1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

254 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thông qua chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long

91 699 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước thông qua chi nhánh ngân hàng phát triển Vĩnh Long
Trường học Trường Đại Học Vĩnh Long
Thể loại Luận văn
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 699,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

254 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thông qua chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long

Trang 1

Mục lục

Trang

Mở Đầu ……… 1

1 Tính cấp thiết của đề tμi……… 2

2 Mục đích nghiên cứu của đề tμi 2

3 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu của đề tμi 2

4 Cơ sở lý luận vμ phương pháp nghiên cứu……… 3

5 Kết cấu của luận văn……… 3

Chương Lý luận cơ bản về tín dụng ĐTPT của Nhμ nước vμ Rủi ro tín dụng ĐTPT của nhμ nước………… 4

1.1 Khái niệm vμ bản chất tín dụng ĐTPT của Nhμ nước……… 4

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ĐTPT của Nhμ nước……… 4

1.1.2 Bản chất tín dụng ĐTPT của Nhμ nước……… 4

1.2 Sự cần thiết khách quan của tín dụng ĐTPT của Nhμ nước vμ những điểm khác biệt giữa tín dụng ĐTPT của Nhμ nước với các hình thức tín dụng khác 5

1.2.1 Sự cần thiết khách quan của tín dụng ĐTPT của Nhμ nước…… 6

1.2.2 Những điểm khác biệt giữa tín dụng ĐTPT của Nhμ nước với các hình thức tín dụng khác 7

1.3 Vai trò của tín dụng ĐTPT của Nhμ nước trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế 8

1.3.1 Lμ một công cụ quan trọng trong việc lμnh mạnh hoá nền tμi chính - tiền tệ quốc gia……… 8

1.3.2 Điều chỉnh cơ cấu kinh tế……… 10

1.3.3 Nâng cao hiệu quả đầu tư, xoá bỏ bao cấp về đầu tư 10 1.3.4 Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng đầu tư vμ phát triển sản xuất kinh doanh……… 11

1.4 Hình thức hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhμ nước 11

Trang 2

1.4.1 Các hình thức tạo nguồn vốn……… 11

1.4.1.1 Huy động vốn dưới hình thức phát hμnh trái phiếu của Chính phủ……… 11

1.4.1.2 Nguồn vốn vay nợ, viện trợ của nước ngoμi……… 12

1.4.1.3 Nguồn vốn ngân sách Nhμ nước……… 13

1.4.1.4 Nguồn vốn thu hồi nợ hμng năm……… 13

1.4.1.5 Vốn tự huy động trên thị trường……… 13

1.4.1.6 Nguồn vốn nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong vμ ngoμi nước……… 14

1.4.2 Các hình thức sử dụng nguồn vốn……… 14

1.4.2.1 Cho vay đầu tư phát triển……… 14

1.4.2.2 Bảo lãnh tín dụng đầu tư phát triển……… 14

1.4.2.3 Hỗ trợ sau đầu tư……… 15

1.5 Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước trước vμ sau khi gia nhập WTO……… 16

1.5.1 Tín dụng ĐTPT của Nhμ nước trước khi gia nhập WTO…… 16

1.5.2 Tín dụng ĐTPT của Nhμ nước sau khi gia nhập WTO……… 18

1.6 Rủi ro tín dụng vμ xử lý rủi ro tín dụng ĐTPT của Nhμ nước… 19

1.6.1 Khái niệm rủi ro tín dụng……… 19

1.6.2 Điểm khác biệt giữa rủi ro tín dụng ĐTPT của Nhμ nước với rủi ro tín dụng NHTM……… 20

1.6.3 Nguyên tắc xử lý rủi ro……… 21

1.6.4 Biện pháp xử lý……… 22

1.6.4.1 Gia hạn nợ……… 22

1.6.4.2 Khoanh nợ……… 22

1.6.4.3 Miễn, giảm lãi tiền vay……… 23

1.6.4.4 Xóa nợ……… 24

Chương 2.Thực trạng về rủi ro vμ xử lý rủi ro tín dụng đTPT của nhμ nước thông qua chi nhánh nhpt 26

Trang 3

vĩnh long

2.1 Tổng quan về chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước………… 26

2.1.1 Một số nét cơ bản về đầu mối thực hiện chính sách tín dụng ĐTPTcủa Nhμ nước……… 26

2.1.1.1 Đầu mối thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước……… 26

2.1.1.2 Đặc điểm của Ngân hμng phát triển Việt Nam……… 27

2.1.2 Cơ chế cho vay tín dụng ĐTPT của Nhμ nước vμ sự khác nhau giữa tín dụng ĐTPT của Nhμ nước với tín dụng NHTM………… 29

2.1.2.1 Cơ chế cho vay tín dụng ĐTPT của Nhμ nước………… 29

2.1.2.2 Sự khác nhau giữa tín dụng ĐTPT của Nhμ nước với tín dụng NHTM……… 31

2.1.3 Tình hình thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT thông qua NHPT VN ……… 34

2.1.3.1 Những mặt đã đạt được……… 34

2.1.3.2 Những hạn chế……… 36

2.2 Tình hình thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước thông qua Chi nhánh NHPT Vĩnh Long……… 37

2.2.1 Khái quát về kinh tế Vĩnh Long từ năm 2002-2006……… 37

2.2.1.1 Khái quát về Vĩnh Long……… 37

2.2.1.2 Tình hình kinh tế Vĩnh Long từ năm 2002-2006……… 38

2.2.2 Tình hình cho vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhμ nước thông qua Chi nhánh NHPT Vĩnh Long từ năm 2002-2006……… 39

2.2.2.1 Doanh số cho vay từ năm 2002-2006……… 39

2.2.2.2 Tình hình thu nợ từ năm 2002-2006……… 42

2.2.2.3 Tình hình dư nợ vay từ năm 2002-2006……… 43

2.3 Thực trạng về rủi ro vμ xử lý rủi ro tín dụng ĐTPT của Nhμ nước thông qua Chi nhánh NHPT Vĩnh Long từ năm 2002-2006 43 2.3.1 Tình hình nợ quá hạn vμ nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn 43

2.3.1.1 Tình hình nợ quá hạn 43

Trang 4

2.3.1.2 Nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn 45

2.3.1.2.1 Những nguyên nhân xuất phát từ chính sách của

a Tiến độ xử lý rủi ro chem……… 45

b NHPT VN chưa được chủ động trong việc xử lý rủi ro 46

c.NHPT VN chưa có biện pháp khuyến khích vμ xử lý các

đơn vị vay vốn theo chương trình của Chính phủ trả nợ………

46

d Những hạn chế của chính sách cho vay……… 472.3.1.2.2 Những nguyên nhân xuất phát từ NHPT VN vμ Chi nhánh NHPT Vĩnh Long……… 49

a Sự phức tạp của quy chế, quy trình cho vay …… 49

b Những yếu kém trong chính sách marketing … 49

c Những yếu kém trong việc thẩm định dự án………… 51

d Việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưa chặt chẽ ……… 51

b Đối với những tμi sản lμ quyền sử dụng đất vμ tμi sản

gắn liền với đất 54 2.3.2 Đánh giá tình hình xử lý rủi ro tín dụng ĐTPT của Nhμ nước

thông qua Chi nhánh NHPT Vĩnh Long 55 2.3.2.1 Những mặt đã đạt được 55

2.3.2.2 Những tồn tại vμ hạn chế trong việc xử lý rủi ro 57

Chương 3 Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ĐTPt của Nhμ nước thông qua chi nhánh NHPT Vĩnh Long 593.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Long từ nay

Trang 5

đến năm 2010 ……… 59

3.1.1 Mục tiêu chung……… 59

3.1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu phải đạt từ nay đến năm 2010……… 59

3.1.3 Nhiệm vụ cụ thể vμ giải pháp chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế 60

3.2 Định hướng vμ mục tiêu chiến lược của việc thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước thông qua NHPT VN từ nay đến năm 2010……… 60

3.2.1 Định hướng……… 61

3.2.2 Mục tiêu……… 62

3.3 Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ĐTPT trên địa bμn tỉnh Vĩnh Long……… 62

3.3.1 Những giải pháp liên quan đến Chính phủ trong việc ban hμnh chính sách tín dụng ĐTPT……… 62

3.3.1.1 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát NHPT VN 62 3.3.1.2 Cho phép NHPT VN linh hoạt trong việc áp dụng các hình thức bảo đảm tiền vay……… 63

3.3.1.3 Đẩy nhanh tiến độ xử lý rủi ro vμ cho phép NHPT VN chủ động trong việc xử lý rủi ro……… 63

3.3.1.3.1 Đẩy nhanh tiến độ xử lý rủi ro……… 63

3.1.1.3.2 Cho phép NHPT VN chủ động trong việc xử lý rủi ro……… 64

3.3.1.4 Điều chỉnh chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước phù hợp với yêu cầu của quá trình hội nhập……… 65

3.3.1.5 Đơn giản hoá một số thủ tục trong việc vay vốn……… 65

3.3.1.6 Điều chỉnh lãi suất cho vay vμ xem xét cho vay vốn lưu động……… 66

3.3.1.6.1 Điều chỉnh lãi suất cho vay……… 66

3.3.1.6.2 Xem xét cho vay vốn lưu động……… 66

3.3.2 Những giải pháp liên quan đến NHPT Việt Nam……… 67

3.3.2.1 Sớm ban hμnh quy trình phòng ngừa vμ xử lý rủi ro …… 67

Trang 6

3.2.2.2 Cần phát huy hiệu quả của trung tâm phòng ngừa vμ xử lý

rủi ro………

67 3.3.2.3 NHPT VN cần tạo tính chủ động cho Chi nhánh…… 69

3.3.3 Những giải pháp liên quan đến NHPT VN vμ Chi nhánh NHPT Vĩnh Long……… 69

3.3.3.1 Đơn giản vμ công khai quy trình cho vay cho vay…… 69

3.3.3.2 Đẩy mạnh công tác marketing về NHPT để thu hút khách hμng……… 71

3.3.3.3 Hoμn thiện công tác kiểm tra, giám sát nội bộ………… 72

3.3.3.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hệ thống NHPT VN……… 73

3.3.3.4.1 Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng nhân sự……… 74

3.3.3.4.2 Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ nâng cao trình độ……… 75

3.3.3.4.3 Có chế độ đãi ngộ hợp lý……… 76

3.3.4.5 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án……… 76

3.3.4 Những giải pháp liên quan đến Chi nhánh NHPT Vĩnh Long 77

3.3.4.1 Tăng cường công tác giám sát tín dụng……… 77

3.3.4.2 Đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ quá hạn……… 78

3.3.4.3 Tăng cường các mối quan hệ với các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương……… 80

3.3.5 Những giải pháp liên quan đến các Bộ, Ngμnh có liên quan…… 80

3.3.5.1 Cần tạo tín chủ động cho các tổ chức tín dụng, NHPT VN trong việc xử lý tμi sản đảm bảo tiền vay……… 81

3.3.5.2 Cần có biện pháp khuyến khích các dự án do ngân sách địa phương vay sớm trả nợ theo HĐTD……… 81

3.3.5.3 Sớm ban hμnh quy định bắt buộc các báo cáo tμi chính của doanh nghiệp phải được kiểm toán……… 82

Kết luận……… 83

Trang 7

Danh môc c¸c ký hiÖu, ch÷ viÕt t¾t

Trang 8

Danh mục các biểu đồ

- Biểu đồ 1: Tình hình tăng trưởng GDP của Vĩnh Long vμ cả nước từ năm

2002-2006

- Biểu đồ 2: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Long từ năm 2002-2006

- Biểu đồ 3: Doanh số cho vay từ năm 2002-2006

Trang 9

Mở Đầu

1 Tính cấp thiết của đề tμi

Trước đây, Nhμ nước cấp vốn cố định để đầu tư, cấp vốn lưu động để các doanh nghiệp hoạt động nhưng khi nền kinh tế chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự vay, tự trả vμ tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động Trong quá trình chuyển đổi đó, Ngân hμng phát triển Việt Nam (trước đây lμ Quỹ hỗ trợ phát triển - Quỹ HTPT) lμ một công cụ tμi chính trung gian thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển (ĐTPT) của Nhμ nước lμm cho việc chuyển đổi của nền kinh tế không bị hụt hẫng Đây lμ một chủ trương đúng đắn không những phù hợp với quá trình chuyển đổi mμ còn phù hợp với xu hướng chung của quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế

Trong 6 năm qua, chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước do Ngân hμng phát triển Việt Nam (NHPT VN) thực hiện, đã góp phần thu hút thêm nhiều nguồn vốn cho đầu tư, tạo thêm động lực phát triển cho một số ngμnh, lĩnh vực, sản phẩm quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của cả nước vμ các địa phương Cùng với các nguồn vốn khác của xã hội, nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhμ nước đã góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo thông qua đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông nông thôn, trong đó rất chú trọng đến việc đầu tư phát triển ở khu vực miền núi, Tây nguyên vμ vùng sâu, vùng xa

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, vấn đề lμm đau đầu các nhμ quản lý trong việc thực thi chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước trong thời gian qua cũng như hiện nay lμ tỷ lệ nợ quá hạn ngμy cμng cao, nguy cơ tổn thất nguồn vốn ngμy cμng gia tăng Hoạt động của NHPT VN không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng dựa trên nguyên tắc đảm bảo hoμn vốn vμ bù đắp chi phí Do

đó, việc tìm ra những giải pháp để hạn chế phần nμo những rủi ro trong quá

Trang 10

trình thực thi chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước, góp phần giảm thiểu mức thâm hụt ngân sách nhμ nước lμ vấn đề rất cấp thiết hiện nay

Với mong muốn được góp thêm một lời giải về vấn đề cấp thiết nμy, tác

giả đã tâm huyết lựa chọn đề tμi “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của Nhμ nước thông qua Chi nhánh Ngân hμng phát triển Vĩnh Long

2 Mục đích nghiên cứu của đề tμi

Dựa vμo tình hình thực tiễn trong quá trình thực thi chính sách tín dụng

ĐTPT của Nhμ nước thông qua Chi nhánh NHPT Vĩnh Long, tác giả sẽ phân tích những nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, những tồn tại vμ hạn chế trong việc xử lý rủi ro vμ từ đó sẽ đề ra giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng

ĐTPT của Nhμ nước

3 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu của đề tμi

* Đối tượng nghiên cứu của luận văn:

- Lý luận về tín dụng ĐTPT của Nhμ nước vμ rủi ro tín dụng ĐTPT của

Nhμ nước

- Đánh giá thực trạng về rủi ro vμ xử lý rủi ro trong quá trình thực thi chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước thông qua Chi nhánh NHPT Vĩnh Long

- Dựa trên thực trạng về rủi ro vμ xử lý rủi ro sẽ đề ra giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng ĐTPT của Nhμ nước thông qua Chi nhánh NHPT Vĩnh Long

* Phạm vi nghiên cứu:

Đề tμi nghiên cứu những rủi ro vμ xử lý rủi ro trong quá trình thực thi chính sách cho vay vốn tín dụng ĐTPT trung vμ dμi hạn của Nhμ nước thông

Trang 11

qua Chi nhánh NHPT Vĩnh Long (trước đây lμ Chi nhánh Quỹ HPT Vĩnh Long)

4 Cơ sở lý luận vμ phương pháp nghiên cứu

- Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng vμ duy vật lịch sử lμm phương pháp luận cơ bản

- Sử dụng các số liệu thống kê để phân tích, so sánh, tham khảo ý kiến các chuyên gia để rút ra kết luận về giải pháp

5 Kết cấu của luận văn

Ngoμi phần mở đầu vμ kết luận, luận văn sẽ được trình bμy theo 3 chương gồm:

- Chương 1: Những lý luận cơ bản về tín dụng ĐTPT của Nhμ nước vμ rủi

Trang 12

Chương 1 Lý luận cơ bản về tín dụng ĐTPT của Nhμ nước vμ Rủi ro tín dụng ĐTPT của nhμ nước

1.1 Khái niệm vμ bản chất tín dụng ĐTPT của Nhμ nước

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ĐTPT của Nhμ nước

Tín dụng ĐTPT của Nhμ nước lμ một hình thức tín dụng nhμ nước nhằm thực hiện mục tiêu đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội, thể hiện các hoạt

động vay trả giữa một bên nhμ nước với các tác nhân hoạt động trong nền kinh

tế Khác với loại hình tín dụng khác, tín dụng ĐTPT của Nhμ nước không phục vụ cho các mục tiêu kinh tế đơn thuần mμ nhằm vμo các mục tiêu rộng hơn, vừa có tính chất kinh tế, vừa có tính chất xã hội, thực hiện vai trò điều tiết

vĩ mô của Nhμ nước trong từng thời kỳ nhất định

1.1.2 Bản chất tín dụng ĐTPT của Nhμ nước

Giống như các hình thức tín dụng khác, tín dụng ĐTPT của Nhμ nước không chỉ giúp tập trung được nguồn vốn cần thiết - nền tảng cho Nhμ nước tiến hμnh điều tiết nền kinh tế mμ còn có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo toμn vμ phát triển được nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhμ nước Thông qua đó, Nhμ nước có thể mở rộng vμ chủ động trong vấn đề đầu tư phát triển Tuy nhiên, tín dụng ĐTPT của Nhμ nước lμ một hình thức tín dụng đặc biệt vì tính kinh tế của tín dụng ĐTPT của Nhμ nước không phải lμ tính kinh tế đơn thuần mμ nó có đặc tính sau:

- Đặc tính kinh tế vĩ mô: Tín dụng ĐTPT của Nhμ nước sẽ tập trung vμo các lĩnh vực then chốt, có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân cả nước, hoặc một ngμnh, một vùng, một khu vực

- Đặc tính xã hội: Tín dụng ĐTPT của Nhμ nước sẽ tập trung vμo các lĩnh vực mμ tín dụng thương mại với mục tiêu hμng đầu lμ lợi nhuận không thể giải quyết được (do hiệu quả trực tiếp của nhμ đầu tư không được đảm bảo, hoặc

Trang 13

quy mô quá lớn, thời gian thu hồi vốn đầu tư dμi ) để giải quyết các vấn đề xã hội của đất nước như giải quyết việc lμm, xóa đói giảm nghèo, điều chỉnh cơ cấu kinh tế

Với các đặc tính kinh tế vμ xã hội vừa nêu trên, tín dụng ĐTPT của Nhμ nước có các đặc điểm sau:

- Mục tiêu của tín dụng ĐTPT của Nhμ nước lμ phục vụ cho yêu cầu quản

lý, điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhμ nước

- Nguồn vốn cho vay để đầu tư lμ vốn của NSNN được cân đối để cho vay

đầu tư hoặc nguồn vốn huy động theo kế hoạch của Nhμ nước để phục vụ theo chủ trương của Nhμ nước

- Đối tượng cho vay của tín dụng ĐTPT của Nhμ nước lμ các đối tượng theo các chương trình, mục tiêu định hướng, chủ trương đầu tư của Nhμ nước, theo chính sách kinh tế vĩ mô nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân theo hướng đã được quy định trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội

- Lãi suất cho vay của tín dụng ĐTPT của Nhμ nước lμ lãi suất ưu đãi do Nhμ nước điều tiết phù hợp với yêu cầu, đặc điểm cụ thể của đất nước vμ chủ trương khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ

- Tổ chức tín dụng lμm nhiệm vụ quản lý vμ cho vay đầu tư lμ hệ thống những đơn vị, cơ quan chuyên môn của Nhμ nước, được thμnh lập theo quyết

