1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may kim anh

98 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của chuyên đề gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Những lí luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp Chương 3: Thực trạng công tá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI

CÔNG TY TNHH MAY KIM ANH

GIÁO VIÊN HD : TH.S LÊ THỊ HỒNG SƠN SINH VIÊN TH : PHẠM MINH TẤN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bài chuyên đề tốt nghiệp do chính em thực hiện, số liệuđược thu thập được ở công ty TNHH May Kim Anh là hoàn toàn trung thực và

có sự đồng ý của ban lãnh đạo Công ty Những lời cam đoan trên là hoàn toànđúng sự thật, nếu có sai phạm em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Nhàtrường

Ngày ….tháng ….năm 2014

SINH VIÊN THỰC HIỆN

PHẠM MINH TẤN

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thểhoàn thành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiềuthầy cô và các anh chị trong công ty

Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại HọcCông Nghiệp TPHCM Đặc biệt là cô giáo Lê Thị Hồng Sơn đã hướng dẫn emhoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban củacông ty TNHH May Kim Anh Đặc biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và hướngdẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sựhiểu biết và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài saisót Mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của emđược hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe,học tập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc

Ngày ….tháng ….năm 2014

SINH VIÊN THỰC HIỆNPhạm Minh Tấn

Trang 4

………Ngày tháng năm 2014 GIẢNG VIÊN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 5

………Ngày tháng năm 2014

GIẢNG VIÊN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

BHXH : Bảo hiểm xã hội

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán ghi thẻ song song 11

Sơ đồ 2.2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 12

Sơ đồ 2.3: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư 14

Trang 7

Sơ đồ 2.4: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường

xuyên < Thuế GTGT khấu trừ> 15

Sơ đồ 2.5: Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kì: 21

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ trình tự kế toán của nhật kí chung 24

Sơ đồ 2.7: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: 25

Sơ đồ 2.8: Hình thức nhật kí – chứng từ 25

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ kế toán hình thức nhật ký sổ cái: 26

Sơ đồ 2.10: Sơ đồ kế toán hình thức kế toán trên máy vi tính 26

Sơ đồ 3.1 : Sơ Đồ Quản Lý Của Doanh Nghiệp 30

Sơ đồ 3.2: Sơ Đồ Đồ Bộ Máy Kế Toán 34

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ quy trình sổ ở công ty 35

Sơ đồ 3.4 : Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất 37

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 1

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 2

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2

1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 2

1.5.2 Thống phương pháp kế toán 2

1.5.3 Phương pháp so sánh 3

1.6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI: 3

CHƯƠNG 2 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4

2.1 VAI TRÒ CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG SẢN XUẤT VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA TỔ CHỨC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 4

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu: 4

2.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu: 4

2.1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu: 4

2.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu và yêu cầu quản lí nguyên vật liệu 4

2.1.2.1 Vai trò của nguyên vật liệu: 4

2.1.2.2 Yêu cầu quản lí nguyên vật liệu: 5

2.1.3 Khái niệm, nội dung, ý nghĩa, nhiệm vụ và nguyên tắc về kế toán nguyên vật liệu 5

2.1.3.1 Khái niệm, nội dung của kế toán nguyên vật liệu: 5

2.1.3.2 Ý nghĩa của kế toán nguyên vật liệu: 6

Trang 9

2.1.3.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu 6

2.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU 6

2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu 6

2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu: 7

2.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu: 7

2.2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu: 8

2.3 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 8

2.3.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng 8

2.3.1.1 Tài khoản sử dụng 8

2.3.1.2 Chứng từ sử dụng: 9

2.3.2 Phương pháp kế toán nguyên vật liệu 10

2.3.2.1 Phương pháp kế toán ghi thẻ song song: 10

2.3.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: 11

2.3.2.3 Phương pháp ghi sổ số dư: 12

2.3.3 Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 14

2.3.3.1 Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 14

2.3.3.2 Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kì: 20

2.3.3.3 Đánh giá lại và kế toán các nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu: 22

