Trong doanh nghiệp yếu tố cơ bản không thể thiếu được cho quy trình sản xuất đó là nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, nó là cơ sở tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm.. Nhận thấy sự
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI
- -
BÁO CÁO THỰC TẬP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÂN SƠN
GIẢNG VIÊN HD : LÊ THỊ HỒNG SINH VIÊN TH : TRỊNH THỊ HẢI YẾN
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau khi kết thúc đợt thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần xây dựng Tân Sơn em nhận thấy hình thức kế toán tại công ty có nhiều điểm sáng tạo và hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty
Được tiếp xúc với công tác kế toán thực tế tại công ty cho em nhận ra một điều : Kế toán là một công việc thực sự quan trọng trong việc quản lý và đưa ra các chiến lược của bất cứ một doanh nghiệp nào
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào Nguyên vật liệu công cụ dụng cụ cũng là một vấn đề quan trọng, chiếm một số lượng về tài chính lớn nếu công tác kế toán làm việc không hiệu quả thì sẽ là một nguyên nhân khiến thất thoát và không kiểm soát được tình hình nguyên vật liệu
Với những lý do trên em quyết định đi sâu vào vấn đề kế toán nguyên vật liệu trong bài chuyên để tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tâm, tận tình giúp đỡ của giảng viên: Lê Thị Hồng đã hướng dẫn em làm bài này Em sẽ luôn trân trọng và giữ gìn tình cảm đó
Trong quá trình làm bài em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo khoa kinh tế Trường Đại học Hồng Đức, cán bộ nhân viên phòng kế toán Công ty Cổ phần xây dựng Tân Sơn đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc với thực tế
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Thanh Hóa, tháng 05 năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN THỰC TẬP
Trang 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình xây dựng 15
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 18
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán 20
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty 22
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN THỰC TẬP iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
MỤC LỤC v
LỜI MỞ ĐẦU 8
1 Tính cấp thiết của đề tài: 8
2.Mục đích của đề tài: 9
3.Đối tượng nghiên cứu 9
4.Phạm vi nghiên cứu 9
5.Phương pháp nghiên cứu 9
6 Bố cục đề tài 10
CHƯƠNG 1 11
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÂN SƠN 11
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng Tân Sơn 11 1.1.1 Lịch sử hình thành 11
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 11
1.1.3 Thị trường của Công ty 11
1.1.4 Vị trí, vị thế của Công ty 11
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu quản lý của công ty 13
1.2.1 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh 13
1.2.1.1.Đặc điểm về hoạt động xây lắp 13
1.2.1.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh 14
1.3 Những thuận lợi kho khăn va định hướng phát triển 15
1.3.1 Thuận lợi 15
1.3.2 Khó khăn 16
1.3.3 Những định hướng phát triển 16
Trang 71.4 Tình hình tổ chức tại công ty 17
1.4.1 Cơ cấu chung 17
1.4.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 17
1.4.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 18
1.4.2 Cơ cấu phòng Kế toán 19
1.5 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 21
1.6 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 21
1.6.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 21
1.6.1.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ 21
1.6.1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ 22
1.6.2 Các chính sách khác 23
CHƯƠNG 2 24
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÂN SƠN 24
2.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu tại công ty 24
2.2 Vai trò của nguyên vật liệu 25
2.3 Phân loại nguyên vật liệu 25
2.4 Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty 26
2.4.1 Tính gía nguyên vật liệu nhập kho 26
2.4.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho 27
2.5 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 28
2.6 Hệ thống tài khoản - chứng từ sử dụng trong phần hành Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 32
2.6.1 Trình tự luân chuyển chứng từ: 32
2.6.2 Chứng từ sử dụng 33
2.6.3 Tài khoản sử dụng 33
2.7 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 35
2.7.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu 35
2.7.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu 43
Trang 8CHƯƠNG 3 66
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÂN SƠN 66
3.1 Nhận xét chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng Tân Sơn 66
3.1.1 Ưu điểm 66
3.1.2 Những tồn tại chủ yếu trong công tác kế toán nguyên vật liệu 67
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng Tân Sơn 68
3.2.1 Cơ sở lý luận để hoàn thiện 68
3.2.2 Phương hướng hoàn thiện 69
3.2.3 Các kiến nghị đối với công ty 69
KẾT LUẬN 73
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào cũng muốn tồn tai và đứng vững trên thị trường Để có thể đứng vững được trên thị trường thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả cao trong lao động sản xuất kinh doanh tức là phải có lợi nhuận Nhưng để đạt được lợi nhuận cao thì các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ chính mình, làm sao để thành công và phát triển, làm sao để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác tức là đòi hỏi một doanh nghiệp phải tạo ra được những sản phẩm mà uy tín của mình được giữ vững độ tin cậy cao tạo cho khách hang một sự tin tưởng khi làm ăn với nhau Mặt khác doanh nghiệp cần chú trọng quan tâm đến các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất sao cho phù hợp, có hiệu quả nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đúng tiêu chuẩn mà giá cả phải chăng Có như thế thì mới thu hút được khách hàng và chiếm lĩnh thị trường hiện nay
Trong doanh nghiệp yếu tố cơ bản không thể thiếu được cho quy trình sản xuất đó là nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, nó là cơ sở tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm Do đó chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm, nó có tác động và quyết định rất lớn đến hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần phải quản lý kinh cần quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu thu mua đến khâu sử dụng, có như thế mới vừa đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất – tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, vừa
có biện pháp hữu hựu để chống mọi hiện tượng xâm phạm tài sản của đơn vị Để làm được yêu cầu trên, các doanh nghiệp phải sử dụng các công cụ quản lý trong
đó kế toán là một công cụ quản lý giữ vai trò trọng yếu nhất
Nhận thấy sự cần thiết của công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Kế
Trang 10toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng Tân Sơn” làm báo cáo thực
tập
2.Mục đích của đề tài
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn để có thêm sự hiểu biết, thông qua sự so sánh lý luận với thực tiễn để đánh giá những mặt đã làm và những mặt còn hạn chế Từ đó, đưa ra phương pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả kinh tế phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp được tốt hơn
3.Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán Nguyên vật liệu của Xí nghiệp 1 bao gồm việc lập, luân chuyển chứng từ đến việc ghi sổ kế toán, tài khoản sử dụng từ khâu thu mua, nhập khi đến khâu bảo quản sử dụng Nguyên vật liệu và việc báo cáo kế toán về Nguyên vật liệu
4.Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn không gian: Tại Công ty Cổ phần xây dựng Tân Sơn
Giới hạn thời gian: Tập trung nghiên cứu vào năm 2013
5.Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện khóa luận này trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một
số phương pháp sau:
Phương pháp kế toán: Thông qua việc thu thập các chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong Công ty Cổ phần xây dựng Tân Sơn để ghi chép vào các chứng từ sổ sách, biểu mẫu có liên quan, sử dụng các sơ đồ hạch toán tổng quát về Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất làm cơ sở đối chiếu với thực trạng hạch toán ở Công ty Cổ phần xây dựng Tân Sơn
- Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu: Dựa vào số liệu tổng hợp thu thập được để tính toán các chỉ tiêu phản ánh tình hình cơ bản của nhà máy, trên cơ sở đó so sánh và rút ra nhận xét
Trang 11- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn ý kiến của các cán bộ lãnh đạo trong các lĩnh vực kinh tế tài chính, quản lý và sản xuất em đã thu thập được nhiều ý kiến vô cùng quý báu làm nền tảng để đưa ra những giải pháp hoàn thiện
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập những số liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài khóa luận
6 Bố cục đề tài
+ Chương 1: Tổng quan về công ty Cổ phần xây dựng Tân Sơn
+ Chương 2: Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
tại Công ty Cổ phần xây dựng Tân Sơn
+ Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần xây dựng Tân Sơn
Do thời gian và trình độ có hạn nên báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót Mong quý thầy cô cùng các bạn góp ý kiến cho báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh hóa, ngày tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trịnh Thị Hải Yến
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÂN SƠN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng Tân Sơn
1.1.1 Lịch sử hình thành
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Tân Sơn
Trụ sở của công ty đặt tại : Km12- QL217- Vĩnh Minh-Thanh Hóa-Thanh Hóa
- Mã số thuế: 2800177056
- Điện thoại: 0373.942.723
Vốn điều lệ : 25.583.690.000 đồng
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty
- Xây lắp các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi;
- Xây lắp công trình ngầm, cống, công trình ngoài biển;
- San lấp mặt bằng;
- Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng, mặt hàng trang trí nội thất, ngoại thất;
- Cho thuê máy móc, thiết bị công trình dịch vụ vận tải hàng hoá đường bộ
1.1.3 Thị trường của Công ty
Tự tìm kiếm thị trường, trực tiếp giao dịch ký hợp đồng với các khách hàng
trong nước
1.1.4 Vị trí, vị thế của Công ty
- Công ty nằm ở vị trí tương đối thuận lợi cho việc Sản xuất kinh doanh
- Công ty có đội ngũ cán bộ có trình độ Trung- Đại học đã có nhiều năm trực tiếp tham gia lãnh đạo cộng thêm đội ngũ cán bộ công nhân viên sản xuất có lòng yêu nghề say mê đã giúp cho Công ty luôn hoàn thành kế hoạch
- Ban giám đốc rất chú trọng đầu tư trang thiết bị hiện đại đổi mới công
Trang 13nghệ trang bị nhiều thiết bị máy móc hiện đại
