217 Các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư tại NHCTV – CN4
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đẩy mạnh cải cách kinh tế và thực hiện CNH – HĐH nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nhanh, có hiệu quả và bền vững trên cơ sở phát huy thế mạnh,lợi thế so sánh của đất nước, gắn với nhu cầu thị trường trong nước và ngoài nước Với chức năng thu hút và phân bổ vốn trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng ngân hàng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với quá trình tăng trưởng kinh tế quốc dân.Hơn nữa, trong điều kiện thực tế của nước ta, khi mà hầu hết nhu cầu giao lưu vốn trong nền kinh tế đều thông qua hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM), thì mối quan hệ này lại càng gắn bo,ù khắng khít, phụ thuộc và chi phối lẫn nhau
Có thể thấy rằng, giữa hoạt động tín dụng với tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ biện chứng, trong đó hoạt động tín dụng chỉ có thể có cơ hội mang lại hiệu quả cao và phát triển bền vững trong dài hạn nếu nền kinh tế phát triển ổn định và vững chắc,nghĩa là cơ cấu kinh tế được chuyển dịch đúng định hướng; Khi cơ cấu kinh tế chậm được đổi mới, tức là các lợi thế so sánh của quốc gia chưa được khai thác triệt để, sẽ làm cho hoạt động tín dụng trở nên kém sôi động, giảm sút về hiệu quả và rủi ro sẽ gia tăng Ngược lại, hoạt động Tín dụng cũng có vai trò tác động rất quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế, nếu hoạt động tín dụng được điều hành linh hoạt và phù hợp sẽ trở thành nhân tố tích cực thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế theo các định hướng đã xác định; Vốn tín dụng ngân hàng hoà cùng các nguồn vốn đầu tư khác, khơi dậy được tiềm năng đất đai, lao động cùng với khoa học công nghệ, tạo sức bật cho kinh tế phát triển, đồng thời góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố theo hướng tích cực Còn nếu hoạt động tín dụng được điều hành thiếu linh hoạt,trì trệ thì sẽ trở thành nhân tố kìm hãm quá trình tăng trưởng kinh tế Bởi vậy, xét ở góc độ quản lý vĩ mô thì trong điều hành hoạt động tín dụng, yêu cầu đặt ra không chỉ là gia tăng qui mô dư nợ tín dụng để đáp ứng nhu cầu vốn cho tăng trưởng kinh tế, mà quan trọng hơn, còn phải hình thành
cơ cấu tín dụng phù hợp với quá trình tăng trưởng kinh tế Giải quyết được bài toán gắn hoạt động tín dụng với tăng trưởng kinh tế một cách có cơ sở, hiệu qủa và thấu đáo là vấn đề cực kì khó khăn, phức tạp, tốn kém nhiều thời gian và công sức, nhưng nó lại là rất cần thiết kể cả về phương diện quản lý nhà nước cũng như quản lý kinh doanh
Hiện nay, các NHTM nước ta đang quá trình hiện đại hóa, phát triển các nghiệp vụ mới, nâng cao sức cạnh tranh các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khi lộ trình gia nhập Tổ chức thương mại thế giới ( WTO ) đang đến gần Để hiện đại
Trang 2hóa, các NHTM đã và đang tiến tiến hành cơ cấu lại ngân hàng, đưa công nghệ tin học ngân hàng vào tất cả các khâu, các nghiệp vụ trong quá trình hoạt động kinh doanh, thực hiện giao dịch một cửa, phát triển các sản phẩm dịch vụ mới và NHCTVN – CN4 cũng không nằm ngoài lộ trình này Do vậy em chọn đề
tài “ Các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư tại NHCTVN – CN4” nhằm nghiên cứu, phát huy những mặt tốt, hoàn thiện
những điểm chưa hoàn chỉnh trong công tác tín dụng của Chi nhánh, nhanh chóng đưa Chi nhánh trở thành một trong những Ngân hàng Thương mại hiện đại, chủ lực của đất nước
Nội dung của luận án được kết cấu như sau:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án bao gồm 3 chương:
CHƯƠNG I: Tổng quan về hoạt động đầu tư trong Ngân hàng Thương
mại
CHƯƠNG II: Thực trạng hoạt động đầu tư của Ngân hàng Công thương
Việt nam-Chi nhánh 4/ TP.Hồ Chí Minh
CHƯƠNG III: Những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu qủa
hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh 4/ TP Hồ Chí Minh
Trang 3Lúc đầu, các quan hệ tín dụng hầu hết là tín dụng bằng hiện vật và một phần nhỏ là tín dụng hiện kim, tồn tại dưới tên gọi là tín dụng nặng lãi
Cơ sở của quan hệ tín dụng lúc bấy giờ là sự phát triển bước đầu của các quan hệ hàng hóa tiền tệ trong điều kiện của nền sản xuất hàng hóa kém phát triển Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kì chiếm hữu nô lệ và trong thời kì phong kiến, phản ánh thực trạng của một nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhỏ
Chỉ đến khi phương thức sản xuất TBCN ra đời, các quan hệ tín dụng mới có điều kiện để phát triển Tín dụng bằng hiện vật đã nhường chỗ cho tín dụng bằng hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho các loại hình tín dụng khác ưu việt hơn như tín dụng Ngân hàng, tín dụng Chính phủ
Mặc dù tín dụng đã có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinh tế xã hội, với nhiều hình thức khác nhau, song đều có tính chất quan trọng như sau :
-Tín dụng trước hết chỉ là sự chuyển giao sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng
- Tín dụng cũng có thời hạn và phải được” hoàn trả “
- Giá trị của tín dụng không những được bảo toàn mà còn được nâng lên nhờ lợi tức của tín dụng
2 Bản chất :
Tín dụng là hệ thống kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho vay,nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội
3 Chức năng của tín dụng : tín dụng có 3 chức năng
* Một là : chức năng tập trung và phân phối lại tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội điều hòa từ nơi “thừa “sang nơi “thiếu
Trang 4“ để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế Tập trung và phân phối lại tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng
- Ở mặt tập trung vốn tiền tệ : nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng,vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức kinh tế xã hội
- Ở mặt phân phối lại tiền tệ : đây là mặt cơ bản của chức năng này - đó là sự chuyển hoá sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầu của sản xuất lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng trong xã hội
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả, vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, một mặt nó kích thích tập trung vốn, mặt khác nó thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả
Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng mà phần lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền “ nhàn rỗi “ một cách tương đối đã được huy động và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm tăng hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội
* Hai là : chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Điều này thể hiện qua các mặt sau đây :
- Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu Ngân Hàng, các loại séc, các loại phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành ( kể cả tiền đúc bằng kim loại quý như trước đây và tiền giấy như hiện nay ) Nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền
- Với sự hoạt động của tín dụng đặc biệt là tín dụng Ngân Hàng, đã mở
ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua Ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua Ngân hàng ngày càng được mở rộng, vừa nhanh chóng giải quyết các mối quan hệ kinh tế,vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển
- Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho các nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hóa có tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội
* Ba là : chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng nói trên Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn là sự vận động của vật tư, hàng hoá, chi phí trong
Trang 5các xí nghiệp,các tổ chức kinh tế Vì vậy, qua đó tín dụng không những phản ánh hoạt động kinh tế của doanh nghiệp mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, vi phạm pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
4 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường :
Nói đến vai trò của tín dụng, nghĩa là nói đến sự tác động của tín dụng đối với nền kinh tế xã hội Chẳng hạn nếu để tín dụng phát triển tràn lan không kiểm soát thì không những làm cho nền kinh tế không phát triển mà nó lại làm cho lạm phát gia tăng gây ảnh hưởng tới nền kinh tế xã hội.Về mặt tích cực, tín dụng có vai trò rất to lớn :
* Tín dụng góp phần thúc đẩy hàng hoá lưu thông phát triển :
- Tín dụng trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình
- Tín dụng không những là công cụ tập trung vốn mà còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các xí nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện tái sản xuất mở rộng,đẩy nhanh nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hoá - tạo ra nhiều khối lượng sản phẩm, dịch vụ
Có thể nói trong mọi nền kinh tế xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò to lớn nói trên của nó
+ Đối với doanh nghiệp : tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn cố định, vốn lưu động
+ Đối với dân chúng : tín dụng là cầu nối giữa tín dụng và đầu tư + Đối với toàn xã hội : tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế xã hội tạo ra động lực phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể thay thế đựơc
* Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả:
Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung và phân phốí lại vốn tiền tệ,tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt nằm trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát Nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, nên tín dụng còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất, kinh doanh làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hành hoá dịch vụ làm ra ngày càng nhiều đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Chính vì vậy mà tín dụng được xem như góp phần làm ổn định giá cả thị trường trong nước
Trang 6* Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc và ổn định trật tự xã hội :
Nguồn vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về lao động, tài nguyên thiên nhiên từ đó đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hoá và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động, có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lực lượng sản xuất mới nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống ổn định, ai cũng có công ăn việc làm là tiền đề quan trọng để ổn định xã hội, phát triển kinh tế
