1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình thực hiện chi phí nguyên vật liệu và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kaiyang Việt Nam

54 553 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 345,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài yếu tố thờng xuyên biến động từng ngày, từng giờnên việc tổ chức và hạch toán tốt nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ sẽ giúp chonhà quản trị đề ra các chính sách đúng đắn mang lại

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây, nớc ta với nền kinh tế thị trờng có sự quản lý củanhà nớc theo định hớng XHCN, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội và điều kiệnthuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh Tuy vậy, cơ hội luôn luôn đồng nghĩavới kho khăn thử thách Các doanh nghiệp không những phải cạnh tranh với nhữnghàng hóa nhập ngoại Do đó chất lợng và giá thành sản phẩm là yếu tố quyết địnhkhá lớn trong cạnh tranh

Đối với doanh nghiệp sản xuất thì yếu tố quyết định cơ bản để đảm bảo choquá trình sản xuất đợc tiến hành liên tục chính là nguyên vật liệu Đây là yếu tốtiền đề để tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm Nó không chỉ ảnh hởng tới quátrình sản xuất mà còn là nhân tố quyết định tới giá thành sản phẩm và công tác tàichính của doanh nghiệp Ngoài yếu tố thờng xuyên biến động từng ngày, từng giờnên việc tổ chức và hạch toán tốt nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ sẽ giúp chonhà quản trị đề ra các chính sách đúng đắn mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp.Mặt khác chi phí vật t lại chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh Vìvậy quản lý vật t một cách hợp lý và sát sao ngay từ khâu thu mua đến khâu sửdụng sẽ góp phần tiết kiệm vật t, giảm chi phí, giảm giá thành, nâng cao sức cạnhtranh cho sản phẩm của doanh nghiệp Để làm đợc điều đó các doanh nghiệp cầnphải sử dụng các công cụ hợp lý mà kế toán là công cụ giữ vai trò quan trọng nhất

Kế toán vật t sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về việc quản lý và sử dụng vật t,giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp đề ra các biện pháp quản lý chiphí vật t kịp thời và phù hợp với định hớng phát triển của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trờng, nền kinh tế đang từng bớc phát triển mạnh mẽ thìcông tác kế toán vật t cũng có những thay đổi để phù hợp với điều kiện mới Cácdoanh nghiệp đợc phép lựa chọn phơng pháp và cách tổ chức hạch toán tùy thuộcvào quy mô, đặc điểm và mục đích kinh doanh của doanh nghiệp mình Cty TNHHKaiyang Việt Nam là một đơn vị sản xuất có quy mô vừa, số lợng sản phẩm nhiềunên vật t rất đa đạng và phong phú cả về số lợng và chủng loại, từ những vật liệuchiếm tỷ trọng lớn thờng xuyên đợc sử dụng đến những vật liệu chiếm tỷ trọng rấtnhỏ trong quá trình sản xuất Chính vì vậy công tác hách toán vật t rất đợc coitrọng

Xuất phát từ những vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH

Kaiyang Việt Nam em đã quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài: Phân tích tình“Phân tích tình

Trang 2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

hình thực hiện chi phí nguyên vật liệu và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kaiyang Việt Nam

Nội dung chuyên đề bao gồm:

Chơng 1: Lý luận chung về công tác nguyên vật liệu

Chơng 2: Tình hình thực tế về công tác nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kaiyang Việt Nam

Chơng 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại công ty TNHH Kaiyang Việt Nam.

Do thời gian và trình độ có hạn nên chuyên đề không tránh khỏi những saisót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo và cáccô chú cán bộ nghiệp vụ ở Công ty để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo , các thầy cô giáo trong khoa kinh tế

và các cô chú cán bộ nghiệp vụ của Công ty ô tô Hòa Bình đã giúp em hoàn thànhchuyên đề này

Vật liệu là đối tợng lao động, là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất và

là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể và sản phẩm Trong quá trình tham gia vàohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và

Trang 3

không giữ nguyên hình thái vật liệu ban đầu, chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là loại tài sản lu động thuộc nhómtài sản dự trữ Nó là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm, vật liệu rất phong phú

về chủng loại, phức tạp về kỹ thuật, về đặc tính lý hoá, nó tồn tại dới nhiều trạngthái khác nhau Bởi vậy, việc cung cấp vật liệu có kịp thời hay không, số lợngchủng loại có phù hợp không có ảnh hởng trực tiếp đến tình hình thực hiện kế hoạchsản phẩm của doanh nghiệp chất lợng của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào chất l-ợng của vật liệu

1.1.2.Đặc điểm

Nguyên liệu, vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, làcơ sở vật chất cấu thành nên thực hành sản phẩm, nguyên liệu, vật liệu có những

đặc điểm khác với các loại tài sản khác

+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu bị tiêu hao toàn

bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị 1 lần vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

+ Nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm Do vậy tăng cờng công tác quản lý và hạch toán nguyên vậtliệu tốt sẽ đảm bảo sử dụng có hiệu qủa tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm họ thấp chiphí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm

+ Nhà quản lý phải quản lý nguyên vật liệu ở tất cả các khâu mua, bảo quản,

đề bắt bộc mà nếu thiếu thì không thể có quá trình sản xuất sản phẩm đợc

Trang 4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Doanh nghiệp sản xuất cần phải có nguyên vật liệu, năng lợng mới tồn tại

đ-ợc Vì vậy đảm bảo nguyên vật liệu, năng lợng cho sản xuất là một tất yếu kháchquan, một điều kiện chung của mọi nền sản xuất xã hội Tuy nhiên sẽ là một thiếusót nếu chỉ nhắc tới nguyên vật liệu mà không nhắc tới tầm quan trọng của kế toánnguyên vật liệu Nguyên nhân có thể tóm tắt nh sau:

