1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị y tế Hải Phòng

41 413 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 472 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét theo góc độ chủ thể nhận được kết quả lợi ích và bỏ chi phí để cóđược kết quả đó là doanh nghiệp thì ta có định nghĩa: Hiệu quả sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp là một phạm trù

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu hành đầu, quyết định sựtồn tại của mỗi doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp muốntồn tại phải làm ăn “có lãi”, nhất là những doanh nghiệp đã tiến hành Cổ phầnhóa phải tự chủ về mặt tài chính, tự xây dựng phương án kinh doanh, tự chịutrách nhiệm với công việc sản xuất kinh doanh của mình Hơn thế nữa năm

2007, Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở ra vô số cơhội kinh doanh nhưng cũng tiềm ẩn không ít nguy cơ đối với mỗi doanhnghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong quy luật cạnh tranh khắcnghiệt của cơ chế thị trường thì phải sử dụng các nguồn lực của mình một cách

có hiệu quả nhất Thực chất của quá trình này là nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh, làm rõ được vấn đề hiệu quả kinh doanh sẽ thấy được những mặt chủ yếu

đã đạt được và những tồn tại vướng mắc cần giải quyết, rút kinh nghiệm để ápdụng vào giai đoạn sau Từ đó có thể nâng cao được hiệu quả kinh doanh củacông ty một cách có hiệu quả nhất, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, đemlại nguồn thu nhập cho người lao động và là nguồn tích lũy cơ bản để tái sảnxuất xã hội

Nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả sản xuất kinh doanh, vớinhững kiến thức đã được tích lũy cùng với quá trình thực tập ở công ty Cổ phần

thiết bị y tế Hải Phòng em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh doanh và

biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thiết bị y tế

Hải Phòng” làm chuyên đề nghiên cứu của mình.

- Làm rõ những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Thiết bị y tếHải Phòng

- Xây dựng một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty

Trang 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là toàn bộ quá trình kinh doanh của công ty

Cổ phần thiết bị y tế Hải Phòng trong năm tài chính

+ Số liệu minh họa trong bài báo cáo là từ năm 2011- 2013

Báo cáo sử dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như: phươngpháp so sánh đánh giá hiệu quả kinh doanh qua các năm, phương pháp phân tíchtổng hợp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp chuyên gia,…

Trang 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sởgiao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằmmục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh ( theo Khoản 1 Điều 4 Luật doanhnghiệp 2005) Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả cáccông đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung

ứng dịch vụ.

1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp

 Căn cứ theo quy mô ( về vốn, số lượng lao động,…):

 Doanh nghiệp quy mô lớn

 Doanh nghiệp quy mô vừa

 Căn cứ nguồn gốc đầu tư tài sản :

 Doanh nghiệp do 1 cá nhân đầu tư tài sản

 Doanh nghiệp do tổ chức cá nhân đầu tư tài sản

 Doanh nghiệp của Nhà nước

 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

 Doanh nghiệp liên doanh

 Căn cứ vào giới hạn trách nhiệm :

 Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn

 Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn

 Căn cứ vào hình thức pháp lý ( phổ biến):

 Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp domột cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình vềmọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập mộtdoanh nghiệp tư nhân

Trang 4

 Công ty trách nhiệm hữu hạn: (bao gồmcông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi sốvốn điều lệ của công ty.

