Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Mía Đường Lam Sơnđược sự chỉ dẫn tận tì
Trang 1CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
GIÁO VIÊN HD : TH.S VÕ THỊ MINH SINH VIÊN TH : HOÀNG THỊ DUNG
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014.
Trang 2Hiện nay đang trong cơ chế thị trường, đặc biệt sự kiện Việt Nam gia nhập WTO,
đã mở ra cho các doanh nghiệp trong nước rất nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn.Đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại cần phải hoạt động hết sức nhạy bén linh hoạtnắm bắt như cầu thị trường và tìm cho mình một chỗ đứng, đồng thời thực hiện tối đahoá lợi nhuận
Bộ phận kế toán tài chính là bộ phận hết sức quan trọng, nó cần hoạt động mộtcách chính xác nắm bắt thông tin nhạy bén, kịp thời tạo điều kiện cho Doanh Nghiệpphát triển kéo theo sự phát triển của nền kinh tế thị trường Nhận thức được việc học điđôi với tiếp cận thực tế, BGH và các giảng viên trường Đại Học Công NghiệpTp.HCM đã hết sức tạo điều kiện cho sinh viên học tập rèn luyện trau dồi đạo đức,nâng cao trình độ , ngoài ra nhà trường còn tạo điều kiện cho sinh viên đi thực tậpnghiệp vụ tại các doanh nghiệp, từ đó giúp sinh viên tiếp cận được nhiều với thực tế đểvận dụng những kiến thức đã học
Được sự giúp đỡ tận tình của Thạc sỹ Võ Thị Minh và các cán bộ công nhân viêntại đơn vị, em đã hiểu được thêm được nhiều kiến thức từ thực tế về tổ chức công tác
kế toán tại đơn vị Em mong rằng, sau đợt thực tập tại đơn vị chúng em sẽ tích lũythêm được nhiều kiến thức chuyên môn Em xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạocông ty Cổ Phần Mía Đường Lam Sơn cùng các anh chị trong phòng kế toán đã nghiệttình giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ thực tập lần này
Em xin chân thành càm ơn Thạc sỹ Võ Thị Minh, cũng như các thầy cô trongkhoa kinh tế đã nhiệt tình giúp đỡ chúng em hoàn thành bài chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
BHXH: Bão hiểm xã hội
BHYT: Bão hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
CCDC:Công cụ dụng cụ
CP NVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP SXKD: Chi phí sản xuất kinh doanh
CP SXC: Chi phí sản xuất chung
NCTT: Nhân công trực tiếp
DDĐK, DDCK: Dở dang đầu kỳ, dở dang cuối kỳ
HĐ GTGT: Hóa đơn giá trị gia tăng
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
DANH MỤC VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 1
3.Phương pháp nghiên cứu 1
3.1.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 1
3.2 Hệ thống phương pháp kế toán 2
3.3 Phương pháp so sánh 2
3.4 Phương pháp phân tích 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Kết cấu của chuyên đề 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỠ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN 3
1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 3
1.1.1 Chi phí và giá thành sản phẩm sản xuất 3
1.1.1.1 Chi phí sản xuất 3
1.1.1.2 Giá thành sản phẩm 5
1.1.1.3 Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sản xuất 8
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất sản phẩm và ảnh hưởng tới kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm 8
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm đường 9
Trang 71.1.4 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp 9
1.1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 9
1.1.4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 10
1.1.4.3 Kỳ tính giá thành 10
1.1.4.4 Phân biệt đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm sản xuất 10
1.1.4.5 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 11
1.1.4.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 12
1.1.4.7 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 15
1.2.Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 15
1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí 15
1.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15
1.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 16
1.2.1 3 Kế toán chi phí sản xuất chung 18
1.2.2 Chi phí phải trả 19
1.2.3 Hạch toán chi phí trả trước 20
1.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 22
1.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 22
1.2.5.1 Tập hợp chi phí sản xuất 22
1.2.5.2 Tính giá thành sản phẩm 24
1.5.6 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN 25
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 25
2.1.1 Lịch sử hình thành 25
2.1.1.1 Tên công ty 25
2.1.1.2.Vốn điều lệ 25
2.1.1.3 Quyết định thành lập 25
Trang 82.1.1.4.Ngành nghề kinh doanh 26
2.1.1.5 Các sản phẩm chính của công ty 26
2.1.2 Tình hình tổ chức của công ty 27
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 27
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 30
2.1.3 Chính sách kế toán mà công ty áp dụng 32
2.1.3.1.Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Nhật ký chung 32
2.1.3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: 34
2.1.3.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: 34
2.1.3.4 Phương pháp nộp thuế GTGT 35
2.1.3.5 Phương pháp tính khấu hao 35
2.1.3.6 Phương pháp tính giá thành 35
2.1.4 Quy trình sản xuất đường đường của công ty 35
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động của công ty 37
2.1.5.1 Chính sách nhà nước 37
2.1.5.2 Các nhân tố môi trường 37
2.1.5.3 Yếu tố con người 37
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, hàng hóa sản xuất tại công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 37
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành 37
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 38
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 38
2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 44
2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 50
2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm đường 58
2.2.3.1 Đánh giá sản phẩm sản xuất dở dang 58
2.2.3.1 Tính giá thành sản phẩm sản xuất 59
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TAAPH HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN 64
Trang 93.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 64
3.1.1 Ưu điểm 64
3.1.1.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 65
3.1.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 65
3.1.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 65
3.1.2 Nhược điểm 66
3.1.2.1 Bộ máy kế toán 66
3.1.2.2 Luân chuyển chứng từ 66
3.1.2.3 Công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 66
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 67
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lí và sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất 67
3.2.2 Giải pháp quản lí chấm công bằng việc sử dụng sổ theo dõi ngày công cho phân xưởng 68