+ Chi phí nguyên vật liêu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong một đơn vị sản phẩm

so với các khoản mục chi phí sản xuất khác (lao động trực tiếp và sản xuất chung)

+ Số liệu chính xác về nguyên vật liệu có trong tay phải thờng xuyên phản

ánh để xác định khi nào cần mua cần đặt trực tiếp vì không sẽ làm gián đoạn sảnxuất

+ Một số sản phẩm cần nhiều loại nguyên vật liệu để sản xuất Điều này đòihỏi rất nhiều chứng từ gốc và các thủ tục kiểm tra để đảm bảo việc cung cấp nhịpnhàng và đồng bộ các loại nguyên liệu sản xuất

Tất cả các lý do này đòi hỏi sổ sách phải đợc lập một cách chính xác vì nếukhông công ty sẽ rất khó mà xác định số nguyên vật liệu cần mua và lúc nào mua

Sổ sách chính xác và kiểm tra nội bộ tốt cũng đảm bảo tất cả các nguyên vật liệu

đ-ợc cung cấp đầy đủ và đúng cho phân xởng sản xuất khi cần thiết

1.3 Phân loại nguyên vật liệu

Trong doanh nghiệp xây lắp, nguyên vật liệu bao gồm nhiều thứ, nhiều loạikhác nhau với nội dung kinh tế, vai trò, công dụng, tính chất lý hoá khác nhau trongquá trình sản xuất Quản lý chặt chẽ và hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phục vụcho nhu cầu quản lý của doanh nghiệp cần thiết phải phân loại nguyên vật liệu

Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp các nguyên vật liệu cùng với nhau theomột đạc trng nhất định nào đó để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán Có nhiềucách phân loại vật liệu khác nhau

1.3.1 Theo công dụng của nguyên vật liệu

Theo đặc trng này, nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:

- Nguyên vật liệu chính

- Nguyên vật liệu phụ

- Nhiên liệu

Trang 5

- Phụ tùng thay thế.

- Thiết bị xây dựng cơ bản

- Phế liệu thu hồi

1.3.2 Theo quyền sở hữu

Theo cách phân loại này nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:

- Nguyên vật liệu tự có

- Vật liệu nhận gia công chế biến hay giữ hộ

2.3 Theo nguồn hình thành

Với cách phân loại này nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:

- Vật liệu mua ngoài

- Vật liệu tự sản xuất

- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh, liên kết hoặc đợc biếu tặng, cấp phát

1.4.Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

1.4.1 Chứng từ hạch toán kế toán

Các chứng từ đợc sử dụng trong hạch toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp ờng bao gồm: hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho theo hạn mức… tuỳ theo tuỳ theotừng nội dung nghiệp vụ cụ thể

th-Nguyên tắc lập chứng từ kế toán nguyên vật liệu là phải phản ánh đầy đủ, kịpthời và chính xác theo đúng chế độ quy định ghi chép ban đầu về vật t Mỗi chứng

từ phải chứa đựng đầy đủ các chỉ tiêu đặc trng cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh vềnội dung, quy mô của nghiệp vụ, thời gian và địa điểm xảy ra cũng nh trách nhiệmpháp lý của các đối tợng liên quan

1.4.1.1 Tổ chức chứng từ kế toán nhập kho vật liệu và hạch toán ban đầu

Phiếu nhập kho:

Mục đích: Dùng để xác định số lợng, giá trị NVL nhập kho làm căn cứ đểthủ kho ghi thẻ kho và kế toán ghi sổ kế toán, thanh toán tiền hàng, xác định tráchnhiệm với ngời có liên quan

Trang 6

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Phơng pháp và trách nhiệm ghi: Phiếu nhập kho áp dụng trong các trờng hợpnhập kho vật t mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp cổphần, nhận liên doanh hoặc vật t thừa phát hiện trong kiểm kê Phiếu nhập kho đợclập dựa trên mẫu số 01 - VT do Bộ Tài chính ban hành Khi lập Phiếu nhập kho phảighi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập phiếu, họ tên ngời nhập vật t, sảnphẩm hàng hoá, số hoá đơn hoặc lệnh nhập kho hoặc tên kho nhập

Phơng pháp luân chuyển chứng từ, kiểm tra ghi sổ Phiếu nhập kho:

- Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng, sản xuất hoặc do Phòng vật t của đơn

vị lập thành 02 liên (đối với vật t hàng hoá mua ngoài) hoặc 03 liên (đối với vật tựsản xuất), đặt đặt giấy than viết một lần

Sau đó ngời lập phiếu ký, trớc bớc này ngời lập phiếu phải căn cứ vào chứng

từ bên bán (hoá đơn bán hàng) và Biên bản kiểm nghiệm vật t để viết Phiếu nhậpkho

- Chuyển Phiếu nhập kho cho ngời phụ trách hoặc thủ trởng đơn vị ký

- Ngời giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật t

- Nhập kho xong, thủ kho căn cứ vào số lợng hàng thực tế nhập kho ghi ngày,tháng, năm, nhập kho, số lợng thực nhập kho vào cột thực nhập và cùng ngời giaohàng ký vào Phiếu nhập kho

Ba liên của Phiếu nhập kho đợc luân chuyển nh sau;

- Liên 1: Lu tại quyển gốc

- Liên 2: Thủ kho giữ lại để ghi Thẻ kho cuối ngày hoặc định kỳ tập hợpPhiếu nhập kho chuyển cho bộ phận kế toán (kế toán vật t) Kế toán ghi đơn giá(giá hạch toán hoặc giá hoá đơn,… tuỳ theo tuỳ theo từng đơn vị) sau đó kế toán tính ra tiềncủa từng thứ vật t thực nhập và ghi sổ kế toán (sổ chi tiết nguyên vật liệu)sau đó kếtoán bảo quản và lu giữ Phiếu nhập kho

