1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – thanh hóa – ctcp

71 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 473,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là học sinh của Trường đại học côngnghiệp Tphcm, em chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán nguyên liệu vật liệu” vì em đã nhận thấy được tầm quan trọng của kế toán NLVL trong xây dựng và được s

Trang 1

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

LỚP : CDKT12TH

THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2013

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2013

Giảng viên

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2013

Giảng viên

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

Trang 5

17 ĐVT Đơn vị tính

18 DT Doanh thu

19 CTGS Chứng từ ghi sổ

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNHDANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 7

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua, đất nước ta đã có những đổi mới sâu sắc và toàn diện

về cơ chế quản lý kinh tế cũng như đường lối chính sách XH Hiện nay với nềnkinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, hệ thống kế toán VN đã có nhữngbước đổi mới và tiến bộ về chất lượng để phù hợp với sự phát triển chung của đấtnước

Trong quá trình hình thành cơ chế quản lý mới, kế toán đã khẳng định đượcvai trò của của mình trong công tác quản lý tài chính của các đơn vị cũng như quản

lý vĩ mô của nền kinh tế

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nềnkinh tế quốc dân Sản phẩm của ngành xây dựng thường là những công trình có giátrị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và có ý nghĩa quan trọng về kinh tế Bên cạnh đósản phẩm xây dựng còn thể hiện bản sắc văn hóa, thẩm mỹ và phong cách kiến trúccủa mỗi quốc gia mỗi dân tộc

Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành xây dựng

cơ bản cũng phát triển không ngừng, cùng với nó thì số vốn đầu tư xây dựng cơbản cũng được tăng lên Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn và sử dụng vốn cóhiệu quả, khắc phục được tình trạng lãng phí và thất thoát vốn trong xây dựng cơbản như lập dự toán công trình…với thời gian kéo dài Do vậy cần có việc hạchtoán chi phí nguyên vật liệu trong các công ty xây lắp nói riêng và các doanhnghiệp sản xuất nói chung, vì vậy nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là yếu tốvật chất chủ yếu hình thành nên các sản phẩm mới, nó là một trong những tếu tố

cơ bản không thể thiếu và chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào loại nguyênliệu vật liệu sản xuất ra sản phẩm đó

Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, chất lượngsản phẩm là một yếu tố rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Trước thực tế đó,

em nhận thấy Tổng công ty xây dựng cầu đường_CTCP luôn quan tâm đến côngtác hạch toán kế toán vật liệu vì nó đóng vai trò quan trọng trong tài chính củadoanh nghiệp

Trang 9

Qua một thời gian thực tập tại công ty Là học sinh của Trường đại học công

nghiệp Tphcm, em chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán nguyên liệu vật liệu” vì em đã

nhận thấy được tầm quan trọng của kế toán NLVL trong xây dựng và được sự giúp

đỡ của thầy, cô và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán Công ty và cô kế toán,chị thủ kho của tổng công ty em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu chuyên đề này Ngoài phần mở đầu, nội dung của chuyên đề được chia làm 3 phần:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hạch toán nguyên, vật liệu trong các doanhnghiệp, công ty

Chương 2 : Thực trạng hạch toán nguyên, vật liệu tại tổng công ty xây dựngcầu đường_CTCP

Chương 3: Phương hướng hoàn thiện hạch toán nguyên, vật liệu tại tổng công

ty xây dựng cầu đường_CTCP

Mặc dù em đã rất cố gắng trong quá trình thực tập nhưng do nhận thức vàtrình độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót trong chuyên đề này,

em rất mong được sự góp ý của thầy cô và các cô chú, anh chị trong phòng Kế toáncủa Công ty Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy cô, các cô chú, cácanh chị trong phòng Kế toán của Công ty Đặc biệt là các anh chị thủ kho và cácanh chị tổng công ty đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong thời gian em thực tập

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ VẬT LIỆU

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vật liệu

Vật liệu là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hoá, chỉtham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệuđược chuyển hết một lần và chi phí kinh doanh trong kỳ Trong quá trình tham giavào hoạt động sản xuất dưới tác động của lao động, vật liệu bị hao toàn bộ hoặc bịthay đổi hình thái vật chất ban đầu

1.1.2 Phân loại vật liệu

Do vật liệu sử dụng trong Doanh nghiệp có rất nhiều loại, nhiều thứ khácnhau, nên để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loại vậtliệu Phân loại vật liệu là sắp xếp các loại vật liệu với nhau theo một đặc trưng nhấtđịnh như theo vai trò và tác dụng của vật liệu, theo nguồn hình thành, theo quyền

sở hữu vật liệu trong đó, phân loại vật liệu dựa vào vai trò và tác dụng của vậtlệu trong sản xuất được sử dụng phổ biến, theo cách phân loại này vật liệu đượcchia thành các loại sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: là những nguyên vật liệu sau quá trình giacông, chế biến sẽ cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm Ngoài ra,thuộc nguyên vật liệu chính còn bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tụcchế biến

- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được

sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, hoặc dùng

để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao độngcủa công nhân viên chức (dầu nhờn, thuốc chống rỉ, hương )

- Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sảnxuất, kinh doanh như than củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt

- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phu tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho

Trang 11

máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị (cầnlắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ ) mà doanh nghệp mua vào nhằmmục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản

- Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lýtài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (gạch, sắt )

- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trênnhư bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc trưng

1.1.3 Tính giá vật liệu

Trong hạch toán, vật liệu được tính theo giá thực tế (giá gốc) cụ thể:

