về số lượng và giá trị đến tình hình sử dụng, hao mòn và sửa chữa TSCĐ, phải sửdụng hợp lý, đầy đủ, phát huy hết công suất của TSCĐ thu hồi vốn đầu tư nhanh đểtái sản xuất trang
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
THANH HÓA, THÁNG 07 NĂM 2014.
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ngày tháng năm 2014
Giảng viên
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ngày tháng năm 2014
Giảng viên
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chon đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu : 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu : 1
1.4 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu : 2
1.6 Bố cục chuyên đề : 2
CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TSCĐ TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 3
2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh: 3
2.1.1 Khái niệm: 3
2.1.2 Đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định 3
2.1.2.1 Đặc điểm tài sản cố định 3
2.1.2.2 Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình 4
2.1.3 Vai trò của tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh: 4
2.2 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định: 5
2.3 Các cách phân loại tài sản cố định chủ yếu và nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: 6
2.3.1.Các cách phân loại tài sản cố định chủ yếu: 6
2.3.2 Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: 8
2.3.3.Nguyên giá tài sản cố định hữu hình: 8
2.3.4 Nguyên giá tài sản cố định vô hình: 9
2.3.5 Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính được xác định theo 2 giá: 9
2.4 Thủ tục tăng, giảm tài sản cố định Chứng từ kế toán và kế toán chi tiết tài sản cố định: 10
Trang 52.4.1 Thủ tục tăng, giảm tài sản cố định theo chế độ quản lý tài sản
cố định: 10
2.4.1.1 Thủ tục tăng tài sản cố định: 10
2.4.1.2 Thủ tục giảm tài sản cố định: 10
2.4.2 Chứng từ kế toán tài sản cố định sử dụng: 11
2.4.3 Kế toán chi tiết tăng, giảm tài sản cố định: 11
2.4.3.1 Đánh số tài sản cố định 11
2.4.3.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định ở bộ phận kế toán và các đơn vị, bộ phận bảo quản, sử dụng 12
2.5 Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định: 13
2.5.1.Tài khoản sử dụng 13
2.5.2.Kế toán trường hợp tăng các tài sản cố định hữu hình 14
2.5.3.Kế toán tổng hợp các trường hợp giảm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình 19
2.5.4.Kế toán thuê tài chính 23
2.5.4.1 Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê theo phương pháp thuê hoạt động: 23
2.5.4.2 Kế toán TSCĐ đi thuê tài chính 25
2.6 Kế toán khấu hao tài sản cố định : 27
2.6.1.Khái niệm 27
2.6.2.Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình 27
2.6.3.Chứng từ, thủ tục 28
2.6.4.Tài khoản sử dụng 28
2.6.5.Phương pháp hạch toán: 28
2.7 Kế toán sữa chữa tài sản cố định: 30
2.7.1 Phân loại công tác sữa chữa tài sản cố định 30
2.7.2 Phương thức tiến hành sửa chữa: 30
2.7.3 Công tác lập kế hoạch và lập dự toán sữa chữa tài sản cố định. 31
Trang 62.7.4.Tài khoản kế toán sử dụng để phản ánh chi phí sữa chữa tài
sản cố định 32
2.7.5 Các nghiệp vụ chủ yếu để sữa chữa tài sản cố định 32
2.8 Các loại sổ kế toán sử dụng 33
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH DŨNG 34
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 34
3.2 Ngành nghề kinh doanh: 34
3.3 Lịch sử hình thành và phát triển: 34
3.1.Cơ cấu tổ chức của công ty 35
3.1.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức: 35
3.1.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thành Dũng 35
3.1.1.2 .Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận: 36
3.1.1.3.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 37
3.1.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty: 38
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty: 41
3.1.3.1.Thuận lợi: 41
3.1.3.2 Khó khăn: 42
3.2 Thực tế công tác tài sản cố định tại Công ty TNHH Thành Dũng. 42
3.2.1 Tình hình đầu tư về TSCĐ tại đơn vị: 42
3.2.1.1 Giấy đăng kí phương pháp khấu hao TSCĐ với chi cục thuế (PL1) 44
3.3.1.2 Bảng lưu đồ luân chuyển kế toán TSCĐ tại công ty 44
3.3.2.Thực tế phân loại TSCĐ ở DN: 45
3.3.3.Kế toán chi tiết TSCĐ 45
3.3.4.Kế toán tổng hợp TSCĐ 50
3.3.5 Trường hợp tăng tài sản cố định thuê tài chính 55
Trang 73.3.6 Hạch toán chi tiêt giảm TSCĐ 58
3.3.7 Kế toán khấu hao TSCĐ 68
3.3.8 Kế toán sửa chữa nâng cấp TSCĐ 73
- Hai bên cam kết thực hiện đúng điều khoản nếu vướng mắc 2 bên cùng giải quyết 84
3.3.9.Bảng cân đối kế toán (PL6) 87
3.3.10 Bảng cân đối tài khoản (PL7) 87
3.3.11.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (PL8) 87
3.3.12.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (PL9) 87
3.3.13.Thuyết minh báo cáo tài chính (PL10) 87
CHƯƠNG 4:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH DŨNG 88
4.1 Nhận xét 88
4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán 91
4.3 Kết luận 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Phụ Lục 01 97
Phụ lục 02 98
Phụ lục 03 99
Phụ lục 4 100
Phụ lục 05 101
Phụ lục 6.Bảng cân đối kế toán: 102
Phụ lục 07 Bảng cân đối tài khoản 105
Phụ lục 08 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 107
Phụ lục 9.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 108
Phụ lục 10 Bản thuyết minh báo cáo tài chính 110
Trang 8về số lượng và giá trị đến tình hình sử dụng, hao mòn và sửa chữa TSCĐ, phải sửdụng hợp lý, đầy đủ, phát huy hết công suất của TSCĐ thu hồi vốn đầu tư nhanh đểtái sản xuất trang bị và đổi mới công nghệ từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triểntừng bước cải thiện đời sống cho người lao động.
