TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC...10 CHƯƠNG 2...15 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH TH
Trang 1CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
GIẢNG VIÊN HD : TH.S LÊ THỊ HỒNG SƠN SINH VIÊN TH : LÊ THỊ THANH HẰNG
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thểhoàn thành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiềuthầy cô và các anh chị trong công ty
Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại HọcCông Nghiệp TPHCM Đặc biệt là cô giáo Lê Thị Hồng Sơn đã hướng dẫn emhoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của công
ty TNHH SoTo Thanh Hóa Đặc biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và hướng dẫn emhoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự hiểubiết và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai sót.Mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em được hoànthiện hơn
Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe,học tập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc
Ngày ….tháng ….năm 2013
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Lê Thị Thanh Hằng
Trang 3LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … Tháng … năm 2013
GIẢNG VIÊN
Trang 4LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … Tháng … năm 2013
GIẢNG VIÊN
Trang 5BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu cơ bản trong ba năm gần đây 5
Bàng 1.2: Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp: 24
Bảng biểu 1.3 : Bảng tạm ứng lương kỳ I Văn phòng Hành Chính 28
Bảng biểu 1.4 : Bảng tạm ứng lương kỳ I bộ phận vận bỏn hàng 29
Bảng biểu 1.5 : Bảng tạm ứng lương kỳ I bộ phận tổng hợp 30
Bảng biểu 1.6: sổ chi tiết TK 334 34
Bảng biểu 1.7: Sổ chi tiết TK338(3) 35
Bảng biểu 1.8: sổ chi tiết TK 338(9) 36
Bảng biểu 1.9: Sổ chi tiết TK 338(4) 37
Bảng biểu 1.10: Sổ chi tiết TK 338(2) 38
39
Bảng biểu 1.11: Chứng từ ghi sổ số 1 39
Bảng biểu 1.12: Chứng từ ghi sổ số 2 40
Bảng biểu 1.13: Chứng từ ghi sổ số 3 41
Bảng biểu 1.14: Chứng từ ghi sổ số 4 42
Bảng biểu 1.15: Chứng từ ghi sổ số 5 43
Bảng biểu 1.16: Chứng từ ghi sổ số 6 44
Bảng biểu 1.17: Chứng từ ghi sổ số 7 45
Bảng biểu 1.18:Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ 45
Bảng biểu 1.19: Sổ cái TK334 tiền lương trả cho công nhân viên 47
Bảng biểu 1.20:Sổ Cái tài khoản 338 phải trả, phải nộp khác 47
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 6
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 9
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán : 11
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 3
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 4
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ 6
MỤC LỤC 7
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: 3
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN 3
1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC 3
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Điện tử Tin học Hồng Đức 3
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC 5
1.2.1 Chức năng 5
1.2.2 Nhiệm vụ 6
1.3 CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC 6
1.3.1 Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 6
1.3.2 Chức năng và quyền hạn của từng bộ phận 7
1.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC 8
1.5 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC 10
CHƯƠNG 2 15
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC 15
2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC 15
2.2 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUỸ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC 16
2.2.1 Xác định đơn giá tiền lương 16
2.2.2 Nguyên tắc trả lương và phương pháp trả lương 16
2.2.3 Hạch toán các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Điện tử Tin học Hồng Đức 18
Trang 82.2.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH): 21
2.2.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế( BHYT): 22
2.2.3.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ): 22
2.2.3.4 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 23
2.2.4 Các kỳ trả lương của Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Điện tử Tin học Hồng Đức 25
2.2.5 Thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Điện tử Tin học Hồng Đức 25
CHƯƠNG 3: 48
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC 48
3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC 48
3.1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán của Công ty 48
