Bài toán Quản lý bán hàng tại công ty Đây là một công ty kinh doanh nhiều mặt hàng, do đó việc giải quyết tốt bài toán Quản lý bán hàng là một công việc mang tính quyết định đối với côn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THIỆN XUÂN LAM SƠN
Giảng viên hướng dẫn : TH.S VÕ THỊ MINH
Nhóm sinh viên thực hiện:
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong những năm tháng ngồi trên ghế nhà trường là những thời gian khó quên trong quãng đời sinh viên của chúng em Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang để chúng em có thể đủ tự tin bước vào đời Với những kiến thức nhận được trong thời gian học tập tại trường ĐH Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh và những hiểu biết thực tiễn có được qua thời gian thực tập tại Công Cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn đã giúp chúng em có cái nhìn toàn diện và thực tế hơn về công việc kế toán Để có những kết quả này chúng em chân thành biết ơn các thầy cô giáo trường ĐH Công Nghiệp TP.Hồ Chi Minh đã hết lòng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Chúng em xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy và xin gửi lời biết
ơn sâu sắc đến toàn thể quý thầy cô trường ĐH Công Nghiệp TP.Hồ Chi Minh
nói chung và cô Võ Thị Minh nói riêng, người đã chỉ bảo chúng em và giúp
chúng em hoàn thành bài báo cáo này
Chúng em trân thành gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh, chị đang làm việc tại Công Ty Cổ Phần Thiện Xuân Lam Sơn, đặc biệt là
chị Nguyễn Thị Hà đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi
trong suốt thời gian thực tập và làm bài báo cáo thực tập này
Cuối cùng chúng em xin chúc quý thầy cô tại trường ĐH Công Nghiệp TP.Hồ Chi Minh và toàn thể các anh, chị đang làm việc tại Công Cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất Chúng em xin chúc Công Cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn ngày càng phát đạt và bền vững
Thanh Hóa, ngày 10 tháng 06 năm 2014
Nhóm Sinh viên thực hiện LỚP: NCKT5BTH
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………Ngày … tháng … năm 20
T/M ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ 12
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỔ PHẦN THIỆN XUÂN LAM SƠN .1
1.1 THÀNH LẬP 1
1.1.1 Lịch sử hình thành 1
1.1.2 Vốn điều lệ 2
1.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 2
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG CỔ PHẦN THIỆN XUÂN LAM SƠN 3
1.2.1 Chức năng 3
1.2.2 Nhiệm vụ 3
1.2.3 Phương thức tiêu thụ hàng hoá của công ty 4
1.2.4 Bài toán Quản lý bán hàng tại công ty 4
1.2.5 Chiến lược kinh doanh của công ty 5
1.3 TÌNH HÌNH TỔ *CHỨC 5
1.3.1 Cơ cấu chung 5
1.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 5
1.3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 5
1.3.1.3 Các đơn vị trực thuộc 7
1.3.2 Cơ cấu phòng Kế toán 7
1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán 7
1.3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên 8
1.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 10
1.4.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 10
1.4.1.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ 10
Trang 61.4.1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ 10
1.4.2 Các chính sách khác 11
CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN THIỆN XUÂN LAM SƠN 12
2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT 12
2.1.1 Khái niệm 12
2.1.2 Chứng từ sử dụng 12
2.1.3 Tài khoản sử dụng 12
2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt 12
2.1.5 Sơ đồ hoạch toán 13
2.1.6 Sổ sách sử dụng 13
2.1.7 Ví dụ minh họa 14
2.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 19
2.2.1 Chứng từ sử dụng 19
2.2.2 Tài khoản sử dụng 19
2.2.3 Tóm tắt sơ đồ hạch toán 19
2.2.4 Sổ kế toán 20
2.2.5 Quy trình ghi sổ kế toán 20
2.2.6 Một số nghiệp vụ 20
2.3 KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG 24
2.3.1 Chứng từ sử dụng 24
2.3.2 Tài khoản sử dụng 24
2.3.3 Tóm tắt sơ đồ hoạch toán 24
2.3.4 Sổ kế toán 25
2.3.5 Quy trình kế toán phải thu khách hàng 25
2.3.6 Một số nghiệp vụ 25
2.4 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO 29
2.4.1 Chứng từ sử dụng 29
2.4.2 Tài khoản sử dụng 29
2.4.3 Sổ Kế toán 29
Trang 72.4.5 Sơ đồ kế toán thuế giá trị tăng được khấu trừ 29
2.4.6 Một số nghiệp vụ 30
2.5 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC 33
2.5.1.Chứng từ sử dụng 33