Rõ ràng, việc tính và trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh cóảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp, mặt khác nó ảnh hưởng
cả việc thể hiện tài sản của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính Việc tính khấu hao
có thể được tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau Việc lựa chọn phươngpháp nào là tuỳ thuộc vào quy định của nhà nước và yêu cầu quản lý của doanhnghiệp Phương pháp khấu hao được lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy
đủ và phù hợp với khả năng trang trải của doanh nghiệp
Do nhận biết được tầm quan trọng của việc tính và trích khấu hao TSCĐ, em đã
chọn đề tài: Hoàn thiện phương pháp kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Thành Dũng làm đề tài cho chuyên đề của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu :
- Tìm hiểu và nhìn nhận về thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty
- Hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Công ty
1.3 Phạm vi nghiên cứu :
- Phạm vi nội dung : Kế toán TSCĐ tại Công ty, thuộc học phần kế toán tàichính doanh nghiệp thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: tại Công ty TNNN Thành Dũng
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài khảo sát dữ liệu tại Công ty trong thời gian
từ 01/01/2013 tới 31/12/2013
- Không gian nghiên cứu: Tại phòng kế toán công ty
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Trang 9Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Công tác kế toán TSCĐ tại Công ty, cụ thể chứng từ, sổ sách, hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp TSCĐ để từ đó đưa ragiải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty.
1.5 Phương pháp nghiên cứu :
Chuyên đề có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau :
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép, nghiên cứu, tìm hiểu các sổsách, báo cáo kế toán của công ty
- Phương pháp chứng từ kế toán
- Phương pháp đối ứng tài khoản
- Phương pháp phân tích, thống kê
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
1.6 Bố cục chuyên đề :
Bố cục của bản chuyên đề gồm 4 chương
Chương 1: Tổng quan về kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp
Chương 2: Cơ sở lý luận về Kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp
Chương 3: Thực tế công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Thành Dũng.Chương 4: Hoàn thiện công tác Kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Thành Dũng
Trang 10CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TSCĐ TẠI DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh:
2.1.1 Khái niệm:
Tài sản cố định hữu hình :là tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệpnắm giữ để sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩnghi nhận tài sản cố định( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam)
Tài sản cố định vô hình : là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xácđịnh được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh,cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậntài sản cố định
Tài sản cố định thuê tài chính :là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dàihạn và được bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu, tiền thu về cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí của tài sảncộng với các khoản lợi nhuận từ đầu tư đó
2.1.2 Đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định
2.1.2.1 Đặc điểm tài sản cố định
-Tài sản cố định có nhiều chủng loại khác nhau với hình thái biểu hiện, tính chấtđầu tư và mục đích sử dụng khác nhau Nhưng nhìn chung khi tham gia vào các hoạtđộng sản xuất kinh doanh đều có những đặc điểm sau:
- Tài sản cố định là một trong ba yếu tố không thể thiếu của nền kinh tế của mộtquốc gia nói chung, và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệpnói riêng
- Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Giá trị của tài sản cố định
- Giá trị của tài sản cố định được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanhthông qua việc doanh nghiệp trích khấu hao Hàng tháng, hàng quý doanh nghiệpphải tích lũy phần vốn này để hình thành nguồn vốn khấu hao cơ bản
- Tài sản cố định hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏngcòn tài sản cố định vô hình khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì cũng bị
Trang 11hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, giá trị của tài sản cố định vô hình cũngdịch chuyển dần dần, từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.2.2 Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình
+ Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy Nguyên giá trên30.000.000 đồng
- Thời gian sử dụng trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
+Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình:
- Tính có thể xác định được: Tức tài sản cố định vô hình phải được xác định mộtcách riêng biệt để có thể đem cho thuê, bán một cách độc lập
- Khả năng kiểm soát: Doanh nghiệp có khả năng kiểm soát tài sản, kiểm soátlợi ích thu được, gánh chịu rủi ro liên quan đến tài sản
- Lợi ích kinh tế tương lai: Doanh nghiệp phải thu được lợi ích từ tài sản đótrong tương lai
- Tiêu chuẩn giá trị, thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình cũng giống tài sản
cố định hữu hình
2.1.3 Vai trò của tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh:
Tài sản cố định là tư liệu lao động chủ yếu, do đó nó có vai trò rất quan trọng tớihoạt động sản xuất, quyết định hoạt động sản xuất, khối lượng và chất lượng sảnphẩm, từ đó ảnh hưởng tới sự hoạt động và phát triển của Trong nền kinh tế thịtrường, xu thế cạnh tranh là tất yếu “Sản xuất cái gì?,sản xuất cho ai?, sản xuất nhưthế nào?” là những câu hỏi luôn đặt ra đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải tìm chođược lời giải thỏa đáng nhất Muốn vậy doanh nghiệp phải điều tra nắm bắt nhu cầuthị trường, từ đó lựa chọn quy trình công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị phù hợp tạo
ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêudùng Do đó, việc đổi mới tài sản cố định trong doanh nghiệp để theo kịp sự pháttriển của xã hội là một vấn đề được đặt lên hàng đầu Bởi vì nhờ có đổi mới máy mócthiết bị, cải tiến quy trình công nghệ doanh nghiệp mới có thể tăng năng suất laođộng, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, đảm bảo cho sản phẩm của doanhnghiệp có uy thế cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường Như vậy tài sản cố định là một bộ
Trang 12phận then chốt trong các doanh nghiệp sản xuất, có vai trò quyết định tới sự sống còncủa doanh nghiệp Tài sản cố định thể hiện một cách chính xác nhất năng lực, trình độtrang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp và sự phát triển của nền kinh tếquốc dân Tài sản cố định được đổi mới, cải tiến và hoàn thiện tùy thuộc vào hoàncảnh thực tế mỗi thời kỳ, nhưng phải đảm bảo yêu cầu phục vụ sản xuất một cách cóhiệu quả nhất, thúc đẩy sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trường Xuất phát từ những đặc điểm, vai trò của tài sản cố định khi tham gia vàosản xuất kinh doanh, xuất phát từ thực tế khách quan là cuối cùng với sự phát triểncủa khoa học- kỹ thuật, cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, tài sản cố địnhđược trang bị vào các doanh nghiệp ngày càng nhiều và càng hiện đại, đặt ra yêu cầuquản lý tài sản cố định là phải quản lý chặt chẽ cả về hiện vật và giá trị Về mặt hiệnvật, phải theo dõi kiểm tra việc bảo quản và sử dụng tài sản cố định trong thời giannơi bảo quản và sử dụng để nắm được số lượng tài sản cố định và hiện trạng của tàisản cố định Về mặt giá trị, phải theo dõi được nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trịcòn lại của tài sản cố định, theo dõi quá trình thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất tài sản
cố định
2.2 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định:
Trình độ trang bị tài sản cố định là một trong những biểu hiện về quy mô sảnxuất của doanh nghiệp Tất cả các doanh nghiệp sản xuất thuộc mọi thành phần kinhtế đều có quyền tự chủ trong việc mua sắm và đổi mới tài sản cố định, có thể thanh lýtài sản cố định khi đến hạn, nhượng bán tài sản cố định không cần dùng theo giá thỏathuận Thực tế đó dẫn đến cơ cấu và quy mô trang bị tài sản cố định của doanh nghiệpsau một thời kỳ thường có biến động, để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán tài sản cốđịnh phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) – Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầyđủ,chính xác kịp thời về số lượng, hiện trạng, và giá trị tài sản cố định hiện có, tìnhhình tăng giảm và di chuyển tài sản cố định trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sátchặt chẽ việc,mua sắm,đầu tư, việc bảo quản và sử dụng tài sản cố định ở doanhnghiệp
(2) – Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn tài sản cố định trong qua trình sử dụng,tínhtoán phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao tài sản cố định vào chi phísản xuất kinh doanh
Trang 13(3) – Tham gia lập kế hoạch sử chữa và dự toán chi phí sử chữa tài sản cố định,phản ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa tài sản cố định, kiểm tra việc thựchiện kế hoạch và chi phí sửa chữa tài sản cố định.