3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Điện tử Tin học Hồng Đức 48
3.1.3 Ưu điểm: 50
3.1.4 Nhược điểm: 51
3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC 51
3.3 PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 53
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởimột môi trường đầy cạnh tranh và thách thức, sự thành công trong bất kì lĩnh vựcnào cũng rất khó khăn Để tồn tại và phát triển doanh nghiệp cần tìm được mộthướng đi riêng cho mình Tuy nhiên điều mà bất kì doanh nghiệp nào hoạt độngtrong cơ chế thị trường đều ý thức được đó là tầm quan trọng đặc biệt của việcquản lý lao động và tiền lương
Trong doanh nghiệp, lao động là yếu tố cơ bản quyết định quan trọng SXKDcủa doanh nghiệp Muốn làm cho quá trình SXKD của doanh nghiệp được diễn raliên tục, thường xuyên chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao chongười lao động trong thời gian họ tham gia SXKD
Tiền lương còn thể hiện chế độ mà mỗi doanh nghiệp trả cho người lao độngmột chế độ tiền lương phù hợp sẽ khuyến khích người lao động làm việc tốt hơn
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao độngtương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Tiềnlương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động cònđược hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH, Tiền thưởng… Đốivới doanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giáthành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao độnghợp lý, hạch toán tót lao động và tính đúng thù lao của người lao động, thanh toántiền lương và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâmđến thời gian và chất lượng lao động từ đó nâng cao NSLĐ, tiết kiệm chi phí, hạgiá thành sản phẩm, tăng lao động cho doanh nghiệp
Trong điều kiện nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướngXHCN, nhà nước đề cao vai trò của tiền lương trong sự phát triển của xã hội, vớimong muốn đảm bảo cho người dân có được một cuộc sống ấm no, hạnh phúc.Kinh tế ngày một phát triển, của cải vật chất trong xã hội nhiều lên làm sự phâncách về thu nhập cũng tăng lên Điều này đòi hỏi chúng ta phải có một giải pháp
Trang 10thích ứng về định hướng tiền lương nói chung và tiền lương tối thiểu, lương củavùng, miền, ngành nói riêng.
Từ trên có thể nhận thấy kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
trong doanh nghiệp cũng rất quan trọng Do vậy em chọn chuyên đề “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Điện tử Tin học Hồng Đức” làm chuyên đề báo cáo thực tập cuối khúa.
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan chung về công ty TNHH Thương mại kĩ thuật điện
Do kiến thức hiểu biết thực tế còn có hạn, kiến thức tích luỹ chưa nhiều nênkhông tránh khỏi những thiếu sót trong nội dung và hình thức thể hiện Kính mong
sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.S Lê Thị Hồng Sơn và các thầy cô giáo trong Khoa Kế Toán – Kiểm toán Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM cùng sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Điện tử Tin học Hồng Đức trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo thực tập.
Trang 11CHƯƠNG 1:
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC
1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Điện tử Tin học Hồng Đức.
• Tên công ty : Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Điện tử Tin họcHồng Đức
• Địa chỉ: 273 Thanh Nhàn – Hai Bà Trưng – Hà Nội
• Số tài khoản + Ngân hàng: 003.1101.296.008
• Mã số thuế: 0101602152
• Điện thoại: 043.622.6588
• Fax: 043.622.6549
• Đăng ký lần đầu : ngày 21/08/2006
• Đăng ký thay đổi lần 2 : ngày 20/01/2007
• Người đại diện theo pháp luật : Giám đốc công ty
• Họ tên : Phạm Đức Dương Giới tính : Nam
• Ngày sinh :28/05/1973 Dân tộc : Kinh Quốc tịch : Việt NamNgày nay, khi nền kinh tế của đất nước ngày càng phát triển, nhu cầu tiêudùng của công chúng ngày càng gia tăng, kèm theo sự phát triển các ngành côngnghệ điện tử, khoa học kỹ thuật, nhu cầu sử dụng các sản phẩm hiện đại, tiên tiếnngày càng cao Khi mà thị trường về lĩnh vực điện tử , viễn thông đang mở rộng,đòi hỏi cần phải có nhiều những điểm phân phối sản phẩm rộng khắp tới người tiêudùng Nhận thấy tính kinh tế trong việc kinh doanh các mặt hàng này, công ty đã
Trang 12được thành lập và đã được cấp giấy phép kinh doanh theo đúng quy định của luậtdoanh nghiệp về điều kiện thành lập công ty và đăng ký giấy phép kinh doanh.
Ban đầu thành lập, với tổng số vốn còn ít nên quy mô của công ty còn nhỏ,chưa được mở rộng nhiều, số lượng nhân viên còn ít, và phạm vi hoạt động hẹp.Sau nhiều năm phát triển, công ty đã mở rộng phạm vi hoạt động và mở thêmnhững chi nhánh để tiêu thụ sản phẩm của công ty
Từ khi thành lập, công ty luôn phân phối các sản phẩm, mặt hàng đúng quycách, chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn, không vi phạm pháp luật Công tyluôn dành được sự tín nhiệm của khách hàng trong nhiều năm qua
Trụ sở chính : Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Điện tử Tin học HồngĐức
Địa chỉ : 273 Thanh Nhàn – Hai Bà Trưng - HN
Số ĐT : 043.622.6588
Cơ sở 1 : Thiết bị điện tử viễn thông
Địa chỉ : 257 Thanh Nhàn – Hai Bà Trưng - HN
Số ĐT : 043.622.6549
Cơ sở 2 : Điện thoại di động
Địa chỉ : 86 Võ Thị Sáu – Hai Bà Trưng – HN
Trang 13Số ĐT : 043.226.802Với hy vọng luôn mang đến cho khách hàng sự hài lòng và an tâm khi sửdụng những sản phẩm kinh doanh của công ty và nhằm thu được lợi nhuận cao chocông ty, những năm vừa qua, công ty luôn đáp ứng đầy đủ và kịp thời theo nhu cầutiêu dùng của khách hàng Với lĩnh vực kinh doanh vận tải hành khách, công tyluôn đảm bảo về chất lượng loại hình vận tải và trình độ chuyên môn.
Công ty hiện đang phân phối nhiều mặt hàng kinh doanh, các hãng điệnthoại di động có thương hiệu như : Nokia, SamSung, Sony Ericson Bên cạnh đó,công ty còn kinh doanh các mặt hàng linh kiện điện tử, viễn thông, máy tính bàn,máy tính xách tay, và kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu cơ bản trong ba năm gần đây
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC
1.2.1 Chức năng
- Mua, bán những sản phẩm đảm bảo chất lượng, đúng quy cách
- Kinh doanh những mặt hàng không bị nghiêm cấm
- Thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết với khách hàng
- Kinh doanh vận tải theo đúng hợp đồng, đúng quy định
- Bên cạnh đó, đối với những sản phẩm chưa đáp ứng theo yêu cầu của
Trang 14người tiêu dùng, công ty sẽ sử dụng bộ phận kỹ thuật để hoàn thiện những sảnphẩm theo đúng chất lượng mà khách hàng mong muốn, đảm bảo tính hữu dụngcủa sản phẩm.