2.5.2 Sổ sách sử dụng 33
2.5.3 Tài khoản sử dụng 33
2.5.4 Quy trình ghi sổ kế toán 33
2.5.5 Một số nghiệp vụ 33
2.6 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG CHO NHÂN VIÊN 37
2.6.1 Chứng từ sử dụng 37
2.6.2 Quy trình kế toán tạm ứng 37
2.6.3 Sổ sách sử dụng 37
2.6.4 Một số nghiệp vụ 37
2.7 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN 41
2.7.1 Khái niệm 41
2.7.2 Chứng từ sử dụng 41
2.7.3 Tài khoản sử dụng 41
2.7.4 Sổ sách kế toán 41
2.7.5 Quy trình kế toán Chi phí trả trước ngắn hạn 41
2.7.6 Ví dụ 41
2.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG 46
2.8.1 Khái niệm 46
2.8.2 Tài khoản sử dụng 46
2.8.3 Chứng từ sử dụng 46
2.8.4 Một số ví dụ 46
2.9 HÀNG HÓA 51
2.9.1 Khái niệm 51
2.9.2 Chứng từ sử dụng 51
2.9.3 Tài khoản sử dụng 51
2.9.4 Sổ sách sử dụng 51
2.9.5 Quy trình kế toán hàng hóa 52
2.9.6 Ví dụ 52
Trang 82.10 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 56
2.10.1 Khái niệm 56
2.10.2 Chứng từ sử dụng 56
2.10.3 Tài khoản sử dụng 56
2.10.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán 56
2.10.5 Sổ kế toán 57
2.10.6 Ví dụ 57
2.11 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 61
2.11.1 Các khái niệm 61
2.11.2 Nguyên tắc tính khấu hao 61
2.11.3 Các phương pháp tính khấu hao 61
2.11.4 Công thức tính khấu hao 61
2.11.4.1 Khấu hao theo phương pháp đường thẳng: 61
2.10.4.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần 62
2.11.4.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm 62
2.11.5 Sổ sách sử dụng 63
2.11.6 Quy trình ghi sổ kế toán 63
2.11.7 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 63
2.12 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 67
2.12.1 Khái niệm 67
2.12.2 Tài khoản sử dụng 67
2.12.3 Sổ sách sử dụng 67
2.12.4.Quy trình ghi sổ 67
2.12.5 Các nghiệp vụ phát sinh 68
2.13 KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN 73
2.13.1 Chứng từ sử dụng 73
2.13.2 Một số nghiệp vụ phát sinh 73
2.14 KẾ TOÁN VAY NGẮN HẠN 77
2.14.1 Khái niệm 77
2.14.2.Chứng từ kế toán sử dụng 77
2.14.3 Tài khoản sử dụng 77
2.14.4 Sổ sách sử dụng 77
Trang 92.14.5 Quy trình kế toán các khoản vay ngắn hạn 77
2.14.6 Ví dụ 78
2.15 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP 81
2.15.1 Khái niệm 81
2.15.2 Chứng từ sử dụng 81
2.15.3 Sổ sách sử dụng 81
2.15.4 Quy trình ghi sổ kế toán 81
81
2.15.5 Một số nghiệp vụ phát sinh 81
2.16 KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC 85
2.16.1 Khái niệm 85
2.16.2 Các tài khoản sử dụng 85
2.16.3 Kế toán thuế GTGT đâu ra 85
2.16.3.1 Chứng từ sử dụng 86
2.16.3.2 Sổ sách sử dụng 86
2.16.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán 86
2.16.3.4 Các ví dụ minh họa 86
2.16.4 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 90
2.16.4.1 Chứng từ sử dụng 90
2.16.4.2 Sổ sách sử dụng 90
2.16.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán 90
2.16.4.4 Các ví dụ minh họa: 90
2.17 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG 93
2.17.1 Nguyên tắc phân phối: 93
2.17.2 Cơ sở tính toán 93
2.17.3 Cách tính: 93
2.17.4 Tài khoản sử dụng 93
2.17.5 Quy trình ghi sổ kế toán 94
2.17.6 Một số nghiệp vụ phát sinh 94
2.18 CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG NĂM 2013 97
2.18.1 Chứng từ sử dụng 97
2.18.2 Sổ sách sử dụng 97
Trang 102.18.3 Quy trình ghi sổ kế toán 97
2.18.4 Tài khoản sử dụng 97
2.18.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 98
2.19 QUỸ KHEN THƯỞNG PHÚC LỢI 101
2.19.1 Khái niệm 101
2.19.2 Quy trình ghi sổ kế toán 101
2.19.3 Tài khoản sử dụng 102
2.19.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 102
2.20 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI 105
2.20.1 Khái niệm: 105
2.20.2 Chứng từ sử dụng 105
2.20.3 Sổ sách sử dụng 105
2.20.4 Quy trình ghi sổ kế toán 105
2.20.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 105
2.21 KẾ TOÁN DOANH THU 108
2.21.1 Khái niệm 108
2.21.2 Tài khoản sử dụng 108
2.21.3 Chứng từ kế toán 108
2.21.4 Sổ kế toán 108
2.21.5 Quy trình ghi sổ kế toán 108
2.21.6 Một số nghiệp vụ phát sinh 109
2.22 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 113
2.22.1 Khái niệm 113
2.22.2 Chứng từ sử dụng 113
2.22.3 Sổ kế toán sử dụng 113
2.22.4 Quy trình ghi sổ kế toán 113
2.22.5 Nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán 113
2.23 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 117
2.23.1 Khái niệm 117
2.23.2 Tài khoản sử dụng 117
2.23.3 Chứng từ sử dụng 117
