267 Giải pháp hoàn thiện và phát triển thanh toán Quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại các chi nhánh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn TP.HCM
Trang 1MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính thiết thực của đề tài
2 Mục đích nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6 Cơ cấu của luận văn
CHƯƠNG 1 THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC TDCT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA NHTM
1.1.1 Khái niệm về TTQT
1.1.2 Vai trò của TTQT
1.1.2.1 Vai trò của TTQT trong nền kinh tế
1.1.2.2 Vai trò của hoạt động TTQT đối với các NHTM
1.1.3 Các phương thức TTQT
1.1.3.1 Phương thức chuyển tiền
1.1.3.2 Phương thức ghi sổ
1.1.3.3 Phương thức nhờ thu
1.1.3.4 Phương thức giao chứng từ nhận tiền
1.1.3.5 Phương thức ủy thác mua
1.2 PHƯƠNG THỨC TTQT BẰNG TDCT
1.2.1 Cơ sở ra đời của TDCT
1.2.2 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của phương thức tín dụng chứng từ
1.2.2.1 Khái niệm
1.2.2.2 Đặc trưng
Trang 21.2.2.3 Vai trò của tín dụng chứng từ đối với người XK , người NK và ngân hàng
1.2.3 Khái niệm, nội dung và phân loại thư tín dụng
1.2.3.1 Khái niệm thư tín dụng (Letter of Credit)
1.2.3.2 Nội dung của thư tín dụng
1.2.3.3 Các loại thư tín dụng
1.2.3.4 Thư tín dụng có thể hủy bỏ (Revocable letter of credit)
1.2.3.5 Thư tín dụng không thể hủy bỏ (Irrevocable L/C)
1.2.3.6 Thư tín dụng không thể hủy bỏ có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C)
1.2.3.7 Thư tín dụng không thể hủy bỏ, miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C)
1.2.3.8 Các loại thư tín dụng đặc biệt:
a Thư tín dụng chuyển nhượng (Irrevocable transferable L/C)
a Thư tín dụng chuyển nhượng (Irrevocable transferable L/C)
b Thư tín dụng tuần hoàn (Irrevocable revolving L/C)
c Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C)
d Thư tín dụng đối ứng (Recipvocal L/C)
e Thư tín dụng dự phòng (Stand-by L/C)
f Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red clause L/C)
1.2.4 Quy trình thanh toán theo phương thức TDCT
1.2.4.1 Các bên tham gia trong phương thức TDCT
1.2.4.2 Quyền lợi và nghĩa vụ của các ngân hàng trong phương thức TDCT
1.2.4.3 Quy trình thanh toán theo phương thức TDCT
1.2.5 Giới thiệu UCP.
1.2.5.1 - Khái niệm UCP
1.2.5.2 – Giới thiệi UCP 500
Trang 31.2.6 Giới thiệu UCP600
1.3 Xu hướng phát triển của việc sử dụng phương thức TDCT
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT VIỆT NAM VÀ CÁC CHI NHÁNH TẠI TP HỒ CHÍ MINH
2.1.1 Sự ra đời và quá trình phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam và các Chi nhánh tại Tp Hồ Chí Minh.
2.1.1.1 Ngân hàng No Việt Nam
2.1.1.2 Các chi nhánh NHNo&PTNT VN tại Tp.HCM
2.1.2 Quy trình TTQT bằng phương thức TDCT
2.1.2.1 Văn bản quy định của NHNo&PTNT Việt Nam về quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng L/C và liên quan đến L/C đang có hiệu lực
2.1.2.2 Nghiệp vụ thanh toán NK theo phương thức TDCT
2.1.2.3 Quy trình thanh toán XK bằng phương thức TDCT
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TTQT Ở CÁC CHI NHÁNH NHNo&PTNT VIỆT NAM TẠI TP.HCM THEO PHƯƠNG THỨC TDCT 2.2.1 Doanh số TTQT bằng L/C và thị phần trong địa bàn Tp.HCM của các Chi nhánh NHNo&PTNT VN từ năm 2001 đến năm 2005
2.2.2 Các sản phẩm và thị trường chủ yếu mà các Chi nhánh NHNo&PTNT VN thực hiện thanh toán bằng phương thức L/C.
2.2.3 Những tình huống thường xẩy ra rủi ro trong phương thức thanh toán bằng TDCT ở các Chi nhánh NHNo&PTNT VN trên địa bàn Tp.HCM
2.2.3.1 Trong phương thức tín dụng NK
2.2.3.2 Trong phương thức tín dụng XK
2.2.4 Đánh giá chung một số kết quả đạt được trong hoạt động bằng phương thức TDCT ở các Chi nhánh NHNo&PTNT VN tại Tp.HCM
2.2.4.1 Đối với các Chi nhánh
Trang 42.2.4.2 Đối với các khách hàng và nền kinh tế.
2.3 NHỮNG HẠN CHẾ TRONG TTQT BẰNG PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI CÁC CHI NHÁNH NHNo&PTNT VN TẠI TP.HCM VÀ NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI
2.3.1 Những hạn chế của bản thân hệ thống NHNo&PTNTVN
2.3.1.1 Hoạt động tiếp thị, khuyến mãi thu hút khách hàng trong nghiệp vụ TTQT còn yếu
2.3.1.2 Trình độ công nghệ Ngân hàng còn thấp
2.3.1.3 NHNo&PTNT VN chưa có các chi nhánh ở nước ngoài
2.3.1.4 NHNo&PTNT Việt Nam chưa có chính sách riêng về hoạt động TTQT đối với các Chi nhánh thuộc địa bàn đô thị lớn như tại Tp.HCM
2.3.1.5 Vướng mắc trong quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C
2.3.2 Hạn chế xuất phát ở các chi nhánh NHNo&PTNT VN tại Tp.HCM.
2.3.2.1 Đội ngũ cán bộ làm nghiệp vụ TTQT vừa thiếu, vừa yếu
2.3.2.2 Chưa có sự đầu tư thực sự vào nghiệp vụ TTQT
2.3.3 Những hạn chế xuất phát từ khách hàng.
2.3.3.1 Trình độ thương thảo trong giao dịch thương mại quốc tế của các Công ty XNK Việt Nam còn yếu
2.3.3.2 Thực lực tài chính của doanh nghiệp còn hạn chế, hoạt động kinh doanh chủ yếu bằng vốn vay Ngân hàng
2.3.4 Những khó khăn khách quan khác.
2.3.4.1 Về cơ chế quản lý ngoại hối của NHNN
2.3.4.2 Những nguyên nhân khác
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trang 5CHƯƠNG 3 3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA CÁC CHI NHÁNH NHNo&PTNT VN TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ TTQT BẰNG PHƯƠNG THỨC TDCT Ở CÁC CHI NHÁNH NHNo&PTNT VIỆT NAM TẠI TP.HCM
3.2.1 Giải pháp nhân sự và đào tạo nhân sự
3.2.2 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, đặc biệt là công nghệ ứng dụng vào TTQT bằng L/C
3.2.3 Xây dựng mạng lưới khách hàng liên các Chi nhánh NHNo&PTNT VN tại Tp.HCM và cũng như tại khu vực Miền Nam trong lĩnh vực TTQT
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát:
3.2.5 Tăng cường chính sách khách hàng
3.2.6 Đa dạng hoá các loại ngoại tệ trong kinh doanh và dịch vụ.
3.3.1 Đối với NHNo&PTNT Việt Nam:
3.3.1.1 – Tăng cường công tác tiếp thị, khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng trong nghiệp vụ TTQT:
3.3.1.2 - Thành lập các chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam ở nước ngoài:
3.3.1.3 - Có chính sách khuyến khích cụ thể đối với các Chi nhánh có nghiệp vụ TTQT phát triển tốt như đối với nghiệp vụ huy động vốn và tín dụng.3.3.1.4 Hoàn thiện quy trình thanh toán TDCT:
3.3.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh XNK:
3.3.2.1 Doanh nghiệp tham gia kinh doanh XNK phải có các cán bộ chuyên trách về XNK:
3.3.2.2 Doanh nghiệp XNK phải thường xuyên nâng cao trình độ nghiệp vụ về thanh toán TDCT cho các cán bộ chuyên trách
Trang 63.3.2.3 Doanh nghiệp XNK cần tìm hiểu kỹ về đối tác XNK
3.3.2.4 Doanh nghiệp XNK cần nâng cao năng lực tài chính:
3.3.3 Kiến nghị đối với NHNN:
3.3.3.1 Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc:
3.3.3.2 Cần có chính sách điều hành tỷ giá linh hoạt và chính sách quản lý ngoại hối chặt chẽ, phản ứng kịp thời với những biến động của thị trường XNK 3.3.3.3 Cần ban hành một số văn bản pháp lý cần thiết điều chỉnh hoạt động TTQTcũng như dần hoàn chỉnh thị trường hối đoái tại các NHTM
3.3.4 Kiến nghị đối với Chính phủ:
3.3.4.1 Có chính sách kinh tế thương mại rõ ràng, ổn định và đồng bộ
3.3.4.2 Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động TTQT cũng như trong phương thức thanh toán bằng TDCT của các NHTM
3.3.4.3 Xây dựng chính sách đối ngoại hợp lý
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC SỐ 1: Sơ đồ tổ chức NHNo&PTNT & PTNT VN
PHỤ LỤC SỐ 2: Thị phần huy động vốn của các NHTM trên địa bàn
Tp.HCM
PHỤ LỤC SỐ 3: Thị phần tín dụng của các NHTM trên địa bàn Tp.HCM PHỤ LỤC SỐ 4: Các Chi nhánh NHNo&PTNT VN tại Tp.HCM ( đến 31/12/2006)
PHỤ LỤC SỐ 5: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam qua các năm từ
Trang 7C¸C Tõ VIÕT T¾T
TTQT: thanh toán quốc tế
KTĐN: kinh tế đối ngoại
XNK: xuất nhập khẩu
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHNo&PTNT VN: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
TCTD: tổ chức tín dụng
L/C ( letter of credit): thư tín dụng
WTO: World Trading Organization: tổ chức thương mại thế giới
ICC: International Chamber of Commerce Commission: Phòng thương mại quốc tế
SWIFT: Society Worlwide Interbank and Financial Telecommunication Hệ thống điện tử liên ngân hàng toàn cầu
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính thiết thực của đề tài:
Trong những năm đổi mới vừa qua, hoạt động thương mại quốc tế của nước
ta có nhiều bước thăng trầm, song xu hướng chung là ngày càng hoàn thiện và phát triển Hôäi nhập Tổ chức thương mại thế giới, nền kinh tế Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức và trong đó hoạt động thương mại quốc tế sẽ là một lĩnh vực nhạy cảm nhất, là cầu nối trực tiếp phản ánh từng bước hoà nhập và phát triển của cả nền kinh tế đất nước
Theo cùng với sự phát triển thương mại quốc tế là sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong đó có Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam NHNo&PTNT VN là Ngân hàng thương mại Nhà nước dẫn đầu trong cả nước về mạng lưới và vốn tự có tham gia hoạt động Với thế mạnh của mình, NHNo&PTNT VN đang từng bước chiếm lĩnh được thị phần lớn trong một số lĩnh vực hoạt động như huy động vốn, tín dụng và thanh toán trong nước Tuy nhiên, về hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán bằng tín dụng chứng từ nói riêng tại NHNo&PTNT
VN còn nhiều hạn chế cả về mặt chất lượng cũng như doanh số hoạt động Đặc biệt là ngay ở tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh, thị trường có hoạt động kinh tế sôi động nhất của đất nước, hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của các Chi nhánh NHNo&PTNT VN cũng chưa đáp ứng được nhu cầu cạnh tranh và hội nhập hiện nay
Xuất phát lý do trên, từ kinh nghiệm trong công tác thực tế tại bộ phận thanh toán quốc ở một chi nhánh NHNo&PTNT VN tại Tp.HCM, kết hợp với kiến thức môn học, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện và phát triển thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại các Chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn Tp.HCM” Qua đó hy vọng đưa ra những đề xuất có ích trong việc nâng cao hiệu quả hoạt
Trang 9động thanh toán quốc tế ở các Chi nhánh NHNo&PTNT VN tại Tp.HCM trong giai đoạn hội nhập hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống hoá một cách khoa học những lý luận cơ bản về thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, tầm quan trọng của nó trong hoạt động kinh tế hiện nay
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại các Chi nhánh NHNo&PTNT VN trên địa bàn Tp.HCM, từ đó rút ra những kết quả đạt được, những tồn tại, khó khăn và nguyên nhân của những tồn tại đó ở các Chi nhánh
- Đề xuất, giải pháp để khắc phục hạn chế, khó khăn, không hiệu quả từ đó hoàn thiện và phát triển phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại các Chi nhánh NHNo&PTNT VN trên địa bàn Tp.HCM
3 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện có sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp so sánh phân tính và phương pháp thống kê để xác định bản chất của vấn đề cần nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu: hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại các Chi nhánh NHNo&PTNT VN trên địa bàn Tp.HCM
+ Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu về lý luận cơ bản về phương thức tín dụng chứng từ, thông lệ quốc tế được áp dụng trong phương thức này (từ UCP 500 đến UCP 600) Từ đó tập trung nghiên cứu quy trình và thực trạng vận dụng phương thức tín dụng chứng từ trong giai đoạn 2002 - 2006 của các Chi nhánh NHNo&PTNT VN trên địa bàn Tp.HCM
Trang 105 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Luận văn dựa trên thực trạng của hoạt động nghiệp vụ thanh toán quốc tế của các Chi nhánh NHNo&PTNT VN và so sánh với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn Tp.HCM, từ đó đi sâu vào phân tích bản chất những khía cạnh, vấn đề còn tồn tại, hạn chế và khó khăn Dựa trên thực trạng cộng với nghiên cứu lý luận, tư duy của nhiều nhà nghiên cứu, cũng như kinh nghiệm bản thân và đồng nghiệp trong quá trình tham gia nghiệp vụ thanh toán quốc tế, từ đó để có các ý kiến đề xuất phù hợp với thực tế, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc, thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật
Qua việc nghiên cứu về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại các chi nhánh của NHNo&PTNT VN trên địa bàn Tp.HCM, học viên mong muốn những suy nghĩ và đề xuất của mình sẽ giúp cho cho công việc thực tế ngày càng hiệu quả hơn và xa hơn nữa là những giải pháp có thể các nhà lãnh đạo các Chi nhánh của NHNo&PTNT VN trên địa bàn Tp.HCM quan tâm và ứng dụng trong việc hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ này trong thực tế
6 Cơ cấu của luận văn:
Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán tín dụng chứng
từ của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng vận dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
tại các Chi nhánh của NHNo&PTNT VN trên địa bàn Tp.HCM
Chương 3: Những giải pháp để hoàn thiện và phát triển thanh toán quốc tế
theo phương thức tín dụng chứng từ tại các Chi nhánh của NHNo&PTNT VN trên địa bàn Tp.HCM
Trang 11CHƯƠNG 1:
THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA NHTM:
1.1.1 Khái niệm về TTQT:
TTQT là việc chi trả các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh trong các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức, các đơn vị kinh tế, các cá nhân giữa nước này với nước khác
TTQT là khâu rất quan trọng trong quá trình thực hiện buôn bán - trao đổi hàng hóa - dịch vụ giữa các nước Nó phản ánh sự vận động có tính quy luật của giá trị trong quá trình chu chuyển hàng hóa tiền tệ giữa các quốc gia và được xem là khâu cuối cùng trong một giao dịch kinh tế
TTQT không chỉ đơn thuần giống hoạt động thanh toán trong quan hệ giao dịch mua bán trong nước, mà TTQT rất phức tạp Điều này là do TTQT có liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau, với nhiều đồng tiền thanh toán khác nhau Và hơn nữa, việc thanh toán giữa các nước đều phải tiến hành thông qua các tổ chức tài chính trung gian mà chủ yếu là Ngân hàng Hoạt động thanh toán thường không dùng tiền mặt, chủ yếu là thanh quyết toán giữa các Ngân hàng
Vì vậy, TTQT có những nét đặc thù riêng
1.1.2 Vai trò của TTQT:
1.1.2.1 Vai trò của TTQT trong nền kinh tế:
TTQT ra đời từ các quan hệ kinh tế đối ngoại và bản thân nó thúc đẩy sự phát triển của các quan hệ KTĐN TTQT là cầu nối trong mối quan hệ KTĐN, không có hoạt động TTQT thì không có hoạt động KTĐN TTQT thúc đẩy hoạt động KTĐN phát triển Việc tổ chức TTQT được tiến hành nhanh chóng, an toàn
Trang 12chính xác, sẽ làm cho các nhà sản xuất yên tâm và đẩy mạnh hoạt động XNK của mình, nhờ đó thúc đẩy hoạt động KTĐN phát triển, đặc biệt là hoạt động ngoại thương
Đồng thời, hoạt động TTQT góp phần hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng KTĐN Trong hoạt động TTQT, do vị trí địa lý các đối tác xa nhau nên việc tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng thanh toán của người mua gặp nhiều khó khăn Nếu tổ chức tốt công tác TTQT thì sẽ giúp cho các nhà kinh doanh hàng hoá XNK hạn chế được rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng KTĐN, nhờ đó thúc đẩy hoạt động KTĐN phát triển
TTQT là công cụ của Nhà nước nhằm hoạch định các chính sách về hoạt động XNK Thông thường hoạt động TTQT luôn thuộc tầm kiểm soát của Nhà nước Tất cả xuất phát từ vai trò của TTQT đối với sự phát triển của nền kinh tế Hoạt động TTQT ở các NHTM luôn nằm dưới sự kiểm soát của Ngân hàng Trung Ương, nhằm theo dõi các luồng ngoại tệ vào ra và có biện pháp can thiệp khi cần thiết
Việc theo dõi hoạt động TTQT của các NHTM sẽ giúp Nhà nước hoạch định chính sách thích hợp cho hoạt động XNK Thật vậy, khi Nhà nước đã nắm vững được tình hình TTQT của các NHTM thì cũng sẽ nắm vững được hoạt động XNK hàng hoá của đất nước, từ đó quyết định những mặt hàng nào cần đẩy mạnh hoạt động XNK và những mặt hàng nào cần hạn chế XNK
1.1.2.2 Vai trò của hoạt động TTQT đối với các NHTM:
TTQT là một trong những hoạt động kinh doanh nhằm thu lợi nhuận Hoạt động TTQT thường do các NHTM tiến hành và về bản chất đây là một hoạt động cung cấp dịch vụ nhằm thu phí Các Ngân hàng có lợi thế tuyệt đối về công nghệ và nhân lực so với các tổ chức tín dụng khác trong việc cung cấp dịch vụ TTQT, chính vì vậy thị phần TTQT của các Ngân hàng cũng lớn hơn nhiều so với các tổ chức khác Do đó, phí thu từ hoạt động TTQT của các Ngân hàng cũng
Trang 13là một nguồn thu đáng kể, nhất là những Ngân hàng có doanh số hoạt động ngoại thương lớn
Ngoài hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên thị trường ngoại hối thì TTQT cũng là cách tạo nguồn thu ngoại tệ của các NHTM xuất phát từ việc giữ tài khoản khách hàng XNK, từ đó có khả năng cung ứng ngược trở lại vốn ngoại tệ tín dụng cho khách hàng NK Như vậy nghiệp vụ TTQT có liên quan trực tiếp đến các nghiệp vụ khác như nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ huy động vốn, thanh toán trong nước, bảo lãnh và kinh doanh ngoại tệ ở các NHTM
Ngoài ra, TTQT còn nâng cao vai trò của NHTM trong giao dịch thanh toán XNK, làm trung gian thanh toán cũng như tư vấn nghiệp vụ cho khách hàng, tăng
uy tín ngân hàng trên thị trường tài chính, tín dụng quốc tế Nhờ có nghiệp vụ TTQT mà các NHTM ở nhiều quốc gia khác nhau biết đến nhau và có sự liên kết với nhau từ đó có thể đa dạng hoá được khách hàng và mở rộng thị phần hoạt động
1.1.3 Các phương thức TTQT:
Phương thức thanh toán là điều kiện quan trọng bậc nhất trong các điều kiện TTQT Phương thức thanh toán sẽ nói nhà XK dùng cách nào để thu tiền về còn nhà NK dùng cách nào để trả tiền
Trong TTQT hiện nay, người ta có thể lựa chọn nhiều phương thức thanh toán khác nhau để thu tiền hoặc trả tiền Tuy nhiên xét cho cùng việc lựa chọn phương thức nào cũng xuất phát từ yêu cầu của nhà XK là thu được tiền đầy đủ, nhanh chóng và nhà NK là mua được hàng theo đúng số lượng, chất lượng và đúng thời hạn Các phương thức TTQT trong ngoại thương gồm có:
- Phương thức chuyển tiền
- Phương thức ghi sổ
- Phương thức nhờ thu
- Phương thức giao chứng từ nhận tiền
- Phương thức ủy thác mua
Trang 14- Phương thức TDCT
1.1.3.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance):
+ Khái niệm: Là phương thức thanh toán trong đó nhà NK (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho nhà XK (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định trước hoặc sau khi nhận được hàng theo hợp đồng đã thoả thuận Có hai loại chuyển tiền: chuyển tiền trước khi nhận hàng và chuyển tiền sau khi nhận hàng
+ Ưu nhược điểm của phương thức chuyển tiền:
- Ưu điểm: Phương thức này có ưu điểm là rất đơn giản, thuận tiện, chi phí thấp Nhà NK chỉ việc đến ngân hàng yêu cầu chuyển tiền và nhận hàng, nhà
XK chỉ việc giao hàng, giao chứng từ và nhận tiền
- Nhược điểm:
Đối với chuyển tiền trước khi giao hàng: nhà NK sẽ gặp rủi ro từ việc nhà
XK lừa đảo, nhận tiền nhưng không giao hàng, nhà XK phá sản không có khả năng giao hàng hoặc giao hàng không đúng số lượng, chủng loại, chất lượng hoặc thời hạn như hợp đồng đã ký
Đối với chuyển tiền sau khi giao hàng: nhà XK sẽ gặp rủi ro sau khi giao hàng và chứng từ nhưng không nhận được tiền hoặc nhận không đầy đủ, đúng hạn như hợp đồng đã ký vì nhà NK lừa đảo, phá sản, không có khả năng thanh toán
Phương thức này chỉ phù hợp với việc mua bán giữa hai bên thật sự tin tưởng lẫn nhau
1.1.3.2 Phương thức ghi sổ (Open Account):
+ Phương thức thực hiện: người XK mở tài khoản ghi các khoản tiền mà người NK nợ về việc mua hàng hoá hay dịch vụ chi phí khác có liên quan đến việc mua hàng hoá Người NK định kỳ hàng tháng, quý hoặc năm thanh toán khản nợ hình thành trên tài khoản cho người XK
+ Ưu nhược điểm:
Trang 15- Ưu điểm: tạo điều kiện tốt cho nhà NK mua hàng khi chưa có khả năng thanh toán ngay
- Nhược điểm: Không có sự đảm bảo đầy đủ cho nhà XK trong việc bán hàng, chậm thu tiền hàng
Phương thức này chỉ phù hợp trong quan hệ giữa nhà XK và NK có độ tín nhiệm cao
1.1.3.3 Phương thức nhờ thu (Collection of Payment):
+ Khái niệm: là một phương thức thanh toán mà trong đó bên XK sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng đã ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền trên cơ sở hối phiếu do bên XK lập
ra Có hai loại nhờ thu: nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ
+ Nhờ thu trơn: là phương thức thanh toán mà bên XK nhờ ngân hàng của mình thu hộ số tiền của hối phiếu ở người NK mà không kèm theo bất cứ một điều kiện nào Cùng với việc gửi hàng hoá cho người NK, bên XK gửi bộ chứng từ cho bên NK để đi nhận hàng không qua ngân hàng
Ưu nhược điểm của nhờ thu trơn:
- Ưu điểm: Quyền lợi của bên NK được bảo đảm vì sau khi đã chắc chắn nhận được hàng mới trả tiền
- Nhược điểm: không đảm bảo quyền lợi cho bên XK vì việc nhận hàng của người NK hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán Đối với người NK cũngbị bất lợi trong trường hợp nếu hối phiếu đến trước thì người NK phải trả tiền ngay trong khi không biết bên XK có giao hàng đúng hợp đồng hay không Do vậy, phương thức này không được áp dụng nhiều trong thanh toán
+ Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức trong đó bên XK chuyển cho ngân hàng hối phiếu cùng bộ chứng từ gửi hàng để nhờ thu tiền ở người NK với điều kiện người NK trả tiền hoặc chấp nhận trả hối phiếu ( hối phiếu có kỳ hạn trong trường hợp bán chịu) thì ngân hàng mới giao toàn bộ chứng từ cho người NK để nhận hàng
Trang 16Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: Quyền lợi của bên XK được bảo đảm hơn do có sự tham gia khống chế bộ chứng từ của ngân hàng Mặt khác, quyền lợi của người NK cũng được bảo đảm do họ chỉ phải thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán khi chắc chắn đã nhận được hàng hoá
- Nhược điểm: bên XK thông qua ngân hàng mới khống chế được quyền định đoạt hàng hoá của người NK, chưa khống chế được việc trả tiền của người
NK Người NK có thể kéo dài việc thanh toán bằng cách chưa nhận chứng từ hoặc có thể không trả tiền khi thấy tình hình thị trường bất lợi cho họ
Phương thức thanh toán nhờ kèm chứng từ so với nhờ thu trơn thì quyền lợi bên XK được bảo đảm tốt hơn vì giữa việc thanh toán và nhận hàng của người mua đã có sự ràng buộc chặt chẽ
Tuy nhiên, với hình thức nhờ thu kèm chứng từ, bên XK chưa thể khống chế người NK phải lấy hàng mặc dù hàng đã được chuyển đi và cũng chỉ phát huy được ưu điểm khi hai bên mua bán thực sự có độ tin cậy lẫn nhau
1.1.3.4 Phương thức giao chứng từ nhận tiền (Cash against documents - CAD) (Cash on delivery - COD) :
+ Khái niệm: là phương thức thanh toán mà sau khi ký hợp đồng mua bán, bên NK yêu cầu ngân hàng bên XK mở một tài khoản tín thác ( Trust account) để thanh toán tiền cho bên XK khi bên XK xuất trình chứng từ giao hàng theo thỏa thuận
+ Ưu nhược điểm:
- Ưu điểm: bên NK chỉ phải giao tiền khi bên XK đã giao hàng và giao chứng từ theo thỏa thuận còn bên XK chắc chắn nhận được tiền khi đã bán hàng
- Nhược điểm: bên NK phải tự liên hệ với ngân hàng bên NK ( ở nước khác) để mở tài khoản ký thác và phải ứng trước tiền hàng chờ bên bán giao hàng
Trang 17Phương thức này chỉ được áp dụng khi bên NK rất tin tưởng bên XK và bên
NK có văn phòng đại diện tại nước XK
1.1.3.5 Phương thức ủy thác mua (Authority to purchase –A/P) :
+ Khái niệm: là phương thức thanh toán mà ngân hàng bên NK, theo yêu cầu của nhà NK, viết thư cho ngân hàng đại lý tại nước XK để yêu cầu ngân hàng này thay mặt mua hộ hối phiếu của bên XK ký phát cho bên NK Ngân hàng đại lý căn cứ vào thư ủy thác để quyết định thanh toán tiền cho bên XK Đây chính là hình thức mua lại hối phiếu của bên NK
+ Ưu nhược điểm:
- Ưu điểm: bên XK được nhận tiền ngay khi giao hàng và ký phát hối phiếu
- Nhược điểm: bên NK thường phải ký quỹ tại ngân hàng và ngân hàng NK phải có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng đại lý nước XK
Trên đây là những ưu điểm và hạn chế của 5 phương thức thánh toán, mỗi phương thức đều có ưu điểm nhưng nhược điểm chủ yếu là hai bên XK và NK phải thực sự tin tưởng nhau hoặc bên NK phải có tiền ký quỹ đủ tại ngân hàng Những hạn chế này chỉ có thể khắc phục được nếu như các bên XK và NK áp dụng phương thức thanh toán khác hoàn thiện hơn, an toàn hơn, chặt chẽ hơn và dung hoà quyền lợi của mỗi bên đó là phương thức thanh toán bằng TDCT
1.2 PHƯƠNG THỨC TTQT BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ:
1.2.1 Cơ sở ra đời của TDCT:
Trên thị trường quốc tế, việc tự tìm kiếm thông tin về đối tác là rất khó khăn Thực tế đòi hỏi một phương thức thanh toán mà trong mọi giải pháp đều làm hài lòng các bên – đó là phương thức TDCT
Trong thực tế, TDCT ra đời từ sự không chắc chắn của người bán và cả người mua Người bán vừa muốn giao hàng vừa muốn biết chắc chắn được thanh toán, ngược lại, người mua cũng vừa muốn thanh toán vừa muốn chắc chắn nhận được hàng Do đó, người mua sẽ đề nghị Ngân hàng của mình mở một thư tín
Trang 18dụng Đó là cam kết của người thứ ba (Ngân hàng), một cam kết về khả năng chắc chắn thanh toán của người mua Ngân hàng cam kết sẽ thanh toán hàng NK nếu người XK xuất trình một số chứng từ đã yêu cầu trong lúc mở thư tín dụng – có tên là chứng từ tín dụng
1.2.2 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của phương thức TDCT:
1.2.2.1 Khái niệm:
Phương thức TDCT là một sự thỏa thuận mà trong đó có một Ngân hàng (Ngân hàng mở L/C) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở L/C) sẽ trả một số tiền nhất định cho người khác (người hưởng lợi số tiền của L/C), hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi người này xuất trình cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định của L/C
1.2.2.2 Đặc trưng :
TDCT là văn bản thể hiện sự cam kết trực tiếp của Ngân hàng (theo yêu cầu của người NK) đối với người XK về việc thanh toán tiền hàng Người hưởng lợi thư tín dụng không phải là người yêu cầu mở thư tín dụng
Trong phương thức TDCT, Ngân hàng với tư cách không chỉ là trung gian thu hộ và chi hộ, mà còn là đại diện của các bên Ngân hàng phục vụ người NK đại diện cho bên NK, thanh toán tiền hàng cho bên XK Còn Ngân hàng đại diện cho bên XK xem xét chứng từ và thu hộ tiền từ Ngân hàng người NK cho bên
XK Ngân hàng có chức năng đảm bảo cho người NK nhận được hàng hóa cũng như đảm bảo cho bên XK thu được tiền hàng
Nét đặc trưng của TDCT còn được thể hiện ở chỗ, việc chi trả có liên quan đến việc thể hiện chứng từ Sự tồn tại của các chứng từ này (bộ chứng từ) cũng như sự phù hợp của nó với các thời hạn tín dụng tạo nên cơ sở nền tảng của phương thức TDCT
Bên cạnh đó, “Thanh toán TDCT" là một phương thức thanh toán dựa trên sự thỏa thuận của bên NK và XK thông qua hợp đồng mua bán Nhưng khi thực
Trang 19hiện thì nó lại hoàn toàn độc lập đối với hợp đồng mua bán cũng như hàng hóa và phương thức thanh toán này chủ yếu chỉ dựa vào các chứng từ liên quan đến việc mua bán, giao nhận hàng hóa
1.2.2.3 Vai trò của tín dụng chứng từ đối với người XK, người NK:
Có thể nói rằng, trong tất cả các phương thức TTQT nói chung, phương thức thanh toán bằng TDCT là phương thức phức tạp nhất nhưng lại được coi là chặt chẽ nhất bởi những khả năng đảm bảo của nó đối với tất cả các bên có liên quan, dù chi phí để thực hiện có lớn hơn các phương thức khác nhưng nó lại luôn đảm bảo được khả năng nhận hàng, khả năng được thanh toán và hạn chế được nhiều rủi ro trong quan hệ thanh toán XNK
Đối với người XK:
- Là người hưởng lợi của thư tín dụng, người XK được đảm bảo rằng khi xuất trình chứng từ phù hợp với các điều khoản của thư tín dụng người XK sẽ nhận được tiền thanh toán
- Tình trạng tài chính của người mua được thay thế bằng việc Ngân hàng mở thư tín dụng cam kết trả tiền, chấp nhận hoặc chiết khấu trên cơ sở chứng từ được trao phù hợp với các điều khoản của thư tín dụng
- Một thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận sẽ đặt trách nhiệm cho Ngân hàng thanh toán/chiết khấu/chấp nhận và cung cấp sự an toàn tốt nhất cho người XK Điều đó có nghĩa là với một thư tín dụng xác nhận đã đưa ra một cam kết chắc chắn rằng các điều kiện về thanh toán/chiết khấu/chấp nhận sẽ được thực hiện theo nguyên tắc không truy đòi người thụ hưởng
Đối với người NK:
- Người NK sẽ nhận các chứng từ do mình quy định được Ngân hàng mở thư tín dụng ghi rõ trong thư tín dụng
- Người NK được bảo đảm rằng sẽ chỉ bị ghi nợ tài khoản số tiền thư tín dụng khi tất cả các chỉ thị của thư tín dụng được thực hiện đúng
- Người NK có khả năng giữ được vốn vì không phải ứng trước tiền
Trang 20- Vì có sự đảm bảo về thanh toán, người NK có thể thương lượng giá cả và điều kiện tốt hơn
- Cho phép người NK đáp ứng yêu cầu của người bán thông qua thanh toán bằng phương thức TDCT
1.2.3 Khái niệm, nội dung và phân loại thư tín dụng:
1.2.3.1 Khái niệm thư tín dụng (Letter of Credit) :
Thư tín dụng là một văn bản pháp lý do Ngân hàng viết ra theo yêu cầu của người NK (được gọi là người yêu cầu mở L/C) đảm bảo cam kết trả tiền cho người XK (người hưởng lợi L/C) một số tiền nhất định trong một thời hạn nhất định, quy định trong bức thư đó
Hay nói một cách khác, L/C là văn bản thể hiện sự cam kết của Ngân hàng phục vụ người mua đối với người bán để thực hiện nghĩa vụ trả tiền quy định trong điều khoản thanh toán của hợp đồng mua bán
1.2.3.2 Nội dung của thư tín dụng:
Nội dung của một L/C bao gồm :
- Số hiệu của L/C: Tác dụng của số hiệu là dùng để trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện thư tín dụng, đồng thời, số hiệu còn dùng để ghi vào các chứng từ có liên quan trong bộ chứng từ thanh toán của L/C
- Địa điểm và ngày mở L/C: địa điểm mở thư tín dụng được coi là nơi mà Ngân hàng mở thư tín dụng viết cam kết trả tiền cho người XK Ngày mở L/C là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của Ngân hàng mở L/C với người NK, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C
- Loại L/C: Đây là nội dung quan trọng có tác dụng điều khiển tính chất, nghiệp vụ, quyền lợi của các bên tham gia
- Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến phương thức TDCT như: Người xin mở L/C: là người NK; Người hưởng lợi L/C: là người XK; Ngân hàng: Ngân hàng mở L/C (Ngân hàng của người NK), Ngân hàng thông báo, Ngân
Trang 21- Số tiền của L/C: Số tiền của L/C vừa phải ghi bằng số, vừa phải ghi bằng chữ và thống nhất với nhau
- Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền của L/C và thời hạn giao hàng ghi trong L/C
- Thời hạn hiệu lực của L/C là thời hạn mà bộ chứng từ phải được xuất trình tại nơi quy định, nếu người XK xuất trình bộ chứng từ thanh toán trong thời hạn đó và phù hợp với những quy định trong L/C Thời hạn hiệu lực của L/C bắt đầu tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực của L/C
- Thời hạn trả tiền của L/C là quy định việc trả tiền ngay hay trả tiền về sau
- Thời gian giao hàng: là thời hạn chậm nhất bên XK phải giao hàng
- Các nội dung về hàng hóa như: tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì……
- Các nội dung về vận tải, vận chuyển và các điều kiện về cơ sở giao hàng (FOB, CIF, …), nơi gửi, nơi giao hàng…
- Những chứng từ mà người XK phải xuất trình Đây là nội dung then chốt của L/C, là bằng chứng để chứng minh rằng người XK hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những điều kiện quy định trong L/C Thông thường bộ chứng từ bao gồm:
+ Bản gốc thư tín dụng ( Original L/C)
+ Hối phiếu ( Bill of Exchange)
+ Hóa đơn thương mại (Invoice commercial)
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm ( Insurance Certificate)
+ Vận đơn (Bill of loading)
+ Giấy chứng nhận xuất xứ ( Certificate of Origin)
+ Bản kê khai hàng hóa (Packing list)
Và một số giấy tờ khác theo yêu cầu của người NK
- Các điều kiện khác
Trang 22- Chữ ký của Ngân hàng mở L/C: là sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở L/C, nó ràng buộc trách nhiệm của Ngân hàng mở L/C ( Đối với L/C mở qua mạng SWIFT, chữ ký thể hiện ở mã khoá đúng ( correct testkey) giữa các NH )
1.2.3.3 Các loại thư tín dụng:
Thư tín dụng có thể có nhiều loại khác nhau tùy theo cách phân loại, sau đây là cách phân loại thông dụng nhất về các loại thư tín dụng dùng trong TTQT:
1.2.3.4 Thư tín dụng có thể hủy bỏ (Revocable letter of credit):
Là loại L/C mà Ngân hàng mở L/C và người NK có thể sửa đổi bổ sung hoặc có thể tự ý hủy bỏ L/C bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người hưởng lợi L/C Loại L/C này nói chung rất ít sử dụng, bởi vì không đảm bảo quyền lợi cho người bán, nó chỉ có tính chất như một lời hứa trả tiền có thể thay đổi hay một sự thông báo mà không phải là sự cam kết trả tiền
1.2.3.5 Thư tín dụng không thể hủy bỏ (Irrevocable L/C)
Đây là loại L/C mà theo nguyên tắc Ngân hàng khi đã mở L/C phải chịu trách nhiệm trả tiền cho người bán (người XK), trong thời hạn hiệu lực của L/C không được quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ L/C đó Tuy nhiên Loại L/C này vẫn có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nhưng với điều kiện phải được sự đồng
ý của tất cả các bên có liên quan L/C này đảm bảo được quyền lợi của người bán nên được sử dụng rộng rãi
1.2.3.6 Thư tín dụng không thể hủy bỏ có xác nhận (Confirmed
irrevocable L/C):
Là loại L/C không thể hủy bỏ, được một Ngân hàng khác bảo đảm trả tiền L/C theo yêu cầu của Ngân hàng mở L/C Ngân hàng xác nhận chịu trách nhiệm trả tiền cho người bán nếu như Ngân hàng mở L/C không trả tiền Loại L/C này người XK ký phát hối phiếu đòi tiền Ngân hàng mở L/C nhưng gửi thẳng tới Ngân hàng xác nhận để thanh toán
Trang 23Sở dĩ có loại L/C này là do người hưởng lợi không tin tưởng vào Ngân hàng mở L/C, nên yêu cầu chỉ định một ngân hàng khác xác nhận L/C Trách nhiệm của Ngân hàng xác nhận cũng như Ngân hàng mở L/C Do quyền lợi của người
XK (người hưởng lợi) được đảm bảo hơn nên loại L/C này cũng được sử dụng rộng rãi trong TTQT
1.2.3.7 Thư tín dụng không thể hủy bỏ, miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C):
Là loại L/C không được hủy bỏ mà sau khi người XK đã được trả tiền thì Ngân hàng mở L/C không có quyền đòi lại tiền từ người XK trong bất cứ trường hợp nào Đối với loại L/C này, trên hối phiếu người XK ghi “không được truy đòi người ký phát” Nhìn chung loại L/C này cũng được sử dụng rộng rãi trên TTQT
1.2.3.8 Các loại thư tín dụng đặc biệt:
a Thư tín dụng chuyển nhượng (Irrevocable transferable L/C):
Là loại L/C không thể hủy bỏ, trong đó quy định quyền của người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu Ngân hàng phát hành L/C, hoặc là Ngân hàng chỉ định chuyển nhượng toàn bộ hay một phần quyền thực hiện L/C cho một hay nhiều người khác L/C chuyển nhượng chỉ được phép chuyển nhượng một lần Chi phí chuyển nhượng thường là do người hưởng lợi đầu tiên chi trả
L/C chuyển nhượng phải có lệnh đặc biệt của Ngân hàng mở L/C và trên L/C phải ghi chữ “có thể chuyển nhượng” (transferable)
b Thư tín dụng tuần hoàn (Irrevocable revolving L/C) :
Là loại L/C mà sau khi đã sử dụng xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có hiệu lực như cũ và tiếp tục được sử dụng sau một thời gian nhất định Cứù như vậy, nó tuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng được thực hiện hoàn tất Loại L/C tuần hoàn này có hai dạng: loại L/C tuần hoàn có tích lũy và L/C tuần hoàn không tích lũy
Trang 24Loại L/C này thường được dùng trong việc mua bán những mặt hàng có số lượng lớn nhưng dao động thường xuyên, nhiều kỳ, với số lượng ít thay đổi nhằm tránh đọng vốn, đơn giản hóa thủ tục L/C
c Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C):
Là loại L/C không thể hủy bỏ, được mở ra căn cứ vào L/C khác làm bảo đảm, theo L/C này, tổ chức XK căn cứ vào L/C của người NK mở yêu cầu Ngân hàng mở một L/C cho tổ chức XK khác hưởng L/C giáp lưng phải thỏa mãn những điều kiện là hai L/C phải mở thông qua một Ngân hàng trực tiếp phục vụ tổ chức XK và số tiền trên L/C thứ nhất phải lớn hơn hoặc bằng số tiền trên L/C thứ hai
d Thư tín dụng đối ứng (Recipvocal L/C)
Là loại L/C có giá trị hiệu lực khi L/C của đối phương được mở ra Loại L/C này có nghĩa là: người XK khi nhận được L/C do người NK mở thì phải mở lại L/C tương ứng thì mới có giá trị Loại này thường chỉ được sử dụng trong phương thức mua bán hàng đổi hàng hoặc gia công
e Thư tín dụng dự phòng (Stand-by L/C)
Là loại L/C trong đó Ngân hàng mở L/C cam kết với Ngân hàng người XK sẽ thanh toán lại cho họ trong trường hợp người XK xuất trình chứng từ gửi hàng không phù hợp với L/C hoặc không hoàn thành trách nhiệm của mình theo L/C đề ra, đồng thời, sẽ bồi thường các khoản thiệt do mình gây ra đối với người NK
f Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red clause L/C):
Là loại L/C có điều khoản đặc biệt, thông thường đó là điều khoản người mở L/C cho phép người XK được quyền tháo khoán trước một số tiền nhất định trước khi giao hàng, hay còn gọi là thư tín dụng ứng trước
1.2.4 Quy trình thanh toán theo phương thức TDCT:
1.2.4.1 Các bên tham gia trong phương thức TDCT :
Các bên tham gia trong phương thức TDCT bao gồm :
Trang 25- Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant): là người mua, người NK, hoặc người được ủy thác NK, là người có đầy đủ các điều kiện để mở L/C
- Người hưởng lợi (Benificatian) thư tín dụng: là người bán, người XK hay bất cứ người nào khác mà hưởng lợi chỉ định
- Ngân hàng mở thư tín dụng (hay Ngân hàng phát hành L/C) (Issuing bank): là Ngân hàng đại diện cho người NK
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising bank): là Ngân hàng phát hành thư tín dụng yêu cầu thông báo cho người hưởng lợi các điều khoản của thư tín dụng
Thông thường trong quan hệ TDCT chỉ có bốn bên tham gia, nhưng có thể có các Ngân hàng khác tham gia trong phương thức thanh toán như: Ngân hàng xác nhận (The Confirming bank), Ngân hàng thanh toán (The Paying bank)
1.2.4.2 Quyền lợi và nghĩa vụ của các ngân hàng trong phương thức TDCT:
+ Ngân hàng mở L/C: có nghĩa vụ căn cứ vào đơn yêu cầu mở L/C của người mua để mở L/C cho người bán và tìm cách thông báo việc mở L/C này cho người bán biết Ngân hàng mở L/C chịu trách nhiệm thẩm tra các chứng từ do người bán xuất trình thông qua ngân hàng thông báo ( ngân hàng thanh toán) xem có phù hợp với L/C hay không Nếu phù hợp thì Ngân hàng phải thanh toán tiền cho người bán và nhận chứng từ Sau khi trả tiền cho người bán, Ngân hàng trao bộ chứng từ cho người mua và thu tiền lại của người mua Ngân hàng mở L/C được thu phí mở L/C, tu chỉnh L/C (nếu có), phí thanh toán L/C và phí khác liên quan
+ Ngân hàng thông báo L/C – Ngân hàng thanh toán tiền cho người bán: theo quy định của ICC, Ngân hàng thông báo phải kiểm tra tính chân thật bề ngoài của L/C mà mình thông báo, đồng thời có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bộ chứng từ và L/C gởi tới Ngân hàng mở L/C để đòi hộ tiền cho người hưởng
Trang 26lợi Sau khi hoàn thành nghĩa vụ Ngân hàng thông báo được hưởng một khoản phí gọi là phí thông báo L/C và các khoản phí sửa đổi L/C (nếu có)
1.2.4.3 Quy trình thanh toán theo phương thức TDCT:
Trình tự nghiệp vụ thanh toán được tiến hành theo sơ đồ sau :
(2)
(6)
(7) Mở L/C
Ngân hàng Ngân hàng
Người bán
Bước 1: Căn cứ trên cơ sở hợp đồng mua bán, người NK làm đơn xin mở
L/C gửi đến Ngân hàng phục vụ mình, yêu cầu mở một L/C cho người XK
Bước 2: Căn cứ vào đơn xin mở L/C và các chứng từ khác có liên quan,
Ngân hàng của người NK lập một L/C và gửi cho người XK thông qua Ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài hoặc là ngân hàng của người hưởng lợi (với
tư cách là Ngân hàng thông báo)
Bước 3: Ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho người XK toàn bộ nội dung
L/C
Bước 4: Người XK (người hưởng lợi) nhận được L/C do Ngân hàng thông
báo gửi đến, tiến hành kiểm tra L/C, nếu đồng ý thì sẽ tiến hành giao hàng cho người NK, nếu không đồng ý thì đề nghị người NK sửa đổi hoặc bổ sung thêm vào L/C cho đến khi nào hoàn chỉnh thì mới giao hàng
Bước 5: Sau khi giao hàng, người XK lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu
cầu các điều khoản L/C và gửi bộ chứng từ thanh toán tới Ngân hàng thông báo
Trang 27Bước 6: Ngân hàng thông báo sau khi nhận được bộ chứng từ thanh toán
tiến hành kiểm tra chứng từ, nếu hoàn toàn phù hợp với L/C thì chuyển sang cho ngân hàng mở L/C
Bước 7: Ngân hàng mở L/C kiểm tra, đối chiếu với các điều khoản đã ghi
trong L/C Nếu phù hợp, Ngân hàng mở L/C sẽ thanh toán cho Ngân hàng phục vụ người XK (thường là Ngân hàng thông báo) hoặc là chấp nhận thanh toán
Bước 8: Nhận được báo có từ ngân hàng mở L/C, NH phục vụ người XK
báo có cho người XK hoặc thông báo hối phiếu kỳ hạn đã được chấp nhận thanh toán (hoặc thông báo sự từ chối thanh toán nếu chứng từ có bất hợp lệ)
Bước 9: Người NK kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp thì thanh toán
ngay hoặc chấp nhận thanh toán (chấp nhận hoàn trả lại tiền cho Ngân hàng mở L/C) Nếu thấy chứng từ không phù hợp thì có quyền từ chối thanh toán
Trong quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng phương thức TDCT thường nội dung và các điều khoản quy định trong L/C đều phải được đối chiếu với UCP
500 ( từ 01/7/2007 là UCP 600), nó được coi là cơ sở pháp lý để ràng buộc các bên về quyền lợi và nghĩa vụ
1.2.5 Giới thiệu UCP (ICC Uniform Customs and Practice for Documentary Credits)
1.2.5.1 - Khái niệm: UCP là quy tắc và thực hành thống nhất về TDCT
UCP là văn bản được sử dụng được dẫn chiếu, soạn thảo cho phương thức thanh toán TDCT
Năm 1951, UCP được ban hành lần đầu, qua nhiều lần bổ sung sửa đổi, cho đến nay có 5 bản sửa đổi và đến nay văn bản áp dụng là UCP 500 Đây là cẩm nang lớn nhất cho giới kinh doanh ngoại thương trên toàn thế giới Ngoại trừ Mỹ và Colombia là hai nước duy nhất chấp nhận UCP là một bộ phận của hệ thống pháp luật của họ, các nước còn lại đều nhìn nhận là văn bản trong hệ thống thông lệ và tập quán quốc tế mà khách hàng các nước muốn trao đổi giao dịch đều phải tuân thủ
Trang 28Mục tiêu cốt yếu của UCP là hỗ trợ thương mại quốc tế phát triển hơn, tăng cường tính hiệu quả của phương thức TDCT
1.2.5.2 – Giới thiệu về UCP 500 (ICC Uniform Customs and Practice for Documentary Credits, 1993 revision, Publication No 500):
UCP 500 gồm có 49 điều khoản, chia làm 7 chương quy định quyền lợi và nghĩa vụ, điều chỉnh quan hệ của các bên tham gia vào hoạt động TDCT, quy tắc kiểm tra chứng từ và các quy định khác Trong đó những nội dung chính là quy định:
- Nguyên tắc chung và định nghĩa về TDCT
- Hình thức và thông báo thư tín dụng
- Nghĩa vụ và trách nhiệm của ngân hàng
- Chứng từ
- Những điều khoản khác như: số lượng hàng hoá và số tiền, giao hàng từng phần, ngày hết hiệu lực, cách bốc xếp hàng, xuất trình chứng từ…
- Chuyển nhượng L/C và nhượng tiền thu được
Ngoài UCP 500 còn có một số văn bản khác liên quan đến phương thức TDCT như:
+ ISPB 645: Năm 2003, ICC cho ra đời ấn phẩm ISPB 645 ( International Standard Banking Practice for The examination of Documents under Documentary credits) – tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ theo TDCT, gồm 200 quy tắc ISBP là một bộ phận đính kèm của UCP
500 nhằm đưa ra những cách giải thích thống nhất trong việc kiểm tra chứng từ cho các ngân hàng và các khách hàng tham gia phương thức thanh toán TDCT + e UCP 1.0: là phụ trương về xuất trình chứng từ điện tử, gồm 12 điều khoản, được sử dụng đồng thời cùng UCP 500, có hiệu lực từ 01/4/2002, mục đích nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của thương mại điện tử đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới
Theo thống kê của Ủy ban thương mại ngân hàng – Phòng thương mại quốc tế, hiện nay có 60 -70% các L/C thanh toán giữa các nước bị từ chối thanh toán, vì chứng từ không phù hợp với L/C và UCP 500 Nguyên nhân là do tập
Trang 29quán các nước về việc lập các chứng từ không giống nhau và UCP 500 đề ra những yêu cầu lập chứng từ còn thiếu và đặc biệt là còn chưa rõ ràng
Vì vậy, hiện nay Ủy ban thương mại ngân hàng - Phòng thương mại quốc tế ICC đã soạn thảo UCP 600, được ICC thông qua ngày 25/10/2006 và sẽ chính thức có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/7/2007, có thể sử dụng thay thế cho UCP
500
1.2.6 Giới thiệu UCP 600 (ICC Uniform Customs and Practice for
Documentary Credits, 2007 revision, Publication No 600)
UCP 600 gồm có 39 điều khoản Cơ bản UCP 600 vẫn đề cập đến những nội dung trong UCP 500 đã nêu, tuy nhiên có một số đặc điểm chính khác biệt của UCP 600 so với UCP 500 đó là:
- UCP 600 được bố cục lại với 39 điều khoản theo xu hướng phù hợp với kết cấu của các văn bản pháp lý về tài chính của các quốc gia thành viên ICC
- Giảm thiểu trùng lắp không cần thiết và mâu thuẫn ngay trong UCP, bổ sung và giải thích thuật ngữ mới để làm rõ những thuật ngữ chưa ràng
- Bổ sung các quy định pháp lý như: kiểm tra tính chân thật bề ngoài của sửa đổi, thời hạn hiệu lực của L/C từ lúc nào, quy định rõ thời gian cho việc từ chối hoặc chấp nhận ( 05 ngày làm việc ngân hàng), quy định mới về địa chỉ người yêu cầu mở và ngân hàng phát hành được phép từ chối chứng từ và giao bộ chứng từ cho người yêu cầu mở L/C khi nhận được chấp nhận bộ chứng từ bất hợp lệ của họ
- Rút ngắn điều khoản và lược bỏ những lời văn rườm rà
Đi cùng với sự thay đổi UCP 600 là bản eUCP 600 ( Supplement to UCP
600 for Electronic Presentation Version 1.1 – 2007 ICC) bản phụ trương UCP
600 về việc xuất trình chứng từ điện tử bản diễn giải số 1.1, gồm 12 điều khoản
1.3 Xu hướng phát triển của phương thức TDCT:
Phương thức TDCT hiện vẫn được coi là một trong những phương thức thanh toán an toàn nhất trong các phương thức TTQT hiện nay, đặc biệt là đối với các đối tác ở các nước chưa thực sự có độ minh bạch cao về tài chính, chưa có sự ràng buộc pháp lý chặt trẽ trong tranh chấp hợp đồng
Trang 30Tại Mỹ và Châu Aâu, phương thức TDCT được sử dụng tương đương với các phương thức trả trước, nhờ thu, ghi sổ Tuy nhiên tại các nước Châu Á, trừ một số nước phát triển như Nhật, Hàn Quốc, Singapore còn lại các nước trong đó có Việt Nam thì tính minh bạch về tài chính của các doanh nghiệp và ngân hàng đều kém Do vậy việc sử dụng phương thức TDCT của các nước khác trên thế giới đối với Châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng vẫn là chủ yếu trong thời gian gần đây và trong nhiều năm tới
Thực tiễn cho thấy, rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam khi xuất nhập khẩu hàng hoá ra nước ngoài nếu không sử dụng phương thức thanh toán TDCT thì khó được đối tác chấp nhận Phía đối tác nước ngoài do chưa có độ tin cậy cao đối với các doanh nghiệp Việt Nam do đó khi mờ L/C họ không những chọn ngân hàng phát hành, ngân hàng chiết khấu có uy tín ở Việt Nam mà còn đòi hỏi phải có các ngân hàng lớn trên thế giới xác nhận lại Tuy vậy sai sót, rủi ro đã xảy ra trong nghiệp vụ TTQT theo phương thức TDCT ở một số ngân hàng Việt Nam trong thời gian vừa qua không những làm thiệt hại tài chính cho ngân hàng, cho doanh nghiệp mà còn làm giảm uy tín của ngân hàng Việt Nam trên thế giới Kinh nghiệm để thực hiện một cách hiệu quả phương thức này ở một số ngân hàng lớn như Hongkong and Standard Bank Comericial, Citybank và Wachovia Bank là khi các bên có liên quan đều nắm vững hai nguyên tắc cơ bản của phương thức TDCT là tính độc lập của thư tín dụng và tính tuân thủ chặt chẽ của chứng từ xuất trình thì sẽ hạn chế được rủi ro
Hiện nay, quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới của Việt Nam sẽ có nhiều
cơ hội những cũng không ít thách thức buộc các ngân hàng trong nước phải không ngừng củng cố, hoàn thiện và phát triển, đặc biệt là trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế Do vậy nắm vững và vận dụng phương thức TDCT theo đúng nguyên tắc và phù hợp với thông lệ quốc tế là vấn đề rất quan trọng ở các ngân hàng cũng như các doanh nghiệp XNK của Việt Nam hiện nay
Trang 31KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Phương thức tín dụng chứng từ là một trong những phương thức thanh toán quốc tế phức tạp nhất, nó liên quan đến nhiều bên và gắn kết chặt trẽ trách nhiệm của những bên này khi tham gia thực hiện, đặc biệt là trách nhiệm của các ngân hàng
Tuy nhiên từ những lý luận cơ bản trên đây về vai trò hoạt động thanh toán quốc tế, các phương thức thanh toán và về phương thức tín dụng chứng từ, cho thấy phương thức tín dụng chứng từ có những ưu điểm mà nó vẫn đang là phương thức thanh toán an toàn nhất trong các phương thức thanh toán quốc tế, hài hoà quyền lợi và trách nhiệm được các bên và được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam
Để nắm bắt về thực tiễn áp dụng phương thức tín dụng chứng từ và vai trò của các ngân hàng trong phương thức thanh toán này tại Việt Nam hiện nay, chúng ta có thể tìm hiểu từ thực trạng nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam và cụ thể là tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – một trong những ngân hàng thương mại Nhà nước có mạng lưới rộng lớn nhất, thông qua các Chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam đang hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh trong Chương 2
Trang 32CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VẬN DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÁC CHI NHÁNH NHNo&PTNT VN TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT VIỆT NAM VÀ CÁC CHI NHÁNH TẠI TP HỒ CHÍ MINH:
2.1.1 Sự ra đời và quá trình phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam và các Chi nhánh tại Tp Hồ Chí Minh
2.1.1.1 NHNo&PTNT Việt Nam:
NHNo&PTNT Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là Vietnam bank for Agriculture and rural development ( viết tắt là Agribank), trụ sở chính được đặt tại số 02 phố Láng Hạ, quận Ba Đình, Hà Nội
NHNo&PTNT Việt Nam được thành lập từ ngày 26/3/1988 theo Nghị định số 53/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ), với nhiệm vụ chủ yếu là cho vay và thực hiện các dịch vụ ngân hàng để phát triển nông lâm nghiệp và thủy hải sản Hiện tại, NHNo&PTNT VN được tổ chức và hoạt động theo mô hình Tổng công ty, là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của NH NN Việt Nam
Từ khi ra đời đến nay, NHNo&PTNT VN liên tục giữ vai trò chủ lực trong thị trường tài chính nông thôn Việt nam Là ngân hàng lớn nhất Việt nam cả về tài sản và mạng lưới hoạt động, đến cuối năm 2006, NHNo&PTNT VN có vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng; với 2.200 chi nhánh và đơn vị phụ thuộc trên toàn quốc với 30.000 cán bộ nhân viên
Trang 33Hiện NHNo&PTNT Việt Nam có quan hệ ngân hàng đại lý với 979 ngân hàng đại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ, là thành viên hiệp hội tín dụng nông nghiệp nông thôn Châu á Thái Bình Dương (APRACA), Hiệp hội tín dụng Nông nghiệp Quốc tế ( CICA) và hiệp hội Ngân hàng Châu á (ABA) NHNo&PTNT VN còn là ngân hàng hàng đầu tại Việt nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài, đặc biệt là các dự án của Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng phát triển Châu á Bên cạnh đó ngân hàng đã tạo được thương hiệu qua việc tài trợ giải bóng đá AGRIBANK CUP, sản xuất thương hiệu vàng miếng "AAA", được người dân tin dùng trong giao dịch thanh toán
Với vị thế là NHTM lớn nhất ở Việt nam, NHNo&PTNT Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước, do vậy ngày 7/5/2003 ngân hàng đã được Đảng và Nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới
Tôn chỉ hoạt động của NHNo&PTNT VN luôn là: giữ vững là một trong những NHTM hàng đầu của Việt Nam và là ngân hàng dẫn đầu, giữ vị thế chủ đạo và chủ lực trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn, phấn đấu trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng ngang tầm khu vực, đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Với phương châm hoạt động: "Trung thực, kỷ cương, sáng tạo, chất lượng, hiệu quả"
Trong hoạt động TTQT và kinh doanh ngoại tệ, NHNo&PTNT Việt nam đã và đang có những bước phát triển nhất định Những năm trước đây là ngân hàng thường xuyên thiếu hụt ngoại tệ trong thanh toán thì đến năm 2005 là năm đầu tiên NHNo&PTNT Việt Nam không những tự cân đối được ngoại tệ mà đã bán cho NHNN và các TCTD khác trên thị trường liên ngân hàng, đạt doanh số
420 triệu USD Năm 2005, NHNo&PTNTVN đã nhận được giải thưởng về TTQT và quản lý vốn do ngân hàng Wachovia và HSBC trao tặng
Trang 342.1.1.2 Các chi nhánh NHNo&PTNT VN tại Tp.HCM:
Các Chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh là những doanh nghiệp nhà nước hoạt động trực thuộc NHNo&PTNT VN, được thành lập theo các quyết định của Tổng giám đốc NHNo&PTNTVN và hiện hoạt động theo quyết định số 454/QĐ/HĐQT ngày 24/12/2004 của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam
Các Chi nhánh có tổ chức theo mô hình Chi nhánh cấp 1 do NHNo&PTNT
VN trực tiếp quản lý, còn các Chi nhánh cấp 2 và phòng giao dịch do các Chi nhánh cấp 1 quản lý
Một số Chi nhánh lớn hiện nay là: Chi nhánh Sài gòn, Chi nhánh Tp.HCM, Chi nhánh Mạc Thị Bưởi, Chi nhánh Chợ Lớn và các Chi nhánh thuộc huyện ngoại thành trước đây như: Thủ Đức, Bình Chánh, Cần Giờ, Củ Chi được thành lập từ đầu những năm 1990, còn lại hầu hết các Chi nhánh tại Tp.HCM mới được thành lập từ năm 2000 đến nay
Với mạng lưới rộng khắp các quận huyện trong địa bàn thành phố, tính đến 31/12/2006 tại thành phố Hồ Chí Minh đã có 106 điểm giao dịch, gồm 26 Chi nhánh cấp 1 (không tính các chi nhánh là công ty cho thuê tài chính, nhà in ), 47 Chi nhánh cấp 2, 22 phòng giao dịch và gần 1.400 cán bộ Các chi nhánh tại Tp.HCM thực hiện được các nghiệp vụ như sau:
- Huy động vốn ( huy động tiết kiệm, phát hành chứng từ có giá, tiền gửi, tiền vay, tiếp nhận dự án ủy thác đầu tư )
- Kinh doanh ngoại tệ ( thu đổi, mua bán ngoại tệ trong nước)
- Thanh toán quốc tế ( thanh toán theo thông lệ quốc tế)
- Tín dụng ( cho vay, bảo lãnh, cầm cố, chiết khầu và tái chiết khấu chứng từ có giá bằng ngoại tệ)
- Các dịch vụ khác về ngoại tệ ( chi trả kiều hối, tư vấn, ngân quỹ…)
Trang 352.1.2 Quy trình TTQT bằng phương thức TDCT :
2.1.2.1 Văn bản quy định của NHNo&PTNT Việt Nam về quy trình nghiệp vụ bằng phương thức TDCT và liên quan đang có hiệu lực:
- Quyết định số 388/QĐ-HĐQT-QHQT ngày 05/09/2005 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh ngoại hối trong hệ thống NHNo&PTNT VN
- Quyết định số 1998/NHNo-QHQT ngày 15/12/2005 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam về việc ban hành quy định về quy trình nghiệp vụ TTQT trong hệ thống NHNo&PTNT VN
- Quyết định số 2008/QĐ-HĐQT-QHQT ngày 16/12/2005 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam về việc ban hành quy định về quy trình mua bán ngoại tệ trong hệ thống NHNo&PTNT VN
2.1.2.2 Nghiệp vụ thanh toán NK theo phương thức TDCT:
Bước 1: Mở điều chỉnh L/C và ký quỹ:
* Khi khách hàng có nhu cầu mở L/C, khách hàng đến ngân hàng đem theo bộ hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn yêu cầu mở L/C Đơn này có sẵn mẫu nên khách hàng phải điền đầy đủ nội dung in sẵn trong mẫu một cách chính xác, phù hợp với L/C theo yêu cầu của mình
* Đối với tu chỉnh L/C: là đơn xin tu chỉnh và văn bản liên quan đến việc tu chỉnh (như phụ lục hợp đồng)
Trang 36Nhận được bộ hồ sơ, thanh toán viên phải kiểm tra nội dung theo mẫu quy định: kiểm tra tư cách pháp nhân, chức năng kinh doanh, loại hàng hoá NK, nguồn vốn (vốn vay, vốn tự có) và khả năng thanh toán của khách hàng đối với L/C yêu cầu mở, để yêu cầu ký quỹ hoặc xem xét điều kiện miễn/giảm ký quỹ theo quy định
Sau khi kiểm tra nếu hợp lệ, thanh toán viên lập hồ sơ L/C và mở hoặc điều chỉnh L/C được thực hiện bằng một trong những phương thức sau:
Điện:
+ Bằng SWIFT theo mẫu điện MT700, MT701 (mở L/C), MT707 (sửa L/C)
+ Bằng TELEX: có mã khoá
Thư: Theo mẫu quy định của Ngân hàng No VN và phải có đầy đủ chữ ký được ủy quyền
Trường hợp khách hàng yêu cầu mở L/C xác nhận, trước khi mở L/C ngoài việc kiểm tra nguồn vốn của L/C, thanh toán viên phải kiểm tra điều khoản quy định phí xác nhận
Bước 2: Thanh toán viên chuyển hồ sơ xin mở L/C và điện để phụ trách
phòng kiểm soát và trình Ban giám đốc phê duyệt Sau đó phụ trách phòng chuyển điện, thư đến ngân hàng thông báo theo chỉ định trong L/C
Bước 3: Xử lý các trường hợp phát sinh khi L/C được chuyển đi:
Trong thời hạn hiệu lực của L/C nếu:
+ Ngân hàng thông báo yêu cầu hủy L/C thì thanh toán viên phải thông báo ngay cho người mua, đề nghị họ trả lời bằng văn bản và điện ngay cho Ngân hàng thông báo biết
+ Người mua yêu cầu hủy L/C, căn cứ theo yêu cầu của khách hàng, Ngân hàng No VN điện báo cho Ngân hàng thông báo L/C biết
Khi L/C hết hạn hiệu lực, hoặc L/C được phép hủy, phải hủy số dư L/C và hoàn trả ký quỹ (nếu có)
Trang 37Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ, giao chứng từ, trả tiền Khi nhận được chứng từ giao hàng từ Ngân hàng nước ngoài, thanh toán viên kiểm tra chứng từ trước khi giao cho khách hàng
* Trường hợp L/C cho phép đòi tiền bằng điện
Khi nhận được điện đòi tiền của Ngân hàng nước ngoài xác nhận chứng từ phù hợp, thanh toán viên kiểm tra sự xác nhận mã (nếu bằng telex) các mẫu điện thích hợp (nếu bằng SWIFT) nếu hợp lệ thanh toán viên thực hiện việc trả tiền theo chỉ dẫn trên lệnh chuyển tiền đồng thời điện báo cho Ngân hàng đòi tiền biết nếu họ yêu cầu, trừ phí trên số tiền phải trả và hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành Mặc dù đã trả tiền theo điện đòi tiền nhưng khi nhận được chứng từ thanh toán viên phải kiểm tra nếu phát hiện chứng từ không phù hợp Khi nhận được điện của Ngân hàng nước ngoài thông báo chứng từ không phù hợp, thanh toán viên phải thông báo ngay cho người mua chi tiết những điểm không phù hợp
+ Nếu người mua chấp nhận thanh toán, thực hiện thanh toán theo quy định như khi xác nhận chứng từ đã phù hợp
+ Nếu người mua không chấp nhận thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán một phần, phải điện báo ngay cho Ngân hàng đòi tiền biết
* Trường hợp L/C quy định đòi tiền bằng chứng từ:
Khi nhận được chứng từ nước ngoài xác nhận chứng từ phù hợp, thanh toán viên kiểm tra chữ ký được ủy quyền, kiểm tra nội dung của chứng từ
+ Nếu phù hợp thì thực hiện trả tiền và giao chứng từ cho khách hàng
+ Nếu chứng từ không phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C thanh toán viên phải báo ngay cho người mua những điểm không phù hợp với L/C Yêu cầu họ trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Ngân hàng, phải có ý kiến bằng văn bản về bộ chứng từ đó Đồng thời phải điện báo cho Ngân hàng chuyển chứng từ những điểm không phù hợp
Trang 38Trường hợp nhận được chứng từ của Ngân hàng nước ngoài gửi đến nhờ thu theo L/C do chứng từ không phù hợp, phải thông báo cho người mua và nêu rõ các điểm không phù hợp yêu cầu người mua trả lời:
+ Nếu chấp nhận thanh toán thì giao chứng từ cho khách hàng và thực hiện việc trả tiền như khi chứng từ đã phù hợp
+ Nếu không chấp nhận thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán một phần phải thông báo ngay cho Ngân hàng chuyển chứng từ biết
Đối với L/C thanh toán có kỳ hạn (L/C trả chậm): sau khi kiểm tra chứng từ nếu chứng từ phù hợp với điều kiện, điều khoản L/C phải lập điện/thư chấp nhận hối phiếu hoặc ký hậu hối phiếu gửi Ngân hàng gửi chứng từ 3 ngày trước khi đến hạn trả tiền hối phiếu, phải gửi thư nhắc khách hàng thanh toán đúng hạn Việc chuyển tiền thanh toán hối phiếu phải đúng hạn trên lệnh chuyển tiền phải ghi rõ ngày giá trị đồng thời hạch toán theo chế độ hiện hành
Nếu đến hạn thanh toán mà người mua không có khả năng thanh toán phải kịp thời báo cáo lãnh đạo phòng để có hướng xử lý Trường hợp chứng từ có sai sót thì phải xử lý như trường hợp L/C quy định đòi tiền bằng chứng từ mà chứng từ không phù hợp
* Trường hợp người mua yêu cầu NHNo&PTNT VN phát hành bảo lãnh nhận hàng hoặc ký hậu vận đơn để nhận hàng nhập theo L/C
Khi đó người mua phải có yêu cầu bằng văn bản và cam kết trả tiền kể cả khi chứng từ không phù hợp và thu thủ tục phí theo biểu phí hiện hành của NHNo&PTNT VN
2.1.2.3 Quy trình thanh toán XK bằng phương thức TDCT:
Trong quy trình thanh toán XK bằng phương thức TDCT, NHNo&PTNT Việt Nam là Ngân hàng thông báo, giữ vai trò là người thay mặt đơn vị XK (trong nước) đòi tiền đơn vị NK ở nước ngoài Toàn bộ các nghiệp vụ này do bộ phận XK đảm nhận và nghiệp vụ cơ bản là:
Trang 39Nhận L/C từ Ngân hàng phát, thông báo L/C cho người hưởng lợi trong nước và thông báo sửa đổi L/C
Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ và đòi tiền
Mọi nghiệp vụ tiếp nhận L/C từ nước ngoài đến, nhận tin đến và truyền tin
đi đều được thực hiện thông qua hệ thống mạng thông tin điện tử được kết nối trong hệ thống Ngân hàng, chủ yếu các nghiệp vụ nhận L/C từ nước ngoài của NHNo&PTNT VN đều được thực hiện thông qua hệ thống truyền tin điện tử SWIFT
Có thể khái quát nghiệp vụ thanh toán xuất bằng L/C theo sơ đồ sau :
* Nhận và thông báo L/C, thông báo sửa đổi L/C
Bước (1): L/C sau khi mở, được chuyển từ Ngân hàng phát hành sang Ngân
hàng thông báo (NHNo&PTNT VN), bộ phận nhận chứng từ tại Ngân hàng làm nhiệm vụ tiếp nhận thông qua hệ thống mạng vi tính Hiện nay việc kiểm tra mã điện và xác nhận chữ ký của NH phát hành được thực hiện thông qua Sở quản lý và kinh doanh ngoại tệ NHNo&PTNT VN
Bộ phận nhận chứng từ chuyển L/C cho thanh toán viên
Bước (2): Sau khi kiểm tra thanh toán viên tiến hành lập bộ hồ sơ và ghi
vào sổ theo dõi thanh toán, đưa số liệu vào máy tính: nhập số hiệu L/C, địa chỉ của người trả tiền, Ngân hàng mở L/C, số tiền và lập thông báo gửi cho người
Trang 40hưởng lợi kèm L/C gốc Ngân hàng nhận được thư tín dụng như thế nào thì xác báo bằng văn bản y như vậy
Để đảm bảo được tính chân thật bề ngoài của việc xác báo này, theo quy định hiện hành Ngân hàng chỉ chịu trách nhiệm chuyển nguyên văn bức điện mà mình đã nhận Trong văn bản xác báo của L/C gửi cho người hưởng lợi NHNo&PTNT VN đã ghi chú về việc miễn trách của mình “Xin vui lòng kiểm tra kỹ điều khoản của L/C , nếu có gì bất lợi hãy điều chỉnh L/C qua ngân hàng chúng tôi”
Trường hợp Ngân hàng phát hành L/C yêu cầu Ngân hàng No VN xác nhận L/C, tùy vào từng trường hợp cụ thể trình giám đốc Chi nhánh ( hoặc Tổng Giám đốc nếu vượt thẩm quyền) xem xét việc xác nhận hoặc không xác nhận, yêu cầu Ngân hàng mở L/C ký quỹ hoặc không ký quỹ
Khi lập thông báo L/C hoặc sửa đổi L/C, thanh toán viên đồng thời lập phiếu thu phí thông báo, phí sửa đổi, phí xác nhận (đối với L/C xác nhận) theo biểu phí dịch vụ hiện hành của Ngân hàng No VN
Trường hợp NHNo&PTNT VN từ chối thông báo L/C thì phải thông báo ngay cho Ngân hàng mở L/C biết
* Tiếp nhận, kiểm tra, gửi chứng từ và đòi tiền
Bước (3): Sau khi hoàn tất thủ tục giao hàng, người XK trong nước dựa vào
nội dung yêu cầu của L/C và hợp đồng thương mại lập một bộ chứng từ thanh toán và gởi tới NHNo&PTNT VN
Tại bộ phận nhận chứng từ, thanh toán viên tiến hành kiểm tra chứng từ theo nguyên tắc như sau: kiểm tra tính bề ngoài ngoài của chứng từ sau đó tiến hành đối chiếu và kiểm tra cụ thể chi tiết từng loại chứng từ xem có phù hợp với nội dung và các điều khoản trong L/C, có sự mâu thuẫn giữa các chứng từ, hoặc có mâu thuẫn với UCP áp dụng hay không Hay nói cách khách, kiểm tra chứng từ trên cơ sở 3 nguyên tắc chính như sau:
+ Tính đầy đủ về mặt số lượng của chứng từ
+ Sự hoàn thiện về hình thức theo quy định UCP 500 và L/C
+ Tính thống nhất giữa các chứng từ với nhau