3.2.4 Giải pháp hạch toán chi tiết khoản mục chi phí sản xuất chung 68
3.2.5 Giải pháp lập chi tiết hệ thống tài khoản và sổ chi tiết 69
KẾT LUẬN 70
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 28
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 31
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán theo trình tự ghi sổ 33
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giá thành sản phẩm là một là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp thể hiện các mặt sảnxuất kinh doanh, là mức đo mức chi phí tiêu hao để bù đắp trong quá trình sản xuất làcăn cứ để xây dựng giá bán của sản phẩm Trong nên kinh tế thị trường gay gắt nhưhiện nay, các doanh nghiệp luôn quan tâm tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệpmình, làm sao để sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhất
Để đạt được mục đích này, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều biện pháp khácnhau Một trong những biện pháp hiệu quả mà hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng
là tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Chính vì vậy mà công tác kế toáncũng như việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành được các nhà quản lí hết sứcquan tâm Việc xác định đúng đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí và tính giáthành hiệu quả, giúp cho doanh nghiệp xác định giá thành một cách chính xác, từ đógiúp doanh nghiệp có thể giảm bớt được chi phí từng phần và đưa ra giá thành hợp línhằm làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Mía Đường Lam Sơnđược sự chỉ dẫn tận tình của Thạc sỹ Võ Thị Minh cùng với sự giúp đỡ của Ban lãnh
đạo và phòng kế toán của Công ty, em đã chọn và đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình 2.Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm đường tại công ty sản xuất
Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm đường tại công ty cổ phần mía đường Lam Sơn
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn
3.Phương pháp nghiên cứu
3.1.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Trang 12Điều tra thống kê các nghiệp vụ tại phòng kế toán thông qua các bảng biểu, báocáo được công bố về những kết quả đạt được.
Phỏng vấn, trao đổi với những người có liên quan là các kế toán viên, đặc biệt là
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Phương pháp trực quan là quan sát công việc của kế toán
Số tuyệt đối: giá trị tăng giảm các khoản mục chi phí qua các năm
Số tương đối: Tỷ lệ phần trăm tăng giảm giữa các năm
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp
- Phạm vi:
Không gian: Nghiên cứu tại công ty cổ phẩn mía đường Lam Sơn
Thời gian: Các số liệu được khảo sát, thu thập năm 2013, và đề xuất giải phápcho những năm tiếp theo
5 Kết cấu của chuyên đề
Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sỡ lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản
phâm đường tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm đường tại công ty cổ phần mía đường Lam Sơn
Chương 3: giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm đường tại Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỠ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐƯỜNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Chi phí và giá thành sản phẩm sản xuất
1.1.1.1 Chi phí sản xuất
a Khái niệm
Chi phí sản xuất sản phẩm, hàng hóa là biểu hiện bằng tiền, toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra
để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất đường bao gồm:
Chi phí liên quan trực tiếp đến quá trính sản xuất sản phẩm đường như:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu
Chi phí nhân công tại phân xưởng sản xuất
Khấu hao máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác sử dụng để thực hiện quytrình sản xuất
Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị để sản xuất
Chi phí chung liên quan đến hoạt động sản xuất
Các chi phí khác
b Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất là việc căn cứ các tiêu thức khác nhau để phân chia chiphí sản xuất thành các loại khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và hạch toán Cónhiều cách phân loại chi phí sản xuất, song mỗi cách phân loại chi phí đảm bảo cácyêu cầu sau:
Tạo điều kiện sử dụng thông tin kinh tế nhanh nhất cho công tác quan lý chi phísản xuất phát sinh, phục vụ tốt việc kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất của doanh
Trang 14Đáp ứng đầy đủ những thông tin cần thiết cho việc tính toán hiệu quả các phươngpháp sản xuất nhưng lại cho phép tiết kiệm chi phi hạch toán và thuận lợi sử dụngthông tin hạch toán kế toán
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế chi phí
Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất sảnphẩm
Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền công, tiền lương phải trả, các khoản trích theolương như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hôi, kinh phí công đoàn của công nhân sản xuấttrong doanh nghiệp
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định
sử dụng sử dụng vào hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về cácdịch vụ mua bên ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất như tiền điện, tiền nước, tiềnđiện thoại…
Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ khoản phát sinh trong quá trình sản xuất sảnphẩm đường của doanh nghiệp, ngoài các yếu tố trên và được thanh toán bằng tiền
Phân loại chi phí theo mục đích công dụng của chi phí sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí về các loại vật liệu chính, vật liệuphụ, không bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi phí chung
Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền công, tiền lương, các khoản phụcấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp sản xuất để hoàn thành sản phẩmđường Khoản mục này không bao gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tinh trêntiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất và chi phí tiền lương nhân viên quản lýxưởng
Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí trực tiếp khác ngoài các khoản chiphí trên của xưởng, xưởng sản xuất bao gồm: lương nhân viên quản lý xưởng, cáckhoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất, nhân viên quản lý xưởng, khấu hao tài sản cố định sử dụng chung cho hoạt động
ở tổ, xưởng và chi phí khác liên quan tới hoạt động của tổ, xưởng
Trang 15Phân loại chi phí theo tiêu thức này chỉ rõ chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho từnglĩnh vực hoạt động, từng địa điểm phát sinh chi phí, làm cơ sở cho việc tính giá thànhsản phẩm đường theo khoản mục, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành…
Phân loại chi phí sản xuất đường theo mối quan hệ giữa chi phí đối với đối tượng chịu chi phí.
Chi phí trực tiếp là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí.Những chi phí này được kế toán cắn cứ vào các chứng từ gốc để tập hợp chi phí chotừng đối tượng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều chi phí chịu chi phí.Về phươngdiện kế toán chi pí dán tiếp không thể căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đốitượng chịu chi phí mà phải tập hợp riêng, sau đó phân bổ cho các đối tượng theo tiêuchuẩn thích hơp
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất
Chi phí bất biến( hay còn gọi là định phí) là các chi phí mà tổng số không thayđổi khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động của sản xuất hoặc khối lượng sản xuấttrong kỳ
Chi phí khả biến( hay còn gọi là biến phí) là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ
lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động, khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ, ví dụnhư chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp …
Chi phí hỗn hợp là chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố định phí và biến phíPhân loại chi phí sản xuất theo cách này có ý nghĩa quan trọng đối với công tácquản lý doanh nghiệp, phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho viêc ra quyết định quản
ký cần thiêt để hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh
Trang 16dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn củanhững giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm hạ thấp chi phí, nâng caolợi nhuận.
Công thức chung để tính giá thành(Z)
Z đơn vị sản phẩm = Kết quả sản xuấtChi phí sản xuất
b Kế hoạch sản xuất và kết cấu giá thành sản phẩm sản xuất trong kế toán
Để thực hiện tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất cầnphải phân biệt kế hoạch sản phẩm đường và giá thành sản phẩm đường
Kế hoạch sản xuất đường là lên kế hoạch, tính toán một cách tỉ mỉ, chi tiết vềlượng giá trị vật tư, nhân lực, máy móc thiết bị… theo một điều kiện thi công sản xuấttrung bình, mức giá trị trung bình từng vùng và mức lợi nhuận cho phép, thuế GTGT
để thực hiện việc sản xuất
Theo hiện hành kế hoạch sản xuất của một sản phẩm bao gồm các khoản mụcnhư: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung
Trong khoản mục chi phí sản xuất chung của dự toán bao gồm toàn bộ chi phítrực tiếp khác ( ngoài chi phí NVL TT, chi phí NCTT) Bên cạnh đó còn có chi phíphục vụ, quản lý quá trình sản xuất được tính theo một tỷ lệ quy định trên chi phínhân công trực tiếp
Trong khoản mục chi phí sản xuất chung của giá thành sản phẩm đường chỉ baogồm toàn bộ chi phí trực tiếp sản xuất tại phân xưởng, nhưng không thuộc nhữngkhoản mục chi phí NVL TT, chi phí NCTT
Như vậy, trong kế toán, khoản mục chi phí sản xuất chung chỉ là một bộ phậncủa chi phí trong dự toán sản xuất Để thể hiện rõ hơn về mối quan hệ giữa chi phí dựtoán sản xuất và chi phí kế toán, ta có bảng sau
Trang 17Khoản mục chi phí kế hoạch Khoản mục chi phí kế toán
3c Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422
7 Tổng giá trị thanh toán 7.Tổng giá trị thanh toán TK 131Như vậy, trong quản lý giá thành cần phải quan tâm tới giá thành sản xuất và dựtoán sản xuất để đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về quản lý giá tành là kịp thời, chínhxác, toàn diện và có hiệu quả
c Phân loại
Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sỡ số liệu tính giá thành
Giá thành được chia làm 3 loại:
Giá thành KH: Là giá thành được xác định khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạchdựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch, giá thành kế oạch được coi là mụctiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện hoàn thiện nhằm để thuwch hiện hoànthành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
Giá thành định mức: Là giá thành được tính toán trên cơ sở các định mức và dựtoán chi phí hiện hành đã được xây dựng trong khoảng thời gian nhất định Giá thànhđịnh mức cũng được xây dựng trước khi bắt đâù một quá trình sản xuất, nhưng khácvới giá thành KH, giá thành định mức luôn luôn thay đổi để phù hợp với sự thay đổicủa các định mức hao phí trong quá trình thực hiện KH
Giá thành thực tế: Là giá thành được tính toán sau khi đã hoàn thành việc chế tạo
sản phẩm, được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và sản lượng thực tế
đã diễn ra sau quá trình sản xuất Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nhằm phản ánh vềchất lượng của tất cả các hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinhdoanh
Phân loại theo phạm vi tính toán
Giá thành sản xuất: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung cho sản phẩm công việc, lao vụ hoàn thành Giá thành
Trang 18phẩm sản xuất được sử dụng ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho kháchhàng là căn cứ để tính giá vốn hàng bán, lãi gộp trong kỳ.
Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản phẩm và chi phí bán hàng Chi phíquản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căncứa để tính toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.3 Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sản xuất
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sản xuất có mối quan hệ chặt chẽvới nhau, gia thành sản phẩm được tính trên cở sở chi phí đã tập hợp, tuy nhiên giữachúng có khác biệt về phạm vi, quan hệ và nội dung.Do đó cần phân biệt giữa chi phísản xuất kinh doanh và giá thành sản xuất
Chi phí sản xuất được xác định theo một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm) màkhông tính đến số chi phí có liên quan đến số sản phẩm đã hoàn thành hay chưa.Ngược lại, giá thành sản phẩm bao gồm những chi phí sản xuất có liên quan đến khốilượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong thời kì mà không xét đến nó được chi ra
từ thời kì nào Trong giá thành của sản phẩm sản xuất ra trong kì có thể bao gồm cảnhững chi phí đã chi ra trong kì trước (hoặc nhiều kì trước) đồng thời chi phí sản xuất
có thể chi ra trong kì này lại nằm trong giá thành sản phẩm của kỳ sau
Như vậy là có sự khác nhau song giữa giá thành sản phẩm sản phẩm sản xuất cómối quan hệ mật thiết với nhau, tài liệu hạch toán chi phí sản xuất là cơ sở để tính giáthành sản phẩm sản xuất Nếu như xác định việc tính giá thành sản phẩm sản xuất làcông tác củ yếu trong hạch toán thì chi phí sản xuất có tác dụng quyết định đến sựchinh xác của giá thành sản phẩm sản xuất
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất sản phẩm và ảnh hưởng tới kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm.