2.3.3.4 Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho 22

2.3.4 Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng: 24

CHƯƠNG 3 27 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

Trang 10

3.1.4 Ngành nghề kinh doanh: 27

3.1.5 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH May Kim Anh 29

3.1.5.1 Chức năng 29

3.1.5.2 Nhiệm vụ 29

3.1.6 Tình hình tổ chức của doanh nghiệp 29

3.1.6.1 Cơ cấu chung 29

3.1.6.2 Cơ cấu phòng kế toán: 33

3.1.7 Chính Sách Kế Toán Áp Dụng Tại Công Ty 35

3.1.7.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 35

3.1.7.2 Diễn giải trình tự ghi sổ 36

3.1.8 Các chính sách khác 36

3.1.9 Quy trình công nghệ: 37

3.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY KIM ANH 38

3.2.1 Thủ tục nhập – xuất kho nguyên vật liệu 38

3.2.1.1.Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu 38

3.2.1.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu tại công ty 40

3.3 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY KIM ANH 42

3.3.1 Phương pháp hạch toán 42

3.3.2.Tài khoản sử dụng 43

3.3.3 Kế toán tổng hợp nhập kho nguyên vật liệu 44

3.3.3.1 Chứng từ sử dụng 44

3.3.3.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 44

3.3.4 Kế toán tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu 46

3.3.4.1 Chứng từ sử dụng 46

3.3.4.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 46

3.3.4 Công tác kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu 52

CHƯƠNG 4 53

Trang 11

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY TNHH MAY

KIM ANH 53

4.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY KIM ANH 53

4.1.1 Ưu điểm 54

4.1.1.1 Về công tác quản lý nguyên vật liệu 54

4.1.1.2 Về hệ thống chứng từ, phương pháp hạch toán và tính giá nguyên vật liệu 55

4.1.1.3 Về công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu 56

4.1.1.4 Về công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 56

4.1.2 Nhược điểm 56

4.1.2.1 Về công tác quản lý nguyên vật liệu 57

4.1.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá 57

4.1.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 57

4.1.2.4 Về công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu 58

4.1.2.5 Về công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 58

4.1.2.6 Về báo cáo liên quan đến vật liệu 58

4.1.3 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu 59

4.1.3.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu 59

4.1.3.2 Phương phướng hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu 60

4.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY KIM ANH 61

4.2.1 Về công tác quản lý nguyên vật liệu 61

4.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu và lập hệ thống danh điểm vật tư 61

4.2.2 Về tài khoản sử dụng 63

Trang 12

4.2.6 Về báo cáo liên quan đến vật liệu 68

4.2.7 Điều kiện thực hiện các giải pháp 69

4.2.7.1 Về phía công ty TNHH May Kim Anh 69

4.2.7.2 Về phía Nhà nước 70

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường kinh tế càng mở rộng trên đất nước Việt Nam cũng như toàn thếgiới thì mọi người cũng có nhiều cơ hội để tìm kiếm thu nhập cho mình và chotập thể Mỗi doanh nghiệp – các đơn vị kinh tế cũng phải tìm cách để đứng vữngcũng như giữ vững uy tính và thương hiệu cho mình Điều này không chỉ đơngiản như giải một bài toán khó theo cách giải đơn thuần mà nó cần có cách giảithông minh, sáng tạo Nguồn lực càng ngày càng cạn kiệt chúng ta không chỉbiết sử dụng khai thác nó mà còn phải biết cách để tái tạo nó Trong đó, nguồnnguyên vật liệu luôn là một dấu hỏi mà mỗi nhà quản lý, nhà quản trị cần quantâm và tìm kiếm làm sao để đảm bảo ổn định tình hình sản xuất kinh doanh.Nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí giá thành sản phẩm Nếukhông có cách quản lý cũng như kiểm tra thường xuyên thì khi nó sẽ thiếu hụtlàm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn hoặc sản phẩm kém chất lượng, không

đủ tiêu chuẩn Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnhhưởng khá lớn tới chi phí giá thành sản phẩm, tới lợi nhuận của doanh nghiệp.Một vấn đề lớn đó là nguyên vật liệu có hạn, muốn tạo sản phẩm trở nêntốt hơn và đáp ứng được yêu cầu cũng như thị hiếu của khách hàng mỗi doanhnghiệp cần phải biết tạo ra nhiều mẫu mã, sản phẩm đa dạng hơn Doanh nghiệpphải biết cách tiết kiệm, quản lý đúng đắn nguồn nguyên liệu sao cho phù hợpvới tình hình sản xuất Nếu không đáp ứng đầy đủ thì doanh nghiệp sẽ trở nênthất bại trong kinh doanh vì không đáp ứng được các hợp đồng sẽ làm cho công

ty mất đi khách hàng và uy tín của mình cũng đồng nghĩa với không tạo radoanh thu, lợi nhuận

Trang 14

của giảng viên Lê Thị Hồng Sơn em đã quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện kế

toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH May Kim Anh” để hoàn thành bài

chuyên đề tốt nghiệp của mình

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài “ kế toán nguyên vật liệu ” có thể giúp cho em:

- Hệ thống hóa các lí thuyết về kế toán nguyên vật liệu, tổng hợp kiến thức

em đã học được trên sách vở nhà trường đồng thời mở mang sự hiểu biết củamình về kế toán nguyên vật liệu

- Tìm hiểu thực trạng kế toán nguyên vật liệu hiện nay nói chung và công

ty TNHH May Kim Anh

- Đánh giá, nhận xét về thực trạng kế toán nói chung và kế toán nói riêngtại nhà máy, đề xuất những ý kiến của riêng mình về hoàn thiện công tác kế toántại nhà máy

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH May Kim Anh

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Công ty TNHH May Kim Anh

- Về thời gian: Tháng 12 năm 2012

- Về nội dung: Kế toán nguyên vật liệu bao gồm có nguyên vật liệu chính

là đất và các loại nguyên vật liệu khác

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Điều tra, thống kê các nghiệp vụ tại phòng kế toán thông qua các bảngbiểu, báo cáo được công bố về những kết quả đạt được

Phỏng vấn, trao đổi với những người có liên quan là các kế toán viên đặcbiệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

- Phương pháp trực quan là quan sát công việc của kế toán

1.5.2 Thống phương pháp kế toán

- Phương pháp chứng từ - kiểm kê

- Phương pháp ghi sổ kép

Trang 15

Nội dung của chuyên đề gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Những lí luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH May Kim Anh

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH May Kim Anh

Trang 16

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán nguyên vật liệu

2.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuấtkinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sảnphẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất <theo 26chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính, NXB lao động – xã hội>

2.1.1.2 Khái niệm về kế toán nguyên vật liệu

Kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý có ý nghĩa thiết thựctrong quản lý, kiểm soát tài sản của doanh nghiệp, thúc đẩy việc cung cấp kịpthời, đồng bộ những nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp theo từng đối tượng sử dụng, ngăn ngừa các hiện tượng hư hỏng,mất mát, lãng phí và có thể tránh được tình trạng ứ đọng hay khan hiếm vật tưảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh

Mặt khác, kế toán nguyên vật liệu là công cụ giúp cho lãnh đạo doanhnghiệp nắm được tình hình và chỉ đạo sản xuất kinh doanh.Kế toán nguyên vậtliệu có tính chính xác hợp lý, kịp thời, đầy đủ thì nhà quản lý mới nắm bắt đượcchính xác tình hình thu mua, dự trữ, xuất dùng, thực hiện kế hoạch nhập – xuất –tồn kho, giá cả thu mua và tổng giá trị từ đó để ra biện pháp quản lý thích hợp

2.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu

- Tham gia vào một chu kỳ sản xuất

- Thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộ giátrị vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra

- Chiếm tỷ lệ khá lớn trong chi phí giá thành sản phẩm và là một bộ phận

dự trữ của doanh nghiệp

Trang 17

2.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu và yêu cầu quản lí nguyên vật liệu

2.1.3.1 Vai trò của nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinhdoanh.Trên thực tế để sản xuất ra bất kỳ một sản phẩm nào thì doanh nghiệp đềuphải cần đến nguyên vật liệu – đầu vào không thể thiếu Chất lượng sản phẩmsản xuất ra phụ thuộc vào chất lượng nguyên vật liệu đầu vào như thế nào ?.Điều này là tất yếu bởi vì nó ảnh hưởng tới việc tiêu thụ sản phẩm, uy tín doanhnghiệp, lợi nhuận và sự tồn tại của sản phẩm cũng như doanh nghiệp.Vì vậy việcphấn đấu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa với việc giảmchi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý Mặt khác, xét về vốn thì nguyên vậtliệu là một thành phần quan trọng của vốn lưu động trong các doanh nghiệp, đặcbiệt là vốn dự trữ Để nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanhcần phải tăng tốc luân chuyển vốn lưu động và không thể tách rời việc dự trữ và

sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, tiết kiệm

Như vậy, nguyên vật liệu có ý nghĩa sống còn của doanh nghiệp

2.1.3.2 Yêu cầu quản lí nguyên vật liệu

Quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm từ khâu thu mua đến khâu bảo toàn

sử dụng, dự trữ là một vấn đề khó khăn và cần quan tâm của nhà quản lý doanhnghiệp

- Khâu thu mua: Phát sinh ngoài quá trình sản xuất của doanh nghiệp song

nó liên quan trực tiếp.Thực hiện tốt khâu thu mua không những đảm bảo nguồncung cấp thường xuyên, liên tục mà còn đảm bảo được số lượng, quy cách, giá

cả của nguyên vật liệu giúp cho sản xuất hoàn thành kế hoạch đặt ra.Ngược lại,nếu thực hiện không tốt nó sẽ gây khó khăn cho quá trình sản xuất

- Khâu bảo quản, dự trữ nguyên vật liệu cũng phải quan tâm, chú ý.Doanh

Trang 18

có thể hạ thấp được chi phí, từ đó hạ thấp được giá thành để tăng lợi nhuận.Quán triệt những yêu cầu quản lý nguyên vật liệu sẽ thực hiện tốt công tác

kế toán nguyên vật liệu

2.1.4 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu

2.1.4.1 Phân loại nguyên vật liệu

Vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có công dụngkhác nhau, được sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, có thể được bảo quản dựtrữ trên nhiều địa phương khác nhau

- Căn cứ vào công dụng chủ yếu vật liệu được chia thành 2 loại:

+ Nguyên vật liệu chính: bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham gia

vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể bản thân của sản phẩm

+ Vật liệu phụ: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng kết hợp với vật

liệu chính để nâng cao chất lượng cũng như tính năng, tác dụng của sản phẩm vàcác loại vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt động và bảo quản các loại vật liệulao động phục vụ cho công việc lao động của công nhân

+ Nhiên liệu: bao gồm các loại vật liệu được dùng để tạo ra năng lượng

phục vụ cho sự hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp chosản xuất <nấu luyện, sấy ủi, hấp…>

+ Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng cho việc thay

thế, sữa chữa các loại tài sản cố định là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,truyền dẫn

+ Các loại vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu không thuộc những loại

vật liệu đã nêu trên như bao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu hồi được trongquá trình sản xuất và thanh lý tài sản

Một điểm cần chú ý ở cách phân loại này là có những trường hợp loại vậtliệu nào đó có thể là vật liệu phụ ở hoạt động này hoặc ở doanh nghiệp nàynhưng lại là vật liệu chính ở hoạt động khác hoặc ở doanh nghiệp khác

- Căn cứ vào nguồn cung cấp nguyên vật liệu:

+ Vật liệu mua ngoài

+ Vật liệu tự sản xuất

Trang 19

+ Vật liệu có từ nguồn khác <được cấp, nhận vốn góp…>

2.1.5 Đánh giá nguyên vật liệu

2.1.5.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu được đánh giá theo giá thực tế

Ngoài việc đánh giá theo giá thực tê, các doanh nghiệp còn sử dụng giá hạchtoán

2.1.5.2 Tính giá nguyên vật liệu

* Tính giá vật liệu nhâp kho trong nước

- Vật liệu mua ngoài:

Giá nhập kho = Giá mua ghi trên hóa đơn + chi phí thu mua thực tế Khoản giảm giá được hưởng

Vật liệu tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật liệu

- Vật liệu thuê ngoài chế biến:

Giá nhập kho = Giá xuất vật liệu đem chế biến + Tiền thuê chế biến + Chi phí vận chuyển, bốc dở vật liệu đi và về

- Vật liệu được cấp:

Giá nhập kho = giá do đơn vị cấp thông báo + chi phí vận chuyển, bốc dở

- Vật liệu nhận vốn góp: Giá nhập kho là giá do hội đồng định giá xác định

< được sự chấp nhận của các bên có liên quan>

- Vật liệu được biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế được xác định theothời gian trên thị trường

* Tính giá vật liệu xuất kho: Tính giá theo giá thực tế.Ngoài ra còn có các

phương pháp khác như sau:

- Phương pháp tính giá theo giá thực tế bình quân gia quyền

- Phương pháp thực tế đích danh

Trang 20

2.2.1.1 Chứng từ sử dụng

Để đáp ứng nhu cầu quản lý doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phảiđược thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm vật liệu và được tiến hành đồngthời ở kho và phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ

- Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT)

- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 – VT)

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu số 04 – VT)

- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 05 – VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 07 – VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu số 08 – VT)

- Chứng từ, hoá đơn thuế GTGT (mẫu 01 – GTGT – 3LL)

Bên cạnh đó, tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng Doanhnghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau mà kế toán

2.2.1.2 Sổ kế toán sử dụng

Để hạch toán chi tiết vật liệu, tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán áp dụngtrong Doanh nghiệp mà sử dụng các sổ thẻ chi tiết sau:

- Sổ (thẻ) kho (theo mẫu số 06 – VT)

- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ số dư

Sổ (thẻ) kho được sử dụng để theo dõi số lượng nhập xuất tồn kho của từngloại vật liệu theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu đó

Trang 21

là: tên, nhãn hiệu quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu, sau đó giao cho thủ kho

để hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt hạch toán chi tiết vật liệu theophương pháp nào

Ở phòng kế toán tuỳ theo từng phương pháp kế toán chi tiết vật liệu mà sửdụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư để hạch toánnhập xuất tồn kho về mặt số lượng và giá trị

Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên các doanh nghiệp còn có thể mở thêmcác bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê luỹ kế tổng hợp nhập xuất tồn kho vật

tư phục vụ cho hạch toán của đơn vị mình

2.2.1.3 Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu.

Việc ghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán cũng như kiểm tra đối chiếu

số liệu giữa hạch toán nghiệp vụ kho và ở phòng kế toán được tiến hành theomột trong các phương pháp sau:

- Phương pháp ghi thẻ song song

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Phương pháp sổ số dư

2.2.1.3.1 Phương pháp kế toán ghi thẻ song song

* Nguyên tắc : Ghi theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị.

- Bước 2: Thủ kho thường xuyên đối chiếu giữa số tồn thực tế với số tồn

Trang 22

qua biên bản bàn giao <bản giao nhận chứng từ>

- Ở phòng kế toán: sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhập,xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về mặt số lượng lẫn giá trị

- Bước 1: Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập xuấtvật liệu được thủ kho chuyển lên, kế toán phải tiến hành kiểm tra, ghi giá và sau

đó tính thành tiền cho từng phiếu nhập và phiếu xuất

- Bước 2: Kế toán nguyên vật liệu vào sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệucho từng loại nguyên vật liệu cả về hiện vật lẫn giá trị

- Bước 3: Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu tính ra số tồn cả về hiện vật

và giá trị cho từng loại nguyên vật liệu trên sổ chi tiết

Số tồn trên các sổ chi tiết phải khớp đúng với số tồn trên thẻ kho.Nếu cóchênh lệch phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh.Kế toán nguyên vật liệu phải đốichiếu với kế toán tổng hợp về giá trị, sau đó lập bảng tổng hợp nhập xuất tồntrên cơ sở số liệu của sổ chi tiết

* Nhận xét:

- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.

- Nhược điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng.Hạn chế

chức năng kiểm tra của kế toán do cuối tháng mới tiến hành kiểm tra đối chiếu

* Phạm vi áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại

nguyên vật liệu, khối lượng các nghiệp vụ nhập – xuất ít, không thường xuyên

và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế

Trang 23

* Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán ghi thẻ song song

2.2.1.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

* Nguyên tắc: Ghi theo chỉ tiêu số lượng và giá trị.

* Trình tự ghi chép:

- Ở kho: Giống như phương pháp ghi thẻ song song

- Ở phòng kế toán: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổđối chiếu luân chuyển

+ Bước 1: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được chứng từ thủ khochuyển đến kế toán nguyên vật liệu ghi đơn giá tính thành tiền

+ Bước 2: Kế toán nguyên vật liệu phân loại chứng từ phiếu nhập và phiếuxuất nguyên vật liệu.Dựa trên cơ sở phiếu nhập, xuất nguyên vật liệu lập bảng

kê nhập, bảng kê xuất nguyên vật liệu cả về hiện vật lẫn giá trị

+ Bước 3: Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu lấy số liệu trên bảng kê nhập

và bảng kê xuất vào bảng đối chiếu luân chuyển, vào cột nhập cột xuất cho từngloại nguyên vật liệu

Chứng từ nhập

Thẻ

kho

Sổ chi tiết vật liệu

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn

Chứng từ xuất

Trang 24

* Nhược điểm: Công việc của kế toán vật tư thường dồn vào cuối tháng

làm cho các báo cáo kế toán thường không kịp thời

* Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có khối lượng nghiệp

vụ nhập xuất không nhiều, không bố trí riêng cho nhân viên kế toán chi tiếtnguyên vật liệu, do vậy không có điều kiện theo dõi tình hình nhập xuất hàngngày

Sơ đồ 2.2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

2.2.1.3.3 Phương pháp ghi sổ số dư:

* Nguyên tắc: Tại kho ghi chép theo chỉ tiêu số lượng, còn tại phòng kế

toán theo chỉ tiêu giá trị

- Ở kho: Thủ kho ghi chép sự biến động nhập – xuất – tồn của từng loạinguyên vật liệu trên thẻ kho giống như phương pháp ghi thẻ song song nhưngcuối tháng thủ kho lập sổ số dư trên cơ sở số liệu số tồn nguyên vật liệu trên thẻkho, sau đó chuyển sổ này cho kế toán nguyên vật liệu

- Ở phòng kế toán: Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ sốdư

+ Bước 1: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được chứng từ do thủ khođem đến ghi đơn giá tính thành tiền

+ Bước 2: Định kỳ 5 hoặc 10 ngày kế toán nguyên vật liệu tổng hợp giá trịnguyên vật liệu nhâp và xuất vào bảng kê lũy kế nhập xuất tồn

Thẻ kho Chứng từ nhập

Trang 25

+ Bước 3: Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu tính ra số tồn về giá trị chotừng loại nguyên vật liệu trên bảng kê lũy kế nhập – xuất – tồn.

+ Bước 4: Cuối tháng sau khi nhận được sổ số dư do thủ kho chuyển đến kếtoán tính thành tiền cho từng loại nguyên vật liệu tồn kho và ghi vào sổ số dư vào cộtgiá trị

+ Bước 5: Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu tự tiến hành đối chiếu số liệu

về giá trị sổ số dư và bảng lũy kế nhập – xuất – tồn, nếu có chênh lệch phải tìmnguyên nhân và điều chỉnh

+ Bước 6: Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu đối chiếu với kế toán tổnghợp về tổng giá trị nhập – xuất – tồn, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và điềuchỉnh

* Ưu điểm: Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày.

* Nhược điểm: Khó kiểm tra khi sai sót vì phòng kế toán chỉ theo mặt giá

trị từng nhóm nguyên vật liệu

* Phạm vi áp dụng: Phù hợp trong các doanh nghiệp có khối lượng các

nghiệp vụ kinh tế về nhập – xuất ra thường xuyên, nhiều chủng loại và xây dựngđược hệ thống danh điểm nguyên vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàngngày tình hình nhập – xuất – tồn, yêu cầu về trình độ cán bộ kế toán của doanhnghiệp tương đối cao

Trang 26

Sơ đồ 2.3: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư

Ghi chú chung của sơ đồ 1, 2, 3:

- Ghi ngày tháng:

- Ghi cuối tháng:

- Ghi đối chiếu:

2.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Bảng phân bổ vật liệu sử dụng

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 152: Nguyên vật liệu

Tài khoản 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2:

Bảng kê lũy kế nhập xuất tồn

Sổ số dư

Trang 27

TK 1523: Nhiên liệu

TK 1524: Phụ tùng thay thế

TK 1525: Vật tư, thiết bị xây dựng cơ bản

TK 1528: Vật liệu khác

Bên Nợ : Phản ánh giá thực tế làm tăng NVL trong kỳ như: mua ngoài, tự

gia công chế biến, nhận góp vốn…

Bên Có : Phản ánh giá thực tế làm giảm NVL trong kỳ như: xuất dùng,

xuất bán, xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt, triết khấu được hưởng…

Số dư Nợ (đầu kỳ hoặc cuối kỳ): Phản ánh giá trị NVL tồn kho (đầu kỳ

hoặc cuối kỳ)

Tài khoản 151: Hàng mua đi đường

Bên Nợ : Phản ánh hàng đang đi đường tăng.

Bên Có: Phản ánh trị giá hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyển

giao cho các bộ phận sử dụng hoặc bàn giao cho khách hàng

Số dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng đi đường (đầy kỳ hoặc cuối kỳ).

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoảnliên quan khác như: TK 133, 331, 111, 112…

Trang 28

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật kí chung

Thẻ sổ kế toán chi tiết

Sổ cái

Bảng CĐ số phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 29

2.2.2.4.2 Quy trình ghi sổ chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc Thẻ sổ kế toán chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 30

2.2.2.4.3 Quy trình ghi sổ nhật ký - chứng từ

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật kí – chứng từ

2.2.2.4.4.Quy trình ghi sổ nhật ký – sổ cái

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật ký sổ cái:

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

tiết

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Nhật kí – sổ cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 31

2.2.2.4.5 Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ quy trình trên máy vi tính

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày:

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Phần mềm kế toán

Máy vi tính

Trang 32

Sơ đồ 2.9: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường

xuyên < Thuế GTGT khấu trừ>

TK 411

Nhận cấp phát, khen thưởng TK 1381,642

Thiếu phát hiệnkhi kiểm kê

TK 642,3381

Thừa phát hiện khi kiểm kê TK 154

Xuất thuê ngoài

TK 128, 222

gia công TK 412Nhận lại vốn

góp liên doanh Đánh giá giảm

Đánh giá tăng

Trang 33

2.2.2.5.1 Phương pháp kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kì:

Theo phương thức này, giá trị vật tư xuất dùng được tính theo công thức:

Giá trị xuất kho = Giá trị tồn đầu kì – Giá trị nhập trong kỳ - Giá trị tồn cuối kỳ

Các TK 151, 152 chỉ phản ánh kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ

và cuối kỳ chứ không phản ánh biến động tăng, giảm nguyên vật liệu nên ởphương pháp này kế toán sử dụng TK 611

Sơ đồ 2.10: Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kì:

( PP trực tiếp)

TK 1331Giá trị NVL mua vào

Trang 34

2.2.2.6 Kiểm kê và đánh giá lại NVL

2.2.2.6.1 Kiểm kê NVL

* Đối với nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản

lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân,xác định người phạm lỗi Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý củacấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán:

- Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi sổ bổ sung hoặcđiều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán;

- Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt chophép (Hao hụt vật liệu trong định mức), ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Nếu số hao hụt chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vàogiá trị hao hụt, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (Người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của ngườiphạm lỗi)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (Nếu trừ vào tiền lương của ngườiphạm lỗi)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu,vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)

Có TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)

Trang 35

* Kiểm kê phát hiện có NVL thừa

Trường hợp phát hiện thừa nguyên vật liệu chưa rõ nguyên nhân:

Trang 36

(4) Nguyên vật liệu thiếu trong định mức.

(5) Nguyên vật liệu thiếu do người phạm lỗi bồi thường

(6) Nguyên vật liệu thiếu chưa rõ nguyên nhân

(7) Khoản mất mát đã tìm được nguyên nhân cá nhân hoặc tổ chức phảibồi thường

(8) Các khoản hao hụt, mất mát sau khi trừ đi phần bồi thường của tổ chức,

cá nhân gây ra

(9) Xử lý nguyên vât liệu thừa khi kiểm kê

2.2.2.6.2 Đánh giá lại NVL

Việc xử lý kết quả kiểm kê và các trường hợp làm thừa thiếu vât liệu đượcthực hiện bởi hội đồng xử lý tài sản Doanh nghiệp lập Hội đồng hoặc Ban xử lýtài sản đảm bảo đầy đủ thành phần cần thiết để giải quyết các trường hợp thừathiếu trong kiểm kê và các nguyên nhân khác Hội đồng xử lý tài sản có tráchnhiệm phân tích, đánh giá các nguyên nhân cụ thể để đi đến kết luận kháchquan

Căn cứ vào quyết định của hội đồng xử lý tài sản để ghi sổ kế toán

- Trị giá vật liệu thừa được Hội đồng ghi tăng thu nhập

* Nếu vật liệu hao hụt mất mát

- Căn cứ vào biên bản hao hụt mất mất hàng tồn kho, kế toán phản ánh trịgiá hàng tồn kho mất mát, hao hụt

Nợ TK 138 (1)

Có TK 152

- Căn cứ vào biên bản xử lý về hàng tồn kho hao hụt mất mát, kế toán ghi:

Trang 37

Nợ TK 111, 334.

Nợ TK 632

Có TK 138 (1)

2.2.2.7 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

1 Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý), khi lập dự phòng giảm giá hàng tồnkho lần đầu tiên, ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2 Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý) tiếp theo:

- Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toánnăm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kếtoán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn, ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toánnăm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kếtoán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn, ghi:

Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632- Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

Trang 38

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN

VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY KIM ANH

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

3.1.1 Lịch sử hình thành

- Tên Công ty viết tắt bằng tiếng Việt : Công Ty TNHH may Kim Anh

- Tên Công ty viết tắt bằng tiếng anh: Kim Anh Garment Limited company

- Tên viết tắt : Công Ty Kim Anh

- Trụ sở chính: tại lô 3-1 khu công nghiệp Tây Bắc Ga - tp Thanh Hóa

- Chi nhánh: Công ty TNHH may Hoàng Giang, MSDN: 2801690912

- Điện thoại/ fax: 0373 716 967

Trang 39

BẢNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

1 Sản xuất khác chưa được phân vào đâu

Chi tiết: Sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu điện; Sản xuất

hàng may mặc;

3290 (chính)

2 Bỏ dưỡng sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác 4520

4 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ

khác

4530

6 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663

8 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại 2592

9 Bấn buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khác

Chi tiết: Kinh doanh thiết bị ngành may; Kinh doanh vật liệu

điện.

4659

10 bán buôn chuyên doanh khác chứ phân vào đâu

Chi tiết: kinh doanh các soản phẩm cơ khí

4669

11 Giáo dục nghề nghiệp

Chi tiết: Đào tạo công nhân ngành may

8532

12 May trnag phục ( trừ trang phục từ da lông thú) 4290

13 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Chi tiết: xây dựng công trình thủy lợi cấp thoát nước; xây lắp

công trình đường dây và trạm biến áp điện đên 35 KV

2395

14 Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao

Chi tiết: sản xuất cột điện, cấu kiện bê tông đúc sẵn, ống cống,

16 bán buôn vải, hàng may sẵn, giầy dép

Chi tiết: Kinh doanh hàng may mặc ( xuất khẩu và tiêu thụ nội

địa)

4641

3.1.5 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH May Kim Anh

Trang 40

mặt hàng với mẫu mã, hình dáng đa dạng phong phú với chất lượng cao Nhằmthúc đẩy sự phát triển nhộn nhịp của khu đô thị công nghiệp và du lịch Công tycòn đầu tư phát triển tất cả các nghành dịch vụ như: Siêu thị, chợ, thư viện, bưuđiện, internet, góp phần to lớn vào sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước.

- Đầu tư trang thiết bị, hoàn thiện các ngành dịch vụ

- Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp khác để tăng cường lợi thếcạnh tranh

- Thực hiện tốt các công trình dân dụng công nghiệp, giao thông thủy lợi

mà quân đội và Nhà nước giao cho

- Không ngừng cải tiến các thiết bị kỹ thuật, thường xuyên bồi dưỡng, nângcao kiến thức cho đội ngũ cán bộ công nhân viên Đồng thời luôn tăng cườngđội ngũ cán bộ kỹ thuật, thợ có tay nghề bậc cao hơn

3.1.6 Tình hình tổ chức của doanh nghiệp

3.1.6.1 Cơ cấu chung

* Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp gồm:

- Ban Giám đốc Công ty có một giám đốc và hai phó giám đốc

- Năm phòng ban trực thuộc gồm có:

+ Phòng kế hoạch vật tư

+ Phòng kỹ thuật KCS, thiết bị

+ Phòng Tổ chức hành chính

+ Phòng Kinh doanh

Ngày đăng: 05/11/2014, 14:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính, NXB Đại học Công Nghiệp TPHCM Khác
2. Quyết Định số 15/12006/ QĐ – BTC ban hành ngày 20/3/12006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác
3. Thông tư số 153/12010/ TT – BTC ban hành ngày 28/9/12010 của BTC 4. Tài liệu kế toán của công ty TNHH May Kim Anh Khác
5. Một số luận văn tốt nghiệp các khóa trước Khác
6. Ngoài ra còn có sự tham khảo trên các trang website: ketoantruong.com, webketoan.vn, ketoanthucte.com, danketoan.com,… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán ghi thẻ song song - hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may kim anh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán ghi thẻ song song (Trang 23)
Sơ đồ 2.2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may kim anh
Sơ đồ 2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 24)
Sơ đồ 2.3: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư - hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may kim anh
Sơ đồ 2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư (Trang 26)
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật kí chung - hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may kim anh
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật kí chung (Trang 28)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ - hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may kim anh
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 29)
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật ký sổ cái: - hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may kim anh
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ quy trình ghi sổ nhật ký sổ cái: (Trang 30)
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ quy trình  trên máy vi tính - hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may kim anh
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ quy trình trên máy vi tính (Trang 31)
Sơ đồ 2.9: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường - hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may kim anh
Sơ đồ 2.9 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường (Trang 32)
Sơ đồ 2.10: Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kì: - hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may kim anh
Sơ đồ 2.10 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kì: (Trang 33)
Sơ đồ 2.11. Sơ đồ hạc toán NVL thừa, thiếu khi kiểm kê - hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may kim anh
Sơ đồ 2.11. Sơ đồ hạc toán NVL thừa, thiếu khi kiểm kê (Trang 35)
Sơ đồ 3.1. : Sơ Đồ Quản Lý Của Doanh Nghiệp - hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may kim anh
Sơ đồ 3.1. Sơ Đồ Quản Lý Của Doanh Nghiệp (Trang 41)
Sơ đồ 3.2: Sơ Đồ Đồ Bộ Máy Kế Toán - hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may kim anh
Sơ đồ 3.2 Sơ Đồ Đồ Bộ Máy Kế Toán (Trang 45)
3.1.7.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty - hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may kim anh
3.1.7.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty (Trang 46)
Sơ đồ 3.4 : Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất - hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may kim anh
Sơ đồ 3.4 Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất (Trang 48)
Hình thức thanh toán: xxxxxxx           Số tài khoản: xxxxxxxx - hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty may kim anh
Hình th ức thanh toán: xxxxxxx Số tài khoản: xxxxxxxx (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w