cổ phần bê thông thanh hóa
Bảng 2.1 Bảng thống kê nhân lực (Trang 27)
Bảng tổng hợp chứng từ gố c Sổ, thẻ kế toán chi tiết - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty cổ phần bê thông thanh hóa
Bảng t ổng hợp chứng từ gố c Sổ, thẻ kế toán chi tiết (Trang 29)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Cp bê tông và xây dựng Thanh Hóa - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty cổ phần bê thông thanh hóa
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Cp bê tông và xây dựng Thanh Hóa (Trang 31)
Bảng thanh toán lương toàn công tyChứng từ ghi sổ - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty cổ phần bê thông thanh hóa
Bảng thanh toán lương toàn công tyChứng từ ghi sổ (Trang 42)
BẢNG TẠM ỨNG LƯƠNG ĐVT : (đồng) - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty cổ phần bê thông thanh hóa
ng (Trang 48)
BẢNG THANH TOÁN BHXH Tháng 12 năm 2012 - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty cổ phần bê thông thanh hóa
h áng 12 năm 2012 (Trang 51)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty cổ phần bê thông thanh hóa
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 60)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty cổ phần bê thông thanh hóa
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 62)
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty cổ phần bê thông thanh hóa
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 64)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty cổ phần bê thông thanh hóa
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w