Chào mừng thầy cô và các bạn Đến với bài chuyên đề tốt nghiệp Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần
Trang 1Chào mừng thầy cô và các bạn Đến với bài chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tập đoàn Đông Âu.
Đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
GVHD: TH.S VÕ THỊ MINH SVTH: LÊ THỊ LIÊN
MSSV: 11006383 LỚP: CDKT13BTH
GVHD: TH.S VÕ THỊ MINH SVTH: LÊ THỊ LIÊN
MSSV: 11006383 LỚP: CDKT13BTH
Trang 2NỘI DUNG
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Tập Đoàn Đông Âu
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Tập Đoàn Đông Âu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong Doanh nghiệp
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong Doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần Tập Đoàn Đông Âu Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần Tập Đoàn Đông Âu
Trang 3CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
THÀNH SẢN PHẨM
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trang 4CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Hạch toán theo sản phẩm hay đơn đặt hàng
Hạch toán theo bộ phận sản xuất
Hạch toán theo nhóm sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sản phẩm hoàn chỉnh
Sản phẩm hoàn thành cho giai đoạn quy ước
Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sản phẩm hoàn chỉnh
Sản phẩm hoàn thành cho giai đoạn quy ước
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp giản đơn Gía thành công CPSX CPSX CPSX
trình hay hạng = dở dang + phát sinh – dở dang
mục công trình đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Trang 5CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
Công ty cổ phần tập đoàn Đông Âu được thành lập năm 2010
Nghành nghề sản xuất chính của công ty là xây dựng các công trình kiến trúc,giao
thông,thuỷ lợi
Nghành nghề sản xuất chính của công ty là xây dựng các công trình kiến trúc,giao
thông,thuỷ lợi
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty : Nhật ký chung
Chế độ kế toán theo quyết đinh số 48/2006/QĐ-BTC ban ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
Bộ tài chính Chế độ kế toán theo quyết đinh số 48/2006/QĐ-BTC ban ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
Bộ tài chính
Trang 6Ví dụ :
Ngày 29/07/2012 công ty xuất kho vật liệu dùng thi công công trình làm đường Lê Hoàn, trị giá vật liệu xuất là 146.482.680đ
Chứng từ: PXK 01 (Xem tại phụ lục 01)
Kế toán định khoản
Nợ TK 154-02-CT02:344.170.000
Có TK 1521: 344.170.000
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THCPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THCPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
2.2
2.2.1
Trang 7CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU Số nhà 91, Dương Đình
Nghệ,TP.Thanh Hóa
Mẫu số:S03b – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154-01
Công trình làm đường Lê Hoàn
Từ 01/07 đến 31/12 năm 2012
Ngày, tháng ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản
ĐƯ
Số phát sinh
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
………
Cộng phát sinh trong kỳ 344.170.000
Số dư cuối kỳ
Đvt: đồng
Trang 82.2.1.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ NCTT
Ví dụ :
Ngày 31/12 công ty thanh toán tiền lương cho công nhân xây dựng công trình đường Lê Hoàn bằng tiền mặt
Chứng từ : PC02, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương ( xem phụ lục 01)
Kế toán định khoản :
Nợ TK 334 – CT02 : 174.776.664
Có TK 111 : 174.776.664
Trang 9SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154-02
Công trình làm đường Lê Hoàn
Từ 01/07 đến 31/12 năm 2012
Đvt: đồng
Ngày, tháng ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản
ĐƯ
Số phát sinh
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
Số dư cuối kỳ
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU Số nhà
91, Dương Đình Nghệ,TP.Thanh Hóa
Mẫu số:S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 102.2.1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ SỬ DỤNGMTC
Ví dụ : Chẳng hạn, tính chi phí KH MTC tháng 12 cho máy xúc có nguyên giá là 842.510.000 đ với tỷ lệ
khấu hao năm là 9%:
Chứng từ : bảng tính và trích khấu hao TSCĐ (Xem phụ lục 01)
Kế toán ghi Mức KHTSCĐ bq tháng = (842.510.000 x
9%) / 12 = 6 318.825 đ
Mức khấu hao MTC phân bổ
Mức khấu hao MTC cần phân
bổ
việc thực tế tại CT Tổng số ngày máy làm việc thực
tế
Trang 11CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU Số nhà
91, Dương Đình Nghệ,TP.Thanh Hóa
Mẫu số:S03a – DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154-04
Từ ngày 01/07 đến 31/12 năm 2012
Ngày, tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu TK ĐƯ
Số tiền
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
24/07 PK 019 24/07 Phân bổ khấu hao MTC 214 9.270.617
………
Cộng số phát sinh 733.495.853 733.495.853
Trang 122.2.1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SXC
Ví dụ 1:
Ngày 31/12/2012 công ty thanh toán tiền điện cho công ty điện lực Thanh Hóa phục vụ cho công trình đường Lê Hoàn bằng tiền mặt :
Chứng từ: PC04, HĐGTGT số 672, Hóa đơn tiền điện (Xem phụ lục 01)
Kế toán định khoản :
Nợ TK 154-04 ( CT01) :3.675.000
Có TK 111 : 3.675.000
Trang 13CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU Số nhà
91, Dương Đình Nghệ,TP.Thanh Hóa
Mẫu số:S03a – DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày,
tháng ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu TK ĐƯ
Số tiền
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
Cộng số phát sinh 464.481.756 464.481.756
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154-04
Từ ngày 01/07 đến 31/12 năm 2012
Trang 142.2.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154
Từ ngày 01/07 đến 31/12 năm 2012
Ngày, tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Cộng số phát sinh 1.716.924.273 1.716.924.273
Trang 152.2.3 KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Công trình: Đường LÊ HOÀN
Từ 01/07/ đến 31/12 năm 2012
Khoản mục
chi phí
CPSXDD đầu kỳ
CPSXPS trong kỳ
CPSXDD cuối kỳ
Tổng giá thành thực tế
Giá thành thực tế đơn vị
CPNVLTT
CPNCTT
CP SD MTC
CPSXC
Tổng cộng
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 16CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG
ÂU
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG
ÂU
- Về phân loại chi phí : Các chi phí trong kỳ được kế toán phân loại một cách chính xác và hợp lý cho các đối tượng chi phí, tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác tính giá thành sản phẩm cuối kỳ.
- Về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành : Công ty đã xác định được đối tượng CPSX và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm quy
trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất và đáp ứng được yêu cầu quản lý CPSX tại công ty Cụ thể là đối tượng kế
- Về kỳ tính giá thành : Để giảm bớt tính phức tạp của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty xác định đối tượng tính
giá thành sản phẩm thành chi kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ liên tục nên tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo định kỳ tính giá thành là phù hợp
Trang 173.2 NHƯỢC ĐIỂM
-Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : kế toán căn cứ vào phiếu chi mua nguyên vật liệu trực
tiếp làm căn cứ ghi sổ, như vậy toàn bộ sổ vật tư mua về đều tính hết vào chi phí nguyên vật liêu trực tiếp của công trình đó là không chính xác đó Đồng thời, trong quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán không hạch toán và phản ánh phế liệu thu hồi, do đó làm cho chi phí nguyên vật liệu tăng lên so với thực tế
- Đối với chi phí nhân công : Công ty giao khoán cho từng đội, đội trưởng tiến hành chia lương
nhưng công ty lại không theo dõi cụ thể quá trình chia lương nên dễ dẫn đến tình trạng người lao động hưởng không đúng công sức và đội trưởng dễ hưởng lợi.
-Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : kế toán căn cứ vào phiếu chi mua nguyên vật liệu trực
tiếp làm căn cứ ghi sổ, như vậy toàn bộ sổ vật tư mua về đều tính hết vào chi phí nguyên vật liêu trực tiếp của công trình đó là không chính xác đó Đồng thời, trong quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán không hạch toán và phản ánh phế liệu thu hồi, do đó làm cho chi phí nguyên vật liệu tăng lên so với thực tế
- Đối với chi phí nhân công : Công ty giao khoán cho từng đội, đội trưởng tiến hành chia lương
nhưng công ty lại không theo dõi cụ thể quá trình chia lương nên dễ dẫn đến tình trạng người lao động hưởng không đúng công sức và đội trưởng dễ hưởng lợi.
Trang 18- Do sản phẩm xây lắp là cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất như lao động, máy móc… phải di
chuyển theo địa điểm đặt công trình, từ đó mà công tác quản lý, sử dụng, hạch toán vật tư, tài sản cũng trở nên phức tạp Quá trình luân chuyển chứng từ từ khi phát sinh đến khi kế toán thu thập được và lên sổ là khoảng thời gian không phải là ngắn Sở dĩ do có sự cách biệt về địa lí giữa nơi phát sinh chi phí (công trường thi công) và nơi tổng hợp chi phí để lên sổ (phòng kế toán).
- Đối tượng tính giá thành là những công trình, hạng mục công trình, có lúc để kịp thời gian báo cáo, việc xác định
được chi phí phát sinh diễn ra gấp gáp nên kết quả chưa được chính xác.
TIẾP PHẦN NHƯỢC ĐIỂM
Trang 193.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
Giải pháp 1 : Vật tư chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành nên việc quản lý chặt chẽ chi phí vật tư là rất cần thiết Tại mỗi công trình, công ty có bố
trí thủ kho, nhân viên kế toán Vì vậy, công ty nên tận dụng lực lượng lao động này để tổ chức hạch toán chặt chẽ hơn nữa quá trình nhập vật tư về công trường và quá trình xuất vật tư cho thi công để làm sao tránh được sử dụng lãng phí, vừa đảm bảo được chất lượng công trình.
Cuối kì hạch toán, nên kiểm kê số vật tư còn lại tại chân công trình để kiểm tra được định mức sử dụng vật tư, đồng thời ghi giảm chi phí, đảm bảo tính phù hợp chính xác của giá trị sản phẩm dở dang cũng như giá thành công trình trong kì hạch toán (chi phí và giá thành của toàn bộ công trình hoàn thành không thay đổi nhiều)
Nếu vật tư còn lại tạm thời không được sử dụng nữa thì lập phiếu nhập kho và nộp lại kho Nếu vật tư còn sử dụng tiếp thì bộ phận sử dụng (từng đội) lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kì làm hai bản Một bản giao cho phòng vật tư và một bản giao cho phòng kế toán.
Giải pháp 2 : Để giúp cho việc tính lương phải trả cho người lao động có độ tin cậy và chính xác cao thì các chứng từ về lương phải được thu thập
đầy đủ về Công ty như cả bảng chấm công, biên bản thanh lí hợp đồng, hay phiếu báo làm thêm giờ, biên bản giao nhận sản phẩm hoàn thành…Chứ không chỉ gửi bảng thanh toán tiền lương mà có đội vẫn thường làm Như vậy sự kết hợp chặt chẽ giữa phòng kế toán và các đội thi công là rất cần thiết
Trang 20TIẾP PHẦN GIẢI PHÁP
Giải pháp 3: Công ty có địa bàn hoạt động rộng, số lượng công trình nằm rải rác, phân tán xa trụ sở của công ty Do đó
việc chuyển chứng từ gốc lên phòng kế toán là chậm trễ Để khắc phục tình trạng này, ban lãnh đạo cần xây dựng lịch trình cho các đội thi công thi hành Nếu sai phạm thì tiến hành xử phạt Đồng thời cần giáo dục ý thức trách nhiệm cho công nhân viên, xây dựng chế độ thưởng phạt rõ ràng Đối với công trình ở xa cần cử người đến tận công trình để cập nhật sổ sách… đảm bảo công việc được nhanh gọn tránh tình trạng chi phí phát sinh kỳ này nhưng kỳ sau mới được ghi sổ.
Giải pháp 4 : Trong điều kiện thực tế hiện nay, để đẩy nhanh công tác hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ, chứng từ, như về
công nợ, quyết toán khối lượng hoàn thành thì bộ phận kế toán cần phải kết hợp chặt chẽ hơn nữa với các đội thi công
và các phòng ban chức năng của Công ty đặc biệt là phòng kế hoạch Điều này sẽ giúp cho công tác kế toán được thực hiện kịp thời theo đúng thời gian nhằm tránh công việc dồn nén dễ tạo ra kết quả thiếu