- Liên 3 (nếu có): ngời nhập giữ

1.4.1.2 Tổ chức chứng từ kế toán xuất kho nguyên vật liệu và hạch toán ban đầu.

Phiếu xuất kho:

Trang 7

Mục đích: Theo dõi chặt chẽ số lợng vật t xuất kho cho các bộ phận sử dụngtrong đơn vị Phiếu xuất kho là căn cứ để thủ kho xuất kho và ghi vào Thẻ kho vàsau đó chuyển cho kế toán vật t gh sổ kế toán Phiếu xuất kho là căn cứ để hạchtoán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện

định mức tiêu hao vật t Phiếu xuất kho đợc lập dựa trên mẫu số

02-VT do Bộ Tài chính ban hành

Phơng pháp và trách nhiệm ghi: Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứvật t, sản phẩm, hàng hoá cùng một kho dùng cho một đối tợng hạch toán chi phíhoặc cùng một mục đích sử dụng Khi lập Phiếu xuất kho phải ghi rõ: tên, địa chỉcủa đơn vị, số và ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do sử dụng và kho xuất vật t

Phơng pháp luân chuyển, kiểm tra ghi sổ Phiếu xuất kho:

- Phiếu xuất kho do bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận vật t lập (tuỳ theo tổchức quản lý và quy định của từng đơn vị) thành 03 liên (đặt giấy than viết mộtlần): ghi số thứ tự, tên nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính và mã số của vật t, số lợngvật t theo yêu cầu xuất kho của ngời (bộ phận) sử dụng Sau khi lập phiếu xong,chuyển cho phụ trách bộ phận sử dụng và phụ trách cung ứng (hoặc ngời uỷ quyền)

ký duyệt và giao cho ngời cầm phiếu xuống kho để lĩnh

- Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số thực xuất của từng thứ (số lợng thực tế xuấtkho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn số lợng yêu cầu), ghi ngày, tháng, năm xuất kho vàcùng ngời nhận hàng ký tên vào chứng từ… tuỳ theo

Ba liên Phiếu xuất kho đợc luân chuyển nh sau:

- Liên 3: ngời nhận giữ để ghi sổ kế toán bộ phận sử dụng:

1.4.2 Phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Hạch toán chi tiết là thực hiện ghi chép kịp thời, chính xác biến động tìnhhình xuất, nhập, tồn của nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật cho từng loạinguyên vật liệu trong từng kho của doanh nghiệp

Trang 8

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đợc thực hiện ở cả hai nơi: tại kho vật

t và trên phòng kế toán, đợc thực hiện bởi thủ kho và kế toán vật t, trách nhiệm vàquyền hạn của từng nhân viên này đợc thể hiện trong từng mô hình tổ chức hạchtoán chi tiết vật liệu

1.4.2.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song

Phơng pháp này thích hợp với các bộ phận có ít chủng loại vật t, phần lớn đợc

lu chuyển qua kho, mật độ nhập dày đặc, kho tàng tập trung để tạo điều kiện thuậnlợi cho quá trình kiểm tra đối chiếu

Theo phơng pháp này, để hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho NVL, ởkho phải mở Thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng nhập, xuất,t tồn kho của từng thứvật t ở từng kho, làm căn cứ xác định tồn kho dự trữ và vật t và xác định tráchnhiệm vật chất của thủ kho, ở phòng kế toán mở sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu

để theo dõi cả về mặt số lợng và giá trị

1.4.2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại vật t phongphú, đa dạng, mật độ nhập xuất dày đặc, kho tàng phân tán, quản lý tổng hợp,lao

động kế toán không đủ để thực hiện kiểm tra, đối chiếu thờng xuyên Theo phơngpháp này, để hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho vật liệu, ở kho vẫn phải mởThẻ kho để theo dõi về mặt số lợng đối với từng loại nguyên vật liệu, ở phòng kếtoán sẽ mở Sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu

về mặt giá trị và hiện vật

1.4.2.3 Phơng pháp sổ số d

Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn,nhiều chủng loại vật t, trình độ lao động kế toán và thu kho cao, hệ thống kho tàngphân tán khó có thể theo dõi thờng xuyên đối chiếu kiểm tra

Theo phơng pháp này, ở kho theo dõi về mặt số lợng từng thứ nguyên vật liệucòn phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng nhóm nguyên vật liệu Thủkho ngoài việc ghi Thẻ kho nh các phơng pháp trên thì cuối kỳ còn phải ghi lợngnguyên vật liệu tồn kho vào Sổ số d

1.5.Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu

Hạch toán tổng hợp là việc ghi chép kế toán về tình hình nhập, xuất, tồn khocủa nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán theo chỉ tiêu giá trị nhằm hệ thống

Trang 9

hoá thông tin theo chỉ tiêu kinh tế tổng hợp Nguyên vật liệu là tài sản lu dộng củadoanh nghiệp và đợc nhập, xuất kho thờng xuyên, tuy nhiên tuỳ theo đặc điểmnguyên vật liệu của từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có các phơng thứckiểm kê khác nhau Có doanh nghiệp thực hiện kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập,xuất kho (mỗi lần nhập xuất kho đều có cân, đo, đong, đếm) nhng cũng có doanhnghiệp chỉ kiểm kê một lần vào thời điểm cuối kỳ bằng cách cân, đo, đong, đếm, ớclợng nguyên vật liệu tồn cuối kỳ Tơng ứng với hai phơng pháp kiểm kê trên, trong

kế toán nguyên vật liệu nói riêng và kế toán các loại hàng tồn kho nói chung có haiphơng pháp hạch toán kế toán tổng hợp là kê khai thờng xuyên (KKTX) và kiểm kê

định kỳ (KKĐK)

Việc mở các tài khoản tổng hợp, ghi sổ kế toán, xác định giá trị hàng tồn kho,giá trị hàng xuất bán tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theomột trong hai phơng pháp: KKTX và KKĐK mà chế độ kế toán hiện hành đã quy

định

1.5.1 Tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tìnhhình nhập, xuất, tồn kho vật t hàng hoá trên sổ kế toán Theo phơng pháp này, cáctài khoản kế toán nguyên vật liệu đợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến

động tăng, giảm của nguyên vật liệu Vì vậy giá trị nguyên vật liệu trên sổ kế toán

có thể đợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán Phơng pháp này thờng

đợc áp dụng trong các đơn vị sản xuất và các đơn vị kinh doanh những mặt hàng cógiá trị lớn nh máy móc, thiết bị… tuỳ theo Phơng pháp KKTX giúp doanh nghiệp quản lýchặt chẽ về nguyên vật liêu nói riêng và hàng tồn kho nói chung Đối chiếu số liệu

kế toán với kết quả kiểm kê ở một thời điểm nào đó sẽ xác định đợc tình hình thừa,thiếu nguyên vật liệu

1.5.2 Tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giátrị hàng tồn kho cuối kỳ của nguyên vật liệu trên sổ kế toán tổng hợp từ đó tính ragiá trị của nguyên vật liệu đã xuất trong kỳ theo công thức:

= + -

Theo phơng pháp này, tài khoản kế toán nguyên vật liệu dùng để theo dõi sự biến

động nhập xuất của nguyên vật liệu đợc phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng:

Trang 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

TK 611 "Mua hàng", TK 152 "Nguyên vật liệu" dùng để phản ánh sự biến động đầu

kỳ, cuối kỳ của hàng tồn kho trên cơ sở kiểm kê cuối mỗi kỳ hạch toán

1.6 Hạch toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho

1.6.1 Khái niệm

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc trích lập trớc một khoản tiền vào chiphí do có sự chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thểthực hiện đợc của chúng tại thời điểm cuối kỳ kế toán năm nhằm tạo nguồn tàichính bù đắp cho những thiệt hại có thể xảy ra cho kỳ kế toán sau do nguyên nhângiảm giá nguyên vật liệu

1.6.2 Phơng pháp hạch toán

Xác định mức dự phòng phải trích lập

Mức dự phòng phải trích cho năm kế hoạch = Lợng nguyên vật liệu tồn khogiảm x (Đơn giá hạch toán trên sổ - Đơn giá thực tế thời điểm lập dự phòng)

- Tài khoản sử dụng:

- TK 159 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" Kết cấu:

Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối niên độ kếtoán

Bên Có: Trích lập dự phòng cần lập vào cuối niên dộ

+) Nếu số cần lập cho năm kế hoạch cao hơn số đã lập thì kế toán trích lậpthêm phần chênh lệch tăng thêm và hạch toán nh sau:

Nợ TK 632 "Giá vốn hàng bán" (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

Trang 11

Có TK 159 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"

+) Nếu số cần lập cho năm kế hoạch thấp hơn số đã lập thì kế toán hoàn nhậpphần chênh lệch giảm và hạch toán nh sau:

Nợ TK 159 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"

Có TK 632 "Giá vốn hàng bán" (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

1.6.3 Điều kiện áp dụng

Việc trích lập hay hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tạithời điểm lập báo cáo tài chính cuối năm phải tuân thủ các yêu cầu sau:

- Phải có đầ đủ tài liệu, chứng từ chứng minh giá vốn của nguyên vật liệu tạithời điểm lập dự phòng cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc của chúng trên thịtrờng

- Việc ớc tính giá trị thuần có thể thực hiện của hàng tồn kho phải dựa trênbằng chứng tin cậy thu thập đợc tại thời điểm ớc tính

- Là nguyên vật liệu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, tồn kho tại thời

điểm lập dự phòng

- Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc thực hiện trên cơ sở từng mặthàng tồn kho Tuy nhiên đối với những nguyên vật liệu tồn kho có giá gốc cao hơngiá trị thuần có thể thực hiện đợc nhng giá bán sản phẩm đỡc ra từ nguyên vật liệunày không giảm hoặc thậm chí cao hơn giá hiện tại thì không đợc lập dự phònggiảm giá nguyên vật liệu

1.7 Hệ thống sổ sách sử dụng trong nguyên vật liệu

Chứng từ kế toán mới chỉ là những thông tin phản ánh riêng lẻ, cha có tácdụng đối với công tác quản lý tổng hợp Ngời ta không chỉ dựa trên những chứng từriêng lẻ để đa ra những quyết định kế toán Vì vậy cần phải sắp xếp chứng từ thànhnhững nghiệp vụ có nội dung kinh tế và công dụng tơng tự, sau khi đã đợc sắp xếpbằng cách phản ánh đối ứng tài khoản thì cần theo dõi thờng xuyên và sổ sách kếtoán chính là để đáp ứng nhu cầu đó Các sổ kế toán không giống nhau vì từng loạinghiệp vụ sẽ có tính chất khác nhau nhng giữa chúng có mối quan hệ mật thiếttrong ghi chép, đối chiếu Mỗi cách kết hợp khác nhau sẽ đem lại một hệ thống sổkhác nhau và có những quy định riêng

