TP : Thành phốTSCĐ : Tài sản cố địnhSXKD : Sản xuất kinh doanhDN : Doanh nghiệp XD : Xây dựngSXVL : Sản xuất vật liệu KH : Khấu hao LỜI MỞ ĐẦUHiện nay nước ta đang trong thời kỳ h
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TẠI CÔNG TY TNHH XD&SXVLXD BÌNH MINH
DANHMỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH
G Giảng viên hướng dẫn: ĐỖ THỊ HẠNH
N Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ HUỆ
MSSV : 11019423 LỚP : CDKT13BTH
Trang 2TP : Thành phốTSCĐ : Tài sản cố địnhSXKD : Sản xuất kinh doanh
DN : Doanh nghiệp
XD : Xây dựngSXVL : Sản xuất vật liệu
KH : Khấu hao
LỜI MỞ ĐẦUHiện nay nước ta đang trong thời kỳ hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thị trường thế giới, vì vậy sau khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới thì sự ảnh
Trang 3doanh nghiệp Việt Nam cần phải chuẩn bị hành trình mới để thích ứng tốt với môi trường cạnh tranh bình đẳng nhưng cũng gặp không ít sự khó khăn Muốn tồn tại
và phát triển thì sản phẩm làm ra của doanh nghiệp cũng phải đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, sản phẩm đó phải đảm bảo chất lượng, mẩu mã đẹp và có giá thành phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng Có thể nói đầu tưu xây dưng cơ bản là một hoạt động sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra của cải vật chất cho nền kinh tế, cho quá trình tái sản xuất của cải vật chất xã hội tạo ra những TSCĐ cơ bản quyết định sức mạnh của nền kinh tế và tính cạnh tranh của các DN
Mặt khác như chúng ta đã biết TSCĐ là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất nếu thiếu tư liệu lao động thì quá trình sản xuất sẽ không thực hiện được và TSCĐ là một tư liệu lao động không thể thiếu chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong ngành XDCB Xuất phát từ tầm quan trọng đó DN cần phải có biện pháp quản lý và sử dụng các công cụ quản lý một cách tốt nhất sao cho TSCĐ phát huy được hết công suất của mình
Kế toán là một công cụ quản lý giữ vai trò trọng yếu nhất, gắn liền với hoạt động quản lý, đã xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế- xã hội loài người.Từ những thời kỳ đầu con người đã biết sử dụng những khái niệm sơ khai
và một số yếu tố cơ bản của kế toán để ghi chép lại các nghiệp vụ kinh tế bằng những phương tiện thô sơ, đơn giản mà ngày nay chúng ta vẫn đang sử dụng cho nên kế toán thực sự là một khoa học, một công cụ không thể thiếu được để quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế, tế bào của nền kinh tế quốc dân nơi trực tiếp tiến hành các cuộc sản xuất sản phẩm cung cấp các thiết bị, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội.Công ty TNHH Bình Minh là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XD và SXVLXD đứng trước vấn đề là làm sao để hạ giá thành sản
SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH
Trang 4tiêu dung có kết quả tốt nhất.
• Mục đích nghiên cứu Trong quá trình học tập tại trường về chuyên ngành kế toán, em đã nắm được cơ sở lý luận của công tác kế toán nói chung và kế toán DN nói riêng Cùng với thời gian được tìm hiểu, tiếp cận thực tế với công tác kế toán tại công ty TNHH XD & SXVL XD Bình Minh Trên cơ sở vân jdungj lý luận vào thực tiễn công tác kế toán, tìm hiểu sâu hơn về kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty thấy được những ưu điểm đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại, từ đó nghiên cứu đưa
ra một số giải pháp để bổ sung công tác kế toán TSCĐ hữu hình tốt hơn
Đối tượng nhiên cứu Công tác kế toán TSCĐ hữu hình của công ty TNHH XD & SXVLXD Bình Minh
Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về công ty TNHH XD & SXVL XD Bình Minh
- Đi sâu tìm hiểu, ngiên cứu thực trạng công tác kế toán TSCĐ hữu hình Tại công ty TNHH XD & SXVL XD Bình Minh
- Tìm hiểu và đưa ra một số giải pháp khắc phục và những hạn chế còn tồn Tại góp phần hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ hữu hình của công ty
Phạm vi nghiên cứu
- Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty TNHH Bình Minh
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
Trang 5- Phương pháp phân tích, đánh giá
- Phương pháp thống kê
Nội dung chuyên đề được chia làm 3 chương :
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỀ TSCĐ TẠI
CÔNG TY TNHH XD & SXVL XD BÌNH MINH
CHƯƠNG 3 :NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH XD & SXVL XD BÌNH MINH.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô giáo Đỗ Thị Hạnh, cùng các cô, chú, anh, chị trong phòng kế toán tại Công ty đã nhiệt tình chỉ bảo và truyền đạt những kiến thức cơ bản để em được học tập và hoàn thành báo cáo thực tập của mình Tuy nhiên trong quá trình học tập, nghiên cứu và tham khảo các tài liệu, chắc chắn em còn nhiều thiếu sót hạn chế Vì vậy em rất mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý kiến từ phía các Quý thầy cô và các bạn trong lớp