+ Vật liệu mua ngoài: giá thực tế vật liệu mua ngoài đối với doanh nghiệp ápdụng phương pháp khấu trừ thuế VAT (thuế giá trị gia tăng) bao gồm giá mua ghitrên hoá đơn của người bán (giá chưa có thuế VAT) cộng với thuế nhập khẩu (nếucó) và các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nhân viênthu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt,lưu kho, lưu hàng, lưu bãi ) trừ các khoản triết khấu, giảm giá hàng mua đượchưởng

+ Đối với các đơn vị, cá nhân chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kếtoán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ thuế và các cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, thuế giá trị giatăng được tính trực tiếp trên phần giá trị gia tăng nên giá thực tế vật liệu muangoài bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn của người bán (giá có thuế VAT) cộngvới thuế nhập khẩu (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển,bốc dỡ, chi phí nhân viên thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phíthuê kho, thuê bãi, tiền phạt lưu kho, lưu bãi, lưu hàng, ) trừ các khoản triết khấugiảm giá hàng mua được hưởng

+ Vật liệu tự sản xuất: Tính theo Giá thành sản xuất thực tế

+ Vật liệu thuê ngoài, gia công, chế biến: giá thực tế gồm giá trị vật liệu xuấtchế biến cùng các chi phí liên quan (tiền thuê gia công chế biến, chi phí vận

Trang 12

sử dụng một trong các phương pháp sau đây để tính giá thực tế vật liệu xuất dùngtheo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng.

* Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO- First in, First out): Theophương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết

số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nóicách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của vật liệu mua trước sẽđược dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trước và do vậy giá trị vật liệutồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng Phương phápnày chỉ thích hợp với điều kiện Giá cả ổn định

* Phương pháp nhập sau, xuất trước (LifO: Last in, First in): phương phápnày giả dịnh những vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên, ngược lại vớiphương pháp nhập trước xuất trước ở trên Trong điều kiện lạm phát, áp dụngphương pháp nhập sau xuất trước sẽ đảm bảo thực hiện được nguyên tắc thậntrọng

* Phương pháp trực tiếp: theo phương pháp này, vật liệu được xác định giátrị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng(Trừ trường hợp điều chỉnh) Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá trị thực tế đíchdanh của vật liệu đó Do vậy, phương pháp này còn có tên gọi là phương pháp đặcđiểm riêng hay phương pháp giá thực tế đích danh và thường sử dụng với các loạivật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt

* Phương pháp giá hạch toán: khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ vật liệu

Trang 13

biến động trong kỳ được tính theo Giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giágiá ổn định trong kỳ) Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sangiá thực tế theo công thức:

x Hệ số giávật liệu

1.1.4 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán vật liệu

Yêu cầu:Kinh tế văn hoá xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu xã hội ngày

càng cao đòi hỏi sản phẩm nhiều hơn, chất lượng cao hơn và phải đa dạng vềchủng loại, mẫu mã, màu sắc Chính vì vậy, vật liệu cấu thành nên sản phẩm cũngphải không ngừng được nâng cao về chất lượng và chủng loại Trong điều kiệnnước ta hiện nay, các nghành sản xuất của ta chưa đáp ứng được dầy đủ vật vậtliệu cho yêu cầu sản xuất, nhiều loại phải nhập ngoại, do vậy tốc độ sản xuất còn bịphụ thuộc rất nhiều Do vậy, việc sử dụng vật liệu sao cho sao cho đạt hiệu quảkinh tế là điều điều hết sức quan trọng

Nhiệm vụ: - Phản ánh kịp thời, chính xác số lượng và giá cả vật liệu tăng,

giảm, tồn kho theo từng loại, từng thứ

- Xác định chính xác số lượng và giá trị vật liệu thực tế tiêu hao cho các mụcđích nhằm giúp cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được nhanhchóng

- Kiểm tra việc chấp hành các định mức tiêu hao, sử dụng và dự trữ vật liệuphát hiện và ngăn ngừa các trường hợp sử dụng lãng phí vật liệu hay thất thoát vậtliệu cũng như các nguyên nhân thừa, thiếu ứ đọng, mất phẩm chất… Từ đó, đềxuất biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế các thiệt hại có thể xả ra

1.2 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN, VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN.

Trang 14

1.2.1 Khái niệm và tài khoản hạch toán

- Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi và phản ánhtình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên liêntục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho và nó được sử dụng rộng rãi

ở nước ta

- Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm củavật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng các tài khoảnsau:

+ Tài khoản 152 nguyên liệu, vật liệu: tài khoản này dùng theo dõi chỉ sốhiện có, tình hình tăng, giảm, tồn kho của các loại nguyên, vật liệu của doanhnghịêp theo giá thực tế + Tài khoản 151Hàng mua đi đường:tàikhoản này được dùng để theo dõi các loại nguyên, vật liệu, công cụ, hang hoá màdoanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyễn sở hữu của doanhnghiệp nhưng cuối tháng chưa về nhập kho (kể cả số đang gửi kho người bán)

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoảnliên quan khác như 331, 311, 111, 112

1.2.2 Phương pháp hạch toán các nghiẹpp vụ tăng, giảm vật liệu trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

1.2.2.1 Trường hợp mua ngoài về nhập kho

a Nếu hàng hoá và hoá đơn cùng về

Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận, phiếu nhập kho ghi:

Nợ TK152: (chi tiết từng loại)- trị giá vật liệu mua ngoài

Nợ Tk 133(1331)- thuế GTGT được khấu trừ

Có TK (331, 111, 112 ): Tổng giá thanh toán

b Nếu hàng mua về trước hoá đơn về sau:

Kế toán lưu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ "Hàng chưa có hoá đơn" Nếutrong tháng có hoá đơn về thì ghi sổ bình thường như bút toán a.1 Nếu cuối thánghoá đơn chưa về thì ghi sổ theo giá tạm tính như sau:

Nợ TK152: (chi tiết)- trị giá vật liệu mua ngoài (giá tạm tính)

Trang 15

Có TK331 Phải trả người bán (giá tạm tính)

Sang tháng sau khi hoá đơn về kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh theo mộttrong các trường hợp sau:

* Trường hợp giá hoá đơn bằng giá tạm tính, ké toán ghi thêm bút toán bổsung thuế:

Nợ TK133(1331)

Có TK331

* Trường hợp giá hoá đơn khcs giá tạm tính, kế toán có thể dùng bút toán

đó hoặc bút toán ngược lại để xoá bút toán tạm tính, sau đó ghi lại bút toán nhưtrường hợp a.1 hoặc tính mức chênh lệch:

Trị Giá chênh lệch = Tổng giá thực tế - Tổng giá tạm tính

Sau đó kế toán ghi bút toán điều chỉnh:

+Điều chỉnh tăng: Giá tạm tính < Giá thực tế

Nợ TK152- trị giá chênh lệch

Nợ TK133(1331)- Thuế GTGT của hàng

Có TK331- Trị giá chênh lệch huế GTGT

+ Điều chỉnh giảm: Giá tạm tính > Giá thực tế

Kế toán dùng bút toán đỏ hoặc bút toán ngược lại ghi giảm trị giá vật tư, sau

đó ghi thêm bút toán bổ sung thuế GTGT dầu vào:

Nợ TK133(1331)

Có TK331

c Nếu hoá dơn về trước hàng về sau:

Kế toán lưu hoá đơn, nếu trong tháng hàng về, làm thủ tục nhập kho và ghibút toán như trường hợp a.1 Nếu cuối tháng hàng chưa về kế toán ghi tăng hàngđang đi trên đường

Nợ TK151- Trị giá hàng đang đi đường

Nợ TK133(1331)- Thuế GTGT của hàng mua

Có TK liên quan (331, 111, 112, 141)

Tháng sau hàng về nhập kho ghi định khoản:

Trang 16

Nợ TK152

Có TK151

d Xử lý các trường hợp thừa thiếu so với hoá đơn

* Trường hợp hàng thừa so với hoá đơn: về nguyên tắc khi phát hiện thừa,phải làm văn bản báo cáo các bên liên quan biết để cùng xử lý về mặt kế toán ghinhư sau;

- Nếu nhập toàn bộ kế toán định khoản:

Nợ TK152: Trị giá toàn bộ số hàng

Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT tính theo số hoá đơn

Có TK331: Trị Giá thanh toán theo hoá đơn

Có TK3381: Trị Giá số hàng thừa chưa có thuế GTGT

Sau đó căn cứ vào quyết định xử lý kế toán ghi:

+ Nếu trả lại cho người bán:

Nợ TK3381: Trị giá hàng thừa đã xử lý

Có TK152: Trị giá vật tư thừa chờ xử lý

+ Nếu đồng ý mua tiếp số thừa, kế toán ghi:

Nợ TK3381: Trị giá hàng thừa (chưa có thuế GTGT)

Nợ TK133(1331): Thuế GTGT của số hàng thừa

+ Nếu thừa không đáng kể do cân đo, vận chuyển ghi tăng thu nhập:

Nợ TK3381: Trị giá hàng thừa không thuế

Nợ Tk 133(1331): thuế GTGT của số hàng thừa

Có TK331: tổng giá thanh toán số hàng thừa

Trang 17

- Nếu thừa do cân, đo, vận chuyển ghi tăng thu nhập

Nợ TK152: Trị giá hàng thừa không thuế

Có TK721: thu nhập bất thường

* Trường hợp hàng thiếu so với hoá đơn

Kế toán chỉ phản ánh số hàng thực nhập, số thiếu căn cứ vào biên bản kiểmnhập, thông báo cho bên bán biết và ghi sổ

- Phản ánh trị giá hàng nhập:

Nợ TK152: trị giá số vật tư thực nhập

Nợ TK 1381: trị giá số thiếu (không thuế GTGT)

Có TK331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn

- Sau đó căn cứ vào xử lý kế toán định khoản

+ Nếu người bàn giao tiếp số hàng thiếu:

Nợ TK152: Trị giá số vật tư thiếu nhập tiếp

Có TK1381: xử lý số thiếu

+ Nếu người bán không còn hàng, trừ vào số tiền phải trả

Nợ TK331: Ghi giảm số tiền phải trả

Có TK1381: xử lý trị Giá hàng thiếu

Có TK133(1331): thuế GTGT của số hàng thiếu

+ Nếu cá nhân làm mất phải bồi thường:

Nợ TK 1388, 334: cá nhân phải bồi thường

Có TK 133(1331): thuế GTGT của số hàng thiếu

Trang 18

- Với hàng hoá kém phảm chất, trả lại người bán ghi:

Nợ TK331, 111, 112,

Có TK 152: trị giá vật tư trả lại

Có TK133(1331): thuế GTGT của số hàng giao trả

- Trương hợp người bán giảm giá hoặc cho hưởng chiết khấu, kế toán ghiđịnh khoản:

Có TK154: Vật tư thuê ngoài gia công hoặc tự chế biến

1.2.2.3 Các trường hợp tăng vật liệu khác:

Nợ TK152: giá thực tế vật liệu tăng thêm

Có TK411: nhận cấp phát, viện trợ, tặng biếu

Có TK412: đánh giá tăng vật tư

Có TK336: vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ

Có TK642: thừa trong định mức tại kho

Có TK3381: thừa ngoài định mức chờ xử lý

Có TK621, 641, 642, 154: dùng không hết nhập lại, phế liệu thu hồi

Có TK241: nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu phế liệu từ XDCB

Có TK222, 128: nhận lại vốn góp liên doanh

1.2.3 Hạch toán làm tăng, giảm nguyên vật liệu theo phương pháp trưc tiếp

Vật liệu trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất sử dụng cho sản xuất kinhdoanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất góp vốn liên doanh Mọi trường hợpgiảm vật liệu đều ghi theo giá thực tế ở bên có của TK152

1.2.3.1 Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh

Nợ TK621(chi tiết đối tượng):

Trang 19

Nợ TK627(6272): xuất dùng chung cho phân xưởng sản xuất

Nợ TK642(6422): xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp

NợTK241 : xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ

Có TK152(chi tiết vật liệu): giá thực tế vật liệu xuất dùng

1.2.3.2 Xuất góp vốn liên doanh: phần chênh lẹch giữa giá thực tế và giá trị vốn góp sẽ được phản ánh vào TK 412"chênh lệch đánh giá lại tài sản"

Nợ TK222:giá trị vốn góp liên doanh dài hạn

Nợ TK128: giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn

Nợ (Có)TK412 : phần chênh lệch

Có TK152 (chi tiết vật liệu): giá thực tế vật liệu xuất

1.2.3.3 Xuất thuê ngoài, gia công, chế biến:

Nợ TK154 : giá thực tế vật liệu xuất chế biến

Có TK152 (chi tiết vật liệu): giá thực tế

1.2.3.4 Giảm do vay tạm thời

Nợ TK1388, 1368

Có TK152

1.2.3.5 Giảm do các nguyên nhân khác (nhượng bán,phát hiện thiếu )

Nợ TK632: nhượng bán

Nợ TK642: thiếu trong định mức tại kho

Nợ TK1381: thiếu không rõ nguyên nhân, chờ xử lý

Nợ TK1388, 334: thiếu các nhân phải bồi thường

Có TK152: giá thực tế cá nhân phải bồi thường

1.3 ĐẶC ĐIỂM HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ

1.3.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng

Khái niệm; phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõimột cách thường xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư hànghoá, sản phẩm trên các tài khoản, phản ánh từng loạihàng tồn kho mà chỉ phản ánhgiá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của vật liệu trên cơ sở kiểm kê kiểm kê cuối kỳ,

Trang 20

xác định được lượng tồn kho thực tế từ đó có thể xác được lượng xuất dùng trong

kỳ

Giá trị vật Giá trị VL Tổng Giá trị Giá trị vật

liệu xuất dùng = tồn kho + vật liệu tăng - liệu tồn kho

trong kỳ đầu kỳ thêm trong kỳ cuối kỳ

- Tài khoản sử dụng: Theo phương pháp này, kế toán sử dụng những tàikhoản sau;

+ TK611(6111) Mua hàng: dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảmnguyên vật liệu theo giá thực tế (gốm cả giá mua và chi phí thu mua)

Bên nợ: phản ánh giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và tăng thêm trongkỳ

Bên có: phản ánh giá trị thực tế vật liệu xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt trong

kỳ và tồn kho cuối kỳ

TK611 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 2 tiểu khoản:

6111- Mua nguyên vật liệu

6112- Mua hàng hoá

+ TK152-"Nguyên vật liệu" dùng đẻ phản ánh giá thực tế nguyên vật liệutồn kho, chi tiết theo từng loại

Bên nợ: giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ

Bên có: kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ

Dư nợ: giá thực tế vật liệu tồn kho

+ TK151-"Hàng mua đang đi đường": dùng để phản ánh trị giá số hàng muanhưng đang đi đường hay đang gửi tại kho người bán, chi tiết theo từng loại hàng,từng người bán

Bên nợ: giá thực tế hàng đang đi trên đường cuối kỳ

Bên có: kết chuyển giá thực tế hàng đang đi trên đường đầu kỳ

Dư nợ: giá thực tế hàng đang đi đường

1.3.2 Phương pháp hạch toán

+ Đầu kỳ, kết chuyển giá trị hàng tồn kho theo từng loại

Trang 21

Nợ TK 611(6111): giá thực tế vật liệu thu mua

Nợ TK133(1331): thuế VAT được khấu trừ

Có TKliên quan (111, 112, 331, )

+ Các nghiệp vụ khác làm tăng vật liệu trong kỳ

Nợ TK611(6111)

Có TK411: nhận vốn liên doanh, cấp phát, tặng thưởng

Có TK331, 336, 338: tăng do đi vay

Có TK128: nhận lại góp vốn liên doanh ngắn hạn

Có TK222: nhận lai góp vốn liên doanh dài hạn

+ Số chiết khấu mua hàng, giảm giá mua hàng và hàng mua trả lại trong kỳ(với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ nếu có

Nợ TK 331, 111, 112 số chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua,hàng mua trả lại(tổng số)

Có TK133(1331): thuế VAT không được khấu trừ

Có TK611(6111): trị giá thực tế

+ Cuối kỳ căn cứ vào biên bản kiểm kê vật liệu tồn kho và biên bản xử lý sốmất mát thiếu

Nợ TK152: nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

Nợ TK151: hàng đi đường cuối

Nợ TK138,334: số cá nhân phải bồi thường

Nợ TK1381: số thiếu hụt chờ xử lý

Nợ TK642: số thiếu hụt trong định mức

Có TK611(6111): trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và thiếu hụt+ Giá trị nguyên vật liệu tính vào chi phí sản xuất được xác định bằng cách

Trang 22

lấy tổng số phát sinh bên nợ TK611 trừ đi số phát sinh có (bao gồm số tồn khocuối kỳ, số mất mát, số trả lại, chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua, ) rồi phân

bổ cho các đối tượng sử dụng (dựa vào mục đích sử dụng hoặc tỷ lệ định mức)

Nợ TK liên quan (621, 627, 641, 642)

Có TK611(6111)Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, đối với vậtliệu mua ngoài giá thực tế gồm cả thế VAT đầu vào, do vậy kế toán ghi:

Nợ TK611(6111): giá thực tế vật liệu mua ngoài

Có TK liên quan (331, 111, 112 ) tổng giá thanh toánCác khoản chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại(nếu có)

Nợ TK 331, 111, 112

Có TK611(6111)Tóm lại, theo phương pháp kiểm kê định kỳ khi xuất vật liệu cho các mụcđích thì kế toán không phản ánh theo từng chứng từ mà cuối kỳ mới xác định giátrị của chúng trên cơ sở kết quả kiểm kê hàng tồn kho

1.4 HẠCH TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi cho từng thứ vật tư ở từngkho từng doanh nghiệp theo cả thước đo giá trị và thước đo hiện vật

Trên thực tế có 3 phương pháp hạch toán sau:

1.4.1 Phương pháp thẻ song song

Sơ đồ 1.1: Phương pháp thẻ song song

Trang 23

1.4.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Sơ đồ 1.2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 24

Thẻ kho Chứng từ xuấtChứng từ nhập

Bản giao nhận chứng từ nhập sổ số dư Bản giao nhận chứng từ xuất

Sổ tổng hợpNhập - Xuất - Tồn

Bảng luỹ kếNhập - Xuất - Tồn

1.4.3 Phương pháp sổ số dư

Sơ đồ 1.3: Phương pháp sổ số dư

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Ghi đối chiếu

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYÊN, VẬT LIỆU TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU

DƯỜNG_CTCP2.1 ĐĂC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOAT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty đầu tư XD cầu đường – CTCP:

2.1.1.1 Quá trình hình thành :

Chủ tịch Hội đồng quản trị : Ông Nguyễn Văn Bình

Tổng giám đốc điều hành : Ông Bùi Khắc Lượng

Phó tổng giám đốc : Ông Nguyễn Ngọc Hà

Phó tổng giám đốc : Ông Tạ Quang Diệp

Trụ sở đặt tại: 311 đường Bà Triệu - P Hàm Rồng - TP Thanh hoá

Điện thoại : 037 960 609, Fax: 037 960 910

Điện thoại phòng kế toán: 0373 960 608

Tổng công ty đầu tư XD Cầu đường – CTCP (sau đấy gọi tắt là Công ty).Được chuyển đổi theo quyết định số 2322 QĐ/CT ngày 18 tháng 7 năm 2003 củachủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá Tiền thân của Công ty Cầu Thanh Hóa đượcthành lập theo QĐ số 162 QĐ-TCUB ngày 28/4/1976 của Uỷ ban Hành chính tỉnhThanh Hóa Được thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước "Công ty cầu Thanh Hóa"tại Quyết định số 1342 CT-UBTH ngày 31/10/1992 của Chủ tịch UBND tỉnhThanh Hóa theo tinh thần Nghị định số 388-HĐBT Hội đồng Bộ trưởng (nay làChính phủ)

Thực hiện việc sắp xếp chuyển đổi DNNN sang công ty cổ phần theo Nghịđịnh số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc chuyển DNNNthành công ty cổ phần Từ tháng 1/2004 theo Quyết định của UBND tỉnh ThanhHoá công ty Cầu Thanh Hoá được chuyển đổi thành Công ty cổ phần đầu tư và xâydựng Cầu đường Thanh Hoá

Trang 26

Từ 10/2009 công ty chuyển đổi mô hình hoạt động và thay đổi tên thành:Tổng Công ty đầu tư XD Cầu đường – CTCP.

Tổng công ty có chức năng nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh số

2603000101 ngày 18 tháng 9 năm 2003 của Giám đốc Sở kế hoạch Đầu tư ThanhHoá

2.1.1.2 Quá trình phát triển của công ty :

Trong những năm đầu mới thành lập,công ty có gặp nhiều khó khăn: Nguồnvốn kinh doanh còn hạn hẹp, chưa nhận đựợc nhiều hợp đồng, chỉ nhận được cáccông trình trong tỉnh nhà, các công trình công ty nhận thi công có vốn đầu tư nhỏ,gặp nhiều khó khăn về tài chính trong việc huy động vốn khi thi công các côngtŕnh cùng một lúc

Tuy nhiên với sự quản lý tốt của Ban lãnh đạo công ty luôn đưa ra chỉ tiêuđảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo tiến độ thi công đạt yêu cầu về mỹ thuật

và uy tín là những chỉ tiêu hàng đầu Nên công ty đã tạo được mối quan hệ tốt vớicác chủ đầu tư, nhận thi công được nhiều công trình Cho đến nay, công ty hoạtđộng rộng khắp các huyện, thị trong và ngoài tỉnh Hiện Tổng công ty đang đứngvững và ngày càng phát triển

Tổng công ty đầu tư XD Cầu đường – CTCP được thành lập từ năm 1976 đếnnay Hơn 35 năm xây dựng và trưởng thành đơn vị không ngừng phấn đấu vượtqua nhiều khó khăn, thách thức, không những tham gia xây dựng các công trìnhtrong tỉnh, mà còn vươn ra thi công các công trình ở tỉnh ngoài, như các công trình

ở tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam, Nghệ an

Trong những năm Tổng công ty đầu tư xây dựng Cầu đường – CTCP thamgia xây dựng đường Hồ Chí Minh; xây dựng dự án nâng cấp đường quốc lộ 217(cầu Chiềng Trám, cầu Hón La, cầu Làng Tô, cầu Làng Chơn, cầu Tử Niêm, ); cầuNgọc Lẫm, cầu Cảnh, cầu Vạy, cầu Hón Khó quốc lộ 15A, cầu Mục Sơn quốc lộ15A, cầu Chuồng, cầu Han, cầu Long An, Đồng Tháp, đường vào Đền thờ LêHoàn, đường Tân Kỳ, cầu La Sơn quốc lộ 1A Huế, cầu Trại Quảng Thắng nhiều

dự án cầu đường khác với kinh phí các dự án trên hàng chục tỷ đồng; xây dựng các

Trang 27

khu nhà tái định cư của dự án đường Hồ Chí Minh và nhiều công trình xây dựngdân dụng cũng như các công trình hạ tầng đô thị, thuỷ lợi khác.

2.1.2 Đặc điểm, nhiệm vụ, chức năng, thành tựu của tổng công ty:

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Tổng công ty:

Được sự quan tâm giúp đỡ của ngành chủ quản, ngân hàng đầu tư, các banngành liên quan và UBND Tỉnh Công ty đã chuyển trụ sở văn phòng Công ty từhuyện Đông Sơn về thành phố Thanh Hoá, thuận lợi cho việc giao dịch, thông tinchỉ đạo thi công Các thiết bị thi công từng bước được tăng cường và hiện đại hoá.Tập thể ban lãnh đạo công ty và CBCNV toàn Công ty là một khối đoàn kết thốngnhất quyết tâm xây dựng Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường ThanhHoá thành một công ty mạnh của ngành Và hình thức sản xuất của Tổng công tybao gồm:

- Xây dựng các công trình giao thông, bến cảng

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi; xây dựng dân dụng

- Đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị, khu công nghiệp

- Sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng

- Kinh doanh thiết bị

- Kinh doanh thương mại du lịch

- Tư vấn kỹ thuật xây dựng, giao thông, thuỷ lợi

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Tổng công ty:

Nhiệm vụ chủ yếu của đơn vị là xây dựng cầu đường, cho thuê thiết bị, sanlấp mặt bằng, dịch vụ thương mại Trong những năm qua công ty đã không ngừngđầu tư chiều sâu để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực thi công Đápứng đầy đủ các yêu cầu về công nghệ, kỹ thuật, mỹ thuật, các công trình đòi hỏi sửdụng công nghệ mới chất lượng cao Mặt khác công ty đang từng bước đa dạnghoá sản phẩm của mình Trong năm tới sẽ làm thêm dịch vụ khách sạn, lữ hành.v.v…

2.1.2.3 Chức năng của Tổng công ty:

Tổng công ty đầu tư xây dựng Cầu đường - CTCP có vị trí quan trọng, cùng

Trang 28

với sự cố gắng của tập thể Công ty là sự quan tâm giúp đỡ của ngành chủ quản SởGiao thông Vận Tải, Ngành Ngân hàng, các ngành liên quan nên Công ty ngàycàng phát triển tự hoàn thiện, khẳng định mình là một trong những doanh nghiệpchủ đạo của tỉnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, đáp ứng và cần thiết trong việcđổi mới hiện nay.

2.1.3 Mô hình tổ chức của công ty:

2.1.3.1 Mô hình bộ máy quản lý:

- Hội đồng quản trị: Là đơn vị tối cao quyết định mọi hoạt động của công ty

- Tổng giám đốc: Là người có quyền lực cao nhất sau Hội đồng quản trị,quyết định mọi vấn đề trong công ty và chịu trách nhiệm về tất cả việc điều hànhsản xuất kinh doanh của công ty trước Hội đồng quản trị và pháp luật Việt Nam

- Ban kiểm soát có trách nhiệm kiểm soát và tham mưu với hội đồng quản trị

- Phòng kế hoạch - kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý, giám sát kỹ thuật các côngtrình đang thi công Nghiên cứu tập hợp đưa ra các giải pháp công nghệ mới cóhiệu quả kinh tế, đề xuất giám đốc ra quyết định khen thưởng đảm bảo an toàntrong sản xuất kinh doanh như: Giám sát chất lượng công trình, quản lý thiết kế thicông các công trình, lập kế hoạch phát triển sản xuất, kế hoạch phát triển sản xuất,

kế hoạch xây dựng cơ bản

- Phòng tổ chức hành chính : là tổ chức nhân sự, điều hành lao động, đào tạo

và phát triển tay nghề cho công nhân, ký các hợp đồng lao động, quyết định khenthưởng, kỷ luật, các thủ tục trong việc đối nội, đối ngoại

Trang 29

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán công nợ ngân hàngKế toán chi phí giá thànhKế toán TSCĐ,vật liệu,BHXHKế toán tổng hợp Thủ quỹ

Kế toán các đơn vị trực thuộc

- Các xí nghiệp trực thuộc: Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau,thời gian thi công dài và mang tính chất đơn chiếc… nên lực lượng lao động củacông ty được tổ chức thành các xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức thi công cùng với

kỹ thuật viên của đội kỹ thuật

2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại tổng công ty:

Bộ máy kế toán mà Tổng công ty đang áp dụng hiện nay là mô hình kế toántập trung Mô hình tạo điều kiện kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnhđạo Tổng công ty đối với toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại tổng công ty

Trang 30

Kế toán tổng hợp:

Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Mọi báo cáo giấy tờ từ các đơn vị trực thuộc các đội xây dựng công trình đều phải qua kế toán tổng hợp duyệt Đồng thời còn tập hợp các sổ sách phục vụ cho kiểm kê

Kế toán vật liệu theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu cả về số lượng và giátrị

Ngoài ra kế toán tổng hợp còn nhận số liệu từ bộ phận kế toán tiền lươngđồng thời sau khi đã tập hợp chi phí vật liệu, máy thi công, chi phí khác thì bộphận này tiến hành kết chuyển các khoản chi phí trên vào TK154- chi phí sảnphẩm dở dang Khi công trình hoàn thành bàn giao thì chi phí đó được kết chuyểnvào TK632- giá vốn hàng bán của sản phẩm xây lắp Sau đó kế toán tổng hợp kếtchuyển gia vốn xây lắp sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh và xác địnhdoanh thu xây lắp thuần Kế toán tổng hợp theo dõi các TK sau:

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

TK 623-Chi phí sử dụng máy thi công

TK 627- Chi phí sản xuất chung

TK 152 – Nguyên vật liệu

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 511 – Doanh thu bán hàng

TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NSNN

Kế toán công nợ ngân hàng:

Theo dõi các khoản tiền chuyển khoản, tiền séc tiền vay ngân hàng và tiềngửi ngân hàng

Kế toán ngân hàng và TSCĐ theo dõi các TK sau:

TK 112 – TGNH

TK 311 – Vay ngắn hạn ngân hàng

TK 414 – Quỹ đầu tư và phát triển

TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

Trang 31

Kế toán tài sản cố định, vật liệu và bảo hiểm xã hội (KTTSCĐ,VL và BH):

Kế toán tài sản cố định: Phản ánh ghi chép số liệu phát sinh về giá trị TSCĐhiện có tại công ty, tính khấu hao TSCĐ, lập kế hoạch sữa chữa TSCĐ cho toàncông ty.Kế toán TSCĐ cũng kiêm luôn kế toán vật liệu: Theo dõi tình hình nhậpxuất tồn kho vật tư và tình hình phân bổ vật tư của công ty và bảo hiểm xã hội cótrách nhiệm tính lương cho cán bộ công nhân viên theo chế độ quy định, căn cứvào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương hàng quý kế toán tiến hành trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo chế độ hiện hành

Kế toán TSCĐ, vật liệu, BHXH theo TK sau:

TK 152 : Nguyên liệu vật liệu

TK 211 : Tài sản cố định hữu hình

TK 214 : Hao mòn TSCĐ

TK 3382, TK3383, TK 3384, TK3389: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Kế toán tính giá thành sản phẩm:

Tập hợp tất cả các chi phí phát sinh để tính giá thành sản phẩm

Kế toán tính giá thành theo dõi những tài khoản sau:

TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 621: Chi phí NLV

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

TK 623:Chí phí sử dụng máy thi công

TK 627: Chi phí sản xuất chung

Thủ quỹ:

Có trách nhiệm giữ tiền mặt của công ty, căn cứ vào phiếu thu phiếu chi kèmtheo chứng từ gốc hợp lý hợp lệ để nhập hoặc xuất quỹ Cuối ngày thủ quỹ tiếnhành đối chiếu với sổ quỹ của kế toán thanh toán tiền mặt và chuyển toàn bộ chứng

từ thu chi sang kế toán thanh toán tiền mặt

Ngoài ra, ở mỗi đội xây dựng đều có một nhân viên kế toán Nhiệm vụ của kế toán đội là tập hợp chứng từ chi phí từng công trình, lên bảng kê chứng từ phát

Trang 32

sinh và định kỳ chuyển chứng từ cho kế toán tổng hợp của công ty.

2.1.4 Tổ chức kế toán tại Tổng công ty đầu tư XD Cầu đường – CTCP:

2.1.4.2 Hình thức kế toán tại tổng công ty đang áp dụng:

Tổng công ty đầu tư xây dựng Cầu đường – CTCP đang sử dụng hệ thống tàikhoản kế toán, các bảng biểu theo chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ tài chính banhành theo quyết định 15/2006/ QĐ-BTC ngày20/03/2006 Sử dụng hình thức ghi

sổ thống nhất trong toàn Tổng công ty đầu tư Xd Cầu đường – CTCP là hình thứcchứng từ - ghi sổ Theo đó thì các phiếu nhập, phiếu xuất, các hoá đơn, chứng từ sẽđược phân loại và hạch toán vào các sổ chi tiết như sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết

TK 1362… và các sổ tổng hợp: sổ cái TK, sổ đăng ký chứng từ – ghi sổ

Niên độ kế toán Công ty áp dụng theo năm dương lịch (Từ 01/01 đến 31/12)Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh tổ chức bộ máy kinh doanhcũng như bộ máy kế toán, đáp ứng nhu cầu theo dõi và sử lý thông tin kế toán, tàichính, tổng công ty đầu tư XD cầu đường - CTCP lựa chọn hình thức sổ chứng - từghi sổ để ghi chép với các quy định cụ thể sau :

Niên độ kế toán : Bắt đầu từ 1/1/N đến 31/12/N

Trang 33

Đơn vị tiền tệ : Việt Nam đồng

2.1.4.3 Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại công ty:

Hệ thống sổ sách kế toán mà tổng công ty đang sử dụng gồm cả 2 loại sổ là sổchi tiết và sổ tổng hợp

Sổ chi tiết bao gồm một số TK loại sau:

+ Sổ chi tiết TK 1362

+ Sổ chi tiết TK 152

+ Sổ chi tiết TK 331, 1331,

Sổ tổng hợp được ghi theo hình thức chứng từ – ghi sổ gồm:

+ Sổ đăng ký chứng từ – ghi sổ: được kế toán tổng hợp lập trên cơ sở cácbảng kê chứng từ gốc

+Sổ đăng ký CT-GS : do kế toán tổng hợp lập trên cơ sở các CT-GS

+ Sổ cái: cũng do kế toán tổng hợp lập trên cơ sở các CT-GS

Sơ đồ 2.2: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú: Quy trình ghi sổ: Ghi trong ngày

Ghi cuối kỳ

Ghi đối chiếu

Trình tự ghi sổ của Tổng công ty có thể được mô tả như sau:

Trang 34

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ

gốc đã kiểm tra đảm bảo hợp lệ hợp pháp, kế toán ghi tập hợp trực tiếp vào sổ theotrình thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản

- Chứng từ ghi sổ được tập hợp sau đó đưa vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổlàm căn cứ để kiểm tra khi cần

- Những chứng từ gốc phản ánh hoạt động kinh tế tài chính cần quản lý chitiết, hàng ngày vào chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh với sổ cáicủa từng tài khoản tương ứng giữa bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh và các dòng

số liệu của từng tài khoản trên bảng đối chiếu số phát sinh Kiểm tra đối chiếu sốliệu trên các chứng từ, số liệu tài khoản tiền mặt trên bảng đối chiếu số phát sinhvới số liệu ở sổ quỹ và thủ quỹ

- Sau khi đối chiếu đảm bảo số liệu phù hợp, căn cứ vào số liệu trên bảngtổng hợp chi tiết số phát sinh và bảng đối chiếu số phát sinh, lập báo cáo kế toán

2.2 HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN, VẬT LIỆU TẠI TỔNG CÔNG TY 2.2.1 Hạch toán chi tiết Nguyên Liệu, Vật Liệu.

2.2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng

-Phiếu Nhập kho

-Phiếu Xuất kho

-Phiếu xuất kiêm vận chuyển nội bộ

-Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá

-Hoá đơn kiêm Phiếu xuất kho

Trang 35

-Hoá đơn cước vận chuyển

Ngoài ra Đội còn sử dụng thêm các chứng từ kế toán :

-Biên bản kiểm nghiệm vật tư

-Thẻ kho

-Phiếu báo vật tư còn cuối kỳ

2.2.1.2 Thủ tục nhập kho

Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, khi hàng về đến nơi xét thấy cần thiết có thể

có thể lập bản kiểm nghiệm để kiểm nhận và đánh giá vật liệu mua về, cả về sốlượng, chất lượng và quy cách từng mặt hàng

Đội thu mua và nhập kho NL,VL theo chế độ ban đầu chứng từ gồm có :+ Biên bản kiểm nghiệm vật

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất viết phiếu xin lĩnh vật

tư, căn cứ vào đó thủ kho viết phiếu xuất

Chứng từ xuất kho có nhiều loại, phụ thuộc vào mục đích xuất kho .Khi các

tổ có nhu cầu sử dụng vật tư thì đến gặp thủ kho xin cấp vật tư, khi nhận vật tư thủkho viết phiếu xuất kho :1liên thủ kho giữ, 1 liên cho tổ xin cấp vật tư giữ, đồngthời gửi lên các bộ phận liên quan ký duyệt

2.2.1.4 Thu thập môt số chứng từ :

VD :Trên phiếu nhập kho ngày 4/2/2011 Đội xây dựng mua một số vật liệu

về cho công trình OCT2-X1

Ngày đăng: 05/11/2014, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp N_X_T Ghi hàng ngày - thực trạng công tác kế toán  nguyên vật liệu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – thanh hóa – ctcp
Bảng t ổng hợp N_X_T Ghi hàng ngày (Trang 23)
Bảng luỹ kế Nhập - Xuất - Tồn - thực trạng công tác kế toán  nguyên vật liệu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – thanh hóa – ctcp
Bảng lu ỹ kế Nhập - Xuất - Tồn (Trang 24)
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo - thực trạng công tác kế toán  nguyên vật liệu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – thanh hóa – ctcp
Bảng c ân đối số phát sinh Báo cáo (Trang 33)
Hình thức thanh toán          : TM - thực trạng công tác kế toán  nguyên vật liệu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – thanh hóa – ctcp
Hình th ức thanh toán : TM (Trang 36)
Bảng kê tổng hợp N_X_T - thực trạng công tác kế toán  nguyên vật liệu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – thanh hóa – ctcp
Bảng k ê tổng hợp N_X_T (Trang 41)
2.2.4. Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn kho nguyên liệu, vật liệu - thực trạng công tác kế toán  nguyên vật liệu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – thanh hóa – ctcp
2.2.4. Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn kho nguyên liệu, vật liệu (Trang 46)
BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ - thực trạng công tác kế toán  nguyên vật liệu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – thanh hóa – ctcp
BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ (Trang 48)
BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NHẬP, XUẤT, TỒN VẬT LIỆU - thực trạng công tác kế toán  nguyên vật liệu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – thanh hóa – ctcp
BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NHẬP, XUẤT, TỒN VẬT LIỆU (Trang 50)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU - thực trạng công tác kế toán  nguyên vật liệu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – thanh hóa – ctcp
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w