(4) – Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hoặc bất thường tài sản cố định, thamgia đánh giá lại tài sản cố định khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản vàsử dụng tài sản cố định ở doanh nghiệp
2.3 Các cách phân loại tài sản cố định chủ yếu và nguyên tắc đánh giá tài sản cố định:
2.3.1.Các cách phân loại tài sản cố định chủ yếu:
Tổ chức phân loại tài sản cố định là căn cứ vào những tiêu thức nhất định đểphân chia tài sản cố định thành từng loại, từng nhóm phù hợp với yêu cầu quản lý vàhạch toán tài sản cố định
Đối với doanh nghiệp sản xuất, việc phân loại đúng đắn tài sản cố định là cơ sở
để thực hiện chính xác công tác kế toán, thống kê, lập báo cáo về tài sản cố định Từ
đó có kế hoạch chính xác trong việc trang bị, đổi mới từng loại tài sản cố định đápứng yêu cầu phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:
Theo cách phân loại này thì tài sản cố định được chia thành 2 loại:
- Đối với tài sản cố định hữu hình gồm:
Trang 14+ Tài sản cố định vô hình khác.
Cách phân loại này giúp cho việc quản lý và hạch toán chi tiết cụ thể theo từngloại, nhóm tài sản cố định và có phương pháp khấu hao thích hợp với từng loại tài sản
cố định
Phân loại theo tình hình sử dụng và công cụ kinh tế:
Theo cách phân loại này TSCĐ đựoc chia thành các nhóm:
TSCĐ đang sử dụng trong quá trính sản xuất kinh doanh bao gồm:
+ TSCĐ đang dùng trong sản xuất
+ TSCĐ đang dùng ngoài sản xuất như: dùng trong hoạt động bán hàng, quản
lý doanh nghiệp
TSCĐ phúc lợi: là những TSCĐ phục vụ cho nhu cầu phúc lợi
TSCĐ chờ xử lý: là những TSCĐ không cần dùng, hư hỏng, chờ thanh lý
TSCĐ chưa dùng
TSCĐ bảo hộ
Tác dụng: là cơ sở để kế toán phân bổ khấu hao vào các đối tưọng một cáchchính xác
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
Gồm những TSCĐ đấu tư bằng các nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu ( do ngân sách nhà nước, cổ đông, chủ doanh nghiệp bỏ ra)
Tự bổ sung của doanh nghiệp
Nhận liên doanh liên kết
Đầu tư bằng nguồn vốn vay
Tác dụng:là cơ sở kế toán quản lý tốt nguồn vốn khấu hao
Phân loại theo quyền sở hữu:
Theo cách phân loại này TSCĐ được chia thành:
TSCĐ tự có là tất cả TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
TSCĐ đi thuê có quyền sử dụng trong thời gian thuê, bao gồm:
+ TSCĐ đi thuê theo phương thức thuê hoạt động
+ TSCĐ đi thuê theo phương thức thuê tài chính
Tác dụng: giúp cho kế toán tổ chức sổ sách kế toán cho từng loại TSCĐ
2.3.2 Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định:
Đánh giá tài sản cố định là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định tài
Trang 15sản cố định được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng tàisản cố định được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại theocông thức
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn 2.3.3.Nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
Nguyên giá hay giá trị ban đầu của tài sản cố định là toàn bộ các chi phí hợp lí
mà doanh nghiệp chia ra để có và đưa vào vị trí sẵn sàng sử dụng
Nguyên giátài sản cố định được xác định theo từng nguồn hình thành:
a) Đối với tài sản cố định hữu hình mua sắm trực tiếp:
Nguyên giá tài sản cố định = Giá mua - Các khoản + Các khoản thuế + Chi phí (hóa đơn) giảm trừ (trừ thuế được liên quan hoàn lại)
- Đối với tài sản cố định hữu hình mua trả chậm:
Nguyên giá tài sản cố định = Tổng số tiền phải trả ngay tại thời điểm mua (giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua)
- Đối với tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi tài sản cố địnhlấy tài sản cố định:
Nguyên giá tài sản cố định = Giá trị hợp lệ của + Chi phí bỏ thêm hoặc tài sản
cố định nhận về lợi ích thu được
- Đối với tài sản cố định hữu hình mua nhập khẩu:
Nguyên giá tài sản cố định = Giá mua + Thuế + Chi phí
- Các khoản (hóa đơn) nhập khẩu liên quan giảm trừ
- Đối với tài sản cố định biếu tặng hoặc cấp phát:
Nguyên giá tài sản cố định = Giá trị hợp lý + Chi phí trực tiếp (giá trị danh nghĩa) liên quan khác
b) Đối với tài sản cố định hữu hình do tự chế hoặc do xây dựng cơ bản:
- Nếu tài sản cố định do tự chế:
Nguyên giá tài sản cố định =
Giá thành sản xuất thực tế +
Chi phí trực tiếp khác
- Nếu tài sản cố định do xây dựng cơ bản
Nguyên giá tài
sản cố định =
Giá trị công trình +
Chi phí liên quan được quyết toán trực tiếp
c) Đối với tài sản cố định hữu hình do nhận vốn góp liên doanh, liên kết
Trang 162.3.4 Nguyên giá tài sản cố định vô hình:
- Đối với tài sản cố định vô hình mua riêng biệt:
Nguyên giá tài sản cố định = Giá mua – Các khoản + Thuế + Chi phí (hóa đơn)giảm trừ (nếu có) liên quan
- Đối với tài sản cố định vô hình hình thành từ việc trao đổi
Nguyên giá tài sản cố định = Giá mua hợp lệ của + Chi phí bỏ thêm hoặc lợi tàisản cố định nhận về ích thu được
- Đối với tài sản cố định hình thành từ việc thanh toán bằng chứng từ liên quanđến quyền sở hữu vốn:
Nguyên giá tài sản cố định = Giá trị hợp lệ của các loại + Các chi phí chứng từ
về quyền sở hữu vốn trực tiếp khác
- Đối với tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: Là giá trịquyền sử dụng đất khi doanh nghiệp đi thuê đất dài hạn đã trả tiền thuê một lần chonhiều năm và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khinhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc quyền sử dụng nhận góp vốn
- Đối với tài sản cố định vô hình hình thành trong nội bộ doanh nghiệp là toànbộ chi phí bình thường, hợp lý phát sinh từ thời điểm tài sản đáp ứng được định nghĩa
và tiêu chuẩn ghi nhận vô hình cho đến khi đưa tài sản cố định vô hình vào sử dụng
2.3.5 Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính được xác định theo 2 giá:
- Giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu công với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt độngtài chính
- Giá trị hiên tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc cho thuê tàisản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định, tỷ lệ lãi suất được ghitrong hợp đồng thuê hoặc lãi suất đi vay hoặc bên thuê Chi phí trực tiếp phát sinhliên quan đến hợp đồng thuê tài chính được tính vào nguyên giá của thuê như chi phíđàm phán, ký hợp đồng…
Trang 172.4 Thủ tục tăng, giảm tài sản cố định Chứng từ kế toán và kế toán chi tiết tài sản cố định:
2.4.1 Thủ tục tăng, giảm tài sản cố định theo chế độ quản lý tài sản cố định:
2.4.1.1 Thủ tục tăng tài sản cố định:
- Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu
- Tăng do mua sắm bằng phúc lợi
- Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn vay
- Tăng do mua sắm bằng phương pháp trả chậm, trả góp
- Tăng do đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao
- Tăng do tự chế
- Tăng do tài trợ, biếu tặng
- Tăng do nhận vốn góp liên doanh
- Tăng do chuyển từ đơn vị khác đến
- Tăng do nhận lại vốn góp liên doanh
- Tăng do kiểm kê phát hiện thừa
- Tăng do đánh giá tăng tài sản cố định
2.4.1.2 Thủ tục giảm tài sản cố định:
- Giảm do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:
+ Phản ánh giá trị của tài sản thanh lý
+ Phản ánh số tiền thu về khi thanh lý
+ Chi phí thanh lý
+ Kết chuyển thu nhập khác
+ Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
- Giảm do chuyển nhượng thành công cụ dụng cụ:
- Giảm do liên doanh liên kết
- Giảm do thiếu khi kiểm kê
- Giảm do trả vốn góp
2.4.2 Chứng từ kế toán tài sản cố định sử dụng:
- Biên bản giao nhận tài sản cố định ( Mẫu số 01- tài sản cố định)
- Hợp đồng khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành( Mẫu số 10- BH)
- Biên bản thanh lý tài sản cố định ( Mẫu số 03- tài sản cố định)
- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định( Mẫu số 05- tài sản cố định)
Trang 18- Bảng tính và phân bổ tài sản cố định- Thẻ tài sản cố định( Mẫu số 02- tài sản
cố định)
- Biên bản giao nhận tài sản cố định sữa chữa lớn hoàn thành( Mẫu số 04- tàisản cố định)
- Sổ tài sản cố định, sổ theo dõi tài sản cố định, sổ cái
- Các chứng từ liên quan: Hóa đơn mua hàng, tờ khai thuế…
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
2.4.3 Kế toán chi tiết tăng, giảm tài sản cố định:
Nội dung chính của kế toán chi tiết tài sản cố định gồm:
- Đánh giá (ghi số liệu) tài sản cố định
- Tổ chức kế toán chi tiết tài sản cố định ở các bộ phận kế toán và các đơn vị bộphận quản lý, sử dụng tài sản cố định
2.4.3.1 Đánh số tài sản cố định
Đánh số tài sản cố định là quy định cho mỗi tài sản cố định một số hiệu theonhững nguyên tắc nhất định Việc đánh số tài sản cố định được tiến hành theo từngđối tượng ghi tài sản cố định Mỗi đối tượng ghi tài sản cố định không phân biệt đangsử dụng hay lưu trữ đều phải có số hiệu riêng và không thay đổi trong suốt thời gianbảo quản sử dụng tại đơn vị Số hiệu của những tài sản cố định đã thanh lý hoặcnhượng bán không sử dụng lại cho những tài sản mới tiếp nhận Số hiệu tài sản cốđịnh là một tập hợp số bao gồm nhiều chữ số sắp xếp theo một thứ tựvà nguyên tắcnhất định để chỉ loại tài sản cố định, nhóm tài sản cố định và đối tượng tài sản cố định
và đốitượng tài sản cố định trong nhóm Nhờ đánh số tài sản cố định mà thống nhấtđược giữa các bộ phận liên quan trong việc theo dõi và quản lý, tiện cho tra cứu khicần thiết cũng như tăng cường và ràng buộcđược trách nhiệm vật chất của các bộphận cá nhân trong khi bảo quản và sử dụng tài sản cố định
2.4.3.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định ở bộ phận kế toán và các đơn vị, bộ phận bảo quản, sử dụng