2.23.4 Sổ kế toán sử dụng 117
Trang 112.23.5 Quy trình ghi sổ kế toán 117
117
2.23.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 117
2.24 CHI PHÍ TÀI CHÍNH 121
2.24.1 Khái niệm 121
2.24.2 Chứng từ sử dụng 121
2.24.3.Tài khoản sử dụng 121
2.24.4 Quy trình ghi sổ 121
2.24.5 Sổ kế toán sử dụng (xem phụ lục) 121
2.24.6 Các ví dụ 121
2.25 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 125
2.25.1.Khái niệm 125
2.25.2 Chứng từ sử dụng 125
2.25.3 Tài khoản sử dụng 125
2.25.4 Quy trình ghi sổ 125
2.25.5 Các nghiệp vụ phát sinh 125
2.26 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 133
2.26.1 Lập bảng cân đối số phát sinh 133
2.26.2 Diễn giải sơ đồ : 133
2.26.3 Lập bảng cân đối kế toán 134
2.26 LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 139
2.27 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 142
2.28 LẬP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 142
2.29 NỘI DUNG CỦA THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 142
2.30 LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT 144
2.31 LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN ( xem phần phụ lục) 145
2.32 LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT: 146
2.32.1 Bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào - bán ra 146
2.32.2 Tờ khai thuế GTGT 146
2.33 LẬP BÁO CÁO THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 146
2.33.1 Tờ khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 146
2.33.2 Tờ khai quyết toán thuế TNDN 146
Trang 12CHƯƠNG 3 147
NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 147
3.1 NHẬN XÉT CHUNG 147
3.1.1 Ưu điểm 147
3.1.2 Hạn chế 148
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 148
KẾT LUẬN 149
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 8
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ 10
Sơ đồ 2.1 : Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu của tiền .13
mặt 13
Sơ đồ 2.2: sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng 19
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng 24
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập bảng cân đối số phát sinh 133
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập bảng cân đối kế toán 134
Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 139
Sơ đồ 2.7 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ 142 Sơ đồ 2.8 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập thuyết minh báo cáo tài chính 142
Sơ đồ 2.9 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo thuế giá trị gia tăng 144
Sơ đồ 2.10 : Quy trình lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính.145
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỔ PHẦN THIỆN
XUÂN LAM SƠN 1.1 THÀNH LẬP
1.1.1 Lịch sử hình thành
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Thiện Xuân Thanh Hóa
- Địa chỉ: số 18 – 20 – Hàng Đồng – Phường Điện Biên – TP.Thanh Hóa
- Số điện thoại: 0373.859.757 Fax: 0373.855.757
- Tài khoản: 3531211000045 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn.Chi nhánh số 3 – Thanh Hóa
- Mã số thuế: 2800149404 – 1
- Vốn điều lệ: 50.000.000.000 (Năm mươi tỷ đồng)
- Giới thiệu về công ty:
Công ty cổ phần Thiện Xuân Thanh Hóa tiền thân là tổ hợp kinh doanh thiết bị điện Thiện Xuân.Trước nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, cùng với sự năng động và mạnh dạn của người đứng đầu, tổ hợp Thiện Xuân đã chuyển đổi thành công ty Thiện Xuân Thanh Hóa
Công ty được thành lập theo quyết định 149UB/TH ngày 26/01/1998 của UBNN tỉnh Thanh Hóa
Trải qua 14 năm xây dựng và trưởng thành, công ty luôn nổ lực khắc phục khó khăn, tạo bước phát triển vượt bậc trong kinh doanh, với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 20 – 30%
Năm 2009 mặc dù hoạt động trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, song với truyền thống vượt khó vươn lên công ty đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đạt Giá trị đạt 90tỷ đồng, tăng 12% so với năm
2008 Doanh thu đạt 73tỷ đồng tăng gần 20% so với năm 2008 và hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước Công ty đã và đang thi công nhiều công trình trên phạm vi toàn quốc, với doanh thu gần 100 tỷ đồng/1 năm Giải quyêt việc làm và thu nhập ổn định cho hàng trăm lao động Công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, công nhân viên triển khai thực hiện đồng bộ một số giải pháp về kinh tế kế hoạch, tiến độ công trình, đầu tư tài chính, tín dụng và đời sống…để