 Công ty cổ phần: là doanh nghiệp mà vốnđiều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cánhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịutrách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn

đã góp vào doanh nghiệp

 Công ty hợp danh: là doanh nghiệp trong

đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dướimột cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh) Thành viên hợp doanh phải là cánhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ củacông ty Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn

1.2 Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Trang 5

H=K-C (Hiệu quả tuyệt đối)

H=K/C (Hiệu quả tương đối)

Hiệu quả được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau vì vậy hình thành nhiềukhái niệm khác nhau

Xét về khía cạnh kinh tế của một hiện tượng (một quá trình) thì ta có địnhnghĩa: Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (một quá trình) kinh tế là một phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực,nguồn vốn) để đạt được mục tiêu xác định

Xét theo góc độ chủ thể nhận được kết quả (lợi ích) và bỏ chi phí để cóđược kết quả đó là doanh nghiệp thì ta có định nghĩa: Hiệu quả sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn…) nhằm đạtđược mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

Hiệu quả sản xuất kinh doanh cho ta biết mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế

mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đượclợi ích đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay

1.2.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả tronghoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt độngkinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc thiết

bị, nguyên vật liệu, tiền vốn…) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quảcủa hoạt động sản xuất kinh doanh:

Trang 6

- Trước hết, hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanhnhất định Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể

là những đại lượng cân đong đo đếm được như: số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại,doanh thu, lợi nhuận, thị phần…và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánhmặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như: uy tín của doanh nghiệp,chất lượng sản phẩm… Như thế kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanhnghiệp Và kết quả còn phản ánh quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnữa

- Trong khi đó theo công thức H=K/C người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu làkết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh Trong lý thuyết và thực tế quản trị kinh doanh cả hai chỉ tiêukết quả và chi phí đều có thể xác định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị Tuynhiên, sử dụng đơn vị hiện vật để xác định hiệu quả kinh tế sẽ vấp phải khó khăn

là giữa đầu vào và đầu ra không có cùng một đơn vị đo lường còn việc sử dụngđơn vị giá trị luôn luôn đưa các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị đolường là tiền tệ Hơn nữa việc xác định hiệu quả kinh doanh cũng rất phức tạpbởi kết quả kinh doanh và hao phí nguồn lực đầu vào gắn với một thời kỳ cụ thểnào đó rất khó xác định một cách chính xác

1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

- Sức sinh lợi của TSDH

Sức sinh lợi của TSDH = Lợi nhuận

Tài sản dài hạn bình quân

Trang 7

Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSDH bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận.

- Hi u su t s d ng TSDH ệu suất sử dụng tổng TS ất sử dụng tổng TS ử dụng tổng TS ụng tổng TS

Hiệu suất sử dụng TSDH = Doanh thu

Tài sản dài hạn bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng TSDH bình quân tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu

Tài sản ngắn hạn

- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng TSNH = Doanh thu

Tài sản NH bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản NH bình quân tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu trong kỳ Nếu chỉ tiêu này qua các kỳ tăng chứng tỏ hiệu quả sửdụng đồng tài sản NH tăng

- S c sinh l i c a t i s n l u ức sinh lợi của tài sản lưu động ợi của tài sản lưu động ủa tài sản lưu động ài sản lưu động ản lưu động ưu động động ng

Sức sinh lợi của TSNH = Lợi nhuận thuần

Tài sản NH bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản NH bình quân tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ số này càng cao càng tốt Chứng tỏ hiệu quả caotrong việc sử dụng tài sản NH

1.2.2.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

Sử dụng vốn có hiệu quả là một yêu cầu tất yếu của doanh nghiệp Hiệuquả sử dụng vốn được thể hiện theo các chỉ tiêu sau:

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu nhằm đánh giá khả năng sinhlợi của vốn chủ sở hữu Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu được tính theocông thức:

Tỷ suất sinh lời của

vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bình quân

Trang 8

Chỉ tiêu này cho biết trung bình 1 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.

Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

ta có thể biến đổi chỉ tiêu ROE theo mô hình tài chính DUPONT:

Tỷ suất sinh Tỷ suất sinh lời Số vòng Hệ số tài

lời của vốn chủ = của doanh thu x quay của x sản so với vốn

sở hữu (ROS) tài sản chủ sở hữu

(ROE)

Nhìn vào quan hệ trên ta thấy muốn nâng cao khả năng sinh lời của vốnchủ sở hữu có thể tác động vào 3 nhân tố: hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu, sốvòng quay tài sản và tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần Từ đó đưa ra các biệnpháp nhằm nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp nhân đẩy nhanh tỷ suất sinhlời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay :

+ Hiệu quả sử dụng lãi vay:

Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay củadoanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lời của vốn vay càng tốt, đó

là sự hấp dẫn của các tổ chức tín dụng vào hoạt động kinh doanh Khi phân tíchcác chỉ tiêu thuộc nhóm này ta dùng phương pháp so sánh và xác định mức độảnh hưởng của các nhân tố và những nguyên nhân tác động đến từng chỉ tiêu, từ

đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vay

+ Tỷ suất sinh lời của tiền vay:

Hiệu quả sử dụng

lãi vay =

Lợi nhuận kế toán trước thuế + Chi phí lãi vay

Chi phí lãi vay

Trang 9

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng 1 đồng tiềnvay phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kếtoán sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, đó lànhân tố quan trọng để các nhà quản trị đưa ra các quyết định vay tiền đầu tư vàohoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này cũng chứng tỏ tốc độ tăng trưởng của doanhnghiệp.

1.2.2.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp thường bao gồm: Giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí quản lýkhác Đó là các khoản chi phí bỏ ra để thu lợi nhuận trong kỳ Để đánh giá hiệuquả sử dụng chi phí thường xác định các chỉ tiêu sau:

- Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán

Ch tiêu n y cho bi t b ra m t ài sản lưu động ết bỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ộng đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ng giá v n h ng bán thì thu ốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ài sản lưu động đưu độngợi của tài sản lưu động c bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ng

l i nhu n, ch tiêu n y c ng cao ch ng t m c l i nhu n trong giá v n h ng bán c ng ợi của tài sản lưu động ài sản lưu động ài sản lưu động ức sinh lợi của tài sản lưu động ỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ức sinh lợi của tài sản lưu động ợi của tài sản lưu động ốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ài sản lưu động ài sản lưu động

l n, th hi n các m t h ng kinh doanh l i nh t, do v y doanh nghi p c ng ệu suất sử dụng tổng TS ặt hàng kinh doanh lời nhất, do vậy doanh nghiệp càng đẩy mạnh ài sản lưu động ời nhất, do vậy doanh nghiệp càng đẩy mạnh ất sử dụng tổng TS ệu suất sử dụng tổng TS ài sản lưu động đẩy mạnh y m nh ạnh

kh i l ốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ưu độngợi của tài sản lưu động ng tiêu th Ch tiêu n y ụng tổng TS ài sản lưu động đưu độngợi của tài sản lưu động c tính nh sau: ưu động

Tỷ suất lợi nhuận so với

giá vốn hàng bán =

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Giá vốn hàng bán

- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng

Ch tiêu n y cho bi t b ra m t ài sản lưu động ết bỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ộng đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ng chi phí bán h ng thì thu ài sản lưu động đưu độngợi của tài sản lưu động c bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ng

l i nhu n, ch tiêu n y c ng cao ch ng t m c l i trong chi phí bán h ng c ng l n, doanh ợi của tài sản lưu động ài sản lưu động ài sản lưu động ức sinh lợi của tài sản lưu động ỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ức sinh lợi của tài sản lưu động ợi của tài sản lưu động ài sản lưu động ài sản lưu động nghi p a ti t ki m chi phí bán h ng Ch tiêu n y ệu suất sử dụng tổng TS đ ết bỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ệu suất sử dụng tổng TS ài sản lưu động ài sản lưu động đưu độngợi của tài sản lưu động c tính nh sau: ưu động

Tỷ suất lợi nhuận so với

chi phí bán hàng =

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Chi phí bán hàng

- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời

của tiền vay =

Lợi nhuận kế toán sau thuếTổng tiền vay bình quân

Trang 10

Ch tiêu n y cho bi t b ra m t ài sản lưu động ết bỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ộng đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ng chi phí qu n lý doanh nghi p thì thu ản lưu động ệu suất sử dụng tổng TS đưu độngợi của tài sản lưu động c bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ng l i nhu n, ch tiêu n y c ng cao ch ng t m c l i nhu n trong chi phí qu n ợi của tài sản lưu động ài sản lưu động ài sản lưu động ức sinh lợi của tài sản lưu động ỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ức sinh lợi của tài sản lưu động ợi của tài sản lưu động ản lưu động

lý doanh nghi p c ng l n, doanh nghi p ti t ki m ệu suất sử dụng tổng TS ài sản lưu động ệu suất sử dụng tổng TS ết bỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ệu suất sử dụng tổng TS đưu độngợi của tài sản lưu động c chi phí qu n lý Ch tiêu n y ản lưu động ài sản lưu động

c tính nh sau:

đưu độngợi của tài sản lưu động ưu động

Tỷ suất lợi nhuận so với chi

phí quản lý doanh nghiệp =

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhChi phí quản lý doanh nghiệp

- Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế so với tổng chi phí

Ch tiêu n y cho bi t b ra m t ài sản lưu động ết bỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ộng đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ng chi phí thì thu đưu độngợi của tài sản lưu động c bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ng l i ợi của tài sản lưu động nhu n k toán tr ết bỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ưu động c thu , ch tiêu n y c ng cao ch ng t m c l i nhu n trong chi phí ết bỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ài sản lưu động ài sản lưu động ức sinh lợi của tài sản lưu động ỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ức sinh lợi của tài sản lưu động ợi của tài sản lưu động

c ng l n, doanh nghi p ã ti t ki m ài sản lưu động ệu suất sử dụng tổng TS đ ết bỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng ệu suất sử dụng tổng TS đưu độngợi của tài sản lưu động c các kho n chi phí chi ra trong k ch tiêu n y ản lưu động ỳ chỉ tiêu này ài sản lưu động

c tính nh sau:

đưu độngợi của tài sản lưu động ưu động

Tỷ suất lợi nhuận kế toán

trước thuế so với chi phí =

Lợi nhuận kế toán trước thuế

để tận dụng được các cơ hội bên ngoài nhằm phát triển kinh doanh của mình,tránh những đổ vỡ không cần thiết, có hại cho xã hội

* Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Trước hết phải kể đến các chính sáchđầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu… Việc tạo ra môi trườngkinh doanh lành mạnh, các cơ quan Nhà nước làm tốt công tác dự báo để điềutiết đúng đắn các hoạt động đầu tư, không để ngành hay vùng kinh tế nào pháttriển theo xu hướng cung vượt cầu Việc thực hiện tốt sự phát triển độc quyền,kiểm soát độc quyền, tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng, việc không phân

Trang 11

biệt đối xử giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân, việc xử lý tốtcác quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ tỷ giá hối đoái, việc đưa ra các chính sáchthuế phù hợp… đều sẽ tác động tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp có liên quan

* Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng:

Là các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệthống thông tin liên lạc, điện, nước…cũng như sự phát triển của giáo dục và đàotạo Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao thông tốt,điện nướcđầy đủ, thông tin liên lạc phát triển, trình độ dân trí cao… sẽ có điều kiện pháttriển sản xuất, tăng năng suất, giảm chi phí kinh doanh, tăng khả năng tiêu thụsản phẩm…từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngược lại, ở nhữngvùng nông thôn, miền núi, cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ làm hạn chế khả năng sảnxuất, mua bán hàng hóa…Từ đó làm giảm hiệu quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

1.3.2 Nhân tố chủ quan

* Lao động và tiền lương:

Lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng ảnh hưởng trựctiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh Nếu người lao động có đủ trình độ để sửdụng máy móc thì góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất Còn trình độ của ngườilao động hạn chế thì cho dù máy móc thiết bị hiện đại đến đâu cũng không manglại năng suất cao, gây tốn kém tiền của mua sắm thiết bị

Bên cạnh đó tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởngtrực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương là một

bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời

nó còn tác động tới tâm lý của người lao động

* Kỹ thuật và công nghệ:

Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, doanh nghiệp

đó sẽ có lợi thế cạnh tranh Ngày nay vai trò của kỹ thuật và công nghệ được cácdoanh nghiệp đánh giá cao Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào lĩnh vực này, nhất là đầu

tư cho nghiên cứu và phát triển

Trang 12

* Tình hình tài chính:

Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín củadoanh nghiệp, tới khả năng chủ động sản xuất kinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ vàkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chiphí bằng cách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào

* Yếu tố quản trị doanh nghiệp:

Quản trị tác động đến việc xác định hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệptrong môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chất lượng của chiến lượckinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công,hiệu quả kinh doanh cao hay thất bại của một doanh nghiệp

Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnhtranh Các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt hóa sản phẩm, giá cả và tốc độcung ứng đảm bảo cho doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộcvào nhãn quan và khả năng quản trị của các nhà quản trị

* Văn hóa doanh nghiệp:

Trong khuynh hướng xã hội ngày nay, con người là một nguồn lực củamột doanh nghiệp mà văn hoá doanh nghiệp là cái liên kết và nhân lên nhiều lầncác giá trị của từng nguồn lực riêng lẻ Do vậy, có thể khẳng định văn hoá doanhnghiệp là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA

CÔNG TY CP THIẾT BỊ Y TẾ HẢI PHÒNG 2.1 Khái quát về công ty cổ phần thiết bị y tế Hải Phòng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần thiết bị y tế Hải Phòng tiền thân là doanh nghiệp nhànước được chuyển thành Công ty cổ phần theo hình thức: bán một phần vốn Nhànước hiện có tại Doanh nghiệp để trở thành công ty cổ phần theo quyết định số

2198 QĐ – UB ngày 12/09/2003 Công ty hoạt động theo giấy chúng nhận kinhdoanh số 0203000649 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp lầnđầu ngày 03/10/2003, thay đổi lần thứ 5 ngày 07/07/2010 Giấy chứng nhận

Trang 13

đăng ký mã số Doanh nghiệp xuất nhập khẩu số 0002038 ngày 05/11/2003 doCục Hải quan Thành phố Hải Phòng cấp Ngày 19/08/2009 Tổng công ty Đầu tư

và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) đã hoàn thành việc bán đấu giá phần vốncủa SCIC tại công ty Công ty CP Thiết bị y tế Hải Phòng hiện nay là doanhnghiệp 100% vốn cổ đông

- Tên công ty: Công ty Cổ phần thiết bị y tế Hải Phòng

- Tên viết tắt là: HPMEC

- Tên giao dịch: Hải Phòng Medical Equipment Joint – Stock Company

- Trụ sở chính của công ty đặt tại: Số 33 –Phố Kỳ Đồng – Quận Hồng Bàng –

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

 Chức năng của công ty : Công ty có chức năng tổ chức mua bán, xuấtnhập khẩu để khai thác có hiệu quả các nguồn vật tư y tế nhằm tìm kiếm lợinhuận cho doanh nghiệp và làm giàu cho đất nước

- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

+ Kinh doanh thiết bị dụng cụ vật tư y tế

+ Kinh doanh thiết bị vật tư khoa học kĩ thuật

+ Kinh doanh thuốc chữa bệnh cho người

 Nhiệm vụ của công ty : Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kí, đúngmục đích thành lập doanh nghiệp và thực hiện những nhiệm vụ mà Nhà nướcgiao

Trang 14

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Sơ đồ 2.1 : Sơ dồ Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty

CP Thiết bị y tế Hải Phòng

Quyền hạn, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

quyền cao nhất của công ty, gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm

ít nhất 1 lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ công

ty quy định, thông qua định hướng phát triển công ty ĐHHCĐ cũng là cơ quanbầu, bãi miễn thành viên Hội đồng quản trị, ban kiểm soát và quyết định về bộmáy của công ty

+ Hội đồng quản trị (HĐQT): là cơ quan quản lý công ty, có quyền

nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công tykhông thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT có trách nhiệm giám sát Giámđốc và những ng quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT được thực hiệntheo Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty, các quy chế nội bộ của công ty vàNghị quyết của ĐHĐCĐ quy định

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KINH

DOANH

PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNG KẾ TOÁN

KHO HÀNG ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

Trang 15

+ Ban kiểm soát: gồm những thành viên do ĐHĐCĐ bầu có nhiệm kì

không qua 5 năm Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra các báo cáo tài chính củacông ty, giám sát hoạt động của HĐQT, Giám đốc, kiến nghị những biện phápcải tiến quản lý Ban kiểm soát công ty hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị

và giám đốc

+ Phó giám đốc: Thay mặt Giám đốc để điều hành các hoạt động củacông ty khi giám đốc đi vắng hoặc khi được ủy quyền của giám đốc trự tiếp chỉđạo và quản lý các phòng ban

chiến lược kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất cho công ty, thực hiện việckinh doanh, tiếp thị hàng hóa, tổ chức bán hàng, dịch vụ, định hướng chiến lượckinh doanh của công ty

tác tổ chức, nhân sự trong công ty, tham mưu cho lãnh đạo công ty thực hiện chế

đọ chính sach với người lao động theo quy định của Nhà nước Xây dựng bộmáy tổ chức, bố trí nhân sự, xây dựng các quy chế làm việc của giám đốc công

ty và các phòng ban Quản lý nhà xưởng, văn phòng, thiết bị văn phòng, mạnginternet nội bộ,

mặt thống kê và tài chính, chịu trách nhiệm quản lý tài sản, vật chất, hạch toánkinh tế theo quy định của Nhà nước, quy chế của công ty, thực hiện những côngviệc thuộc những vấn đề liên quan đến tài chính, vốn, tài sản, các nghiệp vụ phátsinh trong ngày, trong kỳ kinh doanh, phải lập các bảng thanh quyết toán, côngkhai toàn bộ tài sản, công nợ, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong kỳ.Tập hợp các số liệu kế toán lập báo cáo tài chính Đề xuất lên giám đốc phương

án tổ chức kế toán, đồng thời thông tin cho ban lãnh đạo những hoạt động tàichính để kịp thời điều chỉnh quá trình kinh doanh trong công ty Ngoài ra phòng

kế toán còn có nhiệm vụ khai thác nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động

Trang 16

sản xuất kinh doanh, phân phối thu nhập và thực hiện nghĩa vụ với Ngân sáchnhà nước.

lượng, chủng loại hàng hóa nhập Theo dõi số lượng hàng xuất bán đối chiếu với

số liệu của kế toán

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Bộ máy kế toán của công ty CP Thiết bị y tế Hải Phòng được tổ chức theo

mô hình tập trung, các nghiệp vụ kế toán phát sinh được tập trung ở phòng kếtoán công ty

Tại đây bộ phận kế toán thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra, thựchiện toàn bộ phương pháp thu thập xử lý thông tin ban đầu, chế độ hạch toán vàchế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của bộ tài chính, cung cấp một cáchđầy đủ, chính xác kịp thời nhưng thông tin toàn cảnh về tình hình tài chính củacông ty, từ đó tham mưu cho ban giám đốc để đề ra biện pháp, các quyết địnhphù hợp với đường lối phát triển của công ty

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty

CP Thiết bị y tế Hải Phòng

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KT KHOKIÊMTSCĐ

Trang 17

Nhiệm vụ cụ thể của bộ máy kế toán áp dụng tại công ty:

Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế toán

trong công ty, tổ chức điều hành bộ máy kế toán, kiểm tra việc thực hiện ghichép, luân chuyển chứng từ, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học, hợp lý,hướng dẫn toàn bộ công việc kế toán trong phòng, kiểm tra việc chấp hành đúngchế độ kế toán, chế độ quản lý kinh tế theo pháp luật của Nhà nước Ngoài ra, kếtoán trưởng còn hướng dẫn chỉ đạo việc lưu giữ tài liệu kế toán, lựa chọn và cảitiến hình thức kế toán phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và thuthập các số liệu từ kế toán chi tiết rồi tổng hợp các số liệu để lập báo cáo vàtham mưu cho giám đốc, giúp ban giám đốc đưa ra các quyết định đúng đắn, kịpthời trong kinh doanh

Kế toán tiền lương kiêm công nợ: Kế toán tổ chức, ghi chép, phản ánh

tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động

về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kếtquả lao động, phản ánh chính xác chính sách, chế độ các khoản tiền lương, tiềnthưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động đồng thời theo dõi công

nợ phải thu, phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanhnghiệp với khách hàng Và theo dõi tình hình công nợ phải trả của doanh nghiệpcho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế

đã ký kết

Kế toán tiền mặt kiêm tiền gửi ngân hàng: Tại công ty do ngành nghề

kinh doanh là nhập khẩu thiết bị ở nước ngoài nên kế toán ngân hàng còn phảitheo dõi sát sao những hợp đồng ngoại với việc mua bán ngoại tệ để đưa ra cácquyết định chính xác, kịp thời với việc thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài

Công việc của kế toán tiền mặt kiêm tiền gửi ngân hàng là theo dõi, tínhtoán phản ánh kịp thời những hoạt động nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thu chitiền mặt, tiền gửi ngân hàng vào sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết tiền gửi

Kế toán kho kiêm tài sản cố định: Kế toán ghi chép, tính toán phản

ánh đúng đắn giá trị giá vốn hàng nhập kho, xuất kho và trị giá vốn của hàng

Trang 18

hóa tiêu thụ, theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng bán,…

Tổ chức kiểm kê hàng hóa đúng quy định báo cáo kịp thời hàng tồn kho

Kế toán ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ số tài sản cố định hiện có

và tình hình tăng, giảm tài sản cố định của toàn doanh nghiệp cũng như ở từng

bộ phận trên các mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu, giá trị đồng thời kiểm soátchặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng tài sản cố định ở các bộ phậnkhác nhau nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định Tính toán chínhxác, kịp thời số khấu hao tài sản cố định đồng thời phân bổ đúng đắn chi phíkhấu hao, chi phí sửa chữa tài sản cố định

2.1.5 Một số chỉ tiêu kinh tế tại công ty

Từ báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm của Công ty năm 2011, 2012,

2013 ta có bảng phân tích một số chỉ tiêu kinh tế như sau:

Trang 19

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh kinh tế của Công ty

ĐVT: VNĐ

Tuyệt đối Tương đối

(%) Tuyệt đối

Tương đối (%)

1 Doanh thu 5,841,555,669 2,372,878,332 5,280,735,456 (3,468,677,337) -59.38 2,907,857,124 122.55

2 Lợi nhuận 33,804,375 16,068,785 4,769,808 (17,735,590) -52.47 (11,298,977) -70.32

3 Lao động 44 45 59 1 2.27 14 31.11

4 Thu nhập bq/lđ 132,762,629 52,730,630 89,503,991 (80,031,999) -60.28 36,773,361 69.74 5.Mức sinh lợi bq 768,281 357,084 80,844 (411,197) -53.52 (276,240) -77.36 6.Nộp Ngân sách 7,333,957 35,465,957 145,605,957 28,132,000 383.59 110,140,000 310.55

So sánh 2011-2012 So sánh 2012-2013

(Nguồn: Phân tích dựa trên số liệu từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của Công ty CP

Thiết bị y tế HP năm 2011, năm 2012, năm 2013)

Trang 20

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy :

Xét 2 năm tài chính 2011 và 2012 Doanh thu năm 2012 giảm mạnh sovới năm 2011 cụ thể là 3.468.677.337 đồng tương ứng giảm 59,38% Điều đócho thấy hiệu quả trong kinh doanh của Công ty không tốt, sa sút đáng lo ngại.Doanh thu giảm dẫn đến lợi nhuận cũng giảm 2012 giảm so với 2011 là17.735.590 đồng tương ứng với 52,47% Mặc dù số lao động của công ty khônggiảm mà tăng lên 1 người tương ứng 2,27% càng chứng tỏ hiệu quả trong kinhdoanh của công ty là kém Lợi nhuận và doanh thu giảm kéo theo thu nhập bìnhquân và mức sinh lợi một lao động giảm theo Cụ thể thu nhập bình quân năm

2012 giảm so với 2011 là 80.031.999 đồng tương ứng giảm 60,28% Mức sinhlợi bình quân năm 2012 giảm so với 2011 411.197 đồng tương ứng giảm53,52% Trong khi đó Nộp ngân sách Nhà nước 2012 lại tăng so với 2011 gầngấp 4 là 28.132.000 đồng tương ứng 383,59% Công ty chấp hành rất tốt nghĩa

vụ nộp các khoản thuế với Nhà nước

Xét 2 năm tài chính 2012 và 2013 Ngược lại với 2012 thì năm 2013 tìnhhình kinh doanh của Công ty có cải thiện Doanh thu tiêu thụ tăng lên2.907.857.124 đồng tương ứng 122,55% Doanh thu năm 2013 tăng so với năm

2012 dẫn đến thu nhập bình quân trên người tăng thêm, cụ thể năm 2013 tăng sovới 2012 là 36.773.361 đồng tương ứng 69,74% Doanh thu tăng nguyên nhâncũng là do số lượng lao động tăng 14 người tương ứng 31,11% Mặc dù chỉ tiêudoanh thu và lao động của Công ty tăng nhưng lợi nhuận không những khôngtăng mà lại giảm cụ thể năm 2013 giảm so với 2012 là 11.297.977 đồng tươngứng giảm 70,32% Lợi nhuận giảm làm cho mức sinh lợi bình quân giảm, 2013giảm 276.240 đồng so với năm 2013 tương ứng 77,36% Nghĩa vụ nộp cáckhoản thuế đối với Nhà nước công ty vẫn duy trì được ở mức tốt như năm trước

Cụ thể các khoản nộp vào Ngân sách năm 2013 tăng so với 2012 là 110.140.000đồng tương ứng với 310,55% Qua phân tích tình hình kinh tế 2012-2013 chothấy doanh thu và lao động có tăng nhưng lợi nhuận lại giảm chứng tỏ hiệu quảtrong kinh doanh của Công ty là kém và ngày càng đi xuống, đây là tình trạngbáo động đối với Công ty, công ty cần phải có những biện pháp khắc phục tìnhtrạng này

Ngày đăng: 05/11/2014, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 : Sơ dồ Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty  CP Thiết bị y tế Hải Phòng - Phân tích hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị y tế Hải Phòng
Sơ đồ 2.1 Sơ dồ Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty CP Thiết bị y tế Hải Phòng (Trang 14)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty  CP Thiết bị y tế Hải Phòng - Phân tích hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị y tế Hải Phòng
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty CP Thiết bị y tế Hải Phòng (Trang 16)
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh kinh tế của Công ty - Phân tích hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị y tế Hải Phòng
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phản ánh kinh tế của Công ty (Trang 19)
Bảng 2.3: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản - Phân tích hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị y tế Hải Phòng
Bảng 2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản (Trang 24)
Bảng 2.4: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu năm 2011-2013 - Phân tích hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị y tế Hải Phòng
Bảng 2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu năm 2011-2013 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w