Sản xuất là một ngành mang tính công nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóacho nền kinh tế quốc dân, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạo tiền đề thực hiệncông nghiệp hóa đất nước
Sản phẩm sản xuất là bao gồm các loại đường: Đường vàng tinh khiết, đườngtrắng, đường tinh luyện,và một số sản phẩm phụ như mật rỉ, bã mía, mỗi loại đường sẽ
Trang 19có mức giá kế hoạch riêng Do đó đòi hỏi mỗi sản phẩm trước khi tiến hành sản xuấtphải lập dự toán về chi phí của từng công đoạn, và trong quá trình sản xuất sản phẩmphải tiến hành so sánh với kế hoạch, lấy kế hoạch làm thước đo.
Thời gian sử dụng sản phẩm đường không lâu dài và giá trị của nó không lớn,nhưng đường là một sản phẩm mà con người tiêu thụ khá nhều nên trong quá trình sảnxuất phải kiểm tra chặt chẽ, chất lượng sản phẩm phải đảm bảo
Những đặc điểm trên có ảnh hưởng lớn tới công tác tổ chức hạch toán kế toánlàm phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Để phát huyđầy đủ vai trò là công cụ quản lý kinh tế, công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuấtphải có tổ chức phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm đường
Kế toán là công cụ quản lý kinh tế quan trọng được tổ chức ở các doanh nghiệpcần phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
-Căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý và quy trình công nghệ để xác định chínhxác đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp kế toán tập hợp chi phí hợp lý
-Ghi chép, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chính xác cho từng đối tượng tậphợp chi phí, trên cơ sở đó kiểm tra tình hình thực hiện định mức chi phí và dự toán chiphí, kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chi phí phát sinh Tính toán chính xác chi phísản phẩm
-Xác định đối tượng tính giá thành, lựa chọn phương pháp tính giá thành thíchhợp Tính toán chính xác giá thành thực tế của sản phẩm
1.1.4 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
1.1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sảnxuất phát sinh được tập hợp, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêucầu tính giá thành Để xác định đúng đối tượng kế toán chi phí sản xuất cần dựa vàonhững căn cứ sau:
-Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
-Đặc điểm quy trình sản xuât sản phẩm giản đơn hay phức tạp
-Đặc điểm loại hình sản xuất: đơn chiếc hay hàng loạt
Trang 20Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp
Công ty hiện có phân xưởng chế luyện, xưởng cơ điện, xưởng vi sinh Đề tàichọn đối tượng tập hợp chi phí là xưởng chế luyện ( phân xưởng đường)
1.1.4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, dịch vụ, đó là công việc do doanhnghiệp sản xuất cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị Xác định đốitượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giá thành sảnphẩm, nó có ý nghĩa quan trọng là căn cứ để kế toán mở các bảng chi tiết tính giáthành và tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tượng phục vụ cho việc kiểmtra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
Xưởng chế luyện sản xuất ra nhiều loại đường như: Đường kinh trắng, Đườngvàng tinh khiết, Đường tinh luyện RE3,… Đề tài chọn đối tượng tính giá thành làĐường tinh luyện RE3
1.1.4.3 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phísản xuất để tính tổng giá thành đơn vị đại lượng, kết quả hoàn thành( thông thường kỳtính giá thành được chọn trùng với kỳ báo cáo kế toán, tháng, quý, năm…)
Như vậy, kỳ tính giá thành sẽ có thể không phù hợp với kỳ báo cáo kế toán mà
phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm Nên việc phản ánh và giám sát kiểm tra của kếtoán đối vói tình hình thực hiện kế hoạch chi thực sự phát huy đầy đủ tác dụng khi chu
Tuy nhiên giữa đối tượng tính giá và đối tượng hạch toán chi phí lại có mối quan
hệ mật thiết với nhau Về bản chất, chúng là những phạm vi, giới hạn để tập hợp chi
Trang 21phí Số liệu về chi phí sản xuất được tập hợp trong nhiều kỳ là cơ sở và căn cứ để tínhgiá thành Mối quan hệ giữa đối tượng tính giá thành và đối tượng hạch toán chi phíbiểu hiện theo một trong các trường hợp sau:
Tương ứng với một đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là nhiều đối tượngtính giá thành có liên quan
Tương ứng với nhiều đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chỉ có một đối tượngtính giá thành
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tương ứngphù hợp nhau
Tùy vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà
ta cần lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp
1.1.4.5 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thốngphương pháp sử dụng để tập hợp hay phân loại các chi phí Về cơ bản, phương pháphạch toán chi phí sản xuất bao gồm các phương pháp sau:
Phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm
Sản phẩm trong doanh nghiệp là các loại đường: Đường vàng tinh khiết, Đườngtinh luyện, Đường trắng Hàng tháng, chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến loạisản phẩm nào thì tập hợp vào đối tượng đó một cách thích hợp Khi hoàn thành, tổngchi phí theo đối tượng hạch toán cũng chính là giá thành sản phẩm
-Phương pháp hạch toán chi phí theo bộ phận sản phẩm
Bộ phận sản phẩm đườnglà các giai đoạn sản xuất của các phân xưởng có kếhoạch riêng Hàng tháng, chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp cho từng giai đoạnsản xuất có liên quan Khi hoàn thành, tổng cộng chi phí theo các giai đoạn chính làgiá thành sản phẩm
-Phương pháp hạch toán chi phí theo giai đoạn công nghệ
Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp, sản xuất các cấu kiện lắpsẵn Trong các xưởng đó, toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất được chia ra nhiều giaiđoạn công nghệ vật liệu được chế biến liên tục từ khâu đầu cho tới khâu cuối theo mộttrình tự nhất định