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 4 tháng 05 năm 2014
SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH
Trang 6DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
1.1 Định nghĩa, tiêu chuẩn ghi nhận và đặc điểm TSCĐ
1.1.1 Khái niệm, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
- Tài sản cố định là tài sản thõa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:TK cấp 1 :
111 – Tiền mặt
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- Quyền sử dụng đất
- Quyền phát hành
- Bản quyền, bằng sáng chế
- Nhãn hiệu hàng hóa
- Phần mềm máy vi tính
- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
Trang 7b – Phân loại theo quyền sở hữu
- Tài sản tự có : là những TSCĐ hữu hình, vô hình do mua sắm, xây dựng
Và hình thành từ các nguồn khác nhau, và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
- TSCĐ đi thuê : là TSCĐ mà đơn vị đi thuê để sử dụng trong một thời Gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết TSCĐ đi thuê có thể chia thành:
TSCĐ thuê tài chính
TSCĐ thuê hoạt động
C – Phân loại theo mục đích và hình thức sử dụng
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh : Là những TSCĐ đang được sử Trong sản xuất kinh doanh của DN Gía trị hao mòn của những TSCĐ này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của DN dưới hình thức trích khấu hao
- TSCĐ dùng cho mục đích phuc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng : là
những TSCĐ do DN quản lý, sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong DN, giá trị hao mòn của những TS này không được tính vào chi phí SXKD của DN
- TSCĐ bảo quản hộ, giữu hộ : là những TSCĐ mà DN giữ hộ, bảo quản Hộ cho đơn vị khác hoặc nhà nước mà không được tích khấu hao
- TSCĐ chờ thanh lý : Là những TSCĐ đã lạc hậu hoặc hư hỏng không Còn sử dụng được nữa, đang chờ thanh lý hoặc nhượng bán
1.2.2 Đánh giá TSCĐ
TSCĐ được ghi sổ và quản lý theo từng đối tượng riêng biệt, gọi là đối tượng
Trang 8Ghi TSCĐ Để thuận tiện cho công tác quản lý, mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải đánh số ký hiệu riêng biệt, gọi là số hiệu TSCĐ.
Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ, mỗi TSCĐ cần được quản lý theo nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ
1.2 2.1 Xác định nguyên giá đối với TSCĐ hữu hình
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí mà DN phải bỏ ra để có được tính tới thời điểm đưa tài snr đó vào sử dụng
Nguyên giá TSCĐ được xác định dựa trên nguyên tắc chi phí
TSCĐ hữu hình loại mua sắm
Ngyên = Gía mua + Các khoản thuế + Các CP lien quan trực tiếp + Lãi tiền Giá không hoàn lại đến việc đưa TSCĐ vào trạng vay được Thái sẵn sàng sử dụng vốn hóa
TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi
- Trường hợp trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự : Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại đưa đị trao đổi Không có bất kỳ khoản lãi hoặc lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi
- Trường hợp trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác : Nguyên giá TSCĐ nhận về được xác định theo nguyên giá hợp lý của TSCĐ nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TS mang đi trao đổi
TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu:Nguyên = Gía quyết + Lệ phí trước bạ + Các khoản CP liênGiá TSCĐ toán công trình XD (nếu có) quan trực tiếp khác
TSCĐ tự xây dựng hoặc sản xuất
Trang 9TSCĐ của TSCĐ TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
TSCĐ được cho, được biếu, được tặng
Nguyên giá = Gía trị hợp lý ban đầu(theo + Các CP phải chi ra tínhTSCĐ đánh giá của hội đồng giao nhận) đến thời điểm đưa TSCĐ vào Trạng thái sẵn sàng sử dụng
TSCĐ được cấp được điều chuyển đến
Nguyên giá TSCĐ HH được cấp, được điều chuyển đến là giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận TSCĐ phải chỉ
ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sử dụng
TSCĐ thuê tài chính
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 (Thuê tài chính) nguyên giá TSCĐ thuê tài sảnchính là giá trị thấp nhất giữ giá trị hợp ký của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê vafgias trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản cộng với chi phí phát sinh ban đầu lien quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính
1.2.2.2 Xác định nguyên giá đối với TSCĐ vô hình
TSCĐ vô hình mua sắm hoặc mua dưới hình thức trao đổi : được xác Định tương tự như đối với TSCĐ HH trong các trường hợp tương ứng.Trường hợpTSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi, nguyên giá TSCĐ vô hinh là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn
Quyền sử dụng đất
Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng chi phí cho đến bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ… hoặc là quyền sử dụng đất nhận góp vốn
Trang 10 TSCĐ vô hình được cấp, được biếu tặng.
