Doanh nghiệp đã đóng góp vào việc giải quyết một phần việc làm cho người laođộng đồng thời đem lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho Doanh nghiệp.Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động ki
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhấtđịnh phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững và phát triểntrong điều kiện: Có sự cạnh tranh gay gắt và đặc biệt trong tình trạng nền kinh tếkhủng hoảng như hiện nay mà thực tế Việt Nam cũng đang phải gánh chịu, Doanhnghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sảnphẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại, phảinhấn mạnh một điều là đây đang trong thời kỳ giảm phát Muốn vậy, các Doanhnghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua nguyên vật liệu đến khâu tiêuthụ hàng hóa để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uytín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất
và tinh thần của cán bộ công nhân viên, Doanh nghiệp đảm bảo lợi nhuận để tích lũy
mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh
Hơn thế nữa nhu cầu tiêu dùng trên thị trường hiện nay đòi hỏi Doanh nghiệpphải tạo ra doanh thu có lợi nhuận Muốn vậy thì Doanh nghiệp phải sản xuất cái thịtrường cần chứ không phải cái mà Doanh nghiệp có và tự đặt ra cho mình những câuhỏi “ Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào và sản xuất bao nhiêu?”
Để đạt được mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đóhạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạtđộng kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tínhnăng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệuquả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh.Công ty CP Thiết bị Giáo dục và Đồ chơi Hà Nội là một Doanh nghiệp thươngmại đóng trên địa bàn Quận Cầu Giấy – Hà Nội, Doanh nghiệp chuyên cung cấp các
Trang 2Thiết bị, đồ chơi trẻ em, các thiết bị văn phòng, phục vụ cho nhu cầu của người tiêudùng Doanh nghiệp đã đóng góp vào việc giải quyết một phần việc làm cho người laođộng đồng thời đem lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho Doanh nghiệp.
Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như bộ máy quản
lý của công ty, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán bán hàng, xác định kết quảkinh doanh của Công ty nói riêng là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty, nên luôn luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện Vì
vậy, em đã lựa chọn chuyên đề “kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh’’.
Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy, cô giáo bộmôn kế toán Doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là cô : Trần Thị Miến cùng các cô, chú,anh chị kế toán trong công ty CP Thiết bị Giáo dục và Đồ chơi Hà Nội Tuy nhiên,phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế chưa nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo và các cô chú, anhchị trong phòng kế toán của công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Nội dung chính của chuyên đề gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Đồ chơi Hà Nội.
Chương II: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Đồ chơi Hà Nội.
Chương III: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Đồ chơi Hà Nội.
Chương IV: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Đồ chơi Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNH TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ ĐỒ CHƠI HÀ NỘI I.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Đồ chơi Hà Nội.
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Đồ chơi Hà Nội
- Tên giao dịch đối ngoại: Ha Noi Education Equipment $ Toys Joint StockCompany
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 18, Tổ 3, P Quan Hoa, Q.Cầu Giấy, Tp Hà Nội
- Mã số thuế: 0104101612
- Số điện thoại: 043.7579.136 Fax: 043.7579.136
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0104101612
- Vốn điều lệ: 1.900.000.000đ
- Ngành nghề kinh doanh: Dụng cụ văn phòng phẩm
- Tài khoản (VNĐ): 1507201053399 mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn Cầu Giấy
I.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cổ phần Thiết bị Giáo dục và
Trang 4Từ khi thành lập tới nay, công ty đã phải trải qua bao khó khăn thử thách, lúc đầuchỉ có 08 người, nhưng đến thời điểm này công ty đã có 23 công nhân viên, trong đó
có 8 công nhân viên có trình độ đại học, 9 công nhân viên trình độ cao đẳng và 6 côngnhân viên có trình độ trung cấp,nhưng bên cạnh đó cũng nhờ có sự lãnh đạo sáng xuất
và sự nỗ lực của giám đốc và toàn thể công nhân viên trong công ty, công ty đã từngbước đứng lên và phát triển vững mạnh
Công Ty Cổ Phần Thiết bị Giáo dục và Đồ chơi Hà Nội thực chất là một Công tyThương Mại chuyên mua và bán Trong đó có bán buôn và bán lẻ các mặt hàng vềvăn phòng phẩm và thiết bị văn phòng phẩm phục vụ cho nhu cầu thị trường đangphát triển mạnh.Nhu cầu mua sắm thiết bị văn phòng phẩm cho các cơ quan Nhànước, đặc biệt là cung cấp cho các trường học
Tuy Công ty mới thành lập nhưng cũng đã gặt hái được nhiều thành công, có uytín rộng rãi trong cơ quan quản lý, các bạn hàng và các tổ chức kinh tế
Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Đồ chơi Hà Nội nằm trên trục đường chínhđông dân cư, các khu trung tâm thương mại lớn nên có nhiều điều kiện thuận lợi choviệc kinh doanh, buôn bán.Cônh ty phục vụ khách hàng một cách chu đáo, hợp lý,Công ty luôn phấn đấu để hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch đã đề ra, luôn hoànthành đầy đủ và đúng các nghĩa vụ, nộp thuế cho ngân sách Nhà nước và luôn chăm
lo đến vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viêntrong công ty Mặt khác công tytheo dõi sát sao những biến động của thị trường đề ra các phương hướng, chiến lượckinh doanh đúng đắn cho kỳ kinh doanh mới
I.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty CP Thiết bị Giáo dục & Đồ chơi Hà Nội.
I.2.1 Chức năng nhiệm vụ:
- Kinh doanh buôn bán sỉ và bán lẻ mặt hàng: văn phòng phẩm và thiết bị văn
phòng phẩm các mặt hàng đều đáp ứng tốt nhu cầu thị trường
Trang 5- Tổ chức thực hiện, kiểm soát các hoạt động mà trong đó chủ yếu là hoạt độngkinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu, để:
+ Tổ chức kế hoạch hạch toán tài chính kế toán theo quy định của pháp luật.Trong giai đoạn hiện nay công ty đề ra một số nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt nghĩa vụ đối vớiNhà nước
- Đảm bảo công ăn viêc làm ổn định, cải thiện và không ngừng nâng điều kiệnlàm việc cũng như đời sống cho cán bộ công nhân viên
- Tuân thủ các quy định của pháp luật, chính sách Nhà nước
- Phát triển đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh phát huy sản phẩm mũi nhọn vàkhông ngừng nâng cao chất lượng
- Hoạch định cơ sở hạ tầng, vật chất ký thuật phục vụ cho việc sản xuất kinhdoanh của công ty
- Nâng cao thị trường trong nước, tiến tới thị trường xuất khẩu
I.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Đồ chơi Hà Nội.
Với đặc điểm kinh doanh của mình Công ty Cổ phần Thiết bi Giáo dục và Đồchơi Hà Nội được tổ chức dưới sự điều hành ban giám đốc Công ty, dưới ban giámđốc là các phòng ban có liên quan Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được thểhiện như sau:
Trang 6Sơ đồ b ộ máy quản lý
Ghi chú : Mối quan hệ chức năng
Mối quan hệ trực tuyến
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
- Giám Đốc:
Là người đứng đầu doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạtđộng của doanh nghiệp Giám đốc là nơi tập chung đầu mối điều hành mọi hoạt độngkinh doanh, tài chính của doanh nghiệp phục vụ quá trình kinh doanh
- Phòng kinh doanh: Là phòng trực tiếp ký hợp đồng kinh tế
+ Lập và quản lý, theo dõi tình hình thực hiện các đơn đặt hàng
+ Cùng phó giám đốc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
+ Thực hiện các chương trình khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm
+ Tư vấn cho ban giám đốc các hợp đồng kinh tế
+ Lập kế hoạch và thực hiện các chương trình quảng cáo giới thiệu sản cho hệthống đại lý cấp 2
Ban Giám Đốc
Phòng kế toán
Thủ kho, bảo vệ
Phòng kinh doanh
Hệ thống bán buôn
Hệ thống
bán lẻ
Trang 7- Phòng kế toán: Có chức năng tổng hợp các số liệu tham mưu cho Giám Đốc về
công tác tài chính của doanh nghiệp Là nơi tập chung, tập hợp phản ánh kịp thời cácnghịêp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Là phòng thực hiện chức năng giám sát mọi hoạt động của doanh nghiệp, kiểmsoát quá trình sử dụng vốn của doanh nghiệp Đồng thời thực hiện chức năng hạchtoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị theo đúng chế độ kế toán mà Nhànước đã quy định Đây là một thành viên thay mặt Nhà nước giám sát mọi hoạt độngtài chính của doanh nghiệp
- Hệ thống bán buôn: Đây là nơi trực tiếp liên hệ và nhận các đơn đặt hàng của
hệ thống đại lý cấp 2 và có trách nhiệm thông báo cho phòng kinh doanh về các đơnđặt hàng để phòng kinh doanh có sự chuẩn bị hàng
Thực hiện chuyển hàng cho đại lý cấp 2 khi có yêu cầu và phản hồi những thôngtin của các đại lý để đảm bảo quá trình kinh doanh được thuận lợi
- Hệ thống bán lẻ: Đây là nơi trực tiếp giới thiệu, tư vấn và bán các sản phẩm
cho khách hàng cá nhân Phản ánh kịp thời các thông tin từ khách hàng cho phòngkinh doanh để kịp thời có những điều chỉnh phù hợp
- Thủ kho, bảo vệ, bốc xếp:
+ Thủ kho có nhiệm vụ xuất nhập và thực hiện kiểm tra, theo dõi chủng loại,phẩm cấp, chất lượng, quy cách sản phẩm theo phiếu xuất, nhập hàng hoá đảm bảotính chính xác của hàng tồn kho
+ Bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ tài sản, hàng hoá của toàn bộ doanh nghiệp cũngnhư tài sản của khách hàng khi đến mua hàng Thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của cáchoá đơn, chứng từ hàng ngày trong quá trình xuất, nhập hàng ngày
+ Bốc xếp có nhiệm vụ thực hiện việc bốc hàng hoá khi có yêu cầu của thủ kho.Đảm bảo kho hàng sắp xếp một cách gọn gàng để thuận lợi cho quá trình xuất, nhậphàng được nhanh nhất
Trang 8I.3 Quy trình công nghệ hoặc mạng lưới kinh doanh.
I.3.1 Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Đồ chơi Hà Nội.
Tuy Công ty được thành lập gặp rất nhiều khó khăn về vốn và thị trường nhưngvới sự lãnh đạo sáng suốt, nắm bắt được thời cơ do đó công ty đã nhanh chóng thíchghi với thị trường, áp dụng công nghệ máy tính vào kinh doanh Trình độ quản lýngày càng được nâng cao, được thể hiện qua một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanhqua các biểu sau:
Một số chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị tính : VNĐ)
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 178.069.000 368.258.000 436.236.000
8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 213.632.000 298.300.000 568.365.000
9 Thuế thu nhập doanh nghiệp 68.000.000 75.365.000 902.357.000Nhìn chung tình hình kinh doanh của Công ty khá ổn định, qua số liệu trên bảngbiểu ta thấy được tổng doanh thu năm 2008 với năm 2010, thì doanh thu năm 2010tăng 3,174,181,000 VNĐ Giá vốn hàng bán của năm 2010 so với năm 2008 cũngtăng lên 3,231,000.Lợi nhuận đến năm 2010 cũng tăng lên 4,299,433,000
+) Doanh thu thuần của năm 2010 so với năm 2008 thì đến năm 2010 tăng lên
Trang 9+) Chi phí bán hàng qua 3 năm ta nhìn thấy đến năm 2010 cũng tăng so với 2008
là 364,933,000
+) Chi phí quản lý doanh nghiệp từ năm 2008 đến năm 2010 cũng tăng được
258,167,000 VNĐ
I.3.2 Quy trình công nghệ:
Hiện nay Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Đồ chơi Hà Nội chủ yếu trênlĩnh vực thương mại như kinh doanh buôn bán các mặt hàng như: văn phòng phẩm,
đồ chơi trẻ em, thiết bị giáo dục cho các trường học,……Vì vậy nên quá trình sảnxuất chủ yếu là nhập, xuất, buôn bán các loại vật tư, cung cấp cho các trường học với
số lượng lớn, việc kinh doanh buôn bán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
(1) Trao đổi
Vận chuyển (3) (2)
Không đạt
Trao đổi
Quá trình Trao đổi buôn bán giữa Công ty với Khách hàng
I.4 Tổ chức công tác kế toán :
Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Đồ chơi Hà Nội là đơn vị hạch toán độclập Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì kế toán tập hợp các chứng từ và phản
Khách hàng Nhà sản
xuất chơi Hà NộiCông ty Đồ
Trang 10ánh vào các sổ sách kế toán có liên quan, lập báo cáo để trình lên các cơ quan Nhànước có thẩm quyền.
Với chức năng quản lý hoạt động, bộ phận kế toán luôn bám sát quá trình kinhdoanh tiêu thụ, đảm bảo cho cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác phục vụtốt cho công tác quản lý và chỉ đạo kinh doanh có hiệu quả Số cán bộ làm việc trongphòng kế toán của công ty là 04 người và rất phù hợp với quy mô nhỏ và hình thức kếtoán kiểu tập trung, nên rất gọn nhẹ
Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện như sau :
Ghi chú : Mối quan hệ chức năng
Mối quan trực tuyến
Sơ đồ b ộ máy tổ chức kế toán
* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán :
- Kế toán trưởng: Là người được bổ nhiệm theo quyết định của Giám Đốc
Doanh nghiệp, với chức năng là kiểm soát tình hình hoạt động tài chính của Doanhnghiệp, là người tổ chức và điều hành toàn bộ công tác kế toán, tài chính trong Doanhnghiệp, cập nhật và thống kê các thông tin kinh tế, các chế độ hạch toán kế toán đểbáo cáo kịp thời lên cấp trên
- Kế toán tổng hợp: Tổ chức và theo dõi trực tiếp TSCĐ, toàn bộ phần hành của
quỹ tiền mặt, TGNH, các khoản phải thanh toán với người mua, phải thu khách hàng,theo dõi việc thanh toán các khoản chi phí và các khoản nộp ngân sách theo đúng chế
Kế toán tổng hợp
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán kho hàng hóa Thủ quỹ
Trang 11độ kế toán được nhà nước ban hành, sau đó làm quyết toán chuyển cho kế toán trưởng
và lập báo cáo Theo dõi tình hình tăng giảm nhân sự trong toàn chi nhánh, hàngtháng giải quyết thanh toán tiền lương và các chế độ cho cán bộ nhân viên trong toànchi nhánh thực hiện việc thu nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho người lao động theo chế
độ kế toán chung
- Kế toán kho hàng hoá: Thống kê tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng hoá,
hàng tháng phải đối chiếu và kiểm tra lượng hàng tồn kho của các cửa hàng Lập báocáo nhập xuất tồn cho kế toán trưởng
- Thủ quỹ : nhận chức năng chính là giữ tiền và nhận tiền theo phiếu chi và
phiếu thu, cuối ngày kiểm tra số tiền thực tế có trong quỹ đối chiếu với sổ quỹ, đồngthời theo dõi tình hình giao dịch với ngân hàng như vay hoặc rút tiền gửi ngân hàng
Những thuận lợi và khó khăn:
* Thuận lợi:
Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán thuế nên đã giúp cho nhân viên kế toántrong công ty hạch toán thuế một cách nhanh chóng và dễ dàng và chính xác Cácphòng ban trong công ty được trang bị máy vi tính cấu hình cao, tốc độ truy cậpnhanh và chính xác, các dữ liệu được bảo vệ một cách an toàn
I.5 Hình thức sổ kế toán :
* Đặc điểm chế độ kế toán.
Trang 12Danh mục chứng từ, tài khoản, hệ thống báo cáo được Công ty áp dụng theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và cácvăn bản pháp lý khác hiện hành có liên quan.
Hiện nay phương thức ghi sổ kế toán của Công ty được thực hiện hoàn toàn trênmáy vi tính, hạch toán ghi sổ dựa vào phần mềm kế toán và theo dõi hoàn toàn trênphần mềm kế toán Với đặc trưng kinh doanh của mình, Công ty áp dụng hình thứcghi sổ là Nhật ký chung
* Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung :
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào chứng từ, phân loại chứng
từ và hạch toán trên phần mềm kế toán theo từng phần hành phù hợp với chứng từ đãphân loại Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh này đều được thể hiện trên sổ Nhật kýchung, sổ chi tiết, sổ cái…cuối tháng, cuối quý, cuối năm lập bảng cân đối phát sinhtài khoản Cuối niên độ kế toán căn cứ vào các sổ kế toán và bảng cân đối phát sinh
để lập Báo cáo tài chính
Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 13Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu.(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp, hợp lệ đã được định khoản kếtoán ghi vào Nhật ký chung, một định khoản có bao nhiêu tài khoản thì phải ghi vàoNhật ký chung bấy nhiêu dòng
(2) Căn cứ vào sổ Nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái tài khoản lên quan theotừng nghiệp vụ
(3) Riêng những chứng từ có liên quan đến tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào
Trang 14(7) Sổ cái sau khi đối chiếu khớp đúng được dùng để lập bảng cân đối số phátsinh các tài khoản
(8) Cuối tháng căn cứ vào bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản, Bảng tổnghợp chi tiết, Sổ quỹ để lập báo cáo kế toán
I.6 Phương phương pháp tính thuế:
Công ty áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ
* Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được thể hiện cụ thể như sau:
Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp khấu trừ thuế =
Số thuế GTGT
-Số thuế GTGT đầuvào được khấu trừ
vào được khấu trừ =
Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT muahàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng
Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGTđầu ra và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ
Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuế GTGT đầu
ra, ghi:
Nợ TK 331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Trang 15Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Số thuế GTGT thực nộp vào Ngân sách Nhà nước, khi nộp ghi:
Nợ TK 331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 111, 112, ………
I.7 Hạch toán hàng tồn kho:
Công ty đã và đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
* Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánhthường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ
kế toán
Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kếtoán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm của vật tưhàng hóa Vì vậy giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toáncos thể được xác định ở bất kỳthời điểm nào trong kỳ kế toán
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đốichiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA KINH DOANH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ ĐỒ CHƠI HÀ NỘI.
II.1 Những vấn đề chung
Trang 16II.1.1 Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
II.1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
II.1.1.1.1 Bán hàng:
Là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp thương mại vàdịch vụ Nó là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về tiền hoặc quyền được đòi tiền.Thông qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện: Vốn củaDoanh nghiệp thương mại và dịch vụ được chuyển sang từ hình thái hiện vật là hànghóa sang hình thái giá trị ( tiền tệ), Doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra bù đắp đượcchi phí và có nguồn vốn tích lũy để mở rộng kinh doanh…
II.1.1.1.2 Kết quả kinh doanh: Là khoản chênh lệch giữa Doanh thu thuần với
giá trị vốn của hàng bán ra ( Bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp )
a) Vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong công tác quản lý của mỗi Doanh nghiệp hoạt động kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả ở Doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng Các thông tin mà kế toánđưa ra không chỉ phục vụ công tác quản lý của bản thân Doanh nghiệp mà còn phục
vụ cho công tác quản lý của các bộ phận liên quan khác như ( Cơ quan thuế, bên tàichính …) Chính vì thế, việc hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả bánhàng sẽ cung cấp số liệu, thông tin phục vụ cho quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh
Đối với công tác kế toán trong Doanh nghiệp thương mại, việc hạch toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa quan trọng, có cung cấp các thông tin
về tình hình tài chính, quyền chủ động kinh doanh của Doanh nghiệp ( tiền vốn, tàisản ) Nếu Doanh nghiệp tổ chức tốt được công tác kế toán bán hàng và xác định kết
Trang 17quả bán hàng không những không tiết kiệm được chi phí hạch toán mà còn giúpDoanh nghiệp có những phương pháp kinh doanh của Doanh nghiệp trong thời tới.
b) Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Hạch toán nghiệp vụ bán hàng trong Doanh nghiệp thương mại – Dịch vụ có các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của Doanhnghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lượng hàng bán ra trên tổng số và trên từng mặthàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng
- Tính toán chính xác và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán rabao gồm cả Doanh thu bán hàng , các khoản giảm trừ Doanh thu, thuế GTGT đầu racủa từng nhóm mặt hàng, từng Hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc( theo cửa hàng, quầy hàng…)
- Xác định giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổ chi phí thumua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách hàng
nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách hàng nợ, thời hạn và tìnhhình trả nợ…
- Tập hợp đầy đủ , chính xác, kịp thời, các khoản chi phí bán hàng thực tế phátsinh và kết chuyển (hay phân bổ) Chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ đểxác định kết quả kinh doanh
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát thực hiệnnghĩa vụ với nhà nước
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định
kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quảbán hàng
Trang 18- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo,điều hành hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng
Kế toán bán hàng thực hiện tốt những nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quảthiết thực cho hoạt động của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin kế toánnắm được toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý chỉđạo kinh doanh kịp thời, phù hợp với tình hình biến động thực tế của thị trường vàviệc lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp
II.1.2 Một số vấn đề về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
II.1.2.1 Các hình thức bán hàng
II.1.2.1.1 Bán buôn:
* Khái niệm: Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị
thương mại, các doanh nghiệp sản xuất … Để thực hiện bán ra hoặc gia công, chếbiến bán ra
* Đặc điểm:
Hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện.
Hàng hóa thường được bán theo lô hoặc bán với số lượng lớn.
Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng hóa bán ra và phương thức
bán, phương thức thanh toán
* Các phương thức bán buôn.
+) Bán buôn hàng hóa qua kho: Là phương thức bán trong đó hàng bán phải
được xuất từ kho bảo quản của Doanh nghiệp Bán buôn qua kho có thể được thựchiện dưới hai hình thức:
Trang 19+) Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình
thức này, bên mua cử người đại diện đến kho của người bán để nhận hàng Doanhnghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bênmua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêuthụ
+) Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức
này, căn cứ vào hợp động đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, Doanh nghiệp xuất khohàng hóa, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đếnkho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó do bên mua quy định trong hợp đồng.Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp, chỉ khi nào bênmua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mớiđược coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao Chi phí vậnchuyển do Doanh nghiệp thương mại – Dịch vụ chịu hay do bên mua chịu là do thỏathuận giữa hai bên Nếu do Doanh nghiệp chịu thì chi phí vận chuyển được ghi vàochi phí bán hàng Nếu do bên mua chịu thì chi phí vận chuyển sẽ phải thu của bênmua Chứng từ gửi hàng đi là phiếu gửi hàng, Hóa đơn vận chuyển Chứng từ đượclập với nhiều liên gửi cho các bộ phận liên quan và gửi kèm hàng hóa Hình thức bánhàng này được áp dụng phổ biến ở đơn vị bán buôn có uy tín, có khả năng chủ độngchuyển hàng, tổ chức vận chuyển hợp lý, tiết kiệm
+) Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Theo phương thức này, Doanh
nghiệp thương mại – dịch vụ sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhậpkho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức bán này có thể thực hiện dướihai hình thức sau:
+) Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Còn gọi là hình thức giao tay ba) : Theo hình thức này, Doanh nghiệp sau khi mua
hàng, trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho của người bán Sau khi giao nhận, đại
Trang 20diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ,hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
+) Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo
hình thức này, Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùngphương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng hóa đến giao cho bênmua ở địa điểm đã được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫnthuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp Khi nhận được tiền hàng hoặc giấy báo củabên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa chuyển đi mớiđược xác định là tiêu thụ
Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định.
Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng trong đo tách rời nghiệp vụ thutiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có mộtnhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết Hóa đơn hoặc tích kê chokhách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặchết ngày ) bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và tích kê giao hàng chokhách hoặc hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong
Trang 21ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộptiền bán hàng cho thủ quỹ.
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu
tiền của khách và giao hàng cho khách Trong phương thức này nhân viên bán hàng làngười chịu trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận ra quầy để bán lẻ Để phản ánh rõ
số lượng hàng nhận ra và đã bán thì nhân viên bán hàng phải tiến hành hạch toánnghiệp vụ trên các thẻ hàng ở quầy hàng Thẻ hàng được mở cho từng mặt hàng đểghi chép sự biến động của hàng hóa trong từng ca, từng ngày Hết ca, hết ngày bánhàng nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm
kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng hóa đã bán ra trong ca, trong ngày vàlập báo các bán hàng Xác định số lượng hàng bán ra trong ca, trong ngày cảu từngmặt hàng bằng công thức:
Lượng hàng bán
ra trong ca, ngày =
Lượng hàng cònlại đầu ca, ngày +
Lượng hàng nhậntrong ca, ngày -
Lượng hàng cònlại cuối ca, ngày
- Bán lẻ phục vụ (tự chọn): theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng
hóa, mang đến bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng,tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng nhân viên bán hàng cótrách nhiệm hướng dẫn cho khách hàng và bảo quản hàng hóa ở quầy, kệ do mình phụtrách
- Bán trả góp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần trong một thời gian
nhất định và người mua phải trả cho doanh nghiệp bán hàng một số tiền lớn hơn giátrị trả ngay một lần
II.1.2.2 Các phương thức bán hàng
II.1.2.2.1 Phương thức bán hàng trực tiếp:
Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho( hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Khi giao hàng hoặccung cấp dịch vụ cho người mua , doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu
Trang 22tiền của người mua, giá trị hàng hóa đã hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ đã được ghi nhận.
II.1.2.2.2 Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Phương thức gửi hàng đi là là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàngtheo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã kí kết Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyềnkiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợiích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hóa đã được thựchiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng
II.1.2.2.3 Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi:
Bán hàng đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bênnhận đại đại lý, ký gửi để bán Bên nhận làm đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và đượchưởng hoa hồng Kế toán căn cứ biên bản giao hàng đại lý và quyết toán số hàng đãbán Tuy nhiên, số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sởhữu của Doanh nghiệp thương mại cho đến khi Doanh nghiệp thương mại được cơ sởđại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đãbán, Doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này
II.1.2.2.4 Phương thức trả góp, trả chậm:
Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này người mua được trả tiền muahàng thành nhiều lần Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo.Ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người mua một khoản lãi
do trả chậm Về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toánhết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán khi giao hàng cho người mua, hàng hóabán trả góp được coi là tiêu thụ và bên bán ghi nhận doanh thu
II.1.2.2.5 Phương thức hàng đổi hàng.
Trường hợp này khác với các hình thức khác là người mua không trả bằng tiềnmặt mà trả bằng hiện vật ( hàng hóa, vật tư) việc trao đổi hàng hóa thường có lợi cho
Trang 23cả hai bên vì nó tránh được việc thanh toán bằng tiền mặt, tiết kiệm được vốn lưuđộng đồng thời lại tiêu thụ được hàng hóa.
Theo hình thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế mà hai bên đã ký kết với nhau,hai bên tiến hành trao đổi hàng hóa của mình cho nhau trên cơ sở ngang giá (có thểtheo giá thị trường hoặc theo giá thỏa thuận) Trong trường hợp này hàng gửi bán coinhư đi bán và hàng nhận về coi là hàng mua
Nếu hàng đem đi trao đổi thuộc diện chịu thuế VAT theo phương pháp khấu trừ
và hàng nhận về được dùng cho hoạt động kinh doanh chịu thuế theo phương phápkhấu trừ
II.1.2.3 Các phương thức thanh toán
* Phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:
Đây là hình thức thanh toán mà người mua sau khi nhận được vật tư, hàng hóa dobên bán cung cấp thì tiến hành thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt thường được ápdụng đối với hàng hóa tiêu thụ trong nước, các bên có khoảng cách địa lý gần nhau.Đối với các mặt hàng bán với số lượng ít, bán lẻ, các khoản chi về vận chuyển…thường được thanh toán ngay bằng tiền mặt
* Phương thức thanh toán qua ngân hàng:
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển như hiện nay thì ngân hàng giữ vai tròquan trọng trong quan hệ thanh toán tiền hàng giữa người mua và người bán, cácphương thức thanh toán qua ngân hàng cũng rất phong phú đa dạng, việc lựa chọnphương pháp nào là phụ thuộc và điều kiện của mỗi bên và sự thỏa thuận giữa bênmua và bên bán Các phương thức thanh toán qua ngân hàng gồm:
+) Thanh toán bằng séc:
Séc là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do chủ tài khoản ký phát hành ra lệnhcho ngân hàng trích tiền trên tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người có tên trên
Trang 24séc, hoặc theo lệnh của người đó trả cho một người khác một số tiền nhất định bằngtiền mặt hoặc chuyển khoản.
Thanh toán bằng séc là một phương thức thanh toán được áp dụng phổ biến ởnhiều nước trên thế giới, ở Việt Nam phương thức này đã được áp dụng từ những năm
1960 và ngày càng trở nên phổ biến
+) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi:
Ủy nhiệm chi là một tờ lệnh chi tiền do chủ tài khoản phát hành theo mẫu in sẵncủa ngân hàng trích từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho một người khác hoặcđáp ứng cho các nhu cầu khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Thanh toán bằng ủy nhiệm chi được áp dụng khi quan hệ mua bán diễn ra thườngxuyên, đồng thời đơn vị mua là một khách hàng truyền thống của doanh nghiệp, mặtkhác doanh nghiệp có thể khống chế đơn vị mua thông qua việc cung cấp hàng hóa.Theo hình thức này, độ an toàn về việc thu tiền hàng của doanh nghiệp là không cao,rủi ro trong thanh toán cao
+) Thanh toán bằng ủy nhiệm thu:
Ủy nhiệm thu là một tờ lệnh thu tiền do người bán ký phát ủy thác cho ngân hàngphục vụ mình thu hộ số tiền về giá trị hàng hóa đã giao Hình thức này được áp dụngđối với những đơn vị có mức độ tín nhiệm tương đối cao trong quan hệ mua bán.Theo hình thức này, doanh nghiệp sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho ngườimua thì sẽ lập ủy nhiệm thu cùng các chứng từ, hóa đơn liên quan chứng minh hànghóa đã được chuyển giao rồi gửi tới ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ số tiền trên
+) Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C):
Thư tín dụng là một bảng cam kết của ngân hàng bên mua sẽ trả tiền cho đơn vịbán nếu nếu đơn vị bán xuất trình được một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nộidung và yêu cầu của thư tín dụng Thanh toán bằng thư tín dụng được áp đối vớitrường hợp hai bên mua bán không tín nhiệm lẫn nhau, đơn vị bán đòi hỏi đơn vị mua
Trang 25phải có đủ tiền để thanh toán ngay, nó còn được áp dụng với các chủ thể vi phạm kỷluật thanh toán trong thời gian thực thi quyết định xử phạt của ngân hàng Đây là hìnhthức thanh toán được áp dụng phổ biến hiện nay, ở hình thức ày ngân hàng đóng vaitrò là người đứng ra cam kết thanh toán, do đó doanh nghiệp tránh được rủi do trongthanh toán, quyền lợi của doanh nghiệp luôn được đảm bảo khi doanh nghiệp thựchiện đúng hợp đồng, tiền hàng thu về được an toàn hơn.
+) Thanh toán bằng thẻ thanh toán:
Thẻ thanh toán là một phương tiện do ngân hàng phát hành cho các đơn vị, tổchức kinh tế, các cá nhân để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại cácngân hàng, đại lý hay các quầy trả tiền mặt tự động của ngân hàng, thẻ thanh toán baogồm ba loại: Thẻ ký quỹ, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng
+) Phương thức thanh toán bù trừ:
Phương thức này được áp dụng giữa các đơn vị có quan hệ giao dịch tín nhiệmlẫn nhau, theo định kỳ các bên tiến hành cung cấp hàng hóa dịch vụ cho nhau vàthông báo cho ngân hàng về số dư nợ trên tài khoản của mình để ngân hàng tiến hành
bù trừ
Phương thức thanh toán qua ngân hàng có nhiều ưu điểm hơn so với phương thứcthanh toán trực tiếp đó là đảm bảo sự an toàn về vốn cho doanh nghiệp, việc thanhtoán được tiến hành nhanh, chống tham nhũng lãng phí, chống lạm phát, ổn định giá
cả và góp hần thúc đẩy kinh tế phát triển
II.1.2.4 Giá vốn hàng bán.
II.1.2.4.1 Khái niệm:
Giá vốn hàng bán phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để mua được số hàng bánhoặc để sản xuất số hàng bán đó
Đối với hoạt động thương mại, giá vốn hàng bán là giá thanh toán hàng mua vàtoàn bộ chi phí có liên quan đến việc mua hàng
Trang 26II.1.2.4.2 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán:
* phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho
vật tư hàng hóa thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của
lô đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng hóa, vật tư xuất kho Phương pháp này ápdụng cho những doanh nghiệp hàng hóa ít chủng loại, bảo quản riêng theo từng lôtrong kho
+) Ưu điểm: xác định được ngay giá trị hàng hóa xuất kho, nhưng đòi hổi doanh
nghiệp phải quản lý và theo dõi chặt chẽ từng lô hàng xuất, nhập kho
+) Nhược điểm: phương pháp này không thích hợp với những doanh nghiệp sử
dụng nhiều mặt hàng, có nhiều nghiệp vụ xuất, nhập kho
* Phương pháp giá đơn vị bình quân: theo phương pháp này giá trị thực tế của
vật tư, hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho và đơn giábình quân
+) Giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền).
Đơn giá xuất
kho bình quân
cả kì dự trữ
Trị giá thực tế hàng hóa tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
=
Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Ưu điểm: tính toán đơn giản.
Nhược điểm: tính chính xác không cao do việc tính toán chỉ thực hiện vào cuối
tháng nên ảnh hưởng đến độ chính xác và tính kiệp thời của thông tin kế toán
+) Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập ( bình quân liên hoàn )
Đơn giá xuất Trị giá thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
Trang 27Ưu điểm: đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán.
Nhược điểm: tốn nhiều thời gian và công sức kế toán.
+) Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước:
Đơn giá xuất kho
bình quân cuối kỳ
trước (đầu kỳ này)
Trị giá thực tế hàng hóa tồn kho cuối kỳ trước(đầu kỳ)
=
Số lượng hàng hóa tồn kho cuối kỳ trước (đầu kỳ)
Ưu điểm: đơn giản, đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán.
Nhược điểm: kết quả tính toán không chính xác và không tính đến sự biến động
của giá cả hàng hóa trong kỳ
* Phương pháp giá hạch toán:
Theo phương pháp này toàn bộ hàng hóa biến động trong kỳ được tính theo giá hạch toán Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng, giá này không có tác dụng giao dịch với bên ngoài, việc xuất nhập hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán theo giá hạch toán Cuối kỳ kế toán phải tính ra giá thực tế theo công thức:
Trị giá thực tế của hàng hóa
Trị giá hạch toán củahàng hóa xuất kho x
Hệ số giá hànghóa xuất kho
Hệ số giá = Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ theo thực tế
Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ theo giá hạch toán
Hệ số giá được tính cho từng loại hàng, từng nhóm hàng hoặc từng thứ hàng chủyếu là phù thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của từng đơn vị hạch toán
Trang 28* Phân bổ chi phí thu mua: Chi phí thu mua phân bổ cho từng hàng xuất kho bán được căn cứ vào toàn bộ chi phí thu mua của hàng nhập kho rồi phân bổ theo các tiêu thức hợp lý, thường thì phân bổ theo giá mua.
Tổng tiêu thức phân bổ cho hàngbán ra và hàng còn lại cuối kỳ
II.1.2.3 Doanh thu bán hàng hóa:
II.1.2.3.1 Khái niệm doanh thu bán hàng:
Là tổng giá trị được thực hiện do việc tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm cho kháchhàng trong một đơn vị thời gian nhất định.Doanh thu bán hàng là tổng số tiền ghi trênhóa đơn bán hàng, trên các hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ Đây là chỉ tiêu kháiquát để đánh giá quy mô của doanh nghiệp, là nguồn thu nhập để trang trải chi phí bỏ
ra, thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên,cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏamãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi do và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm
- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát sản phẩm
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh ngiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Doanh thu bán hàngbao gồm: doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ
II.1.2.3.2 Cách xác định doanh thu bán hàng:
* Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng được xác định như sau:
Trang 29- Đối với hàng hóa thuộc diện tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặckhông chịu GTGT thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán.
- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phưoeng pháp khấutrừ.doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hoaas thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuấtnhập khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế tiêu thụđặc biệt hoặc thuế xuất - nhập khẩu )
* Doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp thường được thực hiện riêng cho từng
loại, đó là:
+) Doanh thu bán hàng hóa
+) Doanh thu bán sản phẩm
+) Doanh thu cung cấp dịch vụ
* Doanh thu bán hàng được được phân loại thànhdoanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ Đối với doanh nghiệp, doanh thu bán hàng là nguồn thu chủ yếu trong thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định như sau:
Doanh thu bán hàng = Khối lượng hàng
Các khoản giảm trừdoanh thu
II.1.2.3.3 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Chiết khấu thương mại: dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại màdoanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng đã mua hàng với khốilượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế
Trang 30- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ, đã ghinhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại vi phạm các điều kiện đã cam kết tronghợp đồng kinh tế như: hàng kém chất lượng, sai quy cách, ………
- Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bênmua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúngquy cách, … đã ghi trong hợp đồng
- Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua dongười mua đã thanh toán tiền mua hàng (sản phẩm, hàng hóa, dichj vụ, lao vụ) trướcthời hạn thanh toán đã thỏa thuận (ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặ cam kếtthanh toán viẹc mua hàng) hoặc vì một lý do ưu đãi khác
- Các loại thuế có tính vào giá bán.
+) Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu tính trên doanh thu của một số
mặt hàng do Nhà nước quy định nhằm thực hiện sự điều chỉnh của Nhà nước đối vớingười tiêu dùng
+) Thuế xuất khẩu: là loại thuế tính trên doanh thu của hàng hóa bán ra ngoài
trên lãnh thổ Việt Nam
+) Thuế GTGT: (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp): là loại thuế gián thu, tính trên phần giá trị gia tăng thêm của hàng hóa, dịch vụphát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và do người tiêu dùngcuối cùng chịu
II.1.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
II.1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng:
Kế toán bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thuảnphẩm, bao gồm:
- Chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương của các nhân viên bán hàng
Trang 31- Chi phí vật liệu bao bì cho việc bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.
- Chi phí đồ dụng cụ đồ dùng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Cuối cùng kế toán phải kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí bán hàng cho hànghóa đã bán ra Cung cấp số liệu cho việc kiểm tra phân tích tình hình sử dụng chi phíbán hàng trong đơn vị
* Tài khoản sử dụng: TK 641 “ chi phí bán hàng ”
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
* Trình tự kế toán:
- Khi tính lương, phụ cấp lương phải trảcho nhân viên bán hàng, nhân viên bảoquản, vận chuyển, bốc dỡ, … hàng hóa tiêu thụ, kế toán ghi:
Nợ TK 641 (6411): Tập hợp chi phí nhân viên bán hàng
Có TK 334: phải trả người lao động
+) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ:
Nợ TK 641 (6411): chi phí bán hàng
Có TK 338 (3382, 3383, 3384): Phải trả phải nộp khác
Trang 32- Khi xuất vật liệu phục vụ cho tiêu thụ, kế toán ghi:
Trong kỳ phân bổ các khoản chi phí trả trước vào chi phí bán hàng kỳ này:
Nợ TK 641 (chi tiết tiểu khoản)
Nợ TK 911
Trang 33Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ cần được phân loại rõ ràng và tổnghợp theo đúng nội dung quy định Cuối kỳ kế toán cần phân bổ và kết chuyển chi phíbán hàng để xác định kết quả kinh doanh.
- Đối với doanh nghiệp trong kỳ không có sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ thì toàn
bộ chi phí bán hàng được kết chuyển sang theo dõi ở “ chi phí chờ kết chuyển ’’
- Đối với các doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ SXKD dài, trong kỳ có sản phẩm tiêu thụ ít hoặc đối với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh hàng hóa có dự trữ và luân chuyển hàng hóa lớn (tốn nhiều, xuất bán nhiều) cuối kỳ cần phải phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ.
+
Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
-Chi phí bán hàngphân bổ cho hàngcòn lại cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Trang 34Chi phí phân bổ dần, chi phí
Chờ K/c
K/c CPBH để xác định kết quả kinh doanh
Trang 35Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lýkinh doanh, quản lý hành chính và điều hành toàn bộ doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lương, phụ cấp phải trả, các khoản trích theolương.…
- Chi phí khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp
- Thuế, phí, lệ phí
- Chi phí dự phòng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Các chi phí bằng tiền khác
* Tài khoản sử dụng: TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán:
+) Khi tính lương, phụ cấp phải trả cho bộ phận quản lý:
Nợ TK 642 (6421): Chi phí QLDN
Có TK 334: phải trả công ngân viên
+) Trích các khoản theo lương theo quy định:
Trang 36Nợ TK 642 (6423): Chi phí QLDN
Có TK 153: Công cụ dụng cụ xuất dùng
* Khi phân bổ vào chi phí QLDN trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 642 (chi tiết tiểu khoản)
Có TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn+) Trích khấu hao TSCĐ:
Nợ TK 642 (6424): Chi phí QLDN
Có TK 214: Chi phí khấu hao TSCĐ
+) Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp trong kỳ, căn cứ vào chứng từ ghi:
Nợ TK 642 (6425): Chi phí QLDN
Có TK 333 (337, 338), 111, 112…
+) T rích lập dự phòng phải thu khó đòi vào cuối niên độ:
Nợ TK 642 (6426): Chi phí QLDN
Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi
Đến cuối niên độ nếu mức trích cho năm tiếp theo lớn hơn số đã trích phải tríchthêm chênh lệch, kế toán ghi:
Nợ TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi
+) Trích trước chi phí phải trả vào chi phí quản lý kỳ này:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 335: Chi phí phải trả
+) Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài:
Trang 37Nợ TK 911: Chi phí quản lý trừ vào kết quả trong kỳ
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 38Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
II.1.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng:
Kế toán bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinh doanhliên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán
Chi phí phân bổ dần, chi phí
Tiền lương và các khoản
K/c để xác định kết quả kinh doanh Chờ
K/c
K/c CPQLDN để xác định kết quả kinh doanh
Trang 39+) Xác định doanh thu thuần:
-Các khoản giảm trừ (CKTM, GVHB, HBBTL và thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGTphải nộp)
+) Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: Đối với các doanh nghiệp sảnxuất trị giá vốn thàng phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhậpkho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành Trịgiá vốn thành phẩm xuất kho để bán được tính bằng 4 phương pháp đã nêu ở trên
+) Xác định lợi nhuận gộp:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Trị giá vốn của hàngxuất kho để bán
+) Xác định chi hí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sốhàng đã bán được trình bày ở trên:
+) Xác định lợi nhuận bán hàng:
Lợi nhuận bán
hàng trước thuế = Lợi nhuận gộp
-Chi phí bán hàng, CPQLDNphân bổ cho hàng đã bánNếu chênh lệch mang dấu (+) thì kết quả là lãi và ngược lại
TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”: Dùng để xác nhận toàn bộ kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp
Trang 40TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển giá vốn hàng bán - Kết chuyển doanh thuần của hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí hóa trong kỳ
quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài - Kết chuyển lỗ hoạt động kinh
Chính, chi phí hoạt động bất thường trong kỳ
- Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh
trong kỳ
TK 911 cuối kỳ không có số dư
Sơ đồ hạch toán kết qủa bán hàng
- Sơ đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác đinh kế quả bán hàngtrong các doanh nghiệp thương mại
K/c CPBH, CPQLDN để xác định kết quả kinh doanh
K/c doanh thu bán hàng thuần
K/c giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