Như vậy có thể thấy mỗi phương pháp hạch toán chi phí sản xuất ứng với một
Trang 22loại đối tượng hạch toán chi phí nêu tên gọi của phương pháp này chính là biểu hiệnđối tượng mà nó cần tập hợp và phân loại chi phí
Nhìn chung, các phương pháp hạch toán chi phí có sự khác nhau nhưng nội dungcủa hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở thẻ hoặc sổ chi tiết theo từng đối tượng
đã xác định và phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tượng Hàng tháng,tiến hành tổng hợp chi phí theo từng đối tượng Quá trình này được tiến hành qua cácbước sau:
-Những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợpchi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí sản xuất nhưchi phí NVL TT, chi phí nhân công TT
-Mọi chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được tập hợpthành từng nhóm và chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí:
a Phương pháp giản đơn
Đây là phương pháp tính giá thành được áp dụng phổ biến, rộng rãi trong cáccông ty sản xuất hoàng hóa, sản phẩm hiện nay Phương pháp này áp dụng thích hợpvới những sản phẩm, công việc có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổchức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ liên tục, đối tượng tính giá thànhtương ứng phù hợp với đối tượng kế toán.Việc áp dụng phương pháp này cho phépcung cấp kịp thời số liệu giá thành cho mỗi kì báo cáo và các tính đơn giản dễ thựchiện
Tổng giá = Chi phí sản + Chi phí sản - Chi phí sản xuất
Hệ số phân bổ = Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng
Trang 23thành thực
tế sản phẩm
xuất dở dang đầu kỳ
xuất phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
Gía thành thực tế Đơn vị sản phẩm =
Tổng giá thành thực tế sản phẩm
Số lượng sản phẩm hoàn thành b.Phương pháp hệ số
Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số áp dụng đối vói những doanhnghiệp trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, cùng sử dụng một loại nguyênvật liệu, nhưng kết quả sản xuất thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau như doanhnghiệp sản xuất hóa chất, công nghiệp hóa dầu Khi đó đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là toàn bộsản phẩm hoàn thành
Công thức:Tính giá thành từng loại sản phẩm, đơn vị sản phẩm hoàn thành.
Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn:
Giá thành đơn vị sản
phẩm tiêu chuẩn = Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm Tổng số sản phẩm gốc
Quy đổi sản phẩm thu được của từng loại về sản phẩm tiêu chuẩn theocác hệ số quy định:
Số sản phẩm
tiêu chuẩn = Số sản phẩm từng loại x Hệ số quy đổi từng loại
Xác định giá thành của từng loại sản phẩm:
Tổng giá thành
sản xuất sản phẩm =
Số lượng sản phẩm tiêu chuẩn của từng
loại
x
Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn
c Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có đặ điểm quy trình côngnghệ trên cùng một dây chuyền sản xuất, thì sản xuất ra một nhóm sản phẩm tương tựnhau, nhưng có quy cách, phẩm chất khác nhau
dở dang
+ Chi phí sản xuất phát sinh trong
+ Chi phí sản xuất dở dang cuối
khoản làm giảm
Trang 24Giá thành thực tế = Giá thành kế hoạch × tỷ lệ giá thành
d Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo đơn đặthàng, mỗi đơn đặt hàng tương ứng là một hợp đồng kinh tế Đối tượng tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành theo phương pháp này là đơn đặt hàng Đến cuối kỳ khi đơnđạt hàng hoàn thành thì tổng sản phẩm chính là các khoản chi phí được tập hợp theođơn đạt hàng Trương hợp đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì các khoản chi phí tập hợptheo đơn đặt hàng được coi là chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ Các doanhnghiệp sữa chữa ô tô, thiết kế, khảo sát, tư vấn… thường áp dụng phương pháp này đểtính giá thành của sản phẩm
e.Tính giá thành theo phương pháp loại trừ sản phẩm phụ.
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quá trình sản xuất, bêncạch sản phẩm chính thu được còn có thể thu được sản phẩm phụ Để tính giá thànhcho các sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị của các sản phẩm phụ ra khỏi tổngchi phí sản xuất sản phẩm Gía trị sản phẩm phụ có thể xác định theo giá ước tính, giá
kế hoạch giá nguyên liệu ban đầu
Trang 25Tổng chi phí SX Phát sinh trong kỳ
+
Gía trị sản phẩm phụ thu hồi ước tính
-Gía trị sản phẩm chính
dở dang cuối kỳ
Gía trị SP phụ = Sản lượng SP phụ × Đơn giá thị trường 1.1.4.7 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất có liên quan đến từng giai đoạn sản xuất
Bước 2: Tính, phân bổ lao vụ liên quan trực tiếp đến từng phân xưởng sản xuất.Bước 3: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, trên cơ sỡ đó tính giá thànhsản phẩm hoàn thành
1.2.Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí
1.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu thực tế sửdụng cho quá trình sản xuất: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, …cho công việc sảnxuất
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến sản phẩm, hàng hóa đó theo giátrị thực tế Đối với chi phí vật liệu liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí phảiphân bổ cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn hợp lý như số lần, định mức chi phí, khốilượng sản phẩm hoàn thành …
Chứng từ sử dụng
Phiếu nhập kho
Hóa đơn GTGT
Sổ tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu
Bảng đè nghị xuất vật tư, nhiên liệu
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621: “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Sổ kế toán sử dụng
Trang 26(1) Giá Thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
(2a) Trị giá NVL mua dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
(2b) Thuế GTGT được khấu trừ
(5)Trị giá NVL dùng không hết thu hồi
(6) Kết chuyển và phân bổ chi phí NVLTT vào các đối tượng chịu chi phí
1.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm những khoản tiền phải trả nhân công trựctiếp sản xuất như: lương cính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương,BHXH,BHYT, KPCĐ
Chi phí NCTT được tập hợp theo từng giai đoạn và chi tiết theo từng sản phẩm
Tài khoản sử dụng
Trang 27TK 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp”
(1) Tiền công phải trả cho công nhân trục tiếp sản xuất
(2) Trích trước tiền lương nghĩ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất
(3) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
(4) Kết chuyển và phân bổ chi phí NCTT vào các dối tượng chịu chi phí(5) Chi phí công nhân vượt trên mứcc bình thường tính vào giá vốn hàng bán
Trang 281.2.1 3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí trực tiếp khác ngoài các khoản chiphí trên phát sinh ở phân xưởng sản xuất: Lương nhân viên quản lýphân xưởng, cáckhoản BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuấtsản phẩm, nhân viên quản lý, công nhân đứng trực tiếp tại dây truyền sản xuất, khấuhao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của phân xưởng và các chi phí khác phát sinhphân xưởng
Trường hợp chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng sản xuât khácnhau kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng liên quantheo các tiêu thức hợp lý: Chi phí nhân công trực tiếp
Chứng từ sử dụng
Bảng lương
Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ
Bảng phân bổ khấu hao
Hóa đơn GTGT, phiếu xuất…
TK 627.4 “chi phí khấu hao TSCĐ”
TK 627.7 “ chi phí dịch vụ mua ngoài”
Trang 29Chú thích:
(1) Tập hợp chi phí nhân công
(2) Tập hợp chi phí nguyên liệu, dụng cụ sản xuất
(3) Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ
(4) Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài
(5) Kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung và các đối tượng chịu chi phí(6) Chi phái SXC cố định không phân bổ tính vào giá vốn hàng bán
1.2.2 Chi phí phải trả
Chi phí phải trả (chi phí trích trước) là khoản chi phí thực tế chưa phát sinhnhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán Đây là những khoản chi phí trong kếhoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên được tính toán trước vàochi phí kinh doanh cho các đối tượng chịu chi phí nhằm đảm bảo cho giá thành sảnphẩm, lao vụ, chi phí quản lý, chi phí bán hàng tránh khỏi đột biến tăng khi nhữngkhoản chi phí này phát sinh
Trang 30Các khoản chi phí phải trả được theo dõi, phản ánh trên tài khoản 335, có kết cấunhư sau:
Số phát sinh bên Nợ: Tập hợp chi phí phải trả thực tế phát sinh
Số phát sinh bên Có: Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận ( đã tính trước)vào chhi phí trong kì kế hoạch
Số dư bên Có: Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhưngthực tế chưa phát sinh
Tùy theo doanh nghiệp có thể mở các tài khoản cấp 2 của tài khoản 335 khácnhau để theo dõi các khoản trích trước chi phí sữa chữa TSCĐ, thiệt hại ngừng sảnxuất, tiền bảo hành…
1.2.3 Hạch toán chi phí trả trước
Chi phí trả trước (chi phí chờ phân bổ) là các khoản chi phí thực tế đã thực tếphát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà đượctính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó Đây là khoản chi phí phát sinh một lần quálớn hoặc chi phí đó có liên quan đến nhiều kỳ kế toán
Để theo dõi các khoản chi phí trả trước, kế toán sử dụng tài khoản:
Tài khoản 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn: Phản ánh khoản chi phí trả trướcthực tế phát sinh liên quan đến một năm tài chính cần phần bổ dần
- Tài khoản 242 - Chi phí trả trước dài hạn: Phản ánh khoản chi phí trả trướcthực tế phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhiều niên độ kế toán
Tài khoản 142, 242 có kết cấu như sau:
Trang 31-Số phát sinh bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước thực tế phát sinh
-Số phát sinh bên Có: Các khoản chi phí trả trước đã phân bổ vào chi phí sảnxuất kinh doanh
-Số dư bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước thực tế đã phát sinh nhưng chưa phẩn
bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh
toán sử dụng tài khoản:
-Tài khoản 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn: Phản ánh khoản chi phí trả trướcthực tế phát sinh liên quan đến một năm tài chính cần phần bổ dần
-Tài khoản 242 - Chi phí trả trước dài hạn: Phản ánh khoản chi phí trả trước thực
tế phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhiều niên độ kế toán
Tài khoản 142, 242 có kết cấu như sau:
-Số phát sinh bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước thực tế phát sinh
-Số phát sinh bên Có: Các khoản chi phí trả trước đã phân bổ vào chi phí sảnxuất kinh doanh
-Số dư bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước thực tế đã phát sinh nhưng chưa phẩn
bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Trang 321.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trínhsản xuất chế biến, còn đang năm trong dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn thành mộtvài quy trình chế biến, nhưng còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành sản phẩmtrong trường hợp này chi phí sản xút đã tập trung trong kỳ không chỉ lien quan đến sảnphẩm công việc đã hoàn thành mà còn lien quan đến những sản phẩm dở dang Tínhgiá thành sản phẩm dỏ dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm
dở dang cuối kỳ phải chịu
