1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn quản trị chiến lược Chiến lược S.fone giai đoạn 2007 2017

19 509 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tháng 7 năm 2003, sự xuất hiện của dịch vụ điện thoại di động CDMA 20001x với thương hiệu SFone do Công ty SPT cung cấp đã được bình chọn là một trong bốn sự kiện đặc biệt năm 2003 của ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Công ty SPT là đơn vị đầu tiên cung cấp dịch vụ điện thoại di động sử dụng công nghệ CDMA 2000 – 1X thuộc thế hệ thứ 3 tại Việt Nam và là nhà cung cấp dịch vụ di động thứ 3 phủ sóng toàn quốc. Đây là dự án hợp tác giữa Công ty SPT với công ty SLD, gồm các công ty viễn thông hàng đầu của Hàn Quốc, theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh. Do quy mô hoạt động và các dịch vụ của SPT khá lớn, thời gian nghiên cứu tài liệu không nhiều nên Nhóm chỉ phân tích về một dịch vụ tiêu biểu của SPT là dịch vụ điện thoại di động Sfone. Thiết lập mạng và cung cấp các dịch vụ thông tin di động mặt đất. Thiết lập mạng lưới và kinh doanh các dịch vụ GTGT trên hệ thống mạng CDMA 20001x. Thiết lập mạng lưới và kinh doanh các thiết bị đầu cuối.

Trang 1

CHIẾN LƯỢC SPT

2007 - 2017

Lớp BSKTCH - 2008

Trang 2

THÔNG TIN TỔNG QUAN

Công ty Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Bưu Chính Viễn

Thông Sài Gòn Thương hiệu SAIGON POSTEL CORP (SPT)

Hoạt động chính Viễn thông, bưu chính

Tổng tài sản 100 tr USD

Chủ tịch HĐQT Nguyễn Thị Diệu Hằng

Tổng giám đốc Đỗ Nguyên Hoài

Tổng số nhân viên 1600 (09/2006, không kể BCCs)

Địa chỉ 45 Lê Duẩn, Quận 1, Tp.HCM

Điện thoại (84) 8 404 0608

Trang 3

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

 Thiết lập mạng và cung cấp các dịch vụ thông tin di động mặt đất

 Thiết lập mạng lưới và kinh doanh các dịch vụ GTGT trên hệ thống mạng

CDMA 2000-1x

 Thiết lập mạng lưới và kinh doanh các thiết bị đầu cuối

Trang 4

QUI TRÌNH LẬP CHIẾN LƯỢC

Xác lập rõ tầm

nhìn và sứ mệnh

Định vị tập dịch vụ hiện tại

Nhận xét biến đổi tương lai

Xác lập tập dịch

vụ chiến lược

Xác định mục tiêu chiến lược Chương trình

kinh doanh Chương trình financing Chương trình điều hành

Trang 5

TẦM NHÌN/VISION

Trở thành một trong các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng đầu tại Việt nam,

bằng cách tích hợp các dịch vụ thông tin liên lạc, giải trí, kinh doanh trong một giải pháp toàn diện và hiện đạị, mang bản sắc riêng cho khách hàng và S-Fone

Trang 6

 Phổ biến công nghệ CDMA

 Lấy khách hàng làm trọng tâm.

 Thu hút và phát triển nguồn nhân lực.

 Phát triển bền vững cùng đối tác.

 Chung tay xây dựng cộng đồng

SỨ MẠNG/MISSION

Trang 7

GIÁ TRỊ XÂY DỰNG

Trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng đầu tại Việt Nam.

Tích hợp và hội tụ số.

Giúp khách hàng thu hẹp khoảng

cách không gian

Tiếp cận và tận hưởng những công nghệ tiên tiến của thế giới.

Trang 8

DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

NCC dịch vụ CDMA đầu tiên tại Việt Nam

 Công nghệ: CDMA 2000-EvDO

 BCC 15 năm với SLD Telecom

 Bắt đầu cung cấp: 01/07/2003;

Kết quả hiện tại

 Hơn 03 triệu thuê bao

 Phủ sóng 64/64 tỉnh thành

Mục tiêu 2017

 20 triệu thuê bao

Trang 9

CÁC TẬP DỊCH VỤ HIỆN TẠI

Khan hiếm tạm thời

CL trung bình

Truyền Thống

Dịch vụ thoại

Dịch vụ thoại

SMS

SMS

Dịch vụ giá trị gia tăng

Dịch vụ giá trị gia tăng

Trang 10

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC THỊ

TRƯỜNG

6,4

5,7

1,7

7,5

1,2

0,3 0

1

2

3

4

5

6

7

8

M ob

ile

Vi na

ph on

e S- Fo

ne

Vi et

te l EV N

HT M

ob ile

Vinaphone; 25

HT Mobile; 1,3 Mobile; 28,1

S-Fone; 7,5 Viettel; 32,8

EVN; 5,3

(triệu thuê bao)

Thị phần của các doanh nghiệp trong ngành

(2006)

Nghiên cứu thị trường của Business Monitor

International

Trang 11

CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG

4,308 5,567

7,339

10,296

15,845

27,46

0

5

10

15

20

25

30

20 01 20 02 20 03 20 04 20 05 20 06

Tăng trưởng của thị trường (triệu thuê

bao)

Chính sách sản phẩm:

Phát triển tập trung vào dịch

vụ thoại và nhắn tin SMS

Chiến lược định giá:

