Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:...104 Nội dung:...104 Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan dến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của đội xây lắp như: chi
Trang 2MỤC LỤC
2.1.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 11
2.1.5.1 Trích nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 11
2.1.5.2 Sổ kế toán sử dụng 12
2.4.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 25
53
2.8.3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán 54
2.19 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 98
- Chi phí NCTT trong san bao gốm tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận chuyển, bốât không phân biệt trong hay ngoài danh sách 98
Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích trên tiền lương của công nhân viên được tính vào chi phí sản xuất chung 98
Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH… 98
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622_Chi phí nhân công trực tiếp dùng để phản ánh chi phí NCTT tham gia vào hoạt động xây 98
Kết cấu TK 622: 98
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất 98
Bên Có: 98
+ Kết chuyển chi phí NCTT vào bên nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” 98
+ Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường vào TK 632 98
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ 98
Thực tế tình hình sản xuất một số loại sản phẩm của Công ty tháng 6/2013được thể hiện ở như sau: 98
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN theo tiền lương CNSX tính vào CPNCTT được tiến hành trên các sổ nêu trên, số trích nộp của Công ty tuân thủ theo đúng chế độ hiện hành: Tỷ lệ trích KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN là 30,5% trong đó 8,5% khấu trừ vào lương công nhân, 22% tính vào giá thành sản phẩm Cụ thể số tính vào giá thành: 98
+2% KPCĐ tính trên lương thực tế phải trả: 93.361.000đ x2% = 1.867.220 98
+16% BHXH tính trên lương cơ bản: : 93.361 000 x 16% = 8.800.000 98
+3% BHYT tính trên lương cơ bản: : 93.361.000 x 3% = 1.650.000 98
+ 1% BHTN tính trên lương cơ bản: : 93.361.000 x 1% = 550.000 98
Kế toán định khoản: 98
Nợ TK622: 93.361.000 .99
Có TK 334: 93.361.000 99
Căn cứ vào các khoản trích trên kế toán ghi bút toán kết chuyển CPNCTT vào sổ CTGS theo định khoản 99
Nợ TK 622: 93.361.000 *22%=12.867.220 99
Nợ TK 334: 93.361.000 * 8,5%= 7.935.685 99
Có TK 338: 29.579.000 99
3382:1.867.220
3383: 20.539.420 99
3384: 4.201.245 99
3389: 1.867.220 99
Kết chuyển cuối kỳ: 99
Nợ TK 154: 106.228.220 99
Có TK 622: 106.228.20 99
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622 100
Trang 3Diễn giải 100
TK 100
ĐƯ 100
Số phát sinh 100
Ngày 100
Số 100
Nợ 100
Có 100
… 100
… 100
… 100
30/10 100
324 100
Lương CNTT sx gạch 2 lỗ 100
334 100
77.700.000 100
31/12 100
342 100
Lương CNTT 6 lỗ 100
334 100
9.120.000 100
… 100
… 100
… 100
100
… 100
31/12 100
KCCP 100
K/c Cp NCTT 100
154 100
93.361.000 100
Tổng cộng 100
93.361.000 100
93.361.000 100
Ngày 30 tháng 10 năm 2013 101
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 101
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) 101
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp 101
Tháng 6/2013 101
ĐVT: đồng 101
Chứng từ 102
Diễn giải 102
Nhật ký chung 102
Số hiệu 102
TK đối 102
ứng 102
Số phát sinh 102
Số hiệu 102
Ngày tháng 102
Trang 102
số 102
STT dòng 102
Trang 4Có 102
…342 102
31/12 102
Lương CNTT sx gạch 2 lỗ 102
15 102
17 102
334 102
77.700.000 102
…343 102
31/12 102
Lương CNTT 6 lỗ 102
16 102
19 102
338 102
9.120.000 102
… 102
… 102
……… 102
… 102
… 102
… 102
…… 102
……… 102
31/12 103
Kết chuyển sang chi phí sản xuất dở dang 103
21 103
26 103
154 103
106.228.220 103
Tổng phátsinh 103
106.228.220 103
106.228.220 103
Sổ này có 01 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 1 104
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc104 (ký tên) (ký tên) (ký tên) 104
2.20 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: 104
Nội dung: 104
Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan dến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của đội xây lắp như: chi phí tiền lương của nhân viên quản lý đội sản xuất, chi phí khấu hao xe, các khoản trích về BHYT, BHXH, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất , công nhân nhân viên đội thuộc biên chế của doanh nghiệp và chi phí bằng tiền khác có liên quan đến hoạt động của đội sản xuất 104
