1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

nâng cao khả năng thanh toán tại công ty cổ phần lilama 5

63 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 210,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình, khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biếnđộng các khoản phải thu và phải trả giúp ta có những nhận định chính xác hơn về thực trạng tài chính của doanh

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Ngày…… tháng …… năm 20 ……

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

PHOTO

QUANG

TUẤN

ĐT:

Trang 2

Thanh Hóa, Ngày…… tháng …… năm 2014

Giảng viên hướng dẫn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Thanh Hóa, Ngày…… tháng …… năm 2014

Giảng viên hướng dẫn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế của “Trường Đại học công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh _ cơ sở Thanh Hóa” đã giảng

dạy em trong thời gian qua, đặc biệt em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Phương là

người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và làm chuyên đề.Nhờ sự hướng dẫn và dìu dắt của thầy cô, em đã tích lũy được những kiến thức

cơ bản cho mình, đồng thời qua thời gian thực tập, em có điều kiện ứng dụngnhững kiến thức của mình vào thực tiễn, qua đó giúp em đúc kết những kinhnghiệm để hiểu hơn về chuyên ngành mình đã học và có thể tiếp tục bước chântrên con đường sự nghiệp sau này

Em cũng xin cảm ơn các cô bác, anh chị tại phòng Kế toán – Tài

chính“Công ty Cổ phần LILAMA 5” đã tạo điều kiện cho em thực tập và cung

cấp tài liệu, thông tin để giúp em hoàn thành bài chuyên đề này

Trong quá trình thực tập và làm chuyên đề do còn thiếu nhiều kinh nghiệmthực tế nên không tránh khỏi những sai sót Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm

để em có thể hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn lên để vượtqua những thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắcnghiệt của cơ chế thị trường

Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trênthương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tàichính là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trựctiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam Bởi lẽ, để hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóngnắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm

và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạthiệu quả cao nhất Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm những nhân tố ảnhhưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chínhdoanh nghiệp Điều này chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở phân tích tài chính.Tuy vậy, trong khả năng hạn hẹp của mình, em chỉ xin phép được trình bày mộtphần nhỏ nhưng cũng chiếm vai trò khá quan trọng trong hoạt động phân tích tàichính Đó là phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Việc thường xuyên phân tích khả năng thanh toán sẽ giúp nhà quản lýdoanh nghiệp thấy rõ thực trạng tình hình thanh toán của doanh nghiệp mình,lường trước được những rủi ro xảy đến trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, từ đó có thể làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp

Trang 8

cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăngcường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại

Công ty Cổ phần LILAMA 5, em quyết định lựa chọn đề tài:“ Nâng cao khả năng thanh toán tại công ty cổ phần lilama 5” làm đề tài Chuyên đề tốt

nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Nội dung đề tài là tập trung nghiên cứu khả năng thanh toán của doanhnghiệp để thấy rõ thực trạng, tình hình thanh toán của doanh nghiệp, trên cơ sở

đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính vàgiúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn

3 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phươngpháp so sánh và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tậptại doanh nghiệp Các số liệu trên báo cáo tài chính có được từ phòng Kế toáncủa Công ty và các thông tin có được từ việc tham khảo sách, báo trí, tài liệuliên quan đến hoạt động tài chính và hoạt động thanh toán của công ty để xácđịnh xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉtiêu, và từ đó đưa ra nhận xét Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như:phương pháp phân tích tỷ số, phương pháp liên hệ,…

4 Phạm vi nghiên cứu.

Công ty Cổ phần LILAMA 5 là một doanh nghiệp hoạt động với nhiềungành nghề kinh doanh Tuy nhiên, đề tài của em chỉ tập trung nghiên cứu vềtình hình tài chính mà cụ thể ở đây là khả năng thanh toán của toàn công ty chứkhông đi sâu phân tích tài chính từng lĩnh vực hoạt động

Trang 9

5 Kết cấu của đề tài

Trang 10

1.1.1 Khái niệm về khả năng thanh toán.

Khả năng thanh toán là một thuật ngữ dùng để chỉ khả năng thực hiện cáckhoản phải thu, khoản phải trả của một tổ chức kinh tế, của ngân hàng, của ngânsách nhà nước trong một thời kì nhất định Với mỗi đối tượng cụ thể, nó lại cómột cách định nghĩa khác nhau:

Đối với doanh nghiệp: Khả năng thanh toán là khả năng của một doanhnghiệp có thể hoàn trả các khoản nợ đến hạn Khi một doanh nghiệp, công tymất khả năng thanh toán, toà án tuyên bố phá sản, vỡ nợ

Trong kinh tế thị trường, khả năng thanh toán là chỉ khả năng của nhữngngười tiêu thụ có đủ sức mua bằng tiền để mua hàng hoá trên thị trường

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện trên nhiều mặt khác nhaunhư: khả năng thanh toán chung ( khả năng thanh toán tổng quát ), khả năngthanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tứcthời

1.1.2 Ý nghĩa, vai trò của việc phân tích khả năng thanh toán

Việc phân tích khả năng thanh toán vai trò rất quan trọng đối với nhà quản

lý Doanh nghiệp cũng như các đối tượng quan tâm:

Đối với nhà quản lý: việc phân tích này giúp cho nhà quản lý có thể thấyđược xu thế vận động của các khoản nợ phảo thu và các khoản nợ phải trả Từ

đó xem xét các nguyên nhân vì sao nó tăng cao để có biện pháp hữu hiệu và tăngcường đôn đốc công tác thu hồi công nợ, cùng như kế hoạch trả nợ và điều chỉnh

cơ cấu nguồn vốn hợp lý tránh nguy cơ mất khả năng thanh toán

Trang 11

Đối với chủ sỡ hữu: thông qua việc phân tích này họ có thể rút ra đượcnhận xét là doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không từ đó có quyết định nêntiếp tục đầu tư hay không.