Trang 15Trong 5 năm (2006 – 2010) hàng chục công trình xây lắp đường dây và trạm biến áp trong và ngoài tỉnh do công ty thi công luôn hoàn thành đúng tiến
độ, đạt chất lượng tốt, kịp bàn giao đưa vào sử dụng như: công trình trạm biến
áp số 2,3,4 đường vành đai Đông Tây TP.Thanh Hóa,đường dây 35kv phục vụ cho nhà máy thủy điện Hố Hô (Hà Tĩnh) giai đoạn 1,2;đường dây 35kv thủy điện bản Chát (Lai Châu)
Nhằm đa dạng hóa nghành nghề kinh doanh, công ty đã mạnh dạn mua cổ phần của 2 công ty là công ty cổ phần Nam Phát và công ty cổ phần cơ điện Lam Sơn
Xác định chất lượng sản phẩm là sự sống còn của công ty, mỗi cán bộ công nhân viên trong công ty cổ phần Thiện Xuân luôn lấy tiêu chí phấn đấu “uy tín, chất lượng, hiệu quả làm đầu”
Những thành tựu đạt được và các hoạt động từ thiện của công ty:
Năm 2006 được nhận huy chương lao động hạng 3
Năm 2009 được nhận cờ thi đua của chính phủ và cúp “Doanh nghiệp xuất sắc toàn quốc lần I”
Năm 2010 công ty đã được UBND tỉnh tặng bằng khen
Lãnh đạo công ty được chủ tịch phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam tặng bằng khen nhân ngày doanh nhân Việt Nam (13/10)
Năm 2009 công ty đã trích nguồn quỹ phúc lợi xây nhà tình nghĩa cho 14
hộ nghèo trong tỉnh
Ủng hộ 35 suất học bổng cho các hoc sinh nghèo vượt khó
Tổ chức thăm hỏi các gia đình có công, đối tượng chính sách và tặng 150 suất quà cho đông bào nghèo nhân dịp tết cổ truyền…với tổng giá trị hơn 400 triệu…
1.1.2 Vốn điều lệ
Vốn điều lệ: 50.000.000.000 (năm mươi tỷ đồng)
1.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Trang 16Hàng phân bón , giống cây trồng , thức ăn gia súc , hàng công nghệ phẩm Cầu dao 15A – 2P – cực đúc
Chức năng chính của công ty cổ phần Thiện Xuân là:
Kinh doanh vật tư thiết bị điện phục vụ nhu cầu xã hội
Xây lắp đường dây tải điện,trạm biến áp từ 0,4 – 110kv
1.2.2 Nhiệm vụ
Công ty cổ phần Thiện Xuân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật tư, thiết bị điên, xây dựng các đường dây tải điện và trạm biến áp
Kinh doanh đúng nghành nghề được giao trong giấy phép kinh doanh
Chỉ cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đúng chủng loại, đúng số lượng, đúng chất lượng và đúng thời gian yêu cầu của khách hàng
Không ngừng tìm tòi và sang tạo để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn
Trang 17Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước.
1.2.3 Phương thức tiêu thụ hàng hoá của công ty
Đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng Luôn xem trọng và không ngừng
nỗ lực nâng cao kỹ năng bán hàng cũng như cung cách phục vụ khách hàng.Tiếp cận và mở rộng thị trường hoạt động kinh doanh
Luôn nắm bắt thông tin về đối thủ cạnh tranh: Các thông tin về giá ,sản phẩm,chính sách bán hàng, hệ thống kênh phân phối và dịch vụ sau bán hàng…Xây dựng đội ngũ nhân viên ngày càng chuyên nghiệp
Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng hiện có, nhà cung ứng cũng như trung gian trong kênh phân phối của công ty và tìm kiếm khách hàng tiềm năng
Công ty luôn hướng về mục tiêu phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng trên nguyên tắc hợp tác bền vững, luôn tạo niềm tin cho khách hàng, thực hiện đầy
đủ cam kết, thỏa thuận trong hợp đồng với đối tác nhằm giữ uy tín trên thị trường
Quản lý và sử dụng đội ngũ nhân viên theo đúng chế độ chính sách lao động, tiền lương theo quy định hiện hành của nhà nước
1.2.4 Bài toán Quản lý bán hàng tại công ty
Đây là một công ty kinh doanh nhiều mặt hàng, do đó việc giải quyết tốt bài toán Quản lý bán hàng là một công việc mang tính quyết định đối với công ty
Hoạt động bán hàng của công ty được diễn ra khi khách hàng có đơn đặt hàng và nhu cầu về một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó mà công ty kinh doanh Khách hàng có thể tuỳ chọn loại hàng hóa phù hợp với nhu cầu, sở thích của mình và công việc hoặc lựa chọn tại catalogue của công ty Ngoài ra, tại phòng trưng bày của công ty có sẵn các chủng loại mặt hàng được bày bán, theo kích cỡ màu sắc… để khách hàng có thể tuỳ chọn Nếu khách hàng muốn đặt hàng một loại sản phẩm mà công ty chưa có, khách hàng có thể đặt hàng và thống nhất thời gian với công ty để công ty liên hệ với nhà sản xuất Khi giao hàng, nếu khách hàng chấp nhận các tiêu chuẩn đúng với mong muốn thì sẽ tiến
Trang 18hành thanh toán tiền với bộ phận thanh toán của công ty.