Định giá thấp nhằm tạo lợi thế cạnh tranh do qui mô

Cách thức tiếp thị:

Tập trung vào dịch vụ khách hàng và khuyến mãi nhằm giành thị phần

Chính sách sản phẩm:

Phát triển tập trung vào dịch

vụ thoại và nhắn tin SMS

Chiến lược định giá:

Định giá thấp nhằm tạo lợi thế cạnh tranh do qui mô

Cách thức tiếp thị:

Tập trung vào dịch vụ khách hàng và khuyến mãi nhằm giành thị phần

Trang 12

CHIẾN LƯỢC CÁC NHÓM CẠNH

TRANH

Giá cước

Giá cước Chất

lượng thoại

Chất lượng thoại

Chất lượng mạng lưới

Chất lượng mạng lưới

DVKH, thương hiệu

DVKH, thương hiệu

Khuyến mãi, quảng cáo

Khuyến mãi, quảng cáo

Dịch vụ phi thoại

Dịch vụ phi thoại

Cao

Cao

Trung

bình

Trung

bình

Nhóm mới gia nhập ngành

Nhóm mới gia nhập ngành

Nhóm thị trường truyền thống

Nhóm thị trường truyền thống

Trang 13

CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG: BỨC TRANH

SÁNG

 Nhu cầu về ICT

 Hành vi tiêu dùng chuyển đổi

 Lớp người tiêu dùng mới

di động (MPT)

Trang 14

DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG TƯƠNG LAI

thuê bao điện thoại/2010, trong đó 70% là điện thoại di động

không giới hạn trong tương lai

tăng

40% tổng doanh thu từ dịch vụ di động của các nhà khai thác dịch vụ trong những năm đến (Yankee Group)

châu Á – Thái Bình Dương

Trang 15

T

O

O

W

W

S

S

PHÂN TÍCH SWOT

- Vị trí thứ 3 trong thị trường VT

- Ưu thế đầu tư công nghệ

- Kinh nghiệm vận hành hệ thống

-Khả năng tiếp cận công nghệ mới

- Cơ chế cổ phần => khả năng tiếp

cận các nguồn vốn lớn

- Không sở hữu đường trục

-Thương hiệu yếu

- Thị phần nhỏ

- Mẫu mã thiết bị đầu cuối kém

- Cơ cấu và cơ chế hoạt động không phù hợp

- Sự phát triển về nhu cầu truyền

thông cơ bản và dịch vụ mới

- Thị trường mở cửa và sự bùng nổ

của thị trường

- Tiềm năng thu hút tài chính

- Cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ sẵn có và đối thủ mới

- Giảm thu trong nguồn thu chính (thoại)

- Nguy cơ thôn tính/phá sản

Trang 16

Mục tiêu chiến lược tổng quát

Đầu tư mới

Duy trì

Phát triển

Dịch vụ thoại

Dịch vụ thoại

SMS

SMS

Dịch vụ giá trị gia tăng

Dịch vụ giá trị gia tăng

Trang 17

SƠ ĐỒ CHIẾN LƯỢC CHUNG

Giá cước

Giá cước Chất

lượng thoại

Chất lượng thoại

Chất lượng mạng lưới

Chất lượng mạng lưới

DVKH, thương hiệu

DVKH, thương hiệu

Khuyến mãi, quảng cáo

Khuyến mãi, quảng cáo

Dịch vụ phi thoại

Dịch vụ phi thoại Thiết bị

đầu cuối

Thiết bị đầu cuối

Cao

Cao

Trung

bình

Trung

bình

Thấp

Thấp

SPT

SPT

Các nhóm chiến lược khác

Các nhóm chiến lược khác

Trang 18

M ỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

SPT 2017

Tài chính Khách hàng Dịchvụ Điềuhành

Doanh số

2012: 5 hiện tại (20%

dịch vụ GTGT)

2017: 1.5 lần 2012

(50% dịch vụ GTGT)

Tỷ lệ lợi nhuận

2012: 8%

2017: 12%

Doanh số

2012: 5 hiện tại (20%

dịch vụ GTGT)

2017: 1.5 lần 2012

(50% dịch vụ GTGT)

Tỷ lệ lợi nhuận

2012: 8%

2017: 12%

2012: chiếm 15%

thị phần thông tin di động toàn quốc

2017: chiếm 20%

thị phần

2012:chiếm 15%

thị phần thông tin di động toàn quốc

2017:chiếm 20%

thị phần

Phát triển hoàn thiện các gói đa dịch vụ trên nền băng rộng:

MI, TV on demand, Text data, dịch vụ định vị thuê bao

Phát triển hoàn thiện các gói đa dịch vụ trên nền băng rộng:

MI, TV on demand, Text data, dịch vụ định vị thuê bao

HC: 3000 ISO 9001:2000 Trẻ hóa đội ngũ QL.

Đẩy mạnh RD

HC: 3000 ISO 9001:2000 Trẻ hóa đội ngũ QL.

Đẩy mạnh RD

Trang 19

ON THE GROWTH … WITH YOU!

SPT – Chiến lược phát triển 2007- 2017 !

CẢM ƠN CÁC BẠN

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG

NGHE

Ngày đăng: 05/11/2014, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CHIẾN LƯỢC CHUNG - Tiểu luận môn quản trị chiến lược Chiến lược S.fone giai đoạn 2007  2017
SƠ ĐỒ CHIẾN LƯỢC CHUNG (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w