a) Xác định đối tượng ghi tài sản cố định:
Tài sản cố định của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn cần phải được quản
lý đơn chiếc Để phục vụ cho công tác quản lý kế toán ghi sổ phải theo từng đốitượng ghi tài sản cố định Đối tượng ghi tài sản cố định là từng vật kết cấu hoàn chỉnhbao gồm cả vật gá lắp và phụ tùng kèm theo Đối tượng ghi tài sản cố định có thể là
Trang 19một vật thể riêng biệt về mặt kết cấu có thể thực hiện được những chức năng độc lậpnhất định hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thểtách rời để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định Đối tượng ghi tàisản cố định vô hình là từng tài sản cố định vô hình gắn liền với một nội dung chi phí
và một mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định một cách riêng biệt,có thểkiểm soát và thu được lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản đó Để tiện cho việc theodõi và quản lý phải tiến hành đánh số cho từng đối tượng ghi tài sản cố định Mỗi đốitượng ghi tài sản cố định phải có ký hiệu riêng Việc đánh số tài sản cố định là dodoanh nghiệp quy định tùy theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đó nhưng phảiđảm bảo tính thuận lợi trong công việc nhận biết tài sản cố định theo nhóm, theo loại
và tuyệt đối không trùng lặp
b) Nội dung kế toán chi tiết tài sản cố định:
Kế toán chi tiết tài sản cố định gồm: Lập và thu thập các chứng từ ban đầu cóliên quan đến tài sản cố định ở doanh nghiệp; Tổ chức kế toán chi tiết tài sản cố địnhở phòng kế toán và tổchức kế toán ở các đơn vị sử dụng tài sản cố định Chứng từ banđầu phản ánh mọi biến động của tài sản cố định trong doanh nghiệp và là căn cứ kếtoán để kế toán ghi sổ Tài sản cố định của doanh nghiệp được sử dụng và bảo quản ởnhiều bộ phận khác nhau Bởi vậy kế toán chi tiết tài sản cố định phải phán ánh vàkiểm tra tình hình tăng, giảm, hao mòn tài sản cố định trên phạm vi toàn doanhnghiệp và theo dõi từng nơi bảo quản, sử dụng Kế toán chi tiết phải theo dõi từng đốitượng ghi tài sản cố định theo các chỉ tiêu như: Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trịcòn lại Đồng thời theo dõi về nguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất , số hiệu …
Tổ chức kế toán chi tiết tài sản cố định tại nơi sử dụng, bảo quản: Việc theo dõitài sản cố định tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn trách nhiệm sử dụng
và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quản sửdụng tài sản cố định Tại nơi sử dụng, bảo quản tài sản cố định(các phòng ban, phânxưởng…) sử dụng sổ ‘‘Tài sản cố định theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hìnhtăng, giảm tài sản cố định trong phạm vi bộ phận quản lý
Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán: Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toánmở thẻ và sổ tài sản cố định để hạch toán chi tiết tài sản cố định.Thẻ chi tiết tài sản cốđịnh được lập một bản và lưu tại phòng kế toán để theo dõi diễn biếnphát sinh trongquá trình sử dụng Ở phòng kế toán, kế toán chi tiết tài sản cố định được thực hiện ở
Trang 20thẻ tài sản cố định (mẫu 02 – TSCĐ/BB) và sổ tài sản cố định Thẻ tài sản cố định: Dokế toán lập cho từng đối tượng ghi tài sản cố định của doanh nghiệp.Thẻ được thiết kếthành các phần để phán ánh các chỉ tiêu chung về tài sản cố định, các chỉ tiêu về giátrị: Nguyên giá, giá đánh giá lại, giá trị hao mòn Thẻ tài sản cố định cũng được thiếtkế để theo dõi tình hình ghi giảm tài sản cố định Căn cứ để ghi thẻ là chứng từ ghităng, giảm tài sản cố định Ngoài ra để theo dõi việc lập thẻ tài sản cố định doanhnghiệp có thể lập sổ đăng ký thẻ tài sản cố định
Sổ tài sản cố định: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòntài sản cố định của toàn doanh nghiệp Mỗi loại tài sản cố định có thể dùng riêng mộtloại sổ hoặc một sốtrang Căn cứ ghi sổ là chứng từ tăng giảm tài sản cố định và cácchứng từ gốc liên quan
2.5 Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định:
2.5.1.Tài khoản sử dụng
- TK 211: tài sản cố định hữu hình để phản ánh số hiện có và tình hình tăng,giảm tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá
Bên Nợ:Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng do tăng tài sản cố định Điều
chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định
Bên Có: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm do giảm tài sản cố định.
Điều chỉnh giảm nguyên giá tài sản cố định
Số dư bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có ở đơn vị
- TK 213: tài sản cố định vô hình phản ánh số hiện có và tình trạng tăng, giảmtài sản cố địnhvô hình theo nguyên giá
Bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng.
Bên Có: Nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm
Số dư bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình hiện còn ở doanh nghiệp
- TK 212: Kết cấu TK 212
Bên Nợ:Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính tăng
Bên Có:Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính giảm do hoàn trả khi hết hạn
hợp đồng hoặc mua lại và chuyển thành tài sản cố định tự có của doanh nghiệp
Số dư bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính hiện có
2.5.2.Kế toán trường hợp tăng các tài sản cố định hữu hình
Tăng TSCĐ do mua sắm:
Trang 21Dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trường hợp doanh nghiệp đầu tư bằng: quỹ đầu tư phát triển, nguồn vốn đầu tưXDCB
-Ghi tăng TSCĐ theo nghĩa chưa thuế nếu DN nộp VAT khấu trừ:
Nợ TK 211,213 –nguyên giá TSCĐ (chưa thuế)
Nợ TK 133 – VAT TSCĐ được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331
- Ghi tăng TSCĐ theo giá thanh toán nếu DN nộp VAT trực tiếp:
Nợ TK 211, 213
Có TK 111, 112, 331 – giá thanh toán
- Kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh:
Nợ TK 414, 431, 441
Có TK 411Trường hợp đầu tư vốn vay, căn cứ vào chứng từ vay ghi:
Nợ TK 211, 213
Có TK 341 Trường hợp đẩu tư bằng nguồn vốn khấu hao , căn cứ vào chứng từ ghi tăngTSCĐ như trường hợp đầu tư bằng quỹ DN, đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao
Có TK 009
Dùng cho hoạt động văn hóa phúc lợi:
-Ghi tăng TSCĐ theo giá thanh toán:
Nợ TK 211, 213
Có TK 111, 112, 331-Kết chuyển tăng quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ:
Nợ TK 441, 414
Trang 22 Tăng TSCĐ do phát hiện thừa trong kiểm kê:
Căn cứ vào bảng kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê để hoạchtoán chính xác kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể
TSCĐ thừa do để ngoài sổ sách(chưa ghi sổ) kế toán căn cứ vào hồ sơ TSCĐghi tăng nguyên giá tùy theo từng trường hợp:
- Ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK 211
Có TK 241, 331, 411, 338Nếu đang sủ dụng vào sản xuất kinh doanh thì phải trích bổ sung khấu hao vàochi phí sản xuất
Nợ TK 627 – chi phí sản xuất kinh doanh
Có TK 214(1)TSCĐ thừa là của đơn vị khác
-Nếu biết đơn vị sở hữu TS thì báo ngay cho đơn vị đó
-Nếu không biết đơn vị chủ TS phải báo ngay cho cơ quan cấp trên và cơ quantài chính cùng cấp biết để xử lý Trong thời gian chờ xử lý ghi đơn Nợ TK 002 vật
tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
Sơ đồ 1.1 Kế toán tăng TSCĐ do mua sắm
TK 111, 112, 331 TK 241(2411) TK 211
Quá trình thu mua khi đưa vào sử dụng
TK 133
Trang 23Thuế VAT (nếu có)
Trang 24Sơ đồ 1.2 Kế toán TSCĐ tăng do xây dựng bàn giao
TK 111, 112, 331 TK 241(2412) TK 211
Khi XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
TK 133
Thuế VAT
TK 152, 153 (nếu có)
Không thỏa mãn điều kiện Ghi nhận TSCĐ
2.5.2.1.Kế toán tăng tài sản cố định vô hình
a)- TSCĐ vô chứng từ, thủ tục:
- Tùy theo trường hợp tăng giảm TSCĐ vô hình, kế toán sử dụng các chứng từ
và tiến hành các thủ tục kế toán tương tự như các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ hữuhình cũng được theo dõi chi tiết theo đối tượng ghi TSCĐ trong sổ TSCĐ
Bên Nợ : nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.
Bên Có : nguyên giá TSCĐ vô hình giảm do thanh lý nhượng bán hoặc do trích
khấu hao đủ vốn
Số dư bên Nợ: nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có
Trang 25Nợ TK 213
Có TK 111, 112,
Trang 26Sơ đồ 1.3 Kế toán tăng TSCĐ vô hình
2.5.3.Kế toán tổng hợp các trường hợp giảm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình
+ Trường hợp giảm TSCĐ hữu hình
Giảm TSCĐ thanh lý nhượng bán
Ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
CóTK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ+ Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ phát sinh:
Nợ TK 811: Chi phí thanh lý
Có TK 111, 112, 331,
Tiền bán TSCĐ: thu hồi phế liệu, công cụ phụ tùng khi thanh lý TSCĐ:
Nếu DN nộp VAT theo phương pháp khấu trừ:
Trang 27Nợ TK 111, 112, 152, 153, : giá thanh toán
Có TK 711: Thu nhập thanh lý
Có TK 333(11): Thuế GTGT phải nộp
Nếu DN nộp VAT theo phương pháp trực tiếp, ghi theo giá thanh toán :
Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ
Trường hợp TSCĐ đang sử dụng
Ghi giảm TSCĐ chuyển thành công cụ dụng cụ:
Trang 28Có TK 142(1): chênh lệch(số phân bổ đầu – số khấu hao)
Giảm TSCĐ do phát hiện thiếu trong kiểm kê:
Nếu có quyết định xử lý ngay căn cứ vào “ biên bản xử lý TSCĐ thiếu” kế toánghi:
Nợ TK 214(1): giảm giá trị hao mòn
Nợ TK 138(8): nếu người có lỗi phải bồi thường
Nợ TK 411: nếu được phép ghi giảm vốn
Thuế VAT (nếu có)
+Trường hợp giảm TSCĐ vô hình
-Trường hợp khi đầu tư vào công ty liên kết đánh giá lại TSCĐ vô hình, xác
Trang 29định là vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đưa đi góp vốn, kế toánghi:
Nợ TK 222
Nợ TK 214
Nợ TK 811
Có TK 213
Trang 30Sơ đồ 1.5 Kế toán giảm TSCĐ vô hình
2.5.4.Kế toán thuê tài chính
2.5.4.1 Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê theo phương pháp thuê hoạt động:
b)Tài khoản sử dụng
-Bên đi thuê: TK 001 “ TS thuê ngoài”
-Bên cho thuê: TK 515, TK 635 “ thu nhập và chi phí hoạt động tài chính”-Kết cấu TK 001:
Bên Nợ: giá trị tài sản thuê ngoài tăng khi thuê
Bên Có: giá trị tài sản thuê ngoài giảm khi thuê
Số dư bên Nợ: giá trị tài sản thuê ngoài hiện còn thuê
c) Phương pháp hoạch toán:
-Bên đi thuê:Khi thuê TSCĐ, căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, chứng từ
Trang 31thanh toán tiền thuê kế toán ghi:
+ Giá trị tài sản thuê:
Nợ TK 001: thuê theo giá trị thực tế TSCĐ khi hoạt động+ Phản ánh tiền thuê trả trước một lần sử dụng cho nhiều kỳ:
Nợ TK 1421: giá chưa thuế
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: giá thanh toán+ Phân bổ số tiền thuê trả trước một lần vào đối tượng chịu chi phí:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 1421+ Khi kết thúc hợp đồng thuê DN phải trả TSCĐ cho đơn vị cho thuê:
Có TK 001: theo giá trị thực tế lúc nhận-Bên cho thuê:Khi cho thuê kế toán phản ánh các khoản chi phí vào TK chi phíhoạt động tài chính
+ Phản ánh số khấu hao TSCĐ cho thuê:
Nợ TK 635
Có 214+ Phản ánh chi phí cho thuê:
Nợ TK 635
Nợ TK 133(2): thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111+ Phản ánh thu nhập từ hoạt động cho thuê:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711
Có TK 333(11)Thu tiền trả trước một lần và sử dụng nhiều kỳ:
+ Phản ánh doanh thu nhận trước:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 338(7)
Có TK 333(11)+ Kết chuyển thu nhập từng kỳ:
Nợ TK 338(7)
Trang 32Có TK 711Cuối cùng kết chuyển chi phí và thu nhập hoạt động tài chính để xác định kếtquả hoạt động tài chính.
+ Kết chuyển chi phí
Nợ TK 911
Có TK 635+ Kết chuyển thu nhập
Nợ TK 515
Có TK 911
2.5.4.2 Kế toán TSCĐ đi thuê tài chính
a) Tài khoản sử dụng
-TK 212: tài sản cố định thuê tài chính
- Kết cấu TK 212:
Bên Nợ: nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng khi thuê
Bên Có: nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm khi trả lại, mua lại
Số dư Nợ: nguyên giá TSCĐ hiện còn thuê tài chính
b) Phương pháp hạch toán
Đối với đơn vị đi thuê tài chính, thuê TSCĐ về dùng hoạt động sản xuất kinhdoanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi nhận TSCĐkế toán ghi:
Nợ thuê theo hợp đồng không bao gồm lãi thuê:
Nợ TK 212:nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Nợ TK 133(2): tổng nợ thuê
Có TK 342: tổng nợ thuê Đối với đơn vị thuê TSCĐ dùng vào hoạt động nộp thuế GTGT theo phươngpháp trưc tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán ghi:
Nợ TK 212
Có TK 342Căn cứ vào hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính từng kỳ, kế toán phải trích khâuhao TSCĐ và tính lãi thuê phải trả:
Trích khấu hao dùng cho đối tượng liên quan:
Nợ TK 627, 641, 642
Trang 33Có TK 2142Tính lãi thuê phải trả váo chi phí sản xuất từng kỳ:
Nợ TK 642(1421)
Có TK 315Trả nợ thuê từng kỳ, kế toán ghi:
Bên đi thêu trả lại TSCĐ đã khấu trừ hết ( nếu có) cho bên cho thuê, kế toán ghigiảm TSCĐ thuê tài chính:
Nợ TK 214(2)
Có TK 212Bên đi thuê chyuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc mua lại TSCĐ:
Chuyển nguyên giá TSCĐ thuê tài chính thành nguyên gía`TSCĐ:
Nợ TK 211
Có TK 212Chuyển giá trị hao mòn TSCĐ thuê tài chính:
Nợ TK 2142
Có TK 214(1,3)Chi phí trả thêm để có TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp được tínhvào nguyên giá TSCĐ mới hình thành:
Nợ TK 211, 213
Có TK 111, 112
Sơ đồ 1.6 Kế toán đi thuê và cho thuê TSCĐ
TK 111,112,331 TK 142,242 TK 627,641,642 tiền thuê trả trước 1 lần định kỳ phân bổ vào
Trang 34liên quan đến nhiều kỳ chi phí SXKD
TK 133 thuế VAT
nếu có
chi phí tiền thuê trả trước trong kỳ
2.6 Kế toán khấu hao tài sản cố định :
2.6.2.Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao đượctính như sau:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc 5 – 25 năm
+ Máy móc thiết bị 5 – 15 năm
+ Phương tiện vận tải 6 – 10 năm
+ Thiết bị văn phòng 3 – 8 năm
Mức trích khấu hao trung
bình hàng năm của TSCĐ =
Giá trị còn lại của TSCĐ ×
Tỷ lệ khấu hao nhanh
Khấu hao được trích theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
Tỷ lệ khấu hao
nhanh =
Tỷ lệ KH TSCĐ theo phương pháp đường thẳng ×
Hệ số điều chỉnh
Trang 35Trên 6 năm ( t > 6 năm) 2,5
Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
Mức trích khấu hao
trong tháng của TSCĐ =
Số lượng SXSP trong tháng (năm) ×
Mức trích KH bình quân 1 SP 2.6.3.Chứng từ, thủ tục
Từng kỳ hoạch toán ( tháng , quý) để thuận tiện trích khấu hao hàng tháng vàxác định chính xác chi phí khấu hao cho từng đối tượng chịu chi phí kế toán cần lậpbản tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Bên Nợ :Giá trị hao mòn tài sản cố định do giảm tài sản cố định.
Bên Có: Giá trị hao mòn tài sản cố định tăng do tính khấu hao tài sản cố định
và các nguyên nhân khác
Số dư bên Có: Giá trị hao mòn của tài sản cố định hiện có.
2.6.5.Phương pháp hạch toán:
-Trong kỳ căn cứ vào bản tính và phân bổ khấu hao: TSCĐ phục vụ cho hoạtđộng nào thì số khấu hao được tính vào chi phí hoạt động đó
Nợ TK 621(4): Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất
Nợ TK 641(4):Khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng
Nợ TK 642(4):Khấu hao TSCĐ dùng trong quản lý DN
Nợ TK 811:Khấu hao TSCĐ đi thuê
Nợ TK 241:Khấu hao TSCĐ phục vụ XDCB
Có TK 214(1, 2,3): Tổng số khấu haoĐồng thời ghi Nợ TK 009
Trang 36Cuối niên độ hoạch toán kề toán tính khấu hao TSCĐ dùng vào hoạt động vănhóa, phúc lợi sự nghiệp:
Nợ TK 431(3)
Nợ TK 466
Có TK 214Trường hợp sử dụng nguồn vốn khấu hao:
Dùng để mua sắm, xây dựng TSCĐ đưa vào sử dụng:
Ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK 211, 213
Có TK 111, 112Đồng thời ghi Có TK 009
Dùng để trả nợ vay cho TSCĐ đầu tư bằng vốn vay kế toán ghi:
Nợ TK 341, 342
Có TK 111, 112Đồng thời ghi Có TK 009
Dùng để cho đơn vị bên ngoài vay vốn khấu hao, tùy theo thời hạn cho vay kếtoán phản ánh vào:
Nợ TK 128: cho vay ngắn hạn
Nợ TK 228: cho vay dài hạn
Có TK 111, 112
Trang 37Sơ đồ 1.7 Kế toán khấu hao TSCĐ
TK 211, 213 TK 214 TK 627, 641 642
thanh lý nhượng bán TSCĐ định kỳ trích KH TSCĐ
số đã HM
TK 811 giá trị còn lại
2.7 Kế toán sữa chữa tài sản cố định:
2.7.1 Phân loại công tác sữa chữa tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phần
Để đảm bảo cho tài sản cố định hoạt động bình thường trong suốt quá trình sử dụng,các doanh nghiệp phải tiến hành thường xuyên việc bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cốđịnh khi bị hư hỏng
Căn cứ vào quy mô sữa chữa tài sản cố định thì công việc sữa chữa gồm 2 loạisau:
- Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng: Là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt độngbảo trì, bảo dưỡng theo yêu cầu quản lý nhằm đảm bảo cho tài sản cố định hoạt độngbình thường Vì công việc tiến hành thường xuyên, thời gian ngắn, chi phí không lớnnên không phải lập dự toán
- Sửa chữa lớn : Mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khi tài sản cốđịnh bị hư hỏng hoặc theo yêu cầu quản lý kỹ thuật đảm bảo năng lực sản xuất vàhoạt động của tài sản cố định
2.7.2 Phương thức tiến hành sửa chữa:
- Phương thức tự làm: Doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí như chi phínguyên vật liệu, nhân công….Công việc sửa chữa có thể là do bộ phận quản lý, bộphận sản xuất phụ của doanh nghiệp thực hiện
- Phương thức thuê ngoài: Doanh nghiệp tổ chức cho các đơn vị ngoài đấu thầuhoặc giao thầu sửa chữa và ký hợp đồng sửa chữa với đơn vị trúng thầu hoặc nhận
Trang 38thầu Hợp đồng này là cơ sở để doanh nghiệp quản lý, kiểm tra công tác sửa chữa tàisản cố định.
2.7.3 Công tác lập kế hoạch và lập dự toán sữa chữa tài sản cố định.
Có thể thực hiện kế hoạch sản xuất đúng thời hạn và sử dụng tối ưu nguyên vậtliệu ngay từ khi lập kế hoạch chất lượng hỗ trợ kỹ thuật và sửa chữa tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp Khi sử dụng các tính năng của phân hệ quản lý sửa chữa, doanhnghiệp có thể lập kế hoạch và kế toán các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật và sửa chữa thiếtbị:
Lập cơ sở định mức đối với việc bảo dưỡng tài sản cố định
Lập kế hoạch bảo dưỡng tài sản cố định và nguyên vật liệu để thực hiện
Tính toán các kết quả bảo dưỡng tài sản cố định
Phân tích sai lệch theo thời hạn và khối lượng bảo dưỡng tài sản cố định
Phân hệ tự động hóa tất cả các giao dịch kế toán điển hình tài sản cố định:
Tiếp nhận vào kế toán
Thay đổi trạng thái
Tính khấu hao
Thay đổi tham số và phương pháp định khoản chi phí khấu hao
Kế toán sản lượng thực tế của tài sản cố định
Nâng cấp, điều chuyển, hiện đại hóa, ghi giảm và bán tài sản cố định
Hỗ trợ các phương pháp tính khấu hao sau:
Phương pháp đường thẳng
Theo tỷ lệ khối lượng sản xuất
Theo khấu hao chung
Phương pháp giảm dần giá trị
Theo tổng số thời gian sử dụng có ích
Theo lịch biểu tính khấu hao riêng
Khi hạch toán khấu trừ công nợ, có thể thiết lập không chỉ phương pháp hạchtoán mà còn sử dụng lịch biểu phân bổ tổng số khấu hao hàng năm theo cáctháng Phân hệ nhận thông tin chi tiết về tình trạng tài sản cố định, phân tích mức haomòn và kìm hãm thực hiện công việc bảo dưỡng thiết bị
2.7.4.Tài khoản kế toán sử dụng để phản ánh chi phí sữa chữa tài sản cố định
Trang 392.7.5 Các nghiệp vụ chủ yếu để sữa chữa tài sản cố định
Kế toán sữa chữa thường xuyên TSCĐ
Nợ TK 627, 641, 642 : Chi phí sữa chữa
Nợ TK 133 : Thuế GTGT
Có TK 111, 112 : Giá thuê ngoài sữa chữa
Có TK 334, 338, 152: chi phí tự sữa chữa
Kế toán sữa chữa lớn TSCĐ
Bên Nợ: tập hợp chi phí sữa chữa lớn thực tế phát sinh
Bên Có: kết chuyển hết khi việc sữa chữa hoàn thành, bàn giao
Số dư bên Nợ: chi phí sữa chữa lớn còn đang dỡ dang
Phương pháp hạch toán:
-Tự sữa chữa
Nợ TK 2413
Có TK 334, 338, 152-Thuê ngoài
Nợ TK 2413
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331-Khi sữa chữa lớn hoàn thành
+ Chi phí sữa chữa lớn cần phải phân bổ trong 2 niên độ trở lên
Nợ TK 142: chi phí phân bổ cho niên độ này
Nợ TK 242: chi phí phân bổ cho các niên độ tiếp theo
Có TK 2413
Trang 40 Hàng tháng phân bổ vào chi phí các đối tượng
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142: mức phân bổCuối niên độ kết chuyển chi phí chờ phân bổ dài hạn thành chi phí ngắn hạn đểlập báo cáo tài chính và phân bổ cho các tháng của các niên độ tiếp theo
Nợ TK 142
Có TK 242+ Chi phí sữa chữa phân bổ dần trong 1 niên độ thì kế toán kết chuyển chi phínhư sau: