1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hà trung thanh hóa

68 931 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 176,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN hiện nay chưa đáp ứng được quá trình cải cách tài chính công và hội nhập quốc tế...38CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KI

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và các sốliệu trong bài chuyên đề tốt nghiệp được thực hiện tại kho bạc Nhà Nước HàTrung – Thanh Hóa, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Em hoàn toànchịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Sau quá trình học tập ở trong giảng đường của trường Đại Học CôngNghiệp TP.HCM cơ sở Thanh Hóa Ban giám hiệu nhà trường, khoa kinh tế

và tổ tài chính ngân hàng đã tạo điều kiện cho chúng em những sinh viêncuối khóa một môi trường trải nghiệm những kiến thức đã học ngoài thựctiễn

Trong suốt quá trình nghiên cứu tại kho bạc Nhà Nước Hà Trung –Thanh Hóa nhờ chỉ bảo của các cán bộ nhân viên mà em có thể hiểu thêm vềcác nghiệp vụ thu chi của kh bạc

Em xin chân thành cảm ơn quý cơ quan, ban giám đốc, đã tận tình hướngdẫn và tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đểhoàn thành bài chuyên đề tốt nghệp này

Cuối cùng em xin cảm ơn tới các Thầy, Cô trong tổ tài chính ngân hàng

đã tận tình giảng dạy em trong suốt quá trình học tập, thực tập Cảm ơn Th.S

Lê Đức Thiện đã hướng dẫn em hoàn thành tốt bài chuyên đề tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

PHOTO

QUANG

TUẤN

ĐT:

Trang 2

Là sinh viên chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng em may mắn đượcthực tập tại kho bạc Nhà Nước huyện Hà Trung – Thanh Hóa Qua đây emcũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh Đạo cùng toàn thể các anh chịtrong kho bạc Đặc biệt là các chị phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợcũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập từviệc cung cấp tài liệu đến chuyên môn thực tế, chỉ dẫn em hoàn thành tốt bàichuyên đề tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày 27 tháng 06 Năm 2014

Sinh Viên

Hứa Xuân Huy

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

……….Ngày … tháng … năm 2014

Giảng viên

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 KBNN Kho bạc Nhà Nước

2 NSNN Ngân sách Nhà Nước

3 ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản

5 ĐVSDNS Đơn vị sử dụng ngân sách

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình chi NSNN qua KBNN Hà Trung giai đoạn 2011 –

2013Bảng 2.2 Tình hình kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Hà Trung năm 2011 – 2013

Bảng 2.3

Tình hình chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua Kho bạc Nhà nước Hà Trung năm 2011 – 2013

Bảng số 2.4 Tổng hợp tình hình từ chối thanh toán chi ĐTXDCB qua Kho

bạc Nhà nước Hà Trung giai đoạn 2011 – 2013Bảng số 2.5

Tổng hợp chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hà Trung giai đoạn 2011-2013

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của KBNN Hà Trung

Biểu đồ 2.1 Tình hình kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Hà

Trung năm 2011 – 2013Biểu đồ 2.2 Biểu đồ tỷ lệ giải ngân vốn chi thường xuyên NSNN qua KBNN

Hà Trung giai đoạn 2011 - 2013

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 4

1.1.LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4

1.1.1.Khái niệm kiểm soát trong quản lý 4

1.1.2.Kiểm soát chi ngân sách nhà nước 6

1.1.2.1 Khái niệm về ngân sách nhà nước 6

1.1.2.2 Khái niệm và phân loại về chi ngân sách nhà nước 6

1.1.2.3 Khái niệm và phân loại kiểm soát chi ngân sách nhà nước 10

1.1.3.Sự cần thiết phải thực hiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước 10

1.2.KIỂM SOÁT CHI NSNN QUA KBNN 11

1.2.1.Yêu cầu của công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 11

1.2.2.Nội dung công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 13

1.2.3.Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 14

1.2.4.Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, cấp phát và thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước 15

1.2.4.1 Cơ quan tài chính các cấp 15

1.2.4.2 Cơ quan Nhà nước ở Trung ương và địa phương 15

1.2.4.3 Đơn vị sử dụng NSNN 16

1.2.4.4 Kho bạc Nhà nước 16

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ TRUNG – THANH HÓA 17

2.1.TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ TRUNG – THANHHÓA 172.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Hà Trung – ThanhHóa .172.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước huyện Hà Trung 182.1.3.Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước huyện Hà Trung 202.2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN QUA KBNN

HÀ TRUNG TRONG THỜI GIAN QUA 212.2.1.Tình hình chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hà Trung.21

2.2.2.Phân tích tình hình kiểm soát chi NSNN qua KBNN Hà Trung trongthời gian qua 23

2.2.2.1 Tình hình chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua Kho bạc Nhà nước Hà Trung thời gian qua 25 2.2.2.2 Tình hình chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hà Trung trong thời gian qua 28

2.3.ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN QUAKBNN HÀ TRUNG TRONG THỜI GIAN QUA 352.3.1.Những kết quả đạt được 352.3.2.Một số tồn tại, hạn chế 37

2.3.2.1 Việc kiểm soát chi theo hình thức dự toán chưa gắn với hiệu quả chi tiêu ngân sách nhà nước, chưa tạo sự chủ động cho đơn vị sử dụng ngân sách 37

Trang 8

2.3.2.2 Việc quy định trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi ngân sách nhà nước chưa cụ thể, rõ ràng 37 2.3.2.3 Công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN hiện nay chưa đáp ứng được quá trình cải cách tài chính công và hội nhập quốc tế 38