Trang 12

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Hệ thống sổ kế toán trong doanh nghiệp đợc xây dựng để theo dõi tất cả cáchoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Nhng trong phạm vi đề tàinghiên cứu này, em chỉ xem xét hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hạch toánnguyên vật liệu Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà kế toán có thể áp dụng một trongnhững hình thức sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Nhật kýchứng từ, Chứng từ ghi sổ

1.8.Các nhân tố ảnh hởng tới việc thực hiện chi phí nguyên vật liệu:

1.8.1 Nhân tố khách quan:

- Tác động của thị trờng:

Do tác động của nền kinh tế, giá cả thị trờng thờng xuyên biến đổi, sức muacủa đồng tiền giảm sút dẫn đén sự tăng giá các loại vật t hàng hoá Tuỳ theo từngloại thị trờng mà doanh nghiệp tham gia sẽ tác động đến hiệu quả sử dụng chi phínguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Tác động của khí hậu:

Ngày nay, do nền công nghiệp trên thế giới ngày càng phát triển, một lợngkhí thải lớn ngày ngày vẫn đợc thải ra, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trờng, gây racác hiện tợng hiệu ứng nhà kính Điều này gây ảnh hởng không nhỏ đến các nguồncung cấp nguyên vật liệu, khi các nguồn cung cấp này giảm đi sẽ đẩy giá của NVLtăng lên, các doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với tình trạng phải bỏ ra một lợng lớnchi phí NVL

1.8.2 Nhân tố chủ quan:

- Đặc điểm chu kỳ sản xuất kinh doanh:

Đây là đặc điểm quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng chi phíNVL Cụ thể nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh ngẵn, sử dụng ít NVL thì chi phí NVL

mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ ít, không tốn kém Ngợc lại, nếu chu kỳ SXKD kéo dài,

sử dụng nhiều NVL thì chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ lớn

Trang 13

của ngời lao động cao, vững vàng thì sẽ tính toán đợc chi phí NVL một cách hợp lý,chính xác, tiết kiệm đợc một khoản chi phí cho sản xuất của doanh nghiệp Do đó,

đổi mới trang thiết bị máy móc là yếu tố cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng chiphí NVL trong các doanh nghiệp

- Tình hình tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp:

Nếu bộ máy tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp gọn nhẹ, khoan học,nhịp nhàng ăn khớp với nhau thì hiệu quả kinh doanh cũng nh hiệu quả sử dụng chiphí NVL sẽ cao và ngợc lại

- Lựa chọn phơng án đầu t của doanh nghiệp:

Đây là nhân tố ảnh hởng lớn đến hiệu quả sử dụng chi phí NVL Nếu doanhnghiệp đầu t vào các dự án sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã phùhợp, giá bán thấp, đợc thị trờng chấp nhận thì hiệu quả kinh doanh thu đợc sẽ cao,hiệu quả sử dụng chi phí NVL cao Ngợc lại thì hiệu quả sử dụng chi phí NVL thấp

- Xác định chi phí NVL và sử dụng chi phí NVL

Việc xác định chi phí NVL thiếu chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa NVLhoặc thiếu NVL trong sản xuất kinh doanh Và nh vậy dẫn đến việc sử dụng chi phíNVL không phù hợp, kết quả đạt đợc không nh mong muốn

Trên đây là một số nhân tố cơ bản ảnh hởng tới quá trình thực hiện chi phíNVL của doanh nghiệp Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí NVL, cácdoanh nghiệp cần xem xét, nghiên cứu kỹ lỡng sự ảnh hởng của từng nhân tố nhằmhạn chế đến mức thấp nhật những tác động có thể xảy ra

Trang 14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Chơng IIThực trạng thực hiện chi phí nguyên vật liệu tại

công ty tnhh kaiyang việt nam

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kaiyang Việt Nam.

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt : Công ty TNHH Kaiyang Việt Nam

- Tên công ty viết bằng tiếng nớc ngoài: Vietnam Kaiyang company limited

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 196 Hoàng Quốc Việt – Kiến An – Hải Phòng

- Giám đốc :

- Loại hình doanh nghiệp : công ty TNHH

- Vốn điều lệ : 4.950.000 USD( bốn triệu chín trăm năm mơi ngàn đô laMỹ)

- Địa chỉ liên hệ: Số 196 Hoàng Quốc Việt – Kiến An – Hải Phòng

- Nhóm ngành nghề : sản xuất, gia công giầy dép các loại

Công ty đợc thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số91/GCNDC ngày 12 tháng 12 năm 2006 do phòng đăng ký kinh doanh Sở kếhoạch và đầu t thành phố Hải Phòng cấp

Công ty TNHH Kaiyang Việt Nam là doanh nghiệp có 100% vốn nớc ngoài

2.2.Phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Kaiyang Việt Nam.

Trang 15

Nhận xét chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHHKaiyang Việt Nam:

Nhìn chung tình hình hoạt động kế toán của Công ty trong mấy năm gần đây

có xu hớng tăng lên về mọi lĩnh vực nh doanh thu, lao động, thu nhập bình quân

đầu ngời… tuỳ theo tất cả những vực hoạt động này tăng lên thì dẫn đến các khoản phảI nộpcho Ngân sách Nhà nớc cũng phải tăng và khoản lãi cũng tăng lên đáng kể Trong 3năm gần đây (2008 – 2010) các hoạt động kinh doanh có đổi mới về phơng thứckinh doanh tốt nên mọi hoạt động tăng lên nhất là năm 2010 doanh thu tăng lên20,7 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2009 Và số lao động cũng tăng lên từ 71 ngờinăm 2008 lên đến 90 ngời năm 2009 và tăng lên 180 ngời năm 2010 Thu nhập bìnhquân theo đầu ngời từ 823.000/ngời/tháng năm 2002 tăng lên 1.100.000/ngời/thángnăm 2009 và năm 2010 thu nhập của ngời lao động tăng lên là 1.300.000/ng-ời/tháng

Nh vậy, các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kaiyang Việt Nam có

xu hớng tăng lên rõ rệt về mọi lĩnh vực Nó cho ta thấy một điều công tác quản lýcủa công ty là hết sức chặt chẽ đem lại lợi ích cho công ty Hơn thế nữa đã mang lạicho cán bộ công nhân viên trong công ty ổn định về việc làm và cuộc sống

2.3.Thực trạng tổ chức công tác kế toán vật liệu tại Công ty

2.3.1.Đặc điểm tình hình sử dụng, bảo quản nguyên vật liệu tại Công ty

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty là sản xuất để bán theo

đơn đặt hàng nên chủng loại rất phong phú mà mỗi đơn đặt hàng yêu cầu đòi hỏikhác nhau về quy cách mẫu mã sản phẩm

Hiện nay, các loại nguyên vật liệu cho công ty đều có sẵn trên thị trờng, giácả ít biến động Do đó công ty không cần phải dự trữ nhiều nguyên vật liệu ở kho

mà khi có nhu cầu sản xuất thì bộ máy cung ứng vật t có thể mua về là có Nguyênvật liệu của Công ty thờng đợc nhập kho theo hình thức

- Nguyên vật liệu do Công ty mua ngoài

- Phế liệu thu hồi

Nguồn cung cấp nguyên vật liệu mua ngoài của Công ty chủ yếu là các cơ sởvật t cùng ngành và và mua vật t từ cá nhân, đơn vị bán lẻ

Mỗi loại NVL đều có đặc tính lý hóa riêng hoặc chịu ảnh hởng của khí hậumôi trờng bên ngoài nên đòi hỏi phải bảo quản và dự trữ một cách phù hợp Do đặc

Trang 16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

điểm chủ yếu là các loại NVL làm bằng chất liệu da, vải rất dễ bị ăn mòn và ô xihóa nên nên phải bảo quản trong điều kiện phù hợp để chống ăn mòn và ô xi hóa.Ngoài ra nhiên liệu của Công ty là xăng, dầu, than đây là chất dễ cháy nên phải đểnơi an toàn, cấm lửa Hiện nay việc bảo quản dự trữ NVL ở kho của Công ty sắpxếp theo từng kho riêng biệt

2.3.2Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty

2.3.2.1Phân loại

Hiện nay, Công ty TNHH Kaiyang Việt Nam chuyên sản xuất các loại giầydép có chất lợng cao và gia công phục vụ các công đoạn trong Công ty nên rất cầnnhiều NVL nên việc phân loại NVL là rất cần thiết Để cấu thành nên thành phẩmgiầy dép thì cần rất nhiều NVL khác nhau bao gồm các nguyên vật liệu chính vànguyên vật liệu phụ

 Nguyên vật liệu chính: da, vải

 Nguyên vật liệu phụ: Chỉ, khuy lỗ

 Nhiên liệu: Than, xăng, dầu, điện

 Phế liệu: Vải, da phế phẩm, đầu sợi

2.3.2.2.Đánh giá nguyên vật liệu

Công ty sử dụng giá thực tế để đánh giá

2.3.2.2.1.Giá thực tế vật liệu nhập kho

 Giá nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho

Giá trị thực tế của NVL mua ngoài chỉ bao gồm giá trị trên hóa đơn, Công ty

có xe vận tải chuyên trở, những xe này chủ yếu trở sản phẩm của Công ty chokhách hàng nên vật liệu của Công ty mua, chi phí vận chuyển có thể do bên báncho ra và chi phí này luôn đợc cộng vào giá mua hoặc chi phí vận chuyển do Công

ty mua ngoài và kế toán hạch toán vào chi phí sản xuất chung

Căn cứ vào hóa đơn bán hàng doanh nghiệp xây lắp đơn vị bán hàng choCông ty kế toán lập định khoản và phản ánh giá thực tế nh sau:

Nợ TK 152 19.100.000

Có TK 331 19.100.000

Trang 18

Biểu 01

Hoá đơn

Giá trị gia tăng Liên 2: Giao cho khách hàng

Ng y 02 tháng 09 n ày 02 tháng 09 n ăm 2010

Mẫu số : 01 GTKT- 3LL

CA/2009B 000689

Tên đơn vị: Công ty TNHH Kaiyang Việt Nam

Địa chỉ: Hoàng Quốc Việt Kiến An Hải Phòng– –

Số t i kho ày 02 tháng 09 n ản:

Hỡnh thức thanh toỏn: TM/CK MST: 0100381341

STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Th nh ti ày 02 tháng 09 n ền

1 Vải DC lô 1 m 300 24.000 7.200.000

2 Vải EC m 500 28.000 11.900.000

Cộng tiền h ng ày 02 tháng 09 n 19.100.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.910.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 21.010.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai mơi mốt triệu không trăm mời ngàn đồng chẵn./.