Là giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng cacs chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính tới thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ DN
Doanh nghiệp phải chia quá trình hình thành TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ DN thành 2 giai đoạn : giai đoạn nghiên cứu và giai đoạn triển khai
- Giai đoạn nghiên cứu : Chi phí phát sinh trong giai đoạn này không được Tính vào nguyên giá mà ghi nhận chi phí SXKD trong ký
- Giai đoạn triển khai : Chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được Ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ
Ngyên giá TSCĐ chỉ được thay đổi ở các trường hợp sau:
+ Đánh giá lại giá trị TSCĐ
+ Cải tạo nâng cấp TSCĐ
+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
1.3 Gía trị hao mòn lũy kế
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN
Gía trị hao mòn lũy kế của TSCĐ là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ tính tới thời điểm báo cáo
1.4 Gía trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của tài sản là hiệu số giữa nguyên giá và giá trị hao mòn kuyx kế củaTSCĐ tính tới thời điểm báo cáo
Trang 111.5 Kế toán tăng giảm TSCĐ
- Tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình Tài sản này dùng để phản ánh giá trị Hiện có và biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ của DN theo
nguyên giá
Nội dung và kết cấu TK 211:
Bên Nợ - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ
-Điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lại
Bên Có - Nguyên giá TSCĐ giảm do TSCĐ giảm
-Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ
Số dư bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở DN
Tài khoản sử dụng: TK 211-“Tài sản cố định hữu hình”
Trang 12Mua sắm TSCĐ Giảm TSCĐ do khấu hao hết
Thanh lý nhượng bánTài sản cố định
TK133
TK811
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ
1.5.1 Kế toán tăng TSCĐ
– Kế toán chi tiết tăng TSCĐChứng từ thủ tục kế toán tăng TSCĐ: TSCĐ tăng do bất kỳ nguyên nhân nào đều phải do ban kiểm nghiệm TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng với bên giao lập “ biên bản giao nhận TSCĐ” (mẫu 01-TSCĐ) cho từng đối
Bộ phận
Sử dụng
Giám Đốc
Bộ phận sử dụng
Kế toán tổng hợp
Giấy đề nghị thanh
lý, NB
Xét duyệt
Biên bản thanh
lý, NB
Ghi giảm TSCĐ
Trang 13tượng ghi TSCĐ ( đói với TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản)
Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, phòng kế toán mở thẻ TSCĐ để hạch toán chi tiết TSCĐ theo mẫu thống nhất (mẫu 02- TSCĐ) và vào sổ chi tiết TSCĐ
a – Mua sắm TSCĐ hữu hình
Mua TSCĐ thanh toán 1 lần
Thuế GTGT hàng nhập khẩu(nếu được KT)
Thuế GTGT hàng nhập khẩu( nếu không được KT)
TK 3339
Lệ phí trước bạ nếu có
Đồng thời kết chuyển nguồn
TK411 TK411, 414b
b) Mua TSCĐ trả có
TK111, 112 TK331 TK 211
Trang 14Định kỳ TT tiền Tổng Nguyê giá
Cho người bán TT TK133
TGTGT
TK 142, 242 TK635 Lãi trả chậm định kỳ phân Bổ vào chi Phí
c) TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi
Trao đổi với một TSCĐ tương tự
TK 211 TK 214
Gía trị HM TSCĐ HH đưa đi trao đổi Nguyên giá TSCĐ TK 211- TSCĐ HH
HH đưa đi trao đổi Nguyên giá TSCĐ HH nhận về (ghi
Theo GTCL của TSCĐ mang đi trao đổi)
b) Trao đổi với 1 TSCĐ không tương tự
TK 211- TSCĐ HH TK 811 Ghi giảm TSCĐ Gía trị còn laoij của TSCĐ
Đư a đi trao đổi đưa đi trao đổi
TK 214 Gía trị hao mòn
Trang 15TK 711 TK 131 TK211- TSCĐ HH Đồng thời ghi thu ghi tăng TSCĐ nhận được do trao đổi
Nhập khác TK 133
TK33311 Thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT TK 111, 112 Nhận số tiền phải thu thêm
d) TSCĐ HH tự chế
TK 621 TK 154 TK 632 Tổng hợp giá thành sản phẩm SX chuyển thành TSCĐ Chi phí sử dụng cho SXKD
Phát sinh TK 155
Gía thành SP nhập kho xuất kho SP thành TSCĐ
CP tự chế tạo TSCĐ vượt mức bình thường
Không được tính vào nguyên giá TSCĐ
Đồng thời ghi
TK 512 TK 211- TSCĐ HH Doanh thu bán hàng nội bộ do SP tự chế chuyển thành TSCĐ
Dùng cho SXKD
TK 111, 112
Chi phí trực tiếp khác liên quan tính vào nguyên giá
Trang 16e) TSCĐ hình thành do XDCB hoàn thành bàn giao
TK 241 TK 211- TSCĐ HH Khi công trình XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào SD cho
Hoạt động SXKD
Đồng thời ghi
TK 411 TK 441, 414… Phản ánh tăng nguồn vốn kinh doanh
f) TSCĐ HH được tài trợ, được biếu tặng đưa vào sử dụng cho hoạt động
SXKD:
TK 911 TK 711 TK 211
K/C giá trị hợp lý của TSCĐ Gía trị hợp lý của TSCĐ được tài
Được tài trợ, biếu tặng trợ, biếu tặng
TK 111, 112
Các CP trực tiếp liên quan đến
TSCĐ được tài trợ, biếu tặng
g) TSCĐ vô hình được hình thành từ nội bộ của DN
TK 111, 112, 331… TK 242 Khi phát sinh CP cho giai Gía trị lớn phân bổ nhiều năm
Đoạn triển khai không định TK 642 Nghĩa TSCĐ Gía trị nhỏ tính vào CPSXKD trong kỳ TK241 TK 213
Trang 17Triển khai thõa mãn t/c hình khi kết thúc giai đoạn triển khai Ghi nhận TSCĐ vô hình
TK 133( 13332)
Thuế GTGT
1.5.2 Đánh giá tăng TSCĐ
Khi có quyết định của nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền về đánh giá TSCĐ Kế toán phản ánh số chênh lệch tăng do đánh giá lại TSCĐ như sau: Nợ TK 211 : TSCĐ hữu hình
Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ
Có TK 421 : Chênh lệch đánh giá lạitài sản
1.6 Kế toán giảm TSCĐ
TSCĐ doanh nghiệp có thể giảm do các nguyên nhân : nhượng bán, thanh lý TSCĐ, phát hiện thiếu khi kiểm kê, chuyển thành công cụ dụng cụ
Chứng từ, thủ tục kế toán chi tiết giảm TSCĐ: Chứng từ kế toán giảmBao gồm Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu 03-TSCĐ) quyết định và biên bản giao nhận TSCĐ Hợp đồng mua bán TSCĐ, các chứng từ liên quan( hóa đơn, phiếu chi…) Khi giảm TSCĐ kế toán phải làm đầy đủ các thủ tục quy định dối với từng trường hợp cụ thể
Căn cứ vào chứng từ trên kế toán ghi vào thẻ TSCĐ, các sổ hạch toánChi tiết và đưa thẻ của những TSCĐ giảm ra khỏi nhăn thẻ TSCĐ đang sử dụng
1.6.1 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
a) Kế toán nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Trường hợp TSCĐ dùng cho SXKD
Trang 18TK 111, 112, 331… TK 133 TK811 TK 811 Thuế GTGT(NC) K/C CP thanh lý, K/C thu về Chi phí thanh lý, nhương bán TSCĐ nhượng bán TSCĐ thanh lý
TK 211- TSCĐ HH nhượng GTCL của TSCĐ bán TSCĐ
TK 2114 TK 421
GT HM K/C CL thu > chi
K/C CL chi > thu
TK 711 TK 111, 112 Thu thanh lý nhượng bán TSCĐ
TK 33311
Thuế GTGT
b) Trường hợp TSCĐ dùng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi
TK 211- TSCĐ HH TK 214 TK 111, 112 Gía trị hao mòn
Trang 19Ghi tăng quỹ phúc lợi
Số chi từ quỹ phúc lợi cho nhượng
Bán TSCĐ hữu hình
c) Trường hợp TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp
TK 211- TSCĐ HH TK 214
Nguyên giá Gía trị hao mòn
TK 466
Gía trị còn lại
1.6.2 Kế toán TSCĐ đem cầm cố thế chấp
Khi mang TSCĐ ra khỏi DN đế cầm cố thế chấp, ghi:
Nợ TK 144: Ghi theo giá trị còn lại
Nợ TK 214: Gía trị hao mòn
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ mang đi thế chấp
Khi nhận lại TSCĐ mang đi cầm cố thế chấp
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 144: Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐ
Trường hợp thế chấp TSCĐ mà không đưa TSCĐ ra khỏi DN thì không ghi giảm TSCĐ Trường hợp này chỉ theo dõi chi tiết TSCĐ
1.6.5 Kế toán đánh giá giảm TSCĐ
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại TS
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ
Trang 20Có TK 222: TSCĐ hữu hình
1.6.6 Kế toán chuyển TSCĐ hữu hình thành công cụ dụng cụ
Nếu giá trị nhỏ
Nợ TK 214: Gía trị hao mòn
Nợ TK 627, 611, 642: Gía trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nếu giá trị còn lại lớn
Nợ TK 142: Phân bổ dưới một năm
Nợ TK 242: Phân bổ trên một năm
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Hàng kỳ phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142, 242
1.6.7 Kế toán giảm TSCĐ vô hình khi đã trích đủ khấu hao:
Khi TSCĐ vô hình đã trích đủ khấu hao thì phải ghi giảm TSCĐ vô hình
Nợ TK 241 (2413): Hao mòn TSCĐ
Có TK 213: TSCĐ vô hình
1.7 Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ
Trang 21Vật chất của TSCĐ trong quá trình sử dụng.
- Khái niệm HM VH: Là sự giảm giá trị do tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Khái niệm khấu hao TSCĐ : Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ có hệ
Tổng giá trị phải KH của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TS đó
1.7.2 Nguyên tắc trích khấu hao
Chế độ quản lý, sử dụng và trích KH TSCĐ (20/06/2003QĐ- BTC) quy định:
- Mọi TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao
- DN không được trích khấu hao đối với những TSCĐ đã trích khấu hao hết nhưng vãn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
- Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, DN phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại… và tính vào chi phí khác
- Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh của DN thìkhông trích khấu hao
- Việc trích hoặc thôi không trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầuTừ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh
- Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, DN ghi nhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhưng không trích khấu hao
1.8 Tính mức khấu hao TSCĐ
1.8.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng
Mức khấu hao hàng năm = nguyên giá x tỷ lệ khấu hao năm
Trang 22Trong đó : Tỷ lệ khấu hao năm của TSCĐ = 100%
Số năm sử dụng của TSCĐTừ đó xác định được mức khấu hao hàng tháng :
Mức khấu hao hàng tháng của TSCĐ = Mức khấu hao hàng năm
12
Việc tính khấu hao được thực hiện trên bảng tính và phân bổ khấu hao
1.8.2 Phương pháp khấu hao số lượng, khối lượng sản phẩm:
Mức khấu hao phải = Sản lượng thực hiện x Mức khấu hao cho một
trích trong tháng trong tháng đơn vị sản lượng
Trong đó:
Mức khấu hao cho mộ = Nguyên giá
đơn vị sử dụng Sản lượng theo công suất thiết kế của cả đời máy
1.8.3 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh :
Mức khấu hao năm của TSCĐ trong những năm đầu được xác định như sau:Mức trích khấu hao hàng = Gía trị còn lại x Tỷ lệ khấu hao nhanh năm của TSCĐ của TSCĐ
Trang 23Trên 4 năm (4<t<=6 năm) 2
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần như trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
1.9 Kế toán TSCĐ thuê
- TSCĐ đi thuê : là TSCĐ mà đơn vị đi thuê để sử dụng trong một thời Gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết TSCĐ đi thuê có thể chia thành:
TSCĐ thuê tài chính
TSCĐ thuê hoạt động
a TSCĐ thuê tài chính
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 (Thuê tài chính) nguyên giá TSCĐ thuê tài sản chính là giá trị thấp nhất giữ giá trị hợp ký của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản cộng với chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính
Tiêu chuẩn đánh giá ghi nhận
Để được coi là thuê tài chính khi hợp đồng thuê thõa mãn ít nhất 1 trong 5 điều kiện :
- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời Hạn thuê,
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại Tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê,
Trang 24- Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng Kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu,
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán Tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn( tương đương) giá trị hợp lý tài sản thuê,
- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có thuê có khả năng không Cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồng Thuê tài chính thỏa mãn ít nhất một trong 3 trường hợp sau:
- Nếu bên thuê hủy hợp đồngvà đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến Việc hủy hợp đồng cho bên cho thuê
- Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý cuả giá trị còn lại củaTài sản thuê gắn với bên thuê
- Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hợp đồng thuê Với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường
Các nguyên tắc hạch toán về TSCĐ thuê tài chính
1) Tại thời điểm nhận tài sản thuê, bên thuê ghi nhận giá trị tài sản thuê tài Chính và nợ gốc phải trả về thuê tài chính với cùng một giá trị bằng với giá trị hợp lý của tài sản thuê Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
Khi tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định hoặc tỷ lệ lãi xuất ghi trong hợp đồng thuê hoặc tỷ lệ lãi suất biên đi vay của bên thuê
Trang 25Trường hợp trong hợp đồng thuê tài chính đã ghi rõ số nợ gốc phải trả bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê thì tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính được ghi theo cùng giá trị này.
Giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu ghi nhận giá trị TSCĐ thuê tài chính là giá trị chưa có thuế GTGT (kể cả trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế và trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
2) Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài Chính được tính vào nguyên giá của tài sản thuê
3) Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải được chia ra thành Chi phí tài chính( số tiền lãi thuê tài chính) và khoản phải trả nợ gốc từng kỳ Số tiền lãi thuê tài chính phải trả được hachj toán vào chi phí tài chính trong suốt thời hạn thuê Số tiền lãi thuê tài chính ghi nhận vào chi phí tài chính từng kỳ được xác định bằng số dư nợ gốc còn lại nhân với tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định.Trường hợp số thuế GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại thì số tiền lãi thuê tài chính phải trả bao gồm cả số lãi tính tính trên số thuế GTGT mà bên thuê chưa trả cho bên cho thuê
4) Bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí Sản suất, kinh doanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê
Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khi hết hạn hợp đồng thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê
Trang 265) Trường hợp lãi thuê tài chính đủ điều kiện được vốn hóa vào giá trị tài Tài sản dở dang thì thực hiện theo chuẩn mực “chi phí đi vay”.
Chứng từ ghi sổ
- Các hóa đơn, phiếu chi, UNC, liên quan đến việc thuê tài chính TSCĐ
- Các hợp đồng kinh tế liên quan đến việc thuê tài chính TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ thuê tài chính
Chứng từ kế toán
- Đối với hình thức kế toán nhật ký chung:
Chứng từ gốc Nhật ký chung Sổ cái TK 212
- Đối với hình thức kế toán ghi sổ:
Chứng từ kế toán Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 212
- Đối với hình thức kế toán nhật ký sổ cái
chứng từ kế toán Nhật ký sổ cái TK 212
- Đối với kế toán nhật ký chứng từ:
Chứng từ ghi sổ Nhật ký chứng từ số 9 Sổ cái TK212
- Đối với hình thức kế toán trên máy vi tính:
Chứng từ kế toán Phần mềm kế toán Sổ cái TK 212
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 212-TSCĐ thuê tài chính có kết cấu và nội dung phản anh như sau:Bên nợ:
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng
Bên có:
Trang 27Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên thueekhi hết hạn hợp đồnghoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp.
Số dư bên nợ:
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu(1 ) Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trước khi nhận tài sản thuê tài chính trước khi nhận tài sản cố định như đàm phán, ký kết hợp đồng , ghi:
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước
Có các TK 111, 112
(2 ) Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính, ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 342 – Nợ dài hạn (số tiền thuê trả trước – nếu có )
Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn
Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính ( giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 342 – Nợ dài hạn (Gía trụ hiện tại của tài khoanrbthanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) Số nợ gốc phải trả kỳ này)
Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ gốc phải trả kỳ này)
Trang 28(3.2) Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính
Có TK 142- Chi phí trả trước, hoặc
Có các TK 111, 112 (Số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính)
(3.3) Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản xác định số nợ gố thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
Nợ TK 342 – Nợ dài hạn
Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
(3.4) Định kỳ, nhận được hóa đơnthanh toán tiền thuê tài chính:
(3.4.1) Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế:
- Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính( Tiền lãi thuê trả kỳ này)
Nợ TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả( Nợ gốc trả kỳ này)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 111, 112
- Khi nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhưng doanh nghiệp Chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hóa đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế GTGT vào tài khoản 315- Nợ dài hạn đến hạn trả Ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính( Tiền lãi thuê)
Trang 29Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
(3.4.2) Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:
- Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính( Tiền lãi thuê trả kỳ này)
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả ( Nợ gốc trả kỳ này)
Có các TK 111, 112
- Khi nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hóa đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế GTGT phải trả vào TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi: Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê)
Nợ TK 623, 627, 641, 642 (Số thuế GTGT)
Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
(4) trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:
(4.1) Khi nhận TSCĐ thuê tài chính bên đi thuê nhận nợ cả số thuế GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại cho bên cho thuê, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính vsf các chuengs từ liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT phải hoàn lại cho bên cho thuê, ghi:
Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính ( Gía chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 138 – Phải thu khác (Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ thuê tài chính)
Trang 30Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ phải trả kỳ này có cả thuế GTGT)Có TK 342 - Nợ dài hạn ( Gía trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) Số nợ phải trả kỳ này cộng (+) Số thuế GTGT bên thuê còn phải trả dần trong suốt thời hạn thuê)
(4.2) Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính
Có TK 142 – Chi phí trả trước
Có các TK 111, 112 ( Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hoạt động thuê tài chính khi nhận tài sản thuê tài chính)
(4.3) Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
Nợ TK 342 – Nợ dài hạn
Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
(4.4) Định kỳ, nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính:
(4.4.1) Khi chi tiền trả nợ gốc và tiền thuê tài sản cho đơn vị cho thuê, ghi: Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc phải trả kỳ này có cả thuế GTGT)
Trang 31Nợ TK 627, 641, 642 (Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ)
Có TK 138 – Phải thu khác
(4.4.3) Khi nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng DN chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hóa đơnphản ánh số lãi thuê tai chính phải trả kỳ này vào
TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả (Tiền lãi thuê phải trả kỳ này)
- Căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế TGTG được Khấu trừ hoặc tính vào chi phí trong kỳ giống như trường hợp chi tiền trả nợ khi nhận được hóa đơn ( như bút toán 4.4.2)
(5) Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 111, 112,
(6) Định kỳ, kế toán tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất , kinh doanh hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang, ghi:
Nợ TK 623, 627, 641, 642, 241
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính (2142)
(7) Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên thuê, kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, hgi:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2142)
Có TK 212 – TSCĐ thuê tài chính
Trang 32(8) Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế toán ghi giảm TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của DN:
- Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 212 – TSCĐ thuê tài chính
- Số tiền trả khi mua lại TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112
Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:
Nợ TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Có TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình
(9) Kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính :
(9.1) Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán tài sản cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ
(9.1.1) Khi hoàn tất thủ tục bán tài sản, căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 111, 1112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác ( Theo giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại) Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Đồng thời , ghi giảm TSCĐ:
Trang 33Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Nếu có)
Có TK 212 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ)
(9.1.2) Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện giống như đã trình bày ở trên
(9.1.3) Định kỳ, kế toán tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642
Có TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
(9.1.4) Định kỳ, kết chuyển chênh lệch lớn hơn (lãi) giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại gi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp thời gian thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán )
Có TK 711 – Thu nhập khác (Gía bán TSCĐ)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Tính bằng giá bán TSCĐ)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Chênh lệch gía bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
Trang 34Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Nếu có)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ)
(9.2.2) Các bút toán ghi nhận tài sản , nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ và tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính gióng như đã trình bày ở trên
(9.2.3) Định kỳ, kết chuyển số chênh lệch nhỏ hơn (lỗ) giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi tăng chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ ghi:
Nợ các TK 623, 627,641, 642
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
b) TSCĐ thuê hoạt động
TSCĐ thuê hoạt động thì DN cho thuê hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê
Phương pháp hạch toán
Kế toán TSCĐ đi thuê hoạt động
(1)Khi đi thuê TSCĐ về hoạt động kế toán căn cứ vào biên bản bàn giao hợp đồng thuê để tiến hành hạch toán Khi tiếp nhận TS, ghi:
Nợ TK 001 – TS thuê ngoài
(2) Khi trả tiền thuê tài sản
(2.1) Nếu tiền thuê trả trước cho nhiều kỳ nhiều tháng nhiều năm, ghi:
Trang 35 Kế toáns TSCĐ cho thuê hoạt động
- Số tiền thu được từ việc cho thuê TSCĐ hóa đơn cung cấp dịch vụ :(1) Nếu thu tiền thuê trước cho nhiều kỳ nhiều tháng nhiều năm ghi:
Trang 36(3) Số tiền thu về từ việc nhận ký cược ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 3386, 344
(4) Hàng tháng trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí, ghi:
Nợ các TK 627, 641, 642
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
(5) Hết thời hạn cho thuê DN nhận lại TS cho thuê và trả lại số tiền nhận ký cược, ghi:
Nợ TK 3386, 344
Có TK 111, 112
Có TK 711 (Nếu nhận được phạt hợp đồng)
1.10 Kế toán đánh giá kiểm kê TSCĐ
a) TSCĐ HH phát hiện thừa khi kiểm kê:
TK 241, 331, 338, 411…
TK 211- TSCĐ HH
Ghi nhận TSCĐ phát hiện thừa do để ngoài sổ sách
Nếu TSCĐ đang sử dụng thì phải bổ sung khấu hao hoạc bổ sung hao mòn
Trang 37B) Kế toán TSCĐ bị mất, phát hiện thiếu khi kiểm kê
Trường hợp này có ngay quyết định của cấp có thẩm quyền
Nợ TK 214 (2141): Gía trị hao mòn của TSCĐ bị mất Nợ TK 138 (1388): Gía trị bồi thường
Nợ TK 415: Dùng cho quỹ dự phòng để bù đắp Nợ TK 632: Phần thiệt hại còn lại
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Trường hợp phải chờ quyết định xử lý
- Trước hết phản ánh giá trị tổn thất vào TK 138( 1381)-TS thiếu chờ xử lý Nợ TK 214 (2141): Gía trị hao mòn bị mất
Nợ TK 138 (1388): Gía trị còn lại TSCĐ bị mất
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ bị mất
- Khi có quyết định xử lý kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388): Gía trị bồi thường
Nợ TK 415: Dùng cho quỹ dự phòng để bù đắp Nợ TK 632: Phần thiệt hại còn lại
Có TK 138: Gía trị còn lại TSCĐ bị mất
1.11 Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ
1.11.1 Tài khoản sử dụng
a) Nội dung TK 214
Trang 38Để hạch toán hao mòn TSCĐ, kế toán sử dụng TK sử dụng TK 214- hao mòn TSCĐ Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn khác của TSCĐ trong doanh nghiệp
b) Kết cấu TK 214
Bên Nợ : giá trị hao mòn của TSCĐ giảm do TSCĐ giảm
Bên Có : giá trị hao mòn của TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ và các nguyên nhân khác
Số dư bên Có : Gía trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở đơn vị
TK 124 có 3 tài khoản cấp 2
- TK 2141 : Hao mòn TSCĐ hữu hình
- TK 2142 : Hai mòn TSCĐ thuê tài chính
- TK 2143 : Hao mòn TSCĐ vô hình
1.11.2 Phương pháp kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ :
Trang 39Khao TSCĐ chưa dùng, chờ thanh lý
TK 4313 Dùng cho hoạt động phúc lợi
Vào tháng 12 hàng TK 466 Năm trích khấu hao Dùng cho hoạt động sự nghiệp
1.12 Kế toán sữa chữa TSCĐ
Căn cứ vào tính chất và quy mô của công viếc sửa chữa người ta chia công việc sửa chữa thành 2 loại : Sửa chữa thường xuyên và sữa chữa lớn Đối với chi phí sửa chữa thường xuyên vì chi phí nhỏ nên chi phí phát sinh tháng nào tính vào chi phí sản xuất kinh doanh tháng đó, còn sửa chữa lớn thì phải lập kế hoạch sửa chữa và lập dự toán chi phí sửa chữa, căn cứ vào dự toán này kế toán tiến hành trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh đều đặn hàng tháng
Để tiến hành sửa chữa DN có thể tiến hành thực hiện theo hai phương thức : cho thầu hay tự làm
1.12.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ:
TK 111, 112, 331… TK 627, 641, 642… Tập hợp CP sửa chữa thường xuyên
(nếu giá trị nhỏ)
TK 133
VAT (nếu có)
TK 142
Tập hợp chi CP sửa chữa thường hàng kỳ phân bổ CP sửa
Thường xuyên (nếu giá trị lớn) chữa TX vào CPSXKD
Trang 401.12.2 Kế toán sữa chữa lớn TSCĐ
TK 111, 112, 152… TK 241 (2413) TK 623, 627, 641, 642
TK 335
CP SCL TSCĐ theo phương K/C CP SCL trích trước
Thức tự làm để giảm trừ CP SCL
TK 133 trích trước
Thuế GTGT(NC) (CP thưc tế> CP trích trước)
TK 331 Thuế GTGT TK 142, 241
CP SCL TSCĐ theo phương K/C CP SCL ( Số phân bổ
Thức giao thầu nếu không hàng kỳ
Trích trước)
1.12.3 Kế toán nâng cấp TSCĐ
TK 111 112 TK 241 TK 211, 213
152, 334, 331… Ghi tăng Nguyên giá (nếu thõa
Tập hợp CP sửa chữa mãn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ)
TK 627,641,642 Nếu không thỏa mãn tiêu chuẩn ghi tăng
NG TSCĐ ( trường hợp giá trị nhỏ)
TK 142, 242
Trường hợp giá trị lớn Phân bổ định kỳ