1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu hà nội

75 448 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 702 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua thời gian thực tập tại Nhà máy đóng tàu Hà Nội em đã mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu và lựa chọn đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xu

Trang 1

Lời nói đầu

Kể từ năm 1986 đến nay, nền kinh tế Việt Nam đã bớc sang một hớng mới đó

là chuyển từ nền kinh tế với cơ chế quản lý tập trung sang cơ chế thị trờng có sự

điều tiết và quản lý của Nhà nớc Trong bối cảnh kinh tế nh vậy, các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển cần phải nắm bắt đợc thị trờng, tạo chỗ đứng cho sản phẩm của mình trong thị trờng Đối với một doanh nghiệp, điểm mấu chốt để giành thắng lợi trong cạnh tranh đó là chất lợng và giá cả sản phẩm Trớc yêu cầu đó đòi hỏi doanh nghiệp không những phải sản xuất ra đợc những sản phẩm có chất lợng cao mà giá cả của sản phẩm phải hợp lý Sản phẩm có chất lợng tốt, giá thành hạ sẽ

là một tiền đề tích cực giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, tăng vòng quay của vốn

và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp mở rộng và phát triển sản xuất

Nh vậy sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu

tố trong đó việc ứng xử giá linh hoạt, biết tính toán chi phí, biết khai thác các tiềm năng sẵn có của mình để giảm chi phí góp phần hạ giá thành sản phẩm cũng là một

điều kiện tiên quyết Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi của chi phí sản xuất, tính

đúng, tính đủ giá thành sản phẩm Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay, cạnh tranh diễn ra rất gay gắt Việc phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua thời gian thực tập tại Nhà máy đóng tàu Hà Nội em đã mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu và lựa chọn đề tài

"Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy

đóng tàu Hà Nội" cho bài luận văn của mình.

Bố cục luận văn ngoài lời nói đầu và kết luận gồm những nội dung sau:

Phần I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Phần II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Nhà máy đóng tàu Hà Nội.

Phần III: Đánh giá chung và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công

tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy đóng tàu Hà Nội.

Mặc dù để hoàn thành bản luận văn này, em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tâm, nhiệt tình của các bác, các cô chú, anh chị trong phòng kế toán và các phòng ban chức năng khác Đặc biệt sự hớng dẫn trực tiếp của Thạc sĩ Đỗ Thị Phơng, cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân nhng do thời gian và trình độ lý luận có hạn, nhất là trong quá trình tiếp cận với những vấn đề mới trong thực tế của Nhà máy nên chắc chắn bài viết còn nhiều thiếu sót và hạn chế Vì vậy, em rất mong nhận đợc những ý kiến

đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn để em hiểu đợc vấn đề một cách sâu sắc, đúng đắn hơn và để phục vụ tốt cho quá trình học tập và công tác sau này

Trang 2

Phần I Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong doanh nghiệp sản xuất

I- Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

1 Khái niệm về chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chi phí đều đợc thể hiện bằng tiền Trong đó chi phí tiền công là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, còn chi phí về KHTSCĐ, chi phí về NVL, nhiên liệu

là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động vật hoá

2 Phân loại chi phí sản xuất

Do chi phí sản xuất - kinh doanh có rất nhiều loại nên cần thiết phải phân loại chi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo những đặc trng nhất định Trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại khác nhau, tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại nào là phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán của đơn vị

2.1 Phân theo yếu tố chi phí

Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu

đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí

đợc phân theo yếu tố Theo quy định hiện hành của Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc chia làm 7 yếu tố sau:

- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất -…kinh doanh (loại trừ giá trị không dùng hết nhập lại kho cùng với nhiên liệu,

động lực)

- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong

kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho)

- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng

và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên chức

- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng

và phụ cấp lơng phải trả công nhân viên chức

Trang 3

- Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong

kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

2.2 Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho quản lý chi phí sản xuất theo định mức Đây là cơ sở để kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là cơ sở để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, dịch vụ và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau Theo cách này chi phí đợc phân thành 3 khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

2.3 Phân theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành

Để thuận tiện cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ

để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc phân theo quan hệ với khối lợng công việc hoàn thành Theo cách này, chi phí đợc phân thành biến phí và định phí

- Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lợng công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp Cần l… u ý rằng các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định

- Định phí là những chi phí không đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lợng công việc hoàn thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phơng tiện kinh doanh,vv Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản…phẩm thì lại biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi

2.4 Phân theo phơng pháp tập hợp chi phí vào các đối tợng chịu chi phí

Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phơng pháp tập hợp chi phí vào đối tợng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Cách phân loại này chia toàn bộ chi phí thành:

- Chi phí trực tiếp : Là những chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tợng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí, do vậy cần tiến hành phân bổ chi phí đó cho các đối tợng bằng phơng pháp gián tiếp thông qua các tiêu thức phân bổ

Ngoài ra, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn đợc phân loại theo mối quan hệ với qui trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm (gồm chi phí cơ bản và chi phí chung) Để phục vụ cho kế toán quản trị ngời ta còn chia chi phí

Trang 4

sản xuất thành : chi phí kiểm soát và chi phí không kiểm soát đợc, chi phí cơ hội, chi phí chênh lệch và chi phí chìm.

Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể, cũng nh yêu cầu trình độ quản lý, nhu cầu sử dụng, cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mà các doanh nghiệp cần tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức đã nêu

ở trên

II- Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất cần đợc tập hợp trong kỳ đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và yêu cầu tính giá thành

Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất cần dựa vào những căn cứ sau:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm

- Mục đích công dụng của chi phí đối với quá trình sản xuất

- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Dựa vào các căn cứ trên để doanh nghiệp xác định phạm vi, giới hạn cần tập hợp chi phí để đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp,

đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là:

- Từng phân xởng, bộ phận sản xuất hay toàn doanh nghiệp

- Từng giai đoạn qui trình công nghệ hay toàn qui trình công nghệ

- Từng sản phẩm, bộ phận, chi tiết của sản phẩm

III- Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

1.1 Kế toán tập hợp và phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, bán thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp việc tập hợp vào các đối tợng chịu chi phí có thể thực hiện theo một trong hai phơng pháp sau:

Trang 5

- Phơng pháp trực tiếp: đối với trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ liên quan đến một đối tợng chịu chi phí.

- Phơng pháp gián tiếp: đối với trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí Trong trờng hợp này việc tập hợp và phân

bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tiến hành nh sau:

+ Trớc hết tập hợp chi phí NVLTT

+ Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ rồi xác định số chi phí NVLTT phân bổ cho từng đối tợng Tiêu chuẩn phân bổ chi phí NVLTT có thể là: chi phí NVL định mức hoặc kế hoạch, khối lợng hoạt động

1.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí về tiền lơng phải trả và các khoản trích theo lơng của nhân công trực tiếp chế tạo sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Lơng chính, lơng phụ, phụ cấp và trích BHXH, BHYT, KPCĐ Quá trình tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp đợc tập hợp giống nhNVLTT Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp phải phân bổ thì tiêu chuẩn phân bổ

có thể là: chi phí tiền công định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối ợng hoạt động

l-Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng, kế toán sử dụng TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp "

TK 622 có kết cấu nh sau:

Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh

Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Tiêu chuẩn phân ì

bổ của đối tợng i

Trang 6

1.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng, tổ đội, bộ phận sản xuất

CPSXC bao gồm nhiều nội dung chi phí khác nhau nh: chi phí về tiền công, vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí về khấu hao TSCĐ Chi phí sản xuất chung cần…tập hợp riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tợng có liên quan

Trờng hợp CPSXC phải phân bổ cho các đối tợng thì tiêu chuẩn phân bổ có thể là: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, định mức chi phí sản xuất chung, số giờ máy chạy…

Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý mà chi phí sản xuất chung có thể đợc phân bổ theo một tiêu thức hợp lý

Để tập hợp và phân bổ CPSXC kế toán sử dụng TK 627 "Chi phí sản xuất chung"

TK 627 có kết cấu nh sau:

Bên Nợ: - Chí phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung vào chi phí sản phẩm

TK 627 cuối kì không có số d do đã kết chuyển hay phân bổ hết cho các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung đợc thể hiện qua sơ đồ số 03 trang

2 phần phụ lục

2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng TK 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

TK 154 đợc mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại lao vụ, dịch vụ… của các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ (kể cả vật t, sản phẩm, hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến)

Kết cấu TK 154 nh sau:

Bên Nợ: - Tổng hợp các chi phí sản xuất trong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm

- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành

D nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang, cha hoàn thành

Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc thể hiện qua sơ đồ số 04 trang 3 phần phụ lục

Trang 7

3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng TK 631 "Giá thành sản xuất" và các TK liên quan

TK 631 có kết cấu nh sau:

Bên nợ: - Phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất

phát sinh trong kỳ liên quan tới việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

Bên có: - Kết chuyển sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành

- Giá trị thu hồi bằng tiền hoặc phải thu ghi giảm chi phí từ sản xuất

TK 631 cuối kì không có số d

Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

đ-ợc thể hiện qua sơ đồ số 05 trang 3 phần phụ lục

Khi hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán các khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung đợc thực hiện nh đã nêu đối với phơng pháp kê khai thờng xuyên Riêng việc xác định chi phí NVL xuất dùng trên tài khoản tổng hợp không phải căn cứ vào các số liệu đợc tổng hợp

từ các chứng từ xuất kho mà căn cứ vào giá trị NVL tồn đầu kỳ, giá trị NVL thực tế nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê thực tế NVL tồn kho cuối kỳ theo công thức sau:

IV- Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn

đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính đợc giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tùy theo đặc điểm

tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp

có thể áp dụng một trong các phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở sau:

1 Đánh giá SPLD theo chi phí NVLTT hoặc chi phí NVLC

Theo phơng pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính chi phí NVLTT hoặc chi phí NVLC, còn các chi phí khác tính cho sản phẩm hoàn thành Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc tính theo công thức sau:

Phơng pháp này đơn giản, dễ tính nhng mức độ chính xác không cao Cho nên phơng pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có chi phí NVLTT hoặc chi phí

Giá trị thực

tế NVL xuất

dùng

Giá trị thực tế NVL tồn đầu kỳ

Giá trị thực tế NVL nhập kho -

trong kỳ

Giá trị thực tế NVL tồn kho cuối kỳ

ì

Số lợngsản phẩm

dở dang cuối kỳ+

=

Trang 8

NVLC chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, chi phí NVLTT bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ.

2 Đánh giá SPLD cuối kỳ theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.

Theo phơng pháp này, sản phẩm làm dở cuối kỳ đợc tính đầy đủ các khoản mục chi phí theo mức độ hoàn thành Do vậy, khi kiểm kê phải xác định khối lợng sản phẩm làm dở và mức độ hoàn thành của chúng Trên cơ sở đó quy đổi sản phẩm làm dở cuối kỳ ra số sản phẩm hoàn thành tơng đơng và tính tỷ lệ xác định chi phí cho sản phẩm làm dở theo nguyên tắc:

- Đối với những chi phí bỏ vào một lần từ đầu quy trình công nghệ sản xuất, các khoản mục chi phí NVLTT tính theo công thức sau:

- Các chi phí khác bỏ dần vào sản xuất nh chi phí NCTT và chi phí SXC, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đợc xác định nh sau:

3 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí định mức hoặc kế hoạch

Theo phơng pháp này, căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, các bớc, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định sản phẩm dở dang

Đánh giá sản phẩm làm dở là việc xác định phần chi phí mà khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm làm dở hợp lý là một trong những nhân tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành trong kỳ Do đó, muốn đánh giá sản phẩm làm dở một cách chính xác kế toán phải tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ để lựa chọn phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang một cách phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp

V- Giá thành sản phẩm và phơng pháp tính giá thành sản phẩm.

1 Khái niệm về giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong một kỳ nhất định.…

ì

Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Số lợng SP Số lợng SPHThoàn thành + tơng đơng

ì

Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ ì

Tỷ lệ hoàn thành

Trang 9

2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc

độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau

2.1 Phân theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành

Chỉ tiêu giá thành đợc chia làm giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định đợc các nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hoạch toán

Từ đó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp

- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của

kỳ kế hoạch

- Giá thành định mức: Cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng

đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức đợc xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (th -ờng là ngày đầu tháng) Do vậy, giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành

- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

2.2 Phân theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả kinh doanh lỗ, lãi của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh

- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất gồm: chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC

- Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ đợc tính theo công thức:

Trang 10

3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau nhất định đó là:

- CPSX luôn gắn liền với kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Giá thành sản phẩm luôn gắn liền với một loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ nhất định đã hoàn thành

- CPSX không chỉ liên quan đến sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả những sản phẩm hỏng, sản phẩm làm dở cuối kỳ, cả những chi phí thực tế cha phát sinh mà đã trích trớc

- Giá thành sản phẩm lại liên quan đến cả những sản phẩm làm dở cuối kỳ trớc chuyển sang

- Giá thành sản phẩm lại có thể đợc giới hạn ở những phạm vi hẹp hơn so với chi phí sản xuất tùy thuộc vào yêu cầu quản trị của doanh nghiệp

4 Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành

4.1 Đối tợng tính giá thành

Đối tợng tính giá thành là sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành

đòi hỏi phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị Việc xác định đối tợng tính giá thành cũng phải đợc căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất cũng nh yêu cầu trình độ quản lý Tùy theo đặc điểm của từng doanh nghiệp mà xác định đối tợng tính giá thành khác nhau, thờng là các sản phẩm, hoặc đơn đặt hàng đã hoàn thành

4.2 Kỳ tính giá thành

Trên cơ sở đối tợng tính giá thành đã xác định đợc, phải căn cứ vào chu kỳ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức, tính chất sản phẩm mà xác định kỳ tính giá thành Với những doanh nghiệp sản xuất hàng loạt thì kỳ tính giá thành thờng là quý hoặc tháng, còn những doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng thì kỳ tính giá thành thờng là khi kết thúc đơn đặt hàng

5 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm

5.1 Phơng pháp trực tiếp (còn gọi là phơng pháp giản đơn)

Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn

nh các nhà máy điện, nớc, các doanh nghiệp khai thác Đối t… ợng hạch toán chi phí

ở các doanh nghiệp này là từng loại sản phẩm, dịch vụ Theo phơng pháp này, giá thành sản xuất đợc tính theo công thức sau:

Tổng giá

thành = Chi phí SX dở dang đầu kỳ + Chi phí SX phát sinh trong kỳ _ Chi phí SX dởdang cuối kỳ

Trang 11

Trình tự hoạch toán CPSX và tính giá thành theo phơng pháp phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm đợc thể hiện qua sơ đồ số 06 trang 4 phần phụ lục.

b Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành NTP

Phơng pháp hạch toán này thờng đợc áp dụng trong những doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán nội bộ không cao hoặc NTP chế biến ở từng bớc không bán ra ngoài thì chi phí chế biến phát sinh trong các giai đoạn công nghệ đợc tính nhập vào giá thành thành phẩm một cách đồng thời, song song nên còn gọi là kết chuyển song song Theo phơng pháp này, kế toán không cần tính giá thành NTP hoàn thành trong từng giai đoạn mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thành bằng cách tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu chính và các chi phí chế biến khác trong các giai

đoạn công nghệ

Trình tự hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ số 07 trang 4 phần phụ lục

5.3 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phơng pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất theo các đơn

đặt hàng của khách hàng Đối tợng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm của từng

đơn đặt hàng

Đặc điểm của việc hạch toán chi phí trong các doanh nghiệp này là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đều đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng, không kể số l-ợng sản phẩm của đơn đặt hàng đó nhiều hay ít, quy trình công nghệ giản đơn hay phức tạp Đối với các chi phí trực tiếp (nguyên, vật liệu; nhân công trực tiếp) phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho

đơn đặt hàng đó theo các chứng từ gốc (hay bảng phân bổ chi phí) Đối với chi phí

Giá thành

đơn vị = Số lợng SP hoàn thành trong kỳTổng giá thành

Trang 12

sản xuất chung, sau khi tập hợp xong sẽ phân bổ cho từng đơn theo tiêu chuẩn phù hợp (giờ công sản xuất, nhân công trực tiếp )…

Việc tính giá thành ở trong các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thờng không nhất trí với kỳ báo cáo Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo đơn đó đều coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau Đối với những đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp đợc theo đơn đó chính là tổng giá thành sản phẩm của đơn và giá thành đơn vị sẽ tính bằng cách lấy tổng giá thành sản phẩm của đơn chia cho số lợng sản phẩm trong đơn

5.4 Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Phơng pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất bên cạnh những sản phẩm chính thu đợc còn có thể thu đợc các sản phẩm phụ Để tính giá thành sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể xác định theo nhiều phơng pháp nh: giá có thể sử dụng đợc, giá ớc tính, giá kế hoạch và giá nguyên vật liệu ban đầu…

5.5 Phơng pháp tỷ lệ

Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo Để giảm bớt khối l… ợng hạch toán, kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính

ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại

5.6 Phơng pháp hệ số

Phơng pháp này áp dụng với các doanh nghiệp có cùng một quy trình công nghệ, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu, kết quả sản xuất thu đợc đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm mà phải đợc tập hợp chung cho cả quy trình sản xuất Theo phơng pháp này, trớc hết kế toán căn cứ vào hệ thống quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc (chính) rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm

Tổng số lợng quy đổi = Số lợng thực tế sản phẩm (i) ì Hệ số sản phẩm (i)

Tổng giá

thành sản

phẩm chính=

Giá trị sản phẩm chính

dở dang đầu kỳ

+

Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

_ Giá trị sản phẩm phụ

thu hồi

_ phẩm chính Giá trị sản

dở dang cuối kỳ

Trang 13

Giá thành

thực tế = Giá thànhđịnh mức ± thoát ly định mứcChênh lệch do ± thực hiện định mứcChênh lệch do

Điều kiện áp dụng: Phù hợp với các doanh nghiệp có thống kê kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh, phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và có hệ thống kế toán tơng đối tin cậy

Trên đây là toàn bộ lý thuyết về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất Trong thực tế, không có một doanh nghiệp nào có thể hạch toán theo toàn bộ lý thuyết này Tùy theo từng điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, về đặc điểm tổ chức, đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ từng doanh nghiệp sẽ nghiên cứu vận dụng một cách linh hoạt các…nguyên tắc lý thuyết vào thực tế của doanh nghiệp mình

Hệ số phân bổ chi phí

từng loại sản phẩm =

Số lợng sản phẩm quy đổiTổng sản lợng quy đổi

Trang 14

Phần II

Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy

đóng tàu Hà Nội

I- Đặc điểm tình hình chung của Nhà máy đóng tàu Hà Nội.

1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy

Nhà máy đóng tàu Hà Nội là một trong những đơn vị của ngành công nghiệp

đóng tàu Việt Nam, là cơ sở chuyên sửa chữa và đóng mới các phơng tiện hoạt

động trên sông, trên biển, các công trình nổi, các sản phẩm công nghiệp khác… phục vụ cho sự phát triển giao thông vận tải thủy của đất nớc

Nhà máy đóng tàu Hà Nội trớc là Xí nghiệp đóng ca nô, sà lan đợc thành lập bởi mời lăm hợp tác xã chuyên sửa chữa các loại ca nô, sà lan, tàu đẩy, tàu kéo Sau

đợc đổi tên thành Xí nghiệp đóng tàu Hà Nội, thành lập tháng 01/1966 theo quyết

định số 1142/QĐ- UB của UBNDTPHN, có trụ sở đóng tại xã Thanh trì, huyện Thanh trì, Hà Nội

Vào cuối những năm 80 đầu những năm 90, do nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, cùng với sự chuyển mình của cuộc cải cách khoa học kĩ thuật, công nghệ sản xuất đồng thời để hòa nhập vào nền kinh tế thị trờng, thực hiện sản xuất kinh doanh

có hiệu quả, Xí nghiệp phải tự thích ứng cho phù hợp nên đổi tên thành Nhà máy

đóng tàu Hà Nội

Tổng số cán bộ công nhân viên của nhà máy là 326 ngời Trong đó có 45

ng-ời là kỹ s chuyên ngành, 281 ngng-ời là công nhân có tay nghề cao

Sau đây là một số chỉ tiêu kinh tế mà Nhà máy đã đạt đợc trong 3 năm qua

6.238.6962.050.0484.188.648

7.926.5802.604.6905.321.890

8.296.2102.903.5545.392.656

2 Nhiệm vụ của Nhà máy

- Sản xuất các mặt hàng truyền thống nh các loại ca nô, sà lan, tàu kéo, tàu

đẩy, phà, sà lan 200 tấn

Trang 15

- Ngoài các sản phẩm truyền thống, Nhà máy còn đóng mới các loại tàu khách chạy biển, tàu dịch vụ nghề cá, tàu đánh bắt hải sản, tàu chở xe xăng, tàu vận tải biển 450 tấn phục vụ quốc phòng.

- Bên cạnh đó, Nhà máy còn thiết kế bộ phận đóng mở cửa mạn, cầu chính, cầu phụ của tàu đổ bộ chở xe xăng H125B

- Hệ thống điện tàu: Tổ điện của phân xởng cơ điện - trang trí có nhiệm vụ lắp ráp, hoàn chỉnh hệ thống điện tàu từ khâu điện hệ lái, hệ neo đến các phần điện sinh hoạt để đảm bảo cho tàu hoạt động bình thờng

- Trang thiết bị nội thất:

Trang thiết bị nội thất

Trang 16

+ Tổ sơn của phân xởng cơ điện - trang trí có nhiệm vụ đánh rỉ thép tấm, thép hình , sơn chống rỉ và sơn hoàn chỉnh con tàu.…

+ Tổ mộc có nhiệm vụ làm toàn bộ trang thiết bị nội thất của con tàu nh ờng, tủ, bàn, ghế…

Con tàu sau khi đợc sản xuất xong cần tiến hành chạy thử để đăng kiểm Trong quá trình này nếu phát sinh các vấn đề về độ chính xác và các thông số kỹ thuật thì cần hoàn thiện cho phù hợp với quy phạm đăng kiểm Việt Nam

4 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của Nhà máy

Hiện tại, bộ máy quản lý tổ chức sản xuất của Nhà máy đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến Đứng đầu là giám đốc, sau đó đến hai phó giám đốc cùng tám phòng ban và ba phân xởng sản xuất

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy đợc thể hiện ở hình 2

Hình 2

5 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu, chi tài chính của nhà máy,

đồng thời theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu và tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm sản xuất ra Bên cạnh đó, bộ máy kế toán của nhà máy còn có

Phòng kinh doanh

kế hoạch

Phòng hành chính

vi tính

Phòng vật t bảo vệBan Phòng kỹ

thuật

Phân xởng cơ khí

Phòng KCS

Phân xởng

vỏ tàu

Phân xởng cơ

điện

Bộ phận hàn

Bộ phận lắp ráp

Bộ phận gia công

Trang 17

nhiệm vụ lập các báo cáo tài chính và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy, tham mu cho lãnh đạo nhà máy trong công tác sản xuất kinh doanh Bộ máy

kế toán của nhà máy gồm 9 ngời gồm: 1 trởng phòng kế toán (kế toán trởng), 2 phó phòng kế toán (trong đó có một ngời kiêm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm), 1 kế toán thanh toán, 2 kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, 1 kế toán tiền lơng - BHXH và TSCĐ, 1 kế toán tổng hợp, 1 thủ quỹ

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy đợc thể hiện ở hình 3 nh sau

Hình 3

- Trởng phòng: Phụ trách chung và tham mu giúp giám đốc kí kết các hợp

đồng kinh tế, phụ trách kế hoạch tài chính của toàn nhà máy

- Một phó phòng làm nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm, đồng thời làm nhiệm vụ phụ trách chung thay trởng phòng khi tr-ởng phòng nghỉ hoặc đi công tác

- Một phó phòng phụ trách về các khoản nợ của khách hàng và đi cùng giám

đốc khi kí kết hợp đồng

- Kế toán tổng hợp phụ trách việc đa các số liệu ở các sổ chi tiết, bảng kê, nhật

ký chứng từ vào sổ cái, lập các báo cáo tài chính

- Kế toán tiền lơng, BHXH và TSCĐ có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, trích khấu hao theo từng tháng; tổng hợp lơng và BHXH để đa vào các tài khoản liên quan

- Kế toán thanh toán có nhiệm vụ nhập chứng từ hàng ngày, đồng thời viết phiếu thu, chi tiền mặt; theo dõi các khoản thu, chi trong toàn nhà máy; vào sổ chi

Kế toán

thanh

toán

Kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ

Kế toán tổng hợp Thủ quỹ

Trang 18

tiết, cuối tháng tổng hợp vào nhật ký chứng từ, bảng kê cân đối, đối chiếu với tài khoản để kịp thời phát hiện sai sót, nhầm lẫn có thể xảy ra để kịp thời xử lý.

- Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ có nhiệm vụ viết phiếu nhập - xuất NVL - CCDC, theo dõi các thẻ kho của các kho, đối chiếu với các nhật ký chứng từ mà kế toán thanh toán lập, tập hợp các chứng từ nhập - xuất vật liệu để ghi vào bảng kê số 3 sau đó vào bảng phân bổ nguyên vật liệu

- Thủ quỹ có nhiệm vụ giữ quỹ, trực tiếp thu, chi tiền mặt, ngân phiếu

6 Đặc điểm công tác kế toán của nhà máy

- Nhà máy đóng tàu Hà Nội áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

- Nhà máy thực hiện phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

- Nhà máy tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

- Kỳ kế toán tính theo năm dơng lịch

II- Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy đóng tàu Hà Nội.

1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Căn cứ vào yêu cầu quản lý, đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất và tổ chức sản xuất, Nhà máy đã xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng, mang tính đơn chiếc

Bảng

kê chứng từNhật ký Thẻ và sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Báo cáo tài chínhChứng từ gốc và các bảng phân bổ

Trang 19

2 Đặc điểm của chi phí sản xuất tại Nhà máy đóng tàu Hà Nội

Chi phí sản xuất tại Nhà máy gồm nhiều loại Do đặc thù của Nhà máy là sản xuất các loại sản phẩm vận tải thủy, theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài nên chi phí sản xuất tại Nhà máy đợc chia thành 4 khoản mục nh sau:

- Bán thành phẩm mua ngoài: nh máy thủy, máy làm lạnh các loại…

- Chi phí vật liệu khác: nh gỗ, dây…

2.2 Chi phí NCTT

Tại Nhà máy đóng tàu Hà Nội, chi phí NCTT bao gồm lơng, các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản chi khác ngoài lơng

2.3 Chi phí sản xuất chung

- Chi phí nhân viên phân xởng: bao gồm các khoản chi về tiền lơng, các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng, quản đốc phân xởng và các nhân viên quản lý phân xởng khác; các khoản chi khác ngoài lơng

- Chi phí vật liệu dùng cho quản lý phân xởng

- Chi phí công cụ - dụng cụ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí về điện, nớc …

- Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao máy móc sản xuất, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý phân xởng

- Chi phí khác bằng tiền

2.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý, các khoản chi khác ngoài lơng

- Chi phí vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng

- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp

- Thuế, phí và lệ phí

- Chi phí dich vụ mua ngoài

- Chi lãi tiền vay ngân hàng

Trang 20

Đối với chi phí NVLTT, phòng kế toán kết hợp với phòng kế hoạch để xây dựng

định mức chi phí NVLTT đối với từng sản phẩm Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và bảng tính định mức chi phí NVLTT thì bộ phận sản xuất tính nhu cầu cho từng loại vật

t rồi viết phiếu yêu cầu vật t Kế toán nguyên vật liệu căn cứ vào số lợng tồn kho và phiếu yêu cầu vật t để viết phiếu xuất kho nguyên vật liệu (biểu số 01 trang 5 PL).Hiện tại, Nhà máy đang áp dụng phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho theo phơng pháp giá hạch toán Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong

kỳ đợc tính theo giá hạch toán (là giá kế hoạch hay một loại giá ổn định) Cuối kỳ,

kế toán sẽ điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau:

Giá thực tế vật liệu xuất

dùng (hoặc tồn cuối kỳ) = Giá hạch toán vật liệu xuất dùng (hoặc tồn cuối kỳ) ì Hệ số chênh lệch

Hệ số

chênh lệch = Giá hạch toán VL tồn đầu kỳ + giá hạch toán VL nhập trong kỳGiá thực tế VL tồn đầu kỳ + giá thực tế VL nhập trong kỳ

Hệ số chênh lệch sẽ đợc tính tại bảng kê số 3 (biểu số 02 trang 6 PL) Trong bảng kê số 3, kế toán sẽ căn cứ vào số lợng tồn đầu kỳ, số lợng nhập trong kỳ và mức giá đã ấn định từ đầu năm đối với mỗi loại vật liệu để tính ra cột giá hạch toán Còn ở cột giá thực tế thì kế toán lấy giá thực tế tồn cuối kỳ của kỳ trớc để vào số d

đầu tháng; nhặt từ các NKCT có liên quan sang rồi cộng lại để vào số phát sinh trong tháng Sau đó lấy tổng số d đầu tháng và phát sinh trong tháng ở cột giá thực

tế chia cho tổng số d đầu tháng và số phát sinh trong tháng ở cột giá hạch toán thì

ta sẽ đợc hệ số chênh lệch (H)

Ví dụ: Trích bảng kê số 3 tháng 12/2001 (biểu số 02 trang 6 phần phụ lục)

H = 1.988.914.831

2.027.436.199 = 0,981Vì ở tất cả các phiếu xuất kho đều ghi rất rõ là xuất cho phân xởng nào, dùng

để sản xuất sản phẩm nào, sử dụng vào mục đích gì Vì vậy, ta chỉ cần tổng hợp tất

Trang 21

cả các phiếu xuất kho vật liệu trong tháng để lên bảng phân bổ vật liệu, CCDC (biểu số 03 trang 7 PL) theo giá hạch toán Kế toán lấy giá hạch toán nhân với hệ

số chênh lệch đã tính ở bảng kê số 3 thì sẽ tính ra cột giá thực tế vật liệu xuất dùng cho từng sản phẩm, theo từng khoản mục

Ví dụ: Trích bảng phân bổ vật liệu, CCDC tháng 12/2001 (biểu số 03 trang 7 phần phụ lục)

Giá thực tế xuất

dùng cho tàu ST 122 = 150.000.000 ì 0,981 = 147.150.000

Từ bảng phân bổ vật liệu, CCDC (biểu số 03 trang 7 PL) kế toán vào sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 621 (biểu số 04 trang 8 PL) Từ sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 621 kế toán vào bên Nợ TK 621 trong bảng tổng hợp các TK chi phí theo hình thức chữ T (biểu số 05 trang 9 PL), lên bảng kê số 4 (biểu số 06 trang

10, 11 PL) dòng phù hợp Từ bên Nợ TK 621 trong bảng tổng hợp các TK chi phí theo hình thức chữ T kế toán vào bảng phân bổ chi phí vào giá thành sản phẩm dở dang (biểu số 07 trang 12 PL) Từ sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 621 và các chứng từ liên quan kế toán vào NKCT số 7 (biểu số 08 trang 13, 14, 15 PL) Cuối cùng kế toán vào sổ cái TK 621 (biểu số 09 trang 16 PL)

Ví dụ: Trích bảng phân bổ VL, CCDC tháng 12/2001 (biểu số 03 trang 7 phần phụ lục) kế toán ghi

Nợ TK 621 1.030.050.000

Có TK 152 1.030.050.000

3.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NCTT

* Hình thức trả lơng: Nhà máy đóng tàu Hà Nội đang áp dụng hình thức trả

l-ơng theo thời gian kết hợp với hình thức trả ll-ơng khoán

* Phơng pháp trả lơng: Căn cứ vào số tiền đợc khoán về tiền lơng cho mỗi sản phẩm của nhà máy giao cho các phân xởng Trên cơ sở đó quản đốc phân xởng căn

cứ vào tính chất, nội dung cụ thể của từng công việc lại giao khoán lại cho các tổ sản xuất Cuối tháng, quản đốc phân xởng của các phân xởng cùng tổ trởng, các phòng nghiệp vụ liên quan (KCS, kỹ thuật, kế hoạch, thống kê ) tiến hành đánh…giá tổng hợp kết quả lao động cho từng tổ sản xuất và cho toàn phân xởng Dựa vào kết quả đó và căn cứ vào bảng chấm công của từng tổ sản xuất thì cuối tháng thống

kê phân xởng tính lơng cho từng tổ viên nh sau:

Trang 22

Ví dụ: Đồng chí Nghiêm Minh An là thợ điện tham gia sản xuất để hoàn thành tàu ST 122 tháng 12/2001 có mức lơng cơ bản là 298.800 đ và có số ngày công khoán thực tế là 23 ngày thì đồng chí đợc hởng lơng sản phẩm là:

Tơng tự tính lơng cho toàn bộ công nhân sản xuất trong nhà máy

Nhà máy không thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất

* Kế toán sử dụng TK 622 để hạch toán chi phí NCTT và các TK liên quan

Trang 23

kế toán vào bên Nợ TK 622 trong bảng tổng hợp các TK chi phí theo hình thức chữ

T (biểu số 05 trang 9 PL) và vào bảng kê số 4 (biểu số 06 trang 10, 11 PL) dòng phù hợp Từ bên Nợ TK 622 trong bảng tổng hợp các TK chi phí theo hình thức chữ

T kế toán vào bảng phân bổ chi phí vào giá thành sản phẩm dở dang (biểu số 07 trang 12 PL) Từ sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 622 và các chứng từ liên quan

kế toán lên NKCT số 7 (biểu số 08 trang 13, 14, 15 PL) Cuối cùng kế toán vào sổ cái TK 622 (biểu số 12 trang 19 PL)

Hiện nay nhà máy đang thực hiện các khoản trích theo lơng nh sau:

- Trích vào chi phí sản xuất 19% cho ngời lao động trong đó

Trang 24

Nợ TK 622 2.011.184 (chi tiết tàu ST 122 2.011.184)

Có TK 3382 346.551

Có TK 3383 1.468.794

Có TK 3384 195.839

3.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

* TK kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng TK 627 để tập hợp chi phí sản xuất chung và các TK khác có liên quan nh: TK 111, TK112, TK152, TK153, TK214, TK334, TK338…

* Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung tại nhà máy

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

TK334, 338 TK627

Lơng và các khoản trích theo lơng của NVPX

( 16.830.778 + 2.304.060 ) TK111,112,311…

Chi phí dịch vụ mua ngoài ( 8.592.192 )TK214

Chi phí khấu hao TSCĐ ( 48.227.567 )

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng và BHXH tháng 12/2001 (biểu số 10 trang

17 phần phụ lục) kế toán ghi:

- Tiền lơng của NVPX

Nợ TK 627 16.830.778

Có TK 334 16.830.778

Trang 25

- Các khoản trích theo lơng của NVPX

Nợ TK 627 2.304.060

Có TK 3382 336.616

Có TK 3383 1.735.930

Có TK 3384 231.464

b) Kế toán tập hợp chi phí NVL, CCDC sử dụng cho các bộ phận sản xuất chung

Tại nhà máy thì NVL, CCDC (có giá trị dù lớn hay nhỏ) xuất kho đều hạch toán thẳng vào TK627

Căn cứ vào bảng phân bổ NVL, CCDC tháng 12/2001 (biểu số 03 trang 7 phần phụ lục) kế toán ghi

Nợ TK 627 14.715.000

Có TK 152 14.715.000

Nợ TK 627 2.490.000

Có TK 153 2.490.000

c) Kế toán tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ

Hiện nay, nhà máy thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo phơng pháp tuyến tính (bình quân theo thời gian sử dụng) Mức khấu hao trung bình hàng năm đợc xác

định theo công thức sau:

Mức khấu hao trung bình hàng năm = Nguyên giá TSCĐ Thời gian sử dụng ớc tínhNhà máy đang trích khấu hao theo từng tháng và công thức tính nh sau:

Mức trích khấu hao

TSCĐ hàng tháng =

Mức khấu hao TSCĐ trung bình hàng năm

12 tháng

Trong tháng, khi có sự biến động (tăng, giảm) TSCĐ, kế toán TSCĐ phải xác

định số khấu hao tăng, giảm rồi căn cứ vào số khấu hao phải trích trong tháng tr ớc

để xác định số khấu hao phải trích trong tháng này theo công thức sau:

TSCĐ của nhà máy đợc theo dõi từng loại trên sổ chi tiết TSCĐ Hàng tháng

kế toán thực hiện trích khấu hao TSCĐ và lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (biểu số 13 trang 20 PL) Thực tế trong tháng 12/2001 ở nhà máy không có sự tăng, giảm TSCĐ và cũng không có sự thay đổi thời gian sử dụng hay nguyên giá TSCĐ

Trang 26

Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 12/2001 (biểu số 13 trang 20 phần phụ lục) kế toán ghi nh sau:

Nợ TK 627 48.227.567

Có TK 214 48.227.567

Và ghi đơn TK 009 (tài khoản ngoại bảng)

Nợ TK 009 48.227.567

d) Kế toán tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí dịch vụ mua ngoài của nhà máy phục vụ cho sản xuất chung chủ yếu

là tiền điện, tiền nớc Tất cả các chi phí này đều đợc tập hợp vào TK 627 theo tỷ lệ

là 96% của các hóa đơn thanh toán

Ví dụ: Tiền điện tháng 12/2001 nhà máy phải trả là 8.950.200đ thì phân bổ vào chi phí sản xuất chung là:

e) Phân bổ chi phí sản xuất chung

Từ tất cả các bảng phân bổ, các NKCT kế toán lên sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 627 (biểu số 14 trang 21 PL) Từ sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 627

kế toán vào bên Nợ TK 627 trong bảng tổng hợp các TK chi phí theo hình thức chữ

T (biểu số 05 trang 9 PL) và vào bảng kê số 4 (biểu số 06 trang 10, 11 PL) dòng phù hợp

Ví dụ : Căn cứ vào bên Nợ TK 627 trong bảng tổng hợp các TK chi phí theo hình thức chữ T tháng 12/2001 (biểu số 05 trang 9 phần phụ lục) kế toán ghi

Trang 27

Nhà máy thực hiện phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí NCTT, đợc tính theo công thức sau:

Chi phí sản xuất chung

phân bổ cho sản phẩm i = H 627 ì Chi phí NCTT của sản phẩm i

Chi phí SXC phân bổ cho tàu ST 122 = 0,630286727 ì 19.338.728 = 12.188.944

Sau khi đã phân bổ chi phí SXC cho các sản phẩm, kế toán vào bảng phân bổ chi phí vào giá thành sản phẩm dở dang (biểu số 07 trang 12 PL) Từ sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 627 và các chứng từ liên quan kế toán lên NKCT số 7 (biểu số 08 trang 13, 14, 15 PL) Cuối cùng kế toán vào sổ cái TK 627 (biểu số 15 trang 22 PL)

3.4 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp

* TK sử dụng: Kế toán sử dụng TK 642 để tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp và các TK khác có liên quan nh TK 111,112,141,152,214,334,338…

* Trình tự hạch toán chi phí quản lý tại nhà máy

Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý

Trang 28

a) Kế toán tập hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng phải trả cho bộ phận nhân viên quản lý

Tiền lơng của nhân viên quản lý đợc trả theo thời gian và tỷ lệ trích nộp đợc thực hiện theo chế độ hiện hành

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng và BHXH tháng 12/ 2001(biểu số 10 trang

17 phần phụ lục) kế toán ghi

Nợ TK 642 41.895.055

Có TK 334 35.747.983

Có TK 338 6.147.072

b) Kế toán tập hợp chi phí NVL, CCDC phục vụ cho mục đích quản lý

Căn cứ vào bảng phân bổ NVL, CCDC tháng 12/2001 (biểu số 03 trang 7 phần phụ lục) kế toán ghi

Nợ TK 642 2.943.000

Có TK 152 2.943.000

c) Kế toán tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ

Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 12/2001 (biểu số 13 trang 20 phần phụ lục) kế toán ghi

Nợ TK 642 17.931.500

Có TK 214 17.931.500

Và ghi đơn TK 009 (tài khoản ngoại bảng)

Nợ TK 009 17.931.500

d) Kế toán tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí dịch vụ mua ngoài của nhà máy phục vụ cho việc quản lý chủ yếu là tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại, các loại phí và lệ phí Riêng tiền điện n… ớc thì

đợc phân bổ theo tỷ lệ là 4% của các hóa đơn thanh toán, còn các loại khác thì tập hợp thẳng vào TK642

Ví dụ: Tiền điện phân bổ vào chi phí quản lý là

8.950.200 ì 4% = 358.008đ

Kế toán ghi

Nợ TK 642 358.008

Có TK 311 358.008

e) Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp

Từ tất cả các bảng phân bổ, các NKCT kế toán lên sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 642 (biểu số 16 trang 23 PL) Từ sổ chi phí sản xuất, kinh doanh kế toán vào bên Nợ TK642 trong bảng tổng hợp các TK chi phí theo hình thức chữ T (biểu

số 05 trang 9 PL) và vào bảng kê số 5 (biểu số 17 trang 24, 25 PL) dòng phù hợp Trong tháng 12/2001 có các khoản giảm trừ chi phí quản lý ở bảng kê số 1 và bảng

kê số 2 Lấy ở bảng kê số 1 và bảng kê số 2 (khoản giảm trừ) để vào bên Có TK 642

Trang 29

trong bảng tổng hợp các TK chi phí theo hình thức chữ T (biểu số 05 trang 9 PL) Sau đó lấy tổng phát sinh Nợ TK 642 trừ đi tổng phát sinh Có TK 642 để ra đợc chi phí thực tế phát sinh trong tháng

Sau khi đã xác định đợc chi phí thực tế phát sinh trong tháng thì ta tiến hành phân bổ cũng giống nh đối với chi phí sản xuất chung và vào bảng phân bổ chi phí vào giá thành sản phẩm dở dang (biểu số 07 trang 12 PL)

3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất tại nhà máy

TK 154 trong bảng tổng hợp các TK chi phí theo hình thức chữ T (biểu số 05 trang

9 PL), vào bảng kê số 4 dòng TK 154 (biểu số 06 trang 10, 11 PL) Tiếp theo kế toán quay lại vào phát sinh bên Có của các TK 621, 622, 627, 642 trong bảng tổng hợp các TK chi phí theo hình thức chữ T Sau đó, kế toán lên NKCT số 7 (biểu số

08 trang 13, 14, 15 PL )

Trang 30

Trích bảng kê số 4 ( biểu số 06 trang 10,11 phần phụ lục) kế toán ghi

Ví dụ: Đến cuối tháng 12/ 2001, tàu ST 122 đã hoàn thành nên không có giá trị sản phẩm làm dở Còn tàu 3050T cha hoàn thành nên giá trị sản phẩm làm dở đợc thể hiện trên bảng chi tiết chi phí sản xuất tàu 3050T (biểu số 19 trang 27 PL)

5 Tình hình thực hiện kế toán tính giá thành tại Nhà máy đóng tàu Hà Nội

5.1 Đối tợng tính giá thành

Nhà máy đóng tàu Hà Nội sản xuất các sản phẩm theo đơn đặt hàng và mang tính đơn chiếc nên đối tợng tính giá thành của nhà máy là từng đơn đặt hàng, từng sản phẩm

t-Mỗi một đơn đặt hàng đều đợc mở một bảng chi tiết chi phí sản xuất để tập hợp chi phí Nếu đơn đặt hàng cha hoàn thành thì hàng tháng kế toán vẫn phải vào bảng chi tiết chi phí sản xuất của sản phẩm đó Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì kế toán tập hợp chi phí từ khi bắt đầu sản xuất đến khi hoàn thành sản phẩm sẽ tính đ-

ợc giá thành sản phẩm Vì đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng nên việc tính giá thành sản phẩm chỉ việc cộng dồn các chi phí phát sinh lại Tổng số phát sinh lũy kế sẽ là giá thành sản phẩm

Ví dụ: Đến cuối tháng 12/2001 bộ phận sản xuất báo là tàu ST122 đã hoàn thành nên kế toán tiến hành tính giá thành cho tàu ST122 rồi lập bảng tính giá thành sản phẩm tàu ST122 (biểu số 20 trang 28 PL)

Căn cứ vào bảng tính giá thành sản phẩm tàu ST122 (biểu số 20 trang 28 phần phụ lục) kế toán thực hiện bút toán nhập kho thành phẩm, kế toán ghi

Trang 32

Phần III

đánh giá chung và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu Hà

nội

I- Đánh giá chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu Hà Nội

1 Những u điểm

Nhà máy đóng tàu Hà Nội là một trong những đơn vị trực thuộc Sở Giao thông công chính Hà Nội Trên chặng đờng phát triển của mình nhà máy đã không ngừng trởng thành và lớn mạnh về mọi mặt Trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển nhà máy đã đạt đợc nhiều thành tích lớn trong sản xuất kinh doanh Các sản phẩm của nhà máy đã ngày càng có uy tín trên thị trờng Cùng với sự phát triển của nhà máy, công tác kế toán cũng không ngừng đợc củng cố và hoàn thiện Nhà máy đã xây dựng và đào tạo đợc một bộ máy quản lý khoa học, lựa chọn đợc những cán bộ

có nghiệp vụ vững vàng và có tinh thần trách nhiệm cao Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng không ngừng đợc củng cố và hoàn thiện,

đã đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý và hạch toán trong

điều kiện nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay

Qua thời gian thực tập tại nhà máy và trên cơ sở lý luận đã đợc học trong nhà trờng em thấy rằng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy có những u điểm sau:

Thứ nhất: Bộ máy kế toán đợc phân bố hợp lý, đáp ứng đợc yêu cầu hạch toán

trong nền kinh tế thị trờng; phát huy đợc năng lực của từng kế toán viên trong phòng

Thứ hai: Những nội dung kinh tế chủ yếu đợc ghi chép đầy đủ đảm bảo cho

việc ghi chép sổ kế toán và xác định trách nhiệm vật chất của mỗi cá nhân trong việc sai sót, nhầm lẫn nh kế toán trởng, thủ kho…

Thứ ba: Nhà máy đã vận dụng hệ thống tài khoản theo đúng quy định của Bộ

Tài chính ban hành và phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của nhà máy

Thứ t: Nhà máy đã sử dụng các sổ sách kế toán theo đúng quy định để ghi

chép, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Thứ năm: Do đặc điểm của nhà máy là sản xuất sản phẩm đơn chiếc theo đơn

đặt hàng nên việc tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng là hoàn toàn phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh của nhà máy

Trang 33

2 Những tồn tại

Trải qua hơn ba mơi năm phát triển, nhà máy đã có những thay đổi để hoàn thiện hơn về công tác kế toán và đạt đợc những thành quả tích cực Tuy nhiên, trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng còn có những tồn tại nh sau:

Thứ nhất: Về việc hạch toán trích trớc tiền lơng nghỉ phép của CNTT sản xuất

Nhà máy cha thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất Việc này sẽ làm cho giá thành sản phẩm sản xuất tại nhà máy đột biến tăng khi trong tháng có nhiều công nhân nghỉ phép

Thứ hai: Về việc hạch toán vào TK 334 - Phải trả CBCNV

Nhà máy cha thực hiện trích lập quỹ khen thởng, phúc lợi Tất cả các khoản chi cho các mục đích này đều đang đợc hạch toán thẳng vào TK 334 - Phải trả CBCNV Việc hạch toán này sẽ làm cho chi phí sản xuất kinh doanh tăng và cũng

ảnh hởng tới giá thành của sản phẩm

Thứ ba: Về phơng pháp phân bổ CCDC tại nhà máy

Nhà máy cha thực hiện việc phân bổ hai hay nhiều lần đối với những công cụ- dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn có tác dụng phục vụ cho việc sản xuất nhiều sản phẩm Đây cũng là nguyên nhân dẫn tới việc hạch toán chi phí và tính giá thành thiếu chính xác

Thứ t: Về việc hạch toán TK 642 - Chi phí QLDN

Giá thành sản phẩm sản xuất tại nhà máy đang bao gồm cả chi phí quản lý doanh nghiệp (TK642) Việc hạch toán này là sai với chế độ kế toán hiện hành và làm cho giá thành sản phẩm sản xuất tại nhà máy tăng

Thứ năm: Về việc sử dụng kế toán máy

Nhà máy cha áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán Hiện nay, công tác

kế toán ở nhà máy làm hoàn toàn thủ công dẫn đến khối lợng công việc nhiều Bên cạnh đó thì việc cung cấp các thông tin kế toán cho các nhà quản lý còn chậm, đôi khi còn thiếu chính xác

II- Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy đóng tàu Hà Nội

1 ý kiến thứ nhất: Về việc trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất

Hiện nay, nhà máy không thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất vào chi phí và không hạch toán trên TK 335 mà lại tính thẳng vào tiền lơng phải trả công nhân hàng tháng Việc hạch toán nh vậy không làm ổn định giá thành sản phẩm sản xuất tại nhà máy.Vì nếu trong tháng công nhân nghỉ phép nhiều thì chi phí NCTT sẽ tăng lên làm cho giá thành sản phẩm cũng tăng theo Theo em, nhà máy nên trích trớc tiền lơng nghỉ phép theo kế hoạch

Trang 34

và hạch toán vào TK335 Việc hạch toán này có tác dụng làm ổn định giá thành sản phẩm Mức trích trớc tiền lơng nghỉ phép có thể thực hiện theo công thức sau:

Mức trích trớc tiền lơng

phép theo kế hoạch của

Tiền lơng chính thực tế phải trả

CNTT trong tháng ì Tỷ lệ trích trớc

Trong đó:

Tỷ lệ

trích = Tổng số lơng phép kế hoạch năm của CNTT sản xuất

Tổng số tiền lơng chính kế hoạch năm của CNTT sản xuất

- Khi trích trớc tiền lơng nghỉ phép của CNTT sản xuất, kế toán ghi

- Nếu số trích trớc về tiền lơng nghỉ phép của CNTT sản xuất lớn hơn số thực

tế phát sinh, kế toán sẽ hạch toán vào thu nhập bất thờng và ghi

Nợ TK 335

Có TK 721

- Nếu số trích trớc về tiền lơng nghỉ phép của CNTT sản xuất nhỏ hơn số thực

tế phát sinh thì kế toán sẽ thực hiện trích tiếp và ghi

Nợ TK 622

Có TK 335

2 ý kiến thứ hai: Về việc hạch toán vào TK 334 - Phải trả CBCNV

Nhà máy cha thực hiên trích lập quỹ khen thởng, phúc lợi Tất cả các khoản chi này nhà máy đều hạch toán thẳng vào TK334- Phải trả cán bộ công nhân viên Việc hạch toán này sẽ làm cho số tiền phải trả cho công nhân viên tăng cũng có nghĩa là giá thành sản phẩm sản xuất tại nhà máy cũng tăng theo Đáng nhẽ các khoản chi này nhà máy phải lấy từ nguồn quỹ khen thởng, phúc lợi nhng nhà máy lại tính hết vào giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm cao thì sẽ không cạnh tranh đợc trên thị trờng, hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhà máy sẽ ngừng trệ Vì vậy, nhà máy nên trích lập quỹ khen thởng, phúc lợi để chi cho các mục đích này Mức trích tối đa vào 2 quỹ bằng ba tháng lơng thực hiện (nếu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh năm nay lớn hơn năm trớc) hoặc bằng hai tháng lơng thực hiện (nếu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh năm nay nhỏ hơn năm trớc) và hạch toán nh sau:

Trang 35

- Hàng tháng (quý) tạm trích quỹ theo kế hoạch và số trích bổ sung khi báo cáo quyết toán năm đợc duyệt, kế toán ghi

3 ý kiến thứ ba: Về phơng pháp phân bổ công cụ- dụng cụ tại nhà máy

Hiện tại, nhà máy đang thực hiện phơng pháp phân bổ một lần đối với tất cả các công cụ- dụng cụ xuất dùng cho dù chúng có giá trị lớn hay nhỏ Việc phân bổ này sẽ làm ảnh hởng đến giá thành sản phẩm liên quan Nếu trong tháng xuất công cụ- dụng cụ có giá trị lớn, có tác dụng phục vụ sản xuất cho nhiều sản phẩm nhng trong tháng chỉ sản xuất có một sản phẩm Toàn bộ giá trị số CCDC đó chỉ phân

bổ vào chi phí sản xuất sản phẩm đó thì nó sẽ đội giá thành của sản phẩm đó lên Vì vậy, nhà máy nên căn cứ vào quy mô và mục đích xuất dùng công cụ- dụng cụ

Nợ TK 641 Xuất dùng phục vụ cho tiêu thụ

Nợ TK 642 Xuất dùng phục vụ cho quản lý doanh nghiệp

Có TK 153 Toàn bộ giá trị xuất dùng

- Trờng hợp xuất dùng công cụ- dụng cụ có giá trị tơng đối cao, quy mô tơng

đối lớn thì kế toán áp dụng phơng pháp phân bổ 2 lần (còn gọi là phơng pháp phân

bổ 50% giá trị) Theo phơng pháp này khi xuất dùng kế toán phản ánh các bút toán sau:

+ BT1) Phản ánh toàn bộ giá trị xuất dùng

Nợ TK 142

Có TK 153

+ BT2) Phân bổ 50% giá trị xuất dùng cho các đối tợng sử dụng CCDC

Trang 36

Nợ TK liên quan (TK 627,641,642)

Có TK 142 (50% giá trị xuất dùng)

+ Khi báo hỏng, mất hoặc hết thời hạn sử dụng, kế toán ghi

Nợ TK 111,152 Phế liệu thu hồi…

Nợ TK 627,641,642 Phân bổ nốt giá trị còn lại (trừ giá tri thu hồi)

Có TK 142 Giá trị còn lại (50% giá trị xuất dùng)

- Trờng hợp công cụ- dụng cụ xuất dùng với quy mô lớn, giá trị cao với mục

đích thay thế, trang bị mới hàng loạt, có tác dụng phục vụ cho nhiều kỳ thì toàn bộ giá trị xuất dùng đợc phân bổ dần vào chi phí (còn gọi là phơng pháp phân bổ dần nhiều lần) Khi xuất dùng kế toán phản ánh các bút toán nh sau:

4 ý kiến thứ t: Về việc hạch toán TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Hiện tại, giá thành sản xuất sản phẩm tại nhà máy đang bao gồm cả chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) Việc hạch toán này là sai với chế độ kế toán hiện hành và làm cho giá thành sản phẩm tăng lên Vì vậy, nhà máy chỉ nên tổng hợp chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC vào bên Nợ TK 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang " để tính giá thành sản phẩm Còn chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) nên đa vào bên Nợ TK 911

Ví dụ: Trích số liệu ở bảng kê số 4 dòng TK 154 - Tàu ST122 (biểu số 06 trang 10, 11 PL), kế toán nên hạch toán nh sau:

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 37

Có TK 627 12.188.944

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

5 ý kiến thứ năm: Về việc áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán tại nhà máy

Hiện tại, nhà máy cha áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán Do đó nhân viên phòng kế toán mất rất nhiều thời gian để làm các báo cáo kế toán cũng nh các công việc liên quan đến công tác kế toán Từ đó dẫn đến việc cung cấp các thông tin kế toán tham mu cho lãnh đạo nhà máy, để đa ra các quyết định mang tính chiến lợc, không kịp thời đôi khi còn làm mất đi cơ hội kinh doanh

Vì vậy, nhà máy nên áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán để giảm nhẹ công việc kế toán và cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin kế toán cho lãnh

đạo nhà máy Hiện nay, trên thị trờng có bán rất nhiều phần mềm kế toán mà các doanh nghiệp đang ứng dụng nh: EFFECT, FAST ACCOUNTING Nhà máy có…thể tham khảo và chọn mua phần mềm kế toán phù hợp Đi đôi với việc áp dụng kế toán máy thì nhà máy cũng nên thay đổi hình thức ghi sổ kế toán sang hình thức nhật ký chung để dễ áp dụng kế toán máy

Ngày đăng: 05/11/2014, 17:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy đợc thể hiện ở hình 2 - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu hà nội
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy đợc thể hiện ở hình 2 (Trang 16)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy đợc thể hiện ở hình 3 nh sau - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu hà nội
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của nhà máy đợc thể hiện ở hình 3 nh sau (Trang 17)
Sơ đồ số 01: sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp (KKTX) - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu hà nội
Sơ đồ s ố 01: sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp (KKTX) (Trang 42)
Sơ đồ số 03: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (KKTX) - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu hà nội
Sơ đồ s ố 03: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (KKTX) (Trang 43)
Sơ đồ số 05 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất (KKĐK) - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu hà nội
Sơ đồ s ố 05 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất (KKĐK) (Trang 44)
Sơ đồ số 06 : Trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành theo phơng pháp phân - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu hà nội
Sơ đồ s ố 06 : Trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành theo phơng pháp phân (Trang 44)
Sơ đồ số 07: Trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành theo phơng pháp - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu hà nội
Sơ đồ s ố 07: Trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành theo phơng pháp (Trang 45)
Bảng kê số 3 - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu hà nội
Bảng k ê số 3 (Trang 50)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu hà nội
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 51)
Bảng tính và phân bổ khấu hao tscđ - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu hà nội
Bảng t ính và phân bổ khấu hao tscđ (Trang 53)
Bảng phân bổ chi phí vào giá thành sản phẩm dở dang - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu hà nội
Bảng ph ân bổ chi phí vào giá thành sản phẩm dở dang (Trang 54)
Bảng chi tiết chi phí sản xuất tàu 3050T - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu hà nội
Bảng chi tiết chi phí sản xuất tàu 3050T (Trang 55)
Bảng tính giá thành sản phẩm tàu ST 122 - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu hà nội
Bảng t ính giá thành sản phẩm tàu ST 122 (Trang 56)
Bảng kê số 4 - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu hà nội
Bảng k ê số 4 (Trang 62)
Bảng kê số 5 - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy đóng tàu hà nội
Bảng k ê số 5 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w