Có thể nói rằng tín dụng có vai trò quan trọng để mở rộng mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế Sự phát triển của tín dụng không những trong phạm vi của quốc nội mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế Nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn để cùng nhau phát triển
II/ SỰ CẦN THIẾT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG
ĐẦU TƯ:
1/ Sự cần thiết của tín dụng đầu tư :
Để thực hiện thành công sự nghiệp Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa đất nước,thúc đẩy phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở Việt Nam hiện nay cũng như có đủ sức tham gia vào qúa trình hội nhập quốc tế đến năm
2006 thì việc đòi hỏi các nhu cầu vốn đầu tư rất lớn Để thoả mãn các nhu cầu vốn đầu tư rất lớn đó, cần khai thác tối đa các nguồn vốn trong nước và các nguồn vốn bên ngoài
Ở trong nước, bên cạnh đầu tư trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho những công trình lớn, trọng điểm có ý nghĩa toàn quốc thì đầu tư qua tín dụng Ngân hàng càng có vị trí thật lớn Thông qua tín dụng đầu tư mà góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, khuyến khích các ngành, các thành phần kinh tế tiếp thu và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng năng suất lao động, làm ra ngày càng nhiều hàng hóa,của cải cho xã hội
2/ Những vấn đề cơ bản về tín dụng đầu tư:
2.1/ Điều kiện cho vay:
2.1.1/ Điều kiện về pháp lý của người vay:
+ Khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự
Trang 7- Cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình,đại diện của tổ hợp tác và thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
+ Khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài:phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân,nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
2.1.2/ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp ,phù hợp với mục tiêu đầu tư 2.1.3/ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết
Khả năng tài chính của khách hàng vay là khả năng về vốn, tài sản của khách hàng vay để đảm bảo hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán,mà cụ thể là:
a) Phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất,kinh doanh, dịch vụ và đời sống
+ Cho vay ngắn hạn:
- Đối với pháp nhân phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào qúa trình sản xuất,kinh doanh tối thiểu bằng 10%
- Đối với hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, công
ty hợp danh, mức vốn chủ sở hữu tham gia trực tiếp vào phương án sản xuất kinh doanh,dịch vụ, đời sống tối thiểu bằng 20% nhu cầu vốn thực hiện phương án
+ Cho vay trung, dài hạn:
- Đối với từng phương án / dự án cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất,hợp lý hoá sản xuất :khách hàng phải có vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu bằng 10% tổng mức vốn đầu tư của phương án/dự án
- Đối với từng phương án/dự án đầu tư xây dựng cơ bản mới : khách hàng phải có vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu
tư sau khi loại trừ phần vốn lưu động dự kiến trong tổng mức vốn đầu tư của phương án / dự án
- Đối với từng phương án/dự án phục vụ đời sống : khách hàng phải có vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu tư sau khi trừ phần vốn lưu động dự kiến trong tổng mức vốn đầu tư của phương án/dự án
b Tài chính, sản xuất - kinh doanh lành mạnh
Có tình hình tài chính lành mạnh; sản xuất -kinh doanh có lãi, nếu bị lỗ thì phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận cấp bù lỗ
Trang 8Trường hợp khách hàng là doanh nghiêp có lỗ theo kế hoạch do mới thành lập và đi vào hoạt động chưa quá 3 năm nhưng xét thấy có khả năng thực hiện đúng kế hoạch lỗ dự kiến trong dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và lỗ kế hoạch không ảnh hưởng đến việc trả nợ vay gốc và lãi đúng hạn, thì có thể xem xét, quyết định cho vay
Khách hàng lỗ theo phương án thành lập ban đầu, khách hàng đang có dư nợ tại NHCT kinh doanh thua lỗ nếu đủ điều kiện cho vay khác theo quy chế hiện hành của NHNN nếu thấy cần thiết đầu tư thì trình Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương Việt nam quyết định
2.1.4/ dự án kinh doanh phải có tính khả thi
Tình hình cung cầu trên thị trường đối với các yếu tố đầu vào, đầu ra của sản phẩm mà phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư tạo ra; kinh nghiệm, năng lực triển khai phương án/ dự án; Khả năng quản lý và thực hiện của chủ dự án
2.1.5 Điều kiện phòng ngừa rủi ro :
2.1.5.1/ Bảo hiểm: Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tượng
vay vốn,mà theo pháp luật Việt Nam quy định phải mua bảo hiểm Trường hợp pháp luật không quy định phải mua bảo hiểm nhưng xét thấy cần thiết, Giám đốc Ngân hàng cho vay xem xét quyết định khách hàng vẫn phải mua bảo hiểm
Khách hàng phải cam kết và mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành sau khi vay Nếu khách hàng không chịu mua bảo hiểm thì Ngân hàng cho vay tiến hành mua bảo hiểm và ghi nợ tài khoản tiền vay của khách hàng
2.1.5.2/ Bảo đảm tiền vay:Bảo đảm tiền vay nhằm tăng trách nhiệm bảo
đảm nghĩa vụ trả nợ của khách hàng Hình thức bảo đảm tiền vay của khách hàng là cầm cố, thế chấp hay bảo lãnh
Cầm cố: Máy móc, thiết bị,phương tiên vận tải, nguyên –nhiên-vật liệu,hàng tiêu dùng, kim khí qúy, đá qúy và các vật có gía trị khác; Ngoại tệ bằng tiền mặt,số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bằng Việt nam đồng và ngoại tệ; Trái phiếu,cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi,sổ tiết kiệm, thương phiếu,các giấy tờ có giá khác; Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác gỉa , quyền đòi nợ, quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên, quyền góp vốn trong doanh nghiệp,tàu biền theo quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt nam,tàu bay theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được cầm cố, các tài sản khác theo quy định của pháp luật
Thế chấp: Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất ; Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp; tàu biển theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam, tàu bay theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được thế chấp; Tài sản
Trang 9hình thành trong tương lai là Bất động sản sau thời điểm ký kết giao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền của bên thế chấp như hoa lợi, lợi tức công trình xây dựng ; các tài sản khác theo quy định của pháp luật
Bảo lãnh: tài sản của bên thứ ba dùng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm các tài sản cầm cố, thế chấp như đã trình bày hoặc các tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bảo lãnh cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền nhỏ để sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ
* Khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc của pháp nhân,ngoài các điều kiện trên phải có thêm các điều kiện sau:
+ Pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước: Đơn vị phụ thuộc phải có giấy ủy quyền vay vốn của đơn vị chính, nội dung ủy quyền phải thể hiện rõ: mức
dư nợ cao nhất, thời hạn vay vốn, mục đích vay vốn và cam kết trả nợ thay khi đơn vị phụ thuộc không trả được nợ
-Trường hợp đơn vị chính có quan hệ tiền gửi, tiền vay trong hệ thống NHCTVN, CN-NHCT cho vay đơn vị chính chịu trách nhiệm thẩm định và xác định hạn mức tín dụng cao nhất cho khách hàng, trong đó chia ra hạn mức của đơn vị chính, hạn mức của đơn vị phụ thuộc và thông báo đến chi nhánh ngân hàng Công thương cho vay đơn vị phụ thuộc CN-NHCT cho vay đơn vị phụ thuộc chiụ trách nhiệm thẩm định và quyết định cho vay theo từng dự án, phương án vay của khách hàng trong phạm vi hạn mực tín dụng đã được CN – NHCT cho vay đơn vị chính thông báo
- Các trường hợp khác (đơn vị chính là doanh nghiệp nhà nước không có quan hệ tiền gửi, tiền vay trong hệ thống NHCTVN), CN – NHCT thẩm định, giải trình rõ nguyên nhân, trình Tổng Giám đốc NHCTVN quyết định
+ Pháp nhân khác: ngoài qui định như pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước thì phải có văn bản bảo lãnh của ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng Đầu tư và phát triển, Quỹ hổ trợ đầu tư phát triển và cho vay đơn
vị chính hoặc được Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương chấp nhận bằng văn bản
2.2/ Đối tượng cho vay :
2.2.1/ Đối tượng cho vay ngắn hạn là giá trị vật tư hàng hoá ( kể cả thuế GTGT) và các khoản chi phí để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống , thuế xuất nhập khẩu để làm thủ tục xuất nhập khẩu, nếu giá trị lô hàng xuất nhập khẩu đó được hình thành bằng vốn vay của ngân hàng
2.2.2/ Đối tượng cho vay trung dài hạn là các công trình, hạng mục công trình hay dự án đầu tư có thể tính toán được hiệu quả kinh tế trực tiếp, nhanh chóng phát huy tác dụng thu hồi vốn nhanh, cụ thể:
Trang 10-Các công trình xây dựng cơ bản mới, công nghệ chuyển giao
-Các công trình cải tạo, hay mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, giá trị máy móc thiết bị
-Cải tiến kĩ thuật, hợp lý các sản xuất kinh doanh, sáng chế phát minh
Các đối tượng cho vay nói trên được ưu tiên thứ tự nhất định trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
-Ưu tiên theo ngành kinh tế
-Ưu tiên theo yêu cầu mở rộng và phát triển thị trường
-Ưu tiên theo tính chất đầu tư
-Ưu tiên theo khả năng thu hút lực lượng lao động
2.3/ Nguồn vốn cho vay,mức cho vay và thời hạn cho vay:
2.3.1/ Nguồn vốn để cho vay ngắn, trung và dài hạn: Để có thể đáp ứng nhu
cầu vay đầu tư ngắn, trung dài hạn của nền kinh tế, NHCTVN và các CN – NHCT cần có kế hoạch về nguồn vốn cho vay ngắn, trung dài hạn, các nguồn vốn này bao gồm:
- Nguồn vốn huy động từ dưới một năm ( đáp ứng nhu cầu vay vốn ngắn hạn)
- Nguồn vốn huy động có kỳ hạn ổn định từ một năm trở lên
- Vốn vay trong nước thông qua việc phát hành trái phiếu Ngân hàng
- Vốn vay Ngân hàng nước ngoài
- Một phần nguồn vốn tự có và quỹ dự trữ của Ngân hàng
- Vốn tài trợ uỷ thác của nhà nước và các tổ chức quốc tế
2.3.2/ Mức cho vay: Căn cứ nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay tối đa
- Giới hạn tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của NHCTVN tại thời điểm cho vay trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của chính phủ, của các tổ chức và cá nhân Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của NHCTVN hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì Tổng Giám đốc NHCTVN ky,ù trình Thống đốc và Thủ tướng chính phủ phê duyệt Việc xác định vốn tự có của NHCTVN để làm căn cứ tính toán giới hạn cho vay
- Không cho vay đối với các đối tượng là tổ chức kiểm toán, kiểm toán
viên đang kiểm toán tại NHCTVN; kế toán trưởng của NHCTVN, Thanh tra viên đang thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại NHCTVN; các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng (sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp)
2.3.3/ Thời hạn cho vay :
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án / dự án đầu tư,
Trang 11khả năng trả nợ cuả khách hàng và nguồn vốn vay của NHCTVN Đối với các pháp nhân là Việt nam và nước ngoài thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt nam, đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam
2.4/ Thể loại & phương thức cho vay:
2.4.1/ Thể loại cho vay:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng
- Cho vay dài hạn là khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên
2.4.2/ Phương thức cho vay:
- PHƯƠNG THỨC CHO VAY TỪNG LẦN: Cho vay từng lần được
áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên Mỗi lần vay vốn,khách hàng và NHCTVN làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết HĐTD
Số tiền cho vay = Tổng nhu cầu vốn của dự án hoặc phương án - Vốn chủ sở hữu hoặc vốn tự có và vốn khác tham gia ( nếu có)
Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng Mỗi lần nhận tiền vay khách hàng phải lập giấy nhận nợ ( MẪU SỐ 6) Trên giấy nhận nợ phải ghi thời hạn cho vay cụ thể, đảm bảo không vượt so với thời hạn cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng.Loạïi tiền nhận nợ phải phù hợp với loại tiền đã được xacù định trên hợp đồng tín dụng Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thoả thuận trong HĐTD
NHCV phải quản lý chặt chẽ các khoản phát tiền vay của một phương án/ dự án, bảo đảm tổng số tiền cho vay trên các giấy nhận nợ không được vượt quá số tiền đã ký trong HĐTD
Thu nợ gốc và lãi tiền vay:
Thu nợ gốc: được tiến hành theo thỏa thuận ghi trên HĐTD, khách hàng phải chủ động trả nợ khi đến hạn và có thể trả nợ trước hạn
Tính và thu lãi: Lãi được tính và thu cùng với ngày trả nợ gốc hoặc tính và thu hàng tháng vào một ngày quy định được ghi vào HĐTD Trường hợp đặc biệt,NHCV và khách hàng thoả thuận về thời điểm thu lãi
Chuyển nợ qúa hạn: đến thời điểm cuối cùng của thời hạn cho vay đã thoả thuận trong HĐTD, nếu khách hàng không trả được hết số nợ gốc hoặc
Trang 12nợ lãi và không được NHCV gia hạn nợ gốc hoặc gia hạn nợ lãi thì chuyển toàn bộ dư nợ gốc thực tế còn lại của HĐTD sang nợ quá hạn
Trường hợp trong thời hạn cho vay, NHCV và khách hàng thỏa thuận định các kỳ hạn trả nợ cụ thể trên HĐTD thì việc chuyển nợ quá hạn thực hiện theo thoả thuận ghi trên HĐTD
- PHƯƠNG THỨC CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG:
- Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm sản xuất - kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần
Hạn mức tín dụng: NHCV căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của NHCTVN, khả năng nguồn vốn của NHCT để tính toán và thỏa thuận với khách hàng một hạn mức tín dụng nhưng không được vượt quá mức ủy quyền của Tổng Giám đốc NHCTVN duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh Việc thỏa thuận này phải được thể hiện và ký kết bằng HĐTD
Thời hạn cho vay được xác định căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh,khả năng trả nợ của khách hàng để ghi vào HĐTD và từng giấy nhận nợ
Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng được rút vốn phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhưng phải đảm bảo không vượt quá hạn mức tín dụng đã ký kết Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng phải lập giấy nhận nợ với ngân hàng, kèm theo bảng kê các chứng từ sử dụng tiền vay và các giấy tờ liên quan đến sử dụng tiền vay NHCV kiểm tra các tài liệu trên đảm bảo phù hợp với nội dung sử dụng vốn vay theo các điều khoản đã ghi trong HĐTD và ký vào giấy nhận nợ của khách hàng
Thu nợ gốc và lãi tiền vay:
- Thu nợ gốc: Được tiến hành theo thỏa thuận ghi trên HĐTD và từng giấy nhận nợ, khách hàng chủ động trả nợ khi đến hạn và có thể trả nợ trước hạn
- Tính và thu lãi: NHCV thỏa thuận với khách hàng cách tính và thu lãi cùng với ngày trả nợ gốc hoặc một ngày quy định được ghi vào HĐTD
Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng khách hàng có nhu cầu điều chỉnh tăng hạn mức tín dụng để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ,phải có văn bản đề nghị và NHCV xem xét, nếu thấy hợp lý thì chấp thuận điều chỉnh hạn mức tín dụng và cùng khách hàng ký phụ lục bồ sung HĐTD
Đến hạn trả nợ gốc hoặc lãi ghi trên HĐTD và từng giấy nhận nợ nếu khách hàng không trả được nợ và không được NHCV gia hạn nợ thì chuyển nợ gốc của khoản vay đó sang quá hạn
Trang 13Ký kết HĐTD mới trước 10 ngày khi hạn mức tín dụng hết hiệu lực, khách hàng vay vốn gửi đến NHCV : giấy đề nghị vay vốn; báo cáo về tình hình sản xuất,kinh doanh, khả năng tài chính; phương án sản xuất, kinh doanh kỳ tiếp theo.Căn cứ vào hồ sơ vay vốn của khách hàng, NHCV thẩm định để quyết định cho vay tiếp và ký kết HĐTD theo hạn mức tín dụng mới khi kết thúc thời hạn duy trì hạn mức tín dụng cũ
Hạn mức tín dụng mới bao gồm cả dư nợ thực tế của HĐTD củ chuyển sang ( nếu có ) Trong trường hợp hạn mức tín dụng mới thấp hơn số
dư nợ thực tế của HĐTD cũ chuyển sang thì khách hàng và Ngân hàng phải xác định thời hạn giảm thấp dư nợ cũ theo hạn mức tín dụng mới và ghi vào HĐTD Thời hạn giảm thấp dư nợ cũ không được vượt quá một chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng vay vốn Khi khách hàng giảm dư nợ thấp hơn hạn mức tín dụng hiện tại thì mới được vay tiếp theo HĐTD mới
- PHƯƠNG THỨC CHO VAY THEO DỰ ÁN ĐẦU TƯ: NHCT cho
khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời sống
+ Căn cứ để phát tiền vay là: HĐTD, hợp đồng và chứng từ cung ứng vật tư, thiết bị,công nghệ, dịch vụ ; biên bản xác nhận giá trị khối lựơng công trình hoàn thành (đã được nghiệm thu từng hạn mục hoặc toàn bộ công trình) hoặc các văn bản xác nhận tiến độ thực hiện dự án Mỗi lần nhận tiền vay khách hàng phải lập giấy nhận nợ Trường hợp trong thời gian chưa vay được vốn ngân hàng, khách hàng đã dùng vốn huy động tạm thời để chi phí theo dự án được duyệt thì NHCV có thể xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó trên cơ sở phải có chứng từ pháp lý chứng minh rõ nguồn vốn đã sử dụng trước
Trường hợp hết thời gian giải ngân theo lịch đã thỏa thuận ban đầu mà khách hàng chưa sử dụng hết vốn vay ghi trong HĐTD, nếu khách hàng đề nghị thì NHCV xem xét có thể thỏa thuận và ký kết bổ sung HĐTD, tiếp tục phát tiền vay phù hợp với tiến độ thi công cụ thể
NHCV và khách hàng thỏa thuận trong HĐTD mức phí cam kết sử dụng tiền vay trong trường hợp khách hàng không sử dụng hết mức vốn vay đã thỏa thuận
+ Thời hạn cho vay: là thời gian kể từ ngày phát sinh khoản vay đầu tiên (ngày khởi công,giải ngân ) trải qua giai đoạn thi công công trình hoàn thành đưa vào sử dụng cho tới khi bên vay trả hết nợ cho Ngân hàng
- Đối với cho vay đầu tư mới : khỏan cho vay dùng để cải tiến kỷ thuật, hợp lý hóa dây chuyền sản xuất, đổi mới trang thiết bị của doanh nghiệp
- Đối với cho vay để đầu tư mở rộng : thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn khấu hao Tài sản cố định ( thường không vượt quá 80% thời hạn khấu hao) Cho vay đầu tư mở rộng dùng để xây dựng mới các cơ sở sản xuất-chế
Trang 14biến-khai thác, cho vay đối với các cơ sở hạ tầng dịch vụ, cho vay mở rộng quy mô sản xuất hiện có,gia tăng lượng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trường
Thời hạn = Thời hạn chuyển + Thời hạn ưu đãi + Thời hạn hoàn cho vay giao tín dụng tín dụng trả tín dụng (giải ngân) (thời gian ân hạn) (thời gian trả nợ)
- Thời hanï chuyển giao : tính từ ngày nhận tiền vay đầu tiên đến ngày kết thúc việc nhận tiền vay
- Thời hạn ưu đãi tín dụng : tính từ sau ngày công trình hoàn thành đến trước ngày bắt đầu trả nợ.Nếu công trình hoàn thành,đưa vào sử dụng và trả nợ ngay thì không có thời hạn ưu đãi tín dụng Trường hợp trong quá trình xây dựng của dự án vì nguyên nhân khách quan khách hàng không thể thực hiện đúng thời gian ân hạn đã thỏa thuận, Ngân hàng có thể xem xét và điều chỉnh thời gian ân hạn phù hợp với tình hình thực tế
Trong thời gian ân hạn mà khách hàng rút hết vốn: Căn cứ vào số tiền khách hàng đã ký nhận nợ, ngày bắt đầu nhận nợ và các điều khoản đã thỏa thuận trong HĐTD, Ngân hàng ký phụ lục HĐTD xác định lịch trả nợ chi tiết cho số tiền vay đã rút,cụ thể: Thời gian của một kỳ trả nợ, số kỳ hạn trả nợ, số tiền phải trả của từng kỳ hạn nợ
- Thời hạn hoàn trả tín dụng:là khoảng thời gian do Ngân hàng Công Thương và khách hàng thỏa thuận vào hợp đồng tín dụng,được tính từ ngày bắt đầu của kỳ hạn trả nợ đầu tiên đến ngày khách hàng trả hết nợ gốc và lãi tiền
vay
Hết thời gian ân hạn mà khách hàng chưa rút hết vốn Ngay sau khi hết thời gian ân hạn, căn cứ vào số tiền khách hàng đã nhận nợ, ngày bắt đầu nhận nợ,tiến độ thực hiện dự án và các điều khoản đã thỏa thuận trong HĐTD, Ngân hàng ký phụ lục HĐTD xác định lịch trả nợ chi tiết cho số tiền vay đã rút, cụ thể: Thời gian của một kỳ hạn trả nợ, số kỳ hạn trả nợ, số tiền phải trả cho từng kỳ hạn nợ Khi khách hàng rút hết vốn vay, căn cứ vào số tiền nhận nợ tiếp theo, Ngân hàng phân bổ các kỳ hạn trả nợ còn lại và ký phụ lục HĐTD sửa đổi lịch trả nợ chi tiết cho phần dư nợ hiện có và các kỳ hạn còn phải trả nợ
- PHƯƠNG THỨC CHO VAY TRẢ GÓP: NHCT cho khách hàng vay
có phương án trả nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các nguồn thu nhập ổn định,chắc chắn
Sau khi quyết định cho vay NHCV và khách hàng thỏa thuận xác định số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả cho nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay và ký HĐTD HĐTD phải ghi rõ: các kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ ở mỗi kỳ hạn gồm cả gốc và lãi ( phụ lục số 1)
Trang 15Đến kỳ hạn nợ, khách hàng chủ động nộp đủ số tiền trả nợ theo thỏa thuận,khách hàng có thể trả nợ trước kỳ hạn nợ nhưng không được tính lại tiền lãi đã được xác định
Đến kỳ hạn trả nợ hoặc hết thời hạn cho vay, khách hàng không trả được nợ do nguyên nhân khách quan có đơn đề nghị thì ngân hàng xét quyết định cho chuyển số nợ sang kỳ hạn trả nợ tiếp theo hoặc cho gia hạn nợ, nếu không chấp nhận thì chuyển sang nợ quá hạn Khách hàng phải trả thêm số tiền lãi tính trên số tiền nợ gốc được gia hạn hoặc nợ gốc chuyển quá hạn trong thời gian gia hạn hoặc chuyển nợ quá hạn
-PHƯƠNG THỨC CHO VAY THÔNG QUA NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG: Là việc NHCT chấp nhận cho
khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt đại lý của NHCT
- PHƯƠNG THỨC CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG DỰ PHÒNG: Ngoài hạn mức tín dụng đầu tư, NHCT cam kết đảm bảo sẵn sàng
cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu tư cho dự án Ngân hàng và Chủ đầu tư thỏa thuận một hạn mức dự phòng cho công trình dự án đó nhằm khi đơn vị chủ đầu tư sử dụng hết hạn mức tín dụng mà công trình dự án vẫn chưa hoàn thành thì đơn vị này được Ngân hàng cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng để thúc đẩy công trình hoàn toàn đúng thời hạn Tỷ lệ hạn mức dự phòng thường chiếm 10% - 30% hạn mức tín dụng đầu tư
Hạn mức tín dụng = Hạn mức tín dụng - Tỷ lệ dự phòng đầu tư dự phòng
NHCV và khách hàng thỏa thuận những nội dung sau: Thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí cam kết rút vốn vay cho hạn mức tín dụng dự phòng, hạn mức tín dụng Thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng được ghi trong HĐTD Mỗi lần rút tiền vay trong hạn mức tín dụng dự phòng, khách hàng phải lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng từ cần thiết gửi ngân hàng cho vay
- PHƯƠNG THỨC CHO VAY HỢP VỐN: Là việc cấp tín dụng với
sự tham gia của 2 hay nhiều Tổ chức Tín dụng do một Tổ chức Tín dụng làm đầu mối cho một hoặc một phần dự án.Trong đó các thành viên đồng tài trợ thông qua hợp đồng đồng tài trợ thực hiện quyền và nghĩa vụ cụ thể của mỗi bên và mỗi thành viên trong toàn bộ qúa trình cho vay hợp vốn Các thành viên tham gia cho vay hợp vốn thỏa thuận, thống nhất và ghi trong hợp đồng
Trang 16đồng tài trợ về hình thức cấp tín dụng, phương thức giao dịch, thanh toán giữa các thành viên với bên vay vốn
- PHƯƠNG THỨC CHO VAY THEO HẠN MỨC THẤU CHI: Là
phương thức cho vay mà NHCV thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
III/ KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ KHU VỰC
1/ Khái niệm hiệu qủa Tín dụng đầu tư:
+ Hiệu qủa tín dụng là một chỉ tiêu kiên quyết đối với sự tồn tại và phát triển của các NHTM Khi hiệu qủa tín dụng đạt ở mức cao thì bản thân những nội dung kinh tế và xã hội của nó sẽ tạo đà cho mọi hoạt động kinh doanh của NHTM đạt mục tiêu đề ra ngược lại sẽ làm cho NHTM ở thế bất ổn định, chậm phát triển
+ Hiệu qủa tín dụng của NHTM được thể hiện qua các chỉ tiêu định lượng sau:
- Vòng quay vốn tín dụng: tương tự như vòng quay vốn lưu động trong các doanh nghiệp, vòng quay vốn tín dụng càng nhiệu hiệu qủa tín dụng càng cao
- Tỷ lệ nợ qúa hạn/ Tổng dư nợ: Nợ qúa hạn do nguyênn nhân chủ quan hay khách quan đều có thể dẫn đến kết qủa xấu cho hoạt động kinh doanh của NHTM Do vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng đầu tư của các NHTM là nhằm tăng khả năng đầu tư cho vay, có giải pháp ngăn chặn không để cho nợ qúa hạn phát sinh Chỉ tiêu nợ qúa hạn/Tổng
dư nợ đầu tư chỉ cho phép trong khoảng tối đa 5%/ Tổng dư nợ Nếu chỉ tiêu này vượt qúa 5%, chất lượng Tín dụng đầu tư của NHTM không tốt cần phải có giải pháp quản lý chặt chẽ hơn
- Tỷ lệ tăng dư nợ tín dụng đầu tư: Tỷ lệ này càng lớn thể hiện chính sách tín dụng đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp ở mức độ cao Tỷ lệ tăng
dư nợ tín dụng đầu tư cần ở mức độ phù hợp với các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát và quy mô cơ cấu xã hội
2/ Kinh nghiệm hoạt động tín dụng đầu tư của NHTM Việt Nam và Khu vực
+ Hoạt động tín dụng đầu tư của NHTM dưới cơ chế điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, mềm dẻo, phù hợp với nền kinh tế thị trường chịu sự chi phối tác động của các quy luật kinh tế khách quan, tình hình tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước của Ngân hàng Nhà nước Việt nam đã ngày càng hoàn thiện, phù hợp với thông lệ quốc tế Các hình thức đầu tư đa dạng tạo khả
Trang 17năng đáp ứng vốn cho các hoạt động Thương mại, Dịch vụ – Du lịch, Công nghiệp và Nông nghiệp…đáp ứng ngày càng cao nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế đồng thời thúc đẩy các dịch vụ thanh toán, ngân qũy của hệ thống NHTM mại phát triển Hoạt động tín dụng của NHTM trong các tháng đầu năm
2004 đạt được cụ thể như sau: Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế ước đạt 587.456 tỷ đồng, tăng trên 29% so với đầu năm, doanh số cho vay ước đạt 142.589 tỷ đồng, tăng 38,6% so cùng kỳ năm trước, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng 9.52% của nền kinh tế, trong đó nhóm Nông – Lâm – Thủy sản tăng 6,54%;nhóm Công nghiệp – Xây dựng tăng 12,9%; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất Nông – Lâm – Thủy sản chiếm tỷ trọng 42%, công nghiệp – Xây dựng chiếm tỷ trọng 25,6%,Thương mại – Dịch vụ 32,3%
+ Tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động Tín dụng đầu tư đã góp phần làm cho các nguyên tắc vay vốn - điều kiện vay và những quy định mang tính nghiệp vụ như mức cho vay, thời hạn cho vay, loại cho vay, đối tượng vay, cho vay có tài sản đảm bảo hay tín chấp… có liên quan trong qúa trình cho vay được hoàn chỉnh,chặt chẽ sát với từng loại hình kinh tế trong khuôn khổ Pháp luật không cấm
+ Sự chuyên môn hóa từ qúa trình cho vay đến thu nợ, từ thủ tục giao dịch đến thẩm định cho vay cũng góp phần làm cho chất lượng hoạt động Tín dụng đầu tư được nâng cao, đúng quy trình nghiệp vụ, an toàn và hiệu qủa; kịp thời phát hiện và chỉnh sửa các sai sót trong nghiệp vụ Nợ qúa hạn so với tổng
dư nợ chiếm 2,62%, giảm 0,26% so với đầu năm Việc trích lập dự phòng rủi ro được thực hiện đầy đủ, đúng quy định
Qua hiệu qủa hoạt động Tín dụng đầu tư của các NHTM nói chung và khu vực nói riêng cho thấy kinh nghiệm rút ra trong hoạt động tín dụng đầu tư của các NHTM là: - Cần tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng Tín dụng, mở rộng tín dụng gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư, kiểm soát hạn chế rủi
ro tín dụng phát sinh
- Nắm bắt kịp thời các thông tin về cơ chế, chính sách của các NHTM khác; các sản phẩm tín dụng mà khách hàng đòi hỏi
- Chủ động trong việc tìm kiếm- tiếp thị khách hàng, tiếp cận các dự án kinh tế trọng điểm để đầu tư cho vay
- Tiếp tục đổi mới phong cách giao dịch, thủ tục lề lối làm việc, giảm phiền hà cho khách hàng
- Đa dạng hoá các hình thức đầu tư tín dụng; tăng cường đầu tư tín dụng đối với khu vực kinh tế dân doanh, các khu Công nghiệp, khu công nghệ cao, kinh tế Liên doanh trong điều kiện kinh tế quốc doanh đang bộc lộ những khuyết điểm yếu kém về quản lý - kinh doanh, đang trong qúa trình sắp xếp cổ phần hóa doanh nghiệp
Trang 18- Nâng cao vai trò – đạo đức - trách nhiệm của cán bộ làm công tác tín dụng đầu tư kể cả cán bộ quản lý và cán bộ làm công tác trực tiếp
- Hiện đại hóa quy trình tín dụng đầu tư để rút ngắn thời gian giải quyết một hồ sơ vay vốn, kịp thời có thông tin chính xác về các điều kiện vay vốn - tình hình tài chính của khách hàng từ đó đánh giá –xếp loại doanh nghiệp, có kế hoạch đầu tư thích hợp đối với từng khách hàng; giảm thiểu rủi ro trong qui trình thu nợ – lãi vay; tiến tới hội nhập Quốc tế và khu vực
Trang 19CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ
CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH 4
I/ TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Trong những năm đầu thập kỷ 80, sự yếu kém, mất cân đối lớn trên nhiều mặt,Ngân sách bội chi lớn, lạm phát phi mã, đồng tiền mất giá liên tục là tiền đề căn bản cho sự đổi mới toàn diệän về chính sách, cơ chế quản lý kinh tế Đổi mới hoạt động Ngân hàng được coi là khâu đột phá trong sự nghiệp đổi mới của đất nước.Ngày 26/3/1988 Chủ tịch HĐBT ( nay là Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định 53/HĐBT hình thành hệ thống Ngân hàng hai cấp:
Ngân hàng nhà nước làm chức năng quản lý Nhà nước về Tiền tệ - Tín dụng Ngân hàng chuyên doanh trực tiếp Kinh doanh Tiền tệ - Tín dụng - và dịch vụ ngân hàng
NHCTVN một trong bốn ngân hàng thương mại lớn thuộc sở hữu nhà nước,được hình thành theo Quyết định QĐ 402/QĐ Ngày 14/11/1990 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Thủ tứơng Chính phủ) Với tên gọi Ngân hàng Công thương Việt Nam,tên giao dịch INDUSTRIAL COMMERCIAL BANK OF VIETNAM ( viết tắt Vietincombank).Vốn điều lệ được cấp ban đầu là 200 tỷ đồng ( tương đương 30 triệu USD thời điểm bấy giờ) Vốn này được bổ sung hàng năm theo Quyết định số
67/ QĐNH5 Ngày 27/3/93 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Đến năm 1996 theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Việt nam số 258/QĐ-NH5 Ngày 24/6/1996 thì vốn điều lệ của hệ thống NHCTVN được xác định lại là 1.100 tỷ đồng và đến tháng 10/2003 để thực hiện đề án cơ cấu lại NHCTVN, đưa chương trình hiện đại hóa Ngân hàng tiến đến các tiêu chuẩn khu vực và quốc tế đạt hiệu qủa vốn điều lệ của NHCTVN được cấp bổ sung 800 tỷ nâng tổng số vốn điều lệ lên 1.900 tỷ đồng
NHCTVN đã có một mạng lưới kinh doanh rộng lớn, trải rộng trên khắp 60 Tỉnh,Thành phố gồm Hội sở chính, 2 sở Giao dịch, 74 Chi nhánh cấp
I, 40 Chi nhánh cấp II, 144 Phòng giao dịch,450 Quỹ Tiết kiệm, 3 Công ty hạch toán độc lập,3 Công ty liên doanh với nước ngoài là Ngân hàng INDOVINA và Công ty cho thuê tài chính quốc tế VILC và Công ty liên doanh Bảo hiểm Châu á - NHCT, 2 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm đào tạo và
Trang 20Trung tâm Công nghệ thông tin, 3 công ty hạch toán độc lập là Công ty cho thuê Tài chính, Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản, Công ty chứng khoán Đội ngũ CBCNV đã trưởng thành đào tạo lại với trình độ kinh nghiệm thực tiễn ngày càng được nâng lên, không ngừng lao động tích cực, sáng tạo,đoàn kết vượt qua khó khăn thách thức, đổi mới toàn diện, xây dựng phát triển Ngân hàng Công thương ngày càng lớn mạnh Đến nay NHCTVN có gần 13.000 cán bộ nhân viên trong đó: Trình độ Tiến sĩ và Thạc sĩ trên 150 người; trình độ đại học có 5.846 người tỷ lệ 45,6%; hầu hết đều biết sử dụng thành thạo vi tính;cán bộ kinh doanh đối ngoại, tin học đều sử dụng được ngoại ngữ trong công tác Đóng góp hàng năm, hàng ngàn tỷ đồng cho Ngân sách nhà nước, tạo thêm hàng triệu công ăn việc làm cho xã hội, hổ trợ tích cực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần thực hiện thành công hệ thống Ngân hàng hiện đại, tiên tiến
NHCTVN cung cấp các dịch vụ: nhận tiền gửi và tiết kiệm, cho vay tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung dài hạn, cho vay hợp vốn, đồng tài trợ, bảo lãnh,thanh toán quốc tế, chuyển tiền kiều hối, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, séc du lịch, thanh toán qua mạng điện tử, kinh doanh ngoại hối, mua bán vàng bạc, đá qúy, kinh doanh chứng khoán, bảo quản mua bán hộ chứng khoán theo ủy nhiệm của khách hàng, tư vấn tài chính, hổ trợ các Công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu,trái phiếu,thực hiện các dịch vụ thu chi, thanh toán hộ và nhiều dịch vụ ngân hàng đa dạng khác
Khách hàng của NHCTVN là các tổ chức kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất Công nghiệp, Xây dựng, Giao thông vận tải, Bưu chính viễn thông,Thương mại, Du lịch, Dịch vụ và các khách hàng cá nhân, công nhân viên, sinh viên tại các khu dân cư tập trung như Thành phố, Thị xã
NHCTVN là một trong những ngân hàng có thị phần huy động vốn và quy mô tín dụng lớn nhất ở Việt Nam thông qua việc đẩy mạnh huy động nguồn vốn ngắn - trung và dài hạn, có những chính sách ưu đãi đặc biệt, nhiều sản phẩm huy động mới để mở rộng nguồn tiền gửi của các tổ chức, dân cư Sử dụng linh hoạt công cụ lãi suất theo nguyên tắc bảo đảm hiệu qủa kinh doanh và nâng cao tiện ích cho người gửi tiền, hướng cho công chúng tiếp cận với các công cụ huy động vốn trong nền kinh tế thị trường Chú trọng đầu tư vào những ngành kinh tế quan trọng,có lợi thế so sánh và khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế, mở rộng và nâng cao tỷ trọng cho vay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tăng cường hợp tác đồng tài trợ cho các dự án lớn thông qua cấp tín dụng trung và dài hạn Đi đầu trong công tác cải tiến công nghệ thông tin và hiện đại hoá hoạt động ngân hàng, chính thức đưa chương trình hiện đại hoá ngân hàng và hệ thống thanh toán vào hoạt động kể từ tháng 11/2003 và đang tiến hành điều chỉnh lại tổ chức, cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh theo mô hình ngân hàng hiện đại Là ngân hàng đầu
Trang 21tiên của Việt nam có Website nâng chất lượng dịch vụ và thanh toán quốc tế, ứng dụng chương trình thanh toán điện tử phục vụ chuyển tiền tức thời cho khách hàng, quản lý điều hành vốn tập trung
NHCTVN là thành viên chính thức của Hiệp hội các Ngân hàng Châu Á (ABA),thành viên Hiệp hội thanh toán viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT),thành viên chính thức của hiệp hội VISA, Hiệp hội các Ngân hàng Việt Nam, phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Tháng 5/2002 là thành viên tham gia hệ thống thanh toán điện tử liên Ngân hàng của NHNN
Đến nay đã đưa vào vận hành hệ thống dịch vụ tiền tự động (ATM), đang triển khai phát hành và thanh toán thẻ VISA, MASTER - CARD, thẻ tiền lẻ, dịch vụ NH điện tử ; năm 2003 đang kiểm tra, triển khai ứng dụng hiện đại hoá các nghiệp vụ NH theo hướng xử lý các dữ liệu, hạch toán tập trung, tự động hoá cao trong công tác thanh toán và sử lý tác nghiệp Trong 16 năm qua, NHCTVN đã chú trọng đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất hàng trăm tỷ đồng, đến nay 60% hệ thống trụ sở giao dịch kiêm kho từ trụ sở chính đến các Chi nhánh được xây dựng khang trang, hiện đại
II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM:
1.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
1.1 nhân tố khách quan:
+ Trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam ổn định (năm 2003 tăng 7,2%, cao nhất trong 3 năm gần đây).Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp giảm, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng,nhất là kim ngạch xuất khẩu tăng tới 17%, giá trị công nghiệp tăng 14,5%,s ản xuất nông lâm ngư nghiệp tăng 5%,các ngành dịch vụ tăng 7,2% Chính phủ thành công qua các đợt phát hành Công trái Giáo dục và trái phiếu chính phủ với tổng số hơn 8000 tỷ đồng đã chứng minh nội lực tài chính của đất nước còn rất lớn
Tuy nhiên những khó khăn về thiên tai, bảo lụt và chiến tranh thế giới như chiến tranh IRAC, dịch bệnh SARS, dịch gia cầm đã ít nhiều tác động đến hoạt động kinh doanh của các ngành Du lịch, dịch vụ thu hút vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động của các ngành chăn nuôi chế biến và đời sống xã hội
+ Chính phủ, các địa phương có nhiều chính sách, chương trình kích cầu đầu tư, kích cầu tiêu dùng Về lĩnh vực Ngân hàng, luật bổ sung sửa đổi luật NHNN được Quốc hội thông qua đã mở rộng hoạt động của thị trường mở Nghị định
Trang 2285/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 07/2003/TT-NHNN về hướng dẫn đảm bảo tiền vay làm tăng tính chủ động cho Ngân hàng thương mại trong công tác tín dụng.Chính phủ và NHNN có nhiều quyết sách có lợi cho hoạt động của các Ngân hàng thương mại,đó là sự ra đời của Ngân hàng chính sách tập trung các khoản tín dụng chính sách, các ngân hàng thương mại được cấp bổ sung vốn điều lệ theo tiến độ đề án cơ cấu lại ngân hàng
Hoạt động tài chính của ngân hàng có nhiều biến cố đối với nhất là sau sự cố Ngân hàng Á Châu, an ninh ngân hàng trở thành vấn đề thời sự, việc tuân thủ các chỉ số an toàn vốn cũng như quản lý thanh khoản là yêu cầu phải quan tâm hàng ngày trong điều hành để đối phó với những rủi ro không lường trước được Cuối năm 2003,Ngân hàng nhà nước phát hành đồng tiền mới nhưng vẫn giữ vững ổn định giá trị VNĐ là một trong những thành công trong quản lý tiền tệ quốc gia.Các ngành và các Tổng Công Ty đang trong thời gian thực hiện chiến lược phát triển,chiến lược tăng tốc đến 2005 và 2010 khiến nhu cầu vốn đầu tư tăng lên
+ Vốn của các Doanh nghiệp dành cho đầu tư hết sức hạn chế, trong khi thị trường vốn chưa phát triển dẫn đến nhu cầu vốn vay Ngân hàng lớn
+ Quy chế tín dụng được hoàn thiện và đổi mới theo hướng trao quyền chủ động cho các Ngân hàng thương mại nên đối tượng cho vay mở rộng hơn, diện phải trình Ngân hàng Nhà nước ít hơn Bên cạnh đó, các quy trình của Chính phủ liên quan đến hoạt động tín dụng Trung dài hạn như Quy chế đầu
tư xây dựng cơ bản,quy chế đấu thầu, luật khuyến khích đầu tư trong nước cũng đã có nhiều thay đổi theo hướng thông thoáng, cởi mở hơn
1.2 Nhân tố chủ quan :
+ Việc phân bổ trích lập dự phòng rủi ro chưa theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ cũng tạo nên tình trạng tăng trưởng tín dụng mà chưa thực sự quan tâm đến chất lượng tín dụng
+ Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản phổ biến, đặc biệt trong thời gian trước 2003 Các quy định về điều kiện cho vay không có đảm bảo bằng tài sản hầu như định tính mà thiếu hệ thống chỉ tiêu định lượng
+ Tình trạng cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng: giảm lãi suất cho vay để tranh giành khách hàng, thậm chí cả việc hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng (như giảm mức vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án, tăng cho vay không có đảm bảo bằng tài sản, thông thoáng về thủ tục thế chấp cầm cố tài sản )
2/ Thực trạng hoạt động cho vay:
2.1/ Tình hình hoạt động cho vay:
+ Hoạt động tín dụng theo quan điểm nâng cao chất lượng tăng trưởng tín dụng, chủ động điều chỉnh cơ cấu tín dụng phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mục tiêu chiến lược của cả nước Coi trọng đầu tư vào những ngành kinh tế then chốt, có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ như :Vật liệu xây
Trang 23dựng (trong đó ciment chiếm hơn 50%), dệt may mặc, Vận tải kho bãi, Điện lực, Bưu chính viễn thông Phân bổ lượng vốn tín dụng hợp lý vào những địa bàn, vùng kinh tế trọng điểm, mở rộng và nâng cao tỷ trọng cho vay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Không cho tăng trưởng nóng về tín dụng, tập trung phân tích sàng lọc khách hàng Thực hiện nghiêm túc các văn bản hướng dẫn về thủ tục cho vay, tăng cường cho vay có đảm bảo bằng tài sản, kiềm chế nợ qúa hạn phát sinh Thường xuyên phân tích tình hình tài chính khách hàng để kịp thời có những chính sách đầu tư thích hợp, khơi tăng khả năng kinh doanh cho các đơn vị kinh tế, giảm thiểu rủi ro cho hoạt động tín dụng của NHCTVN
+ Nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp ngày càng lớn, trong khi vốn chủ sở hữu nhỏ và hầu như không tăng, làm cho nhu cầu vay vốn tín dụng tăng đặc biệt là vốn đầu tư trung dài hạn Hiện nay tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của nhiều doanh nghiệp trong tình trạng yếu kém và chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro,hàng hoá khó cạnh tranh, công nợ lớn, thực hiện báo cáo tài chính-kiểm toán còn nhiều bất cập về thời gian và thiếu minh bạch gây khó khăn cho hoạt động tín dụng của NHCTVN trong việc thẩm định cho vay và thu hồi nợ vay Đặc biệt các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng, ngành giao thông vận tải hiện đang rất khó khăn về vốn, công nợ chưa thanh toán ở mức cao, công trình dở dang lớn cũng góp phần làm hạn chế khả năng hoạt động của tín dụng NHCTVN
+ Chủ động tìm kiếm và lựa chọn khách hàng thực sự lành mạnh về tài chính,những dự án, phương án khả thi để đầu tư cho vay trên cơ sở chỉ tiêu dư nợ kế hoạch và khả năng của mình Không phân biệt thành phần kinh tế, không tập trung dư nợ vào một khách hàng Kiên quyết thực hiện sàng lọc khách hàng, giảm dư nợ đối với những khách hàng làm ăn thua lỗ, tài chính yếu kém.Không cho vay các dự án/phương án không an toàn hợp lý, không đảm bảo tính hiệu qủa và khả thi
+ Tăng cường cho vay có đảm bảo bằng tài sản, thực hiện rà soát lại từng hồ sơ vay vốn, tuân thủ chặt chẽ quy trình nghiệp vụ tín dụng trước khi cho vay, kiểm tra thường xuyên tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng sau khi phát tiền vay nhằm kịp thời xử lý những trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích,kịp thời thu hồi nợ vay, giảm thiểu tối đa rủi ro tín dụng
+ Tổ chức hội nghị chuyên đề tín dụng do các CN thuộc NHCTVN để toàn bộ Cán bộ tín dụng hiểu sâu sắc, toàn diện công tác tín dụng Đào tạo lại cho cán bộ tín dụng về nghiệp vụ tín dụng, kế toán doanh nghiệp, phân tích tài chính doanh nghiệp,thẩm định dự án đầu tư, cơ chế, quy chế tín dụng
+ Tham gia nghiên cứu phân tích, xây dựng chương trình hiện đại hoá NHCTVN theo yêu cầu của NHNN góp phần hiện đại hoá hoạt động ngân
Trang 24hàng,từng bước hội nhập kinh tế và khu vực Thực hiện đúng quy trình quản
lý tín dụng của hệ thống NHCTVN, đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng
của hệ thống
Tính đến sáu tháng đầu năm 2004, NHCTVN đạt dư nợ 66.567 tỷđồng
bằng 104 lần năm 1988û, chiếm 20% thị phần vốn cho vay nền kinh tế của
toàn ngành Ngân hàng, tốc độ tăng trưởng bình quân là 30% năm, tăng 5.155
tỷ đồng so với đầu năm 2003 tốc độ tăng là 8,4%, đạt 98% kế hoạch Trong
đó:
a/ Phân theo loại tiền:
Dư nợ VNĐ là 56.509 tỷ đồng, tăng 3.723 tỷ đồng so đầu năm 2003
(chiếm tỷ trọng 84,9% dư nợ cho vay nền kinh tế )
Dư nợ cho vay ngoại tệ qui VNĐ đạt 10.058 tỷ đồng, tăng 1.432 tỷ
đồng so với đầu năm 2003 ( chiếm tỷ trọng 15,1% dư nợ cho vay )
b/ Phân theo đối tượng khách hàng:
Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhà nước là 35.472 tỷ đồng, chiếm tỷ
trọng 53,3% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế
Dư nợ ngoài quốc doanh tăng dần theo xu thế phát triển nền kinh tế
nhiều thành phần, từ 8% năm 1988, đã tăng lên 46,7%/ tổng dư nợ cho vay
c/ Phân theo thời gian:
Dư nợ ngắn hạn đạt 38.910 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 58,5% dư nợ cho
vay nền kinh tế
Dư nợ trung dài hạn ( bao gồm cả tài trợ ủy thác, cho thuê tài chính)
đạt 26.447 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 39,7% dư nợ cho vay nền kinh tế
2.2/ Quy mô và tỷ trọng tín dụng qua các giai đoạn
Đơn vị tính : Tỷ VNĐ
Tổng số cho vay Năm Ngắn hạn Trung, dài hạn
97,00 99,50 84,91 60,00 59,53
18
27 3.652 22.07
7 26.44
7
3,00 0,50 15,09 40,00 40,47
Trang 25Đến nay, dư nợ cho vay ở miền Bắc là 29.120 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 43,7% dư nợ toàn hệ thống, trong đó khu vực Hà nội - Hải phòng - Quảng Ninh là 19.689 tỷ đồng, chiếm 29,6% dư nợ toàn hệ thống Miền Nam có số
dư 27.798 tỷ đồng chiếm 41,8% dư nợ cho vay toàn hệ thống, trong đó khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, các Khu công nghiệp Đồng Nai, Bình Dương,Vũng Tàu chiếm 26,3% Miền Trung có số dư nợ 2.227 tỷ đồng, chiếm 10,5%
+ Các khoản cho vay là một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển nhanh của các khu vực kinh tế trọng điểm của đất nước, các khu công nghiệp,khu đô thị,đưa các khu vực này trở thành đầu tàu lôi kéo các vùng khác cùng phát triển Đồng thời,góp phần quan trọng kích thích sản xuất hàng hóa phát triển ở khu vực ven đô thị, khu vực nông thôn, thúc đẩy sự ra đời nhiều ngành nghề mới
Dư nợ trả thay trong bảo lãnh, nợ chờ xử lý liên quan đến các vụ án, trả thay trong bảo lãnh và tái bảo lãnh là 916 tỷ đồng Nợ qúa hạn đến cuối năm 2003 là 1.989 tỷ đồng trong đó nợ quá hạn về cho vay khắc phục thiên tai (cho vay khắc phục cơn bão số 5/1997) khoảng 350 tỷđồng, nợ qúa hạn còn lại là do Việt Nam đang trong quá trình thực hiện cam kết của lộ trình hội nhập khu vực và thế giới nên có nhiều cơ chế chính sách thay đổi làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng trả nợ ngân hàng, quá trình cổ phần hoá, phá sản,giải thể, sắp xếp lại doanh nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ ở các cấp, các ngành cũng góp phần làm gia tăng nợ quá hạn của NHCTVN
+ NHCTVN đã góp phần hổ trợ vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới công nghệ tạo sản phẩm mới có chất lượng cao hơn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có kết qủa tài chính hàng năm đều có lãi, ký thêm 28 hợp đồng đồng tài trợ với tổng số tiền tham gia là 836,59 tỷ đồng (Dự án Dray Hinh 2 là 50 tỷ đồng, trạm nghiền ciment và cảng của Công ty Holcim là 230 tỷ đồng; dự án đầu tư công nghệ và thiết bị thi công bê tông hiện đại cho công trình thủy điện Sêsan3 là 43 tỷ đồng; 18 dự án của bưu điện các tỉnh trong cả nước là 74,6 tỷ đồng; dự án thép Đà nẵng là 100 tỷ đồng; dự án thuỷ lợi, thuỷ điện Quãng trị là 200 tỷ đồng; dự án khu cao ốc khách sạn KOSEVCOTAR LÀ 5,89 tỷ đồng; dự án trung tâm Thương mại Bình điền là
34 tỷ đồng; dự án di dời nhà máy thuốc lá Sàigòn và Nhà máy thuốc lá Vĩnh hội là 45,5 tỷ đồng ) trong đó NHCTVN làm đầu mối cho 24 dự án
+ Đến nay đã có 277 dự án do trụ sở chính NHCTVN tái thẩm định và đồng ý cho vay, với số tiền 14 617 tỷ đồng, đã giải ngân 10.790 tỷ đồng, dư nợ 8.834 tỷ đồng,nợ quá hạn 136 tỷ đồng ( tỷ trọng 1,5% dư nợ ) và 69.792 dự án do Sở giao dịch và các chi nhánh thẩm định, quyết định cho vay với số tiền
Trang 2622.983 tỷ đồng, đã giải ngân được 20 872 tỷ đồng, dư nợ 15.233 tỷ đồng, nợ quá hạn 562 tỷ đồng (tỷ trọng 3,7%)
- phân theo ngành kinh tế lớn ( đến 31/12/2003)
+ Ngành xây dựng chiếm tỷ trọng 26,40%, trong đó ngành vật liệu xây dựng là 15,9% và ngành xây dựng cơ sở hạ tầng là 10,4%
+ Ngành Công Nghiệp chế biến ( bao gồm các ngành hàng rượu, bia,nước giải khát, chế biến nông, lâm sản, thủy hải sản, đường, giầy da, giấy,dệt may ) chiếm tỷ trọng 26,3%
+ Ngành Dịch vụ ( gồm bưu chính viễn thông, vận tải kho bãi,khách sạn,nhà hàng ) chiếm tỷ trọng 19,4%
+ Ngành Sản xuất và Phân phối điện, dầu khí, nước chiếm 7,0%
+ Ngành công nghiệp khai thác mỏ chiếm tỷ trọng 2,6%
+ Ngành khác chiếm tỷ trọng 18,3%
-Phân theo ngành hàng chi tiết ( 10 ngành hàng có dư nợ cho vay lớn
nhất của hệ thống NHCT đến 31/12/2003)
Đơn vị tính : tỷ đồng
Trang 27Đơn vị tính : tỷ
đồng ĐỐI TƯỢNG KHÁCH
Đầu tư cho vay các doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng lớn ( hơn 58%/ Tổng
dư nợ cho vay) Dư nợ cho vay khu vực kinh tế tập thể, tư nhân hỗn hợp có xu
hướng tăng cho thấy NHCTVN đã chuyển đổi dần cơ cấu đầu tư, mở rộng cho
vay tất cả các thành phần kinh tế, tăng cho vay khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh tuy việc đầu tư cho vay khu vực đầu tư nước ngoài có giảm sút so với
năm trước
2.3/ Nợ quá hạn
Tỷ trọng nợ quá hạn qua các năm có xu hướng giảm
TỶ TRỌNG NỢ QÚA HẠN Từ Năm 1999 Đến 2003
Năm Tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng nợ
-Ngành sản xuất và phân phối điện, dầu khí, nước là ngành có tỷ trọng nợ
qúa hạn thấp nhất (0,09%), kế tiếp là ngành khai thác mỏ (0,24%), các ngành
hàng có tỷ lệ nợ qúa hạn cao là giày da (11,14%), ngành dệt may (7,26%)
Trang 28-Khu vực kinh tế cá thể có tỷ trọng dư nợ qúa hạn cao hơn so với các khu vực kinh tế khác và tăng từ 6,67% (31/12/2002) đến 9,33% (30/06/2003), khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tỷ trọng nợ qúa hạn khá thấp 0,31% Xét về số tuyệt đối khu vực doanh nghiệp nhà nước có dư nợ qúa hạn cao nhất, chiếm đến 36,5% dư nợ qúa hạn
III/ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH 4:
1/ Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công thương Việt Nam-Chi nhánh 4:
1.1/ Quá trình hình thành:
+ Năm 1988 cùng với sự ra đời của bốn NHTM quốc doanh (Ngân hàng Ngoại Thương, Ngân hàng Nông Nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Ngân hàng Công thương) NHCTVN-CN4 được hình thành trực thuộc hệ thống NHCTVN, hoạt động theo mô hình, mục tiêu - phướng hướng kinh doanh và sự điều hành của NHCTVN
+ Trong những năm đầu hình thành, NHCTVN-CN4 là đơn vị kinh doanh tiền tệ trực thuộc NHCT Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là Sở Giao dịch II- NHCTVN) hoạt động mang tính nối dài cuả cấp trung gian (NHCT-TPHCM), hoàn toàn bị động, tất cả mọi hoạt động kinh doanh tiền tệ đều chịu sự quản lý, điều hành của NHCTVN mà trực tiếp là NHCTVN-TPHCM Sự năng động nhạy bén chủ động hầu như không thực hiện được và điều này ảnh hưởng khá mạnh mẽ đến sự thành công của NHCTVN-CN4 và của hệ thống NHCTVN
+ Năm 1994 trước tình hình đồi mới của đất nước, hoạt động trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước đòi hỏi sự năng động nhạy bén và sự quản lý mang tính khoa học sáng tạo NHCTVN đã quyết định chuyển đổi mô hình hoạt động của 13 Chi nhánh tại TP.HCM từ trực thuộc NHCTVN-TPHCM sang trực thuộc NHCTVN trong đó có NHCTVN-CN4
1.2/ Quá trình phát triển của NHCTVN-CN4:
Hoạt động trong cơ chế quản lý mới, Chi nhánh có sự năng động, sáng tạo hơn trong việc thực thi chính sách tiền tệ và kinh doanh nhưng đồng thời cũng tăng thêm nhiều trách nhiệm, cụ thể: Chi nhánh phải chịu trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ kinh doanh Tiền tệ - Tín dụng - Thanh toán, chủ động tìm kiếm khách hàng, khơi tăng nguồn vốn - sử dụng vốn, mở rộng các hình thức thanh toán, hạch toán lãi lỗ
+ Để hoàn thiện, trưởng thành và hoàn thành mục đích cuối cùng của NHCTVN là “ Phát triển - An toàn - Hiệu qủa”, NHCTVN-CN4 buộc phải xác định cho mình những bước đi thích hợp và vững chắc, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm kinh doanh, đa dạng hoá các hình thức huy động, cho
Trang 29vay, nâng cấp trang thiết bị, xây dựng qui trình công nghệ hiện đại để mở rộng hoạt động thanh toán trong và ngoài nước, tài trợ thương mại Sửa chữa, nâng cấp trụ sởø làm việc, các Quỹ tiết kiệm tạo tiền đề cho chủ trương đa dạng hoá, phát triển sản phẩm dịch vụ.Hoàn chỉnh các nghiệp vụ cầm cố, thế chấp, bảo lãnh
+ Sự sáng tạo, năng động trong cơ chế mới đã giúp chi nhánh đạt những thành quả đáng khích lệ: vinh dự được Chủ tịch nước tặng huân chương cùng nhiều bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, là thành viên giỏi trong hệ thống NHCTVN,tạo công ăn việc làm ổn định cho hơn trăm cán bộ công nhân viên, góp phần nâng cao sự phát triển của đất nước
2/ Cơ cấu tổ chúc bộ máy của các phòng ban
Mô hình bộ máy, tổ chức quản lý và phân công nhân sự của Chi nhánh hợp lý, gọn nhẹ, có tính tập trung Sự thống nhất chỉ đạo điều hành giữa Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh đạt kết qủa ngày càng cao
BAN GIÁM ĐỐC: Gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc Tổ chức lãnh đạo,
điều hành các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 4 Chịu trách nhiệm với NHCTVN trong việc chấp hành đường lối, phương hướng mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng nói chung và của hệ thống NHCTVN nói riêng Hướng dẫn, đề ra bước đi phù hợp nhiệm vu được giao Đôn đốc, kiểm tra nhân viên trong việc thực hiện mục tiêu kinh doanh đã đề ra
PHÒNG TÍN DỤNG: Gồm một Trưởng phòng, 2 Phó phòng và 7 Cán bộ tín
dụng.Đây là phòng chủ đạo trong công tác sử dụng vốn của Chi nhánh, thực hiện nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân được phép hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thương mại, thẩm định các dự án đầu tư nhằm giúp Ban Giám đốc quyết định cho vay, đầu tư, tài trợ dự án một cách có hiệu qủa và an toàn Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước Cho vay cầm cố, chiết khấu chứng từ có giá Tư vấn kinh doanh cho khách hàng.Ngoài ra Phòng Tín dụng còn có các nhiệm vụ: Tìm kiếm và thu hút khách hàng có uy tín Lập kế hoạch - phân loại đối tượng khách hành cho vay theo từng thời kỳ (theo thực tiễn của nền kinh tế) Đề xuất các biện pháp bảo đảm an toàn vốn cho vay,hạn chế rủi ro Thu thập thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, nhu cầu vốn của khách hàng Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ qui trình kiểm tra, giám sát nợ vay Kết hợp với các phòng nghiệp vụ Kế toán, Ngân qũy thực hiện giải ngân, theo dõi nợ đến hạn, thu hồi nợ và lãi vay chính xác, đúng thời hạn Lưu giữ hồ sơ vay kể từ khi phát sinh đến khi kết thúc Đặt quan hệ thân thiết với các cơ quan chức
Trang 30năng,ban ngành để nắm bắt kịp thời nhũng biến động trong nền kinh tế, đưa ra những giải pháp tín dụng thích hợp trong từng thời kỳ
PHÒNG KẾ HOẠCH - TỔNG HỢP: Gồm 1 trưởng phòng và 3 nhân viên,
thực hiện nhiệm vụ tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của toàn Chi nhánh, báo cáo số liệu trình NHCTVN, Ban Giám đốc Phối hợp các phòng nghiệp vụ xây dựng kế hoạch huy động vốn, sử dụng vốn trong từng qúy, năm Thống kê, phân tích kết qủa hoạt động kinh doanh, ưu -nhược điểm trong qúa trình thực thi nhiệm vụ kinh doanh của Chi nhánh Tham mưu, đề xuất giải pháp kinh doanh trong thời gian tới cho Ban Giám đốc,đảm bảo an toàn vốn, nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn
PHÒNG KIỂM TRA NỘI BỘ: Là bộ phận kiểm soát trực thuộc sự quản lý
trực tiếp của NHCTVN có trách nhiệm xây dựng chương trình công tác trong đó nêu rõ kế hoạch, mục tiêu và phương hướng hoạt động kiểm tra nội bộ cụ thể trong từng thời kỳ cho Ban Giám đốc Chi nhánh Khi chương trình công tác, được sự đồng ý của Ban Giám đốc Chi nhánh, phòng Kiểm tra nội bộ sẽ tiến hành tổ chức thực hiện giám sát, kiểm tra việc chấp hành các mục tiêu, chủ trương, chế độ của các phòng nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh theo kế hoạch đã xây dựng Ngoài ra Ban Kiểm tra nội bộ còn có nhiệm vụ tiếp dân, tiếp nhận những ý kiến phản hồi, phê bình của khách hàng, đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, báo cáo Ban Giám đốc Chi nhánh, NHCTVN việc thực hiện kiểm tra, giám sát và đề xuất hướng giải quyết, khắc phục thiếu sót các phòng nghiệp vụ liên quan
PHÒNG GIAO DỊCH: Mới được thành lập, gồm 1 Trưởng phòng, 1 Phó
phòng, hai nhân viên Tín dụng, ba nhân viên kế toán, ba nhân viên hoạt động tiết kiệm, hai thủ quỹ Phòng Giao dịch được thành lập là tiền thân của Chi nhánh cấp 2, hoạt động kinh doanh theo mục tiêu, phương hướng điều hành chỉ đạo của Ban Giám đốc Chi nhánh Được phép kinh doanh huy động vốn, cho vay, dịch vu, thanh toán trong phạm vi ủy quyền của Chi nhánh Chịu trách nhiệm trước NHCTVN, Giám đốc Chi nhánh 4 về hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán, dịch vụ của phòng Giao dịch
PHÒNG KẾ TOÁN: Gồm 1 Trưởng phòng, 2 Phó phòng và 12 nhân viên, có
nhiệm vụ thực hiện các dịch vụ mở và sử dụng tài khoản, nhận tiền gửi bằng VNĐ hoặc ngoại tệ, tiền gửi kỳ hạn Thực hiện thanh toán, chuyển tiền trong nước theo yêu cầu chủ tài khoản, đảm bảo tính đúng đắn, chính xác trong thanh toán Chi trả kiều hối,WESTERN UNION
Trang 31PHÒNG THANH TOÁN QUỐC TẾ: Gồm 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng và 3
nhân viên có nhiệm vụ thanh toán, chuyển tiền nước ngoài Theo dõi tình hình biến động thị trường ngoại tệ trong và ngoài nước, tham mưu và đề xuất ý kiến, giải pháp thực hiện để Ban Giám đốc có những quyết định đúng đắn, phù hợp trong quan hệ giao dịch ngoại tệ với khách hàng, đảm bảo kinh doanh ngoại tệ đạt hiệu qủa, hạn chế tối đa rủi ro trong kinh doanh ngoại hối Cập nhật kịp thời tình hình tỷ giá hối đoái để quyết định mức tỷ giá thích hợp cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, tăng cường khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng Thương mại khác
PHÒNG TỔ CHỨC - HÀNH CHÍNH: Gồm 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng và
17 nhân viên có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo trong việc lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, bảo đảm an toàn tài sản cho toàn Chi nhánh Quản lý lao động, bố trí lao động đúng ngành nghề, chuyên môn Quản lý hoạt động mang tính hành chính: Tài sản, công cụ phương tiện làm việc Giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi của người lao động: Nghỉ phép, ốm đau, tai nạn, thai sản, bảo hiểm xã hội, hưu trí Phối hợp các phòng nghiệp vụ liên quan trong việc đánh giá khả năng làm việc, công tác của lao động từ đó đề xuất Ban Giám đốc trong việc qui hoạch cán bộ đầu ngành
PHÒNG NGÂN QUỸ: Gồm 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng và 18 nhân viên
Thực hiện Thu - Chi tiền mặt của khách hàng Đảm bảo quản lý an toàn tiền, tài sản giấy tờ có giá trong kho Ngân hàng Thực hiện vận chuyển tiền hàng theo đúng qui định của NHNN, NHCTVN và của Chi nhánh Tổ chức qui trình Thu - Chi chính xác,nhanh chóng Thường xuyên rèn luyện đạo đức cho cán bộ ngân qũy
QŨY TIẾT KIỆM: Gồm 6 qũy Tiết kiệm Mỗi qũy có 1 Trưởng Qũy, 1 kế
toán và một thủ qũy có nhiệm vụ nhận tiền gửi tạm thời nhàn rỗi trong dân cư Tiếp thị,quãng cáo các thể thức huy động tiết kiệm đến các tầng lớp dân cư Đề xuất giải pháp thu hút nâng cao nguồn tiền gửi dân cư cho Ban Giám đốc Phục vụ văn minh,chu đáo,tận tình tới tất cả mọi thành phần, tầng lớp dân cư
3/ Lĩnh vực hoạt động:
NHCTVN – CN4 cung ứng các dịch vụ đa dạng về tài chính, Ngân hàng và các dịch vụ có liên quan khác cho nhu cầu của khách hàng là tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, tư nhân cá thể, cụ thể:
- Huy động vốn bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ từ các tổ chức kinh tế và dân cư
Trang 32- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với tất cả các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ và đời sống; Cho vay tiêu dùng đối với cán bộ, công nhân viên chức, các cơ quan, đơn vị hành chánh sự nghiệp và các doanh nghiệp nhà nước
- Cầm cố, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, chứng từ có giá Thực hiện bảo lãnh (vay vốn, dự thầu, thực hiện hợp đồng, thanh toán, hoàn thanh toán, bảo hành sản phẩm) đối với khách hàng là tổ chức kinh tế, cá nhân , hộ gia đình
- Thực hiện dịch vụ thanh toán, chuyển tiền và các dịch vụ ngân quỹ, chi trả kiều hối trong và ngoài nước nhanh chóng, chính xác
- Cung cấp dịch vụ hiện đại, thuận lợi: Rút tiền tự động ( ATM), dịch vụ ngân hàng tại nhà (HomeBanking)
- Dịch vụ tư vấn khách hàng trong kinh doanh
- Hùn vốn liên doanh liên kết bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
- Tiếp nhận vốn và cho vay theo ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Kinh doanh mua bán ngoại tệ,thu đổi séc du lịch, tài trợ cho vay xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT
4/ Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 4
+ Quận 4, với vị trí là một ốc đảo, một cù lao tam giác được bao cắt bởi đoạn sông Sàigon, Tân thuận và rạch Bến Nghé Phía Bắc có cầu Bắc Bình vương và cầu Calmette, tiếp nối giao thông với quận I Phía nam có cầu Tân thuận giao thông với quận 7; Diện tích 6,2 km2 Dân cư khoảng 280.000 người Thành phần lao động nghèo chiếm đại bộ phận, trình độ dân trí thấp so với các quận trong thành phố, nhiều tệ nạn xã hội Các nhà máy công nghiệp ít, không có khu Công nghiệp - Khu Chế xuất, hoạt động chủ yếu từ dịch vụ giao nhận tại cảng và các ngành nghề thủ công, kinh doanh lẻ Những điều đó đã làm cho sự phát triển và hoạt động kinh doanh của NHCTVN-CN4 gặp nhiều khó khăn, bất lợi
+ Trong vài năm gần đây giá cả trên thị trường thế giới biến động mạnh, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và dân chúng, Việt Nam cũng không ngoại lệ và kéo theo hoạt động kinh doanh Tiền tệ - Tín dụng - Thanh toán của hệ thống các Ngân hàng Việt Nam cũng gặp nhiều khó khăn trong thực thi nhiệm vụ
Trong bối cảnh khó khăn, NHCTVN-CN4 đã tạo cho mình một phương cách hoạt động riêng, thường xuyên bồi dưỡng nâng cao tri thức nghiệp vụ cho tất cả cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh, đảm bảo đủ năng lực đảm đương nhiệm vụ,nghiệp vụï phát sinh mới của một tổ chức tài chính trung gian Quá trình vừa học vừa tự hoàn thiện trong cơ chế mới, cơ chế cạnh tranh
Trang 33khốc liệt của nền kinh tế thị trường Chi nhánh đã đạt được những thành tích nhất định trong kinh doanh, điều hành và quản lý, góp phần tạo ra thế và lực mới cho NHCTVN – CN4 nói riêng và hệ thống NHCTVNVN, hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung đủ sức hội nhập với các Ngân hàng trong khu vực và trên thế giới, đặc biệt khi Việt Nam tham gia AFTA WTO trong thời gian tới cụ thể:
A/ HUY ĐỘNG VỐN:
Vốn huy động thực chất là tài sản bằng tiền của các sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý, nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng chính xác khi khách hàng có yêu cầu
a/ Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHCTVN – CN4:
Đối với những nước có thị trường vốn phát triển, thị trường chứng khoán ổn định,người dân có nhiều cách thức đầu tư để lựa chọn như tự đầu tư, gửi ngân hàng không lãi suất hoặc lãi suất thấp để được hưởng những dịch vụ do ngân hàng cung cấp,mua chứng khoán Chính phủ ( Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Kho bạc ) hưởng tỉ suất lợi nhuận thấp nhưng an toàn, mua cổ phiếu trên thị trường chứng khoán để hưởng lợi tức
Thực tế ở Việt Nam, thời gian qua thị trường chứng khoán không hoạt động hoặc hoạt động nhưng không hiệu qủa, tẻ nhạt Trong những năm 2003 trở lại đây thị trường chứng khoán hoạt động có phần đa dạng hơn, Chính phủ phát hành nhiều hình thức công trái hơn, Kho bạc nhà nước cũng phát hành trái phiếu với nhiều hình thức,lãi suất tiên tiến hơn nhưng nhìn chung vẫn chứa thu hút được khách hàng đầu tư vào các lĩnh vực này Do vậy, kênh huy động vốn qua Ngân hàng vẫn là chủ yếu Từ năm 1999 đến nay dịch vụ gửi tiền bưu điện cũng hình thành song do có phần mới mẻ,tiện ích phục vụ khách hàng có phần kém lợi thế hơn so với các Ngân hàng thương mại nên thị phần huy động vốn của Ngành Bưu điện vẫn không qua khỏi các Ngân hàng Thương mại
b/ Tình hình huy động vốn của NHCTVN – CN4:
Tận dụng ưu thế trên, công tác huy động vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động tín dụng đã được NHCTVN-CN4 đề ra như sau :
+ Nghiên cứu các chủ trương chính sách của Nhà nước, Ngân Hàng Nhà Nước,NHCTVN và tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ Trên cơ sở đó đánh giá,dự báo biến động của thị trường nguồn vốn trên các kênh huy động vốn để xây dựng chiến lược, kế hoạch chỉnh sửa - bổ sung cơ chế nghiệp vụ phù hợp cụ thể trong từng lĩnh vực huy động vốn phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, với tình hình kinh tế xã hội trong từng giai đoạn nhất định
Trang 34+ Aùp dụng đồng thời các hình thức, mức lãi suất đa dạng có tính cạnh tranh cao với chính sách ưu đãi, lãi suất ưu đãi, khuyến mại, khen thưởng đối với khách hàng truyền thống, khách hàng có số dư tiền gửi lớn., đáp ứng tính năng động trong nguồn vốn huy động, đảm bảo hoạt động kinh doanh đạt hiệu qủa
+ Có giải pháp tiếp cận, tiếp thị khách hàng tiềm năng, khách hàng ngoài địa bàn quận 4 về hoạt động thanh toán tại Chi nhánh
+ Thiết kế mẫu, quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn thực hiện văn bản chỉ đạo của Nhà nước, NHCTVN về huy động vốn
+ Với khẩu hiệu vì sự thành đạt của mọi người, mọi nhà, mọi doanh nghiệp & khách hàng là thượng đế, là vị khách quan trọng trong sự nghiệp phát triển; NHCTVN - Chi nhánh 4 đã không ngừng chú trọng:
- Rèn luyện phong cách giao tiếp lịch sự, ân cần phục vụ, chu đáo, nhanh chóng, chính xác và kịp thời
- Thực hiện Thu - Chi tại chỗ, Thu - chi tiền theo yêu cầu của khách hàng, trang bị các máy đếm tiền hiện đại để việc thực hiện kiểm đếm tiền của khách hàng được nhanh chóng, chính xác, trung thực
- Thực hiện chi lương qua tài khoản
- Phát triển, hoàn thiện và trang bị dây chuyền công nghệ hiện đại đảm bảo các dịch vu,ï thanh toán, chuyển tiền mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng
- Nâng cấp, mở rộng mạng lưới huy động tiết kiệm phù hợp tại tất cả các điạ bàn trong quận Aùp dụng các hình thức huy động phong phú, đa dạng, linh hoạt phù hợp với thị hiếu của người gửi tiền, có khả năng cạnh tranh cao như : Tiết kiệm theo từng kỳ hạn, Tiết kiệm tích lũy, Tiết kiệm dự thưởng, kỳ phiếu, trái phiếu vô danh,trái phiếu ký danh cho từng đối tượng khách hàng
Nguồn vốn tính đến 30/6/04 huy động được 1537 tỷ đồng, tăng so đầu năm là
191 tỷ đồng, tốc độ tăng là 14%, đạt vượt chỉ tiêu kế hoạch 3%, trong đó:
Nguồn vốn VNĐ là 1.294 tỷ đồng,tăng 154 tỷ đồng so với đầu năm , tốc độ tăng là 13,5%, đạt 102% kế hoạch được giao
Nguồn vốn ngoại tệ là: 243 tỷ đồng, tăng 38 tỷ đồng so với đầu năm, tốc độ tăng là 18,5%, đạt 108% kế hoạch được giao
Trang 35BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG Qua các năm Từ 2001 đến Tháng 6/2004:
ải pháp tích cực hiệu qủa trong công tác huy động vốn đó
tại NHCTVN - CN4 được tập trung vào nghiệp vụ tín
t động tín dụng của NHCTVN - CN4:
bị khoa học công nghệ hiện đại đã giúp NHCTVN – CN4 có thể vượt qua sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các Ngân hàng thương mại khác trong phạm
vi hơn 6 km2, đạt được nguồn vốn huy động tăng trưởng dần đều qua các năm
B/ SỬ DỤNG VỐN:
Hoạt động sử dụng vốn
dụng cho vay ngắn, trung và dài hạn
a/ Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạ
Trong bối cảnh thế giới có những biến động sâu sắc về chính trị và xã hộnạn khủng bố xảy ra ở khắp nơi, xung đột quân sự tại IRAC, giá các mặt hàng nhất là dầu mỏ và nguyên liệu đầu vào các ngành hàng quan trọng đều tăng Thị trường xuất khẩu các sản phẩm như dệt may, thủy sản gặp khó khăn Dịch cúm gia cầm xảy ra nghiêm trọng ở hầu hết các Tỉnh, Thành phố gây thiệt hại hàng ngàn tỷ đồng; thiên tai hạn hán diễn ra trên diện rộng; vốn đầu
tư nước ngoài giảm nhiều
Nhưng với sự chỉ đạo sát
Trang 36ững tháng đầu năm
Thị trường Tiền tệ tương đối ổn định, nhưng do ảnh hưởng của những tình hình trên,chỉ số giá tiêu dùng liên tục tăng trong nh
ảnh hưởng tới giá trị đồng tiền Việt Nam kéo theo sự tính toán lợi ích của người gửi tiền và dẫn đến mong muốn thay đổi hình thức đầu tư Những động thái trên đã tác động trực tiếp đến quá trình khai thác, sử dụng vốn của Chi nhánh mà trước hết là sự chuyển dịch VND sang ngoại tệ gây áp lực gia tăng lãi suất VND
Ngân hàng nhà nước với chính sách thắt chặt tiền tệ, tăng mức dự trữ bắt buộc le
ụng, hiện nay NHCTVN - CN4 đang cơ cấu và cải thiện chất lượng
dư nợ hiện tại,chuyển số dư nợ không lành mạnh, có tiềm ẩn rủi ro sang cho vay các khách hàng sản xuất kinh doanh có hiệu qủa
-Nhu cầu vốn trung dài hạn để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông,
y tế,giáo dục của thành phố đang tăng cao Trong đó
tây,dự án xe buýt, dự án khu đô thị mới Thủ Thiêm) có nhu cầu vốn vay trên 3.000 tỉ đồng
- Số lượng doanh nghiệp được thành lập ngày càng tăng Theo số liệu
thống kê,đến nay t
ệp vừa và nhỏ cùng với hơn 170.000 hộ kinh doanh Riêng 6 tháng đầu năm 2004 trên địa bàn TP có hơn 4.241 doanh nghiệp mới đăng kí thành lập và hoạt động, tăng 11% so với cùng kì cũng là một thị trường tiềm năng rất lớn về nhu cầu vốn vay, nhu cầu thanh toán và các dịch vụ ngân hàng cho Chi nhánh
b/ Tình hình hoạt động Tín dụng tại NHCTVN – CN4:
+ Thông qua các hoạt động tín dụng như cho vay hổ trợ vốn cho các ngành
ất, sản xuất vật liệu
giao thông vận tải, ngành công nghiệp thực phẩm, hoá ch
xây dựng,dệt may,giấy, nhựa, sản xuất hàng tiêu dùng của các Tổng công ty 90,91; các doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm quốc doanh, ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Cho vay người hồi hương, cho vay sinh hoạt tiêu dùng Tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh trong và ngoài nước
Trang 37m bảo an toàn tín dụng trong tất cả các khoản cho vay trong
hoạt động tín dụng cho vay, mức ủy quyền phán quyết cho vay
+ Hoạt động cho vay, đầu tư của NHCTVN - CN4 có những bước đi ngày càng vững vàng, đả
những năm vừa qua và hiện nay là đơn vị dẫn đầu trong hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam là do quá trình thực thi hoạt động tín dụng NHCTVN - CN4 luôn thực hiện theo đúng phương châm “ Phát triển - An toàn - Chính xác”, cụ thể:
- Tuyệt đối chấp hành đúng các qui định hướng dẫn của NHNN, NHCTVN về
- Cập nhật, phổ biến, hướng dẫn kịp thời tới từng cán bộ làm công tác tín dụng mọi Chỉ thị, Nghị quyết, văn bản có liên quan đến hoađộng cho vay của NHNN, NHCTVN
uan hệ thường xuyên với các cơ quan có liên quan, đảm bảo an toàn
ho vay
- Trong thực thi nghiệp vụ có những vấn đề vượt khả năng kiểm soát,NHCTVN - CN
đe những quyết sách thích hợp cho việc đầu tư cho vay
- Đặc biệt lưu ý, quan tâm ý kiến đóng góp của các
N
trong thực hiện nghiệp vụ tín dụng
Những điều trên thể hiện rõ nét qua số liệu cho vay từ năm 2001 đến cuối tháng 6/2004, như sau:
DƯ NỢ CHO VAY THEO LOẠI TIỀN
Đ
DƯ NỢ
TỶ LỆ
TĂNG (+)
ỚC
(+) , (-)
So
So ång
(+) ,(-)
So
%
GIẢM (-)
SO NĂM TRƯ
3 126.380
743.598 757.149 737.815
86,72 86,35 79,68 74,84
+ 397.7 + 55.87
- 42.32
- 19.33
113.895 193.137 248.020
13,28 13,65 20,32 25,16
- 5.02 + 12.49 + 66.76 + 28,42
ua b
ác năm, năm sau cao hơn năm trước Năm 2001 kinh tế của đất nước phát ûng ta thấy tổng dư nợ cho vay của Chi nhánh lu ó sự tăng trưởng qua c
Trang 38Đơn vị: Tỷ
triển có nhiều thuận lợi, thị trường nhà đất sốt nóng liên tục, CN thực hiện theo sự chỉ đạo của Chính phủ, NHNN và NHCTVN là ưu tiên cho vay doanh nghiệp nhà nước, thành phần chủ đạo trong nền kinh tế nên đã áp dụng một số các loại hình tín dụng linh hoạt, phù hợp với yêu cầu vay vốn của các doanh nghiệp quốc doanh, Tổng Công ty 90,91, tỉ lệ thuận với mức dư nợ tăng cao nhất qua các năm của Chi nhánh, đây là thành tích đáng kể mà Chi nhánh đạt được Trong năm 2001 Chi nhánh đã, nhất là đối với các Công ty 90,91.Nhưng, đến năm 2002 tổng dư nợ cho vay nền kinh tế là 925,844 tỷ đồng tăng 68,351 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 8,00% Năm 2003 tổng dư nợ cho vay nền kinh tế là 950,286 tỷ đồng, tăng 54,442 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 2,64% Sáu tháng đầu năm 2004 tổng
dư nợ cho vay nền kinh tế là 985,835 tỷ đồng, tăng 35,549 tỷ đồng so với năm 2003,tỷ lệ tăng 3,7% cho thấy tốc độ tăng dư nợ cho vay có xu hướng tăng trưởng chậm và điều này có thể giải thích là do các năm gần đây nhà nước đang thực hiện cơ cấu - sắp xếp các thành phần kinh tế quốc doanh, các đơn vị kinh doanh gặp nhiều khó khăn trong cơ chế thị trường, nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tư nhân,cá thể lớn nhưng cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu thấp không đáp ứng các điều kiện tín dụng của Ngân hàng
DƯ NỢ CHO VAY THEO THỜI GIAN
TỶ RỌN
(+) Tănả
ù
N
(+) Tănả
mù
SỐ IỀ
TỶ ÏN
+) Tănả
ù2001
S
TN
T
G
%
g (-) Gi
m
so nămtrươ
c
TIỀN
TRỌG
%
g ( -) Gi
m
So Nătrươ
m
so nămtrươ
Trang 39Qua ca nguồn vốn đầu tư cho vay ngắn ha và nguồn vốn đầu tư cho vay trung dài hạn đều tăng, năm 2002 so với năm 2001 nguồn vốn đầu tư cho
PHẦN KINH TẾ
so với năm 2003 và dư nợ trung dài hạn giảm 10 tỷ đồng so với năm 2003 do các dự án cho vay trước đây đến thời hạn thu nợ và trong những năm 2003,
2004 tình hình hoạt động kinh tế của các ngành Xây dựng,ngành Giao thông vận tải, ngành Nhựa khó khăn về tài chính, công trình đã thi công chậm thanh toán, giá nguyên vật liệu xây dựng, giá hạt nhựa trên thế giới tăng cao ảnh hưởng tới giá thành của những ngành này Điều này cho thấy chi nhánh rất linh hoạt trong việc cho vay, tuân thủ theo định hướng NHCTVN, không ngừng tăng cường cho vay các dự án có qui mô lớn của quốc gia và một số ngành công nghệ cao,quan trọng phù hợp với tiến trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, có những giải pháp thay đổi cơ cấu đầu tư cho vay phù hợp với diễn biến của nền kinh tế,hạn chế thấp nhất rủi ro trong đầu tư cho vay
Để thấy rõ vấn đề hơn, ta tiếp tục nghiên cứu:
DƯ NỢ CHO VAY THEO THÀNH
Đơn vị: Tỷ đồn
trọng
ọng (%)
Trong những năm trước 2000, Chi nhánh rung cho vay các đối tượng là oanh nghiệp nhà nước, tỷ trọng cho vay doanh nghiệp nhà nước chiếm tập t
d
91,59%/ Tổng dư nợ cho vay thì từ năm 2001 với chính sách tăng trưởng tín dụng đầu tư có chọn lọc, nâng cao chất lượng tín dụng phù hợp với sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế, quá trình cổ phần hóa và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, sự năng động và hiệu qủa của khu vực kinh tế dân doanh, tỷ