1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh minh tiến nhà máy sản xuất phân bón thiên nông

87 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 572,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc quản lý, phân phối quỹ lương đó theo cách thức nào sao cho công bằng, hợp lý, đúng pháp luật, kích thích tinh thần hăng say làm việc và khả năng sáng tạo của mọi người la

Trang 1

CƠ SỞ THANH HÓA – KINH TẾ

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Giáo viên hướng dẫn: LÊ THỊ HỒNG HÀ

Sinh viên thực tập : LÊ THỊ YẾN

Lớp : CĐKT12CTH

Địa điểm thực tập : CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG THANH

HÓA

Địa chỉ: 35 Nguyễn Công Trứ – Phường Đông Sơn - Tp Thanh Hoá.

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

KÝ TỰ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta nhận thấy rằng trong quản lý kinh tế, quản lý con người là vấn đề cốt lõi nhất, cũng đồng thời là vấn đề tinh tế, phức tạp nhất Khai thác được những tiềm năng của nguồn lực con người chình là chìa khoá để mỗi doanh nghiệp đạt được thành công trong sản xuất kinh doanh Vì vậy, việc phân chia và kết hợp các lợi ích phải được xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng Các lợi ích đó bao gồm: Lợi ích các nhân người lao động , lợi ích của ông chủ hay của doanh nghiệp và lợi ích xã hội Lợi ích vật chất của cá nhân người lao động được thể hiện ở thu nhập người đó

Đối với lao động , sức lao động họ bỏ ra là để đạt được lợi ích cụ thể, đó là tiền công(lương) mà người sử dụng lao động họ sẽ trả Vì vậy, việc nghiên cứu quá trình phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN) rất được người lao động quan tâm Trước hết là họ muốn biết lương chính thức được hưởng bao nhiêu, họ đươc hưởng bao nhiêu cho BHXH, BHYT, BHTN và họ có trách nhiệm như thế nào với các quỹ đó Sau đó là việc hiểu biết về lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp họ đối chiếu với các chính sách của Nhà nước quy định về các khoản này, qua đó biết được người sử dụng lao động đã trích đúng, đủ cho họ quyền lợi hay chưa Cách tính lương của doanh nghiệp cũng giúp cán bộ công nhân viên thấy được quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp

Còn đối với công ty đây là phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển Một công

ty sẽ hoạt động tốt và có kết quả tốt khi kết hợp hài hòa hai vấn đề này Để tạo ra động lực to lớn Giải phóng được sức sản xuất, trước hết cần có quỹ lương đủ lớn để chi trả cho ngừời lao động Tuy nhiên, việc quản lý, phân phối quỹ lương đó theo cách thức nào sao cho công bằng, hợp lý, đúng pháp luật, kích thích tinh thần hăng say làm việc và khả năng sáng tạo của mọi người lao động, phát huy tác dụng của đòn bẩy kinh tế của tiền lương trong sản xuất, đồng thời đảm bảo sản xuất kinh doanh có lợi lại là một vấn đề không đơn giản đối với các doanh nghiệp.Điều đòi hỏi doanh nghiệp phải tóm được một phương thức quản lý, hạch toán tiền lương phù hợp tuân thủ quy định của Nhà nước về chính sách đãi ngộ, nhưng cũng phải có những ứng dụng sáng tạo căn cứ vào thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 8

Là sinh viên khoa Kế toán-Kiểm toán trường Đại học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh, qua thời gian thực tập tại Công ty CP Bê Tông và Xây Dựng Thanh Hóa, em

đã có điều kiện củng cố, tích luỹ, làm sáng tỏ những kiến thức tiếp thu được trong nhà trường về cách thức tổ chức, nội dung trình tự công tác kế toán trong các doanh nghiệp Đồng thời, quá trình thực tập tốt nghiệp đã giúp em có thêm những kiến thức thực tế về

lĩnh lực mà em mong muốn được tìm hiểu kỹ hơn Đó là vấn đề “Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” với việc nâng cao hiệu quả sử dụng người lao

động tại doanh nghiệp

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ GỒM 3 CHƯƠNG:

Chương 1 : Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong

các doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Cty Cổ Phần Bê Tông và Xây Dựng Thanh Hóa

Chương 3: Nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền

lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Bê Tông và Xây Dựng Thanh Hóa

Trang 9

Lao động: Là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật tự nhiên

thành những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người

Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất không thể tách rời khỏi lao động Lao động là điều kiện tự nhiên ,cần thiết cho sự tồn tại và phát triẻn của xã hội Là yếu tố cơ bản có tác dụng quyết định trong quá trình sản xuất

Tiền lương :Là biểu hiện bằng tiền của chi phí nhân công mà doanh nghiệp (Nhà

nước) trả cho người lao động theo số lượng, chất lượng lao động mà họ đóng góp vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hoặc hoàn thành các nhiệm vụ mà doanh nghiệp hoặc Nhà nước giao

Tiền công:Là giá cả hàng hóa, sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho

người lao động theo thỏa thuận giữa hai bên về lượng tiền và khối lượng công việc

Thù lao:Là khoản tiền mà người sử dụng lao động bồi dưỡng thêm cho người lao

động khi lao động khẩn trương, căng thẳng, mệt nhọc…(số tiền này là tùy vào sự hảo tâm của người sử dụng lao động)

Tiền thưởng:Là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động vì

người lao động có thành tích trong sản xuất, trong công tác, trong hoàn thành nhiệm vụ.+Tiền thưởng có tính chất thường xuyên(Thưởng trong quỹ lương): Do tăng năng suất lao động, do tiết kiệm vật tư…

+Tiền thưởng không thường xuyên (Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng):Thường có thành tích trong các đợt thi đua

Tiền ăn giữa ca:Là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để

Trang 10

người lao động ăn vào giữa ca làm việc.