Đối với chủ nợ: Họ có thể đánh giá được tình hình tài chính cũng như nănglực của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai Một doanh nghiệp có hiệu quả thìtình hình tài chính lành mạnh, cơ cấu nguồn vốn hợp lý, từ đó chủ nợ sẽ cóquyết định có cho doanh nghiệp vay vốn thêm hay không, cũng như việc bánchịu hàng hóa cho doanh nghiệp, để tránh nguy cơ mất vốn

1.1.3 Sự cần thiết của việc phân tích khả năng thanh toán

Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điềuhành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồngthời đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đókiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phụcnhững điểm yếu

Phân tích tình hình, khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biếnđộng các khoản phải thu và phải trả giúp ta có những nhận định chính xác hơn

về thực trạng tài chính của doanh nghiệp Từ đó tìm ra những nguyên nhân củamọi sự ngừng trệ trong các khoản thanh toán hoặc có thể khai thác được khảnăng tiềm tàng giúp doanh nghiệp làm chủ tình hình tài chính, nó có một ý nghĩađặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Hoạt động tài chính mà cụ thể ở đây là tình hình và khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh củamột doanh nghiệp, có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành, tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều cóảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp Ngược lại, khả năngthanh toán của doanh nghiệp cao hay thấp đều có tác động thúc đẩy hoặc kìmhãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế, cần phải thường xuyên, kịpthời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng thanh

Trang 12

toán của doanh nghiệp

Qua việc phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, mới góp phầnđánh giá chính xác tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềmtàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra những quyết định quantrọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp doanh nghiệp củng cố tốthơn trong hoạt động tài chính của mình

Phân tích khả năng thanh toán là một bộ phận trong phân tích tình hình tàichính của doanh nghiệp, nó là công cụ không thể thiếu, phục vụ cho công tácquản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tìnhhình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việccho vay vốn

1.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán.

1.2.1 Nội dung phân tích khả năng thanh toán

Nội dung chủ yếu của phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp đi từkhái quát đến cụ thể bao gồm những nội dung cơ bản sau:

Phân tích tình hình thanh toán:

+ Phân tích các khoản phải thu

 Phân tích tình hình biến động các khoản phải thu:

Ta phải xem xét sự thay đổi, biến động của các khoản phải thu trong vàinăm gần đây, sự biến động này là biến động tăng hay giảm, nguyên nhân vì sao

có những thay đổi như vậy

Đồng thời, kết hợp với phân tích theo chiều dọc để thấy được sự gia tănghay thụt giảm về tỷ trọng các khoản phải thu qua các năm

 Phân tích các tỷ số liên quan đến khoản phải thu:

Phân tích và đưa ra những nhận xét trong sự thay đổi của các tỷ số: Khoảnphải thu/ Tài sản lưu động và Khoản phải thu/ Khoản phải trả trong các năm

+ Phân tích các khoản phải trả

Cũng tương tự như các khoản phải thu, ta phân tích các khoản phải trả để

Trang 13

thấy được mức độ chiếm dụng vốn của doanh nghiệp cũng như hiểu được tìnhhình trả nợ của doanh nghiệp như thế nào.

 Phân tích tình hình biến động các khoản phải trả

Phân tích và đưa ra những nguyên nhân cơ bản nhất về sự thay đổi về tìnhhình công nợ của doanh nghiệp

 Phân tích khoản phải trả trên tổng tài sản lưu động

- Phân tích khả năng thanh toán:

+ Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn

Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn là để xem xét tài sản củadoanh nghiệp có đủ trang trải các khoản nợ phải trả trong ngắn hạn không

+ Phân tích khả năng thanh toán trong dài hạn

Khả năng thanh toán trong dài hạn của doanh nghiệp là khả năng đáp ứng,chi trả những khoản nợ của doanh nghiệp trong dài hạn

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

1.2.2.1 Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả

1.2.2.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ chế tài chính ảnh hưởng đến các chỉ tiêu phân tích tình hình hoạt động công nợ phải thu, phải trả

Trong kinh tế thị trường , các doanh nghiệp được tự do cạnh tranh và pháttriển đó là nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế phát triển Mặt khác các quan hệ tàichính ngày càng phát sinh, do vậy dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn của nhautrên thị trường Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả có ý nghĩa quantrọng đối với các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc đưa ra quyết định điềuhành các hoạt động kinh doanh Tuy nhiên đặc điểm kinh doanh của các doanhnghiệp khác nhau sẽ chi phối tới các quan hệ phải thu , phải trả cũng khác nhau Đối với các doanh nghiệp độc lập quyền hầu như tỷ trọng nợ phải thu, nợ phảitrả trong tổng tài sản, nguồn vơn của doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng nhỏ ,tình hình phân tích nợ phải thu, nợ phải trả không ảnh hưởng quyết định tới chấtlượng thông tin phân tích tài chính Trong các doanh nghiệp cạnh tranh , đặc