- Hiện nay Công ty có 110 cán bộ công nhân viên, trong đó nhân viên quản
lý là 20 người Công ty luôn có việc làm cho công nhân viên với mức thu nhập tương đối ổn định, cụ thể thu nhập bình quân người/tháng là: 3.000.000đ/ tháng
Công ty cổ phần xây dựng Tân Sơn được thành lập theo quyết định số 6832/GP TLDN ngày 13/10/2013 của uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 2103007355 từ ngày 18 tháng 11 năm 2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa
Công ty cổ phần xây dựng Tân Sơn đã thiết kế, giám sát kỹ thuật nhiều công trình và hạng mục công trình trong nước trong đó có nhiều công trình lớn, đòi hỏi kĩ thuật và mĩ thuật cao phức tạp thuộc nhiều ngành như công trình dân dụng, công nghiệp, khách sạn du lịch….Là một đơn vị thi công đã hợp tác và nhận thầu thi công các dự án có chất lượng cao trong thời gian qua và đã được nghiệm thu đánh giá chất lượng tốt an toàn và công ty đã trở thành một trong những đơn vị hàng đầu vững mạnh trong ngành xây dựng trên địa bàn huyện Thanh Hóacũng như trong tỉnh Thanh Hóa
Những công trình tiêu biểu mà công ty đã tham gia : Thiết kế nhiều công trình công cộng công trình văn hoá, Nhà ở khách sạn trường học,bệnh viện, các nhà máy xí nghiệp công nghiệp
Mục tiêu của công ty là: Xây dựng công ty trở thành 1 công ty xây dựng lớn mạnh, hoạt động có hiệu quả, tăng trưởng kinh tế mạnh của Việt Nam Tiếp tục duy trì quan hệ với các bạn hàng truyền thống và tìm kiếm thêm các bạn hàng mới
Công ty cổ phần xây dựng Tân Sơn với kinh nghiệm 7 năm hoạt động của mình đã có những thành công nhất định đặc biệt là những năm gần đây khi mà nền kinh tế nước ta đang có sự phát triển mạnh mẽ thì nó cũng tạo đà rất nhiều
Trang 14cho sự phát triển chung của công ty
Công ty cổ phần xây dựng Tân Sơn là doanh nghiệp hoạt động theo các quy định hiện hành của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập và có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, hoạt động theo pháp luật, có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính với tư cách là pháp nhân kinh tế độc lập
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu quản
lý của công ty
1.2.1 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh
1.2.1.1.Đặc điểm về hoạt động xây lắp
Xây dựng cơ bản là quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định dưới các hình thức xây dựng mới, xây dựng lại, xây dựng mở rộng, xây dựng khôi phục sửa chữa lớn tài sản cố định
Ngành xây dựng cơ bản tạo nên sản phẩm là những công trình xây dựng đã hoàn thành việc xây lắp, được phép nghiệm thu và đi vào sử dụng Không giống như sản phẩm của các ngành công nghiệp khác, các công trình xây dựng cơ bản tạo nên là những sản phẩm có thời gian sử dụng và thi công kéo dài, gắn chặt vào đất xây dựng, có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, được sản xuất đơn chiếc và không phải là hàng hoá
Xuất phát từ đặc trưng của sản phẩm xây dựng, đặc điểm sản xuất trong xây dựng cơ bản so với các ngành sản xuất khác có nhiều khác biệt do đó tổ chức công tác kế toán trong ngành này cũng có nhiều điểm khác thể hiện :
- Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng không ổn định, luôn biến đổi theo không gian và thời gian xây dựng Trong xây dựng, con người và công
cụ lao động luôn luôn phải di chuyển từ công trình này tới công trình khác, trong khi công trình xây dựng thì hình thành và đứng yên Các phương án về kỹ thuật
Trang 15và tổ chức sản xuất do đó cũng phải thường xuyên thay đổi để thích nghi với từng giai đoạn xây dựng Vì vậy sẽ phát sinh một số chi phí cần thiết khách quan như: chi phí điều động công nhân, điều động máy thi công, chi phí xây dựng các công trình lán trại phục vụ công nhân và thi công…kế toán phải phản ánh chính xác các chi phí này và tổ chức phân bổ hợp lý
- Chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn, kết cấu phức tạp Trong ngành xây dựng, do chu kỳ sản xuất dài nên đối tượng tính Giá thành có thể là sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh cũng có thể là sản phẩm xây lắp hoàn thành đến một giai đoạn quy ước (có dự toán riêng)
Do vậy, việc xác định đúng đắn đối tượng tính Giá thành và kỳ tính Giá thành sẽ đáp ứng yêu cầu quản lý và thi công trong từng thời kỳ nhất định, tránh trình trạng căng thẳng vốn trong doanh nghiệp xây lắp
- Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi đối tượng xây lắp đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật, kết cấu, hình thức xây dựng thích hợp được xác định cụ thể trên từng thiết kế dự toán của từng đối tượng xây lắp riêng biệt Từ đặc điểm này, kế toán phải tính đến việc hạch toán chi phí, giá thành và tính kết quả thi công cho từng loại sản phẩm xây lắp riêng biệt (từng công trình, hạng mục công trình, từng nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng được xây dựng theo cùng một địa điểm nhất định)
- Sản xuất xây dựng thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp của các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiện và do vậy việc thi công xây lắp mang tính thời vụ
1.2.1.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp như vậy nên đòi hỏi công ty phải có giá trị dự toán cho từng khối lượng công việc, có thiết kế riêng Tuy nhiên hầu hết các công trình phải tuân theo quy trình công nghệ :
Trang 16- Nhận thầu qua đấu thầu
- Ký hợp đồng xây dựng với bên A là chủ đầu tư hoặc Nhà thầu chính
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế các công trình và các hợp đồng xây dựng đã ký kết, công ty tiến hành tổ chức thi công để tạo sản phẩm, tổ chức lao động bố trí máy móc thiết bị, tổ chức cung ứng vật liệu tiến hành xây dựng và hoàn thiện
- Công trình được hoàn thiện dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình hoặc Nhà thầu chính về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công
- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu
tư hoặc Nhà thầu chính
Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công ty bao gồm nhiều công đoạn cụ thể như sau
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình xây dựng
1.3 Những thuận lợi kho khăn va định hướng phát triển
1.3.1 Thuận lợi
- Xã hội ngày càng phát triển, nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế (xây dựng, giao thông, vận tải ), nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường trạm…) ngày càng cao, đây là một cơ hội tốt cho các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của của công ty
- Công ty có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết về các ngành xây dựng cơ bản, san lấp mặt bằng khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng do đó tạo được uy tín trên thị trường tạo được niềm tin cho các chủ đầu tư và các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, đó là điều kiện thuận lợi khi tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng kinh tế có giá trị lớn
đồng
Thực hiện hợp đồng
Hoàn thành sản phẩm
Trang 17- Công ty có đội ngũ cán bộ cùng nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình, yêu lao động, ngoài ra công ty có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm kết hợp với đội ngũ lao động trẻ được đào tạo theo chuyên ngành, các nguồn lực này được sử dụng hợp lý, cơ chế quản lý hiện nay của công ty phát huy được tính
chủ động sáng tạo của người lao động
ra sự cạnh tranh này càng gay gắt
- Ngành xây dựng cơ bản chiếm một tỷ trọng lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhưng trong mấy năm lại đây giá cả thị trường nhất là giá nguyên liệu vật liệu đầu vào có sự biến động lớn, tình hình thời tiết diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất kinh doanh của công ty
- Công ty có vốn kinh doanh trong vốn điều lệ không lớn mặc dù đã được
bổ xung qua kết quả hoạt động các năm, nhưng so với quy mô kinh doanh thì vốn tự có của công ty chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ nhặt, mặt khác hiệu quả sử dụng vốn của công ty chưa cao
1.3.3 Những định hướng phát triển
Cùng với những mặt thuận lợi và khách quan trên Công ty đang hướng đến những mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững, ban giám đốc đang dần khắc phục những mặt còn hạn chế trở ngại
Tại các đội xây lắp đang thi công những công trình lớn địa bàn gặp nhiều khó khăn công ty sẽ cử những nhân viên kế toán có trình độ và nghiệp vụ trực
Trang 18tiếp quản lý tình hình tài chính và cập nhật số liệu chuyển về phòng kế toán được đảm bảo kịp thời chính xác
Trong những thời gian tới công ty sẽ tạo điều kiện để các nhân viên phòng
kế toán được đi học bồi dưỡng thêm về chuyên môn nghiệp vụ và các chế độ chính sách mới của nhà nước đảm bảo nguồn cán bộ có chất lượng phục vụ lâu dài cho công ty
Tại các phần hành kế toán đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu phải được tổ chức kiểm tra quản lý chặt chẽ kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho công ty trên cơ sở đó tổng hợp đánh giá tình hình thực tế đưa ra những dự báo và các giải pháp giúp cho Ban lãnh đạo có những phương hướng phát triển, chiến lược trong tương lai
1.4 Tình hình tổ chức tại công ty
1.4.1 Cơ cấu chung
1.4.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 19
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.4.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữa 2 kỳ đại
hội cổ đông có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông
Giám đốc: là người quản lý điều hành hoạt động hàng ngày của công ty
theo sự uỷ quyền của hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, trước pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và uỷ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT
P tổ chức
hành chính
PHÓ GIÁM ĐỐC
P.kỹ thuật, kinh doanh
P.tài chính kế
toán
P vật tư, thiết bị CÁC PHÒNG BAN
Trang 20quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước hội đồng quản trị
về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền
Phòng tổ chức hành chính: Cùng với Giám đốc bổ nhiệm lại bộ máy của
công ty, xây dựng quy chế quản lý của công ty, xây dựng chiến lược nhân lực
Phòng kỹ thuật, kinh doanh: Xây dựng quy chế quản lý kinh tế kỹ thuật,
các định mức kinh tế kỹ thuật, lập kế hoạch và đề ra chiến lược cho hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng tài chính kế toán: Phân tích chi phí giá thành sản phẩm của từng bộ
phận để nhìn thấy tỷ xuất lợi nhuận, trên doanh thu, trên đồng vốn đầu tư, đề ra biện pháp khắc phục những điểm yếu, xử lý nợ tồn động lành mạnh hoá tài chính theo chức năng nhiệm vụ được giao, lập và gửi báo cáo tài chính thống kê theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về tính trung thực của báo cáo
1.4.2 Cơ cấu phòng Kế toán
Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán của công ty được tổ chức theo loại hình kế toán tập trung
Bộ máy kế toán là bộ phận theo dõi quản lý toàn bộ hồ sơ chứng từ về số liệu trong quá trình sản xuất của công ty Đồng thời quản lý tài sản vốn và mọi chế độ chỉ tiêu trong toàn công ty, đảm bảo đúng chế độ chính sách nhà nước, sử dụng vốn có hiệu quả cao, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về các số liệu thông tin trên các báo cáo trong phạm vi toàn công ty, lập và báo cáo tài chính
Trang 21đúng thời hạn quy định, cung cấp kịp thời đầy đủ các báo cáo theo yêu cầu của
giám đốc
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, hội đồng quản trị và các
cơ quan chức năng về việc hạch toán, phản ánh đúng đắn các số liệu, tài liệu về
sử dụng vốn, tài sản hiện có của công ty và là người chịu trách nhiệm trực tiếp
chỉ đạo công tác kế toán tại công ty
Kế toán nguyên liệu vật liệu, CCDC, TSCD: Hạch toán nguyên liệu vật
liệu, công cụ dụng cụ hạch toán chi tiết tình hình biến động của các kho nguyên
liệu vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, phân bổ chi phí vật liệu, tính và
phân bổ khấu hao tài sản cố định, theo dõi thanh toán với người bán, kiểm kê
giám sát tình hình kho vật liệu, sự biến động của giá cả
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Phản ánh tình hình tăng giảm tiền
mặt, tiền gửi, đồng thời phản ánh các khoản thanh toán với khách hàng
Thủ quỹ: Nhập, xuất tiền thực hiện các nghiệp vụ quản lý tiền và các loại
TIỀN VÀ
THANH TOÁN
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU
VẬT LIỆU,
CCDC,TSCD
Trang 221.5 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại công ty bao gồm: việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ đầy đủ chính xác kiểm tra hoàn thiện chứng từ tổ chức luân chuyển chứng từ theo từng loại cho các bộ phận liên quan theo một trình tự nhất định để theo dõi
Kế toán trưởng công ty quy định trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ kế toán và người lập chứng từ kế toán
- Chứng từ kế toán tiền gửi và tiền mặt là các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo
nợ giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi…
- Chứng từ kế toán tài sản cố định là các biên bản giao nhận, biên bản thanh
lý biên bản đánh giá tài sản cố định…
- Chứng từ kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ là các phiếu nhập, phiếu xuất…
- Chứng từ kế toán tiền lương là các bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, thanh toán bảo hiểm xã hội…
- Chứng từ kế toán tiêu thụ là các hóa đơn bán hàng, hóa đơn cước vận chuyển, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho…
Công ty sử dụng tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số Mẫu số: S02a DNN (Ban hành theo QĐ số: 15/2013/QĐ- BTC Ngày 14/9/2013 của Bộ trưởng BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính cùng với những văn bản sửa đổi bổ sung, hệ thống tài khoản kế toán công ty được xây dụng phù hợp yêu cầu của
nền kinh tế thị trường
1.6 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
1.6.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Chứng từ ghi sổ
1.6.1.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ
Quy trình ghi chép sổ kế toán được tóm tắt như sau:
Trang 23Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty
Hàng ngày, dựa vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào các chứng
từ gốc và các chứng từ khác có liên quan đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn
cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ, đồng thời ghi vào sổ quỹ và sổ thẻ kế toán chi tiết Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ, sau đó đƣợc dùng để ghi vào Sổ Cái
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 24chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn
cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
Cuối quý, sau khi đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa sổ cái và sổ tổng hợp thì
số liệu trên sổ cái được dùng để lập bảng cân đối số phát sinh, và để lên báo cáo tài chính
1.6.2 Các chính sách khác
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/12/xxxx đến 31/12/xxxx
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán đồng Việt Nam (Thực tế
số dư quy đổi vào ngày cuối mỗi quý theo tỷ giá Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Hóa)
Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán TSCĐ:
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản Hạch toán theo giá mua
Phương pháp khấu hao áp dụng Phương pháp đường thẳng
Tỷ lê tính khấu hao: Áp dụng theo QĐ 206/2012/QT-BTC ngày
12/12/2013
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá: Tính theo giá thành sản xuất
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Theo giá mua
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp FIFO
Phương pháp tính các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng:
Dựa vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng
Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn)
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TÂN SƠN 2.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu tại công ty
Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tân Sơn chuyên kinh doanh các ngành nghề như:
- Xây dựng các công trình giao thông
- Sản xuất các loại vật liệu xây dựng
- San lấp mặt bằng
- Khai thác đá
- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Mua bán vật tư thiết bị giao thông
- Xây lắp điện dân dụng và công nghiệp
- Kinh doanh bất động sản và cơ sở hạ tầng
- Tư vấn khảo sát thiết kế các công trình giao thông
Nên nguyên vật liệu tại doanh nghiệp chủ yếu là: sắt thép, xi măng, cát, gạch đá các loại (đá 1*2, 2*4, 4*6, đá dăm…), tôn các loại, cấu kiện bê tông…nguyên vật liệu phục vụ cho công trình giao thông và kinh doanh xây lắp điện dân dụng là: biển báo giao thông ( biển báo tam giác, biển báo hình tròn, biển báo hình chữ nhật…), nhựa đường, dây cáp điện, dây điện, các dụng cụ linh kiện điện ngoài ra còn một số nhiên liệu, cốp pha, công cụ dụng cụ phục vụ cho các công trình của doanh nghiệp
Đặc điểm:
- Nguyên vật liệu tại công ty thường có giá trị lớn
- Nguồn cung cấp đa dạng tùy theo từng công trình được thi công
- Quản lý phân cấp mỗi đội công trình có một kho riêng
- Các nguyên vật liệu là không đồng nhất
Trang 262.2 Vai trò của nguyên vật liệu
Tại các doanh nghiệp sản xuất, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất là vô cùng quan trọng Trong quá trình tạo ra sản phẩm thì nguyên vật liệu đóng vai trò là nguyên nhân chủ yếu không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào Vì quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động với tư liệu lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng
và thị hiếu của khách hàng Giai đoạn này một mặt doanh nghiệp bỏ ra các chi phí về nguyên vật liệu và các yếu tố có liên quan để tiến hành sản xuất, mặt khác doanh nghiệp lại thu được một lượng kết quả sản xuất bao gồm thành phẩm và sản phẩm dở dang
Nguyên vật liệu đóng vai trò chủ yếu trong quá trình tạo ra sản phẩm, không có nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải ngừng sản xuất
Mà trong các doanh nghiệp sản xuất, gián đoạn trong sản xuất là điều tối kị Và hơn nữa, chất lượng nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm đầu ra Vì thế nên công tác thu mua, bảo quản và giám sát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào luôn được chú trọng tại doanh nghiệp đảm bảo làm sao
đủ vật liệu đúng tiêu chuẩn chất lượng để đưa vào sản xuất Từ đó ta nhận thấy, nguyên vật liệu tại câc doanh nghiệp còn là một trong các nhân tố góp phần giúp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp diễn ra bình thường
2.3 Phân loại nguyên vật liệu
Ta biết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp nói chung, và nguyên vật liệu trong Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tân Sơn nói riêng là rất đa dạng và phong phú, nguyên vật liệu dùng cho xây lắp cũng rất đa dạng, nhiều loại, số lượng mối loại cũng rất lớn, mỗi loại nguyên vật liệu có nội dung kinh tế và chức năng riêng vì vậy để quản lý và hạch toán chính xác thì phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý, nguyên vật liệu trong Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tân Sơn được phân loại như sau:
Trang 27- Nguyên vật liệu chính: Ta biết rằng nguyên vật liệu chính là những loại
nguyên vật liệu chủ yếu trong doanh nghiệp, cấu thành nên sản phẩm xây lắp như: sắt thép, xi măng, cát, đá,gạch ngói, nhựa đường, cấu kiên bê tông, biển báo giao thông, các linh kiện điện dân dụng, dây cáp điện … Trong đó những nguyên vật liệu như: đá, biển báo giao thông, nhựa đường chiếm tỷ trọng lớn và có nhiều chủng loại khác nhau
+ Đá bao gồm: đá 1*2, đá 4*6, đá hộc, đá mạt … mỗi loại đá có công dụng
khác nhau trong quá trình thi công xây dựng
+ Biển báo giao thông: Biển báo hình tròn, biển báo hinh chữ nhật, biển
báo hình tam giác … dùng cho những công trình thi công làm đường
-Nguyên vật liệu phụ: Có tác dụng phụ trợ trong quá trình thi công các
công trình, cùng với nguyên vật liệu chính tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh thường là:sơn các loại, vít tông, đinh ốc, bu lông, dây buộc…
Tuy nhiên tùy vào từng hạn mục công trình mà doanh nghiệp có thể phân loại nguyên vật liệu sao cho phù hợp Chẳng hạn như vơi công trình xây dựng nhà cửa, thì xi măng sắt thép… là nguyên vật liệu chính nhưng với công trình giao thông thì xi măng lúc này chỉ là nguyên vật liệu phụ
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: giàn giáo, lưới sàng, máy trộn bê
tông, cát sỏi…
- Phế liệu bao gồm: Nhựa đường thải đã bị đông cứng , thép rỉ, các vật liệu
hỏng… đã hết giá trị sử dụng
2.4 Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty
2.4.1 Tính gía nguyên vật liệu nhập kho
Doanh nghiệp tính giá nguyên vật liệu nhập kho theo giá thực tế, nguyên vật liệu chủ yếu là do mua ngoài, với số lượng lớn, giá trị cao nên việc thu mua nguyên vật liệu thường theo hợp đồng dưới sự kiểm tra, theo dõi, giám sát trực tiếp của thủ kho và bộ phận cung ứng, giá nguyên vật liệu nhập kho được tính
Trang 28theo giá trên hợp đồng hoặc giá ghi trên hóa đơn
Các khoản được giảm trừ chiết khấu hàng hóa được giảm giá
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, vì vậy giá ghi trên hóa đơn hay hợp đồng là giá chưa có thuế GTGT
Ví dụ : Ngày 01/12/2012 công ty mua đá 1*2 để phục vụ xây dựng của
doanh nghiệp Bảo Long, tổ 14- Thị trấn Chùa Hang- Đồng Hỷ- Thanh Hóavới số lượng 28m3 đơn giá mua chưa có thuế là 60.952,2 đồng/m3, thuế suất thuế GTGT 10%
Vậy giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là: 28 x 60.952,2 = 1.706.656 đồng
2.4.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Đánh giá NVL là sự xác định giá trị vật liệu theo những nguyên tắc nhất định Tại công ty cổ phần xây dựng Tân Sơn, nguyên vật liệu được hạch toán theo nguyên tắc giá phí, kế toán xác định được giá trị mua thực tế của vật liệu, các khoản giảm trừ và các chi phí có liên quan để có đựơc vật liệu tại thời điểm đánh gá Đối với NVL nhập kho, giá gốc là giá mua thực tế phải trả chưa tính thuế GTGT, trong vận chuyển bốc dỡ và các khoản giảm trừ
Đối với NVL xuất kho, giá vốn thực tế của NVL xuất kho tính theo phương pháp đích danh Theo đó trị giá thực tế NVL xuất kho chính bằng đơn giá của NVL nhập kho và khối lượng NVL nhập kho thông thường NVL nhập về lô nào thì xuất luôn lô đó, nhập giá nào thì xuất luôn giá đó Cuối mỗi kỳ kết toán, kế toán viên thu thập tài liệu và lập báo cáo nhập-xuất-tồn vật liệu trong kỳ Kế toán xác định trị giá NVL theo trị giá NVL tại thời điểm đánh giá
Trang 29Phản ánh giá nguyên vật liệu xuất kho cho các công trình xây dựng
Ví dụ: Ngày 10 tháng 12 năm 2013, công ty xuất kho xuống công trình xi
măng bỉm sơn với số lượng là 40 tấn đơn giá 710.000 đ/ tấn, và xuất thép tròn
phi sáu với số lượng 320 kg, đơn giá 85.500 đ/ tấn
Vậy giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho là : (40 x 710.000 ) + (320 x
85.500) = 56.720.000
2.5 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Do đặc thù của các đơn vị kinh doanh xây lắp đó là các sản phẩm xây lắp
thường có giá trị lớn, thời gian thi công dài, mỗi loại sản phẩm xây lắp đòi hỏi
nhiều nguyên vật liệu khác nhau tùy theo kỹ thuật thiết kế yêu cầu Do vậy cần
phải quản lý , theo dõi nguyên vật liệu chi tiết theo từng công trình
Xuất phát từ đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình xây
lắp, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ và hạch toán nguyên vật liệu từ
khâu thu mua tới khâu bảo quản, dự trữ, sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
kỹ thuật của doanh nghiệp
Khâu thu mua: thường thì nguyên vật liệu được doanh nghiệp mua từ
những nhà cung cấp trên thị trường những khách hàng quen thuộc và có uy tín
Tuy nhiên để đảm bảo cho tốc độ thi công cũng như làm giảm chi phí nguyên vật
liệu đầu vào ( chi phí vận chuyển ) doanh nghiệp tiến hành khâu thu mua sao cho
gần nhất địa điểm mà công trình đang thi công, đồng thời thực hiện kiểm soát
chặt chẽ về mặt số lượng, giá cả vật liệu nhằm giảm chi phí thu mua đến mức tối
đa
-Khâu bảo quản: nguyên vật liệu dùng cho quá trình thi công công trình
thường rất dễ hư hỏng như: xi măng, sắt thép, nhựa đường…nên yêu cầu phải
quản lý tốt quá trình bảo quản vận chuyển nguyên vật liệu về kho, chống thất
thoát, hoa hụt giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển Kho dự trữ nguyên
Trang 30vật liệu khô thoáng, thủ kho luôn quản lý chặt chẽ và tiến hành kiểm kê định kỳ
-Khâu dự trữ: kho dự trữ của công ty nằm ngay tại công trình, và các
loại vật tư chủ yếu là đất, đá, nhựa đường … nên về hình thức các kho rất đơn giản Đa số vật tư khi đem về được sử dụng ngay vào trong công trình cà khi không sử dụng hết mới nhập kho, do vậy vật tư tồn kho là không nhiều Các đội căn cứ vào kế hoạch định mức và tiến độ thi công thực tế mà có các quyết định mua vật tư vừa phải
Về phía công ty, tại khu trạm trộn có một số loại vật tư cần dự trữ do cần phải sử dụng thường xuyên và liên tục như xi măng, đá, nhựa đường, dầu
-Khâu sử dụng: tùy theo yêu cầu kỹ thuật thiết kế của công trình xây lắp để
xuất nguyên vật liệu phù hợp Cần phải xác định chính xác mức tiêu hoa nguyên vật liệu theo dự toán công trình Muôn vậy, kế toán phải tổ chức tốt công tác hạch toán và phản ánh tình hình xuất dùng cũng như việc phân tích và đánh giá nguyên vật liệu theo kế hoạch
Để làm rõ,tính toán khối lượng vật liệu đưa vào sử dụng và mức độ tiêu hao nguyên vật liệu theo dự toán và thực tế sự chênh lệch đó có ảnh hưởng nhiều đến chất lựợng công trình ta đi vào phân tích công trình đường nam Đại Học Vĩnh Lộc,qua bảng số liệu 1 và 2
Trang 31Đá dăm 1*2(m3)
Đá dăm 0,5*1(m3)
Trang 32Tại bảng phân tích ngang là khối lượng vật tư cần dùng cho công trình theo
định mức, ta cũng sử dụng số liệu phòng kế toán để đưa ra một cách chính xác
khối lượng vật tư đã đưa vào công trình
Bảng 2.2: Phân tich khối lượng
Ngày 02 tháng 12 năm 2013
Ta thấy tổng khối lượng vật tư được đưa vào công trình thực tế đạt 98%
so với định mức Điều này không đồng nghĩa với việc là rút khối lượng trong
công trình, như ta biết công trình này đã được cán bộ kỹ thuật của bên A và bên
B thông qua, như vậy tổng khối lượng đạt 98% so với kế hoạch nhưng công
trình vẫn đạt yêu cầu Tuy vậy, ta cũng đi phân tích nguyên nhân nào dẫn đến
việc chỉ tiêu khối lượng không đạt định mức
Có đá hộc và đá dăm 4*6, và củi không đạt như định mức còn các loại đá
khác đều được đưa vào công trình vượt định mức Ta biết, trong thi công đường
việc xê dịch khối lượng vật liệu (các loại đá) lẫn nhau được chấp nhận trong %
cụ thể Và xét trên thực tế, ta biết mỗi một chuyến xe trở vật tư, đất đá, một
chuyến = 7m3, mục tiêu của doanh nghiệp là tiết kiệm chi phí ở mức độ có thể
nên việc khối lượng vật tư bị dôi ra hoặc thiếu hụt so với định mức một chút là
Trang 33triệt những nguyên tắc sau:
-Nhập kho nguyên vật liệu thủ kho tiến hành:
+ Kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ
+ Phân loại nguyên vật liệu theo từng chủng loại, ký hiệu đối với các chứng từ nhập kho
+ Kiểm tra về mặt số lượng bằng cách cân, đo, đếm rồi đối chiếu với chứng
từ nhập kho, trường hợp thiếu so với hóa đơn, chứng từ phải lập biên bản có sự xác nhận của người vận chuyển và báo ngay cho bên bán
+ Khi nguyên vật liệu về nhập kho được xếp gon gàng theo từng chủng loại giúp cho việc quản lý cũng như việc xuất kho dễ dàng
+ Cuối ngày tổng hợp số lượng nhập kho và thẻ kho
-Khi xuất kho nguyên vật liệu thủ kho tiến hành:
+ Kiểm tra tính hiệu quả hợp lệ của các phiếu xuất kho, những chữ ký cần thiết theo quy định
+ Xuất kho đúng số lượng, chủng loại theo yêu cầu
+ Cuối ngày cân đối lượng vật tư trong ngày để vào thẻ kho
+ Cuối tháng thủ kho tổng hợp số liệu nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu
Để quản lý tốt nguyên vật liệu, cuối mỗi tháng thủ kho lập báo cáo nhập, xuất, tồn trình lên giám đốc doanh nghiệp để xem xét, mặt khác thủ kho phải thường xuyên kiểm tra số vật liệu trong kho để tránh sự mất mát, hao hụt, giảm chất lượng
2.6 Chứng từ sử dụng trong phần hành kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
2.6.1 Trình tự luân chuyển chứng từ:
Tại đội: các nghiệp vụ nhập xuất tồn nguyên vật liệu được thể hiện qua các chứng từ gốc kế toán đội thu thập các chứng từ gốc và sử lý sơ bộ
Tại công ty: tiếp nhân chứng từ gốc, bảng kê chứng từ các đội gửi lên
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
Trang 34- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
- Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán
- Kiểm tra tính ró ràng, trung thực đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán,
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ
số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ
2.6.2 Chứng từ sử dụng
Thủ tục nhập kho:các chứng từ đi kèm là
- Hóa đơn GTGT
- Hợp đồng mua hàng
- Biển bản kiểm nghiệm vật tư Mẫu số 05 – VT
- Phiếu nhập kho Mẫu số 01 – VT
- Phiếu tạm nhập
- Thủ tục xuất kho:
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Các chứng từ khác:
- Thẻ kho
- Biên bản kiểm kê sản phẩm vật tư hàng hóa
2.6.3 Tài khoản sử dụng trong kế toán tổng hợp NVL
Trang 35lý:
Ví dụ: 152 D3H: kho của đội 3 do đội 3 quản lý
152 CTY: kho của công ty do phòng vật tƣ quản lý
152 VP: vật tƣ do bộ phận văn phòng quản lý…
TK 152- Nguyên vật liệu có 5 TK cấp 2 Khác với các doanh nghiệp sản xuất, TK cấp 2 phân theo công dụng có NVL chính và phụ, với doanh nghiệp xây lắp tùy tính chất của từng công trình, từng hạng mục mà với công trình này NVL đó là chính nhƣng với công trình khác NVL đó là phụ
TK1521: Nguyên liệu, vật liệu
TK 336: phải trả nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình cấp, thanh toán: kinh phí, vật
tƣ và các khoản khác giữa công ty với các đơn vị trực thuộc
Kết cấu 336 tại công ty: ghi chi tiết cho từng đội, từng bộ phận
Các khoản công ty đã thanh toán cho
đội
Bù trừ nợ phải trả nội bộ với phải thu
nội bộ theo từng đối tƣợng
Các khoản công ty phải trả đội phát sinh trong kỳ
Dƣ bên có Các khoản công ty còn nợ đội
Trang 362.7 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
2.7.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu
Đối với nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu, kế toán tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Tân Sơn sử dụng các chứng từ như: hóa đơn bán hàng ( của nhà cung cấp), biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho,…
Bộ phận cung ứng vật tư dựa trên kế hoạch sản xuất, tình hình tồn kho và tiêu thụ sản phẩm của công ty từ đó để tính ra số nguyên vật liệu cần mua và lựa chọn nhà cung cấp vật liệu Sau đó sẽ cử cán bộ cung tiêu đi mua nguyên vật liệu và vận chuyển về công ty kèm theo hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng Nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong giá trị của sản phẩm vì vậy khi tiến hành mua vật liệu về để sản xuất thì trước khi nhập kho nguyên vật liệu
sẽ được kiểm nghiệm thật chặt chẽ để xác định số lượng, chất lượng, chủng loại
và quy cách thực tế của vật liệu
Công tác kiểm nghiệm được tiến hành bởi một ban chuyên trách thuộc phòng kế hoạch sản xuất, thủ kho vật tư và người giao hàng Cơ sở để kiểm nhận là hóa đơn của người cung cấp và hợp đồng mua hàng ( trường hợp chưa
có hóa đơn phải căn cứ vào hợp đồng mua hàng và phiếu xuất kho của bên giao hàng để kiểm nhận) Trong quá trình vật liệu nhập kho nếu phát hiện thiếu, thừa vật liệu hoặc vật liệu sai quy cách, kém phẩm chất thì phải lập biên bản xác định
rõ nguyên nhân Nếu nguyên nhân là từ phía nhà cung cấp, công ty có thể yêu Sau khi kiểm nhận, các thành viên trong ban kiểm nhận phải lập “ Biên bản kiểm nghiệm vật tư”
Ví dụ 1: Ngày 02 tháng 12 năm 2013 Công ty tạm nhập của công ty
VLXD Hưng Phát củi đốt số lượng là 8 m đơn giá là 130.000 đ/ m
Nợ TK 152: 8 x 130.000 = 1.040.000
Có TK 336: 1.040.000
Ví dụ 2: Ngày 03 tháng 12 năm 2013, công ty mua đá 1x2 của doanh
nghiệp Bảo Long với số lượng 28 m3 đơn giá là 60.952,2 đ/ m3 , VAT 5% doanh nghiệp thanh toán bằng chuyển khoản
Trang 37Nợ TK 152: 20 x 60.952,2 = 1.706.656
Nợ TK 133: 85.333
Có TK 112: 1.706.656
Ví dụ 3 : Ngày 04 tháng 12 năm 2013, công ty mua Cấp Dầu Diezen số
lƣợng 80 lít đơn giá 5.027 đ / lít VAT 5%, Cấp dầu phụ với số lƣợng 1,14 lít đơn giá 12.900 ,VAT 5 % , của doanh nghiệp Bảo Long, công ty thanh toán bằng chuyển khoản
Nợ TK 152: 80 x 5.027 = 402.160
Nợ TK 152: 1,14 x 12.900 = 14.706
Nợ TK 133: 20.843
Có TK 112: 437.709