Chi phí SXC được hạch toán cả phân xưởng, đồng thời chi tiết theo các điều khoản quy định 104
Nếu chi phí SXC có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, kế toán phải phân bổ chi phí SXC cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức thích hợp, như dựa vào chi phí NCTT 104
Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, hóa đơn GTGT… 104
Trang 5Kết cấu TK 627: 104
Bên Nợ: Phản ánh các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ 104
Bên Có: 104
+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung 104
+ Kết chuyển chi phí SXC cố định không được phân bổ 104
+ Kết chuyển chi phí SXC vào bên nợ TK 154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 104
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ 104
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2: 104
TK 6271_Chi phí nhân viên phân xưởng: phản ánh các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, của nhân viên xây lắp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên lương phải trả công nhân trực 105
TK 6272_Chi phí vật liệu: vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ 105
TK 6273_Chi phí dụng cụ sản xuất: chi phí về công cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý chung toàn công ty 105
TK 6274_Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động quản lý của toàn công ty 105
TK 6277_Chi phí dịch vụ mua ngoài: phục vụ cho hoạt động của đội như: chi phí sửa chữa chi phí thuê ngoài, chi phí tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại… 105
TK 6278_Chi phí bằng tiền khác: chi phí bằng tiền khác ngoài những chi phí đã kể trên phục vụ cho đội xây dựng, các khoản chi cho LĐ nữ 105
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 627 105
Chi phí sản xuất chung .105
Đvt : đồng 105
Chứng từ 106
Diễn giải 106
Nhật ký chung 106
Số hiệu 106
TK đối 106
ứng 106
Số phát sinh 106
Số hiệu 106
Ngày tháng 106
Trang số 106
STT dòng 106
Nợ 106
Có 106
E66 106
01/10 106
Xuất dùng ccdc 106
1 106
1 106
242 106
9.400.074 106
E67 106
20/10 106
Chi phí khác bằng tiền 106
1 106
2 106
111 106
2.794.000 106
Trang 625/10 106
Trích khấu hao TSCĐ 106
1 106
3 106
214 106
5.210.336 106
… 106
……… 106
106
106
106
106
E88 106
29/10 106
Lương trả nhân viên 106
3 106
5 106
334 106
8.800.000đ 106
Kết chuyển chi phí 106
154 106
138.737.074 106
Cộng phát sinh 106
138.737.074 106
138.737.074 106
Ngày 30 tháng 12 năm 2012 106
2.24.4 Sơ đồ hạch toán 109
109
2.24.5 Quy trình xác định kết quả kinh doanh 110
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY TNHH LAM
SƠN - SAO VÀNG
1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty:
Tên công ty: Công ty TNHH Lam Sơn - Sao Vàng.
Tên giao dịch quốc tế: LAM SON - SAO VANG LIMITED COMPANY
Tổng số cán bộ công nhân viên: 939 người
1 Giám đốc công ty:
- Bà : Trịnh Thị Thủy
2 Phó giám đốc là:
- Ông Phạm Ngọc Huề
- Ông Lê Phú Hải
3 Kế toán trưởng là bà: Nguyễn Thị Phương
Nông trường quốc doanh Sao Vàng được thành lập từ năm 1960, tiền thân là tập đoàn sản xuất Miền Nam, nhiệm vụ khi thành lập là khai hoang, xây dựng kinh tế kết hợp với an ninh quốc phòng Diện tích đất đai được quy hoạch là 2.831,8ha, trên địa bàn của 5 xã: Xuân Phú, Xuân Thắng, Thọ Lâm, Thọ Xương, Xuân Sơn
Từ khi thành lập đến nay đã nhiều lần chuyển đổi cơ cấu cây trồng Những năm đầu thành lập Nông trường vừa sẵn sàng chiến đấu, vừa khai hoang trồng mới cây
cà phê
Đến năm 1976 phá bỏ cây cà phê chuyển sang trồng mía, chế biến mật, rượu, đường, chăn nuôi lợn thịt và lợn nái sinh sản Từ năm 1994 đến nay, Nông trường tập trung sản xuất chính là cây mía nguyên liệu và cây cao su
Suốt thời gian sản xuất trong nền kinh tế hoạch hóa, Nông trường đã làm tốt vai trò kinh tế chủ đạo, trung tâm đi đầu trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và chuyển giao tiến bộ kĩ thuật đáp ứng nhu cầu vật chất cho nền kinh tế Trải qua 50 năm
Trang 8xây dựng và phát triển nông nghiệp đã tạo lập được vị thế trên địa bàn tỉnh, sản xuất kinh doanh liên tục có lãi, thu nhập và đời sống người lao động không ngừng tăng lên.