Thu nhập:Là toàn bộ những khoản tiền mà người lao động lĩnh được(tiền lương

thưởng,ăn ca,thù lao,tiền công…)

1.1.1.2.Vai rò của tiền lương

Tiền lương có vai trò rất to lớn, nó làm thỏa mãn nhu cầu lao động của người lao động Vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động , người lao động đi làm cốt để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương để đảm bảo cuộc sống tối thiểu của họ Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo ngày công và kỷ luật lao động cũng như chất lượng lao động Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có được để doanh nghiệp tồn tại, lúc này cảc hai bên không có lợi Vì vậy việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để các hai bên cùng có lợi, đồng thời kích thích người lao động tự giác hăng say lao động

1.1.1.3.Ý nghĩa của kế toán lao động tiền lương

Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương được tổ chức tốt:

-Đảm bảo quản lý tốt quỹ lương,quỹ bảo hiểm xã hội,đảm bảo cho việc trả lương và bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc,đúng chế độ

-Khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động

-Tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm được chính xác

1.1.1.4 Nhiệm vụ cuả kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương.

-Ghi chép,phản ánh kịp thời,chính xác về số lượng lao động,thời gian lao động,kết

Trang 11

1.1.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp (chế độ tiền lương)

1.1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Đây là hình thức tiền lương mà thu nhập của một người phụ thuộc vào hai yếu tố: số thời gian lao động thực tế trong tháng và trình độ thành thạo nghề nghiệp của người lao động

Chế độ trả lương theo thời gian có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán, nhưng nhược điểm là chỉ mới xem xét đến mặt số lượng, chưa quan tâm đến chất lượng, nên vai trò kích thích sản xuất của tiền lương hạn chế

Tuy nhiên, trong thực tế vẫn áp dụng hình thức trả lương này để trả cho đối tượng công nhân chưa xây dựng được định mức lao động cho công việc của họ, hoặc cho công việc xét thấy trả lương theo sản phẩm không có hiệu quả, ví dụ: sửa chữa, kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc sản xuất những sản phẩm yêu cầu độ chính xác cao Để khắc phục nhược điểm của phương pháp trả lương theo thời gian, người ta áp dụng trả lương theo thời gian có thưởng

Trong những năm vừa qua, hình thức trả lương theo thời gian có xu hướng thu hẹp dần Nhưng xét về lâu dài, khi trình độ khoa học phát triển cao, trình độ cơ giới hoá, tự động hoá cao thì hình thức lương theo thời gian lại được mở rộng ở đại bộ phận các khâu sản xuất, vì lúc đó các công việc chủ yếu là do máy móc thực hiện

Tiền lương thời gian được chia thành:

+Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động:

Tiền lương phải trả trong tháng = tiền lương ngày X Số ngày làm việc thực tế trong tháng

+Tiền lương tuần = (Tiền lương tháng X 12)/52 tuần

+Tiền lương ngày : Là tiền lương trả cho 1 ngày làm việc

Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ

+Tiền lương giờ: Là tiền trả cho 1 giờ làm việc được xác định

Tiền lương giờ = Tiền lương ngày / Số giờ tiêu chuẩn quy định

Trang 12

1.1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Lương trả theo sản phẩm là chế độ tiền lương mà thu nhập của mỗi người tuỳ thuộc vào hai yếu tố: Số lượng sản phẩm làm ra trong tháng và đơn giá tiền công cho một sản phẩm Số lượng sản phẩm làm ra do thống kê ghi chép Đơn giá tiền công phụ thuộc vào hai yếu tố: Cấp bậc công việc và định mức thời gian hoàn thành công việc đó Có thể nói rằng hiệu quả của hình thức trả lương theo sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào công tác định mức lao động có chính xác hay không Định mức vừa là cơ sở để trả lương sản phẩm, vừa là công cụ để quản lý

Trong giai đoạn hiện nay thì hình thức tiền lương sản phẩm đang là hình thức tiền lương chủ yếu đưọc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp Để đảm bảo hình thức tiền lương này có hiệu quả cần 4 điều kiện sau:

- Hoàn thiện công tác thống kê kế toán, đặc biệt là công tác thống kê theo dõi tình hình thực hiện mức để làm cơ sở cho việc điều chỉnh mức Trong thực tế chúng ta thường

áp dụng 4 hình thức trả lương theo sản phẩm sau:

* Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Hình thức này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất, trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt Đơn giá xác định như sau:

ĐG = L/Q hoặc ĐG = L x T

Trong đó: ĐG : Đơn giá sản phẩm

Trang 13

thời gian dài, cá nhân từng người không thể làm được hoặc làm được nhưng không đảm bảo tiến độ, đòi hỏi phải áp dụng lương sản phẩm tập thể Khi áp dụng hình thức này cần phải đặc biệt chú ý tới cách chia lương sao cho đảm bảo công bằng hợp lý, phải chú ý tới tình hình thực tế của từng công nhân về sức khoẻ, về sự cố gắng trong lao động.

* Trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Thường áp dụng để trả cho cán bộ quản lý và công nhân phục vụ khi áp dụng hình thức này có hai tác dụng lớn:

Thắt chặt mối quan hệ giữa cán bộ quản lý, công nhân phục vụ với công nhân trực tiếp sản xuất và tạo điều kiện cho cán bộ quản lý phải quan tâm tới việc thúc đẩy sản xuất phát triển Để áp dụng nó, cần tiến hành qua hai bước:

Bước 1: Xác định đơn giá gián tiếp (ĐGGT)

Sản lượng định mức bình quân của công nhân trực tiếp trong tháng

ĐGGT = Lương cấp bậc tháng của gián tiếp

Bước 2: Tính lương sản phẩm gián tiếp (L)

Sản phẩm thực tế của Đơn giá

L = công nhân sản xuất x gián tiếp

* Lương theo sản phẩm luỹ tiến

Là một hình thức tiền lương sản phẩm nhưng dùng nhiều đơn giá khác nhau để trả cho công nhân tăng sản lượng ở mức độ khác nhau, theo nguyên tắc: Những

sản phẩm trong định mức thì trả theo đơn giá chung thống nhất, còn những sản phẩm vượt định mức thì trả theo đơn giá luỹ tiến (Đơn giá này lớn hơn đơn giá chung)

Chế độ lương này có tác dụng kích thích sản xuất mạnh mẽ, nhưng nó vi phạm nguyên tắc: Sẽ làm cho tốc độ tăng tiền lương tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suấtlao động Nên phạm vi áp dụng chỉ với những khâu trọng yếu của dây chuyền, hoặcvào thời điểm nhu cầu của thị trường cần số lượng lớn loại sản phẩm đó, hoặc vàothời điểm có nguy cơ không hoàn thành hợp đồng kinh tế, bị phạt những khoản tiền lớn Sau khi đã khắc phục được các hiện tượng trên phải trở lại ngay hình thức lương sản phẩm thông thường Song song với lương sản phẩm lũy tiến ta có lương sản phẩm lũy lùi Áp dụng với trường hợp nguy cơ thị trường bị thu hẹp, không có khả năng tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra Áp dụng lương sản phẩm lũy lùi là để hạn chế sản xuất và kìm hãm nó

Trang 14

1.1.2.3 Lương khoán

Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành Để áp dụng lương khoán cần chú ý hai vấn đề sau: tăng cường công tác kiểm tra để đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng, và thực hiện thật nghiêm chỉnh chế độ khuyến khích lợi ích vật chất Mức thưởng, phạt cao hay thấp là tuỳ thuộc vào phần giá trị làm lợi và phần giá trị bị thiệt hại hư hỏng

1.1.2.4 Trả lương theo thời gian có thưởng

Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ tiền lương mà tiền lương nhận được của công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gjan làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định

Chế độ trả lương này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định đựơc định mức lao động, khó đánh giá công việc chính xác

Tiền lương được tính như sau:

Số % BHXH được hưởng26

*Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng

Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế đọ trả lương theo thời gian đơn giản với tiền thưởng khi đạt được chỉ tiêu số lượng hoặc chất lượng quy định

Chế độ trả lương này áp dụng chủ yếu với những công nhân phụ làm công việc phục

Trang 16

Tiền lương phải trả Ti tiền lương trả

cho người lao động theo thời gian

- Chế độ trả lương này có nhiều ưu điểm hơn chế độ trả lương theo thời gian đơn giản.Trong chế độ này không phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Vì vậy nó khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiêm và công tác của mình

Nguyên tắc trả lương

-Lương chỉ trả khi công việc đã làm xong

-Lương phải trả kịp thời để bồi dưỡng sức lao động cho công nhân viên

-Khi trả lương phải khấu trừ các khoản công nhân viên còn nợ doanh nghiệp:tiền tạm ứng chưa chi,tiền điện nước…

-Tuyệt đối không ứng trước lương để trả dần

1.1.3 Một số chế độ khác khi tính lương

1.1.3.1 Chế độ thưởng

Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằn quán triệt hơn nguyên tắc phân phí lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với người lao động trong quá trình làm việc Qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc

- Đối tượng xét thưởng: Lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ 1 năm trở lên, có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mức thưởng: Mức thưởng một năm không thấp hơn một tháng lương theo nguyên tắc sau:

+ Căn cứ vào kết quả đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp thể hiện qua năng suất lao động, chất lượng công việc

+ tiền thưởng

=

Trang 17

+ Tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh( thường xuyên): hình thức này có tính chất lương, đây thực chất là một phầm của quỹ lương được tách ra để trả cho người lao động dưới hình thức tiền thưởng cho một tiêu chí nhất định.

+ Tiền thưởng về chất lượng sản phẩm: Khoản tiền này được tính trên cơ sở tỷ lệ quy định chung( không quá 40%) và sự chênh lệch giá giữa sản phẩm cấp cao và sản phẩm cấp thấp

+ Tiền thưởng thi đua (không thường xuyên): Loại tiền thưởng này không thuộc quỹ lương mà được trích từ quỹ khen thưởng, khoản tiền này được trả dưới hình thức phân loại trong một kỳ ( quý, nửa năm, năm)

1.1.3.2 Chế độ phụ cấp

- Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ, vừa kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những người làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa được xác định trong mức lương Phụ cấp trách nhiệm được tính và trả cùng lương tháng Đối với doanh nghiệp, phụ cấp này được tính vao đơn giá tiền lương và tính vào cho phí lưu thông

- Phụ cấp khác: Là các khoản phụ cấp thêm cho người lao động như làm ngoài giờ, làm thêm

- Phụ cấp thu hút: Áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc tại những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do chưa

có cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

1.1.3.3 Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Bảo hiểm xã hội (BHXH):

Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) được hình thành nhằm mục đích trả lương cho công nhân viên (CNV) khi nghỉ hưu hoặc giúp đỡ cho CNV trong các trường hợp ốm đau, tai nạn, mất sức lao động phải nghỉ việc… Quỹ BHXH dược hình thành bằng cách tính thêm vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định của tiền lương phải trả cho CNV Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên lương cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, hệ số lương bảo lưu , phụ cấp chức vụ, thâm niên, khu vực, trong

đó 17% tính vào chi phí sản xuất của các bộ phận sử dụng lao động, còn lại 7% dược tính trừ vào lương của người lao động Số tiền thuộc quỹ BHXH được nộp lên cơ quan quản

Trang 18

lý BHXH để chi trả cho các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, tiền tuất… Các khoản chi cho người lao động khi bị ốm đau, thai sản… được thanh toán theo chứng từ phát sinh thực tế.

Bảo hiểm y tế (BHYT):

Qũy bảo hiểm y tế (BHYT) được hình thành từ việc trích theo tỷ lệ quy định tính theo tiền lương cơ bản của công nhân viên trong tháng Theo chế độ hiện hành BHYT được trích theo tỷ lệ 4,5% trên lương cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, hệ số lương bảo lưu, phụ cáp chức vụ, thâm niên, khu vực, đất đỏ của CNV, trong đó doanh nghiệp tính vào chi phí 3%, người lao động chịu 1,5% được trừ vào lương

Qũy BHYT được nộp cho cơ quan BHYT dùng để tài trợ viện phí và tiền thuốc men cho người lao động khi bị ốm đau phải vào bệnh viện

Kinh phí công đoàn(KPCĐ):

Kinh phí công đoàn được sử dụng cho hoạt động bảo vệ quyền lợi của CNV trong doanh nghiệp Theo quy định một phần của KPCĐ được sử dụng phục vụ cho hoạt động của công đoàn trong doanh nghiệp Phần còn lại nộp cho công đoàn cấp trên

KPCĐ cũng được hình thành do doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định Theo chế độ hiện hành KPCĐ được trích hàng tháng bằng 2% tiền lương phải trả cho CNV Toàn bộ KPCĐ được tính hết vào chi phí sản xuất – kinh doanh của bộ phận sử dụng lao động trong doanh nghiệp

Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc(BHTN):

Theo quy định tại Thông tư số 82/TT-BTC ngày 14/8/2003 của Bộ tài chính Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động

Theo quy định nêu BHTN hàng năm không chi hết được chuyển số dư sang năm sau Trường hợp Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì toàn bộ phần chênh lệch thiếu được

Trang 19

toán để lập Báo cáo tài chính năm.

1.1.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.4.1 Các chứng từ hạch toán lao động, tính lương và trợ cấp BHXH.

* Các chứng từ hạch toán lao động bao gồm:

-Mẫu số : 01a –LĐTL – Bảng chấm công : Do các tổ sản xuất hoặc do các phòng ban lập nhằm cung cấp chi tiết số ngày công của từng người lao động trong tháng , hoặc theo tuần ; Bảng chấm công làm thêm giờ ( Mẫu 01b- LĐTL)

- Bảng thanh toán lương – mẫu 02 – LĐTL

- Mẫu số : 05- LĐTL - Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành

- Mẫu số: 06- LĐTL - Bảng thanh toán lao động làm thêm giờ

- Mẫu số : 08 –LĐTL - Hợp đồng giao khoán

- Mẫu số: 07 – LĐTL –Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

- Mẫu số: 09- LĐTL - Bảng thanh lý( nghiệm thu) hợp đồng giao khoán

- Mẫu số: 10- LĐTL- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Mẫu số: 11- LĐTL- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xax hội

* Chứng từ tính lương và các khoản trợ cấp BHXH

Căn cứ vào các chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lương và trợ cấp BHXH được duyệt, kế toán lập các bảng thanh toán sau:

- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số:02- LĐTL)

Mỗi tổ sản xuất, mỗi phòng ban quản lý một bảng thanh toán lương, trong đó kê tên

và các khoản lương được lĩnh của từng người trong đơn vị

- Danh sách người lao động được hưởng trợ cấp BHXH

-Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số :03- LĐTL)

1.1.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất, công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thực hiện như sau:

Sau khi căn cứ vào bảng chấm công làm cơ sở để tính lương và các khoản trích theo lương kế toán tiến hành lập “bảng thanh toán lương” cho từng phòng, từng bộ phận làm căn cứ trả lương cho cán bộ công nhân viên Cuối tháng trên cơ sở “bảng thanh toán lương” của từng bộ phận kế toán lập “bảng thanh toán lương” cho từng bộ phận và gửi lên cho kế toán tiền lương tại phòng tài vụ để kế toán tổng hợp chi phí tiền lương và các

Trang 20

khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí quản lý Đồng thời kế toán ra ngân hàng rút tiền mặt về nhập quỹ để chi trả lương, lên danh sách những nhân viên nợ lương, chưa thanh toán lương để thuận tiện cho công tác kiểm tra đối chiếu.

Trong quá trình tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương diễn ra gồm nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh Để phản ánh chính xác các khoản phải trả công nhân viên, kế toán tiền lương của công ty sử dụng hai tài khoản chính là:

TK 334: Phải trả công nhân viên

TK338: phải trả phải nộp khác

+TK3381:Tài sản thừa chờ giải quyết

+TK3382:Kinh phí công đoàn

+TK3383:Bảo hiểm xã hội

Trang 21

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tại

Công ty CP bê tông và xây dựng Thanh Hóa

Trang 24

a)TK 334_Phải trả công nhân viên:

TK334 Bên nợ:

+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền

thưởng, BHXH và các khoản khác đã ứng

cho CNV

+ Các khoản khấu trừ vòa lương, tiền lương

của cán bộ công nhân viên

+ Các khoản tiền công đã ứng trước hoặc đã

trả với lao động thuê ngoài

Bên có:

+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả cho công nhân viên

+ Các khoản tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài

Số dư bên nợ: Phản ánh số trả thừa cho cán

bộ công nhân viên

Số dư bên có: Phản ánh tiền lương, tiền

công, các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên

b) TK 338 _Phải trả phải nộp khác:

* TK338.2: Kinh phí công đoàn

Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích nộp và sử dụng kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp

Tài khoản này có kết cấu như sau:

+ Kinh phí công đoàn được cấp bù

Nếu dư nợ: Kinh phí công đoàn vượt chi

được cấp bù

Nếu dư bên có: Kinh phí công đoàn chưa

chi hoặc chưa nộp tại đơn vị

Trang 25

* TK 338.3: Bảo hiểm xã hội

Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích nộp và sử dụng quỹ BHXH tại doanh nghiệp Tài khoản này có kết cấu như sau:

+ Bảo hiểm xã hội chi vượt được cấp bù

Nếu dư nợ: Số BHXH vượt chi chưa được

cấp bù hoặc BHXH nộp quá số phải nộp

Nếu dư có: Số BHXH còn chưa nộp hoặc

chưa chi tiết

* TK 338.4: Bảo hiểm y tế

Tài khoản này được dùng để phản ánh việc trích nộp quỹ BHYT ở doanh nghiệp

Tài khoản này có kết cấu như sau:

TK338.4 Bên nợ: BHYT nộp cho cơ quan bảo hiểm

y tế

Bên có: BHYT tính vào chi phí sản xuất

kinh doanh và trừ vào lương

Dư có: BHYT còn chưa nộp

Ngoài ra công ty còn sử dụng một số tài khoản có liên quan như: TK11, TK112, TK622, TK642

Trang 26

1.2 PHẠM VI, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Thực trạng công tác kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

cổ phần Bê Tông và Xây dựng Thanh hóa

- Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Bê Tông và Xây dựng Thanh hóa

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY VÀ CÔNG TÁC

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP BÊ TÔNG VÀ XÂY

DỰNG THANH HÓA 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG THANH HÓA

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Bê Tông và xây dựng Thanh hóa

Tên giao dịch : Công ty Cổ Phần Bê Tông và xây dựng Thanh hóa

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG THANH HÓA

Địa chỉ trụ sở chính : 35 Nguyễn Công Trứ – P Đông Sơn - Tp Thanh Hoá

Giao dịch tại :Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam –BIDV

Số đăng ký kinh doanh:0103025447

Trải qua hơn 4 năm xây dựng với nhiều thách thức khó khăn song nhờ sự đoàn kết, nỗ lực phấn đấu cùng tinh thần luôn đổi mới để phát triển công ty đã dần khẳng định được tên tuổi trên thị trường xây dựng và trở thành điểm sáng của Cotana Group trong năm 2012

TẦM NHÌN – ĐỊNH HƯỚNG

Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Thanh hóa là công ty chuyên về xây dựng công trình giao thông, đặc biệt là thi công cầu đường Với đội ngũ cán bộ kỹ sư giỏi về trình độ chuyên môn, năng động sáng tạo cùng với tập thể công nhân lành nghề giàu kinh nghiệm

đã thi công nhiều công trình lớn nhỏ Công ty luôn quan tâm về đầu tư nhân sự, công

nghệ tiên tiến, thiết bị máy móc hiện đại Phương châm của công ty là: “ Chất lượng là

sự sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển”.

Trang 28

TRIẾT LÝ CỦA CÔNG TY

Đặt lợi ích của người lao động lên hàng đầu, con người là nguồn tài sản vô giá

Đoàn kết trong công việc, tính kỷ luật cao là giá trị cốt lõi

Chất lượng sản phẩm cao, dịch vụ chuyên nghiệp

Lợi nhuận là một trong những yêu cầu của sự tồn tại và phát triển

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, mỹ thuật để đảm bảo các sản phẩm của công ty luôn thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng

Tích cực mở rộng quan hệ với đối tác mới bên cạnh hững đối tác truyền thống

Áp dụng tiêu chuẩn Hệ thống QLCL quốc tế ISO 9001 : 2008 trong quản lý và điều hành doanh nghiệp Bên cạnh đó công ty đặc biệt chú trọng đến chính sách nhân sự và xây dựng thương hiệu coi đây là yếu tố cốt lõi giúp Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Thanh hóa duy trì sự ổn định và phát triển bền vững

Về vấn đề nhân sự trái hẳn với xu hướng cắt giảm nhân viên hay giảm lương mà nhiều doanh nghiệp đang áp dụng hiện nay, Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Thanh hóa vẫn có kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đặc biệt là

kỹ sư cầu có năng lực và kinh nghiệm thi công Nguồn nhân lực này sẽ được bổ sung vào các phòng ban, công trường để đảm bảo việc nhận và thi công công trình

NGHÀNH NGHỀ KINH DOANH CHÍNH

Xây dựng công trình công ích, kỹ thuật dân dụng, hạ tầng kỷ thuật

Xây dựng các công trình đường sắt, đường bộ, cầu

Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí

Trang 29

Với hình thức tổ chức quản lý này thì các phòng ban đều có nghĩa vụ và quyền hạ riêng , tuy nhiên vẫn có mối quan hệ phục vụ lẫn nhau để đảm bảo chức năng quản lý được linh hoạt và thông suốt được thể hiện qua sơ đồ dưới đây.

2.1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1:Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bê tông và xây dựng

Thanh Hóa

Giám đốc Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc sản xuất Phòng kinh doanh Phòng hành chính Phòng kế toán Phòng kỹ thuật Phòng sản xuất

2.1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

*Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty chịu

trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty, tìm phương án kinh doanh thích hợp với sự thay đổi của cơ chế thị trường

Trang 30

*Phó giám đốc: Công ty có 2 phó giám đốc có nhiệm vụ giúp đỡ, tham mưu cho

giám đốc trong việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

*Các phòng chức năng: Đứng đầu mỗi phòng là trưởng phòng, trưởng phòng có

nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của phòng, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ phòng được giao phó, phân công công việc cụ thể cho mỗi cán bộ công nhân viên, theo dõi và quản lý hoạt động của các nhân viên theo các nhiệm vụ được giao, trưởng phòng là người chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về hoạt động của phòng

- Phòng hành chính- nhân sự: Quản lý công ty trong lĩnh vực hành chính , nhân sự

nhằm đáp ứng kịp thời và đúng nhất cho hoạt động của công ty , đánh giá đúng nhất năng lực các bộ về cả hình thức và chất lượng lao động để tham mưu cho Ban giám đốc, từ đó

có sự phân công lao động phù hợp năng lực nhất Tuyển cán bộ, đảm bảo chế độ cho cán

bộ, quản lý giờ giấc làm việc, đào tạo cán bộ học việc, quản lý đào tạo cán bộ và chất lượng cán bộ

- Phòng kế toán: Quản lý Công ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán nhằm phục vụ và

phản ánh đúng, trung thực nhất năng lực của Công ty về tài chính, nhằm đánh giá, tham mưu trong lĩnh vực quản lý cho Ban giám đốc

-Phòng kinh doanh: Khai thác khách hàng , tìm việc và ký kết các hợp đồng kinh tế ,

phụ trách hoàn thiện các thủ tục thanh toán công nợ cũng như các tài liệu công nợ , nghiệm thu, bàn giao tài liệu ,….đồng thời phối hợp với phòng kế toán trong việc xác định chính xác công nợ của khách hàng , có kế hoạch thu nợ và khai thác khách hàng

- Các phân xưởng: Là bộ phận trực tiếp sản xuất ra thành phẩm, chịu trách nhiệm

quản lý các phân xưởng là các quản đốc phân xưởng

Phòng kế toán tài chính có quan hệ trực tiếp với các phòng ban còn lại trong công

ty và với các phân xưởng sản xuất, theo dõi các số liệu, các nghiệp vụ phát sinh để tính toán lập các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị phục vụ cho công việc ra quyết định của ban lãnh đạo

Trang 31

- Phòng Tư Vấn đầu tư và quản lý dự án

- Phòng Tư Vấn giám sát và thi công

ty

*Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty :

Trang 32

+ Niên độ kế toán : Bắt đầu từ 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi trong chế dộ kế toán: Đồng Việt Nam

+Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

+Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp nhập trước, xuất trước

+ Phương pháp hạch toán TSCĐ :

TSCĐ hạch toán theo nguyên giá

Phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng

+ Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

2.1.3.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản

Công ty sử dụng hầu hết các loại tài khoản có trong hệ thống tài khoản kế toán của Việt Nam theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 Do đặc điểm hoạt động Công ty cũng lập thêm các tài khoản con theo đúng quy định chế độ kế toán

2.1.3.1.3 Tổ chức vận dụng sổ sách kế toán

Các loại sổ dùng trong hình thức kế toán mà Công ty áp dụng:

- Sổ chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái các tài khoản

- Sổ chi tiết cho mọi đối tượng

*Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thứ chứng từ ghi sổ :

Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ cái , thẻ kế toán chi tiết

Các chứng từ ghi sổ sau đó đươc ghi vào sổ cái, cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng, lên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ , tính tổng số phát sinh nợ , tổng phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái , căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được

Trang 34

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán ở Công ty CP Bê tông và xây dựng

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 35

Ghi chú

: Ghi trong kỳ

: Ghi cuối kỳ

: Quan hệ đối chiếu

2.1.3.1.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Đến cuối niên độ kế toán, sau khi đã kiểm tra lại các số liệu ghi chếp trên sổ sách và

kế toán khóa sổ Kế toán tổng hợp sẽ tập hợp các số liệu cần thiết trên sổ sách để lập báo cáo Số lượng báo cáo phải lập tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của Ban lãnh đạo Công ty Các báo cáo tài chính của Công ty được tuân thủ theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006

Các báo cáo tài chính của Công ty bao gồm :

Bảng cân đối kế toán:Mẫu số B01-DN

• Báo cáo kêt quả kinh doanh : Mẫu số B02-DN

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : Mẫu số B03- DN

• Báo cáo Tăng giảm nguồn vốn: Báo cáo này có trình tự lập và phê duyệt giống như hai báo cáo trên

• Báo cáo thực hiên nghĩa vụ đối với nhà nước : Báo cáo này phản ánh tình hình nộp thuế của Công Ty Vì vậy sau khi được Ban lãnh đạo phê duyệt sẽ được chuyển cho

cơ quan thuế để đối chiếu và theo dõi

• Báo cáo nội bộ Công ty : Ngoài các báo cáo tài chính phải lập ở trên thì tùy theo yêu cầu của Ban giám đốc , kế toán tổng hợp sẽ lập báo cáo nội bộ để theo dõi trong

Trang 36

nội bộ Công ty như : Báo cáo tăng giảm tài sản cố định , báo cáo về tình hình thanh toán các khoản nợ trong Công ty ,vv…

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP Bê tông và xây dựng Thanh Hóa

2.1.3.2.1 Cơ cấu bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán trên góc độ tổ chức lao động , kế toán là tập hợp đồng bộ các cán

bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện khối lượng công tác kế toán phần hành với đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động của đơn vị cơ sở Các nhân viên trong bộ máy kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau xuất phát từ sự phân công lao động trong phần hành kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty CP Bê tông và xây dựng Thanh Hóa được tổ chức theo

mô hình tập trung , nghĩa là chỉ mở một sổ kế toán Phòng kế toán của Công ty phải thực hiên toàn bộ công tác kế toán từ lập hoặc thu nhận chứng từ , ghi sổ xử lý thông tin trên

hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị Quan hệ giữa các nhân viên trong bộ máy kế toán là quan hệ theo kiểu trực tuyến, tức là kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành thông qua các khâu trung gian nhận lệnh Do vậy bộ máy kế toán được tổ chức như sau:

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Cp bê tông và xây dựng Thanh Hóa

Kế toán trưởng

Kế toán

bán hàng

Kế toántiền lương

Kế toán

Trang 37

- Chức năng : Có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty quản lý, điều hành toàn

bộ công tác tài chính kế toán theo quy chế hoạt động của công ty và quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan Nhà Nước về các thông tin do phòng kế toán cung cấp

- Nhiệm vụ:

+ Phụ trách toàn bộ hoạt động của phòng kế toán tài chính

+ Tổ chức bộ máy kế toán linh hoạt hiệu quả

+ Chỉ đạo và thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động tài chính kế toán thống kê của công ty

+ Thực hiện kế hoạch xây dựng, đào tạo bồi dưỡng và nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên kế toán của công ty

Theo dõi hàng công nợ của khách hàng, nhắc nhở công nhân viên thu tiền hàng

*Kế toán tiền lương

- Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc thực hiện chức năng quản lý thống nhất và thực hiện công tác cán bộ lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ

- Thi đua khen thưởng và kỷ luật lao động, thực hiện chế độ chính sách quyền lợi và nghĩa vụ của công nhân viên trong công ty

- Tính tiền lương tạm ứng kỳ 1 cho công nhân viên vào giữa tháng

- Tính tiền lương kỳ 2 vào cuối tháng

Trang 38

- Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành trình tự về thu chi

- Chịu trách nhiệm thu, chi và quản lý số tiền mặt tại quỹ

- Giao dịch với ngân hàng để rút tiền và nộp tiền vào ngân hàng

- Lập báo cáo quỹ theo định kỳ

- Sắp xếp lưu trữ và bảo quản tài liệu, chứng từ kế toán thuộc phần hành kế toán thực hiện

2.1.4 Thực trạng hoạt động của công ty trong thời gian gần đây

Trong những năm gần đây do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cũng đã làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty làm cho lợi nhuận của công ty giảm một cách đáng kể.Tuy nhiên trong những năm gần đây cùng với những mục tiêu đề ra hoạt động kinh doanh của công ty đã có sự thay đổi một cách đáng kể thông qua một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính như sau:

Trang 39

Bảng 2.2: Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 67.292.413 464.863.594 397.571.181 590,81

từ 67.292.413 (đồng) lên 464.863.594 (đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 590,81%.Về chi phí thuế TNDN tăng từ 16.823.103,25 (đồng) lên 116.215.898,5 (đồng) tương ứng với tỷ

lệ tăng 590,81% Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty khá cao tăng ở mức lên đến 590,81 % Nguyên nhân dẫn đến có sự tăng trưởng cao như vậy sở dĩ là do năm 2010 bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới làm cho hoạt động kinh doanh của công ty bị ảnh hưởng theo, tỷ lệ lạm phát không ngừng tăng cao khiến cho công ty phải chịu ảnh hưởng nặng nề.Từ thực tế biến động của nền kinh tế khiến cho công ty phải đối mặt với khó khăn về vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh vì phải đối mặt với lãi suất rất cao Mặc dù so với năm 2010 kết quả kinh doanh của năm 2011 là khá cao điều này chứng tỏ công ty đã nỗ lực vượt qua nhiều khó khăn, thách thức do tác động của môi trường sản xuất kinh doanh đem lại với sự nỗ lực của hội đồng quản trị, ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên công ty mới giữ được sự phát triển ổn định nhưng đứng trước tình hình kinh tế có nhiều biến động như hiện nay thì công ty cần tìm ra

Trang 40

những hướng đi phù hợp hơn để ngày càng khẳng định được mình trong nền kinh tế tương lai.

Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình phát triển trong những năm gần đây

Thuận lợi:

+ Trong những năm qua ban lãnh đạo công ty luôn gương mẫu, nhiệt tình, hòa đồng,

có sự nhất trí cao trong công ty; sự cố gắng vươn lên của các công nhân viên để khắc phục những khó khăn và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

+ Để phù hợp với điều kiện xây dựng và đảm bảo ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã tổ chức bộ máy quản lý sản xuất theo chuyên môn riêng và chịu

sự quản lý tập trung của ban lãnh đạo công ty nên công ty có các đội chuyên làm đường, đội chuyên làm các công trình thủ lợi…và khoanh vùng xây dựng cho từng đội để thuận lợi cho việc di chuyển nhân lực và máy móc thiết bị

Khó khăn:

+ Do khối lượng công việc và số lượng công trình thi công ngày càng tăng, tính chất công việc ngày càng phức tạp yêu cầu ban lãnh đạo và công nhân viên trong công ty phải làm tốt hơn nữa

+ Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về cuộc sống ngày càng cao đòi hỏi việc tăng lương cho nhân viên theo quý hoặc cũng có thể là theo tháng

+ Sản phẩm chủ yếu của công ty là các công trình giao thông xây dựng có quy mô lớn, trải dài, địa bàn kinh doanh rộng Hoạt động chủ yếu tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, ảnh hưởng đến việc quản lý máy móc và tiến độ thi công

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG THANH HÓA

Ngày đăng: 05/11/2014, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng thống kê nhân lực - một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh minh tiến nhà máy sản xuất phân bón thiên nông
Bảng 2.1 Bảng thống kê nhân lực (Trang 31)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Cp bê tông và xây dựng Thanh Hóa - một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh minh tiến nhà máy sản xuất phân bón thiên nông
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Cp bê tông và xây dựng Thanh Hóa (Trang 36)
BẢNG TẠM ỨNG LƯƠNG ĐVT : (đồng) - một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh minh tiến nhà máy sản xuất phân bón thiên nông
ng (Trang 54)
BẢNG THANH TOÁN BHXH Tháng 12 năm 2012 - một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh minh tiến nhà máy sản xuất phân bón thiên nông
h áng 12 năm 2012 (Trang 57)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh minh tiến nhà máy sản xuất phân bón thiên nông
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 66)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh minh tiến nhà máy sản xuất phân bón thiên nông
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 67)
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh minh tiến nhà máy sản xuất phân bón thiên nông
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w