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN

THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN QUA KHO BẠC NHÀ

NƯỚC HÀ TRUNG – THANH HOÁ 40

3.1.CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚCĐẾN NĂM 2020 40

3.1.1.Mục tiêu tổng quát 40

3.1.2.Nội dung Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020 403.2.PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOÀN THIỆN CÔNG TÁCKIỂM SOÁT CHI NSNN QUA KBNN HÀ TRUNG 433.2.1.Phương hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhànước qua Kho bạc Nhà nước Hà Trung 433.2.2.Mục tiêu hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước quaKho bạc Nhà nước 443.3.GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHINSNN QUA KBNN HÀ TRUNG 453.3.1.Kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra nhằm khắcphục những tồn tại hình thức kiểm soát chi theo dự toán 453.3.2.Quy định lại trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị trong quản lý,kiểm soát ngân sách nhà nước trong đó có Kho bạc Nhà nước 483.3.3.Vận dụng cơ chế kiểm soát cam kết chi trong điều kiện triển khai hệthống TABMIS 503.4.NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢIPHÁP 52

Trang 9

3.4.1.Điều kiện về hành lang pháp lý và cơ chế chính sách cho quá trìnhhoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhànước 52

3.4.2.Hoàn thiện chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi Ngân sách Nhà nước.53

3.4.3.Hiện đại hóa công nghệ thông tin và triển khai thành công hệ thốngTABMIS 543.4.4.Chú trọng xây dựng đội ngũ và phát triển nguồn nhân lực của Khobạc Nhà nước 55

KẾT LUẬN 49

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.

Chi ngân sách nhà nước bao gồm hai bộ phận chính là chi đầu tư pháttriển và chi thường xuyên Chi ngân sách nhà nước là công cụ chủ yếu củaĐảng, Nhà nước và cấp uỷ, chính quyền cơ sở để thực hiện nhiệm vụ chínhtrị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và thúc đẩy sựnghiệp xây dựng, phát triển đất nước

Những năm qua, công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Khobạc Nhà nước của nước ta nói chung và huyện Hà Trung – Thanh Hóa nóiriêng đã có những chuyển biến tích cực, cơ chế kiểm soát chi ngân sách nhànước qua Kho bạc Nhà nước đã từng bước được hoàn thiện theo hướng hiệuquả, ngày một chặt chẽ và đúng mục đích hơn cả về quy mô và chất lượng.Kết quả của thực hiện cơ chế kiểm soát chi đã góp phần quan trọng trong việc

sử dụng ngân sách nhà nước ngày càng hiệu quả hơn

Mặc dù vậy, quá trình thực hiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhànước qua Kho bạc Nhà nước huyện Hà Trung vẫn còn những tồn tại, hạn chế,bất cập như: công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhànước chưa hiệu quả, vẫn còn tình trạng tham nhũng, lãng phí ngân sách nhànước; chưa tạo sự chủ động cho các đơn vị sử dụng ngân sách trong sử dụngkinh phí ngân sách, mặc dù đã có cơ chế khoán, tự chủ, tự chịu trách nhiệm sửdụng biên chế và kinh phí hoạt động; việc phân công nhiệm vụ kiểm soát chitrong hệ thống Kho bạc Nhà nước còn bất cập, chưa tạo điều kiện tốt nhất chokhách hàng Đồng thời, công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Khobạc Nhà nước chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và cải cách tài chính công trong

xu thế mở cửa và hội nhập quốc tế

Xuất phát từ những lý do trên đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát

chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Hà Trung Thanh

Trang 11

Hóa” được nghiên cứu để góp phần giải quyết những vấn đề tồn tại, hạn chế

trong công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước hiện nay

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nướcqua Kho bạc Nhà nước huyện Hà Trung, cũng như yêu cầu đổi mới của côngtác quản lý ngân sách nhà nước trong thời gian tới nhằm đưa ra các giải pháphoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhànước, đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, điều hành ngânsách nhà nước, phù hợp với quá trình cải cách tài chính công, phù hợp vớichuẩn mực và thông lệ quốc tế

3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận, cơ chế, chính sách và thựctiễn có liên quan đến công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua KBNNtrên địa bàn huyện Hà Trung – Thanh Hóa

Phạm vi nghiên cứu bao gồm các vấn đề liên quan đến công tác kiểmsoát chi ngân sách nhà nước qua KBNN trên địa bàn huyện Hà Trung từ năm

2010 đến nay

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như tiếp cận hệ thống , thống kê đối chiếu so sánh, kết hợp với khảo sát thực tế, phân tích đánh giá tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng, quan sát các mối liên hệ để lý giải các vấn đề lý luận cơ bản liên quan công tác kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc Nhà Nước Trên cơ sở đó, chuyên đề báo cáo tốt nghiệp đề xuất mục tiêu yêu cầu và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách qua kho bạc Nhà Nước huyện Hà Trung – Thanh Hóa

Trang 12

5 Ý NGĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Về mặt lý luận: Nghiên cứu làm rõ thêm những vấn đề lý luận về đầu

tư XDCB và chi thường xuyên từ nguồn vốn NSNN, về kiểm soát chi quaKBNN

- Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi NSNNqua KBNN trên địa bàn huyện Hà Trung, đánh giá những kết quả đạt được,cũng như những tồn tại và nguyên nhân Từ đó đưa ra những kiến nghị giảipháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN

6 CẤU TRÚC NGHIÊN CỨU

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo được kết cấu thành 3chương:

Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà

nước

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc

Nhà nước Hà Trung – Thanh Hóa

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi

NSNN qua Kho bạc Nhà nước Hà Trung – Thanh Hóa

Trang 13

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.

1.1.1 Khái niệm kiểm soát trong quản lý.

Kiểm soát là một chức năng của quản lý, “ở đâu có quản lý thì ở đó cókiểm tra, kiểm soát” Kiểm soát chi (KSC) ngân sách nhà nước (NSNN) cũngvậy, đó là chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN Trongkhuôn khổ của đề tài này tác giả đề cập đến việc kiểm soát của Kho bạc Nhànước (KBNN) đối các khoản chi thường xuyên NSNN Do vậy, để hiểu đượckhái niệm về KSC NSNN chúng ta cần nghiên cứu từ chức năng quản lý nóichung và quản lý nhà nước nói riêng

Quản lý là một quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các mục tiêu

đã định trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất Đặcđiểm của quản lý là tác động có hướng đích, có mục tiêu xác định; thể hiệnmối quan hệ giữa hai bộ phận là chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

Hoạt động quản lý bao gồm các chức năng cơ bản: dự báo, hoạch định,

tổ chức, điều hành, kiểm tra và đánh giá Trong đó, kiểm tra là chức năngquan trọng, nó được thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý.Kiểm tra là việc xem xét để đánh giá, phân loại, đo lường các sai lệch nảysinh trong quá trình hoạt động so với mục tiêu, kế hoạch đã định để điềuchỉnh các mục tiêu hay định hướng cho các hoạt động Nếu nội dung kiểm tracần thời gian dài, mức độ chi tiết, phạm vi rộng, tính chất phức tạp và thườnggắn liền với xử lý thì được gọi là thanh tra Như vậy giữa kiểm tra và thanhtra không có một ranh giới rõ ràng

Trang 14

Kiểm soát là công việc nhằm soát xét lại những quy định, những quá

trình thực thi các quyết định quản lý được thể hiện trên các nghiệp vụ để nắmbắt, điều hành và quản lý Nói một cách chung nhất, kiểm soát được hiểu làtổng hợp những phương sách để nắm bắt và điều hành đối tượng quản lý Nhưvậy có thể hiểu cấp trên kiểm soát cấp dưới thông qua chính sách hoặc biệnpháp cụ thể; nội bộ đơn vị tự kiểm soát; cơ quan quản lý nhà nước kiểm soátviệc tuân thủ pháp luật đối với đối tượng quản lý theo quy định

Quá trình quản lý, kiểm soát phải tuân thủ theo ba bước cơ bản:

Thứ nhất, là xây dựng hệ thống tiêu chuẩn dựa trên cơ sở của những mục

tiêu quản lý

Thứ hai, là đo lường việc thực hiện theo những tiêu chuẩn đã xây dựng,

ở bước này người quản lý sẽ nhận được những thông tin về đối tượng quản lý

Thứ ba, là dựa trên những thông tin thu thập được ở bước hai, người

quản lý đánh giá, điều chỉnh các sai lệch trong thực hiện

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước có chức năng tạo lập và bảo đảmmôi trường kinh doanh ổn định, hướng dẫn và tạo điều kiện cho mọi thànhphần kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường xã hội chủ nghĩa, tổ chức sắpxếp lại các đơn vị kinh tế và hệ thống quản lý, định hướng phát triển kinh tếthông qua điều tiết vĩ mô Với những chức năng đó, đối tượng quản lý rấtrộng: từ các doanh nghiệp đến các ngành, lĩnh vực khác nhau và trên nguyêntắc tất cả các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, đều thuộc đối tượng quản

lý nhà nước Với cương vị quản lý vĩ mô, nhà nước cũng thực hiện chức năngkiểm tra, thanh tra của mình nhằm kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế - xãhội, ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hiện tượng vi phạm pháp luật, thiết lậpcác trật tự kỷ cương, bảo đảm thực hiện các chương trình, mục tiêu đề ra.Tóm lại, kiểm soát là nhằm rà soát các vấn đề hiện tại và quá khứ đểhướng tới một tương lai tốt đẹp hơn

Trang 16

1.1.2 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước.

1.1.2.1 Khái niệm về ngân sách nhà nước.

Lịch sử nhân loại đã cho thấy, khi xuất hiện Nhà nước thì Nhà nước đóphải có nguồn lực để bảo vệ chính thể nhà nước và đảm bảo cho các mặt hoạtđộng phát triển của mình Một trong những nguồn lực quan trọng nhất làNSNN Do đó khi xuất hiện Nhà nước tất yếu phải có NSNN NSNN phục vụcho giai cấp thống trị Nó là công cụ để giai cấp thống trị bảo vệ nhà nước,đảm bảo hoạt động bộ máy nhà nước, đồng thời là công cụ để hoàn thiện quản

lý nhà nước của mình

Ở Việt Nam, qua các giai đoạn lịch sử phát triển hàng ngàn năm của dântộc, NSNN Việt Nam cũng hình thành và là nhân tố không thể thiếu của cácchế độ xã hội trước đây Từ ngày thành lập Nước đến nay, Đảng và Nhà nước

ta luôn đặc biệt quan tâm đến NSNN, coi đó là nguồn lực vô cùng quan trọngthực hiện thắng lợi cách mạng giải phóng dân tộc trước đây đồng thời bảo vệĐảng, bảo vệ chế độ và phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay và maisau

Có nhiều quan niệm về NSNN xuất phát từ các cách tiếp cận khác nhau

Luật NSNN sửa đổi Việt Nam năm 2002 định nghĩa: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm nhằm thực hiện chức năng của Nhà nước”.

1.1.2.2 Khái niệm, phân loại và đặc điểm chi ngân sách nhà nước.

a Khái niệm:

Chi NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN theo những nguyêntắc nhất định cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Trang 17

Về thực chất, chi NSNN chính là việc cung cấp các phương tiện tàichính cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước Cho nên, chi NSNN cónhững đặc điểm sau:

Thứ nhất, chi ngân sách luôn gắn với nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội

mà Nhà nước phải đảm nhận Mức độ và phạm vi chi tiêu NSNN phụ thuộcvào nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ

Thứ hai, tính hiệu quả của các khoản chi NSNN được thể hiện ở tầm vĩ

mô và mang tính toàn diện cả về kinh tế, xã hội, chính trị và ngoại giao

Thứ ba, các khoản chi NSNN đều là các khoản cấp phát không hoàn trả

trực tiếp

Thứ tư, chi NSNN thường liên quan đến phát triển kinh tế, xã hội, tạo

việc làm mới, thu nhập, giá cả và lạm pháp,

b Phân loại chi NSNN

Phân loại các khoản chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi NSNN theonhững tiêu thức, tiêu chí nhất định vào các nhóm, các loại chi Có nhiều tiêuthức để phân loại các khoản chi NSNN, tuy nhiên phân loại theo yếu tố thì chiNSNN được phân thành:

Một là, chi thường xuyên bao gồm: các hoạt động sự nghiệp giáo dục,

đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao,khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác; các hoạt động sự nghiệpkinh tế; quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; hoạt động của các cơquan nhà nước; hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị -

xã hội; trợ giá theo chính sách của Nhà nước; chương trình mục tiêu quốc gia,

dự án của Nhà nước; hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội; trợ cấp cho các đối tượngchính sách xã hội; hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ

Trang 18

chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các khoản chi thường xuyên kháctheo quy định của pháp luật.

Hai là, chi đầu tư phát triển bao gồm: đầu tư xây dựng các công trình kết

cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn; đầu tư và hỗ trợcho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhànước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cầnthiết có sự tham gia của Nhà nước; chi bổ sung dự trữ nhà nước; chi đầu tưphát triển thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước; cáckhoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

Ba là, chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay.

Bốn là, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.

Năm là, chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

c Đặc điểm chi ngân sách Nhà Nước

Chi NSNN thể hiện các quan hệ Tài chính – Tiền tệ được hình thànhtrong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm các nhu cầuchi tiêu của bộ máy nhà nước và thực hiện các chức năng chính trị, kinh tế, xãhội của Nhà Nước

Chi NSNN là các khoản cấp phát, thanh toán từ quỹ NSNN cho các cơquan, đơn vị và cá nhân có tính không hoàn lại Quy mô của chi NSNN phụthuộc vào quy mô các khoản thu của NSNN và những nhiệm vụ chi mà nhànước cần phải thực hiện

Chi NSNN gắn chặt với bộ máy quản lý Nhà Nước và việc triển khaithực hiện những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà Nước phải đảmnhận

Trang 19

Chi NSNN là một quá trình liên tục, gắn bó mật thiết với sự tồn tại vàphát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội, việc xây dựng dự toán và quyếttoán chi NSNN được thực hiện theo đúng niên độ Cuối năm ngân sách có sốkết dư để chuyển sang năm sau, nếu có thâm hụt, phải xác định rõ nguồn bùđắp và sẽ được xử lý vào năm ngân sách tiếp theo

Quốc Hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước, là chủ thể duynhất có quyền quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu chi NSNN, quyết địnhtổng dự toán và tổng quyết toán NSNN, quyết định bổ sung, điều chỉnh chiNSNN giữa các nhiệm kỳ, kể cả tổng mức chi đối với những công trình lớn,đặc biệt quan trọng của quốc gia

Chi NSNN được phân cấp cho chính quyền địa phương quản lý và điềuhành Ở Trung Ương do Chính Phủ trực tiếp quản lý, ở các cấp chính quyềnđịa phương do UBND quản lý dưới sự giám sát của Hội Đồng Nhân Dân

Việc bố trí các khoản chi NSNN thường được xem xét đến tính hiệu quả

ở tầm vĩ mô, có tính đến lợi ích quốc gia, các vùng lãnh thổ,các khu vực, cácđịa phương trên cơ sở thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xãhội và nâng cao đời sống nhân dân đã được Quốc Hội và Hội Đồng Nhân Dâncác cấp thông qua

Các khoản chi NSNN nói chung thường không mang tính bồi hoàn trựctiếp, ngoại trừ một số khoản chi NSNN cho vay hỗ trợ, ưu đãithông qua tổchức tín dụng đặc biệt của Nhà Nước mang tính đặc thù của mỗi quốc giatrong từng thời kỳ nhất định

Các khoản chi NSNN gắn liền với các phạm trù kinh tế như đầu tư pháttriển lợi nhuận, tiền lương, viện trợ và thuong chịu sự tác động trực tiếp củacác phạm trù gía trị như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền tệ, tín dụng

Trang 20

1.1.2.3 Khái niệm và phân loại kiểm soát chi ngân sách nhà nước.

a Khái niệm

KSC NSNN là việc thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN

(chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi khác, ) theo các chínhsách, chế độ, định mức quy định

b Phân loại kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Có rất nhiều cách phân loại KSC NSNN, nếu phân loại theo thời gianthì có các hình thức KSC NSNN sau:

- Kiểm soát trước khi chi hay còn gọi là kiểm soát phòng ngừa là loạihình kiểm soát bao gồm những biện pháp phòng ngừa được áp dụng trước khimột nghiệp vụ phát sinh, nhằm đề phòng rủi ro, loại trừ các sai phạm trướckhi chúng xuất hiện

- Kiểm soát trong quá trình chi là hoạt động kiểm soát được tiến hànhngay trong quá trình tác nghiệp nhằm phát hiện, ngăn ngừa sai lầm có thể xảyra

- Kiểm soát sau khi đã chi: mặc dù chức năng kiểm tra, phê duyệt báocáo quyết toán thuộc về cơ quan tài chính, nhưng về phía Kho bạc cũng cầnphải đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị sử dụng ngân sách quyết toán các khoảnchi đúng chế độ, đúng thời gian quy định Thực hiện xác nhận và nhận xét,làm căn cứ để cơ quan tài chính xét duyệt một cách nhanh chóng và kịp thời

1.1.3 Sự cần thiết phải thực hiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước.

Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN là mối quan tâm rất lớn củaNhà nước, Chính phủ và của các cấp, các ngành với mục tiêu các khoản chiNSNN phải đảm bảo có dự toán, đúng mục đích, đúng định mức, tiết kiệm và

có hiệu quả Thực hiện tốt công tác này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc

Trang 21

thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung mọi nguồn lực tài chính để pháttriển kinh tế, ổn định và làm lành mạnh nền tài chính quốc gia, chống các hiệntượng tiêu cực, lãng phí, ổn định tiền tệ và kiềm chế lạm phát.

KSC là một trong những chức năng, nhiệm vụ quan trọng của KBNNtrong việc quản lý quỹ NSNN, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sửdụng kinh phí thuộc NSNN Nếu không nắm sát được nhu cầu và tình hìnhthực tế chi tiêu của đơn vị sử dụng NSNN mà vẫn bố trí dự toán để đáp ứng

kế hoạch, sẽ dẫn đến tình trạng tồn đọng kinh phí ở các ĐVSDNS, trong khi

đó NSNN lại căng thẳng, gây bị động không đáng có trong điều hành NSNN Theo kinh nghiệm một số nước trên thế giới, đặc biệt là mô hình củaCộng hòa Pháp và khuyến nghị của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), thì việc kiểmtra, kiểm soát thực hiện chi trả trực tiếp từ Kho bạc các khoản chi NSNN đếntừng đối tượng sử dụng là rất cần thiết, để đảm bảo yêu cầu, kỷ cương quản lýtài chính nhà nước và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả

1.2 KIỂM SOÁT CHI NSNN QUA KBNN.

1.2.1 Yêu cầu của công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

Thực hiện công tác KSC NSNN qua KBNN phải đáp ứng được các yêucầu sau đây:

- Công tác KSC NSNN phải thực sự đem lại hiệu quả cao nhất trong việcquản lý, sử dụng ngân sách, để phát triển KT - XH và chi cho các chươngtrình mục tiêu quốc gia Vì vậy, công tác KSC NSNN qua KBNN phải quyđịnh rõ điều kiện và trình tự cấp phát và thanh toán theo hướng: khi cấp phátkinh phí, KBNN phải căn cứ dự toán NSNN năm đã được duyệt và khả năngngân sách từng quý, đồng thời xem xét bố trí mức chi hàng quý cho từngĐVSDNS thực hiện Về phương thức thanh toán, phải bảo đảm mọi khoản chicủa NSNN được chi trả trực tiếp cho các đơn vị, cung cấp hàng hóa dịch vụ

Trang 22

và đối tượng sử dụng NSNN Trong quá trình sử dụng NSNN phải được Thủtrưởng ĐVSDNS chuẩn chi, phù hợp với chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức chi tiêu của Nhà nước quy định.

- Công tác KSC NSNN là một quy trình phức tạp, bao gồm nhiều khâu,nhiều giai đoạn (lập dự toán ngân sách, duyệt dự toán và phân bổ dự toán, cấpphát thanh toán cho các ĐVSDNS, kế toán và quyết toán NSNN), đồng thời

nó có liên quan đến tất cả các Bộ, ngành, địa phương Vì vậy, công tác KSCNSNN cần phải được tiến hành thận trọng Sau mỗi bước cần tiến hành đánhgiá, rút kinh nghiệm để cải tiến quy trình, thủ tục KSC cho phù hợp với tìnhhình thực tế Có như vậy công tác KSC NSNN mới có tác dụng bảo đảm tăngcường kỷ cương, kỷ luật tài chính

- Tổ chức bộ máy KSC NSNN qua KBNN phải gọn nhẹ theo hướng cảicách hành chính, thu gọn các đầu mối quản lý, đơn giản hoá quy trình và thủtục hành chính; đồng thời cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạncủa các cơ quan quản lý ngân sách, quản lý tài chính nhà nước, đặc biệt làThủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng NSNN trong quá trình lập dự toán, cấpphát và sử dụng kinh phí, thông tin, báo cáo và quyết toán chi NSNN để tránh

sự trùng lặp, chồng chéo trong quá trình thực hiện Mặt khác, tạo điều kiện đểthực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan, đơn vị có liênquan trong quá trình quản lý và sử dụng NSNN

- Công tác KSC NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và thốngnhất với quy trình quản lý NSNN từ khâu lập dự toán, chấp hành ngân sáchđến khâu quyết toán NSNN Đồng thời, phải có sự phối hợp thống nhất vớiviệc thực hiện các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khác như chính sáchthuế, phí và lệ phí, chính sách khuyến khích đầu tư, cơ chế quản lý tài chínhđối với các đơn vị sự nghiệp có thu, các đơn vị thực hiện cơ chế khoán chi …

Trang 23

1.2.2 Nội dung công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

KSC NSNN qua KBNN là việc KBNN tiến hành thẩm định, kiểm tra,kiểm soát các khoản chi NSNN phù hợp với các chính sách, chế độ, định mứcchi tiêu do nhà nước quy định theo những nguyên tắc, hình thức và phươngpháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát và thanh toán các khoản chicủa NSNN

Nội dung KSC NSNN của KBNN bao gồm:

- Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi thườngxuyên NSNN;

- Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp về con dấu và chữ ký của Thủtrưởng và Kế toán ĐVSDNS;

- Kiểm tra, kiểm soát các điều kiện chi theo chế độ quy định, bao gồm: + Đã có trong dự toán chi NSNN hàng năm được giao Dự toán chiNSNN của các đơn vị phải phản ảnh đầy đủ các khoản chi theo đúng chế độ,tiêu chuẩn, định mức do ĐVSDNS lập và cơ quan có thẩm quyền duyệt Đốivới các đơn vị sự nghiệp có thu, trong dự toán phải ghi rõ các nguồn thu củađơn vị được sử dụng và phần hỗ trợ của NSNN; các khoản chi phải theonhóm mục của mục lục NSNN Cơ quan tài chính cùng cấp có trách nhiệmkiểm tra kết quả lập và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị Nếu có sự sailệch so với nội dung dự toán được cấp có thẩm quyền giao thì yêu cầu đơn vịđiều chỉnh lại

+ Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức Định mức tiêu chuẩn chi do cơquan nhà nước có thẩm quyền ban hành là căn cứ quan trọng để KBNN KSCkhi cấp phát thanh toán cho ĐVSDNS Những khoản chi chưa có tiêu chuẩn

Trang 24

định mức được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, KBNN căn cứ vào dự toánđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ để kiểm soát.

+ Các khoản chi phải được Thủ trưởng ĐVSDNS chuẩn chi Trong quản

lý và điều hành ngân sách, chuẩn chi là sự cho phép, đồng ý chi Thẩm quyềnchuẩn chi phải là người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách, đồngthời là chủ tài khoản Chủ tài khoản phải đăng ký chữ ký mẫu và con dấu của

cơ quan, đơn vị tại KBNN nơi ĐVSDNS giao dịch

+ Các khoản chi phải có đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ Mỗi khoản chi đềuphải có các loại hồ sơ, chứng từ theo mẫu chứng từ quy định KBNN có tráchnhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ trước khi cấp phát, thanh toán kinh phíNSNN cho ĐVSDNS

Ngoài những nội dung trên, trong quá trình KSC NSNN qua KBNN cầnthực hiện một số yêu cầu như: Trường hợp sử dụng vốn, kinh phí NSNN đểđầu tư sửa chữa, mua sắm trang thiết bị phương tiện làm việc phải thực hiệnđúng các quy định về hình thức đấu thầu, chọn nhà thầu phù hợp hoặc phảithẩm định giá theo quy định; Các khoản chi có tính chất thường xuyên đượcchia đều cho 12 tháng trong năm để chi, các khoản chi có tính chất thời vụhoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm như đầu tư xây dựng cơ bản, muasắm, sửa chữa lớn và các khoản chi có tính chất không thường xuyên khácphải thực hiện theo dự toán năm

1.2.3 Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

Khi kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN phải thựchiện đúng các nguyên tắc sau:

- Tất cả các khoản chi NSNN phải được KBNN kiểm tra, kiểm soáttrong quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toánNSNN được phân bổ, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm

Trang 25

quyền quy định và đã được Thủ trưởng ĐVSDNS hoặc người được uỷ quyềnquyết định chi.

- Mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên

độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục NSNN Các khoản chi NSNN bằngngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồngViệt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quannhà nước có thẩm quyền quy định

- Trong quá trình quản lý, thanh toán, quyết toán chi NSNN các khoảnchi sai phải thu hồi Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyếtđịnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi

1.2.4 Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, cấp phát và thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước.

1.2.4.1 Cơ quan tài chính các cấp.

Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm, quyền hạn trong quản lý, cấpphát các khoản chi NSNN như sau:

Thẩm tra việc phân bổ dự toán NSNN cho các đơn vị sử dụng NSNN.Trường hợp việc phân bổ không phù hợp với nội dung trong dự toán do cơquan nhà nước có thẩm quyền giao, không đúng chính sách, chế độ, tiêuchuẩn, định mức, thì yêu cầu cơ quan phân bổ ngân sách điều chỉnh lại; Bố trínguồn để đáp ứng nhu cầu chi, trường hợp nhu cầu chi vượt quá khả năng thu

và huy động của quỹ NSNN, thì cơ quan tài chính phải chủ động thực hiệncác biện pháp vay tạm thời theo quy định để bảo đảm nguồn; Kiểm tra, giámsát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các đơn vị sử dụng NSNN

1.2.4.2.Cơ quan Nhà nước ở Trung ương và địa phương.

Cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương có trách nhiệm: hướngdẫn, theo dõi, kiểm tra việc sử dụng NSNN thuộc ngành, lĩnh vực do cơ quan

Trang 26

quản lý và của các đơn vị trực thuộc; Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện chiNSNN và các báo cáo tài chính khác theo chế độ quy định.

1.2.4.3.Đơn vị sử dụng NSNN.

Thủ trưởng các ĐVSDNS có trách nhiệm: Quyết định chi theo chế độ,tiêu chuẩn và mức chi trong phạm vi dự toán chi NSNN được cấp có thẩmquyền giao; Quản lý, sử dụng NSNN và tài sản nhà nước theo đúng chế độ,tiêu chuẩn, định mức chi NSNN; đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.Trường hợp vi phạm, tuỳ theo tính chất và mức độ, sẽ bị xử lý kỷ luật, xửphạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của phápluật

1.2.4.4.Kho bạc Nhà nước.

KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện chitrả, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN đủ điều kiện thanh toán theo quyđịnh; KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối chi trả, thanh toán và thông báocho ĐVSDNS biết, đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình trongcác trường hợp sau: Chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán đượcduyệt; chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quy định

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ TRUNG – THANH HÓA NĂM 2011-2013

2.1 TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ TRUNG – THANH HÓA.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Hà Trung – Thanh Hóa.

Hệ thống KBNN được thành lập và đi vào hoạt động từ 01/04/1990 theoQuyết định số 07/HĐBT ngày 04/01/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng(nay là Thủ tướng chính phủ) Qua quá trình hoạt động và phát triển, hệ thốngKBNN đã không ngừng lớn mạnh và ngày càng khẳng định được vị trí, vai tròtrong nền kinh tế, trong hệ thống Tài chính Quốc gia

Kho bạc Nhà nước Hà Trung được thành lập và đi vào hoạt động

từ 01/04/1990 cùng với hệ thống KBNN trên toàn quốc, là đơn vị trực thuộcKBNN tỉnh Thanh Hoá Với chức năng, nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, thựchiện nhiệm vụ thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Hà Trung, bao gồm: 24 xã

và 01 thị trấn

Doanh số hoạt động ngày càng tăng: Năm 2008: 1.227 tỷ đồng; Năm2009: 1.747 tỷ đồng; Năm 2011: 1.957 tỷ đồng; Năm 2012: 2.569 tỷ đồng;Năm 2013: 3.552 tỷ đồng Là cơ quan quản lý quỹ NSNN, hiện nay Kho bạcNhà nước Hà Trung có quan hệ với 130 đơn vị giao dịch, mở 1.228 tài khoảnthanh toán tại Kho bạc huyện

Trong quá trình hoạt động và phát triển, Kho bạc Nhà nước Hà Trungluôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đã được Bộ Tài chính, KBNN, KBNNThanh Hoá và huyện uỷ- HĐND-UBND huyện ghi nhận Với những thànhtích đã đạt được Kho bạc Nhà nước Hà Trung đã được Đảng và Nhà nướctặng nhiều phần thưởng cao quý cho tập thể và cá nhân đã hoàn thành tốtnhiệm vụ, đảm bảo an toàn tuyệt đối tiền, tài sản nhà nước giao cho quản lý.Với mục tiêu lâu dài của toàn hệ thống là “Duy trì ổn định, hoàn thiện chứcnăng, hiện đại hoá công nghệ, phát triển nguồn nhân lực”, Kho bạc Nhà nước

Trang 28

Hà Trung đang tiếp tục giữ vững và phát huy truyền thống đoàn kết, thốngnhất, vượt qua mọi khó khăn thách thức để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụquản lý quỹ NSNN với hiệu quả cao nhất.

Qua quá trình xây dựng và phát triển, Kho bạc Nhà nước Hà Trung luônkhẳng định vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế, từ ngày 01/01/2000, theoNghị định số 145/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 của Chính phủ về việc tổ chứclại hệ thống Tổng cục Đầu tư phát triển, thì hệ thống KBNN nói chung vàKho bạc Nhà nước Hà Trung nói riêng được giao thêm nhiệm vụ: Kiểm soát,thanh toán, kế toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu

tư và xây dựng, thuộc nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Hà Trung

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước huyện Hà Trung.

a) Bộ phận tổng hợp – hành chính:

- Chủ chì phối hợp với các bộ phận có liên quan trong việc triển khaithực hiện các chính sách chế độ về quản lý quỹ NSNN, phát hành và thanhtoán công trái, trái phiếu chính phủ và thực hiện dịch vụ tín dụng nhà nước

- Phân tích, tổng hợp tình hình thu, chi NSNN trên địa bàn Thực hiệnchế độ báo cáo, thống kê thu, chi NSNN, phát hành và thanh toán công trái,trái phiếu chính phủ theo quy định

- Xây dựng định mức tồn ngân, phối hợp với các bộ phận thực hiệnđiều hòa tồn ngân giữa KBNN huyện với KBNN tỉnh

- Thực hiện cấp phát, kiểm soát thanh toán, quyết toán vốn ĐTXDCB,vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN cáccấp, vốn chương trình mục tiêu theo sự phân công của KBNN tỉnh

- Phối hợp với bộ phận kế toán trong việc xác nhận số thực chi NSNNcủa các đơn vị phần kinh phí do bộ phận tổng hợp – hành chính trực tiếp quản

Trang 29

b) Bộ phận kế toán:

- Tập chung các khoản thu NSNN trên địa bàn, hạch toán các khoảnthu cho các cấp ngân sách

- Kiểm soát các khoản chi thương xuyên của NSNNtheo quy định

- Tổ chức thực hiện kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN;thống kê báo cáo, quyết toán các nghiệp vụ phát sinh tại KBNN huyện

- Mở tài khoản, kiểm soát các tài khoản tiền gửi và thực hiện thanhtoán bằng tiền mặt, chuyển khoản đối với các cơ quan đơn vị, cá nhân có quan

hệ giao dịch với KBNN huyện; mở và quản lý tài khoản tiền gửi của KBNNtại ngân hàng thương mại nhà nước theo chế độ quy định

- Kiểm tra đối chiếu và xác nhận số liệu về thu, chi NSNN qua KBNNhuyện

- Thực hiện phát hành và thanh toán công trái, trái phiếu chính phủ

- Quản lý kinh phí nội bộ, thực hiện chế độ kế toán, thống kê báo cáoquyết toán tình hình sử dụng các khoản kinh phí do KBNN tỉnh cấp và cácnguồn kinh phí khác theo quy định

- Quản lý công tác ứng dụng công nghệ thông tin tại KBNN huyện

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc KBNN huyện giao

c) Bộ phận kho quỹ:

- Thực hiện giao dịch thu chi tiền mặt đối với khách hàng tại KBNNhuyện

- Đảm bảo an toàn tiền mặt, ấn hỉ có giá vàng bạc bạch kim, kim khí

quý, đá quý do KBNN huyện quản lý, các tài sản tạm thu tạm giữ và tịch thu

theo quyết định của cấp có thẩm quyền

- Thống kê, tổng hợp báo cáo các mặt hoạt động nghiệp vụ kho quỹtheo chế độ quy định

- Phối hợp với các bộ phận liên quan kịp thời làm rõ nguyên nhân các

vụ thừa thiếu, mất tiền, tài sản trong kho, quỹ tại đơn vị; đề xuất, kiến nghịvới Giám đốc KBNN huyện các biện pháp xử lý

Trang 30

- Nghiên cứu, đề xuất với Giám đốc KBNN huyện các biện pháp,trang bị phương tiện đảm bảo an toàn kho, quỹ.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc KBNN huyện giao

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước huyện Hà Trung

Tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước Hà Trung: Ban lãnh đạo gồm có

01 đồng chí giám đốc và 01 đồng chí phó giám đốc, 03 tổ nghiệp vụ; Tổ Kếtoán, tổ Kho quỹ và tổ Tổng hợp – Hành chính với tổng số 11 cán bộ thựchiện các phần hành nghiệp vụ, trong đó có 1 cán bộ thuộc tổ Tổng hợp –Hành chính trực tiếp làm công tác kiểm soát chi ĐTXDCB từ nguồn vốnNSNN

Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức của KBNN Hà Trung

Giám đốc KBNN huyện Hà Trung chịu trách nhiệm toàn diện trướcGiám đốc KBNN tỉnh và trước pháp luật về: thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn;quản lý tiền, tài sản, hồ sơ, tài liệu, cán bộ, công chức, lao động của đơn vị.Phó giám đốc KBNN huyện chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trướcpháp luật về lĩnh vực công tác được phân công

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

TỔ TỔNG HỢP – HÀNH CHÍNH

Trang 31

Tổ kế toán, tổ kho quỹ và tổ Tổng hợp – Hành chính tham mưu choGiám đốc KBNN các nội dung được quy định cụ thể theo QĐ 163/ QĐ –KBNN Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN huyện,quân, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN QUA KBNN

tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách nhà nước, đây là mảng hoạt động lớncủa KBNN Hà Trung

Các đơn vị hưởng NSNN tuy chiếm một số lượng nhỏ nhưng hàng nămcũng sử dụng một khoản chi ngân sách không nhỏ Do vậy khối lượng chiNSNN ở các đơn vị thụ hưởng kinh phí do ngân sách trung ương cấp chiếmmột tỷ trọng chủ yếu trong toàn bộ hoạt động chi ngân sách tại KBNN HàTrung

Dưới đây là bảng tổng hợp số liệu sẽ cho chúng ta có cái nhìn tổng thể

về tình hình chi NSNN tại KBNN Hà Trung

Bảng 2.1: Tình hình chi NSNN qua KBNN Hà Trung giai đoạn 2011 –

2013

(ĐVT: Triệu đồng)

Trang 32

STT Nội dung chi Thực chi

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

(Nguồn: Kho bạc Nhà nước Hà Trung)

Qua bảng số liệu ta thấy: Nhìn chung tình hình chi ngân sách nhà nước

có xu hướng tăng qua các năm ; đây cũng là một tất yếu vì kinh tế xã hội càngphát triển thì nhu cầu của chi tiêu của nền kinh tế cũng được nâng cao lên.Dovậy việc cấp phát ngân sách nhà nước cũng tăng lên đáng kể

Chi ngân sách TW năm 2012 so với năm 2011 tăng 6.111 triệu đồng,tương ứng tăng 111,64%; Năm 2013 tăng 7.955 triệu đồng, tương ứng tăng113,73% so với năm 2012

Chi ngân sách địa phương năm 2012 tăng so với năm 2011 tăng 28.410triệu đồng, tương ứng tăng 112,99%; Năm 2013 tăng 14.879 triệu, tương ứngtăng 106,02% so với năm 2012

Ta thấy khối lượng chi ngân sách qua KBNN Hà Trung khá lớn, tốc độchi qua các năm trên địa bàn tăng tuy nhiên khoảng cách không quá lớn

Trang 33

2.2.2 Phân tích tình hình kiểm soát chi NSNN qua KBNN Hà Trung

trong thời gian qua.

Kể từ sau năm 2005 thì Kho bạc nhà nước mới giao khoản mục chi đầu

tư xây dựng cơ bản cho Kho bạc nhà nước các huyện kiểm soát, nhìn chungthì Kho bạc nhà nước Hà Trung đã thực hiện tốt và đạt được những thành tựunhất định

Bảng 2.2: Tình hình kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Hà

Số tiền Tỷ trọng

( %) Số tiền

Tỷtrọng( %)Chi ĐTXDCB 68.665 25,38 67.369 22,08 77.850 23,74Chi TX 201.886 74,62 237.693 77,92 250.046 76,26

(ĐVT: Triệu đồng) (Nguồn: Kho bạc Nhà nước Hà Trung)

Trang 34

Biểu đồ 2.1: Tình hình kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước

Hà Trung năm 2011 – 2013

- 50,000

Biểu đồ 2.1 cho thấy khoản mục chi thường xuyên NSNN chiếm một tỷtrọng lớn (trên 70%) trong tổng chi NSNN tại địa bàn huyện Hà Trung)

Năm 2011 chi TX là 201.886 triệu đồng chiếm 74,62% tổng chi NSNN;còn chi ĐTXDCB chỉ chiếm 25,38% tương ứng với 68.665 triệu đồng Năm

2012 chi TX là 237.693 triệu đồng chiếm 77,92% tổng chi NSNN; chiĐTXDCB giảm so với năm 2011 chỉ chiếm 22,08% tương ứng với 67.369triệu đồng Năm 2013 chi TX là 250.046 triệu đồng chiếm 76,26% tổng chiNSNN; chi ĐTXDCB tăng lên so với năm 2012 là 10.481 triệu đồng tươngứng tăng 115,56% chiếm 23,74% tổng chi NSNN

Ngày đăng: 05/11/2014, 15:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức của KBNN Hà Trung - hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hà trung thanh hóa
Sơ đồ 2.1 cơ cấu tổ chức của KBNN Hà Trung (Trang 30)
Bảng 2.2: Tình hình kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Hà - hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hà trung thanh hóa
Bảng 2.2 Tình hình kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Hà (Trang 33)
Bảng 2.3: Tình hình chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua Kho bạc - hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hà trung thanh hóa
Bảng 2.3 Tình hình chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua Kho bạc (Trang 35)
Bảng số 2.4: Tổng hợp tình hình từ chối thanh toán chi ĐTXDCB qua - hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hà trung thanh hóa
Bảng s ố 2.4: Tổng hợp tình hình từ chối thanh toán chi ĐTXDCB qua (Trang 37)
Bảng số 2.5 :Tổng hợp chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hà Trung - hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hà trung thanh hóa
Bảng s ố 2.5 :Tổng hợp chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hà Trung (Trang 38)
Bảng số 2.6 : Tình hình chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hà Trung - hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hà trung thanh hóa
Bảng s ố 2.6 : Tình hình chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hà Trung (Trang 39)
Bảng số 2.7 : Tổng hợp tình hình từ chối thanh toán chi thường xuyên - hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện hà trung thanh hóa
Bảng s ố 2.7 : Tổng hợp tình hình từ chối thanh toán chi thường xuyên (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w