định của Chính phủ

Như vậy, tín dụng ĐTPT của Nhμ nước vừa có nội dung kinh tế vừa có nội dung chính trị vμ xã hội Sự kếp hợp hμi hòa giữa lợi ích kinh tế, chính trị

vμ xã hội của Nhμ nước chính lμ bản chất của tín dụng ĐTPT của Nhμ nước

1.2 Sự cần thiết khách quan của tín dụng ĐTPT của Nhμ nước vμ những

điểm khác biệt giữa tín dụng ĐTPT của Nhμ nước với các hình thức tín dụng khác

Trang 14

1.2.1 Sự cần thiết khách quan của tín dụng ĐTPT của Nhμ nước

Trong nền kinh tế thị trường luôn có những ưu vμ khuyết điểm nhất định

Do đó, để đảm bảo nền kinh tế phát triển bền vững cần phải có sự can thiệp của Nhμ nước để điều tiết nền kinh tế nhằm hạn chế những khuyết điểm vμ phát huy những ưu điểm vốn có của nền kinh tế thị trường Để thực hiện vai trò điều tiết nền kinh tế, Nhμ nước thường sử dụng các công cụ tμi chính vốn

có như thuế, phí, chi NSNN Ngoμi ra, Nhμ nước còn thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi để hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong các lĩnh vực trọng yếu, then chốt của nền kinh tế hoặc những lĩnh vực hoạt động có tính chất xã hội (công ích) Tùy theo điều kiện lịch sử cụ thể, đặc điểm kinh tế từng thời kỳ vμ yêu cầu phát triển kinh tế đất nước trong từng giai đoạn mμ Nhμ nước có sự hỗ trợ khác nhau Thực tế, ở hầu hết các nước đã phát triển cho thấy trong giai

đoạn đầu để phát triển kinh tế đều có những chính sách, cơ chế hỗ trợ nhằm thúc đẩy nhanh quá trình đầu tư cho những ngμnh, vùng kinh tế trọng điểm có tác động chi phối tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia cũng như hỗ trợ nâng cao tính cạnh tranh của một số ngμnh, vùng khó khăn trên thị trường trong nước vμ quốc tế Do vậy, sự hình thμnh chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước lμ một đòi hỏi khách quan, tất yếu trong đầu tư cơ bản của Chính phủ trong một giai đoạn lịch sử nhất định của quá trình phát triển kinh tế của mỗi nước

Mặt khác, đối với các nước đang phát triển như ở nước ta, cơ sở hạ tầng rất lạc hậu vμ tiềm lực tμi chính của các thể chế kinh tế còn thấp nên vai trò

điều tiết kinh tế của Nhμ nước trong lúc nμy lμ rất cấp thiết vì phải xây dựng nền tảng cơ sở hạ tầng cần thiết cho nền kinh tế vμ phần nμo hỗ trợ cho các

đơn vị kinh tế đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng hμng hóa, góp phần giảm chi phí đầu vμo, tăng khả năng cạnh tranh, duy trì thị trường truyền thống vμ tiếp cận thị trường mới, đặc biệt lμ các mặt hμng có sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế Đồng thời hỗ trợ cho những doanh nghiệp hoạt động trên địa bμn khó khăn trong thời gian nhất định nhằm phát

Trang 15

triển kinh tế, ổn định chính trị xã hội, tạo động lực phát triển kinh tế vùng khó khăn, tạo thế ổn định chung của quốc gia

Tuy nhiên, tín dụng ĐTPT của Nhμ nước cũng có những hạn chế nhất

định như do nguồn vốn tích lũy quốc gia có hạn, nên việc tăng cường huy

động nguồn vốn cho tín dụng ĐTPT của Nhμ nước sẽ hạn chế nguồn vốn tín dụng phi nhμ nước Bên cạnh đó, việc tồn tại nhiều nhu cầu huy động vốn trong nền kinh tế có thể đẩy mặt bằng lãi suất, qua đó đội chi phí sản xuất lên, hạn chế khả năng cạnh tranh vμ có thể ảnh hưởng đến mặt bằng giá Việc thực hiện cơ chế tín dụng ĐTPT của Nhμ nước với những ưu đãi nhất định có thể gây ra tình trạng cạnh tranh không bình đẳng, bóp méo thị trường vμ có thể vi phạm các nguyên tắc mμ Việt Nam đã cam kết trong quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế

Như vậy, việc thiết lập chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước để hỗ trợ

đầu tư trong những lĩnh vực mμ Nhμ nước cần khuyến khích lμ rất cần thiết Tuy nhiên, vấn đề quan trọng lμ chính sách hỗ trợ phải được thiết lập sao cho phù hợp với thông lệ quốc tế, phải tuân thủ những quy định của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt lμ những quy định của WTO Có như vậy, Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước mới đưa nước ta phát triển lên tầm cao mới

1.2.2 Những điểm khác biệt giữa tín dụng ĐTPT của Nhμ nước với các hình thức tín dụng khác

Sự phát triển nền kinh tế hμng hóa đã lμm xuất hiện nhiều loại hình tín dụng khác nhau như tín dụng thương mại, tín dụng ngân hμng, tín dụng quốc

tế, tín dụng ĐTPT của Nhμ nước Điểm giống nhau của các loại hình tín dụng nμy lμ hoạt động dựa trên nguyên tắc vay trả Tuy nhiên, tín dụng ĐTPT của Nhμ nước có những điểm khác biệt so với các loại hình tín dụng khác như sau:

- Tín dụng ĐTPT của Nhμ nước gắn liền với việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô vμ vấn đề quản lý hμnh chính theo chủ trương của Nhμ nước

Trang 16

- Đối tượng đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhμ nước tập trung vμo các lĩnh vực kinh tế then chốt, cần thiết có tác động đến tăng trưởng kinh tế nhưng theo cơ chế thị trường các thμnh phần kinh tế khác không đảm nhận được vì mức độ sinh lợi thấp, nguồn vốn lớn, thời hạn đầu tư dμi nên phải gắn với những ưu đãi nhất định như lãi suất cho vay thấp, số vốn cho vay lớn

- Tín dụng ĐTPT của Nhμ nước có tính lịch sử, thường tồn tại vμ phát triển trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế đất nước, khi nền kinh tế thị trường phát triển, các nhμ đầu tư đã quen với các hoạt động cạnh tranh thì vai trò can thiệp, điều tiết của Nhμ nước giảm, nên phạm vi tín dụng ĐTPT của Nhμ nước thu hẹp lại chuyển sang tín dụng thương mại

- Đối tượng cho vay của tín dụng ĐTPT của Nhμ nước do Nhμ nước xác

định vμ phải tuân thủ theo kế hoạch đầu tư của Nhμ nước

1.3 Vai trò của tín dụng ĐTPT của Nhμ nước trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế

1.3.1 Lμ một công cụ quan trọng trong việc lμnh mạnh hóa nền tμi chính - tiền tệ quốc gia

Đối với lĩnh vực tμi chính, tín dụng ĐTPT của Nhμ nước có tác dụng tích cực trong việc tạo dựng vμ phân bổ nguồn vốn một cách hiệu quả cho các hoạt

động đầu tư thuộc trách nhiệm của tμi chính quốc gia Việc tập trung vμ phân

bổ nguồn vốn luôn lμ hai mặt của một vấn đề, có tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển Nếu việc sử dụng nguồn vốn không có hiệu quả dưới hình thức cấp phát thì khả năng huy động nguồn vốn vμ can thiệp vμo nền kinh tế của Nhμ nước rất hạn chế Nếu huy động vốn bằng các hình thức tăng thuế, phí, lệ phí thì không những mục đích huy động nguồn vốn khó có thể

đạt được, mμ nền sản xuất có thể bị bóp méo Trong cả hai trường hợp, sự phát triển của nền tμi chính quốc gia đều bị đe dọa Ngược lại, vấn đề được giải quyết một cách hiệu quả bằng cơ chế tín dụng Tính chất đòn bẩy đi từ cơ chế

Trang 17

sử dụng nguồn vốn hiệu quả tới hoạt động huy động vốn Trên thị trường,

động cơ đầu tư vμo tín dụng ĐTPT của Nhμ nước cũng được tăng lên do các nguy cơ về lạm phát tiềm ẩn (hình thμnh do vấn đề chi tμi chính quốc gia không hiệu quả, tiền tệ hoá thâm hụt ngân sách ) không còn nữa Như vậy, tính cưỡng chế trong hoạt động vay mượn của Nhμ nước trên thị trường không cần thiết nữa Thực tế, với các công cụ nợ của Nhμ nước hiện nay như trái phiếu, tín phiếu, , Nhμ nước đã có thể tập trung một cách nhanh chóng khối lượng vốn theo yêu cầu với thời hạn dμi vμ chi phí không cao Khả năng nμy

sẽ giúp Nhμ nước chủ động trong việc điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kéo theo sự cải thiện tiềm lực tμi chính quốc gia

Mặt khác, việc ra đời cơ chế tín dụng ĐTPT của Nhμ nước còn lμ một nhân tố quan trọng trên thị trường tμi chính, đó lμ sự phát triển của thị trường chứng khoán vμ của khu vực các thể chế tμi chính phi ngân hμng (công ty bảo hiểm, công ty tμi chính, quỹ đầu tư ) Không chỉ hoạt động huy động vốn tín dụng ĐTPT của Nhμ nước lμm phát triển thị trường chứng khoán, mμ tác dụng

đòn bẩy đi từ hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn bằng cơ chế tín dụng đã tạo ra tính an toμn cho chứng khoán Chính phủ, thúc đẩy sự phát triển của hoạt

động huy động vốn nói riêng vμ thị trường vốn nói chung Chỉ có tính hiệu quả của các hoạt động đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhμ nước mới tạo ra được nguồn vốn để trang trải các nghĩa vụ nợ, xóa bỏ hoμn toμn cơ chế tiền tệ hóa thâm hụt ngân sách, loại bỏ nguy cơ lạm phát tiềm ẩn, bảo đảm giá trị của đồng tiền, lúc đó việc huy động nguồn vốn dμi hạn mới tồn tại vμ phát triển được

Đối với lĩnh vực tiền tệ, vai trò của tín dụng ĐTPT của Nhμ nước cũng hết sức quan trọng Việc xóa bỏ cơ chế tiền tệ hóa thâm hụt ngân sách lμ nền tảng cho việc lμnh mạnh hóa khu vực tiền tệ - ngân hμng, góp phần duy trì sự

ổn định giá trị đồng nội tệ Mặt khác, sự ra đời của tín dụng ĐTPT của Nhμ nước lμ cơ sở để tách các hoạt động tín dụng mang tính kinh tế xã hội ra khỏi hoạt động có tính thương mại của khu vực trung gian tμi chính, chuyển hoạt

Trang 18

động kinh doanh của các tổ chức trung gian tμi chính sang cơ chế hạch toán kinh doanh hoμn toμn Việc tách bạch tín dụng chính sách vμ tín dụng ngân hμng có tác dụng tích cực trong việc hạn chế rủi ro của các ngân hμng thương mại Nếu các ngân hμng thương mại bị buộc phải cung cấp quá sức các khoản tín dụng trung vμ dμi hạn thì khả năng các ngân hμng thương mại không đáp ứng được các nhu cầu chi trả tiền gửi có thể xảy ra vμ sẽ vi phạm nguyên tắc huy động vốn của các ngân hμng thương mại

1.3.2 Điều chỉnh cơ cấu kinh tế

Mục tiêu của tín dụng ĐTPT của Nhμ nước lμ thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế - vai trò của Nhμ nước trong nền kinh tế hỗn hợp Để có thể giải quyết được vấn đề nμy, tín dụng ĐTPT của Nhμ nước một mặt phải tập trung vμo những lĩnh vực, ngμnh nghề cần thiết cho sự phát triển kinh tế bền vững, nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp lôi kéo các tác nhân thị trường phát triển các lĩnh vực, ngμnh nghề, điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng mong muốn Mặt khác, tín dụng ĐTPT của Nhμ nước sẽ tập trung vμo các ngμnh nghề, lĩnh vực công nghệ mới, có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội nhằm cải thiện đời sống, rút ngắn khoảng cách với các nước, cũng như không tụt hậu hoặc đi lệch hướng phát triển của nền kinh tế thế giới

vμ khu vực

1.3.3 Nâng cao hiệu quả đầu tư, xóa bỏ bao cấp về đầu tư

Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư lμ vấn đề tiên quyết đối với tín dụng

ĐTPT của Nhμ nước Như phần trên vừa đề cập chỉ có hiệu quả của các dự án tín dụng ĐTPT của Nhμ nước mới tạo nền tảng cho sự phát triển của các hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhμ nước nói riêng, thị trường nợ của Chính phủ vμ thị trường tμi chính nói chung Để đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động đầu tư, các cơ chế chính sách quản lý tín dụng ĐTPT của Nhμ nước đưa ra phải chặt chẽ nhằm kiểm tra, giám sát trước vμ trong khi cho vay một cách nghiêm ngặt Dưới

áp lực nμy, buộc các chủ đầu tư phải chứng minh hiệu quả kinh tế xã hội, khả

Trang 19

năng hoμn trả nợ vay (gốc vμ lãi) do dự án mang lại đồng thời chịu sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan quản lý nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhμ nước Mặt khác, việc quy định tμi sản đảm bảo tiền vay vμ mức vốn tự có của chủ

đầu tư cũng có tác dụng tích cực đến việc nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư vμ thực hiện nghĩa vụ trả nợ của chủ đầu tư

Khi hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhμ nước ngμy cμng phát triển thì các hoạt động bao cấp về chi đầu tư sẽ giảm dần Nếu như không có cơ chế tín dụng

ĐTPT của Nhμ nước thì mọi khoản chi đầu tư từ NSNN sẽ được thực hiện bằng cơ chế cấp phát vμ việc không rμng buộc nghĩa vụ trả nợ sẽ không tạo ra các

động cơ thực hiện một cách hiệu quả đối với chủ đầu tư Bên cạnh đó, so với cơ chế cấp phát, cơ chế tín dụng lμm cho khả năng điều tiết nền kinh tế của Nhμ nước tăng lên nhờ quy mô nguồn vốn dμnh cho đầu tư phát triển được cải thiện khi các khoản cho vay được thu hồi

1.3.4 Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng đầu tư vμ phát triển sản xuất kinh doanh

Việc xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho sản xuất hoặc phát triển một số khâu nμo đó của quá trình sản xuất từ nguồn tín dụng ĐTPT của Nhμ nước sẽ góp phần lμm hạ giá thμnh sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Từ đó tạo điều kiện để thu hút vμ lôi kéo các thμnh phần kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh Mặt khác, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thuộc diện được hưởng chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước sẽ có điều kiện đầu tư mới hoặc đổi mới thiết bị vμ công nghệ, tăng quy mô sản xuất

1.4 Hình thức hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhμ nước

1.4.1 Các hình thức tạo nguồn vốn

1.4.1.1 Huy động vốn dưới hình thức phát hμnh trái phiếu của Chính phủ

Phát hμnh trái phiếu Chính phủ lμ một cách tạo nguồn vốn hiệu quả trong việc điều tiết kinh tế nói chung, cũng như trong hoạt động tín dụng

Trang 20

ĐTPT của Nhμ nước đặt biệt ở các nước có thị trường tμi chính phát triển Việc phát hμnh trái phiếu Chính phủ có ưu điểm lμ có khả năng tập trung nguồn vốn nhanh, với khối lượng lớn vμ chi phí tương đối thấp Vì đối với một quốc gia, Nhμ nước lμ cơ quan quyền lực cao nhất, có độ an toμn cao nhất, nên trái phiếu Chính phủ không chỉ phải trả lãi suất thấp, mμ còn có tính thanh khoản cao, điều đó lμm cho thời hạn của trái phiếu Chính phủ hầu như không

có giới hạn, có thể rất ngắn, hoặc rất dμi Bên cạnh đó, trái phiếu Chính phủ cũng đã trở thμnh một bộ phận quan trọng của thị trường tμi chính, đặc biệt nó

được coi lμ công cụ an toμn trong hoạt động của hệ thống các trung gian tμi chính vμ lμ một công cụ quan trọng trên thị trường mở Vì lý do nμy, phát hμnh chứng khoán Chính phủ đã trở thμnh một hoạt động thường xuyên ở hầu hết các nước, kể cả các nền kinh tế có thặng dư ngân sách

Tuy nhiên, trái phiếu Chính phủ lại tiềm ẩn những tác động tiêu cực nhất định đối với thị trường tμi chính, đặc biệt đối với các thị trường chưa phát triển Với những ưu thế về tính an toμn vμ khả năng thanh khoản cao, trái phiếu Chính phủ có thể trở thμnh nơi đến hấp dẫn đối với tất cả các nhμ đầu tư, hạn chế các hoạt động đầu tư trực tiếp cũng như các hoạt động tín dụng khác, những lĩnh vực có khả năng sinh lợi lớn hơn so với tín dụng ĐTPT của Nhμ nước

Hơn thế nữa, đối với các nước phát triển, với tμi khoản vốn tự do, việc

sử dụng trái phiếu Chính phủ không chỉ có độ hấp dẫn cao đối với cư dân trong nước mμ còn cả đối với các nhμ đầu tư nước ngoμi Tình trạng nμy sẽ gây ra những khó khăn nhất định đối với việc ổn định hóa hệ thống tμi chính quốc gia cũng như những bất ổn cho vấn đề tμi chính toμn cầu

1.4.1.2 Nguồn vốn vay nợ, viện trợ của nước ngoμi

Lμ một cơ chế tμi chính của Chính phủ, ngoμi phần vốn vay nợ, viện trợ

được chuyển từ NSNN sang nguồn vốn cho ĐTPT của Nhμ nước dưới hình thức tín dụng có thể được tạo dựng bằng cách trực tiếp thực hiện việc vay nợ

Trang 21

vμ nhận viện trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoμi Đặc điểm của nguồn vốn nμy lμ không thường xuyên nhưng có lãi thấp Tuy nhiên, đối với việc vay

nợ nước ngoμi chi phí thực còn bao gồm cả sự biến động về tỷ giá Chính vì vậy, bên cạnh vấn đề lãi suất, cần quan tâm đến xu hướng biến động của tỷ giá

để thực hiện các nghiệp vụ phòng chống rủi ro tỷ giá, hoặc có các phương hướng sử dụng hiệu quả hơn

1.4.1.3 Nguồn vốn ngân sách Nhμ nước

Trong cơ cấu chi hμng năm, ngoμi chi thường xuyên vμ chi cấp phát cho

đầu tư phát triển, NSNN luôn có một phần nhất định dμnh cho đầu tư phát triển dưới hình thức tín dụng Đối với các nước đang phát triển tăng dần lên cùng với việc hoμn thiện cơ cấu chi ngân sách, cắt giảm dần các khoản chi đầu tư phát triển có tính bao cấp Nguồn NSNN dμnh cho tín dụng ĐTPT của Nhμ nước có thể được chia lμm hai phần: nguồn vốn tích lũy trong nước vμ nguồn vốn viện trợ, vay nước ngoμi Nguồn vốn viện trợ, vay nợ nước ngoμi ở đây lμ nguồn viện trợ vμ vay ưu đãi từ các Chính phủ vμ các tổ chức quốc tế của Chính phủ

1.4.1.4 Nguồn vốn thu hồi nợ hμng năm

Vì hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhμ nước lμ hoạt động vay trả vμ được thực hiện thường xuyên nên hμng năm có một lượng vốn nhất định được thu hồi từ các dự án cho vay trước đó Vốn thu hồi nợ được sử dụng để trả nợ, bù

đắp chi phí hoạt động vμ phần còn lại được tăng cường vμo nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhμ nước hiện hμnh

1.4.1.5 Vốn tự huy động trên thị trường

Khác với hoạt động kinh doanh tiền tệ của các trung tâm tμi chính trên thị trường, việc huy động vốn được thực hiện dưới tất cả các hình thức nhận tiền gửi, phát hμnh giấy nhận nợ, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu cho đầu tư phát triển hầu như được thực hiện dưới hình thức phát hμnh trái phiếu vμ mua nguồn vốn từ các thể chế tμi chính, chẳng hạn các công ty bảo hiểm, các quỹ hưu trí, các quỹ tμi chính tập trung của Nhμ nước (nếu có), các công ty tμi chính, các công ty tiết kiệm, các ngân hμng thương mại Nói cách khác,

Trang 22

ngoμi việc phát hμnh trái phiếu, thì Nhμ nước có thể vay từ các công ty tμi chính, công ty Bảo hiểm, Quỹ hưu trí để tạo nguồn cho vay đầu tư phát triển

1.4.1.6 Nguồn vốn nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong vμ ngoμi nước

Lμ một cơ chế tμi chính nhμ nước, tín dụng ĐTPT của Nhμ nước còn có

thể thực hiện bằng các nguồn vốn ủy thác từ các cá nhân, tổ chức trong vμ ngoμi

nước

1.4.2 Các hình thức sử dụng nguồn vốn

1.4.2.1 Cho vay đầu tư phát triển

Cho vay đầu tư phát triển lμ hình thức tín dụng ĐTPT của Nhμ nước truyền thống, nguồn vốn tín dụng nhμ nước trực tiếp tham gia vμo hoạt động

đầu tư phát triển Ưu điểm của hình thức tín dụng nμy lμ có khả năng thực hiện quản lý, giám sát nguồn vốn chặt chẽ ở các khâu trước vμ trong khi cho vay Tuy nhiên, thực hiện việc cho vay ĐTPT thì phải luôn có sẵn nguồn vốn theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư

1.4.2.2 Bảo lãnh tín dụng đầu tư phát triển

Bảo lãnh tín dụng đầu tư phát triển lμ hình thức tín dụng ĐTPT gián tiếp, ở đó cơ quan quản lý tín dụng ĐTPT của Nhμ nước với uy tín vμ nguồn vốn của mình thực hiện việc bảo lãnh cho các nhu cầu vay vốn ĐTPT nằm trong danh mục điều tiết kinh tế của Nhμ nước Khác với cho vay đầu tư, nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhμ nước sẽ không xuất hiện lúc bảo lãnh vμ cũng sẽ không xuất hiện trong hoạt động tín dụng ĐTPT trừ khi con nợ không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ Để đảm bảo hiệu quả của hoạt động bảo lãnh, việc thẩm định khả năng sinh lợi của dự án vay vốn vμ kế hoạch trả

nợ vẫn được thực hiện như đối với cho vay đầu tư phát triển Tuy nhiên, do khả năng giám sát trong cho vay bị hạn chế, nên cần phải tăng cường hoạt

động giám sát của tổ chức trực tiếp cấp tín dụng Thực hiện mục đích nμy thường quy định trách nhiệm liên đới nhất định đối với tổ chức trực tiếp cấp tín dụng trong trường hợp thất thoát tín dụng xảy ra

Trang 23

1.4.2.2 Hỗ trợ sau đầu tư

Hỗ trợ sau đầu tư lμ việc nhμ nước sử dụng một phần NSNN dμnh cho

đầu tư phát triển để hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ đầu tư vay vốn trên thị trường đầu tư vμo các dự án nằm trong danh mục điều tiết của Nhμ nước Đây thực chất không phải lμ một loại hình tín dụng, song nó lμ động cơ, lμ nhân tố

hỗ trợ cho hoạt động tín dụng ĐTPT theo các nguyên tắc thị trường xảy ra Nói cách khác, nếu không có hỗ trợ lãi suất sau đầu tư thì có thể sẽ không có các hoạt động tín dụng thị trường cho các hoạt động đầu tư phát triển thuộc

đối tượng cần sự điều tiết của Nhμ nước Do vậy, việc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư luôn gắn với một hoạt động tín dụng ĐTPT Cơ chế hỗ trợ lãi suất sau đầu tư khắc phục được những nhược điểm của cả hai nghiệp vụ trên, đó lμ:

- Một lμ, không cần phải có nguồn vốn tương ứng với kế hoạch đầu tư phát triển

- Hai lμ, hoạt động kiểm tra, giám sát trước, trong vμ sau khi cho vay luôn được thực hiện một cách hiệu quả bằng chức năng vμ nghiệp vụ của các

tổ chức chuyên về tμi chính tín dụng

- Đối với hoạt động hỗ trợ sau đầu tư, nguồn vốn hỗ trợ lμ nguồn vốn cho không Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư phát triển sẽ tăng cường nguồn thu cho NSNN trong tương lai, tạo nguồn để thanh toán các

nghĩa vụ nợ trong hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhμ nước

1.5 Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước trước vμ sau khi gia nhập WTO

1.5.1 Tín dụng ĐTPT của Nhμ nước trước khi gia nhập WTO

* Giai đoạn 1990 - 1999:

Từ đầu những năm 1990, Đảng vμ Nhμ nước thực hiện chính sách đổi mới toμn diện cơ chế quản lý kinh tế, chuyển từ hình thức kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhμ nước Trong giai đoạn nμy, lĩnh vực đầu tư vμ xây dựng đã từng bước có những thay

Trang 24

đổi quan trọng theo chiều hướng tiến bộ Nhμ nước đã chuyển một bộ phận vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của NSNN đối với các dự án đầu tư của các ngμnh sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có khả năng thu hồi vốn sang cơ chế vay vốn để đầu tư, khuyến khích các doanh nghiệp tự đầu tư, tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm kết quả đầu tư Đối với các dự án cần khuyến khích, nằm trong chủ trương, chính sách kinh tế vμ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Nhμ nước, Chính phủ bố trí kế hoạch đầu tư thông qua cơ chế cho vay đầu tư có hoμn lại với lãi suất ưu đãi vμ chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước hình thμnh vμ phát triển từ đây

Trong giai đoạn nμy, đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư được quy định theo từng năm vμ chủ yếu lμ cho vay đối với thμnh kinh tế nhμ nước Lãi suất vay vốn thay đổi theo từng thời kỳ vμ từng năm cho phù hợp với chủ trương của Đảng vμ Nhμ nước nhưng lãi suất cho vay rất thấp so với lãi suất thị

trường

* Giai đoạn 2000 - 4/2004:

Trong giai đoạn nμy, đối tượng vay vốn đã được mở rộng vμ quy định

cụ thể tại Nghị định 43/1999/NĐ-CP ngμy 29/06/1999 của Chính phủ, có hiệu lực từ năm 2000, bao gồm một số dự án đầu tư tại các vùng khó khăn của một

số ngμnh, nghề ưu đãi theo luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) như sản xuất điện, khoáng sản, chế tạo máy công cụ, xây dựng các cơ sở chế biến nông lâm thủy sản, sản xuất hμng xuất khẩu, xây dựng cơ sở hạ tầng Trong giai đoạn nμy, thμnh phần kinh tế nhμ nước được ưu đãi hơn về bảo đảm tiền vay so với các thμnh phần kinh tế khác (không phải dùng tμi sản thế chấp trước đầu tư)

* Từ tháng 04/2004 - đến 2006:

Trong giai đoạn nμy, đối tượng vay vốn ưu đãi đã được thu hẹp rất nhiều (chỉ còn 14 đối tượng) vμ Nghị định 43/1999/NĐ-CP đã được thay thế bằng Nghị định 106/2004/NĐ-CP ngμy 01/04/2004 Điểm nổi bật của Nghị định nμy lμ đã xóa bỏ sự ưu đãi của thμnh phần kinh tế nhμ nước so với các thμnh

Trang 25

phần kinh tế khác về việc đảm bảo tiền vay Đáng lưu ý lμ tất cả những dự án chế biến nông lâm, thủy hải sản xuất khẩu đều không thuộc đối tượng vay vốn trung vμ dμi hạn

Nhìn chung, chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhμ nước trước khi gia nhập WTO (từ 1991-2006) có đặc điểm:

- Lãi suất cho vay rất ưu đãi, chỉ bằng 60-70% lãi suất thị trường

- Thμnh phần kinh tế nhμ nước có nhiều ưu đãi hơn so với các thμnh phần kinh tế khác Thμnh phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoμi không được hưởng chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhμ nước

- Đối tượng vay vốn từ năm 1999-2004 thay đổi theo hướng mở rộng gây nên tình trạng căng thẳng về nguồn vốn vμ hạn chế khả năng tập trung hỗ trợ cho các vùng kinh tế mũi nhọn vμ các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn của đất nước Mặt khác, đối tượng vay vốn mở rộng trong giai đoạn nμy còn

ảnh hưởng đến thị phần của các ngân hμng thương mại Những hạn chế nμy đã

được điều chỉnh bởi Nghị định nμy 106/2004/NĐ-CP ngμy 01/04/2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhμ nước Sự điều chỉnh nμy, không chỉ đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư vμo những dự án trọng tâm được xem lμ “đòn bẩy” của nền kinh tế, tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển bền vững mμ còn lμm giảm bớt gánh nặng

từ ngân sách nhμ nước cho đầu tư phát triển

1.5.2 Tín dụng ĐTPT của Nhμ nước sau khi gia nhập WTO

Khi gia nhập WTO, Chính phủ các nước phải tuân thủ các quy định của WTO Theo quy định của WTO, Chính phủ các nước thμnh viên không những phải giảm thuế vμ bỏ trợ cấp xuất khẩu mμ còn không được phép bóp méo, lμm chệch hướng ngoại thương bằng những biện pháp trợ giúp Như vậy, để phù hợp với những quy định của quá trình hội nhập kinh tế, chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước sẽ được điều chỉnh theo hướng:

Trang 26

- Trợ cấp xuất khẩu vμ trợ cấp thúc đẩy việc sử dụng hμng nội địa thay thế hμng nhập khẩu (được gọi lμ trợ cấp “đèn đỏ”) sẽ bị xoá bỏ ngay khi hội nhập (thời hạn xóa bỏ trợ cấp một số mặt hμng có thể kéo dμi hơn tùy thuộc vμo sự cam kết vμ thỏa thuận của Việt Nam với các nước thμnh viên)

- Trợ cấp riêng biệt cho từng doanh nghiệp, lĩnh vực, ngμnh (được gọi

lμ “trợ cấp đèn vμng”) không bị cấm Tuy nhiên sẽ bị áp dụng các biện pháp

đối kháng nếu gây hại đến sản xuất, tiêu thụ của các nước thμnh viên khác (nước nhập khẩu sẽ đánh thuế đặc biệt đối với nhóm hμng hóa nμy nhằm triệt tiêu những hỗ trợ của Chính phủ)

- Trợ cấp cho phát triển cơ sở hạ tầng, y tế giáo dục, bảo vệ môi trường, phát triển các vùng, miền khó khăn thì được phép trợ cấp (được gọi lμ “trợ cấp

đèn xanh”)

Như vậy, sau khi gia nhập WTO, chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhμ nước sẽ có sự thay đổi sao cho phù hợp với những quy định của WTO, đặc biệt lμ phải tuân thủ Hiệp định về trợ cấp vμ các biện pháp đối kháng Cụ thể có những thay đổi như sau:

- Đối tượng thuộc nhóm “đèn đỏ” sẽ không được hỗ trợ trực tiếp bằng cách cho vay với lãi suất ưu đãi như trước đây mμ có thể hỗ trợ gián tiếp bằng các hình thức ưu đãi về thời gian cho vay, mức vốn cho vay vμ đảm bảo tiền vay

- Đối tượng thuộc nhóm “ đèn vμng” vẫn tiếp tục duy trì các hình thức ưu

đãi như trước khi hội nhập Tuy nhiên mức lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh tiếp cận với lãi suất thị trường đồng thời Nhμ nước cũng kiểm soát chặt chẽ mức hỗ trợ sao cho phù với những quy định của Hiệp định về trợ cấp vμ các biện pháp đối kháng

- Đối tượng thuộc nhóm “đèn xanh” vẫn được tiếp tục đẩy mạnh vμ mở rộng hỗ trợ dưới mọi hình thức như cho vay đầu tư với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, thời hạn hỗ trợ không bị hạn chế

Trang 27

- Tất cả các thμnh phần kinh tế (nếu đúng đối tượng vμ đủ điều kiện ưu

đãi) thì đều được hưởng chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước

1.6 Rủi ro vμ xử lý rủi ro tín dụng ĐTPT của Nhμ nước

1.6.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Quan điểm của Timmothy W.Koch: Rủi ro tín dụng lμ sự thay đổi tiềm

ẩn của thu nhập thuần vμ thị giá của vốn xuất phát từ việc vốn vay không

được thanh toán hay thanh toán trễ hạn

Rủi ro tín dụng theo định nghĩa của Uỷ ban Basle thuộc Ngân hμng

thanh toán quốc tế lμ “Rủi ro tín dụng lμ khả năng mμ khách hμng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận Cũng theo Uỷ ban nμy, một định nghĩa khác có thể nêu ra lμ “Rủi ro thất thoát đối với một ngân hμng lμ sự vỡ nợ của người giao

ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định lμ bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nμo đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoμn trả gốc vμ/hoặc lãi”

Theo Quyết định 493/QĐ-NHNN, của Thống đốc NHNN, tại khoản 1,

điều 2 đề cập khái niệm: Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hμng của TCTD lμ khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hμng của tổ chức tín dụng do khách hμng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa

vụ của mình theo cam kết

Trang 28

Có thể có nhiều cách khác nhau để định nghĩa về rủi ro tín dụng nhưng

các quan niệm về rủi ro tín dụng có điểm chung: Rủi ro tín dụng lμ khả năng (xác suất) xảy ra những thiệt hại về kinh tế mμ bên cho vay phải gánh chịu do khách hμng vay vốn thanh toán nợ không đúng hạn hoặc không hoμn trả được

nợ vay (gồm gốc vμ/hoặc lãi)

* Rủi ro tín dụng ĐTPT của Nhμ nước:

Do bản chất của tín dụng ĐTPT của Nhμ nước khác với bản chất của tín dụng NHTM nên bản chất rủi ro tín dụng ĐTPT của Nhμ nước không chỉ đơn thuần lμ khả năng xảy ra những thiệt hại về kinh tế mμ còn xảy ra những thiệt hại về xã hội vμ ảnh hưởng đến sự điều tiết vĩ mô của Nhμ nước trong từng thời kỳ

1.6.2 Điểm khác biệt giữa rủi ro tín dụng ĐTPT của Nhμ nước với rủi

ro tín dụng NHTM

- Khả năng xảy ra rủi ro của tín dụng ĐTPT cao hơn các NHTM vì đối tượng cho vay lμ những dự án tiềm ẩn rủi ro cao hơn vμ lμ những đối tượng mμ NHTM không muốn cho vay

- Những tổn thất khi rủi ro xảy ra: Đối với tín dụng NHTM, rủi ro xảy

ra sẽ lμm giảm lợi nhuận của ngân hμng, có thể dẫn đến tình trạng thua lỗ vμ thậm chí dẫn đến tình trạng phá sản Còn đối với tín dụng ĐTPT của Nhμ nước, không vì mục tiêu lợi nhuận nên khi rủi ro xảy ra sẽ lμm cho nguồn vốn cho vay lại bị thu hẹp, ảnh hưởng đến sự điều tiết vĩ mô của Nhμ nước Nếu rủi

ro xảy ra liên tục trong nhiều năm sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu thu chi NSNN,

ảnh hưởng đến nguồn vay nợ vμ viện trợ từ nước ngoμi

- Việc phân loại dư nợ để có hướng xử lý rủi ro (trước khi Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngμy 20/12/2006 có hiệu lực): NHTM phân loại dư nợ được chia thμnh 5 nhóm bao gồm nhóm 1 lμ nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm 2 lμ nợ cần chú ý, nhóm 3 nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm 4 lμ nợ nghi ngờ, nhóm 5 lμ nợ có

Trang 29

khả năng mất vốn Trong khi đó việc phân nợ tín dụng ĐTPT của Nhμ nước

được chi thμnh 3 nhóm đó lμ nợ bình thường, nợ xấu vμ rất xấu

- Trích lập quỹ dự phòng để xử lý rủi ro (trước khi Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngμy 20/12/2006 có hiệu lực) Đối với ngân hμng thương mại việc trích lập quỹ dự phòng căn cứ vμo các nhóm nợ với tỷ lệ như sau: nhóm 1 lμ 0%, nhóm 2 lμ 5%, nhóm 3 lμ 20%, nhóm 4 lμ 50%, nhóm 5 lμ 100% Trong khi đó tín dụng ĐTPT của Nhμ nước việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro hằng năm lμ tối đa bằng 0,2% trên dự nợ bình quân cho vay đầu tư vμ nghĩa vụ bảo lãnh đầu tư

- Khả năng xử lý tμi sản đảm bảo để thu hồi nợ vay của chính sách tín dụng của NHTM cao hơn tín dụng ĐTPT của Nhμ nước

- Một dự án có thể được áp dụng đồng thời nhiều biện pháp xử lý rủi ro Căn cứ vμo các kết quả phân loại dư nợ theo nguyên nhân dẫn đến rủi ro để áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp theo quy định

Trang 30

khăn tạm thời trong sản xuất kinh doanh vμ tμi chính do chuyển đổi, tổ chức sắp xếp lại, chủ đầu tư có khó khăn nhưng vẫn có khả năng khôi phục sản xuất kinh doanh vμ trả nợ nếu được điều chỉnh thời hạn ân hạn, thời hạn, kỳ hạn trả

nợ hoặc mức trả nợ trong mỗi kỳ hạn

1.6.4.2 Khoanh nợ

áp dụng trong các trường hợp dự án đã được gia hạn nhưng hoạt động vẫn không hiệu quả, chủ đầu tư khó khăn về tμi chính không cân đối được nguồn để trả nợ vay vμ cần có một khoản thời gian nhất định để khôi phục hoặc thay đổi phương án sản xuất kinh doanh

* Khoanh nợ gốc quá hạn:

- Dự án bị thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, tai nạn bất ngờ lμm thiệt hại một phần tμi sản nhưng vẫn có khả năng khắc phục Hiệu quả sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư bị giảm sút, chủ đầu tư cần được hỗ trợ để khôi phục sản xuất kinh doanh, tạo nguồn trả nợ vμ chi phí để thực hiện các khoản nợ đến hạn nếu được khoanh phần nợ quá hạn

- Dự án của chủ đầu tư lμ DNNN được chuyển đổi, tổ chức sắp xếp lại gặp khó khăn về tμi chính không trả được các khoản nợ đến hạn cần được khoanh nợ phần quá hạn để khắc phục khó khăn tạo nguồn trả nợ

* Khoanh toμn bộ nợ vay:

- Dự án bị thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, tai nạn bất ngờ lμm thiệt hại đến phần lớn tμi sản, sản xuất kinh doanh bị đình trệ, chủ đầu tư kinh doanh thua lỗ, không có khả năng trả các khoản nợ vay theo Hợp đồng tín dụng (hoặc theo Hợp đồng tín dụng điều chỉnh) đã ký, chủ đầu tư cần được khoanh toμn bộ dư nợ vay mới khắc phục được khó khăn

- Dự án gặp rủi ro do Nhμ nước điều chỉnh chính sách lμm cho sản xuất kinh doanh không hiệu quả, không có nguồn trả nợ vay, chủ đầu tư cần được khoanh toμn bộ dư nợ vay để khôi phục sản xuất kinh doanh hoặc chuyển hướng đầu tư mới cho dự án

Trang 31

- Dự án của chủ đầu tư lμ DNNN chuyển đổi lại, sắp xếp lại do gặp khó khăn về tμi chính, kinh doanh thua lỗ, không có nguồn trả nợ vay Nếu chỉ xử

lý phần nợ gốc đến hạn thì không giải quyết được các khó khăn cơ bản Do đó, chủ đầu tư cần được xem xét xử lý khoanh toμn bộ nợ mới có khả năng khôi phục sản xuất kinh doanh sau khi chuyển đổi đồng thời trả được nợ vay theo hợp đồng tín dụng đã ký

1.6.4.3 Miễn, giảm lãi tiền vay

áp dụng trong các trường hợp chủ đầu tư gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng, do Nhμ nước điều chỉnh chính sách hoặc chủ đầu tư lμ DNNN thuộc đối tượng chuyển đổi, tổ chức sắp xếp lại, xử lý khó khăn

về tμi chính

Chủ đầu tư vẫn có khả năng trả nợ gốc nhưng không có khả năng trả

được toμn bộ hoặc một phần lãi vay Việc miễn giảm chỉ được áp dụng sau khi

dự án đã được gia hạn nợ vμ khoanh nợ nhưng chủ đầu tư vẫn không có khả năng trả được lãi vay

* Giảm một phần lãi vay:

Biện pháp xử lý nợ nhằm giảm một phần lãi phải trả nhưng chưa trả tùy theo mức độ rủi ro trong các trường hợp:

- Dự án bị rủi ro thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, tai nạn bất ngờ lμm thiệt hại tμi sản; rủi ro do Nhμ nước điều chỉnh chính sách lμm ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh; chủ đầu tư lμ DNNN chuyển đổi, tổ chức sắp xếp lại, kinh doanh thua lỗ

- Các dự án mμ chủ đầu tư có khó khăn về tμi chính, chỉ có khả năng trả

nợ gốc vμ một phần nợ lãi

* Miễn toμn bộ lãi:

Biện pháp xử lý nợ nhằm miễn toμn bộ lãi phải trả nhưng chưa trả cho chủ đầu tư trong các trường hợp rủi ro có nguyên nhân tương tự như trường

Trang 32

hợp giảm 1 phần lãi vay nhưng với mức độ thiệt hại cao hơn Chủ đầu tư chỉ

có khả năng trả nợ gốc, không còn khả năng trả nợ lãi tồn đọng từ nhiều năm

1.6.4.4 Xóa nợ

Biệp pháp xóa nợ được áp dụng trong các trường hợp:

- Dự án gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng lμm thiệt hại toμn bộ hoặc một phần tμi sản, không có khả năng khôi phục Sau khi tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán, chủ đầu tư không còn nguồn nμo khác

để trả nợ

- Chủ đầu tư lμ DNNN thuộc diện cổ phần hóa bị lỗ, không có khả năng thanh toán nợ vay Trường hợp nμy được xem xét xóa nợ lãi vay với mức xóa lãi tồn đọng tối đa bằng số lũy kế đến thời điểm cổ phần hóa

- Việc xóa nợ một phần hay toμn bộ nợ vay tùy thuộc vμo mức độ cụ thể

Kết luận chương 1: Tác giả nêu một số lý luận cơ bản về tín dụng

ĐTPT của Nhμ nước vμ rủi ro tín dụng ĐTPT của Nhμ nước Trong đó, tác giả

đi sâu vμo việc phân tích vai trò của tín dụng ĐTPT của Nhμ nước, phân tích những thay đổi về Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước trước vμ sau gia nhập WTO, những điểm khác biệt giữa tín dụng ĐTPT của Nhμ nước với các hình thức tín dụng khác Tác giả nêu ra các nguyên tắc vμ biện pháp xử lý rủi

ro tín dụng ĐTPT của Nhμ nước đồng thời cũng phân tích những điểm khác

biệt giữa rủi ro tín dụng ĐTPT của Nhμ nước với tín dụng của NHTM

Trang 33

Chương 2 Thực trạng về rủi ro vμ xử lý rủi ro

tín dụng ĐTPT của nhμ nước thông qua chi

nhánh nHPT vĩnh long

2.1 Tổng quan về chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước

2.1.1 Một số nét cơ bản về đầu mối thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước

2.1.1.1 Đầu mối thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước

Đại hội Đảng lần thứ VI (nhiệm kỳ 1986 -1990) đã đưa ra chủ trương

đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, thực hiện chủ trương xóa bỏ cơ chế bao cấp, tăng cường trách nhiệm, quyền hạn thực hiện chế độ tự chủ về tμi chính, nâng cao hiệu quả kinh tế của các ngμnh sản xuất Để thực hiện đường lối đổi mới

đó, trong lĩnh vực đầu tư vμ xây dựng cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng đã hình thμnh, đi vμo cuộc sống vμ ngμy cμng hoμn thiện hơn Từ năm 1990, cơ cấu thu chi ngân sách bắt đầu thay đổi, vốn đầu tư cho các ngμnh sản xuất kinh doanh được chuyển từ hình thức cấp phát sang cho vay có thu hồi vốn với lãi suất ưu đãi Vốn cấp phát của Nhμ nước chỉ chi cho những công trình quan trọng có ý nghĩa an ninh quốc phòng, các dự án công trình quan trọng không

Đến năm 1996 vμ năm 1997, thực hiện Quyết định 237/KTTH ngμy 20/09/1996 của Chính phủ về việc huy động 3.000tỷ đồng từ nguồn ngắn hạn sang cho vay trung vμ dμi hạn, có thêm 3 ngân hμng khác cùng tham gia cho

Trang 34

vay tín dụng ĐTPT của Nhμ nước (Ngân hμng Công thương, Ngân hμng Ngoại thương, Ngân hμng Nông nghiệp vμ Phát triển nông thôn)

Đến năm 2000, để đảm bảo sự thống nhất về cơ chế vμ điều kiện vay,

đầu mối cho vay được tập trung tại Quỹ hỗ trợ phát triển bao gồm việc tiếp tục phần cho vay của Tổng cục đầu tư phát triển vμ Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia Tuy nhiên, trên thực tế có bốn đầu mối lμ các ngân hμng thương mại vẫn tồn tại thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nhμ nước nhằm thực hiện cho vay tiếp tục các dự án đang cho vay dở dang

Đến ngμy 19/05/2006, để đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế, Ngân hμng phát triển Việt Nam (tên giao dịch quốc tế lμ The Vietnam Development Bank, tên viết tắt lμ VDB) được thμnh lập theo Quyết

định số 108/2006/QĐ-TTg ngμy 19/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ

sở tổ chức lại hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển (được thμnh lập theo Nghị định

số 50/1999/NĐ-CP ngμy 08/07/1999) để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhμ nước vμ Ngân hμng phát triển Việt Nam chính thức đi vμo hoạt động từ ngμy 01/07/2006

2.1.1.2 Đặc điểm của Ngân hμng phát triển Việt Nam

- Ngân hμng phát triển Việt Nam hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi Ngân hμng phát triển thừa kế mọi quyền lợi vμ trách nhiệm từ Quỹ hỗ trợ phát triển Ngân hμng phát triển được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế vμ các khoản phải nộp ngân sách nhμ nước theo quy định của pháp luật

- Vốn điều liệu lμ 5.000tỷ đồng từ nguồn vốn điều lệ của Quỹ hỗ trợ phát triển Việc điều chỉnh bổ sung vốn điều lệ tùy thuộc vμo yêu cầu vμ nhiệm vụ cụ thể, bảo đảm tỷ lệ an toμn vốn của Ngân hμng phát triển do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Thời hạn hoạt động của Ngân hμng lμ 99 năm

Trang 35

Điều lệ vμ tổ chức hoạt động của Ngân hμng phát triển do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

- Nguồn vốn hoạt động bao gồm nguồn vốn từ NSNN (vốn điều lệ, vốn của NSNN cho các dự án theo kế hoạch hμng năm, vốn ODA được Chính phủ giao), vốn huy động (phát hμnh trái phiếu vμ chứng chỉ tiền gởi theo quy định của pháp luật, vay tiết kiệm Bưu điện, Quỹ bảo hiểm xã hội vμ các tổ chức tμi chính trong vμ ngoμi nước), nhận tiền gởi ủy thác của các tổ chức trong vμ ngoμi nước, vốn đóng góp tự nguyện không hoμn lại của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tμi chính, tín dụng vμ các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức trong vμ ngoμi nước, vốn nhận ủy thác cấp phát, cho vay của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức, các cá nhân trong vμ ngoμi nước

- Chức năng vμ nhiệm vụ của Ngân hμng phát triển Việt Nam:

+ Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong vμ ngoμi nước để thực hiện tín dụng đầu tư phát triển vμ tín dụng đầu tư xuất khẩu của Ngân hμng nhμ nước theo quy định của Chính phủ

+ Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển (cho vay đầu tư phát triển, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư), chính sách tín dụng xuất khẩu (cho vay xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu

vμ bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu)

+ Nhận ủy thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho vay lại, nhận ủy thác, cấp phát cho vay đầu tư vμ thu hồi nợ của khách hμng từ các

tổ chức trong vμ ngoμi nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa Ngân hμng phát triển với các tổ chức ủy thác, ủy thác cho các tổ chức tμi chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng của NHPT VN

+ Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hμng vμ tham gia hệ thống thanh toán trong nước vμ quốc tế phục vụ các hoạt động của NHPTVN theo quy định của pháp luật

Trang 36

+ Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đầu tư phát triển vμ tín dụng xuất khẩu

+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao

- Mạng lưới hoạt động của NHPT VN: Ngoμi Hội sở chính đặt tại Hμ Nội, NHPT VN còn có 61 Chi nhánh ở các tỉnh vμ thμnh phố, 01 sở giao dịch

ở Hμ Nội vμ 01 văn phòng đại diện tại TPHCM

2.2.1 Cơ chế cho vay tín dụng ĐTPT vμ sự khác nhau giữa tín dụng

ĐTPT của Nhμ nước với tín dụng NHTM

2.2.1.1 Cơ chế cho vay tín dụng ĐTPTcủa Nhμ nước

+ Đối tượng vay vốn hiện nay được quy định tại Nghị định

151/2006/NĐ-CP ngμy 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư vμ tín dụng xuất khẩu (trước khi Nghị định 151/2006/NĐ-CP có hiệu lực, đối tượng cho vay được quy định tại Nghị định 106/2004/NĐ-CP ngμy 1/4/2004 của Chính phủ về Tín dụng ĐTPT của Nhμ nước)

- Điều kiện vay vốn:

+ Phải thuộc đối tượng mμ Nhμ nước đã quy định

+ Được Ngân hμng phát triển Việt Nam thẩm định phương án tμi chính, phương án trả nợ vay trước khi quyết định đầu tư

Trang 37

+ Dự án án đã hoμn tất các thủ tục đầu tư vμ xây dựng theo đúng quy

định của Nhμ nước về quản lý đầu tư vμ xây dựng

+ Ngoμi ra, chủ đầu tư các dự án phải có năng lực hμnh vi dân sự đầy đủ,

có khả năng tμi chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết vμ thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Nhμ nước

- Về mức vốn cho vay:

+ Tối đa bằng 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động) Trường hợp đặc biệt, dự án nhất thiết phải vay với mức cao hơn 70% tổng mức vốn đầu tư thì NHPT VN đề nghị Bộ tμi chính xem xét trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

+ Phần vốn đầu tư còn lại của dự án, chủ đầu tư phải dùng các nguồn vốn hợp pháp khác như vốn chủ sở hữu, vốn vay của các tổ chức, cá nhân theo quy định của luật pháp về đầu tư

+ Trong quá trình giải ngân, NHPT VN giải ngân theo cơ cấu nguồn vốn đã xác định

- Thời hạn cho vay:

+ Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của dự án vμ khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa không quá 12 năm

+ Đối với các dự án đặc thù (trồng rừng, nguyên liệu tập trung cho sản xuất giấy, bột giấy, ván nhân tạo; dự án đầu tư sản xuất máy công cụ, thép chất lượng cao thuộc nhóm A ), thời gian cho vay tối đa lμ 15 năm

- Bảo đảm tiền vay:

+ Chủ đầu tư được dùng tμi sản hình thμnh từ vốn vay để đảm bảo tiền

vay

+ Khi chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được chuyển nhượng, bán, cho, tặng, thế chấp, cầm cố hoặc bảo đảm cho bảo lãnh để vay vốn nơi khác

Trang 38

- Trả nợ vμ xử lý rủi ro:

+ Khi dự án hoμn thμnh đi vμo sử dụng, phát huy hiệu quả kinh tế, chủ

đầu tư được dùng các nguồn như khấu hao tμi sản cố định hoặc nguồn thu phí

sử dụng tμi sản hình thμnh từ vốn vay, lợi nhuận sau thuế vμ các nguồn hợp pháp khác để trả nợ

+ Đến kỳ hạn trả nợ, nếu không trả được nợ, số nợ không trả được sẽ chuyển sang nợ quá hạn, chủ đầu tư phải chịu lãi suất nợ quá hạn Tuy nhiên,

đối với các nguyên nhân khách quan, bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn bất ngờ lμm mất tμi sản, do điều chỉnh chính sách của nhμ nước, do biến động giá cả trên thị trường trong vμ ngoμi nước ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì được Nhμ nước xem xét gia hạn nợ, miễn giảm lãi tiền vay, khoanh nợ Trường hợp đặc biệt có thể được xóa một phần hoặc toμn bộ

Tuy nhiên, kể từ năm 2000 hoạt động công ích (cho vay tín dụng

ĐTPT) vμ hoạt động kinh doanh đã tách bạch ra khỏi các ngân hμng nμy So sánh với hình thức tín dụng của NHTM, tín dụng ĐTPT của Nhμ nước có

những điểm khác nhau như sau:

- Mục đích hoạt động: Tín dụng ĐTPT do Nhμ nước quản lý, cho vay

theo chủ trương của Nhμ nước nên mục đích hoạt động không vì lợi nhuận Trong khi đó, tín dụng NHTM do nhiều thμnh phần quản lý (của Nhμ nước hoặc các thμnh phần khác, liên doanh, ngân hμng ) vμ mục đích hoạt động chủ yếu lμ vì lợi nhuận

Trang 39

- Luật điều chỉnh: Tín dụng ĐTPT của Nhμ nước được điều chỉnh theo

luật riêng về tín dụng ĐTPT vμ luật các tổ chức tín dụng, luật ngân hμng, còn

đối với các NHTM được điều chỉnh theo luật ngân hμng vμ luật các tổ chức tín dụng

- Cơ quan quản lý nhμ nước: Tín dụng ĐTPT của Nhμ nước do Chính

phủ trực tiếp quản lý, còn đối với tín dụng NHTM do NHNN trực tiếp quản lý

- Can thiệp của Nhμ nước: Tín dụng ĐTPT của Nhμ nước được Chính

phủ bảo đảm khả năng thanh toán, đối với tín dụng của NHTM được Nhμ nước giám sát thông qua luật TCTD vμ Ngân hμng

- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay tín dụng ĐTPT do Nhμ nước quy

định, phù hợp với yêu cầu vμ mục tiêu phát triển kinh tế từng thời kỳ, từng đối tượng mμ Nhμ nước cần khuyến khích vμ lãi suất cho vay thường cố định vμ thấp hơn lãi suất của các NHTM

- Đối tượng cho vay: Đối tượng cho vay của tín dụng đầu tư phát triển

hẹp, chỉ cho vay đối với các dự án theo chủ trương của Nhμ nước nằm trong kế hoạch đầu tư bằng nguồn tín dụng đầu tư phát triển của Nhμ nước vμ chỉ cho vay đầu tư đối với dự án, không cho vay vốn lưu động Còn đối với tín dụng của NHTM thì đối tượng cho vay rất rộng, ngoμi cho vay đầu tư còn cho vay vốn lưu động vμ các hoạt động khác miễn lμ đảm bảo an toμn vốn vay, khách hμng chấp nhận lãi suất vay, đủ khả năng trả nợ cả gốc vμ lãi

- Tμi sản bảo đảm tiền vay: Tín dụng ĐTPT của Nhμ nước có ưu đãi về

tμi sản bảo đảm tiền vay hơn so với NHTM

- Giới hạn dư nợ cho vay: Tín dụng ĐTPT của Nhμ nước không giới hạn

dư nợ cho một khách hμng hoặc một nhóm khách hμng như NHTM

- Thủ tục vay vốn: Tín dụng ĐTPT của Nhμ nước phức tạp hơn, chủ đầu

tư phải tuân thủ các quy định về thủ tục đầu tư xây dựng tương tự như những

dự án sử dụng vốn ngân sách Một dự án trước khi được đơn vị quản lý vốn tín dụng ĐTPT của Nhμ nước thẩm định cho vay thì chủ đầu cần phải thông qua

Trang 40

nhiều Sở, ban, ngμnh có liên quan Ví dụ như một dự án sản xuất nước chấm thuộc nhóm C cần phải có một số hồ sơ như sau:

+ Văn bản của Sở công nghiệp xác định phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp

+ Văn bản của UBND tỉnh về việc chấp thuận địa điểm xây dựng dự án + Phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch cấp (đối với đơn vị mới thμnh lập)

+ Văn bản của Sở tμi nguyên đánh giá về địa điểm đầu tư có phù hợp với sử dụng đất của địa phương như cách xa trường học, chợ, bệnh viện; xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; đánh giá tác động môi trường khi thực hiện dự án

+ Văn bản của Sở xây dựng về việc thẩm định thiết kế cơ sở (theo Nghị

định 16/2005/NĐ-CP ngμy 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình)

+ ý kiến của Sở y tế về chất lượng vệ sinh, an toμn thực phẩm

+ Văn bản của Sở khoa học công nghệ về máy móc thiết bị của dự án chuẩn bị đầu tư

+ ý kiến của Đơn vị phòng cháy chữa cháy

+ Cục thuế xác nhận hoμn thμnh nghĩa vụ thuế (nếu không có kiểm toán)

Như vậy, để hoμn chỉnh cơ bản một hồ sơ vay vốn chủ đầu dự án nhóm

C cần phải qua 6 Sở gồm: Sở kế hoạch, Sở tμi nguyên, Sở công nghiệp, Sở xây dựng, Sở khoa học công nghệ vμ Sở y tế; cục thuế; phòng cháy chữa cháy vμ UBND Qua đó cho thấy thủ tục vay vốn rất phức tạp nhưng đây chỉ mới lμ những thủ tục cơ bản mμ chủ đầu tư phải hoμn thμnh trước khi NHPT VN hoặc Chi nhánh NHPT Vĩnh Long thẩm định dự án

- Chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục vay vốn cao: Do

thủ tục vay vốn phức tạp nên phát sinh nhiều khoản chi phí, lμm tăng chi phí khi vay vốn

Ngày đăng: 27/03/2013, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.1.2 Tình hình kinh tế Vĩnh Long từ năm 2002- 2006: - 254 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thông qua chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long
2.2.1.2 Tình hình kinh tế Vĩnh Long từ năm 2002- 2006: (Trang 44)
* Về tình hình xuất nhập khẩu: - 254 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thông qua chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long
t ình hình xuất nhập khẩu: (Trang 45)
2.2.2. Tình hình cho vay vốn tín dụng ĐTPTcủa Nhμ n−ớc thông qua Chi nhánh NHPT Vĩnh Long từ năm 2002 - 2006  - 254 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thông qua chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long
2.2.2. Tình hình cho vay vốn tín dụng ĐTPTcủa Nhμ n−ớc thông qua Chi nhánh NHPT Vĩnh Long từ năm 2002 - 2006 (Trang 46)
2.2.2.2. Tình hình thu nợ từ năm 2002-2006 - 254 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thông qua chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long
2.2.2.2. Tình hình thu nợ từ năm 2002-2006 (Trang 48)
2.2.2.3. Tình hình d− nợ vay từ năm 2002-2006 - 254 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thông qua chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long
2.2.2.3. Tình hình d− nợ vay từ năm 2002-2006 (Trang 49)
2.3.1.1. Tình hình nợ quá hạn - 254 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thông qua chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long
2.3.1.1. Tình hình nợ quá hạn (Trang 50)
2.3.1. Tình hình nợ quá hạn vμ nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn - 254 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thông qua chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long
2.3.1. Tình hình nợ quá hạn vμ nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w