Người mua h ng ày 02 tháng 09 n

( Ký, ghi rõ họ tên)

Người bán h ng ày 02 tháng 09 n ( Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị ( Ký, đóng dấu, họ tên)

Trang 19

2.3.2.2.2.Giá thực tế vật liệuxuất kho

Do quy mô sản xuất lớn nên hàng tháng giá trị NVL và CCDC xuất kho tạiCông ty là rất lớn, do vậy để theo dõi chính xác, cụ thể từng loại vật t kế toán hạchtoán giá trị vật t xuất kho theo phơng pháp “Phân tích tìnhbình quân gia quyền”., tính đơn giá bìnhquân cho cả kỳ dự trữ

=

2.3.3.Công tác vật liệu tại Công ty

2.3.3.1.Quy trình và nội dung hạch toán ban đầu

Tình hình nhập xuất NVL ở Công ty diễn ra thờng xuyên với khối lợng lớn,giá trị cao nên việc quản lý sao cho tránh đợc tình trạng thất thoat, hỏng hóc, sửdụng lãng phí đợc lãnh đạo Công ty rất quan tâm Do vậy, thủ tục nhập xuất khoNVL đợc tiến hành đầy đủ và chặt chẽ

2.3.3.2.Thủ tục nhập nguyên vật liệu

Nguồn cung cấp NVL cho sản xuất chủ yếu từ ngoài Kế toán sử dụng “Phân tích tìnhphiếunhập kho” để theo dõi tình hình Phiếu nhập kho căn cứ vào thẻ kho, thanh toán tiềnhàng, xác định trách nhiệm của những ngời có liên quan và ghi sổ kế toán

 Thủ tục nhập nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ do mua ngoài

Phòng kế toán cân đối nhu cầu vật t cho sản xuất, đối chiếu với kho, nếu cónhu cầu cần mua loại vật t nào đó Phòng kế hạch giao cho cán bộ vật t đi mua Cán

bộ vật t giử bảng báo giá giao cho cán bộ vật t đi mua Cán bộ vật t phải giử bảngbáo giá vật t cho Giám đốc duyệt đồng ý mua loại vật t đó ở Công ty không có biênbản kiểm nghiệm vật t do đó không sử dụng “Phân tích tìnhBiển Bản kiểm kê vật t” và vật t mua

Trang 20

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

về chỉ qua ngời mua kiểm tra trớc khi mua và thủ kho kiểm tra trớc khi nhập kho.Khi cán bộ mua vật t về cho Công ty thì xảy ra 2 trờng hợp sau:

- Trờng hợp hàng và hóa đơn cùng về

Khi vật t về nhập kho, bộ phận vật t ở phòng kế hạch vật t báo cho thủ kho và

kế toán thực hiện nhập Kế toán căn cứ vào số lợng thực nhập để ghi vào phiếu nhậpkho và căn cứ vào giá hóa đơn của khách hàng bàn giao để ghi vào cột giá đơn vị,nhập với số lợng thực nhập để ghi vào cột thành tiền trên phiếu nhập Đồng thời kếtoán xem xét số thực nhập và số trên hóa đơn nếu có chênh lệch, kế toán yêu cầungời giao vật t xác định thực tế trên hóa đơn để theo dõi số thực tế thanh toán Thủkho giữ lại một liên để giao cho kế toán thanh toán cùng với hóa đơn để theo dõithanh toán, 1 liên còn lại giao cho kế toán vật t để vào sổ chi tiết vật t Ví dụ saukhi nhận đợc hóa đơn của công ty TNHH Thiên Phát với số liệu đã chuyển đếnnhập kho, kế toán của Công ty viết phiếu nhập kho

Trang 21

Biểu số 02 ĐVT: VNĐ

Công ty TNHH Kaiyang VN Mẫu số: 01 - VT

QĐ số 1141TC/CĐKTNgày 1/11/1995 của BTC

Phiếu nhập kho

Số 02

Ngày 02 tháng 09 năm 2010

Họ tên ngời giao hàng: Anh Hải

Theo HĐ số 00689 ngày 02 tháng 09 năm 2010 của Công ty TNHH Thiên Phát

Số lợng

Đơn giá Thành tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

- Trờng hợp hàng về trớc hóa đơn

Trang 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khi vật t về nhập kho, bộ phận vật t báo cho thủ kho và kế toán vật t thựchiện nhập Kế toán căn cứ vào số liệu thực tế để ghi vào phiếu nhập thủ kho giữ lạimột liên còn 2 liên giao cho kế toán vật t Kế toán vật t giao cho kế toán thanh toán

1 liên để theo dõi còn một liên để vào sổ chi phí sản xuất tiết mẫu phiếu nhập

* Đối với phế liệu thu hồi

Sau mỗi chu kỳ sản xuất, một số công nhân đợc cử từ phân xởng thành phẩmthu gom lại các phế liệu thu hồi không qua một hình thức kiểm tra hay ớc tính về sốlợng hoặc giá trị nào Nh vật Công ty không có giấy tờ sổ sách nào phản ánh tìnhhình nhập kho phế liệu thu hồi

2.3.3.3.Thủ tục xuất nguyên vật liệu

- NVl của Công ty chủ yếu để phục vụ cho sản xuất Ngoài ra còn đợc xuấtbán nội bộ hoặc bán ra ngoài Tùy theo mục đích và phơng pháp sử dụng, kế toánvật t áp dụng các loại chứng từ kho phù hợp

- Vật t xuất kho đợc theo dõi trên các loại chứng từ “Phân tích tìnhphiếu xuất kho”., “Phân tích tìnhphiếulĩnh vật t theo hạn mức”

- Căn cứ vào hợp đồng mà khách hàng đã đặt, phòng kinh doanh tính toán sốlợng vật t cần thiết để sản xuất các hợp đồng đó để giao kế hạch cho bộ phận sảnxuất thực hiện Các cán bộ sản xuất nhận kế hạch đợc giao hợp đồng, quản đốcphân xởng làm phiếu yêu cầu cấp vật t cho sản xuất và chuyển lên phòng kinhdoanh vât t Phòng kinh doanh vật t xác định số phải cấp số phải cấp cho bộ phậnsản xuất trên phiếu yêu cầu cấp vật t cho sản xuất Trên sở định mức xuất dùng dophòng kinh doanh lập, các phân xởng xin cấp thông qua “Phân tích tìnhphiếu lĩnh vật t theo hạnmức” Phiếu do phòng kinh doanh duyệt cho từng thứ vật liệu, cho từng phân xởng

Nó đợc dùng để lĩnh vật t nhiều lần trong tháng và đợc lập thành 2 liên:

+ 1 liên giao cho đơn vị xin lĩnh

+ 1 liên giao cho thủ kho ghi số lợng thực xuất vào thẻ kho và ghi số lợngxuất vào cột số lợng (thực lĩnh)

Cuối tháng hoặc hết hạn mức ghi trên phiếu, thủ kho thu lại phiếu của đơn vịlĩnh, đối chiếu với thẻ kho, chuyển một bản cho phòng kế toán, 1 bản cho phòngkinh doanh Trong trờng hợp cha hết tháng mà phiếu lĩnh vật t theo hạn mức đã hếttai Công ty đợc ghi thêm vào dới phiếu đó để lĩnh thêm chứ không cần lập phiếukhác

Trang 23

Hạn mức đợc duyệt trong tháng là số lợng vật t đợc duyệt trên cơ sở khối ợng sản phẩm sản xuất trong tháng theo kế hạch vaf theo định mức tiêu hao vật tcho một đơn vị sản phẩm.

Phiếu xuất kho làm căn cứ để ghi thẻ kho Số lợng thực xuất trong tháng dothẻ kho ghi căn cứ vào hạn mức đợc duyệt theo yêu cầu sử dụng từng lần và số lợngthực từng lần

Hạn Mức đợc

duyệt SL sản phẩm sảnxuất theo kế

hoạch

Định mức sửdụng vật t chomột đơn vị SP

Trang 24

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

Trang 25

Họ tên ngời nhận hàng: Anh Hiếu

Địa chỉ: Xí nghiệp Sợi ý

Lý do xuất: Xuất vật t phục vụ sản xuất

Xuất tại kho: Bông

(Ký, họ tên)

Phụ trách cung tiêu(Ký, họ tên)

Ngời nhận(Ký, họ tên)

Thủ kho(Ký, họ tên)

* Đối với vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế xuất kho cho từng phânxởng để sản xuất cho nhiều đơn đặt hàng, phòng kế hoạch vật t lập phiếu cấp vật tthành 2 liên và trình Giám đốc Công ty ký duyệt sau đó 1 liên l u lại phòng kế hạch

Trang 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

vật t, một liên chuyển cho kế toán vật t làm phiếu xuất kho vật t Kế toán giao cả 2liên đó cho ngời lĩnh vật t cùng với phiếu yêu cầu cấp vật t đến thủ kho để nhập vật

t Khi thực hiện xuất đúng số lợng thủ kho và ngời nhận ký vào phiếu yêu cầu cungcấp vật t và phiếu xuất kho Thủ kho sẽ lu lại 1 liên để vào thẻ kho, 1 liên giao cho

kế toán vật t để vào sổ chi tiết

* Thủ tục xuất kho vật liệu để bán

Khi có khách hàng đến mua vật t, phòng kinh doanh thấy lợng vật t trong khocòn lớn và lợng vật t đó không cần dùng để sản xuất sản phẩm thì chấp nhận bán.Phòng kinh doanh viết phiếu cấp vật t thành 2 liên (nh trờng hợp xuất vật liệu vàosản xuất) và chuyển cho phòng kế toán 1 liên Trên cơ sở đó kế toán vật t xuất kho

về mặt lợng và nhập hóa đơn, kế toán chuyển ở phiếu xuất kho vào hóa đơn chokhách hàng Sau khi nhận vật t đầy đủ, ngời nhận và thủ kho ký nhận vào hóa đơn

và phiếu xuất kho vật t Thủ kho giao một liên cho khách hàng, một liên giữ lại đểlàm thẻ kho, một liên xanh của hóa đơn chuyển cho kế toán thanh toán để theo dõithanh toán, một liên phiếu xuất kho giao cho kế toán vật t để vào sổ chi tiết

Trang 27

Biểu 05

Công ty TNHH Kaiyang Việt Nam

Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

Số:

Ngày 12 tháng 9 năm 2010

Họ tên ngời nhận: Đỗ Xuân Quang

Địa chỉ khách hàng: Công ty TNHH Sao Mai

l-Giá

đơn vị

Thành tiền

Ngời lập phiếu Ngời nhận Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

2.3.3.4.Phơng pháp kế toán nguyên vật liệu

2.3.3.4.1.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Việc hạch toán chi tiết NVL ở Công ty đợc tiến hành đồng thời tại bộ phận

kế toán và bộ phận kho phơng pháp hạch toán chi tiết mà Công ty sử dụng là phơng

Ngày đăng: 05/11/2014, 14:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: TM/CK                                                          MST: 0100381341 - Phân tích tình hình thực hiện chi phí nguyên vật liệu và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kaiyang Việt Nam
Hình th ức thanh toán: TM/CK MST: 0100381341 (Trang 18)
Bảng tổng hợp  nhập- xuất- tồn - Phân tích tình hình thực hiện chi phí nguyên vật liệu và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kaiyang Việt Nam
Bảng t ổng hợp nhập- xuất- tồn (Trang 28)
Bảng tổng hợp nhập nguyên vật liệu - Phân tích tình hình thực hiện chi phí nguyên vật liệu và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kaiyang Việt Nam
Bảng t ổng hợp nhập nguyên vật liệu (Trang 33)
Bảng Tổng hợp xuất nguyên vật liệu - Phân tích tình hình thực hiện chi phí nguyên vật liệu và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kaiyang Việt Nam
ng Tổng hợp xuất nguyên vật liệu (Trang 35)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu - Phân tích tình hình thực hiện chi phí nguyên vật liệu và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kaiyang Việt Nam
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w