Việc tính giá thành sản phẩm dở dang hợp lý là một trong những yếu tố quyếtđịnh đến tính trung thực hợp lý của giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ Tuy niênviệc tính toán sản phẩm dở dang là một công việc phức tạp khó có thể chính xác tuyệtđối Kế toán pải phụ thuộc vào tình hình đặc điểm cụ thể về tổ chức sản xuất, quy trìnhcông nghệ , tổ chức cấu thành của chi phí, yêu cầu trình độ quản lý của từng doanhnghiệp đẻ vận dụng một trong những phương pháp tính giá thành
×
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ +
Số lượng SP dở dang cuối kỳ
1.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.2.5.1 Tập hợp chi phí sản xuất
Trong quá trình hoạt động sản xuất, chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tậphợp theo từng khoản mục chi phí, cuối kỳ kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuấtxây lắp phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
Để tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp kế toán sử dụng tài khoản 154 – Chi phísản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản này dùng để hạch toán tập hợp chi phí sảnxuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm đường, dịch vụ, lao vụ ởcác doanh nghiệp sản xuất áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hạch toán hàngtồn kho
Tài khoản sử dụng
Trang 33TK 154 được mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, theo từng chủng loạisản phẩm
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm
Bên Có: Giá thành sản phẩm hoàn thành bàn giao
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên có độchính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách linh hoạt kịp thời Theophương pháp này tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định được lượngnhập xuất tồn kho của từng loại nguyên vật liệu
Trang 341.2.5.2 Tính giá thành sản phẩm
Để tính giá thành, có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, phụ thuộc vàođối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm Các phương phápnày đã được nêu ở phẩn trước Trong sản xuất sản phẩm cuối cùng là thành phẩm,.Nhiệm vụ của kế toán là tính được giá thành của từng lại sản phẩm đó
Giá thành sản phẩm đã hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng hợp các chi phíphát sinh từ lúc bắt đầu sản xuất đến lúc kết thúc sản xuât ở thẻ chi tiết chi phí sảnxuất
1.5.6 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là hai khái niệmkhác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau Trong nhiều trường hợp khácnhau, mỗi đối tượng tập hợp chi phí sản xuất lại bao gồm nhiều đối tượng tính giáthành Ngược lại, một đối tượng tính giá thành sản phẩm lại bao gồm nhiều đối tượngtập hợp chi phí sản xuất
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính giáthành sản phẩm theo các đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp Xác định đốitượng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết, tổ chức ghichép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất hợp lý Công việc xác địnhđối tượng giá thành là căn cứ kế toán tổ chức tính giá thành sản phẩm, lựa chọnphương pháp tính giá thành hợp lý phục vụ cho việc quan lý và kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Do có sự khác nhau về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành sản phẩm cho nên có sự khác nhau về phương pháp kế toán chi phí sản xuất vàphương pháp tính giá thành sản phẩm Giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành sản phẩm ở một doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọnphương pháp và kỹ thuật tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp đó
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA
ĐƯỜNG LAM SƠN
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần mía đường Lam Sơn
2.1.1 Lịch sử hình thành
2.1.1.1 Tên công ty
- Tên tiếng việt :Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn
- Tên tiếng anh: Lam Son sugar cane joint stock corporation
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn
- Tên viết tắt: LASUCO
Ngày 31/3/1980, Bộ Lương thực Thực Phẩm(nay là Bộ Nông Nghiệp và PTTN)
ký quyết định số 488 LT-TP/KTCB thành lập ban kiến thiết nhà máy đường Lam Sơn.Địa điểm xây dựng nhà máy tại xã Thọ Xương, huyện Thọ Xuân ,tỉnh ThanhHóa( nay là thị trấn Lam Sơn, Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa)
Ngày 14/3 , Thủ tướng Chính Phủ ký quyết định số 61/TTg khởi công xây dựngnhà máy và đưa công trình vào danh mục trọng điểm cấp Nhà Nước
Ngày 28/4/ 1986 Thủ Tướng Chính Phủ ký quyết định thành lập nhà máy đường
Trang 36Lam Sơn.
Ngày 2/11/1986 , hoàn thành xây dựng nhà máy đi vào sản xuất vụ đầu tiên.Ngày 8/11/1994 Bộ Nông Nghiệp và PTNT ký quyết định số 14 NN-TCCB đổitên nhà máy đường Lam Sơn thành công ty đường Lam Sơn
Ngày 6/12/1999 , Thủ Tướng CP ký quyết định số 1133/QĐ-TTg chuyển Công
ty đường Lam Sơn thành Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn.Công ty được cấp giấyphép đăng ký kinh doanh lần đầu số 056637 do sở kế hoạch và đầu tư Thanh Hóa cấpngày 23/12/1999, đăn ký thay đổi lần 5 ngày 21/6/2007
2.1.1.4.Ngành nghề kinh doanh
Công nghiệp đường ,cồn ,điện, nước uống có cồn và không có cồn
Chế biến các sản phẩm sau đường nông lâm sản ,thức ăn gia súc
Dịch vụ vận tải, cơ khí, cung ứng vật tư nguyên liệu, sản xuất và cung ứng giốngcây ,con ,và tiêu thụ sản phẩm
Chăn nuôi bò sữa , chế biến sữa bò thịt , chế biến các sản phẩm cao su, giấy bao
bì carton , kinh doanh thương mại , khách sạn , ăn uống
Xuất nhập khẩu các loại thực phẩm trên và tài sản cố định , máy móc thiết bị vật
tư, phụ tùng thay thế phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê
Sản xuất kinh doanh CO2( khí ,lỏng ,rắn)
Nghiên cứu và phát triển khoa học nông nghiệp , công nghiệp , nước sạch phục
vụ sản xuất và sinh hoạt
Dịch vụ sữa chữa và gia công máy móc , thiết bị , dịch vụ làm đất ông , lâmnghiệp
Kinh doanh thương mại, du lịch, khách sạn ăn uống
2.1.1.5 Các sản phẩm chính của công ty
Các sản phẩm của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn đều được sản xuất trêndây truyền hiện đại,công nghệ mới nhất đảm bảo chất lượng và giá cả cạnh tranh.Hoạt động kinh doanh chính của công ty là sản xuất đường bao gồm đường RS,đường RE, đường vàng và sản xuất cồn từ sản phẩm phụ mật rỉ trong qua trình ép mía.Đường chiếm khoảng 78% trong cơ cấu doanh thu của công ty,cồn chiếm 16% còn lại
Trang 37là từ những hoạt động khác
Các sản phẩm chính của công ty:
Sản phẩm cồn tinh chế
Đường vàng tinh khiết Lam Sơn
Đường tinh luyện Lam Sơn
Đường kính trắng Lam Sơn
2.1.2 Tình hình tổ chức của công ty
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hiện nay công ty có 9 phòng ban với đội ngũ cán bộ công nhân viên là
1056 người trong đó có 252 kỹ sư; 197 người có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp;
607 công nhân kỹ thuật lành nghề
Trang 38Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
ĐAI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
TỔNG GIÁM ĐỐC HỘI QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
PHÓ TGĐ THƯỜNG TRỰC
PHÓ TGĐ PHỤ TRÁCH NGUYÊN LIỆU MÍA VĂN PHÒNG HĐQT
Trạm xá
Xí nghiệp
cơ khí
Nhà máy cồn
số 2
Tổ tự động hóa
Nhà máy đường số2
Nhà máy đường
số 1
Chi
nhánh
Hà Nội
Phòng nguyên liệu
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
bảo vệ
Phòng công nghệ thông tin
Phòng kinh doanh
Phòng
kế hoạch –kỹ thuật
Phòng quản
Phòng tài chính
kế toán
Trang 39Đại hội đồng cổ đông có chức năng và nhiệm vụ
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền lực cao nhất của công ty,nên đại hộiđồng cổ đồng thường xuyên quyết định những vấn đề theo quy định của pháp luật vàđiều lệ công ty,đặc biệt thông qua các báo cáo tài chính nămvà dự toán cho năm tàichính tiếp theo.Các kiểm toán viên đọc lập có thể được mời tham dự đại hội để tư vấncho việc thông qua các báo cáo tài chính năm
Đại hội đồng cổ đông thường xuyên có quyền thảo luận thông qua báo cáo tàichính năm được kiểm toán,báo cáo của hội đồng quản trị,báo cáo của ban kiểm soát,kếhoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của công ty.Tất cả các nghị quyết và các vấn đề
đã được đua ra vào chương trình họp phải được đua ra thảo luận và biểu quyết tại đạihội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Hoạt động kinh doanh và các công việc của công ty phải chịu sự giám sát và chỉđạo của hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thựchiện tất cả các quyền nhân danh công ty trừ những thẩm những quyền thuộc về Đại hộiđồng cổ đông.Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát tổng giám đốc và điều hànhcác cán bộ quản lý khác.Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị do pháp luật và điều
lệ của công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông quy định:
Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm
Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được đại hộiđồng cổ đông thông qua
Bổ nhiệm và bãi nhiệm các cadn bộ quản lý công ty theo đề nghị của tống giámđốc điều hành và quết định mức lương của họ
Quyết định cơ cấu tổ chức của công ty
Giải quyết các khiếu nại của công ty đối với các cán bộ quản lý cũng như quyếtđịnh lựa chọn đại diện của công ty để giải quyết các vấn đề liên quan tới các thủ tụcpháp lý đối với cán bộ quản lý đó
Ban giám đốc
Hệ thống tổ chức của công ty phải đảm bảo bộ máy quản lý chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị và thuộc sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị ,Công ty có mộttổng giám đốc điều hành ,các phó tổng giám đóc điều hành và một kế toán trưởng và
Trang 40có chức danh khác do Hội đòng quản trị bổ nhiệm Việc bổ nhiệm ,miễn nhiệm , bãinhiện các chức danh trên phải được thực hiện bằng nghị quyết Hội đồng quản trị thôngqua một cách hợp thức.Ban tổng giám đốc là người được Hội đồng quản trị bầu ra và
có trách nhiệm đối với những chiến lược và hoạt đọng của công ty
Ban kiểm soát
Các thành viên trong ban kiểm soát không phải là người có liên quan với cácthành viên Hội đồng quản trị ,Tổng giám đốc điều hành ,và các cán bộ quản lý kháccủa công ty.Ban kiểm soát phải chỉ đinh một thành viên làm trưởng ban.Trưởng bankiểm soát phải là người có chuyên môn về kế toán trường ban kiểm soát có quyền vànghĩa vụ sau:
Triệu tập cuộc họp ban kiểm soát
Yêu cầu hội đồng quản trị Tổng giám đốc điêuh hành và các cán bộ quản lý kháccung cấp các thông tin liên quan để báo cáo Ban kiểm soát
Lập và ký báo cáo của ban kiểm soát khi đã tham khảo ý kiến của đại hội đồquản trị để trình đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát cuả công ty phải có quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tạiđiều 123 Luật doanh nghiệp và điều lệ này ,chủ yếu là những quyền hạn và tráchnhiệm sau đây:
Đề xuất công ty kiểm toán đọc lập ,mức phí và mọi vấn đề có liên quan
Kiểm tra các báo cáo tài chính năm ,sáu thánh và quý
Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ các kết quả kiếmtoán
Xem xét báo cáo của công ty về các hệ thông kiểm soát nội bộ trước khi hội đồngquản trị chấp nhận
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán.
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế ,gắn liền với hoạt động quản lý củagiám đốc vì vậy tổ chức bộ máy kế toán là rất quan trọng Vì có tổ chức tốt bộ máy kếtoán thì mới làm cho kế toán thực hiện tốt được vai trò của mình trong công việc xử lý
và cung cấp thông tin kinh tế chính xác và nhanh chóng
Do đặc điểm là công ty có quy mô sản xuất sản xuất vừa và nhỏ nên bộ máy kếtoán của công ty cổ phân mía đường Lam Sơn được tổ chức theo mô hình kế toán tập