1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tính chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng nông thôn Thanh Hóa

110 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THANH HÓA...77 4.2.1 Giải pháp ho

Trang 1

KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

Giảng viên HD : TH.S LÊ THỊ HỒNG HÀ Sinh viên TH : NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể hoàn thành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều thầy cô và các anh chị trong công ty

Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học

Công Nghiệp TPHCM Đặc biệt là cô giáo Lê Thị Hồng Hà đã hướng dẫn em

hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của Công ty cổ phần xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn 1 Thanh Hóa Đặc biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên

đề tốt nghiệp này

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự hiểu biết và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai sót Mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe, học tập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc

Ngày ….tháng ….năm 2014

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Nguyễn Thị Hải Yến

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày … Tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày … Tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15

Sơ đồ 2.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 16

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ chi phí sử dụng máy thi công 18

Sơ đồ 2.4 Tập hợp chi phí sản xuất chung 19

Sơ đồ 2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất 20

Sơ đồ 2.6 Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK .22

Sơ đồ 2.7: Thiệt hại sản phẩm ngoài định mức 30

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quy trình sản xuất 35

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 38

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ bộ máy kế toán 40

Ghi chú: 42

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty 42

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 3

3

3

3

3

3

3

3

Trang 8

3

3

3

3

3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ 5

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG 1 1

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 2

3.2 Hệ thống phương pháp kế toán 3

3.3 Phương pháp so sánh 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Kết cấu của chuyên đề 3

CHƯƠNG 2 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 4

2.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 4

2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 4

2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 4

2.1.2.1 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm 4

2.1.2.2.Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí 6

2.1.2.3.Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành 6

2.1.2.4 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí 7

2.1.3 Giá thành sản phẩm 7

2.1.3.1 Khái niệm 7

2.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm 8

2.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 10

2.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, MỐI QUAN HỆ CPSX VÀ GIÁ THÀNH 11

Trang 9

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 11

2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 11

2.2.3 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành 11

2.2.4 Phân biệt giữa giá thành và giá vốn 12

2.2.5 Kỳ tính giá thành sản phẩm 13

2.3 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾ 13

2.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 13

2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX 14

2.3.2.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14

.15

15

2.3.2.2 Tâp hợp chi phí nhân công trực tiếp 16

2.3.2.3 Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 16

TK 214 18

Chi phí khấu hao cho máy thi công 18

.18

TK 142,242,335 18

Phân bổ chi phí khấu hao .18

máy thi công 18

TK 111,112,331 18

Chi phí dịch vụ mua ngoài chi phí bằng tiền khác 18

TK 133 18

2.3.2.4 Tập hợp chi phí sản xuất chung 18

2.3.2.5.Tổng hợp chi phí sản xuất 19

2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK 20

2.3.3.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20

2.3.3.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 21

2.3.3.3 Tập hợp chi chí sử dụng máy thi công 21

2.3.3.4 Tập hợp chi phí sản xuất chung 21

2.4 KIỂM KÊ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ 22

.24

2.5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 24

2.5.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp 24

Trang 10

2.6 KẾ TOÁN TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG SẢN PHẨM VÀ KẾ TOÁN THIỆT HẠI VỀ SẢN PHẨM HỎNG 26

2.6.1 Kế toán trích lập dự phòng hàng tồn kho 27

2.6.2 Kế toán trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm 28

2.6.3 Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng 29

CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THANH HÓA 31

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THANH HÓA 31

3.1.1 Lịch sử hình thành 31

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 32

3.1.3 Thị trường của Công ty 32

3.1.4 Vị trí, vị thế của Công ty 32

3.1.5 Đặc điểm quy trình và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 33

3.1.5.1.Đặc điểm về hoạt động xây lắp 33

3.1.5.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh 34

3.1.6 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của Công ty 35

3.1.7 Những thuận lợi khó khăn và định hướng phát triển 35

3.1.7.1 Thuận lợi 35

3.1.7.2 Khó khăn 36

3.1.7.3 Những định hướng phát triển 37

3.1.8 Tình hình tổ chức 37

3.1.8.1 Cơ cấu chung 37

3.1.8.2 Cơ cấu phòng kế toán 39

3.1.9 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 40

3.1.10 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 41

3.1.10.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 41

3.1.10.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ 41

3.1.10.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 42

3.1.10.4 Các chính sách khác 43

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỌP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THAN HÓA 43

2.2.1 Đặc điểm về chi phí và yêu cầu quản lí 43

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 45

2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 45

Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh Hóa 50

Số hiệu: TK 621 50

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) 50

Trang 11

Ngày 31 tháng 12 năm 2012 50

2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 51

Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh Hóa 55

Số hiệu: 622 55

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) 55

Ngày 31 tháng 12 năm 2012 55

2.2.2.3 Chi phí sử dụng máy thi công 56

Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh Hóa 60

Số hiệu: 623 60

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) 60

Ngày 31 tháng 12 năm 2012 60

2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 61

Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh Hóa 65

Số hiệu: 627 65

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) 65

Ngày 31 tháng 12 năm 2012 65

2.2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 66

Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh Hóa 71

Số hiệu: 154 71

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC 71

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) 71

Ngày 31 tháng 12 năm 2012 71

CHƯƠNG 4 72

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THANH HÓA 72

4.1 NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THANH HÓA 72

4.1.1 Ưu điểm 72

4.1.1.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 73

4.1.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 74

Trang 12

4.1.2.2 Luân chuyển chứng từ 75

4.1.2.3 Công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 75

4.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THANH HÓA 77

4.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lí và sử dụng nguyên vật liệu trong thi công công trình 77

4.2.2 Giải pháp quản lí chấm công bằng việc sử dụng sổ theo dõi ngày công cho từng công trình .78 4.2.3 Giải pháp khoán ca máy, khoán nhiên liệu cho máy thi công 78

4.2.4 Giải pháp hạch toán chi tiết khoản mục chi phí sản xuất chung 79

4.2.5 Giải pháp lập chi tiết hệ thống tài khoản và sổ chi tiết 79

4.2.6 Giải pháp sử dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 80

4.2.7 Giải pháp lưu chuyên chứng từ nhanh chóng phù hợp xử lí số liệu và ghi sổ 81

4.2.8 Giải pháp sử dụng chương trình kế toán máy hiệu quả 81

4.2.9 Một số vấn đề khác 81

4.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ GIẢM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY 81

4.3.1 Tiết kiệm nguyên vật liệu 82

4.3.2 Tăng năng suất lao động 82

4.3.3 Tiết kiệm chi phí sử dụng máy thi công 83

4.3.4 Tiết kiệm chi phí sản xuất chung 83

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua cùng với quá trình đổi mới đi lên của nền kinh tế đất nước, cơ chế đổi mới kinh tế cũng có sự đổi mới sâu sắc toàn diện Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường

có sự quản lý vĩ mô của nhà nước theo định hướng XHCN Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập, giữ vị trí quan trọng và tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Do vậy khi chuyển sang nền kinh tế thị trường thực hiện quy chế hạch toán độc lập và tự chủ đòi hỏi các doanh nghiệp phải trang trải được chi phí bỏ ra và kinh doanh có lời Hơn nữa hiện nay các công trình xây dựng cơ bản đang được tổ chức theo phương thức đấu thầu nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không làm lãng phí vốn đầu tư Để thực hiện và đạt được những yêu cầu đó các đơn vị phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra đến khi thu vốn

về, đảm bảo thu nhập cho đơn vị, thực hiện đầy đủ với ngân sách Nhà nước, đảm bảo cho việc sản xuất mở rộng Muốn vậy các đơn vị sản xuất kinh doanh phải thực hiện một cách tổng hợp nhiều biện pháp mà biện pháp hàng đầu là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động SXKD của đơn vị

Với mục đích để sinh viên tiếp cận với thực tế về tình hình quản lý tài chính và tổ chức công tác kế toán tại các DNSX Từ đó tự củng cố lại những kiến thức đó học tại trường Kết hợp lý thuyết với thực hành, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự học thực tế nhằm phát triển kỹ năng chuyên môn, rèn luyện đức tính nghề nghiệp

Để thực hiện mục tiêu đó, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn 1 Thanh Hóa Em đã được tiếp cận

Trang 14

Có thể nói rằng chi phí sản xuất là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đó và đang thực hiện trong quá trình SXKD.

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn dĩ đó là một phần cơ bản của công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn đối với công ty xây lắp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ cung cấp thông tin về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm giúp cho nhà quản trị thấy được thực trạng và khả năng của doanh nghiệp từ đó ra quyết định quản lý đúng đắn mà còn là tiền đề để xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính xác

Nhận thức được điều này, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn 1 Thanh Hóa, em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty và em đã hoàn thành Chuyên

đề tốt nghiệp về đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn 1 Thanh Hóa".

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lí luận có liên quan đến công tác kế toán tập họp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng

- Đánh giá được thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn 1 Thanh Hóa

- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp Công ty cổ phần xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn 1 Thanh Hóa

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Điều tra thống kê các nghiệp vụ tại phòng kế toán thông qua các bảng biểu, báo cáo được công bố về những kết quả đạt được

- Phỏng vấn trao đổi với những người có liên quan là các kế toán đặc biệt là

Trang 15

kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

- Phương pháp trực quan là quan sát công việc của kế toán

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Công tác kế toán của công ty cổ phần xây dựng nông nghiệp

và phát triển nông thôn 1 Thanh Hóa

5 Kết cấu của chuyên đề

Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 4 chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn 1 Thanh Hóa Chương 4: Giải pháp hoàn thiện về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng nông nghiệp và phát triển nông

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM2.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết

2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình theo nơi phát sinh chi phí Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí sản xuất cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của quản lý và hạch toán

2.1.2.1 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân loại theo khoản mục Cách phân loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị trực tiếp của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp( không kể vật liệu cho máy thi công và hoạt động sản xuất chung)

Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp

Trang 17

Chi phí sử dụng máy thi công : bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện,…

Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính, phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài( sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng tiền

Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu,…), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công( lều , lán, bệ, đường ray chạy máy…) Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước ( hạch toán trên TK

142, 242) sau đó phân bổ dần vào TK 623 Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ ( do liên quan đến việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ) Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí ( hạch toán trên TK335)

Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhân công trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội

Chi phí bán hàng: gồm toàn chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ trong kỳ

Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên

Trang 18

2.1.2.2.Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí

Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố.Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:

Chi phí nguyên liệu, vật liệu:gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,…sử dụng trong sản xuất kinh doanh.Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất

Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho công nhân viên chức

Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên

Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất

cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh

Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dung cho sản xuất kinh doanh

Chi phí khác bằng tiền: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dung vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo cách này doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục vụ cho nhu cầu công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lập mức dự toán cho kỳ sau

2.1.2.3.Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành

Theo cách này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi Chi phí được phân thành 3 loại:

Trang 19

Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công việc hoàn thành, thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bao bì… biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định.

Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành thay đổi Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi Định phí thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý…

Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí

và định phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí Hỗn hợp phí thường gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…

Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phương hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

2.1.2.4 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí

Theo cách thức kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất

ra hoặc được mua

Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được mua nên được xem là các phí tổn cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ

mà chúng phát sinh

2.1.3 Giá thành sản phẩm

2.1.3.1 Khái niệm

Trang 20

2.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Trong xây dựng cơ bản, sản phẩm xây dung là nhà cửa, vật kiến trúc…

mà giá trị của nó được xác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công, định mức và đơn giá do nhà nước quy định cho từng khu vực thi công và phần tích lũy theo định mức

Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo dự toán

Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào

kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

-Mức hạ giá thành dự toán

định mứcGiá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp

Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức

Trang 21

cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến

và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong

kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành

Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết

thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp

Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ

Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên

quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Đối với các đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung

Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh

toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:

Trang 22

nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu.

2.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Xét về nội dung thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt có quá trình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất

và đều hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm Xét về mặt kế toán thì kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai bước công việc gắn bó hữu cơ với nhau Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại không giống nhau về lượng, sự khác nhau đó thể hiện ở những điểm sau:

- Chi phí sản xuất là chi phí bỏ ra trong thời kỳ sản xuất kinh doanh

- Giá thành sản phẩm chỉ tính đến những chi phí liên quan đến những khối lượng dịch vụ hoàn thành

- Chi phí sản xuất chỉ tính theo thời kỳ nhất định tùy theo từng doanh nghiệp mà kỳ tập hợp chi phí có thể là tháng, tháng, năm không cần tính đến chi phí đó liên quan đến khối lượng sản phẩm đã hoàn thành hay chưa, sự khác nhau

đó thể hiện ở công thức dưới đây:

+ Chi phí SXKD trong kỳ= CPSX dở dang đầu kỳ+ CP thực tế PS trong kỳ+ Tsp= Cđk+ Ctk + Cck

Trong đó: Tsp: Giá trị sản phẩm

Cđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳCtk: Chi phí thực tế phát sinh trong kỳCck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳNội dung cơ bản của chúng đều là những biểu hiện bằng tiền của những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ qua cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành Sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị sản phẩm tăng hoặc giảm, quản lý giá thành phải gắn

Trang 23

với chi phí sản xuất.

2.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, MỐI QUAN HỆ CPSX VÀ GIÁ THÀNH

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể đó là một hạng mục công trình, một bộ phận của một hàng mục công trình, nhóm hạng mục công trình, một ngôi nhà trong dãy nhà

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất cho công tác hạch toán kinh

tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác

2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị

Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành Ngoài ra đối tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư

2.2.3 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành.

Giống nhau: Chi phí và giá thành đều là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ raKhác nhau:

Về phạm vi:

Chi phí sản xuất tính cho một kỳ

Trang 24

Giá thành = CPSXDD

đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ -

CPSXDD cuối kỳ

Khi không có sản phẩm dở dang:

Giá thành = Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán chỉ có biến phí Trong doanh nghiệp sản xuất, giá vốn hàng bán bao gồm cả biến phí và định phí

2.2.4 Phân biệt giữa giá thành và giá vốn.

Giá vốn hàng bán liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán

Giá thành sản phẩm liên quan đến việc xác định tổng chi phí sản xuất cho một khối lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho

Giá thành sản

phẩm

đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ -

CPSXDD cuối kỳ

Giá vốn hàng bán được xác định tại thời điểm

Giá vốn hàng bán tại thời điểm xuất kho = Giá thành sản xuất nhập kho

- Chi phí quản

lý doanh

Trang 25

điểm tiêu thụ công trình nghiệp

-Trị giá vốn thực

tế của hàng xuất kho

- Chi phí bán hàng -

Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán.

2.2.5 Kỳ tính giá thành sản phẩm

Do sản phẩm xây dựng cơ bản được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu

kỳ sản xuất dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm cho nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các đối tượng tính giá thành (đơn đặt hàng).Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất

đã tập hợp theo từng đối tượng từ khi bắt đầu thi công cho đến khi hoàn thành

để tính giá thành và giá thành đơn vị Như vậy, kỳ tính giá thành có thể sẽ không phù hợp với kỳ báo cáo kế toán mà phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm Do đó, việc phản ánh và giám sát kiểm tra của kế toán đối với tình hình thực hiện kế hoạch chỉ thực sự phát huy đầy đủ tác dụng khi chu kỳ sản xuất sản phẩm đã kết thúc

2.3 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾ.

2.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Tập hợp chi phí sản xuất là quá trình tập hợp, hệ thống các chi phí phát sinh Trong quá trình hạch toán vào tài khoản cấp I, cấp II của đối tượng hạch toán theo yếu tố chi phí

Trang 26

sản xuất đã xác định phương pháp này chỉ áp dụng cho những chi phí có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Yêu cầu của phương pháp này là trên chứng từ gốc khi có chi phí phát sinh phải được ghi trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp phân bổ gián tiếp: Là những phương pháp dùng để

tập hợp những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.Yêu cầu cho phương pháp này là: Người tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí Do đó ở phần hạch toán theo địa điểm phát sinh chi phí

Để tập hợp được cho từng đối tượng thì phải chọn tiêu thức phân bổ nào tùy thuộc vào nội dung kinh tế chi phí phát sinh và phân bổ chi phí theo công thức

H =

C I

Trong đó : Ci = H x T

Ghi chú :

+ H : Hệ số phân bổ chi phí

+ C : Là tổng chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng

+ T : Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí

+ Ci : Phần chi phí phân bổ cho từng đối tượng

+ Ti : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phần bổ cho phí của từng đối tượng i

2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX.

2.3.2.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Tùy theo phương pháp hạch toán mà áp dụng mà việc xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng là giá thực tế đích danh, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, bình quân gia quyền

Kế toán sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để tập

Trang 27

hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ.

NVL dùng không hết nhập lại kho

TK 152

Thuế VAT khấu trừ

TK 111,112,131

Mua nguyên vật liệu từ tiền tạm

ứng

K/c chi phí NVL trực tiếp

Trang 28

2.3.2.2 Tâp hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm như tiền lương chính, lương phụ, và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực độc hại, phụ cấp làm thêm giờ, làm đêm…) kế toán sử dụng tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp” để tập hợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ

TK 622

Tiền lương phải trả cho công Cuối kỳ kết chuyển

nhân trực tiếp sản xuất CPNCTT

Các khoản trích theo lương Chi phí nhân công trực

tiếp vượt mức BT

TK 335

Trích trước tiền lương nghỉ phép của

Công nhân trực tiếp SX

Sơ đồ 2.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 2.3.2.3 Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Việc sử dụng chi phí máy thi công để thi công công trình phải đảm bảo đùng định mức theo dự toán hồ sơ thiết kế và biện pháp thi công đã được công

ty duyệt

Các loại máy móc thi công không chủ yếu, ít ảnh hưởng đến chất lượng công trình có thể thay bằng máy khác hoặc hình thức thi công khác tương ứng nhưng phải đảm bảo về mặt giá trị có tiết kiệm hơn

Việc sử dụng máy thi công có thể cao hoặc thấp hơn định mức trong các trường hợp sau:

Tiết kiệm định mức thi công ca máy theo chế độ cho phép nhưng vẫn đảm

Trang 29

bảo chất lượng công trình Do tính chất đặc thù hoặc điều kiện khách quan bất khả kháng việc sử dụng máy thi công có thể quá định mức phải được phòng kế hoạch thẩm định kiểm tra trình giám đốc phê duyệt

Các đơn vị phải ưu tiên sử dụng máy móc của công ty theo bảng giá nội bộ ban hành và thỏa thuận hợp đồng với đơn vị quản lý xe, máy Tuy nhiên có thể thuận tiện và tiết kiệm được chi phí cho việc thi công công trình thì đơn vị thi công cũng có thể thuê ngoài may thi công nhưng vẫn phải đảm bảo đúng chất lượng của công trình

Giá thành một ca máy bao gồm các khoản mục sau:

Chi phí tiền lương, chi phí lương vận hành, lương bảo dưỡng thường xuyên, lương bảo vệ và trông coi máy

Chi phí xăng dầu, chi phí khấu hao và chi phí sữa chữa

Chi phí quản lý : Chi phí bảo hiểm xe, BHXH, bảo hộ lao động, lương giá giám tiếp văn phòng kiểm định xe…Chi phí tạm tính 7% giá thành 1 ca xe, máyGiá thành 1 ca máy được đội xe, máy tính toán và lập thành bảng trình giám dốc duyệt Bảng tính giá thành ca xe, máy được thay đổi theo từng thời kỳ thuộc vào sự biến động của bộ phận xe, máy

- Phương pháp hạch toán

Trang 30

TK 623

TK 152, 153,141,111

Vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho

mua ngoài sử dụng cho máy thi công

Tiền lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương của nhân viên PX.Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý phân xưởng

Chi phí về khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng

Các chi phí khác dùng cho các hoạt động khác của phân xưởng

Kế toán sử dụng tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung”

Trang 31

dụng cụ dùng cho bộ phận SXC Chi phí SXC cố định vượt mức bình thường

Sau khi đã tập hợp chi phí như là CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC thì cuối

kỳ hạch toán (tháng, tháng) phải kết chuyển vào bên nợ của tài khoản 154 để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Tài khoản 154 phải được mở chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành

Nội dung kết cấu của TK 154

Bên nợ tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC Bên có là những chi phí giảm như là phế liệu được thu hồi, sản phẩm hỏng ngoài định mức

xuất nhập lại kho

TK 155

TK 157

TK 632 Gửi bán

Nhập kho

Trang 32

TK 627

Kết chuyển CPSXC để

Tính giá thành sản phẩm

Sơ đồ 2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất

2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK

Trong DN áp dụng theo phương pháp KKĐK các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho không được ghi sổ liên tục Cuối kỳ DN phải kiểm kê tất cả các loại nguyên vật liệu thành phẩm trong kho và tại các phân xưởng cùng với bộ phận sản xuất dở dang để xác định sản phẩm hoàn thành, của hàng đãn bán Vì vậy hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp này có những khác biệt so với các doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp KKTX

2.3.3.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Để phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, kế toán sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Các chi phí được phản ánh vào tài khoản này không ghi theo chứng từ xuất dùng nguyên vật liệu mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác định được giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đường

Trang 33

Cuối kỳ sau khi tính tổng giá trị vật liệu trực tiếp xuất dùng

Nợ TK 621 – Trị giá NVL xuất dùng

Có TK 611 – Giá trị NVL sử dụng trong kỳ

2.3.3.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 – Tiền lượng phải trả công nhân trực tiếp

Có TK 338 – Các khoản phải trả khác của công nhân

Tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí trong kỳ cũng giống như phương pháp KKTX Cuối kỳ kế toán kết chuyển vào tài khoản 631 để tính giá thành sản phẩm theo từng đối tượng

2.3.3.3 Tập hợp chi chí sử dụng máy thi công

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 334 – Tiền lương phải trả công nhân điều khiển máy

Có TK 338 – Các khoản phải trả khác cho công nhân

2.3.3.4 Tập hợp chi phí sản xuất chung.

Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung” và được chi tiết cho tài khoản cấp 2 tương ứng và tương tự như

DN áp dụng phương pháp KKTX, trừ hai nội dung chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ sẽ được hạch toán như sau:

Phản ánh chi phí nguyên vậ liệu dùng chung trong phân xưởng

Nợ TK 6272

Có TK 611

Phản ánh chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho các phân xưởng

Nợ TK 6273

Có TK 611 (đối với công cụ, dụng cụ xuất dùng phân bổ 1 lần)

Có TK 142, 242 (đối với công cụ, dụng cụ xuất dùng phân bổ nhiều lần)

Trang 34

liên quan đến sản xuất hoàn thành (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC)

Trình tự hạch toán được mô tả trong sơ đồ sau:

TK 627

K/c CPSXC

Sơ đồ 2.6 Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK.

2.4 KIỂM KÊ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ

Để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang, xác định mức độ hoàn thành và dung phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp

Căn cứ vào phương pháp giao nhận thầu giữa chủ đầu tư và đơn vị xây lắ,

có các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như sau:

Trường hợp bàn giao thanh toán khi công trình hoàn thành toàn bộ, tổng cộng chi phí sản xuất từ khi khởi công đến thời điểm xác định chính là chi phí sản xuất dở dang thực tế

Trường hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành, sản phẩm

dở dang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành Xác định chi phí sản xuất dở

K/c CPSD máy thi công

Trang 35

dang cuối kỳ theo phương pháp phẩn bổ chi phí thực tế căn cứ vào giá thành(Z)

dự toán(DT) và mức độ hoàn thành theo các bước sau:

Giá thành dự toán khối lượng

DDCK của từng giai đoạn =

Giá thành dự toán của từng giai đoạn ×

Tỷ lệ hoàn thành của từng giai đoạn

+ Tổng Z dự toán KLDDCK của cácGĐ

Trường hợp bàn giao thanh toán theo định kỳ khối lượng hoàn thành của từng loại công việc hoặc bộ phận kết cấu, xác định chi phí thực tế của khối lượng dở dang cuối kỳ như sau:

Căn cứ vào kết quả kiểm kê và sử dụng phương pháp đánh giá SPDD theo giá trị dự toán, kế toán tính ra CPSX dở dang cuối kỳ theo công thức sau:

CPSX thực tế DDCK

của từng giai đoạn =

CPSX thực tế DDCK của

từng giai đoạn = ZDT KLDDCK x Hệ số phân bổ của từng giai đoạn

Z dự toán của từng khối

lượng DD = Khối lượng x đơn giá x

Tỷ lệ dở dang DT hoàn thành

Trang 36

2.5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

2.5.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp

Hiện nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp vì nó phù hợp với đặc điểm xây lắp mang tính đơn chiếc và đối tượng tập hợp sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành phù hợp với

kỳ báo cáo, cách tính đơn giản

Theo phương pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất trực tiếp cho một công trình, hạng mục công trình, từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình ấy

Trường hợp: công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà

có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cần tổ chức, đánh gía sản phẩm

dở dang Khi đó, kế toán tính giá thành sau:

Z = Dđk + C – Dck

Trong đó: Z: Tổng giá thành sản phẩm

C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng

Dđk, Dck: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳTrường hợp : Chi phí sản xuất tập hợp theo từng công trình nhưng giá thành thực tế lại tính riêng cho từng hạng mục công trình, thì kế toán căn cứ vào

hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó

2.5.2 Phương pháp tổng cộng chi phí

Phương pháp này thích hợp với xây lắp các công trình lớn, phức tạp, quy trình sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn thi công chia ra cho các đối tượng sản xuất khác nhau Ở đây, đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn thi công,

Z dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ

dở dang đầu kỳ

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ

Z dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

+

Z dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

+

x

Trang 37

còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng.

Công thức tính:

Z = Dđk + C1 + C2 + …+ Cn - Dck

C1, C2,…,Cn : là chi phí sản xuất ở từng giai đoạn hay từng hạng mục công trình xây lắp của 1 công trình

Dđk, Dck : Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

2.5.3.Phương pháp tỷ lệ chi phí

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp công ty xây lắp có thể ký kết với bên giao thầu một hay nhiều công trình, gồm nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng cho từng phần công việc Các hạng mục công trình trên cùng một địa điểm thi công cùng đợn vị thi công nhưng có thiết kế riêng khác nhau, dự toán khác nhau

Để xác định giá trị thực tế cho từng hạng mục công trình phải xác định

tỷ lệ phân bổ Công thức:

Ztt = Gdt x H

H : Hệ số phân bổ giá thành thực tế

Với

2.5.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp này thich hợp với đối tượng tính gia thành là từng công trình, hạng mục công trình Theo phương pháp này, kế toán tiến hành mở cho mỗi đơn đặt hàng một sổ tính giá thành Cuối mỗi kỳ, chi phí phát sinh sẽ được tập hợp

H =

Tổng giá thành thực tế của công trình

Tổng chi phí dự toán của tất cả hạng mục công trình

Trang 38

Trong đó: Zi : Giá thành thực tế của hạng mục công trình

Zđđh : Giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thànhZdt : Giá thành thực tế của các hạng mục công trình và đơn đặt hàng hoàn thành

Z dti : Giá thành dự toán của hạng mục công trình i

2.5.5 Phương pháp tính giá thành định mức

Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy mô sản xuất đã định hình và đi vào ổn định, đồng thời doanh nghiệp đã xây dựng được các định mức vật tư, lao động có căn cứ kỹ thuật và tương đối chính xác Đồng thời việc quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và giá thành phải dựa trên cơ sở hệ thống định mức

Z thực tế của

Z định mức của sản phẩm +

Chênh lệch

do thay đổi định mức

+

Chênh lệch thoát ly định mức

Trong đó:

Chênh lệch do thay đổi định mức = Định mức mới – Định mức cũ

Chênh lệch thoát ly định mức = Chi phí phí thực tế( theo từng khoản mục) – Chi phí phí định mức( theo từng khoản mục)

2.6 KẾ TOÁN TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG SẢN PHẨM VÀ KẾ TOÁN THIỆT HẠI VỀ SẢN PHẨM HỎNG.

Ý nghiã của trích lập dự phòng

Dự phòng thực chất là ghi nhận một chi phí chưa thực chi vào sản xuất kinh doanh, chi phí tài chính của niên độ kế toán để có nguồn tài chính bù đắp cho niên độ kế toán sau Trong các giai đoạn trong các thời kỳ phát triển mạnh

mẽ trong các doanh nghiệp như hiện nay, cùng với những cơ hội phát triển kinh doanh không tránh khỏi những rủi ro này có thể do nguyên nhân khách quan như

Zi =

Zđđh

Zdt x Zdti

Trang 39

thiên tai, lũ lụt nguyên nhân chủ quan như thị trường tài chính biến động giá nguyên vật liệu thay đổi Vì vậy để tránh rủi ro kinh tế việc trích lập dự phòng là yêu cầu bắt buộc của doanh nghiệp Nó sẽ tạo ra một sự ổn định kể cả khi doanh nghiệp rơi vào tình huống khó khăn, giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn

hư hỏng, kém phẩm chất, lac hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luận chuyển…) sản phẩm dở dang chi phí dịch vụ dở dang

Việc trích lập giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được đảm bảo phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp của bộ tài chính hoăc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn của hàng tồn kho

Cuối kỳ kế toán khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu tiên

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo

Nếu khoản dự phòng phải lập của năm nay lớn hơn dự phòng lập năm trước thì phần chêch lệch lớn hơn:

x

Giá gốc của hàng tồn kho trên sổ kế toán

-Giá trị thuận

có thể thực hiện HTK

Trang 40

thì phần chêch lệch nhỏ hơn:

Nợ TK 159 : Phần chêch lệch nhỏ hơn

Có TK 632

2.6.2 Kế toán trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm.

Đối tượng và điều kiện lập dự phòng

Doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất và tiến hành lập dự phòng cho từng sản phẩm, hàng hóa, công trình do doanh nghiệp thực hiện và đã bán hoặc bàn giao trong năm được doanh nghiệp cam kết bảo hành tại hợp đồng và văn bản quy định khác

Ngày đăng: 05/11/2014, 14:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - tính chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng nông thôn Thanh Hóa
Sơ đồ 2.1. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 27)
Sơ đồ 2.2. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 2.3.2.3. Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công - tính chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng nông thôn Thanh Hóa
Sơ đồ 2.2. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 2.3.2.3. Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trang 28)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ chi phí sử dụng máy thi công 2.3.2.4. Tập hợp chi phí sản xuất chung. - tính chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng nông thôn Thanh Hóa
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ chi phí sử dụng máy thi công 2.3.2.4. Tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 30)
Sơ đồ 2.4. Tập hợp chi phí sản xuất chung. - tính chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng nông thôn Thanh Hóa
Sơ đồ 2.4. Tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 31)
Sơ đồ 2.6. Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK. - tính chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng nông thôn Thanh Hóa
Sơ đồ 2.6. Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK (Trang 34)
Sơ đồ 2.7: Thiệt hại sản phẩm ngoài định mức - tính chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng nông thôn Thanh Hóa
Sơ đồ 2.7 Thiệt hại sản phẩm ngoài định mức (Trang 42)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quy trình sản xuất - tính chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng nông thôn Thanh Hóa
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất (Trang 47)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - tính chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng nông thôn Thanh Hóa
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 50)
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ bộ máy kế toán  Kế toán trưởng:  Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, hội đồng quản trị và - tính chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng nông thôn Thanh Hóa
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ bộ máy kế toán Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, hội đồng quản trị và (Trang 52)
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty. - tính chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng nông thôn Thanh Hóa
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty (Trang 54)
BẢNG CHẤM CÔNG - tính chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần xây dựng nông thôn Thanh Hóa
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w