1.2.5 Chiến lược kinh doanh của công ty.
- Công ty xác định kinh doanh là hoạt động lâu dài lên luôn mở rộng tìm kiếm thị trường tiêu thụ hàng hoá trong và ngoài nước, thành lập thêm các chi nhánh tại các địa phương chứa đựng nhiều cơ hội nhằm nâng cao việc khai thác thị trường, mở rộng kinh doanh cũng như không ngừng hoàn thiện năng lực kinh doanh cho chính bản thân công ty
- Sù nâng cấp và thành lập liên tục các trạm bán buôn,bán lẻ trong những năm gần đây chứng tỏ một chiến lược kinh doanh dài hạn của công ty và tìm kiếm thị trường một cách khốc liệt triệt để nhằm thu lợi nhuận cao
1.3 TÌNH HÌNH TỔ *CHỨC
1.3.1 Cơ cấu chung
1.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Qua khảo sát thực tế, cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Nguồn Phòng kế toán Công Cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn
1.3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công Cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn ta thấy bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:
Bộ máy quản lý cấp cao của Công ty bao gồm HĐQT,một giám đốc, hai
HĐQT Ban Giám Đốc
Phòng Kế Hoạch Phòng Kế toán
Trang 19HĐQT Giám đốc là người sử dụng tất cả các phương pháp kinh tế, hành chính,
tổ chức để điều khiển quản lý Công ty và chịu trách nhiệm chính về mọi mặt hoạt động của Công ty trước HĐQT Theo mô hình trên ta thấy:
+ Giám đốc Công ty: Là người điều hành quản lý chung, giữ vị trí quan trọng nhất và chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động, quản lý của Công ty trước pháp luật và HĐQT
- Phòng kế toán sắp xếp từ 6 đến 7 người, có chức năng thực hiện, giám sát bằng tiền thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư cơ sở vật chất, quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn của Công ty dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng Công ty Giúp việc cho kế toán trưởng là có một phó phòng kế toán, các kế toán viên có nhiệm vụ hoàn thành công việc được giao, đồng thời phối hợp với các nhân viên kế toán dưới các trạm và các đơn vị kinh doanh
Phòng kế toán ngoài chuyên môn nghiệp vụ được ban giám đốc giao cụ thể còn kiêm luôn các vấn đề về quản lý nhân sự, tổ chức lao động, thi hành các quyết định của HĐQT và ban giám đốc đề ra
- Phòng kế hoạch sắp xếp từ 1 đến 2 người có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc tổng hợp kế hoạch toàn diện của Công ty như : Kế hoạch lưu chuyển hàng hoá, thống kê tổng hợp số liệu thực hiện so với kế hoạch đề, giúp Giám đốc điều hành kinh doanh và thực hiện chế độ báo cáo
Thực hiện hợp đồng trực tiếp mua bán với khách hàng, bán buôn trực tiếp, tìm hiểu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá cho Công ty Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trước ban Giám đốc
- Mỗi trạm sắp xếp từ 3 đến 4 người; trong đó có 1 trạm trưởng và 1 kế toán
- Mỗi cửa hàng sắp xếp từ 4 đến 5 người; trong đó có 1 cửa hàng trưởng và
Trang 20Tuyển dụng nhân sự cho công ty.
Quản lý hồ sơ của các nhõn viên trong công ty
Quản lý khen thưởng, kỷ luật
Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán
Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và kiểm tra chuyên đề
- Phòng kế hoạch –kinh doanh
Tiếp nhận các đơn đặt hàng và giải quyết các đơn đặt hàng
Vạch ra các kế hoạch, chiến lược kinh doanh
1.3.2 Cơ cấu phòng Kế toán
1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán
Trang 21Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Nguồn Phòng kế toán Công Cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn
1.3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên
- Kế toán trưởng : Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ có nhiệm vụ
tổ chức điều hành chung toàn bộ công tác kế toán của Công ty Hướng dẫn chuyên môn và kiểm tra, ký duyệt toàn bộ các nghiệp vụ trong phòng tài chính Chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về toàn bộ hoạt động của công tác tài chính Ngoài ra Kế toán trưởng kiêm luôn nhiệm vụ của bộ phận kế toán tổng hợp thực hiện việc đối chiếu và lập báo cáo tài chính định kỳ theo đúng chế độ báo cáo tài chính
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp đối chiếu các số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành hạch toán tổng hợp, lập các báo biểu kế toán, thống kê, tổng hợp theo qui định của nhà nước và công ty…
- Kế toán vật tư, nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư, sản phẩm, hàng hóa về mặt số lượng và giá trị tại các kho của công ty Định kỳ phải đối chiếu số lượng với thủ kho và lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho sản phẩm, vật tư, hàng hóa vào cuối tháng
- Kế toán lương, BHXH, phí vệ sinh : Kiểm tra các thủ tục chứng từ thành
Kế toán thanh toán vốn bằng tiền
Kế toán tổng hợp
Thủ kho thủ quỹ
Kế toán vật tư, nguyên vật liệu
Kế toán lương BHXH, phí vệ sinhCác nhân viên kế toán ở các đơn vị trực
thuộc kho bạc và nguồn vốn
n vị phụ thuộc
Trang 22toán lương, nghiệm thu khối lượng sản phẩm hoàn thành của các phòng ban, đơn
vị, bộ phận Quản lý theo dõi việc tạm ứng và thanh toán lương theo từng đối tượng Đối chiếu số liệu với bảng lương, lập bảng phân bổ và hạch toán chi phí tiền lương và các khoản theo lương
- Kế toán thanh toán vốn bằng tiền:
Theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền vay
Theo dõi theo tiền VNĐ và ngoại tệ
Theo dõi tiền gửi, tiền vay tại nhiều ngân hàng khác nhau
Theo dõi số dư tức thời tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại từng tài khoản ở các ngân hàng
Theo dõi vay và thanh toán tiền vay theo từng khế ước vay Theo dõi vay ngân hàng và tiền vay của các cá nhân, các đơn vị
Theo dõi số dư tức thời của từng khế ước vay, từng đối tượng cho vay.Theo dõi thanh toán thu chi theo khách hàng, hợp đồng, hoá đơn mua bán
và theo các khoản mục chi phí
Theo dõi khế ước ngân hàng (bảng kê khế ước vay, bảng tính lãi vay)
- Kế toán ngân hàng, kho bạc và nguồn vốn:
Ghi chép kịp thời đầy đủ các nghiệp vụ tài chính phát sinh của đơn vị mìnhGiám sát chặt chẽ các khoản tài chính thu chi , quá trình sử dụng tài sản của
nh và của xã hội thông qua các khâu kiểm soát của kế toán
Cung cấp thông tin cho nhtw và các cơ quan quản lý nhà nước khác-tổ chức tốt công việc giao dịch với khách hàng
-Kế toán xây dựng cơ bản, sản xuất kinh doanh: Theo dõi hoạt động kinh doanh xây dựng cơ bản đồng thời tham mưu cho kế toán trưởng, giám đốc công
ty về công tác kinh doanh ngoài dich vụ
Kế toán thủ kho, thủ quỹ: Hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ tiến hành thực thu, thực chi và cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt số tiền thu, chi trong ngày Cuối ngày chuyển sổ quỹ qua kế toán thanh toán để đối chiếu và lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt
Trang 23tra ký nhận vật tư, vào sổ kho, thẻ kho cập nhật số liệu rút số tồn kho vào cuối ngày, đối chiếu số liệu với kế toán vật tư.
Lập các báo cáo theo yêu cầu quản trị của đơn vị
1.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
1.4.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Chứng từ ghi sổ
1.4.1.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ
Quy trình ghi chép sổ kế toán được tóm tắt như sau:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ
Nguồn Phòng kế toán Công Cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn
Hàng ngày, dựa vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào các chứng
từ gốc và các chứng từ khác có liên quan đã được kiểm tra, được dùng làm căn
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Trang 24cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ, đồng thời ghi vào sổ quỹ và sổ thẻ kế toán chi tiết Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
Cuối quý, sau khi đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa sổ cái và sổ tổng hợp thì
số liệu trên sổ cái được dùng để lập bảng cân đối số phát sinh, và để lên báo cáo tài chính
1.4.2 Các chính sách khác
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/12/xxxx đến 31/12/xxxx
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán đồng Việt Nam (Thực
tế số dư quy đổi vào ngày cuối mỗi quý theo tỷ giá NH Nông nghiệp
Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán TSCĐ:
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản Hạch toán theo giá mua
Phương pháp khấu hao áp dụng Phương pháp đường thẳng
Tỷ lê tính khấu hao: Áp dụng theo QĐ 206/2013 /QT-BTC ngày
12/12/2006
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá: Tính theo giá thành sản xuất
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Theo giá mua
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: Dựa vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập
dự phòng
Mẫu số áp dụng ban hành: theo quyết định 15/2006/ QĐ - BTC
Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn).
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN THIỆN
XUÂN LAM SƠN2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT
111 Tiền mặt tại quỹ
1113 Tiền mặt - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
Bảng CĐSPS
Chứng từ
gốc
Chứng từ ghi sổ
Trang 262.1.5 Sơ đồ hoạch toán
Sơ đồ 2.1 : Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu của tiền
(3) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
(4) Gửi tiền mặt vào ngân hàng
(5) Chi tiền mặt mua sắm vật tư (nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ)
(6) Các khoản chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác đã được chi bằng tiền mặt
(7) Chi tiền mặt để thanh toán khoản phải trả nhà cung cấp
(5) (2)
(4) (1)
133
152, 153 331 133
Trang 272.1.7 Ví dụ minh họa
Nghiệp vụ 1: Ngày 10/12/2013 phiếu thu số 111 chị Nguyến Thị An đi
rút tiền tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn số tiền là 50.000.000
Chứng từ thu thập( phiếu thu 02 TT) xem phần phụ lục 01
Nghiệp vụ 2: Ngày 16/12/2013 theo giấy đề nghị tạm ứng của anh Hoàng
Viết Trung tạm ứng đi công tác tại TPHCM phiếu chi số 111 số tiền 25.000.000
Chứng từ thu thập( phiếu chi 02/TT, giấy đề nghị tạm ứng) xem phần phụ lục 01
Nghiệp vụ 3: Ngày 25/12 /2013, Công ty mua máy tính sam sung với số
lượng 5 vái về nhập kho đơn giá 15.000.000đ / cái với giá chưa thuế thuế GTGT 10% của siêu thị điện máy, thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 156: 5 x 15.000.000 = 75.000.000
Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, Hóa đơn giá trị gia tăng (Phụ lục 01)
Công Cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn
Địa chỉ : 18 -20 Hàng Đồng phường Điện
Biên TP Thanh Hóa
Mẫu số: S02a – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 28A B C 1 DRút tiền gửi ngân hàng nông
nghiệp phát triển nông thôn về
Công Cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn
Địa chỉ : 18 -20 Hàng Đồng phường Điện
Biên TP Thanh Hóa
Mẫu số: S02a – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Theo giấy đề nghị tạm ứng của
anh Hoàng Viết Trung tạm ứng
đi công tác tại Hà Nội
Trang 29Công Cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn
Địa chỉ : 18 -20 Hàng Đồng phường Điện Biên
TP Thanh Hóa
Mẫu số: S02a – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Công ty mua máy tính sam sung
của siêu thị điện máy
Trang 30Công Cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn
Địa chỉ : 18 -20 Hàng Đồng phường Điện Biên
TP Thanh Hóa
SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản Tiền mặt
Số hiệu: 111
Mẫu số: S02c1-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
25/12 01 10/12 Rút tiền gửi ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn về nhập quỹ tiền mặt 1121 50.000.000
25/12 02 16/12 Giấy đề nghị tạm ứng của anh Hoàng Viết Trung tạm ứng đi công tác tại Hà Nội 141 25.000.000
25/12 03 25/12 Công ty mua máy tính sam sung của siêu thị điện máy 156133 82.500.000
Trang 31Công Ty Cổ Phần Thiện Xuân Lam Sơn
Địa chỉ : 18 -20 Hàng Đồng phường Điện Biên
TP Thanh Hóa
SỔ QUỸ TIỀN MẶT Năm 2013
Mẫu số: S02a – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Rút tiền từ ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn về nhập quỹ tiền mặt
Trang 322.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
112 Tiền gửi ngân hàng
(1) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng, căn cứ giấy báo Có của ngân hàng
(2) Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản tiền do khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản
(3) Giấy báo Có của ngân hàng phản ánh tiền lãi tiền gửi định kỳ
(4) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
(5) Chuyển tiền gửi ngân hàng để thanh toán các khoản phải trả
(6) Chuyển tiền thanh toán các khoản phí
TK Loại 6, Loại 8
311
Trang 332.2.4 Sổ kế toán
* Sổ tổng hợp
Sổ cái, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
* Sổ chi tiết
Sổ chi tiết TGNH, sổ tiền gửi ngân hàng
2.2.5 Quy trình ghi sổ kế toán
2.2.6 Một số nghiệp vụ
Nghiệp vụ 1: Ngày 09/12/2013 Mua công tơ điện của công ty cổ phần
thiết bị điện về nhập kho với số lượng 50 cái đơn giá 500.000đ/cái, VAT 10% bằng tiền gửi ngân hàng
Nghiệp vụ 2: Ngày 12/12/2013 Thu tiền trả nợ tiền hàng đã mua Máy biến
áp của công ty điện tử Sam Sung bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 100.000.000
Có TK 131 (Công ty điện tử Sam Sung): 100.000.000
Chứng từ sử dụng: Giấy báo có (phụ lục 01)
Công Cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn
Địa chỉ : 18 -20 Hàng Đồng phường Điện Biên TP
Thanh Hóa
Mẫu số: S02a – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Chứng từ
gốc Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 112 BCĐSPS TK 112
Sổ quỹ TGNH
Trang 34Mua công tơ điện về nhập
kho tại công ty cổ phần
Công Ty Cổ Phần Thiện Xuân Lam Sơn
Địa chỉ : 18 -20 Hàng Đồng phường Điện Biên
TP Thanh Hóa
Mẫu số: S02a – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Thu tiền trả nợ tiền hàng đã
mua Máy biến áp của công ty
Trang 35Công Ty Cổ Phần Thiện Xuân Lam Sơn
Địa chỉ : 18 -20 Hàng Đồng phường Điện Biên
TP Thanh Hóa
SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu: 112
Mẫu số: S02a – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
26/12 04 9/12 Mua công tơ điện về nhập kho bằng tiền gửi ngân hàng 156 27.500.000
26/12 05 12/12 Thu tiền trả nợ tiền hàng đã mua Máy biến áp của công ty điện tử Sam Sung 131 100.000.000
Trang 36Công Ty Cổ Phần Thiện Xuân Lam Sơn
Địa chỉ : 18 -20 Hàng Đồng phường Điện Biên
TP Thanh Hóa
SỔ CHI TIẾT GỬI NGÂN HÀNG
Năm 2013 Nơi mở tài khoản : Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn
Mẫu số: S02a – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
18/12 05 12/12 Thu tiền của khách hàng trả nợ mà công ty NPK Lâm Thao bằng tiền gửi ngân
Trang 372.3 KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp Nợ phải thu liên quan đến các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp trong
đó có các cơ quan chức năng của Nhà nước (chủ yếu là cơ quan Thuế)
3331,3332 133
111,112
156 (3)
(4)
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng
Ghi chú:
(1) Bán hàng chưa thu tiền (gồm thuế)
(2) Thu tiền bán hàng (gồm thuế)
Trang 38(3) Xuất kho hàng hóa bán chưa thu tiền
Sổ theo dõi chi tiết phải thu khách hàng
2.3.5 Quy trình kế toán phải thu khách hàng
2.3.6 Một số nghiệp vụ
Ngiệp vụ 1: Ngày 13/12/2013 Nhận trước tiền ứng trước từ công ty TNHH
Hưng Thịnh mua Máy biến áp số tiền 70.000.000 bằng tiền mặt
Có TK 131(công ty TNHH Hưng Thịnh): 70.000.000
Chứng từ sử dụng: Tiền mặt (phụ lục 01)
Nghiệp vụ 2: Ngày 18/ 12 /2013 , Công ty bán chiếc máy biến áp một pha
5kva với số lượng 20 cái đơn giá 3.500.000đ / cái, VAT 10% cho công ty TNHH Hùng Hạnh, khahcs hàng chưa trả tiền
Có TK 511: 20 x 3.500.000 = 70.000.000
Chứng từ sử dụng: Hoá Đơn GTGT, phiếu xuất kho (phụ lục 01)
Công Cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn
Địa chỉ : 18 -20 Hàng Đồng phường Điện Biên
TP Thanh Hóa
Mẫu số: S02a – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Chứng từ ghi sổ
Trang 39Nhận trước tiền ứng trước từ
Công Cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn
Địa chỉ : 18 -20 Hàng Đồng phường Điện Biên TP
Thanh Hóa
Mẫu số: S02a – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Công ty bán 2 chiếc máy biến áp
một pha 5kva , khách hàng chưa
Trang 40Công Ty Cổ Phần Thiện Xuân Lam Sơn
Địa chỉ : 18 -20 Hàng Đồng phường Điện Biên
TP Thanh Hóa
SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản Phải thu khách hàng
Số hiệu: 131
Mẫu số: S02a – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
27/12 06 13/12 Nhận trước tiền ứng trước từ khách hàng mua thức ăn
27/12 07 18/12 Công ty bán 2 chiếc máy biến áp một pha 5kva , khách hàng chưa trả tiền, 3331511 77.000.000
Cộng phát sinh
Số dư CK
581.329.171.184 17.892.031.998
587.767.173.803 5.757.130.140