1.2.2 Nhiệm vụ
- Vận tải hành khách theo đúng quy định, đúng hợp đồng kinh doanh
- Tiêu thụ sản phẩm theo đúng giấy phép đăng ký kinh doanh
- Trong những năm qua, công ty luôn kinh doanh những mặt hàng đảm bảochất lượng, đúng quy cách sản phẩm, đảm bảo giao hàng đúng hạn, đúng hợp đồngcho khách hàng Trong thời gian tới, công ty sẽ tiếp tục phát huy thế mạnh củamình để đáp ứng nhiều hơn nữa nhu cầu của khách hàng, tiêu thụ ngày càng nhiềusản phẩm hơn nữa để thu được lợi nhuận cao cho công ty
1.3 CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC
1.3.1 Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Phòng tiêu thụ sản phÈm
Trang 151.3.2 Chức năng và quyền hạn của từng bộ phận
a) Ban giám đốc : Có trách nhiệm thực hiện các quyết định của Hội đồng
thành viên và báo cáo kết quả thực hiện các quyết định đó cho Hội đồng thànhviên
- Giám đốc : Là người tổ chức, chỉ đạo, điều hành và kiểm tra các mặt hoạt
động kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả kinh doanh củacông ty Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền củaChủ tịch Hội đồng thành viên Tuyển dụng lao động, ban hành quy chế nội bộ côngty
- Phó giám đốc : Là người trợ giúp cho Giám đốc trong việc điều hành các
hoạt động kinh doanh của công ty Thay mặt Giám đốc ký kết hợp đồng
b) Phòng kế toán: Làm công tác tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc về
mặt xây dựng kế hoạch tài chính, quản lý nguồn vốn của công ty Theo dõi thanhtoán, thống kê…Thực hiện hạch toán kế toán, các hoạt động sản xuất kinh doanh,lưu trữ những chứng từ sổ sách về tài chính kế toán Kiểm soát chi phí, thanh toánlương cho người lao động và thực hiện quyết toán với nhà nước
c) Phòng kỹ thuật : Tổ chức thực hiện các giải pháp kỹ thuật đảm bảo yêu
cầu của công nghệ kỹ thuật Xem xét lại các sản phẩm trước khi đem chúng ra tiêuthụ Tham mưu với ban lãnh đạo về công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụngtiến bộ khoa học để sửa chữa, cải tiến những sản phẩm cũ để có được những sảnphẩm mới đạt chất lượng tốt, mang tiêu thụ để thu lợi nhuận cho công ty Bên cạnh
đó, phòng kỹ thuật còn phải quản lý tốt số lượng sản phẩm đã và đang bảo hành dokhách hàng mua sản phẩm của công ty nhưng vẫn còn trong thơì gian bảo hành sảnphẩm
d) Phòng tiêu thụ sản phẩm : Có trách nhiệm tổ chức thực hiện tiêu thụ sản
phẩm, quản lý theo dõi các đại lý bán sản phẩm của công ty Tập hợp toàn bộ nhucầu tiêu thụ sản phẩm từ đó tham mưu cho lãnh đạo công ty để có những quyếtđịnh đúng đắn về công tác tiêu thụ sản phẩm
Trang 16e) Phòng kế hoạch : Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn
và dài hạn của công ty như: Tài chính, lao động, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và các
kế hoạch liên quan đến hoạt động của công ty Tham khảo ý kiến của các phòng cóliên quan để phân bổ kế hoạch kinh doanh của công ty Thường xuyên dự báo vềcung cầu, giá cả hàng hoá thị trường trong phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ choviệc kinh doanh của công ty Tổ chức quản lý các thông tin kinh tế, báo cáo thống
kê trong toàn bộ công ty để tổng hợp báo cáo thường xuyên theo định kỳ lên Giámđốc hoặc báo cáo đột xuất khi Giám đốc yêu cầu và báo cáo lên cấp trên theo quyđịnh
1.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC
Việc tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, nội dung công tác kế toántrong doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kếtoán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng đểcung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ, hữu ích cho đối tượng