Trang 14

biệt các doanh nghiệp có nhu cầu vốn lớn thì tình trạng chiếm dụng vốn củanhau thường xảy ra , do vậy phân tích tình hình công nợ phải thu , phải trả có ýnghĩa quan trọng trong quá trình phát hiện các dấu hiệu rủi ro tài chính có thểxảy ra Mặt khác trong cơ chế thị trường hầu hết các doanh nghiệp đều tự chủhoạt động tài chính , lấy thu bù chi và thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng ,

do vậy phân tích công nợ phải thu , phải trả càng có ý nghĩa quan trọng trongviệc cung cấp những thông tin về cơ cấu phải thu để đưa ra các biện pháp thuhồi phù hợp Đồng thời thấy được cơ cấu các khoản phải trả đưa ra các biệnpháp thanh toán kịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.2.2.1.2 Ý nghĩa phân tích tình hình công nợ phải thu , phải trả

Tình hình công nợ của doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản

mà các nhà quản trị quan tâm , các khoản công nợ ít , không dây dưa kéo dài sẽtác động tích cực đến tình hình tài chính , thúc đẩy các hoạt động kinh doanhphát triển Các khoản công nợ tồn đọng nhiều sẽ dẫn đến tình trạng chiến dụngvốn của nhau , ảnh hưởng đén uy tín của doanh nghiệp và làm cho các hoạt độngkinh doanh kém hiệu quả Tình hình công nợ của doanh nghiệp ảnh hưởng tớikhả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn, do vậy doanh nghiệp thườngxuyên phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong mối quan hệmật thiết với nhau để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệpvới thực trang như thế nào

Phân tích tình hình công nợ phải thu của khách hàng và các đối tượng khácgiúp cho nhà quản trị biết được cơ cấu các khoản nợ : Phải thu chưa đến hạn,đến hạn, quá hạn,…từ đó có các biện pháp thu hồi nợ phù hợp, đồng thời đưa racác cam kết trong hợp đồng với khách hàng chính xác hơn Phân tích tình hìnhcông nợ phải trả giúp cho nhà quản trị biết được cơ cấu các khoản phải trả: Phảitrả đến hạn, chưa đến hạn, quá hạn …Từ đó đưa ra các biện pháp thanh toán phùhợp cho từng đối tượng Mặt khác phân tích các khoản phải thu, phải trả cònnhận diện dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện để đưa ra các biện pháp tích cực

Trang 15

nâng cao mức độ an toàn trong hoạt động kinh doanh.

Thông qua phân tích tình hình công nợ phải thu của khách hàng và phải trảngười bán giúp cho nhà quản trị có cơ sở đưa ra các điều khản trong các hợpđồng kinh tế có độ tin cậy cao nhằm giảm bớt vốn bị chiếm dụng và chiếm dụng Đồng thời cũng là cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện cơ chế tài chính , cơ chếthu, chi nội bộ phù hợp với đặc điển kinh doanh của doanh nghiệp, thúc đẩy hoạtđộng kinh doanh phát triển

1.2.2.1.3 Phân tích tình hình công nợ phải thu

- Phân tích tình hình các khoản phải thu

Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm : Phải thu của khách hàng,phải thu của người bán về việc ứng trước tiền, phải thu của cán bộ công nhânviên, phải thu của các đối tượng khác… Khi phân tích ta thường so sánh số cuối

kỳ với số đầu kỳ hoặc qua nhiều thời điểm để thấy quy mô và tốc độ biến độngcủa từng khoản phải thu, cơ cấu của các khoản phải thu… Các thông tin từ kếtquả phân tích là cơ sở khoa học để nhà quản trị đưa ra các quyết định phù hợpcho từng khoản phải thu cụ thể như:

Tăng cường giám sát từng khoản phải thu

Quyết định đưa ra chính sách khuyến mãi, chiết khấu phù hợp

Ngừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ đối với từng khách hàng cụ thể

Gây sức ép đối với từng khách hàng

Bán các khoản phải thu cho các Công ty mua bán nợ

Phân tích tình hình phải thu của khách hàng

Trong các khoản phải thu, phải thu của khách hàng thường chiếm tỷ trọngđáng kể, phải thu của khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình tài sảncủa doanh nghiệp Khi các khoản phải thu của khách hàng có khả năng thu hồithì chỉ tiêu giá trị tài sản thuộc Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa cho quá trìnhphân tích Khi chi tiêu phải thu của khách hàng không có khả năng thu hồi thì độtin cậy của tài sản trên Bảng cân đối kế toán thấp ảnh hưởng đến quá trình phân

Trang 16

tích Do vậy phân tích tình hình phải thu của khách hàng ta thường tiếp cận trênnhững góc độ sau:

Phân tích tình hình phải thu của khách hàng thông qua những chỉ tiêu

- Số vòng quay phải thu của khách hàng:

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay được baonhiêu vòng , chi tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịpthời , ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá có thể phương thứcthanh toán tiền của doanh nghiệp quá chặt chẽ , khi đó sẽ ảnh hưởng đén sảnlượng hàng tiêu thụ Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý các khoản phải thu đốivới từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên thị trường

- Số dư bình quân các khoản phải thu của khách hàng được tính như sau :