Khi nền kinh tế từng bước xóa bỏ bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, đặc biệt là nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới, các nông trường quốc doanh nói chung gặp nhiều khó khăn do sản xuất thuần nông và không gắn sản xuất với chế biến công nghiệp, đất đai giao ổn định cho các nông hộ tự sản xuất, nguồn thu chủ yếu là các khoản thu từ sử dụng đất, vì vậy Nông trường đã không phát huy được đúng vai trò của mình như thời kì trước
Đứng trước những khó khăn, thử thách như vậy, với một đơn vị có bề dày truyền thống, Đảng bộ Nông trường Sao Vàng đã quán triệt sâu sắc chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và vận dụng sáng tạo thực tiễn của Nông trường
Ngày 17/12/2003 Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa đã có quyết định số 4826
và 4259/QĐ-CT góp toàn bộ vốn Nhà nước tại Nông trường Sao Vàng liên doanh với Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn, thành lập thí điểm mô hình Công ty TNHH hai thành viên Lam Sơn - Sao Vàng Vốn điều lệ 20 tỷ đồng (Công ty CP mía đường Lam Sơn 90,5%,Nhà nước 9,5%) Ngày 26/12/2003 Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp giấy đăng ký kinh doanh số 2602.00693 với các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và dịch vụ
Công ty TNHH Lam Sơn - Sao Vàng ra đời và đi vào hoạt động có nhiều thuận lợi cơ bản: Nông trường Sao Vàng có truyền thống 50 năm xây dựng và phát triển, có tiềm năng về đất đai, lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, nay hợp tác với Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn, là đơn vị anh hùng thời kì đổi mới, một công ty có tiềm năng kinh tế tài chính vững mạnh, có tên tuổi trên thị trường trong nước và quốc tế
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
1.2.1 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
- Thị trường
Như chúng ta đã biết cách đây 5 năm cả tỉnh Thanh Hóa chỉ có đến khoảng 5 nhà máy gạch tuynel nhưng cho đến cuối năm 2012 cả tỉnh Thanh đã có khoảng 30 nhà máy Vì vậy trên thị trường tính cạnh tranh rất khốc liệt, các nhà máy đua nhau
Trang 9- Sản phẩm
Sản phẩm gạch ngói tuynel là sản phẩm rất thuần túy và nó không thể thiếu được trong ngành xây dựng Hiện tại công ty cũng đã sản xuất các dòng sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu xây lắp như: gạch xây 2 lỗ, gạch xây 6 lỗ và gạch đặc Sắp tới công ty sẽ lắp dây truyền sản xuất ngói các loại và gạch nem tách
- Dây truyền công nghệ
Sản phẩm gạch tuy rất thuần túy nhưng lại trãi qua một quy trình sản xuất công nghệ liên tục và phức tạp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Mô hình sản xuất
Công ty TNHH Lam Sơn - Sao Vàng là một công ty chuyên sản xuất ra sản phẩm chính là các loại gạch, quy trình sản xuất theo kiểu liên tục, sản phẩm hoàn thành qua nhiều giai đoạn sản xuất Nếu quá trình sản xuất sản phẩm nằm khép kín trong phân xưởng, mặt khác do đặc điểm của sản phẩm là đều lấy từ nguyên vật liệu chính đó là đất thó nên quy trình sản xuất ra các loại sản phẩm tương tự nhau
Để tiến hành sản xuất sản phẩm gạch trước hết phải lấy đất thó từ các nơi quy định qua dây chuyền của máy tạo hình 1, 2, 3, 4 đây gọi là bán thành phẩm của các loại gạch
Từ công nghệ tạo hình 1, 2, 3, 4 này đưa ra khu vực phơi sấy, sau đó chuyển vào lò nung, lúc bày ra sản phẩm đưa vào kho vật liệu gọi là sản phẩm hoàn thành
1.2.2 Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty:
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực quyết định cao nhất Công ty
hoạt động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu, bổ sung, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở Công ty, có trách nhiệm
trước Đại hội đồng cổ đông cùng kỳ, có toàn quyền nhân danh Công ty trừ các vấn đề
Đất thô Dây chuyền
Tạo hình 1Tạo hình 2
Tạo hình 3Tạo hình 4
Lò nungPhơi khô
Trang 10thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lý của Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh quản trị điều hành Công ty
Tổng giám đốc điều hành: do Hội đồng quản trị bầu ra thông qua Đại hội
đồng cổ đông Chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng ngày của Công ty theo mục tiều, định hướng mà Đại hội đồng, Hội đồng quản trị
đã thông qua
Giám đốc chuyên môn: do Hội đồng quản trị bầu ra, điều hành những công
việc đã được Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc giao Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc điều hành về lĩnh vực được phân công
Các phòng ban: có chức năng giúp việc cho ban lãnh đạo, trực tiếp quản lý
các đơn vị trực thuộc
Sơ đồ 1.2.Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
1.3 Đánh giá tình hình tài chính của công ty
Trang 11NĂM 2012 - 2013Đơn vị: đồng
LN gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ 8,752,585,507 11,147,609,643 2,395,024,136 27.44
Doanh thu hoạt động
Trang 12Tổng lợi nhuận trước thuế tăng 190.230.564 đồng ( tương ứng 15,9%) và sau khi nộp thuế TNDN thì lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng là 142.672.923 đồng ( tương ứng 15.9% ) Điều này cho ta thấy rõ được công tác quản lý và năng lực tài chính của công ty luôn có chiều hướng đi lên, đánh dấu một bước ngoặt cho công ty tiếp tục tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trường.
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
1.4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
1.4.1.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Công ty có mô hình tổ chức kế toán theo hình thức tập trung Có nghĩa là một phòng kế oán trung tâm tại Công ty và các kế toán viên ở các dự án phụ thuộc không
có tổ chức kế toán riêng
1.4.1.1.2 Cơ cấu tổ chức bô máy kế toán tại công ty.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Nhiệm vụ của mỗi người trong phòng kế toán:
Kế toán trưởng : có nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ
đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng giám đốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty
Kế toán tổng hợp (kiêm phó phòng kế toán) là người chịu trách nhiệm về
công tác hạch toán của công ty, trực tiếp kiểm tra và giám sát quá trình thu nhận, xử
lý và cung cấp thông tin đối tượng liên quan Ngoài ra, kế toán tổng hợp định kỳ phải lập báo cáo tài chính và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của quản lý
Kế toán tiền mặt (kiêm thủ quỹ) có nhiệm vụ lập các phiếu thu, phiếu chi,
ghi sổ theo dõi số tiền mặt tại quỹ của công ty trên cơ sở các lệnh thu, chi tiền mặt và các hóa đơn liên quan
Kế toán vật tư căn cứ vào các phiếu nhập, xuất vật tư, bảng phân bổ vật tư
do kế toán của các bạn dự án gửi lên để theo dõi, đối chiếu với địnhmức dự toán của công trình và lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ toàn công ty
Kế toán TSCĐ có nhiệm vụ phản ánh với giám đốc việc mua sắm trang
thiết bị, bảo quản và sử dụng TSCĐ Tính đúng khấu hao, phân bổ khấu hao vào các đối tượng chịu chi phí Tính chi phí sửa chữa TSCĐ Hạch toán chính xác chi phí thanh lí, nhượng bán TSCĐ
Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ viết phiếu thu, chi theo đúng chứng từ đã
Trang 13 Kế toán tiền lương và BHXH căn cứ vào bảng chấm công của các ban dự
án tiếnhành tính lương cho công nhân và cán bộ trong công ty đồng thời tính các khoản tiền BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ của nhà nước
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
có nhiệm vụ tập hợp CP và tính giá thành sản phẩm
Kế toán thuế thực hiện các công tác có liên quan đến thue
Sơ đồ 1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
2.2 Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:
Công ty đã áp dụng Chế độ Kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính
Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Kỳ báo cáo lập theo quý và theo năm
Đơn vị tiền tệ dùng để hạch toán là đồng Việt Nam
Thuế GTGT được tính theo phương phápkhấu trừ
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Giá xuất hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền
Quy trình hạch toán của công ty theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung ở công ty
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quy trình sổ ở công ty
Kế toán thanh toán
Kế toán tiền lương và Bảo hiểm
xã hội
Kế toán chi phí sản xuất và tính Z
Kế toán thuế
Thủ quỹ
Kế
toán
tiền
mặt
Trang 14SỔ CÁI
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ nhật ký đặc
biệt
Bảng tổng hợp chi tiêtSổ,thẻ kế toán chi
tiết
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠICÔNG TY TNHH
LAM SƠN SAO VÀNG 2.1 :KẾ TOÁN TIỀN MẶT
2.1.1 :Chứng từ sử dụng
-Phiếu thu, Phiếu chi
-Giấy đề nhị thanh toán, Giấy đề nghị tam ứng
-Bảng thanh toán tiền lương, Biên lai thu tiền…
Mẫu phiếu thu tại Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Mẫu phiếu chi tại Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
2.1.2 :Tài khoản sử dụng
-TK cấp 1: 111 – Tiền mặt
-TK cấp 2: 1111 - Tiền VND
1112 – Tiền USD
2.1.3 :Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
Từ chứng từ gốc là phiếu chi, phiếu thu, giấy đề nghị thanh toán…,ta căn cứ vào
đó xác định Nợ ,Có.Từ đó nhập số liệu vào máy vi tính , phần mềm kế toán BROVA ,sau đó kế toán có thể in sổ quỹ,số cái, sổ chi tiết tài khoản 111
Sổ Cái TK 111
Trang 16(5) Phải thu của khách hàng bằng tiền mặt
(6) Trả nợ cho người bán bằng tiền mặt
Trang 172.1.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
2.1.5.1 Trích nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Nghiệp vụ 1: Ngày 1/6/2013 xuất bán cho cửa hàng số 6 phố Dương Đình Nghệ thành phố Thanh Hóa đơn giá chưa thuế GTGT số hóa đơn 0000374 Đã thu bằng tiền mặt theo phiếu thu 371 Xem phụ lục hóa đơn gtgt trang 84
Số lượng Thành tiền
Nghiệp vụ 2: Ngày 2/6/2013 cho nhân viên tạm ứng tiền đi công tác cho Ngô Trọng Tú
đi công tác số tiền là 3.000.000 đồng Theo phiếu chi số 304 và giấy đi đường.
Định khoản:
Nợ TK 141: 3.000.000 (Đồng)
Có TK 1111: 3.000.000 (Đồng)
Trang 182.1.5.2 Sổ kế toán sử dụng
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013
ĐVT: Đồng
Số
C.từ Ngày C.từ Diễn giải TK Nợ TK Có tiền Số
PT 371 1/6/2013 Thu tiền bán hàng cho cửa hàng
Trang 19*Sổ chi tiết TK 111
Công ty sử dụng sổ chi tiết tài khoản làm sổ kế toán sử dụng
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
Số 6 Dương Định Nghệ
Tổng số phát sinh trong năm
Trang 20*Sổ cái TK 111 Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
6 Dương Đình Nghệ
51113331
14.000.0001.400.000
10/3/11 PC-304
Tạm ứng cho Ngô Trọng Tú đi
Tổng số phát
Ngày 30 thang 6 năm 2013
Kế toán lập Kế toán trưởng
(Nguồn:Trích Bảng Sổ Cái TK 111 Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng năm 2013)
Trang 212.2 TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
TGNH là số tiền mà DN gửi ở các ngân hàng, các công ty tài chính
2.2.1 Chứng từ sử dụng.
*Chứng từ dùng
- Giấy lĩnh tiền, Giấy đề nghị chuyển tiền
- Giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu tính lãi
*Chứng từ gốc kèm theo
-Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi
-Séc chuyển khoản, séc bảo chi, lệnh chuyển tiền
2.2.2:Tài khoản sử dụng
- TK cấp 1 : 112 - Tiền gửi ngân hàng
TK cấp 2: 1121 - Tiền Việt Nam
(3) Trả nợ người bán bằng chuyển khoản
(4) Thu tiền hàng bằng chuyển khoản
Trang 222.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
a.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Nghiệp vụ 1 Ngày 3/6/ 2013 Công ty xây dựng Mạnh Hùng thanh toán tiền hàng kỳ trước số tiền là 97.000.000 ( đồng) theo GBC 63 của ngân hàng viettinbank
Dùng cho bộ phận sản xuất chung: 3.000.000 đồng
Trang 23Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
2013 ĐVT: Đồng
26/6 thanh toán cước viễn thông
Thanh Hóa tại ngân hàng viettinbank
627641642133
1121112111211121
3.000.0007.000.0003.000.0001.300.000
Trang 24*Sổ chi tiết tài khoản 112
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
627641642133
3.000.0007.000.0003.000.0001.300.000
Tổng số phát sinh trong năm
779.281.229.9
Số dư cuối năm
1.065.522.44 1
Trang 25*Sổ cái TK 112
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
26/6 GBN 34
thanh toán cước viễn thông Thanh Hóa tại ngân hàng viettinbank
627641642133
3.000.0007.000.0003.000.0001.300.000
Tổng số phát sinh năm
Trang 26Từ chứng từ gốc là giấy báo có, giấy lĩnh tiền ,phiếu tính lãi…ta căn cứ vào đó nhập
số liệu vào phần mềm máy tính BROVA, sau đó kế toán có thể in sổ chi tiết TK 112 hay sổ cái TK 112
Ghi chú: :Ghi hàng tháng(định kỳ)
:Đối chiếu, kiểm tra
Ta có thể tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán TK 112 như hình 2.2 như trên
2.3 Kế toán nợ phải thu
2.3.1 Phải thu khách hàng
Là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp, phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và cung cấp dịch vụ cho khách hàng
2.3.1.1Chứng từ sử dụng
-Chứng từ gốc:Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng
-Chứng từ kèm theo:Hoá đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán,thông báo nợ, biên bản
hợp TK112
Trang 27Ghi chú:
(1) Phải thu của khách hàng về cung cấp dịch vụ
(2) Phải thu thuế GTGT được hoàn lại
(3) Thu khoản phải thu của khách hàng bằng tiền mặt
(4) Thu khoản phải thu của khách hàng bằng TGNH
2.3.4.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
2.3.4.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Ngày 4/6/2013 doanh nghiệp xuất bán cho công ty xây dựng Mạnh Hùng một lượng đá dùng cho công trình Theo hóa đơn gtgt số 0000453 đơn giá chưa thuế gtgt 10% Chưa thu được tiền hàng Xem phụ lục hóa đơn GTGT trang 84
Trang 282.3.4.2:Sổ kế toán:
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
Người lập Kế toán trưởng
(Nguồn:Trích sổ NKC TK 131 Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng năm 2013)
Trang 29*Sổ chi tiết TK 131
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
511
20.000.000
Thuế GTGT phải nộp
3331
2.000.000
4/6 PT 603
Thu tiền nợ
kỳ trước của Cửa hàng số
6 Dương Định Nghệ
Tổng số phát sinh năm
29.730.605.02 9
Trang 30*Sổ cái TK 131
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
Thuế GTGT phải nộp
Tổng số phát sinh năm
Kế toán lập Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Thanh Nguyền Thị Phương
(Nguồn:Trích Bảng Sổ Cái TK 131 Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng năm 2013)
Trang 312.3.5:Tóm tắt quy tình kế toán
Từ chứng từ gốc là phiếu thu, phiếu xuất hàng,…ta căn cứ vào đó nhập số liệu vào
phần mềm BROVA, sau đó từ sổ quỹ trên máy ta có thể in ra sổ chi tiết TK và sổ cái
2.4.1:Chứng từ sử dụng
*Chứng từ dùng:
-Giấy đề nghị tạm ứng, Báo cáo thanh toán tạm ứng
-Phiếu thu, Phiếu chi
*Chứng từ kèm theo
-Hoá đơn mua hàng, biên lai cước vận chuyển
2.4.2:Tài khoản sử dụng
Tài khoản 141 – Tạm ứng
2.4.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
2.4.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Nghiệp vụ 1: Ngày 5/6/2013 Ngô Trọng Tú trả lại tiền thừa sau quá trình đi công tác theo phiếu thu số 605 số tiền 500.000 (đồng)
Định khoản:
Nợ TK 642: 450.000 (đồng)
Nợ TK 1331: 45.000 (đồng)
Có TK 141: 495.000 (đồng)
Phiếu thu, Phiếu
xuất hàng (trên máy)Sổ quỹ Sổ nhật ký chung Bảng CĐ số PS
Số cái TK 131
Sổ chi tiết
TK 131 Bảng tổng hợp chi tiết TK 131
Trang 322.4.3.2:Sổ kế toán
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013 ĐVT: Đồng
PT 605 5/6/2013 Ngô Trọng Tú trả lại tiền thừa sau
Trang 33*Sổ chi tiết TK:
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
PC số 606
642133
450.00045.000
Tổng số phát sinh trong năm
12.645.494.64 2
8.835.326.00 0
Trang 34*Sổ cái TK 141
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
5/6 606PC
mua văn phòng phẩm bằng tiền tạm ứng theo
Trang 352.4.4:Tóm tắt quy trình kế toán
Từ chứng từ gốc là phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng,…ta căn cứ vào đó nhập
số liệu vào phần mềm BROVA, sau đó từ sổ quỹ trên máy ta có thể in ra sổ chi tiết TK
141 và sổ cái TK 141
Ghi chú: :Ghi hàng tháng (định kỳ)
:Đối chiếu, kiểm tra
2.5:KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN
Chi phí trả trước là những chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ hoạch toán ,nhiều niên độ kế toán nên chưa thể tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ này mà được tính vào hai hay nhiều kỳ
kế toán tiếp theo
2.5.1:Chứng từ sử dụng
-Phiếu thu, phiếu chi.
-Hoá đơn GTGT, Hoá đơn mua hàng
-Bảng phân bổ chi phí trả trước
2.5.2:Tài khoản sử dụng
-Tài khoản cấp 1: TK 142 Chi phí trả trước ngắn hạn
Tài khoản cấp 2: TK 1421 Chi phí trả trước
TK 1422 Chi phí chờ kết chuyển
-Tài khoản sử dụng 242: chi phí trả trước dài hạn
2.5.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán sử dụng
2.5.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
-Nghiệp vụ 1:Ngày 6/6/2013,Công ty mua một bộ ghế salon bằng tiền mặt đem về sử
dụng ngay ở phòng kinh doanh với giá chưa thuế là 3.800.000, thuế VAT 10%,kế toán phân bổ 10 tháng kể từ tháng này.(HĐ PC 607) và HĐ GTGT 0002618 Xem phụ lục hóa đơn gtgt trang 84
Sổ chi tiết
TK 141
Bảng tổng hợp chi tiết 141
Sổ cái TK 141
Trang 36-Nghiệp vụ 2: Ngày 6/6/2013,Công ty mua bảo hiểm hoả hoạn cho 2 phân xưởng có
thời hạn 1 năm với tổng số tiền thanh toán là 10.000.000 Công ty đã trả bằng TGNH
và có thừi gian phân bổ 5 tháng, kể từ tháng này Hợp đồng số 356
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013 ĐVT: đồng
Số
TK nợ
Người lập Kế toán trưởng
(Nguồn: Trích sổ NKC của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng năm 2013)
Trang 37Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
Ngày 30 tháng 6 năm 2013
Kế toán lập Kế toán trưởng
(Nguồn: Trích chi tiết của TK 242 tại Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng năm 2013)
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
Trang 38… bổ CP trích trướcHàng tháng phân 642 380.000
Tổng số phát
1.115.684.38 3
Ngày 30 tháng 10 năm 2013
Kế toán lập Kế Toán Trưởng
Nguyễn Thị Thanh Nguyễn Thị Phương
(Nguồn: Trích cái của TK 242 tại Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng năm 2013)
Trang 39*Sổ chi tiết tài khoản
1121 10.000.000
…
Hàng tháng phân
bổ khoản trích trước
Tổng số phát
1.115.684.38 3
Trang 40Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa