1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

209 Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010

89 352 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Lược Và Giải Pháp Để Phát Triển Vietcombank Tân Thuận Đến Năm 2010
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 501,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

209 Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ CỦANGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ 1.1 Khái niện Ngân hàng Thương mại 4

1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại 5

1.2.1 Trung gian tín dụng 5

1.2.2 Trung gian thanh toán 7

1.2.3 Cung ứng dịch vụ ngân hàng 8

1.3 Các hoạt động của Ngân hàng Thương mại 10

1.3.1 Hoạt động huy động vốn 10

1.3.2 Hoạt động tín dụng 15

1.3.3 Hoạt động đầu tư 19

1.3.4 Hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng 20

1.4 Vai trò của Ngân hàng Thương mại đối với sự phát triển kinh tế 22

1.4.1 NHTM là kênh cấp vốn chủ yếu cho nền kinh tế 22

1.4.2 NHTM là cầu nối giữa các cá nhân, hộ kinh doanh, các doanh nghiệp với thị trường 23

1.4.3 NHTM là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế 23

1.4.4 Là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia và tài chính quốc tế 23

1.5 Sự phát triển của hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam 24

1.5.1 Giao đoạn 1951 - 1987 24

1.5.2 Năm 1998 đến nay 25

Trang 2

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆMCỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG KCX TÂN THUẬNTRONG GIAI

ĐOẠN QUA 2000 - 2004

2.1 Sự hình thành và phát triển của Vietcombank Tân Thuận 28

2.1.1 Về cơ cấu tổ chức 28

2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn 28

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh qua 5 năm: 2000 - 2004 30

2.2.1 Hoạt động huy động vốn 30

2.2.2 Hoạt động tín dụng 35

2.2.3 Kinh doanh dịch vụ 40

2.2.4 Thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh 44

2.3 Đánh giá kết quả hoạt động 47

2.3.1 Những kết quả đã làm được 47

2.3.2 Những tồn tại chính 51

2.4 Nguyên nhân 54

2.4.1 Nguyễn nhân chủ quan 54

2.4.2 Nguyên nhân khách quan 56

2.5 Những bài học kinh nghiệm 57

CHƯƠNG 3:CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNGNGOẠI THƯƠNG KHU CHẾ XUẤT TÂN THUẬN ĐẾN NĂM 2010 3.1 Xây dựng chiến lược phát triển – yêu cầu tất yếu khách quan cho sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay 60

3.1.1 Những căn cứ để xây dựng ciến lược 60 3.1.1.1 Tác động của toàn cầu hoá kinh tế và cam kết hội nhập đối với hệ thống

Trang 3

3.1.1.2 Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2006 – 2010 trong lĩnh vực

ngân hàng 61

3.1.2 Đánh giá về môi trường cạnh tranh 63

3.1.3 Đánh giá về năng lực cạnh tranh của Vietcombank Tân Thuận 64

3.2 Mục tiêu phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010 66

3.2.1 Mục tiêu con người và mô hình tổ chức 66

3.2.2 Mục tiêu huy động vốn 66

3.2.3 Mục tiêu hoạt động tín dụng 67

3.2.4 Mục tiêu quan hệ đối ngoại 68

3.2.5 Mục tiêu mở rộng dịch vụ – đa dạng hoá sản phẩm 69

3.2.6 Mục tiêu phát triển công nghệ thông tin 69

3.3 Những định hướng chiến lược và giải pháp phát triển cụ thể giai đoạn 2006 – 2010 69

3.3.1 Hoàn chỉnh mô hình tổ chức và chiến lược con người 69

3.3.1.1 Về mô hình tổ chức 69

3.3.1.2 Về con người 70

3.3.1.3 Đối với công tác quản trị điều hành 72

3.3.2 Chiến lược và giải pháp huy động vốn 72

3.3.3 Chiến lược và giải pháp sử dụng vốn 75

3.3.4 Chiến lược về đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ 77

3.3.5 Giải pháp đổi mới công nghệ 78

3.4 Một số kiến nghị 80

3.4.1 Những kiến nghị có tính chất vĩ mô 80

3.4.2 Kiến nghị đối với HĐQT và Ban Điều Hành Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 85

Kết luận 87 Tài liệu tham khảo

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Chủ trương đổi mới nền kinh tế theo hướng phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN là mệnh lệnh, là chỉ thị của Đảng và Nhà nước - đồng thời là phương hướng chung cho quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta, trong đó có đổi mới của hệ thống Ngân hàng Trong bối cảnh đó, ngành Ngân hàng phải đổi mới cả về quy mô, vốn, công nghệ, quản lý và phương thức kinh doanh , nhằm thích ứng với điều kiện kinh tế thị trường, tạo vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước - tăng cuờng cạnh tranh , đáp ứng yêu cầu hội nhập với nền kinh tế toàn cầu nói chung và cộng đồng tài chính quốc tế nói riêng

Trước yêu cầu có tính khách quan và cấp bách đó,Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã xây dựng chiến lược phát triển chung cho toàn hệ thống Ngân hàng Việt Nam và đề ra nhiệm vụ cho mỗi Ngân hàng thương mại là phải tự tìm cách tạo dựng và phát triển thế mạnh của mình để tồn tại và phát triển Từ chiến lược chung đó, từng hệ thống Ngân hàng thương mại phải xây dựng chiến lược phát triển theo từng giai đoạn, trên cơ sở bám sát kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đất nước và trên địa bàn cũng như biến động chung trên trường quốc tế Tất cả những nhiệm vụ này thể hiện trong tinh thần công văn số 74/NHNN-CSTT của NHNN Việt Nam ngày 11/5/2005 về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006-2010 trong lĩnh vực NH và Quyết định số 663/QĐ-NHNN ngày 26/6/2003 của Thống

Trang 5

Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ đó, tôi mạnh dạn lấy đề tài “ chiến lược và giải pháp phát triển Ngân hàng ngoại thương Tân thuận giai đoạn

2006 - 2010 “làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình Hy vọng rằng những giải pháp mình đưa ra khi áp dụng trong thực tiễn sẽ mang lại hiệu quả thiết thực , đáp ứng yêu cầu hội nhập của NHNT nói chung và NHNT Tân Thuận nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu:

- Trong luận văn này, tác giả muốn hệ thống hoá một cách tổng quan về Ngân hàng thương mại trên tất cả các nghiệp vụ , trên phương diện lý thuyết đã học và trên thực tế hoạt động kinh doanh tại NH nơi mình làm việc

- Phân tích đánh giá kết quả hoạt động của Vietcombank Tân Thuận giai đoạn 2001-2005, những mặt hoạt động kết quả tốt cũng như những tồn tại, tìm ra nguyên nhân, rút ra những bài học kinh nghiệm

- Từ những kết quả trên, tác giả nêu ra những điểm mạnh, điểm yếu củaVCBTT trong môi trường cạnh tranh và hội nhập Để xây dựng chiến lược phát triển cho Vietcombank Tân Thuận giai đoạn 2006-2010

- Đề xuất các giải pháp và các kiến nghị để thực hiện chiến lược

3 Phạm vi nghiên cứu:

- Nghiên cứu các hoạt động của Ngân hàng Ngoại Thương Tân Thuận trong năm năm qua để xây dựng một chiến lược phát triển trong năm năm tới (2006 - 2010)

Trang 6

- Đặt trong bối cảnh Chi nhánh VCBTT là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng ngoại thương Việt Nam và nằm trong hệ thống Ngân hàng Thương Mại trong cả nước và trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

- Qua luận văn này, tác giả muốn xây dựng cho Vietcombank Tân Thuận một chiến lược phát triển phù hợp với thực tiễn hoạt động hiện nay trên cơ sở nghiên cứu khoa học tổng kết đánh giá toàn diện và có hệ thống

- Đề tài hoàn toàn có thể áp dụng trong thực tiễn Trên thực tế, một số giải pháp đã và đang được triển khai và mang lại hiệu quả rất đáng khích lệ tại Vietcombank Tân Thuận

Trang 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ

1.1.Khái niệm Ngân hàng Thương mại:

Hoạt động của Ngân hàng Thương mại (NHTM) trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng (NH) được coi là một hoạt động đặc biệt của nền kinh tế NHTM ra đời trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá phát triển tới một trình độ tương đối cao Trải qua nhiều thế kỷ, hệ thống NHTM ngày càng được hoàn thiện, NHTM trở thành một trong những định chế không thể thiếu được của nền kinh tế thị trường, hoạt động của NHTM đã và sẽ góp phần to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển vì đây là NH giao dịch trực tiếp với tất cả các thành phần kinh tế , bằng cách nhận tiền gửi, cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ NH cho các đối tượng nói trên NHTM là loại NH có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng: Ở đâu có hệ thống NHTM phát triển, thì ở đó nền kinh tế sẽ phát triển nhanh hơn

Có thể nói rằng: NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống này mà các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội được tập trung lại, huy động để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh tế - xã hội

Trong thời kỳ đầu khi mới hình thành nghề ngân hàng, nghĩa là từ thế kỷ 18 trở về trước, chỉ tồn tại trong nền kinh tế một hệ thống NH duy

Trang 8

nhất được gọi là hệ thống NH trung gian (Intermediary System) Ngày nay, trong mỗi quốc gia, hệ thống NH đã được định hình thành hai cấp gồm: Ngân hàng trung ương (Central bank) và NHTM (Commercial bank ) Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá, hệ thống NH đã từng bước phát triển và hoàn thiện dần Chính hệ thống lưu thông tiền tệ bắt đầu từ hình thái tiền đúc bằng kim loại qúy đã làm nảy sinh nghề NH cách đây hàng ngàn năm để từ đó qua nhiều thế kỷ, hệ thống NH đã được hình

thành

Tóm lại, NHTM là một định chế tài chính trung gian hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng Đây là loại định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất của nền kinh tế thị trường, góp phần tạo lập và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện và thúc đẩy cho nền kinh tế xã hội phát triển

1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại:

1.2.1 Trung gian tín dụng:

Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM Nó vừa là bản chất của NHTM vừa là nhiệm vụ chính yếu của NHTM NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và dùng nó để cho vay, đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh , vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và vốn tiêu dùng của xã hội “Trung gian tín dụng” là chức năng cơ bản được hiểu theo hai khía cạnh sau đây:

Trang 9

- NHTM chỉ là người trung gian để chuyển vốn tiền tệ từ nơi thừa sang nơi thiếu Các chủ thể tham gia ( những người gửi tiền và những người vay tiền ) không có mối liên hệ trực tiếp nào Họ không chịu trách nhiệm và nghĩa vụ gì cho nhau Tất cả đều thông qua NHTM, nghĩa là NHTM có trách nhiệm trả tiền cho người gửi (bất kể người đi vay sử dụng vốn có hiệu quả hay không) Còn người đi vay thì phải có nghĩa vụ hoàn trả cho ngân hàng cả gốc và lãi vay

- NH không phải là trung gian tài chính thuần túy, mà là trung gian tín dụng, nghĩa là điều kiện thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này phải theo nguyên tắc “hoàn trả” vô điều kiện Người sử dụng tiền trong quan hệ tín dụng có nghĩa vụ hoàn trả trực tiếp và có thời hạn Đây là đăïc trưng cơ bản để phân biệt sự khác nhau giữa tín dụng và tài chính

Để thực hiện chức năng này, các NHTM thực hiện những nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế, các tổ chức và các nhân hoặc các hình thức huy động vốn khác như : phát hành kỳ phiếu trái phiếu… Để huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, và các loại hình tín dụng khác đối với các đơn vị và cá nhân

Chức năng trung gian tín dụng của NHTM có vai trò và tác dụng rất

to lớn đối với nền kinh tế xã hội: Nhờ nó mà hệ thống NHTM huy động và tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành phương tiện sinh lời

Trang 10

phục vụ phát triển kinh tế Nguồn vốn tín dụng mà hệ thống NHTM cung ứng cho nến kinh tế là nguồn vốn rất quan trọng vì nó không những lớn về số tuyệt đối mà vì tính chất “luân chuyển” không ngừng của nó

1.2.2 Trung gian thanh toán:

Đây là chức năng thể hiện bản chất và tính chất đặc biệt của NHTM

Khi trong nền kinh tế chưa có hoạt động ngân hàng, hoặc mới có những hoạt động sơ khai (nhận bảo quản tiền đúc) thì các giao dịch thanh toán được thực hiện một cách trực tiếp, người trả tiền và người thụ hưởng tự kiểm soát các giao dịch thanh toán Nhưng khi NHTM ra đời , các khoản giao dịch thanh toán giữa các đơn vị kinh tế và cá nhân đều được thực hiện qua hệ thống ngân hàng NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các ngân hàng, giữa người mua, người bán để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau Để thực hiện chức năng này, NHTM phải làm những việc sau :

+ Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân: Chức năng trung gian thanh toán của NHTM chỉ có thể được khi các đối tượng tham gia thanh toán đều có tài khoản giao dịch tại ngân hàng

+ Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng: + Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng: Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM trở thành người thủ qũy và là trung tâm thanh toán của xã hội Nhờ đó, nền kinh tế giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu hành, giảm nhiều chi phí như in tiền, vận

Trang 11

chuyển, bảo quản tiền tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về giao dịch thanh toán ; Cũng chính nhờ thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tiền – hàng Phần lớn các giao dịch qua ngân hàng là giao dịch có giá trị lớn, phạm vi thanh toán không chỉ bó hẹp trong từng khu vực, địa phương mà còn lan rộng trong phạm vi cả nước và phát triển ra trên phạm vi thế giới Nhờ vậy, các mối quan hệ kinh tế – xã hội được thực hiện cả trên bình diện quốc nội lẫn trên bình diện quốc tế, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội trong nước , các quan hệ kinh tế thương mại và tài chính tín dụng quốc tế phát triển

1.2.3 Cung ứng dịch vụ ngân hàng:

Thực hiện chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán vốn đã mang lại những hiệu quả to lớn cho nền kinh tế – xã hội Nhưng nếu chỉ dừng lại ở đó thì chưa đủ, các NHTM cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng có liên quan đến hoạt động NH Đó chính là việc cung ứng dịch vụ ngân hàng Dịch vụ ngân hàng có hai đặc điểm:

- Thứ nhất: Đó là các dịch vụ mà chỉ có các NH với những ưu thế của nó mới có thể thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ Ưu thế của NHTM thể hiện qua các ưu điểm sau đây:

+ Có hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp, không những ở trong nước mà còn ở các nước

+ Có quan hệ với nhiều công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế do đó nắm được tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng một cách cụ thể

Trang 12

+ Có trang bị hệ thống thông tin hiện đại, đồng thời thu nhận và nắm bắt được nhiều thông tin về tình hình kinh tế, tài chính, tình hình tiền tệ, giá cả, tỷ giá… và diễn biến của nó trên thị trường trong nước và quốc tế

- Thứ hai: Đó là các dịch vụ gắn liền với hoạt động NH không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn các chức năng khác của NHTM

+ Dịch vụ NH mà NHTM cung cấp cho khách hàng, không chỉ thuần túy để thu dịch vụ phí, mà có tác dụng hỗ trợ các mặt hoạt động chính của NHTM mà trước hết là hoạt động tín dụng Vì vậy, các NHTM chỉ nhận cung ứng các dịch vụ có liên quan đến hoạt động NH Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm: Dịch vụ ngân qũy và chuyển tiền trong nước và quốc tế; Dịch vụ ủy thác; Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin Trong NHTM thì các chức năng và nhiệm vụ có mối quan hệ hữu cơ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, vì vậy khi bố trí cơ cấu tổ chức bộ máy để thực hiện chức năng nhiệm vụ, các NHTM phải sắp xếp tổ chức hợp lý để thực hiện đồng bộ các chức năng và nhiệm vụ ấy, không nên quá chú trọng chức năng này mà xem nhẹ chức năng khác Nếu như vậy sẽ dẫn đến hoạt động đơn điệu, thiếu tính phối hợp và hiệu quả không cao Mặt khác, nếu NHTM chú trọng đến tất cả chức năng và nhiệm vụ của mình thì không những làm cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn, tỷ suất lợi nhuận cao hơn, mà còn có khả năng phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh NH Đó là những yếu tố cơ bản giúp một NH chiến thắng trong sự cạnh tranh khốc liệt của kinh tế thị trường

Trang 13

1.3 Các hoạt động của Ngân hàng thương mại:

Một cách tổng thể : các NHTM hoạt động kinh doanh với ba mảng nghiệp vụ lớn: huy động nguồn vốn; tín dụng và đầu tư, kinh doanh dịch vụ

NH Mỗi hoạt động đều có một vị trí và tác dụng khác nhau nhưng đều hướng đến mục tiêu chung và tổng quát của bất kỳ một NHTM nào đó là đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với hiệu quả cao nhất Xét theo nội dung cụ thể thì hoạt động của NHTM bao gồm :

1.3.1 Hoạt động huy độngï vốn:

Đây là hoạt động nhằm tạo lập nguồn vốn hoạt động của NHTM Xét theo khía cạnh logic thì NH nào có nguồn vốn lớn thì càng có điều kiện để mở rộng tín dụng cho nền kinh tế, vì vậy nghiệp vụ nguồn vốn lúc nào cũng được quan tâm đúng mức Để thấy được vai trò của công tác huy động vốn, chúng ta cần phân loại nguồn vốn của NHTM Nguồn vốn của NHTM bao gồm :

¾ Vốn tự có (còn gọi là Vốn chủ sở hữu - Bank’s capital):

Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong qúa trình hoạt động Vốn chủ sở hữu của NHTM gồm:

- Vốn điều lệ (Statutory Capital): Đây là vốn ban đầu khi mới thành lập NHTM và được ghi vào điều lệ của NH Vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu theo quy định của pháp luật Vốn điều lệ được ngân sách nhà nước cấp hoặc do các cổ đông đóng góp theo cổ phần tuỳ theo loại hình NH Vốn điều lệ có thể được thay đổi theo xu hướng tăng lên nhờ được cấp bổ sung, hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung, hoặc được kết chuyển từ qũy dự

Trang 14

trữ bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật mỗi nước Vốn điều lệ được sử dụng trước hết để xây dựng mua sắm tài sản cố định, các phương tiện làm việc tạo ra cơ sở vật chất cho hoạt động của ngân hàng Ngoài ra các NHTM có thể sử dụng vốn điều lệ để hùn vốn kinh doanh, cấp vốn cho các công ty trực thuộc và các hoạt động kinh doanh khác

- Các qũy của ngân hàng: (Bank’s Funds):

NHTM cũng là một tổ chức kinh tế, vì vậy các NHTM đều được quyền trích lập các qũy như các đơn vị kinh tế khác, để sử dụng cho những mục đích nhất định Ngoài ra NHTM hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng được xem là hoạt động trong lĩnh vực “đặc biệt” nên hầu hết hệ thống luật ngân hàng ở các nước đều cho phép các NHTM được trích lập Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ Thông thường qũy này được trích theo tỷ lệ quy định từ lợi nhuận ròng hàng năm, cho đến khi nào số dư qũy này ngang bằng vốn điều lệ Các qũy NHTM bao gồm: Qũy dự trữ, qũy đầu tư phát triển, qũy dự phòng, qũy khen thưởng phúc lợi…

¾ Vốn huy động (Mobilized Capital):

Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu (bao gồm của pháp nhân và thể nhân) mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng Đây là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một NHTM nào Nó không những chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của các NH mà nó là tiền nhàn rỗi của xã hội được huy động và tập trung để sử dụng có hiệu quả cho các yêu cầu của nền kinh tế - xã hội

Vốn huy động theo tính chất được phân thành hai nhóm:

Trang 15

- Nhóm 1: Vốn huy động hoạt kỳ, còn gọi là tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế và cá nhân Các đơn vị, cá nhân gửi tiền vào tài khoản này không nhằm mục đích hưởng lãi, mà nhằm phục vụ nhu cầu giao dịch thanh toán cho chính mình Vì vậy để thu hút nguồn vốn này, lãi suất không phải là công cụ chính, mà dịch vụ ngân hàng cung cấp kèm theo có đơn giản, an toàn, thuận lợi, nhanh chóng và kịp thời hay không mới là công cụ chính

- Nhóm 2: Vốn huy động định kỳ, là tiền gửi có kỳ hạn của cá nhân, tổ chức, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…Đặc điểm của loại nguồn vốn này là khách hàng chỉ được rút tiền khi đáo hạn (tuy nhiên trong điều kiện bình thường, các ngân hàng vẫn cho phép khách hàng rút tiền trước hạn) Vốn huy động định kỳ là nguồn vốn ổn định vì vậy nó thường được sử dụng để cấp tín dụng trung dài hạn Đối với nguồn vốn huy động định kỳ, người gửi tiền có mục đích xác định là hưởng lãi Vì vậy họ sẽ chọn ngân hàng nào có lãi suất cao hơn, chứ không đòi hỏi hệ thống dịch vụ hiện đại như đối với nguồn vốn hoạt kỳ Do đó, các ngân hàng thường sử dụng công cụ lãi suất để tập trung huy động nguồn vốn này Nguyên tắc cơ bản của việc sử dụng nguồn này là: Hoàn trả, bí mật, trả lãi

+ Hoàn trả: Là nguyên tắc cao nhất, các NHTM phải có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng khi có yêu cầu hoặc khi đáo hạn Nhờ vậy sẽ tạo được lòng tin nơi khách hàng để họ yên tâm gửi tiền vào ngân hàng mà không sợ bị mất mát Để bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền, chính phủ các nước đều có cơ chế Bảo hiểm tiền gửi Tất cả các ngân hàng đều bắt

Trang 16

chính phủ với tỷ lệ phí bảo hiểm từ 0.02% đến 0.03% (Ở Việt Nam tỷ lệ này là 0.15% năm)

+ Bí mật: Đây là nguyên tắc quan trọng, đồng thời cũng là đòi hỏi khách quan của khách hàng Các ngân hàng phải có trách nhiệm giữ bí mật tài khoản của khách hàng (gồm số dư, số ghi nợ, ghi có trừ trường hợp đặc biệt, có yêu cầu riêng của cơ quan điều tra) Giữ bí mật về tài khoản và sự hoạt động trên tài khoản của khách hàng trở thành một trong những tiêu chuẩn của hệ thống ngân hàng hiện đại Những nước có hệ thống ngân hàng phát triển lâu đời , nguyên tắc này được thực hiện rất nghiêm túc- ngân hàng Thụy Sĩ nổi tiếng về vấn đề này

+ Trả lãi: Ngân hàng không những có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc mà còn phải có trách nhiệm trả lãi cho khách hàng, bất kể NH hoạt động có lãi hay không Nguyên tắc này đảm bảo cho người gửi tiền vừa bảo tồn được giá trị (vốn) vừa có thu nhập thích đáng (lãi) vì vậy tiền gửi tiết kiệm vào ngân hàng, hoặc mua kỳ phiếu, trái phiếu do NH phát hành đều là những hình thức đầu tư có hiệu quả, đồng thời đảm bảo an toàn nhất – hệ số rủi ro gần như bằng không

Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NH, các NHTM hoạt động được là nhờ vào nguồn vốn này Vì vạy, hoạt động huy động vốn được coi là một hoạt động rất quan trọng mà bất kỳ NHTM nào cũng phải quan tâm

¾ Vốn đi vay (Borrowed Capital):

Trang 17

Vốn đi vay chiếm vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của NHTM, nhưng đồng thời là nguồn vốn mang ý nghĩa thiết lập sự cân bằng trong cân đối và sử dụng vốn của mỗi NHTM Đối với các NH , tình trạng thiếu vốn kinh doanh diễn ra thường xuyên cần phải bổ sung nguồn vốn bằng cách đi vay các ngân hàng khác Nguồn vốn đi vay gồm 2 loại:

- Vay NH trung ương: Ngân hàng trung ương (NHTW) sẽ cho vay các NHTM thông qua nghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu hoặc cho vay lại theo hồ sơ tín dụng mà NHTM xuất trình Điều kiện để được vay của NHTW phụ thuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ,

uy tín và chất lượng hoạt động của mỗi NHTM

- Vay các NHTM khác: NHTM có thể vay và cho vay lẫn nhau thông qua thị trường liên ngân hàng hoặc các ngân hàng có thể cho vay trực tiếp lẫn nhau không thông qua thị trường liên ngân hàng Tuy nhiên, để hệ thống ngân hàng ổn định, hoạt động có hiệu quả hơn thì hoạt động tín dụng giữa các ngân hàng nên tập trung qua thị trường liên ngân hàng

¾ Vốn tiếp nhận (Trust Capital):

Vốn tiếp nhận là nguồn vốn tiếp nhận từ các nhà tài trợ của chính phủ, tổ chức tài chính hoặc tư nhân để tài trợ theo các chương trình dự án về phát triển kinh tế - xã hội Ngân hàng nào được chỉ định tiếp nhận và chuyển giao vốn này, được coi là thực hiện dịch vụ trung gian tài chính theo yêu cầu của nhà tài trợ, và được hưởng thu nhập dưới dạng hoa hồng dịch vụ tài chính trung gian Thường những ngân hàng lớn, có mạng lưới

Trang 18

rộng khắp và có uy tín mới đủ điều kiện để được chỉ định làm dịch vụ trung gian tài chính này

¾ Vốn khác (Other Capital):

Vốn phát sinh trong qúa trình hoạt động không thuộc các nguồn nói trên như vốn phát sinh trong khi làm đại lý chuyển tiền, thanh toán, công nợ chưa đến hạn phải trả…

1.3.2 Hoạt động tín dụng:

Nhiệm vụ cơ bản nhất của bất kỳ một NHTM là chuyển hoá nguồn vốn tiền tệ huy động được để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế - xã hội dưới các hình thức khác nhau Hoạt động tín dụng sẽ giúp chuyển hoá và tạo vốn cho nền kinh tế nên nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế

- Bằng tín dụng, các NHTM góp phần cung ứng một lượng vốn lớn để các đơn vị kinh tế có đủ vốn để sản xuất kinh doanh, thực hiện các dự án đầu tư đổi mới trang thiết bị góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

- Hoạt động tín dụng tạo ra lợi nhuận lớn nhất trong các hoạt động của NHTM, thông thường thu nhập từ lãi tiền vay chiếm khoảng 80% lợi nhuận của một NH

Cần phải nói rằng hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng là hoạt động có tính rủi ro cao Bộ phận tài sản có lớn nhất của NHTM là dư nợ cho vay lại nằm trong tay khách hàng, chứ không nằm trong tay của bản thân nhà NH Vì vậy độ rủi ro tín dụng là

Trang 19

rất cao và phát sinh ngay sau khi cho vay cho đến khi khách hàng trả nợ, điều đó đòi hỏi nhà NH phải thận trọng khi cấp tín dụng cho khách hàng và phải thực hiện các biện pháp đảm bảo mới có thể hy vọng giảm thiểu rủi ro tín dụng Toàn bộ nguồn vốn của NHTM, sau khi đã dùng để đầu

tư vào tài sản cố định, công cụ lao động, dự trữ thanh khoản (tiền mặt, tiền gửi tại NHTM, tiền gửi tại các NH khác, trái phiếu ngắn hạn), sẽ được các NHTM sử dụng trong các nghiệp vụ tín dụng để tạo thu nhập sinh lời Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ cơ bản hàng đầu của NHTM Có thể hiểu hoạt động tín dụng là sự thoả thuận với khách hàng (qua hợp đồng tín dụng) để khách hàng sử dụng một lượng tiền trong một thời gian nhất định trên cơ sở tuân thủ 3 nguyên tắc sau: Hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi; Sử dụng vốn tín dụng đúng mục đích cam kết và có hiệu quả; Tiền vay phải được đảm bảo bằng tài sản hoặc phải dựa vào uy tín trong kinh doanh và hiệu quả của khoản vay Hoạt động tín dụng được thực hiện chủ yếu dưới

các hình thức cho vay trực tiếp và gián tiếp

+ Cho vay trực tiếp : Là một nghiệp vụ phổ biến của NHTM Người đi

vay và người trả nợ là một chủ thể Có nhiều cách phân chia các hình thức cho vay trực tiếp:

- Nếu căn cứ vào thời hạn của khoản vay, cho vay được chia làm 3 loại: Cho vay ngắn hạn: Thời gian từ 1 ngày đến 1 năm; Cho vay trung hạn: Thời gian từ 1 năm đến 5 năm; Cho vay dài hạn: Thời hạn trên 5 năm Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh (vốn luân chuyển) trong khi cho vay trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn đầu

Trang 20

- Nếu căn cứ vào tính chất đảm bảo của khoản vay, được chia làm 2 loại: Cho vay có đảm bảo và cho vay tín chấp Cho vay có đảm bảo là cho vay bắt buộc phải có tài sản đảm bảo, áp dụng đối với khách hàng chưa quen (vay vốn lần đầu) hoặc khách hàng chưa có uy tín với ngân hàng Cho vay tín chấp: Là cho vay không cần phải có đảm bảo, áp dụng đối với những khách hàng truyền thống có quan hệ tín dụng với NH lâu năm, đồng thời đó là những khách hàng có tình trạng tài chính vững chắc, sản xuất kinh doanh ổn định, có lãi, có quan hệ tốt trong giao dịch với khách hàng và NH- thanh toán nợ đúng hạn

- Nếu căn cứ vào tính chất sử dụng vốn, cho vay được chia làm hai loại: Cho vay có tính chất sản xuất kinh doanh (Đối với các đơn vị kinh tế); Cho vay tiêu dùng (Cho vay trả góp, cho vay xây dựng sửa chữa nàh, thanh toán thẻ…chủ yếu áp dụng đối với cá nhân)

- Cho vay gián tiếp: Là khoản vay được thực hiện bằng cách chiết

khấu chứng từ có giá hoặc mua lại các chứng từ nợ thương mại theo thảo thuận giữa NH với khách hàng Cho vay gián tiếp được thực hiện đối với các loại hình sau:

+ Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá: Việc NH mua các

thương phiếu và chứng từ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán gọi là chiết khấu Nghiệp vụ chiết khấu giúp các chủ sở hữu chứng từ khôi phục năng lực thanh toán, đây là nghiệp vụ được ưa chuộng không những đối với khách hàng, mà còn cả đối với NH – vì đây là nghiệp vụ cho vay có đảm bảo bằng chứng từ có giá, rủi ro tín dụng ở mức độ thấp

Trang 21

+ Nghiệp vụ bao thanh toán: NHTM đứng ra mua nợ trên cơ sở hóa

đơn, chứng từ của người bán hàng (giá mua bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị thực của nợ), nhờ đó người bán (chủ nợ) có được tiền ngay để đáp ứng nhu cầu Khi đến hạn người mua phải thanh toán toàn bộ số tiền cho NH (người mua nợ và là chủ nợ mới) Nghiệp vụ này cũng giống như nghiệp vụ chiết khấu – nhưng số tiền khấu trừ trong nghiệp vụ này cao hơn nhiều

so với nghiệp vụ chiết khấu, bởi vì nghiệp vụ này có hệ số rủi ro cao hơn

- Cho thuê tài chính: Là loại hình nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn

mới hình thành và phát triển từ những thập niên 60 của thế kỷ XX Đây là loại hình tài trợ đưới hình thức cho thuê máy móc thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và được thực hiện qua công ty con của NHTM (Công ty cho thuê tài chính) Các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng tài sản thiết bị để sản xuất kinh doanh nhưng không có đủ vốn để mua, hoặc không đủ điều kiện để được ngân hàng cho vay trung dài hạn, thì có thể xin tài trợ bằng hình thức cho thuê tài chính Khi hết hạn, người đi thuê được quyền lựa chọn phương án mua, kéo dài thời hạn thuê hoặc trả lại tài sản thiết bị thuê Đây là loại hình tín dụng có nhiều ưu điểm, phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Bảo lãnh ngân hàng: Thực chất bảo lãnh ngân hàng là tín dụng

bằng chữ ký, nhờ chứng thư bảo lãnh của ngân hàng mà người được bảo lãnh có thể ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế, thương mại, tài chính một cách thuận lợi Tuy bảo lãnh là nghiệp vụ tín dụng không xuất vốn, nhưng lại có rủi ro, vì ngân hàng bảo lãnh buộc phải thực hiện cam kết bảo

Trang 22

không đúng nghĩa vụ của mình, nghĩa là NH phải đứng ra trả tiền thay cho người được bảo lãnh Trong hoạt động kinh tế, thương mại, tài chính, các chứng thư bảo lãnh của NH đều rất có uy tín, được tin tưởng không những trong phạm vi cả nước mà trên phạm vi quốc tế

1.3.3 Hoạt độngï đầu tư:

Đầu tư là hình thức bỏ vốn nhằm thực hiện và thu được một kết quả nhất định về kinh tế - xã hội Theo nghĩa hẹp hơn thì đầu tư là một hình thức bỏ vốn để kiếm lời Đầøu tư của NH có thể được chia thành hai nhóm lớn: Đầu tư trực tiếp và đầu tư tài chính

- Đầu tư trực tiếp: Là hình thức NH bỏ vốn đầu tư trực tiếp quản lý và sử dụng phần vốn của mình để tạo ra lợi nhuận Các NH chỉ được quyền sử dụng vốn của mình (vốn riêng) để đầu tư trực tiếp, các hình thức đầu tư này gồm: Hùn vốn liên doanh trong nước và nước ngoài; Mua cổ phần của các công ty Mua cổ phần của các ngân hàng cổ phần; Cấp vốn thành lập các công ty con

- Đầu tư tài chính: Đầu tư tài chính là hình thức đầu tư linh hoạt, người đầu tư có thể dẽ dàng thay đổi danh mục đầu tư theo hướng có lợi, vì vậy đây là hình thức đầu tư thường được các NHTM sử dụng khá phổ biến Trong thị trường chứng khoán, các chứng khoán đều có tính chất thanh khoản cao Do đó đầu tư vào chứng khoán không những tạo ra khoản mục đầu tư có mức sinh lời tương đối ổn định mà còn tạo ra khoản “dự trữ thứ cấp” sẵn sàng hỗ trợ các nhu cầu thanh toán phát sinh ngoài dự kiến của

NH Đầu tư tài chính rõ ràng là hoạt động đầu tư khôn khéo và linh hoạt

Trang 23

Đầu tư tài chính được thực hiện bằng cách: Đầu tư vào trái phiếu chính phủ, trái phiếu của NHTW và trái phiếu công ty Trái phiếu chính phủ và NHTW có hệ số rủi ro bằng không, vì vậy các NH có vốn khả dụng lớn thường đầu tư loại này Đầu tư vào trái phiếu công ty có lãi suất thường cao hơn song tỷ lệ rủi ro lớn hơn trái phiếu chính phủ

1.3.4 Hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng:

Kinh doanh dịch vụ ngân hàng được coi là nghiệp vụ trung gian, nó không ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn , cũng không ảnh hưởng trực tiếp đến nghiệp vụ tín dụng, đầu tư nhưng nó làm cho các NHTM trở thành các ngân hàng đa năng và tạo ra một phần thu nhập khá lớn với chi phí rất thấp, mức độ rủi ro gần như bằng không Trong thực tế, ngân hàng nào mở rộng hoạt động dịch vụ thì kết quả kinh doanh sẽ tốt hơn, tỷ suất lợi nhuận cao hơn Vì vậy, các ngân hàng đều muốn hiện đại hóa công nghệ, mở rộng mạng lưới, quan hệ đại lý với nhiều NH trong và ngoài nước… để có khả năng và điều kiện để phát triển các loại hình dịch vụ ngân hàng Các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng bao gồm:

- Dịch vụ ngân qũy: Đây là dịch vụ chiếm ưu thế của ngân hàng, các

công việc kiểm, đếm, phân loại, bảo quản thu phát tiền mặt… là thuộc loại dịch vụ này, có thể nói, không ai có thể làm dịch vụ ngân qũy tốt hơn ngân hàng

- Chuyển tiền: Ngân hàng nhận chuyển tiền từ địa phương này sang

địa phương khác ở trong nước, hoặc từ nước này sang nước khác theo yêu cầu của người chuyển tiền Nhịp sống hiện đại đòi hỏi các chuyển tiền do

Trang 24

NH thực hiện phải nhanh chóng và chính xác với hệ thống trang thiết bị hiện đại cho phép các NH thực hiện việc chuyển nhanh trong nước và quốc tế đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

- Dịch vụ thanh toán: Hầu hết các giao dịch thanh toán giữa các

khách hàng trong nước và ngoài nước đều thực hiện qua NH Thanh toán bao gồm thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế Khi thực hiện dịch vụ thanh toán, NH vừa đóng vai trò trung gian thanh toán vừa là người kiểm soát quá trình thanh toán, vì vậy các sai sót trong khâu thanh toán do

NH thực hiện rất ít xảy ra, đồng thời còn ngăn ngừa những tiêu cực xảy ra trong thanh toán

- Thu hộ: NH sẽ đứng ra thu hộ cho khách hàng trên cơ sở các chứng

từ mà khách hàng nộp vào gồm: Thu hộ cổ tức; Thu hộ lợi tức trái phiếu; Thu hộ hối phiếu đến hạn…

- Mua - bán hộ: các hoạt động mua bán nếu không được sự giúp đỡ

của NH thì các khách hàng không thực hiện được hoặc sẽ có rủi ro lớn Chỉ có NH mới thực hiện được với chi phí thấp và an toàn như: Mua bán hộ ngoại tệ, kim khí đá qúy; mua bán hộ những tài sản quý, báu vật, cổ vật…

-Dịch vụ ủy thác: NH nhận thực hiện các công việc mà khách hàng

ủy thác như: Bảo quản tài sản cho các cá nhân (cô nhi, quả phụ); Bảo quản các chứng thư quan trọng (chúc thư, giấy tờ nhà, đất…); Bảo quản tài sản qúy giá (vàng bạc, đá qúy kỷ vật); Bảo quản và lưu giữ chứng khoán của khách hàng; Kiểm kê, đánh giá tài sản của công ty xí nghệp bị phá sản; Nhận và bảo quản hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài

Trang 25

- Dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư phát triển, thẩm định dự án, cung

cấp thông tin…

- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá qúy, nhận và chi

trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ,…

- Các hoạt dộng phát hành và thanh toán thẻ : Bao gồm thẻ Tín dụng

và thẻ thanh toán

Tóm lại, dịch vụ ngân hàng rất đa dạng và phong phú, bất kỳ một lĩnh vực nào có liên quan đến hoạt động NH thì các NH đều sẵn sàng cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng - có loại hình dịch vụ NH sẽ thu phí dịch vụ, có loại hình dịch vụ NH hưởng hoa hồng, nhưng cũng có dịch vụ miễn phí hoàn toàn, điều này chứng tỏ một mặt dịch vụ NH là một mảng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, mặt khác dịch vụ ngân hàng góp phần tạo điều kiện để mở rộng và phát triển các mảng hoạt động kinh doanh cơ bản khác

1.4 Vai trò của Ngân hàng thương mại đối với sự phát triển kinh tế

1.4.1 NHTM là kênh cấp vốn chủ yếu cho nền kinh tế

Nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất càng lớn Trong điều kiện các kênh huy động khác của nền kinh tế như thị trường chứng khoán, các quỹ đầu tư tài chính … chưa phát triển thì NHTM là kênh cấp vốn quan trong nhất trong nền kinh tế NHTM huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để cung ứng cho nền kinh tế Nhờ đó, các chủ thể kinh tế có đủ vốn mở rộng sản xuất, Đổi mới thiết bị nâng cao năng lực sản xuất cuả cải vật chất cho xã hội

Trang 26

1.4.2 NHTM là cầu nối giữa các cá nhân, hộ kinh doanh, các Doanh nghiệp với thị trường

Thông qua việc cho vay và di vay, NHTM làm cầu nối giữa những người có vốn nhưng tạm thời chưa có nhu cầu sử dụng với người cần vốn bổ xung cho sản xuất kinh doanh Cũng thông qua dịch vụ tư vấn và tín dụng ngân hàng, các cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp có thể nắm bắt nhu cầu thị trường và phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường về nhiều phương diện như giá cả, chất lượng , chủng loại, thời gian…

1.4.3 NHTM Là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Hoạt động của NHTM có liên quan hầu hết đến các lĩnh vực kinh tế – xã hội Vì vậy, thông qua đó, Nhà nươcù có thể điều tiết vĩ mô nền kinh tế bằng các công cụ trực tiếp của chính sách tiền tệ phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế đất nước trong từng giai đoạn cụ thể NHTM cũng căn cứ vào định hướng phát triển từng vùng, từng ngành kinh tế để đề ra các chính sách tín dụng phù hợp Đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường, đồng thời đảm bảo mục tiêu an toàn, tăng trưởng, hiệu quả của mình

1.4.4 Là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia và tài chính quốc tế

NHTM góp phần thúc đẩy sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế, đảm bảo cho hoạt động xuất – nhập khẩu được thông suốt, đưa thị trường quốc nội ngày càng gần với thị trường quốc tế

Bên cạng đó, NHTM, cùng với NHNN là cầu nối quan trong để hội nhập giữa nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế

1.5 Sự phát triển của hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam:

Trang 27

1.5.1 Giai đoạn 1951 -1987: hệ thống Ngân hàng 1 cấp gắn liền cơ chế

quản lý tập trung, bao cấp Trong một thời gian dài ( hơn 30 năm ), Hệ thống ngân hàng của nước ta hoạt động theo cơ chế kinh tế tập trung, bao cấp, mệnh lệnh hành chính Ngân hàng Nhà Nước vừa là Ngân hàng trung ương vừa là Ngân hàng thương mại Tất cả nền kinh tế đều hoạt động theo chỉ tiêu kế hoạch được giao từ trên xuống NH cũng căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch dể cho vay Hoạt động thanh toán quốc tế chỉ đóng khung trong các hiệp định được ký kết giữa các nước trong khu vực XHCN với nhau Thời kỳ đó chúng ta có một NH chuyên doanh là Ngân hàng kiến thiết trực thuộc bộ tài chính, đảm nhiệm việc cho vay phục vụ xây dựng cơ bản theo kế hoạch nhà nước Chính cơ chế tập trung quan liêu, mệnh lệnh hành chính này đã làm cho đất nước ta, cũng như toàn hệ thống XHCN lúc bấy giờ rơi vào tình trạng lạc hậu về kinh tế so với các nước TBCN Khủng hoảng về chính trị và đường lối là hậu quả tất yếu khó tránh khỏi của hệ thống XHCN Sự tan rã của Liên xô kéo theo toàn bộ các nước XHCN Đông Aâu tan rã

Trước nguy cơ đó, Đảng và nhà nước ta chủ trương phải đổi mơí toàn bộ nền kinh tế theo hướng xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Toàn bộ nền kinh tế, trong đó có ngân hàng bắt đầu đổi mới để đáp ứng yêu cầu tất yếu của thời đại là toàn cầu hóa kinh tế

1.5.2 Năm 1998 đến nay:

Trang 28

Trải qua hơn 15 năm đổi mới, hệ thống NH của nước ta đã phát triển theo đúng những định hướng của Đảng và thông lệ quốc tế Hệ thống ngân hàng của nước ta hiện nay là Hệ thống Ngân hàng 2 cấp gồm :

- Ngân hàng Trung ương: là Ngân hàng nhà nước Việt Nam, cơ quan quản lý Nhà Nước trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, Thực hiện chức năng điều tiết nền kinh tế thông qua các chính sách tiền tệ Đồng thời NHTW còn là cơ quan quản lý giám sát hoạt động của các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính đảm bảo việc tuân thủ các chế độ quy định của nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng NHTW cũng làm trung gian thanh toán và giám sát của thị trường tiền tệ liên ngân hàng NHNN Việt Nam có chi nhánh ở tất cả các tỉnh thành trong cả nước để quản lý , điều hoà tiền tệ, giám sát hoạt động củc các tổ chức tín dụng trên địa bàn

- Các Ngân hàng trung gian: kinh doanh tiền tệ, tín dụng Ngân hàng

Ở nước ta, các ngân hàng trung gian chủ yếu là NHTM và các công ty tài chính ( ví dụ như : công ty tài chính Seaprodex, công ty tài chính cao su… )

¾ Hệ thống Ngân hàng Thương mại ở Việt Nam gồm có:

+ Ngân hàng Thương mại quốc doanh:

Được hình thành và phát triển từ năm 1988 đến nay và là hệ thống ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước, có tiềm lực về vốn lớn nhất trong hệ thống ngân hàng, có mạng lưới rộng khắp các tỉnh thành và có lượng khách hàng truyền thống, ổn định Hiện nay, chúng ta có 5 Ngân hàng thương mại quốc doanh gồm:

- Ngân hàng Công thương Việt nam

Trang 29

- Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (VCB)

- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

- Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) NHTM quốc doanh cho đến nay vẫn là NH lớn nhất trong cả nước về thị phần hoạt động Theo số liệu tổng hợp của NHTW và IMF, các NHTM quốc doanh chiếm 75% thị phần cho vay, 78% thị phần huy động vốn và chiếm 77% tài sản có trên tổng tài sản có của cả hệ thống

+ Ngân hàng thương mại cổ phần

Trên cả nước hiện nay có 36 ngân hàng cổ phần, thị phần cho vay của các NH này chiếm khoảng 14,5 % , 10% vốn huy động và cũng khoảng 11% tài sản có so với tổng tài sản có của cả hệ thống

+ Ngân hàng liên doanh

Tính đến cuối năm 2004, trên lãnh thổ Việt Nam có 04 NH liên doanh đang hoạt động Thị phần tín dụng của các NH này chiếm khoảng 1,1%, thị phần huy động khoảng 1,15% và tài sản có so với tổng tài sản có của cả hệ thống khoảng 1,5%

+ Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

Trong cả nước hiện nay có khoảng 26 chi nhánh NH nước ngoài đang hoạt động, tập trung chủ yếu ở 2 thành phố lớn là Hà nội và thành phố Hồ chí Minh Thị phần cho vay của các NH này chiếm khoảng 9% , thị phần huy động vốn chiếm khoảng 10% và tài sản có trên tổng tài sản của

Trang 30

+ Quỹ tín dụng nhân dân

Đây là hệ thống NH bán lẻ rộng khắp nhất với 900 quỹ tín dụng nhân dân trên khắp cả nước Thị phần cho vay của loại hình này chiếm khoảng 1,22%, thị phần huy động khoảng 0,88% và tài sản có trên tổng tài sản có toàn hệ thống là 0,4%

(Nguồn số liệu trên được cập nhật từ trang Web : www.sbv.org.vn)

CHƯƠNG 2

Trang 31

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG KHU CHẾ XUẤT TÂN THUẬN TRONG THỜI GIAN QUA 2000-2004

2.1.Sự hình thành và phát triển của Vietcombank Tân Thuận:

2.1.1 Về cơ cấu tổ chức

- Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương khu chế xuất tân thuận (VCBTT ) được thành lập ngày 01/10/1993, là chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam- một trong bốn ngân hàng thương mại quốc doanh hàng đầu Việt Nam VCBTT được thành lập gắn liền với sự ra đời và phát triển của Khu chế xuất Tân thuận, khu chế xuất được coi là thành công nhất khu vực Đông nam Á trong thập kỷ 90

2.1.2.Những thuận lợi và khó khăn

Thời kỳ đầu mới thành lập, VCBTT chỉ là một chi nhánh nhỏ với 8 nhân viên năm 1993 Đến năm 2000, chi nhánh đã có: 60 nhân viên, 1 hội sở chính, 2 phòng giao dịch Và từ đó, mạng lưới hoạt động của chi nhánh không ngừng phát triển cùng với sự phát triển của hệ thống NH Đến nay, chi nhánh đã có: 200 nhân viên; 1 hội sở chính và 5 chi nhánh cấp 2

Trong hoạt động kinh doanh, VCBTT có nhiều thuận lợi song cũng gặp không ít khó khăn Những thuận lợi cơ bản có thể thấy là:

Trang 32

- VCBTT là chi nhánh duy nhất, cho tới nay, đặt trụ sở và hoạt động chính trong khu chế xuất, do đó phần nào tránh được những cạnh tranh gay gắt trong hoạt động ngân hàng trên địa bàn thành phố HCM

- Các khách hàng của VCBTT là các nhà đầu tư nước ngoài đã quen với các dịch vụ ngân hàng hiện đại do đó rất dễ giới thiệu và đưavào sử dụng các dịch vụ ngân hàng hiện đại theo tiêuchuẩn quốc tế

- Vietcombank là NHTM quốc doanh đang được các chính sách, cơ chế nhà nước bảo trợ và tạo điều kiện phát triển Trong hệ thống các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Vietcombank cũng là Ngân hàng có tiềm lực về vốn, đặc biệt là ngoại tệ, có kinh nghiệm lâu năm về thanh toán quốc tế nên được các khách hàng nước ngoài đánh gía cao

- Vietcombank là ngân hàng đi đầu trong việc áp dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt động và đã 5 năm liền được tạp chí The Banker bình chọn là ngân hàng tốt nhất Việt nam

Đồng hành với những thuận lợi luôn là những khó khăn, thách thức Có thể thấy những khó khăn cơ bản cuả VCBTT như sau :

- Mục tiêu thành lập chi nhánh là để phục vụ các nhà đầu tư trong khu chế xuất vốn là những người am hiểu rất rõ về kinh doanh quốc tế và các dịch vụ ngân hàng hiện đại song cơ chế chính sách của nhà nước chưa theo kịp sự phát triển này Ví dụ : Chúng ta có luật đầu tư nước ngoài để khuyến khích đầu tư nước ngoài nhưng cơ chế cho vay, cơ chế quản lý ngoại hối trong khu chế xuất không có Việc áp dụng các quy định bên ngoài vào khu vực đặc thù này có những điểm không phù hợp Hành lang

Trang 33

pháp lý không rõ ràng làm cho chi nhánh phải vừa làm vừa tự tìm cách áp dụng cho phù hợp và rút kinh nghiệm qua thực tế hoạt động

- Tuy là một ngân hàng đóng trong hàng rào khu chế xuất nhưng VCBTT lại không được áp dụng những ưu đãi như các nhà đầu tư và chi phí thì phải trả bằng USD như các nhà đầu tư khác Ví dụ: Tiền thuê đất, tiền điện, nước, dịch vụ tiện ích phải trả bằng USD nhưng tiền lương CBCNV và các khoản thu nhập khác được tính theo đơn gía và hệ số như các DNNN và không được hưởng các ưu đãi về thuế như các nhà đầu tư khác Điều đó dẫn đến sự không tương ứng trong thu- chi, lợi nhuận thấp hơn so với 1 ngân hàng khác có cùng quy mô nhưng hoạt động ngoài khu chế xuất

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh qua 5 năm: 2000 – 2004

2.2.1.Hoạt động huy động vốn

Công tác huy động vốn tại VCBTT trong thời gian qua luôn diễn biến theo hướng tích cực Tổng nguồn vốn huy động năm sau luôn tăng so với năm trước Tỷ lệ tăng trưởng bình quân năm năm 2000 - 2004 là 54,4% năm trong đó năm cao nhất là 133% ( 2000 ) và năm thấp nhất là 12% Nguồn vốn huy động từ thị trường 2 (thị trường liên ngân hàng) chiếm tỷ trong rất thấp và những năm sau này không có vì theo quy định của VCBTW, tất cả nguồn vốn này tập trung tại VCBTW, các chi nhánh không được vay cũng như gửi trên thị trường này, nếu thiếu vốn, TW sẽ cho vay

do đó nguồn vốn này không phát sinh tại chi nhánh Nguồn vốn huy động từ thị trường 1 ( thị trường các tổ chức kinh tế và cá nhân) tăng trưởng đều

Trang 34

qua các năm và là nguồn huy động quan trong nhất, có tỷ trọng lớn nhất tại VCBTT Nguồn vốn này chủ yếu tập trung ở một số khách hàng lớn như : Công ty điện tử Samsung Vina, công ty liên doanh Vinastar, Công ty liên doanh Phú mỹ hưng, công ty điện lực Hiệp phước…., vốn huy động từ dân

cư còn ít do vị trí kinh doanh của chi nhánh chủ yếu tập trung trong các khu chế xuất và khu công nghiệp Ngoài ra, chi nhánh còn có lợi thế là có nguồn tiền gửi ngoại tệ dồi dào do các công ty trong khu chế xuất gửi và bán Chi nhánh dùng nguồn ngoại tệ này làm thế mạnh thu hút các doanh nghiệp nhập khẩu trong nước giao dịch, nhất là khi ngoại tệ khan hiếm

Nguồn vốn tự huy động tại chi nhánh ngày càng tăng, vốn vay VCBTW ngày càng giảm chứng tỏ khả năng tự chủ về nguồn vốn của chi nhánh ngày càng lớn Đây cũng là xu thế chung của mọi NH trong quá trình cạnh tranh NH nào có nguồn vốn lớn hơn, khả năng tự huy động tại chỗ lớn hơn sẽ có diều kiện phát triển kinh doanh tốt hơn Tổng hợp về tình hình nguồn vốn thể hiện qua bảng sau:

Trang 35

Bảng 1: Tổng nguồn vốn huy động qua 5 năm 2000 - 2004:

Đơn vị: Triệu đồng và ngàn USD

Năm

Tổng số (qui VND) trường 1 Thị trường 2 Thị

85.427 10.009 5,201

74.040

0 4,910

15.530

0 1,010

Trang 36

+ Vốn huy động nếu được phân loại theo thời gian ta thấy:

Nguồn vốn huy động không kỳ hạn biến động thất thường, tuy nhiên vẫn tăng trưởng qua từng năm Riêng năm 2003, vốn huy động không kỳ hạn giảm 12% do giá vàng qúa cao, lãi suất ngân hàng không hấp dẫn khiến người dân tập trung tiền mua vàng, Các công ty xây dựng tập trung vốn trong thị trường bất động sản năm 2002 và những tháng đầu năm 2003 làm cho vốn tập trung tại các NH giảm Trong cơ cấu huy động có kỳ hạn thì vốn huy động tập trung chủ yếu tại kỳ hạn dưới 12 tháng ( 90% tổng nguồn vốn có kỳ hạn ), kỳ hạn trên 12 tháng hầu như không huy động được Điều đó cho thấy sự thiếu vốn cho các dự án dài hạn của chi nhánh Trong nguồn vốn huy động có kỳ hạn, vốn chủ yếu tập trung ở các doanh nghiệp liên doanh hoặc FDI, nguồn vốn huy động trong dân cư không nhiều VCBTT cần có định hướng mở rộng huy động vốn trong dân cư vì đây là thị trường tiềm năng mà các NH nên triệt để khai thác Vốn tại các

DN thường không ổn định rất khó kế hoạch hóa trong dài hạn

Về tỷ trọng, vốn huy động có kỳ hạn ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, trong 2 năm 2003 và 2004 nguồn vón này gấp 2 lần vốn huy động không kỳ hạn Điều này có thể do chính sách lãi suất kỳ hạn hấp dẫn hơn nên khách hàng tập trung gửi kỳ hạn Có thể xem số liệu trong bảng dưới đây:

Trang 37

Bảng 2: Nguồn vốn huy động phân loại theo thời gian:

Đơn vị: Triệu đồng

- Không kỳ hạn:

- Có kỳ hạn:

2 Tỷ lệ tăng:

Trong đó:

- Không kỳ hạn:

- Có kỳ hạn:

616.886

305.231311.665+133%

110%

156%

687.980

381.780306.200+12%

25%

- 2%

1.242.580

598.820643.76080,61%

56,84%

110,24%

1.611.370

526.850 1.084.520 29,68%

-12%

+68%

1.914.430

794.2801.120.15018,8%

50,76% 3,2%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm của VCBTT) + Vốn huy động nếu phân loại theo đồng tiền ta có:

Vốn huy động băng VND luôn chiếm tỷ trọng > 50% tổng nguồn vốn Vốn ngoại tệ chiếm khoảng 33% tổng nguồn vốn So với những NHTM khác thì vốn huy động ngoại tệ của VCBTT như vậy là khá cao Lợi thế này do nguồn tiền gửi của các công ty trong khu chế xuất mang lại

Do đó, cần phải có chính sách thỏa đáng để giữ lợi thế này

Trang 38

Bảng 3: Nguồn vốn huy động phân loại theo đồng tiền:

Đơn vị: Triệu đồng

2.2.2 Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho VCBTT Dư nợ tín dụng tăng trưởng đều qua các năm Trong những năm trước , Định hướng kinh doanh của chi nhánh là tập trung đầu tư cho các đơn vị xây dựng cơ sở hạ tầng, các DNNN, do đó mà doanh số cho vay và tỷ trọng dư nợ ở khu vực này tăng nhanh Tỷ trọng dư nợ DNNN chiếm khoảng 60% tổng dư nợ và giảm dần xuống còn khoảng 28% tổng dư nợ vào cuối năm 2004 Việc giảm cho vay DNNN là do chủ trương mở rộng cho vay bán lẻ, cho vay FDI và các thành phần kinh tế khác Nhưng quan trọng nhất là do từ năm 2003 trở về đây, các DN thi công XDCB gặp nhiều

Trang 39

khó khăn, nợ đọng các công trình đã thi công chưa thanh toán được, quản lý vốn yếu kém dẫn đến thua lỗ không trả dược nợ và lãi vay NH Các NH đồng loạt xiết chặt các khoản tín dụng xây dựng cơ bản

Trong khi dư nợ khối DNNN giảm dần thì dư nợ các thành phần kinh tế khác tăng trưởng đều qua các năm Ưu điểm của cho vay các công ty TNHH, DNTN, Cá nhân, FDI là có tài sản đảm bảo cho khoản vay do đó ruỉ ro không lớn như cho vay không có tài sản thế chấp Có thể nói sự tăng trưởng dư nợ trong các thành phần kinh tế nêu trên đã phản ánh đúng chính sách bán lẻ của VCBTW và theo sát chủ trươngphát triển các thành phần kinh tế của Dảng và Nhà nước ta Chúng ta có thể thấy rõ điều đó

qua số liệu trên bảng sau:

Trang 40

( Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm từ 2000 đến

2004 )

Bảng 4: Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ qua 5 năm 2000-2004

Đơn vị: Triệu đồng

Năm

Chỉ tiêu Số tiền Tỷ lệ

tăng (%)

Số tiền Tỷ lệ

tăng (%)

Số tiền Tỷ lệ

tăng (%)

Số tiền Tỷ lệ

tăng (%)

Số tiền Tỷ lệ

tăng (%)

42,61

49,18

11,70

- 10,6 68,64 48,67

2.200.000

1.950.000

1.501.270

460.090 226.219 621.011 191.951

Ngày đăng: 27/03/2013, 16:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TH.S Trần Thành Quảng (2005), Bàn về hoạt động đầu tư của các NHTM, Thị trường tài chính tiền tệ, 1-7-2005 Khác
2. Trương đình Song (2005), Trao đổi một số vấn đề của dự thảo pháp lệnh ngoại hối, Thị trường tài chính tiền tệ, 1-7-2005 Khác
3. Công văn số 74/NHNN- CSTT, ngân hàng nhà nước Việt Nam, ngày 11-5-2005 về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006-2010 trong lĩnh vực ngân hàng Khác
4. Quyết định số 663/QĐ-NHNN ngày 26-6-2003 về kế hoạch hội nhập kinh tế quốc tế ngành ngân hàng Khác
5. Công văn số 489/CKPT-PKH ngày 21-9-2005 của vụ chiến lược phát triển ngân hàng, Báo cáo kết quả hội thảo khoa học “ Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam Khác
6. TS. Phạm văn Tính(2004), Một số ý kiến về đăng ký giao dịch bảo đảm, Tạp chí ngân hàng, 2/2004 Khác
7. Công văn số 203/NHNN-CSTT ngày 16-3-2005 về chương trình hành động của ngành ngân hàng thực hiện chỉ thị số 49/2004/CT-TTG của thủ tướng chính phủ về phát triển dịch vvụ trong kế hoạch 50năm 2006-2010 Khác
8. Nguyễn văn Dũng, (2005), Hiện đại hoá hệ thống thanh toán qua ngân hàng trên địa bàn thành phố HCM, Tạp chí đào tạo khoa học Ngân hàng, số 7/2005 Khác
9. Luật ngân hàng nhà nước Việt nam (2004), nhà xuất bản chính trị quoác gia Khác
10. Luật các tổ chức tín dụng (2004), nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
11. TS Lê quốc Lý, (2005), Chính sách tiền tệ- tín dụng của Việt Nam từ nay đến năm 2010, Một số vấn đề cơ bản về tài chính tiền tệ của VN giai đoạn 2000-2010, nhà xuất bản thống kê Khác
12. Vũ Hoài Chang, (2005), Đánh giá khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại VN trước xu thế hội nhập quốc tế, Một số vấn đề cơ bản về tài chính tiền tệ của VN giai đoạn 2000-2010, nhà xuất bản thoáng keâ Khác
13. Kỷ yếu hội thảo khoa học (2003), những thách thức của NHTM VN trong cạnh tranh và hội nhập quốc tế, Viện nghiên cứu khoa học NH Khác
14. PGS.TS Mai văn bạn, (2005), Thanh toán ngân hàng trong thương mại điện tử đến năm 2010, Kỷ yếu các công trình nghiên cưú khoa học ngành ngân hàng, nhà xuất bản thống kê Khác
15. Giaó trình Tiền tệ ngân hàng (2004) nhà xuất bản thống kê, PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn chủ biên Khác
16. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2000, 2001, 2002, 2003, 2004 của ngân hàng ngoại thương Tân thuận Khác
17. Trần ngọc Minh ( 2002), Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng Việt nam trong điều kiện thực hiện hiệp định thương mại Việt – Mỹ và hội nhập quốc tế, Nhà xuất bản thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tổng nguồn vốn huy động qua 5 năm  2000 - 2004: - 209 Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
Bảng 1 Tổng nguồn vốn huy động qua 5 năm 2000 - 2004: (Trang 35)
Bảng 2: Nguồn vốn huy động phân loại theo thời gian: - 209 Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
Bảng 2 Nguồn vốn huy động phân loại theo thời gian: (Trang 37)
Bảng 3: Nguồn vốn huy động phân loại theo đồng tiền: - 209 Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
Bảng 3 Nguồn vốn huy động phân loại theo đồng tiền: (Trang 38)
Bảng 5: Dư nợ tín dụng phân loại theo thời gian: - 209 Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
Bảng 5 Dư nợ tín dụng phân loại theo thời gian: (Trang 41)
Bảng 6: Dư nợ tín dụng phân loại theo đồng tiền: - 209 Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
Bảng 6 Dư nợ tín dụng phân loại theo đồng tiền: (Trang 42)
Bảng 7: Tình hình nợ quá hạn: - 209 Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
Bảng 7 Tình hình nợ quá hạn: (Trang 43)
Bảng 8. Kết quả kinh doanh dịch vụ từ 2000- 2004 - 209 Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
Bảng 8. Kết quả kinh doanh dịch vụ từ 2000- 2004 (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w