Số dư bình quân

phải thu của khách =

Số dư phải thu khách hàng đầu kỳ và cuối kỳ

Thời gian 1 vòng quay

phải thu của khách

Thời gian kỳ phân tích

Số vòng quay phải thu khách hàng

Hoặc

Số vòng quay phải thu của

Tổng tiền hàng bán chịu (Doanh thu hoặc doanh thu thuần)

Số dư bình quân phải thu khách hàng

Trang 17

Phân tích tình hình phải thu của khách hàng thông qua hệ thống sổ chi tiết.Các doanh nghiệp có thể mở sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu củakhách hàng cụ thể theo những tiêu thức: đối tượng, thời hạn như sắp đến hạn,chưa đến hạn, quá hạn bao nhiêu, khả năng tài chính, uy tín… từ đó ta tổng hợpcác khoản phải thu khách hàng theo các tiêu thức đã chi tiết Đồng thời so sánh

số cuối kỳ với số đầu kỳ để thấy được quy mô và tốc độ tăng giảm của từngkhoản phải thu Thông qua kết quả phân tích ta có thẻ thấy được số vốn bị chiếmdụng từ đó có các biện pháp thu hồi nợ phù hợp

Số phải thu quá hạn chưa thu được coi là vốn bị chiếm dụng bất hợppháp Trong trường hợp vốn bị chiếm dụng bất hợp pháp so với tổng các khoảnphải thu hoặc tài sản của doanh nghiệp chiếm tỉ trọng đáng kể chứng tỏ dấu hiệudủi do tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể sảy ra

Qua phân tích ta có thể tìm hiểu cụ thể tình hình tài chính của người muagặp phải khó khăn gì, hàng tồn kho của người mua không tiêu thụ được Ngườimua chưa tiếp nhận được kinh phí theo kế hoạch Người mua bị các khách hàngchiến dụng Người mua có thể bị giải thế hoạc phá sản trong thời gian bao lâu

Từ sự phân tích trên ta đưa ra các biện pháp áp dụng trong các trườnghợp cụ thể như phân loại các khoản phải thu, áp dụng các biện pháp hữu hiệu đểnhanh chóng thu hồi các khoản công nợ và đáp ứng nhưu cầu thanh toán chodoanh nghiệp

Trang 18

1.2.2.1.4 Phân tích tình hình công nợ phải trả

 Phân tích tình hình các khoản phải trả

Các khoản phải trả của doanh nghiệp bao gồm: Phải trả người bán, phảitrả cán bộ công nhân viên, thuế phải nộp ngân sách, phải trả tiền vay, phải trảđối tượng khác…Khi phân tích ta thường so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ hoặc

so sánh qua nhiều thời điểm liên tiếp để thấy được quy mô và tốc đọ tăng giảmcủa từng khoản phải trả, cơ cấu của từng khoản phải trả Thông tin từ kết quảphân tích là cơ sở để nhà quản trị đưa rấc quyết định thanh toán phù hợp nhằmnâng cao uy tín và han chế rủi ro tài chính cho doanh nghiệp

 Phân tích tình hình phải trả người bán

Trong các khoản phải trả, phải trả nhà cung cấp thường có ý nghĩa quantrọng đối với khả năng thanh toán và uy tín của doanh nghiệp Khi các khoảnphải trả người bán không có khả năng thanh toán, dấu hiệu rủi ro tài chính xuấthiện, uy tín của doanh nghiệp giảm đi Các khoản phải trả được thanh toán đúnghạn, uy tín của doanh nghiệp dược nâng cao, đó là nhân tố góp phần xây dựngthương hiệu của doanh nghiệp Mặt khác các khoản phải trả quá hạn chiếm tỷtrọng lớn mà doanh nghiệp không có khả năng thanh toán, tất nhiên nguy cơ phásản dễ sảy ra Do vậy doanh nghiệp thường xuyên phân tích tình hình phải trảngười bán trên những phương diện sau:

- Phân tích tình hình phải trả người bán thông qua những chỉ tiêu

 Số vòng quay phải trả người bán

Số vòng quay phải trả

người bán =

Tổng tiền hàng mua chịu

Số dư bình quân phải trả người bán

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải trả người bánquay được bao nhiêu vòng, chi tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thanhtoán tiền hàng kịp thời, ít đi chiếm dụng vốn của các đối tượng Tuy nhiên chỉ

Trang 19

tiêu này cao quá qua thể doanh nghiệp thừa tiền luôn thanh toán trước thời hạn,ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý cáckhoản phải trả đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp mua trên thịtrường.

 Số dư bình quân các khoản phải trả người bán được tính như sau:

Số dư bình quân phải trả

người bán =

Số dư phải trả người bán đầu kỳ và cuối kỳ

2

Số dư các khoản phải trả người bán đầu kỳ và cuối kỳ được lấy từ chỉ tiêu

mã số 312 trên bảng cân đối kế toán

Tổng tiền hàng mua chịu = tổng giá thực tế hàng mua trong kỳ - tổng tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng đã thanh toán ngay cho người bán trong kỳ

Giá vốn hàng bán lấy từ chỉ tiêu mã số 11 thuộc báo cáo kết quả kinhdoanh Bên cạnh đó ta còn xác định thời gian của một vòng quay các khoản phảitrả người bán:

Thời gian 1 vòng quay

phải trả người bán =

Thời gian kỳ phân tích

Số vòng quay phải trả người bán

Hoặc:

Thời gian 1 vòng quay phải

trả người bán = Số dư bình quân phải trả người bán Mức tiền hàng mua chịu

Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ khả năng thanh toán tiền hàng càng nhanh,doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn của các đối tác Ngược lại thời gian của mộtvòng quay càng dài chứng tỏ khả năng thanh toán chậm, sô vốn của doanhnghiệp đi chiếm dụng nhiều ảnh hưởng tới uy tín và thương hiệu trên thị trường.Khi phân tích chỉ tiêu này ta có thể so sánh thời gian của một vòng quay kỳphân tích với kỳ kế hoạch hoặc so sánh thời gian mua hàng quy định ghi trongcác hợp đồng kinh tế đối với nhà cung cấp Qua phân tích, ta thấy được tình hìnhthanh toán công nợ của doanh nghiệp, để có các biện pháp huy đọng vốn, đáp

Trang 20

ứng nhu cầu thanh toán góp phần ổn định tình hình tài chính Thời gian của kỳphân tích có thể là quý 90 ngày, năm 365 ngày.

• Phân tích tình hình phải trả người bán thông qua hệ thống sổ chi tiết

Các doanh nghiệp có thể mở sổ chi tiết theo dõi các khoản phải trả ngườibán cụ thể theo những tiêu thức: Đối tượng, thời hạn như sắp đến hạn, chưa đếnhạn, quá hạn bao nhiêu… Từ đó ta tổng hợp các khoản phải trả người bán theotiêu thức đã chi tiết đồng thời so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ để thấy đượcquy mô vào tốc độ tăng giảm của từng khoản phải trả Thông qua kết quả phântích ta có thể thấy được số vốn chiếm dụng từ đó có các biện pháp thanh toánphù hợp

Số phải trả qua hạn chưa trả được coi là vốn chiếm dụng bất hợp pháp.Trong trường hợp vốn chiếm bất hợp pháp so với tổng các khoản phải trả hoặcnguồn vốn của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng đáng kể, chứng tỏ dấu hiệu rủi rotài chính xuất hiện, nguy cơ phả sản có thể xảy ra

Qua phân tích ta có thể tìm hiểu cụ thể nguyên nhân dẫn đến khả năngthanh toán thấp, quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, chất lượng củacác yếu tố đầu vào , tính cạnh tranh hay độc quyền của người bán ảnh hưởngđến phương thức thanh toán tiền hàng

Từ sự phân tích trên, ta đưa ra các biện pháp áp dụng trong các trường hợp

cụ thể như phân loại các khoản phải phải trả , áp dụng các hình thức thanh toán

ưu tiên nhằm giảm bớt tình hình căng thẳng tài chính cho doanh nghiệp

1.2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là nội dung quan trọng để đánhgiá chất lượng tài chính và hiệu quả hoạt động Đây cũng là những thông tin hữuích mà các tổ chức tín dụng , nhà đầu tư , cơ quan kiểm toán thường hay quantâm để đạt được các mục tiêu của mình trên thương trường kinh doanh Khiđánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp có nhiều cách tiếp cận và tùytheo những mục tiêu khác nhau Đánh giá khả năng thanh toán thông qua số liệu

Trang 21

trên bảng cân đối kế toán và thuyết minh báo cáo tài chính được thể hiện qua cácchỉ tiêu như hệ số khả năng thanh toán ngay , hệ số khả năng thanh toán nhanh ,

hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn , hệ số khả năng thanh toán tổng quát…Cách tiếp cận này thường thông qua số liệu thời điểm và phản ánh quá khứ nhưvậy khi phân tích khoảng cách thời gian chỉ tiêu quá xa (đầu năm và cuối năm )thì độ tin cậy các thông tin từ các chỉ tiêu giảm đi vì tài sản luôn biến động Dovậy để nâng cao độ tin cậy cần phân tích các chỉ tiêu qa nhiề thời điểm liên tiếpvới khoảng thời gian ngắn như hàng tháng( 30/1, 30/2, 30/3,30/4 năm N)

Đánh giá khả năng thanh toán thông qua số liệu trên báo cáo lưu chuyểntiền tệ Cách tiếp cận này thường thông qua số liệu của cả một kỳ ( thường mộtnăm )và phản ảnh quá khứ Để đánh giá tổng thể khả năng thanh toán một nămhoạt động của doanh nghiệp thông qua báo cáo lưu chyển tiền tệ thì đọ tin cậycác thông tin chính xác Ta có thể đánh giá khả năng thanh toán của doanhnghiệp trong tương lai khi hoạt động kinh doanh chưa xảy ra thông qua việcphân tích dự toán tiền cho kỳ tới

1.2.2.2.1.Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn đó là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thanhtoán trong thời hạn dưới một năm kể từ ngày phát sinh Nợ ngắn hạn bao gồmcác khoản phải trả người bán, cán bộ công nhân viên , thuế nộp ngân sách, vayngắn hạn , vay dài hạn đến hạn phải trả…Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cóvai trò rất qua trọng đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp Các chỉ tiêukhả năng thanh toán nợ ngắn hạn thấp, kéo dài thường xuất hiện dấu hiệu rủi rotài chính, nguy cơ phá sản có thể xảy ra kể cả trong điều kiện chỉ tiêu khả năngthanh toán tổng quát cao

Để phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, ta lần lượt xét các chỉtiêu tài chính sau:

 Hệ số khả năng thanh toán ngay

Hệ số khả năng thanh toán Tiền

Trang 22

ngay = Nợ quá hạn và đến hạn

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán ngay của tiền đối với cáckhoản nợ quá hạn và đến hạn ở bất cứ thời diểm nào Chỉ tiêu này cao chứng tỏkhả năng thanh toán cả doanh nghiệp dồi dào, tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá,kéo dài có thể dẫn tới vốn bằng tiền của doanh nghiệp nhàn rỗi, ứ đọng và dẫnđến hiệu quả sử dụng vốn thấp Chỉ tiêu này thấp kéo dài chứng tỏ doanh nghiệpkhông có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn và đến hạn Trường hợpchỉ tiêu này thấp quá kéo dài liên tiếp ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp và

có thể dẫn tới doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản Qua khảo sát thực tế doanhnghiệp kinh doanh, để đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ quá hạn và đến hạn chỉtiêu này thường nằm trong khoảng (k=1)

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh trong thời hạn 3 tháng

Hệ số khả năng thanh toán

Trang 23

Hệ số khả năng thanh toán nhanh bình thường có thể xác định theo côngthức:

Hệ số khả năng thanh toán

Ta có thể tham khảo hệ số khả năng thanh toán nhanh bình thường(k) quathực tế nghiên cứu các doanh nghiệp:

k thấp0,75 Trung bình

tư từ nguồn vốn ổn định , đây là nhân tố làm tăng tính tự chủ trong hoạt động tàichính Chỉ tiêu thấp, kéo dài có thể dẫn đến doanh nghiệp phụ thuộc tài chính ,ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh

Để đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ,các chuyên gia phân tíchcòn phân tích thêm chỉ tiêu khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền củadoanh nghiệp

Trang 24

Hệ số chuyển đổi thành

tiền từ tài sản ngắn hạn =

Tiền Tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu cho biết khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp thành tiền tại thời điểm phân tích Chỉ tiêu này cao quá , chứng tỏ khảnăng chuyển đổi thành tiền lớn dẫn đến tình hình thanh toán dồi dào Chỉ tiêunày nhỏ khả năng chuyển đổi kém , sẽ gây áp lực tài chính trong quá trình đi tìmkiếm nguồn thanh toán Chỉ tiêu này thường phụ thuộc vào điều lệ thanh toáncủa doanh nghiệp đối với các khách hàng trong các hợ đồng kinh tế

1.2.2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn

Nợ dài hạn đó là các khoản nợ mà đơn vị có nghĩa vụ thanh toán trongthời hạn trên một năm kể từ ngày phát sinh Nợ dài hạn của doanh nghiệp làmột bộ phận của nguồn vốn ổn định dùng để đầu tư các tài sản dài hạn như tàisản cố định , bất động sản đầu tư , chứng khoán dài hạn …

Khi phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn ta thường sử dụng những chỉtiêu sau :

- Khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp:

là một chỉ tiêu tài chính cơ bản , nhằm cung cấp thông tin chop các cấpquản lý đưa ra các quyết định đúng đắn phục vụ cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Các quyết định cho vay bao nhiêu tiền , thời hạn bao nhiêu , cónên bán hàng chịu cho khách hàng không…tất cả các quyết định đó đều dựa vàothông tin về khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp Khả năng thanhtoán tổng quát của doanh nghiệp càng cao, càng tốt đó là nhân tố quan trọng ,hấp dẫn các tổ chức tín dụng cho vay tiền Khả năng thanh toán tổng quát quáthấp kéo dài có thể dẫn tới doanh nghiệp bị giả thể hoặc phá sản Do vậy phântích khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp là một chỉ tiêu quan trọngnhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định đứng đắntrong các hoạt đọng kinh doanh góp phần bảo đảm an toàn và phát triển vốn

Trang 25

Để đánh giá chính xác khả năng thanh toán tổng quát của doanhnghiệp , ta thường xem xét mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và nhu cầuthanh toán Khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán là tổng hợp các chỉ tiêutài chính phản ánh tại một thời điểm phân tích Do vậy khi phân tích chỉ tiêu nàycần liên hệ với đặc điểm kinh doanh , ngành nghề kinh doanh của các doanhnghiệp

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm tất cả các tài sản mà doanhnghiệp có khả năng thanh toán theo giá thực tại thời điểm nghiên cứu các tàisản đó có thể được sắp xếp theo trình tự tốc độ vòng quay của vốn như :

- Tài sản ngắn hạn đó là các tài sản có khả năng thu hồi vốn trong vòng 12tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh, thuộc tài sản ngắn hạn gồm :

Tiền và các khoản tương đương tiền :Tiện mặt , tiền gửi ngân hàng, tiềnđang chuyển, chứng khoán dễ thanh toán

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn như cổ phiếu , trái phiếu

Các khoản phải thu ngắn hạn như phải thu của người mua , phải thu củangười bán , phải thu nội bộ , phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xậy dựng ,phải thu khác …

Hàng tồn kho như vật liệu, thành phẩm, hàng hóa, công cụ …

Trang 26

tháng tới, khả năng thanh toán của quý tới …

Nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp cũng bao gồm các khoản công nợngắn hạn dài hạn được săp xếp theo thứ tự thời hạn thanh toán: chưa đến hạn,đến hạn , quá hạn bao nhiêu ngày hoặc cũng có thể sắp xếp theo đối tượng phảitrả:

Phải trả cán bộ công nhân viên bao gồm các khoản tiền lương , thưởng , bảohiểm xã hội …

Phải trả cho ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thuế theo quy định như: Thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế khác

Phải trả các khoản tiền vay của các đối tượng như ngân hàng , kho bạc ,công ty tài chính bao gồm các khoản tiền vay ngắn hạn và dài hạn

Phải trả cho người bán về số tiền mua vật tư , hàng hóa , dịch vụ các yếu tốđầu vào của quá trình sản xuất

Phải trả cho các đối tượng khác về việc nhận ký cược , ký quỹ …

Khi phân tích khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp ta thườngxác định như sau :

Hệ số khả năng thanh

toán tổng quát =

Tổng tài sản Tổng nợ phải trả

Khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp chỉ tiêu này thường

được xác dịnh như sau :

Khả năng thanh toán nợ dài hạn đến hạn phải trả của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này được sử dụng dựa trên quan điểm :

Trang 27

Các khoản tiền vay dài hạn của doanh nghiệp dùng để đầu tư tài sản cố định, bất động sản kinh doanh

Gốc tiền vay dài hạn được thanh toán cho các tổ chứ tín dụng theo từngnăm đã quy định trong hợp đồng vay

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao bình quân đối với tài sản cốđịnh và bất động sản kinh doanh để thu hồi vốn đầu tư

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nợ dài hạn đến hạn phải trả củanăm tới bằng nguồn vốn khấu hao thu về theo dự kiến và lợi nhuận sau thuế Chỉtiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng thanh toán cáckhoản tiền gốc vay dài hạn phải trả , đó là nhân tố giúp cho các chủ doanhnghiệp chủ động trong các kế hoạch của mình Chỉ tiêu này thấp (<1) chứng tỏdoanh nghiệp cần phải có các biện pháp huy động vốn để chuẩn bị thanh toángốc nợ tiền vay đến hạn thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay Chỉ tiêu này được xác định

như sau:

Hệ số khả năng thanh toán lãi

tiền vay =

LN trước thuế TNDN và CP lãi vay

Chi phí lãi vay

Chỉ tiêu này càng cao khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp làtốt và khi đó doanh nghiệp không những có khả năng thanh toán phí lãi vay màcòn thanh toán nợ gốc vay , chứng tỏ tiền vay đã sử dụng có hiệu quả

Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp được lấy từ chỉ tiêu mã số 50 ,chi phí lãi vay được lấy từ chỉ tiêu mã số 23 thuộc Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh

Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn ta cần xem xét trong mối quan

Trang 28

hệ với khả năng sinmh lời của doanh nghiệp dựa vào phân tích hiệu quả kinhdoanh Các chỉ tiêu khả năng sinh lời của doanh nghiệp cao liên tiếp qua nhiềunăm , chứng tỏ khả năng thanh toán nợ trong dài hạn được đảm bảo và nó gópphần cho sự tăng trưởng , phát triển của doanh nghiệp.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Đối với mỗi doanh nghiệp, để quản lý khả năng thanh toán một cách cóhiệu quả, không những phải kiểm soát chính mình mà còn phải hiểu rõ nhữngnguyên nhân và những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanhnghiệp:

Thứ nhất: Năng lực của bản thân doanh nghiệp: Trong nhiều trường hợp,

phía người mua trả chậm (doanh nghiệp vay nợ) có những sai sót chủ quan,thậm chí cố ý không hoàn trả món nợ; các khoản nợ này thuộc nhóm rủi ro đạođức Một số công ty trong ngành xây dựng trúng thầu công trình với giá bỏ thầuquá thấp, bị thua lỗ và không thể trả nợ đúng hạn, thậm chí có nguy cơ phá sản.Nhiều doanh nghiệp không dự đoán đúng thị trường, mức bán hàng và doanhsố; quyết định mua một khối lượng hàng hoá, dịch vụ quá lớn, thanh toán trảchậm; nhưng không thể bán được hàng, hoặc các nguyên nhân khác làm ứ đọnghàng hoá, dẫn tới việc không thể thanh toán các khoản nợ phải trả Nhiều doanhnghiệp chưa có khả năng kiểm soát luồng tiền (cash flows) của doanh nghiệp,mất cân đối về luồng tiền, dẫn đến mất khả năng thanh toán

Thứ hai: Sự biến động của thị trường và các rủi ro trong kinh doanh trong

điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt làm cho doanh nghiệp không có khảnăng thích ứng kịp thời, kinh doanh khó khăn dẫn đến tình trạng mất khả năngthanh toán Trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh quốc tế hiện nay, cần đặcbiệt chú ý đến những biến động trong ngoại thương, chẳng hạn như sự biến độngcủa tỷ giá xăng dầu, vật liệu xây dựng, nguyên liệu, v.v

Thứ ba: Thiếu vốn do đầu tư dàn trải Theo số liệu thống kê, ở nước ta, tình

trạng đầu tư dàn trải thể hiện ngay trong kế hoạch hàng năm: năm 2011 có

Trang 29

12.355 dự án, năm 2012 có 13.134 dự án và năm 2013 có 14.791 dự án Số vốn

bố trí cho một dự án, nhất là dự án nhóm B và nhóm C hàng năm rất nhỏ, không

đủ và không khớp giữa kế hoạch đầu tư và kế hoạch vốn Do bố trí quá nhiều dự

án, công trình xây dựng không tương xứng với nguồn vốn đầu tư cho nên thicông kéo dài, khối lượng đầu tư dở dang nhiều

Thứ tư: Rủi ro về cơ cấu tài trợ: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp không

cân đối, mức độ rủi ro tài trợ cao, phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn bênngoài, chi phí sử dụng vốn cao hơn mức trung bình của ngành Nguyên nhân nàythường có vai trò tiềm tàng nhưng rất nguy hiểm vì sau một thời gian rủi ro sẽbộc lộ và doanh nghiệp không có khả năng cân bằng về tài chính

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 5.

2.1.Tổng quan về Công ty Cổ phần LILAMA 5.

2.1.1.Giới thiệu sơ lược về công ty

Là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA)thuộc Bộ Xây Dựng, hạch toán kinh doanh độc lập với hơn 40 năm hình thànhphát triển, Công ty có đội ngũ cán bộ và công nhân làm việc chuyên nghiệp,lành nghề Công ty chuyên gia công, chế tạo và lắp đặt thiết bị công nghệ củacác công trình công nghiệp, của các nhà máy…

Tên công ty:

Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 5

Tên tiếng Anh: LILAMA 5 Joint Stock Company

• Tên viết tắt: LILAMA 5 JSC

Địa chỉ giao dịch, Nhà máy trực thuộc tại các địa phương

Trụ sở chính:

Địa chỉ: Số 179 – Trần Phú – Thị xã Bỉm Sơn – Tỉnh Thanh Hóa

Điện thoại: 037 3776.022 – Fax: 037 5824.220

Tài khoản: 505.10.00.000003-6 Ngân hàng đầu tư Bỉm Sơn – Thanh HóaWebsite: www.lilama5.com.vn

Nhà máy que hàn LILAMA:

Địa chỉ: Đường Trần Phú – Phường Thạch Linh – T.p Hà Tĩnh – Tỉnh

Hà Tĩnh

Điện thoại: 039 858 399 – Fax: 039 891 833

Email:li5.qh@.lilama5.com.vn

Nhà máy chế tạo thiết bị kết cấu thép:

Địa chỉ: Đường 1A – Phường Bắc Sơn – Thị xã Bỉm Sơn – Tỉnh ThanhHóa

Trang 31

Điện thoại: 037 3776 022 – Fax: 037 3824 220

Email: li5.kct@.lilama5.com.vn

* Phạm vi hoạt động: Trên toàn quốc

* Giấy phép đăng ký kinh doanh:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2800233448 cấp ngày15/06/2006, thay đổi lần 4 ngày 08/09/2011

- Nơi đăng ký kinh doanh: Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Thanh Hóa

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển.

Công ty Cổ phần LILAMA 5 tiền thân là Công trường Lắp máy ThanhHóa được thành lập năm 1976 để lắp đặt Nhà máy Gạch Ba Lan và Nhà máy Ximăng Bỉm Sơn, năm 1978 được đổi tên thành Xí nghiệp Lắp máy số 5,đến năm

1979 hợp nhất với xí nghiệp lắp máy số 4 Hà Nam Ninh và được đổi tên thànhLiên hợp Xí nghiệp Lắp máy 45 thi công lắp đặt Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn,khi Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn được lắp đặt xong, những người thợ Lắp máy lạilên đường vào Đồng Nai lắp đặt Nhà máy Thủy điện Trị An, Xi măng Hà Tiên,

Xi măng Sao Mai… Năm 1989 sau khi hoàn thành nhiệm vụ những người thợcủa Liên hợp lắp máy 45 lại trở về Bỉm Sơn và đến năm 1993 Liên hợp xínghiệp lắp máy 45 lại được thành lập lại thành Xí nghiệp lắp máy số 5 theoquyết định số 002A/BXD – TCLĐ ngày 27/01/1993 Bộ xây dựng Đến ngày01/12/1995 Xí nghiệp Lắp máy số 5 được đổi tên thành Công ty Lắp máy và xâydựng số 5 Bước sang năm 2006 Công ty được đổi tên thành Công ty Cổ phầnLILAMA 5 theo quyết định số 667/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng và chính thứchoạt động theo mô hình Công ty cổ phần từ tháng 7/2006

Công ty chuyên gia công, chế tạo và lắp đặt thiết bị công nghệ của các côngtrình công nghiệp, của các nhà máy như:

* Các nhà máy xi măng trọng điểm với công suất từ 1,2 đến 2,3 triệutấn/năm như:

- Nhà máy xi măng Bỉm Sơn

Ngày đăng: 05/11/2014, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính – NXB Đại học kinh tế quốc dân – năm 2012 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân – năm 2012 )
2. PGS.TS. Lưu Thị Hương, PGS.TS.Vũ Duy Hào ( Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB Tài chính ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tàichính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính )
3. T.S. Phạm Văn Dược ( Giáo trình Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh – NXB Thống kê ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị và phân tích kinhdoanh
Nhà XB: NXB Thống kê )
4. PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc ( Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp –,NXB Tài chính ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Tài chính
5. PGS.TS. Huỳnh Đức Lộng – Giáo trình Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Huỳnh Đức Lộng

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Bảng phân tích tình hình các khoản phải thu. - nâng cao khả năng thanh toán tại công ty cổ phần lilama 5
Bảng 2.1 Bảng phân tích tình hình các khoản phải thu (Trang 38)
Bảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 – 2013. - nâng cao khả năng thanh toán tại công ty cổ phần lilama 5
Bảng 2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 – 2013 (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w