sử dụng thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ
kế toán Để đảm bảo được những yêu cầu trên, việc tổ chức bộ máy kế toán củadoanh nghiệp phải căn cứ vào việc áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán, vàođặc điểm tổ chức vào quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vào hình thứcphân công quản lý, khối lượng, tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụkinh tế tài chính cũng như yêu cầu, trình độ quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán
bộ quản lý và cán bộ kế toán Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán ở công ty có mốiquan hệ chặt chẽ với hình tổ chức công tác kế toán
Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Điện tử Tin học Hồng Đức hiện đang
áp dụng công tác hạch toán kế toán tập trung, phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụthực hiện toàn bộ công tác kế toán từ việc thu nhận chứng từ, phân loại xử lýchứng từ đến ghi sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và lập các báo cáo tài chính hàng
Trang 17quý, còn ở các phòng ban do trưởng, phó các phòng ban có trách nhiệm xử lý cácchứng từ ban đầu như : Tiền lương, bảo hiểm của cán bộ công nhân viên thuộcphạm vi quản lý của mình.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toán, tài
chính, tổ chức bộ máy kế toán hợp lý Chịu trách nhiệm trước Giám đốc trong việc
tổ chức chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác kế toán thống kê, đồng thời có nhiệm
vụ kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của công ty
Kế toán tổng hợp : Nhận chứng từ của các bộ phận kế toán gửi lên, kiểm tra
tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp của các chứng từ và tập hợp chi phí liên quan đếnquá trình bán hàng và kinh doanh của công ty, xác định kết quả kinh doanh và lậpbáo cáo tài chính
Kế toán bán hàng : Theo dõi quá trình bán hàng và công tác quản lý nghiệp
vụ bán hàng của công ty, đồng thời theo dõi đến tình hình thanh toán của kháchhàng
Kế toán tiền lương : Hạch toán tiền lương cho từng bộ phận, quản lý các
khoản chi tiêu khác của công ty, theo dõi các khoản trích nộp như : Trích BHXH,BHYT
Kế toán thanh toán : Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, làm nghiệp vụ giao dịch với ngân hàng, theo dõi tình hình thanh toán với
Bộ phận
kế toán thanh toán
Bộ phận
kế toán tổng hợp
Trang 18người bán, các khoản vay tín dụng, tạm ứng.
1.5 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC
-Công ty hiện nay đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyếtđịnh 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006, ápdụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư ban hành kèm theo hướngdẫn thực hiện các chuẩn mực đó
-Niên độ kế toán được công ty áp dụng là niên độ kế toán năm bắt đầu từ01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm tài chính tương ứng
- Kế toán : tháng
-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: VNĐ
-Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
-Phương pháp lập dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho: áp dụng chuẩn mực kếtoán số số 149/2001/QĐ-BTC
-Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định : theo QĐ 206/2003
Một số tài khoản thường dùng :
TK 111 : “ Tiền mặt”
TK 112 : “ Tiền gửi ngân hàng”
TK 131 : “ Phải thu của khách hàng”
Trang 19ghi sổ Theo hình thức kế toán này,các sổ sách mà công ty đã sử dụng là:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái tài khoản
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ” Việc ghi
sổ kế toán tổng hợp bao gồm :
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm ( theo số thứ tự trong Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ) và có chứng từ kế toánđính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán :
Trang 20Báo cáo tài chính
Bảng kê tổng hợp chi tiết
Trang 22Vận dụng chế độ báo cáo kế toán tài chính
Báo cáo tài hính của công ty được lập theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTCban hành ngày 20/03/2006 về “Chế độ kế toán doanh nghiệp” gồm có 3 loại sau:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B 02 - DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
Trong đó, Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh được lập vàgửi vào cuối mỗi quý, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chínhđược lập và gửi vào cuối mỗi năm tài chính
Bên cạnh đó, để phục vụ cho công tác quản lý, điều hành, lập kế hoạch và raquyết định kinh doanh, kế toán công ty còn lập một số báo cáo dùng cho nội bộquản trị như sau:
- Báo cáo tồn quỹ tiền mặt
- Báo cáo tổng hợp kiểm kê công nợ
- Báo cáo kiểm kê vật tư
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN
HỌC HỒNG ĐỨC
2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty là kinh doanh hàng tiêu dùng
do vậy Công Ty không đòi hỏi tất cả mọi người đều phải có trình độ đại học màchỉ bắt buộc đối với các trưởng văn phòng đại diện và những người làm trongphòng kế toán là phải có bằng đại học
Tổng số lao động hiện có: 18 người Bộ máy quản lý của Cụng ty theo hỡnhthức tập trung, chức năng gọn nhẹ
Trong đó:
Trình độ đại học: 07 người
Trình độ cao đẳng: 02 người
Công nhân kỹ thuật lành nghề: 08 người
Lao động phổ thông: 01 người
Trong lĩnh vực sản xuất: 07 người
Trong lĩnh vực kế hoạch: 01 người
Trong lĩnh vực kĩ thuật: 01 người
Trong lĩnh vực kế toán 04 người
Trong lĩnh vực quản lý: 02 người
Trong lĩnh vực hậu cần: 01 người
Trang 242.2 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUỸ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TIN HỌC HỒNG ĐỨC
Do có quy mô không lớn, vì vậy hiện nay, Công ty TNHH Thương mại Kỹthuật Điện tử Tin học Hồng Đức chỉ thực hiện một phương pháp tính lương trả cho
công nhân viên, cả bộ phận văn phòng và bộ phận sản xuất: Tính lương trả theo thời gian lao động Vì là một Doanh nghiệp tư nhân, nên mức lương của công
nhân viên Công ty không thực hiện theo chế độ Hệ số như các Cơ quan hành chínhNhà nước, mức lương được trả thực tế là thoả thuận dựa trên năng lực làm việccủa mỗi cá nhân, nhưng đều được quy định mức mặt bằng chung đối với xã hội
Để tính lương BHXH cùng các khoản trích khác, Cụng ty TNHH Thương mại Kỹthuật Điện tử Tin học Hồng Đức vẫn dựa trên mức hệ số lương cơ bản theo quyđịnh của Nhà nước
Đối với nhiều Doanh nghiệp có sản xuất sản phẩm, thông thường Bộ phậnsản xuất tính lương theo sản phẩm Nhưng vì sản phẩm Công ty sản xuất có đặcthù riêng là các thành phẩm nội thất như bàn ghế, tủ, sàn gỗ thời gian sản xuất cóthể kéo dài, nên phương pháp tính lương vẫn theo thời gian lao động
Quỹ tiền lương của công ty là toàn bộ số tiền lương trả cho cán bộ công
nhân viên của Công ty Hiện nay C«ng ty TNHH Th¬ng m¹i Kü thuËt §iÖn tö Tinhäc Hång §øc xây dựng quỹ tiền lương trên tổng Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ Hàng tháng phòng kế toán tổng hợp toàn bộ doanh số bán hàng và cungcấp dịch vụ để làm cơ sở trả lương cho công nhân viên của Công ty tháng đó
2.2.1 Xác định đơn giá tiền lương.
Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công của toàn nhân viên trong Công ty,
kế toán tổng hợp lập bảng tổng công, từ đó tính ra tiền lương tháng của cán bộcông nhân viên
2.2.2 Nguyên tắc trả lương và phương pháp trả lương.
Việc chi trả lương ở Công ty do thủ quỹ thực hiện, thủ quỹ căn cứ vào cácchứng từ: “Bảng Thanh Toán Tiền Lương”, “Bảng thanh toán các khoản trích theo
Trang 25lương” để chi trả lương và các khoản khác cho công nhân viên Công nhân viênkhi nhận tiền phải ký tên vào bảng thanh toán tiền lương Nếu trong một tháng màcông nhân viên chưa nhận lương thì thủ quỹ lập danh sách chuyển họ tên, số tiềncủa công nhân viên đó từ bảng thanh toán tiền lương sang bảng kê thanh toán vớicông nhân viên chưa nhận lương
Hình thức tính lương theo thời gian tại Công ty: Với sự năng động trongcách tổ chức, nên cách tính lương của Công ty cũng mang tính đơn giản và gắn vớithực tế hiện nay:
tế + thưởng
26 ngày
Kế toán tính lương cho công nhân viên dựa theo Bảng chấm công tại vănphòng và Bảng chấm công tại bộ phận vận chuyển do Quản lý vận chuyển thống
kê nộp lên Phòng kế toán hàng tháng
Dựa trên tổng số lương phải trả hàng tháng cho công nhân viên, kế toán tríchtrong quỹ lương đã tính trên tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để trảlương cho nhân viên
Phụ cấp hàng tháng: Gồm các khoản trợ cấp đi lại, điện thoại Công ty
dựa trên công việc thực tế và quá trình hoạt động của mỗi cá nhân để tính lươngphụ cấp Tiền phụ cấp hàng tháng cũng được tính dựa trên số ngày công đi làm củanhân viên Nếu trong tháng đó, nhân viên nghỉ thì sẽ không được tính phụ cấp ngàyđó
Phụ cấp ăn trưa: Đối với mỗi cán bộ công nhân viên, Công ty hỗ trợ ăn
trưa 10.000đ/người/ngày, tiền ăn trưa này được tính dựa trên số ngày đi làm củanhân viên, nếu nghỉ làm trong tháng, nhân viên sẽ không được tính tiền phụ cấp ăntrưa Đối với Bộ phận sản xuất sẽ có Tổ cấp dưỡng trực tiếp đảm bảo cung cấp ăntrưa
Trang 26- Thời gian làm việc thực thế: 26 ngày/ tháng
Ngày công chuẩn trong tháng: 26 ngày/tháng
Dựa vào công thức tính:
- Tạm ứng26,00
Lương
tháng =
3.500.000 + 100.000 + 260.000
X 26 - 200.000 = 3.660.000 đồng 26
2.2.3 Hạch toán các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại
Kỹ thuật Điện tử Tin học Hồng Đức
Công ty thực hiện trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN đúng theoquy định hiện hành của Nhà nước, cụ thể là trích 9,5% từ tiền lương, tiền công củangười lao động, trích 23% trên tổng quỹ lương tính vào chi phí
224%Trong đó: + 17% tính vào CP
+ 7% người lao động nộp
- BHYT phải trích trong tháng = Σ số tiền lương cơ bản phải trả
công nhân viên trong tháng x 4,5%
Trang 27Trong đó: + 3% tính vào CP
+ 1,5% người lao động nộp
- BHTN phải trích trong tháng = Σ số tiền lương cơ bản phải trả
công nhân viên trong tháng x 2%
Quy định về thời gian và mức hưởng các khoản trợ cấp trong công tynhư sau:
Chế độ ốm đau:
- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người laođộng là 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng đủ từ 15năm đến dưới 30 năm
- Mức trợ cấp ốm đau trong khoảng thời gian trên bằng 75% mức tiềnlương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc
Chế độ khi con ốm đau:
- Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được tính theo sốngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi, tối đa là 15ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi
Chế độ thai sản:
- Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 5lần, mỗi lần một ngày, trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lýhoặc thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần 1 khám thai.Thờigian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ
lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần
Trang 28Lao động nữ sinh con được nghỉ 4 tháng ( áp dụng sinh trước 1/5/2013) saungày 1/5/2013, Lao động nữ dược nghỉ trước và sau sinh con là 06 tháng, trườnghợp lao động nữ sinh đôi trở nên thì tính từ con thứ 2 trở đi , cứ mỗi con, người mẹđược nghỉ thêm 1 tháng, thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 2 tháng.
-Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theoquy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
Chế độ tai nạn lao động:
Nhân viên trong công ty được hưởng chế độ tai nạn lao động khi:
+ Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
+ Ngoài nơi làm việc và ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc chocông ty;
+Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thờigian và tuyến đường hợp lý;
+ Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn lao động trong cáctrường hợp trên
- Suy giảm từ 5% đến 31% khả năng lao động thì được hưởng 5 tháng lươngtối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lươngtối thiểu chung Ngoài mức trợ cấp trên, người lao động còn được hưởng thêmkhoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thìđược tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tínhthêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trướckhi nghỉ việc để điều trị
- Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tốithiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tốithiểu chung Ngoài mức trợ cấp trên, hàng tháng người lao động còn được hưởngthêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một năm trở xuốngđược tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3%mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để
Trang 29điều trị.
Khi người lao động nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ BHXHcho từng người và từ các phiếu nghỉ BHXH kế toán lập bảng thanh toán BHXH
2.2.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):
Dùng để chi trả cho người lao động trong thời gian nghỉ do ốm đau theo chế
độ hiện hành BHXH phải được tính là 24% BHXH tính trên tổng quỹ lương trong
đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, 7% do người lao độngđóng góp tính trừ vào lương, Công ty nộp hết 24% cho cơ quan bảo hiểm
Tổng quỹ lương tính Bảo Hiểm của Công ty để thanh toán cho Cơ quan Bảohiểm Nhà nước theo quy định:
Quỹ lươngbảo hiểm =
Lương phải nộp BHtheo quy định x
Số nhâncông
- Mức lương nộp BH quy định theo vùng: 1.350.000 đồng/người
- Mức lương nộp BH của Giám đốc: 2.160.000 đồng
- Mức lương nộp BH của Phó Giám đốc: 2.160.000 đồng
Quỹ lương
bảo hiểm = (1.350.000 x 16) + (2.160.000 x 2) = 25.920.000 đTheo quy định BHXH phải nộp với số tiền là:
Trang 301.350.000 x 7% = 94.500 đồng
Số tiền mà công ty phải chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sẽ là:1.350.000 x 17% = 229.500 đồng
2.2.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế( BHYT):
Dùng để chi trả cho người tham gia đóng góp trong thời gian khám chữabệnh 4,5% BHYT tính trên tổng quỹ lương trong đó 3% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh của công ty còn 1,5% người lao động chịu trừ vào lương
Theo quy định BHYT sẽ nộp với số tiền là:
2.2.3.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ):
Dùng để duy trì hoạt động của Công đoàn doanh nghiệp được tính trên 2%tổng quỹ lương phải trả thực tế cho Công nhân viên 1% nộp cho công đoàn cấptrên, 1% giữ lại tại Doanh nghiệp 2% KPCĐ được tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của Công ty Không khấu trừ vào lương công nhân viên
Theo quy định công ty sẽ nộp KPCĐ với số tiền là:
- Lương thực tế khối Văn phòng: 43.480.769 đồng
Trang 31- Lương thực tế khối Vận chuyển: 36.700.385 đồng.
Tổng lương phải trả thực tế cho công nhân viên:
2.2.3.4 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):
Để hỗ trợ tài chính cho những người bị mất việc, Quỹ BHTN của Doanhnghiệp được tính 2% trên Quỹ lương, 1% còn lại do Nhà nước hỗ trợ Trong đó 1%
do Doanh nghiệp nộp, 1% còn lại do người lao động nộp
Theo quy định, Công ty sẽ phải nộp BHTN với số tiền là:
Trang 321.350.000 x 1% = 13.500 đồng.
Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp:
Theo luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành, đối với những cá nhân nào cómức lương lớn hơn 4.000.000 đồng/tháng thì phải nộp thuế TNCN với mức thuếsuất theo quy định
Bàng 1.2: Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp:
Thuế suất (%)
Mức giảm trừ khi nộp Thuế TNCN gồm các khoản như sau:
4.000.000 đồng: Giảm trừ cho bản thân
1.600.000 đồng/ người: Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (con nhỏ, bố
mẹ già yếu không có lương )
Thuế
TNCN =
Tổng lươngthực lĩnhtheo ngàycông
-Các khoản giảm trừ(Giảm trừ bản thân, giảmtrừ gia cảnh…)
x Thuế suất %
Doanh nghiệp tạm tính thuế TNCN theo thu nhập thực tế và biểu suất thuếsuất Cuối năm căn cứ theo quyết định về thuế TNCN để tất toán thuế và nếu nộpthừa , số nộp thừa sẽ được khấu trừ năm sau
Ví dụ: