1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại an phát

84 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹlương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằmchăm lo, bảo vệ quyền lợi chín

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

GIÁO VIÊN HD : TH.S.LÊ THỊ HỒNG HÀ SINH VIÊN TH : BÙI THỊ THU THẢO

THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014.

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hóa, ngày …tháng….năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Thanh Hóa, ngày …tháng….năm 2014

Giáo viên phản biện

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Nền kinh tế nước ta đã và đang ngày càng hội nhập với nền kinh tế trong khu vực

và trên thế giới Cùng với sự phát triển đó,nhân tố con người đang ngày càng được chútrọng và đặt lên vị trí hàng đầu Hiện nay ở tất cả các doanh nghiệp, việc tận dùng hiệuquả nguồn nhân lực, khả năng làm việc của người lao động là một trong những vấn đề

mà nhà quản lý rất quan tâm và chú trọng

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó tao ra của cải vật chất

và các giá trị tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất chất lượng cao là nhân tốquyết định sự phát triển của đất nước Một động lực quan trọng dể thúc đẩy người laođộng nhiệt tình làm việc , có trách nhiệm với công việc thể hiện ở mức lương, thưởng

mà họ được hưởng tại doanh nghiệp mà họ lao động

Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá trìnhtái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa Vì vậy việc hạch toán phân bổ chính xác tiềnlương vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người laođộng sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất Hạ giá thành sản phẩm, tăng năngsuất lao động, tăng tích lũy và đồng thời cải thiện đời sống của người lao động Gắnchặt với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quantâm của Nhà nước đối với người lao động

Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết màdoanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quảlao động mà họ cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương chính là nguôn thu nhập chủyếu của người lao động Các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đong bảy kinh tếkhuyến khích người lao động tích cực làm việc, tăng năng suất lao động Đói vớidoanh nghiệp tiền lương phải trả cho người lao động là một yếu tố cấu thành nên giátrị sản phẩm, dịch vụ doa doanh nghiệp sáng tạo ra Do vậy, doanh nghiệp phải sửdụng sức lao động có hiêu quả để tiết kiệm chi phí Quản lý lao động tiền lương là mộtnội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

Kế toán tiền lương lao động cung cấp các thông tin đầy đủ kịp thời về lao động

để phục vụ cho công tác quản lý và công tác phân phối lao động cũng như tiền lương

Trang 7

cho phù hợp Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụthuộc vào đặc điểm và tổ chức công tác quản lý, sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vàotính chất công việc doanh nghiệp Vì vậy việc xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp,hạch toán đúng, đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũngnhư chính trị.

Nhận thức được vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề cùng với kiến thức

đã học kết hợp với quá trình thực tập tại phòng tổ chức kế toán công ty cổ phần công

nghệ và dịch vụ thương mại An Phát em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại An Phát” để nghiên cứu thực tế và viết thành chuyên đề này.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Mục tiêu chung:

Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theolương ở “Công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại An Phát” Từ đó, để hiểusâu hơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương

- Mục tiêu cụ thể :

+ Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanhnghiệp

+ Đề ra nhận xét chung và đề xuất một số biện phát nhằm hoàn thiện công táchạch toán kế toán tiền lương và vác khoản trích theo lương tại doanh nghiệp

3 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu ở đây chủ yếu thu thập từ phòng hành chính và phòng

kế toán tài vụ của công ty để tìm hiểu về tiền lương và các khoản trích theo lương tại

“Công ty cổ phần công nghệ và dich vụ thương mại An Phát”

Trang 8

- Đề tài nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại “Công

ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại An Phát” Thời gian được chọn đề tàinghiên cứu là tháng 10 năm 2013

5 Kết cấu chuyên đề:

Nội dung của chuyên đề, ngoài lời mở đầu và kết luân gồm 3 chương chính sauđây:

Chương 1: Khái quát về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương của

“Công ty Cổ phần Công nghệ và Dịch vụ thương mại An Phát”

Chương 3: Giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán tiền ương và các khoản

trích theo lương “Công ty Cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại An Phát

Do trình độ cũng như thời gian thực tập có hạn nên trong báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế vì vậy em mong được sự chỉ bảo và giúp đỡ của

cô Lê Thị Hồng Hà Em xin chân thành cảm ơn cô đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này.

Trang 9

CHƯƠNG 1:

KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1 Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.1 Tiền lương:

1.1.1.1 Khái niệm:

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được nhìn nhận như là một thứ hànghóa đặc biệt, nó có thể sáng tạo ra giá trị từ quá trình lao động sản xuất do đó, tiềnlương chính là giá cả sức lao động, khoản tiền mà người sử dụng lao động trả chongười lao động theo cơ chế thị trường ccũng chịu sự chi phối của pháp luật như luậtlao động, hợp đồng lao động

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần như nước ta hiện nay,phạm trù tiền lương được thể hiện cụ thể trong từng thành phần kinh tế

+ Trong thành phần kinh tế nhà nước và khu vự hánh chính sự nghiệp (khu vựclao động được nhà nước trả lương) tiền lương lá số tiền mà các doanh nghiệp quốcdoanh, các cơ quan, tổ chức của nhà nước trả cho người lao động theo cơ chế chínhsách của nhà nước và được thể hiện trong hệ thống thang lương, bảng lương do nhànước quy định

+ Trong thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lương chịu sự tác động chiphối rất lớn của thị trường và thị trường sức lao động tiền lương khu vực này vẫn nằmtrong khuôn khổ pháp luật và theo những chính sách của chính phủ và là những giaodịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những “mặc cả” cụ thể giữa một bên làm thuê và mộtbên đi thuê những hợp đồng lao động này tác động trực tiếp đến phương thức trảcông

Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lương được xem xét và đặt trong quan hệ vềphân phối thu nhập, quan hệ sản xuất tiêu dùng, quan hệ trao đổi Do vậy chính sáhtiền lương thu nhập luôn luôn là vấn đề quan tâm của mọi quốc gia

Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm của tiền lương:

+Tiền lương danh nghĩa: là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người laođộng Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng xuất lao động, phụ thuộcvào trình độ, kinh nghiệm làm việc ngay trong quá trình lao động

Trang 10

+ Tiền lương thực tế: Được hiểu là số lượng các loại hàng hoá tiêu dùng và cácloại dịch vụ cần thiết mà người lao động được hưởng lương và có thể mua được bằngtiền lương thực tế đó.

1.1.1.2 Vai trò chức năng của tiền lương:

+ Chức năng tái sản xuất lao sức lao động:

Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công cho ngườilao động thông qua lương Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn đượchoàn thiện và nâng cao nhờ thường xuyên được khôi phục và phát triển, còn bản chấtcủa tái sản xuất sức lao động là có được một tiền lương sinh hoạt nhất định để họ cóthể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi dưỡng, giáo dục thế hệ sau), tích luỹkinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kỹ năng lao động

+ Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp:

Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất Để đạt được mụctiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tốtrong quá trình kinh doanh Người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giámsát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việcchi trả lương cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệuquả cao nhất Qua đó nguời sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lượng và chấtlượng lao động của mình để trả công xứng đáng cho người lao động

+ Chức năng kích thích lao động ( đòn bẩy kinh tế):

Với một mức lương thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăngnăng xuất lao động Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽ say mê, tích cựclàm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽ trách nhiệm củamình với lợi ích của doanh nghiệp Do vậy, tiền luơng là một công cụ khuyến khíchvật chất, kích thích người lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao

1.1.1.3 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

* Ý nghĩa:

- Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanhnên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa rất lớn trong côngtác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp cho côngtác quản lý nhân sự đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanh nghiệp chi

Trang 11

trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc trong trường hợpnghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động

-Tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền lương chặt chẽđảm bảo trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn cứ để tính toánphân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý

* Nhiệm vụ:

Với ý nghĩa trên, kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương phảithực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác số liệu về số lượng, chất lượng

và kết quả lao động Hướng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệp ghi chép và luânchuyển các chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

- Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng,trợ cấp BHXH và các khoản trích nộp theo đúng quy định

- Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương và các khoản tríchtheo lương vào các đối tượng hạch toán chi phí

- Tổ chức lập các báo cáo về lao động, tiền lương, tình hình trợ cấp BHXH qua

đó tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương của doanh nghiệp để

có biện pháp sử dụng lao động có hiệu quả hơn

1.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương:

Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh,thang lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khoẻ,trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương cao hay thấp+Giờ công: Là số giờ mà người lao động phải làm việc theo quy định

Ví Dụ: 1 ngày công phải đủ 8 giờ… nếu làm không đủ thì nó có ảnh hưởng rấtlớn đến sản xuất sản phẩm, đến năng suất lao động và từ đó ảnh hưởng đến tiền lươngcủa người lao động

+Ngày công: Là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương của người lao động,ngày công quy định trong tháng là 22 ngày Nếu người lao động làm thay đổi tănghoặc giảm số ngày lao việc thì tiền lương của họ cũng thay đổi theo

+Cấp bậc, Chức danh: Căn cứ vào mức lương cơ bản của các cấp bậc, chức vụ,chức danh mà CBCNV hưởng lương theo hệ số phụ cấp cao hay thấp theo quy địnhcủa nhà nước do vậy lương của CBCNV cũng bị ảnh hưỏng rất nhiều

Trang 12

+Số lượng chất lượng hoàn thành cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương Nếulàm được nhiều sản phẩm có chất lượng tốt đúng tiêu chuẩn và vượt mức số sản phẩmđược giao thì tiền lương sẽ cao Còn làm ít hoặc chất lượng sản phẩm kém thì tiềnlương sẽ thấp.

+Độ tuổi và sức khoẻ cũng ảnh hưởng rất ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương Nếucùng 1 công việc thì người lao động ở tuổi 30 – 40 có sức khoẻ tốt hơn và làm tốt hơnnhững người ở độ tuổi 50 – 60

+Trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ cũng ảnh hưởng rất lớn tới tiền lương Với 1trang thiết bị cũ kỹ và lạc hậu thì không thể đem lại những sản phẩm có chất lượng cao

và cũng không thể đem lại hiệu quả sản xuất như những trang thiết bị kỹ thuật côngnghệ tiên tiến hiện đại được Do vậy ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng sản phẩmhoàn thành cũng từ đó nó ảnh hưởng tới tiền lương

1.1.1.5 Các nguyên tắc cơ bản trong tiền lương:

- Mức lương được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người

+ Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó, chức vụ đó, dù ở

độ tuổi nào, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo mà là hoàn thành tốt công việcđược giao thì sẽ được hưởng lương tương xứng với công việc đó Đây là điều kiệnđảm bảo cho sự phân phối theo lao động, đảm bảo sự công bằng xã hội

+ Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ của tiềnlương bình quân Đây là nguyên tắc quan trọng trong việc tiến hành sản xuất kinhdoanh, bởi tăng năng suất lao động là cơ sở cho việc tăng lương, tăng lợi nhuận là thựchiện triệt để nguyên tắc trên

1.1.2 Quỹ lương và các khoản trích theo lương:

1.1.2.1 Quỹ lương:

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho

Trang 13

tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiềukhoản như lương thời gian (tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm, phụ cấp (chức vụ, đắt

đỏ, khu vực .), tiền thưởng trong sản xuất Quỹ tiền lương (hay tiền công) bao gồmnhiều loại, tuy nhiên về hạch toán có thể chia thành tiền lương lao động trực tiếp vàtiền lương lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ

1.1.2.2 Bảo hiểm xã hội:

* Khái niệm:

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những nội dung quan trọng của chínhsách xã hội mà nhà nước đảm bảo trước pháp luật cho người dân nói chung và ngườilao động nói riêng BHXH là sự đảm bảo về mặt vật chất cho người lao động, thôngqua chế độ BHXH nhằm ổn định đời sống của người lao động và gia đình họ BHXH

là một hoạt động mang tính chất xã hội rất cao Trên cơ sở tham gia, đóng góp củangười lao động, người sử dụng lao động và sự quản lý bảo hộ của nhà nước BHXHchỉ thực hiện chức năng đảm bảo khi người lao động và gia đình họ gặp rủi ro như ốmđau, tuổi già, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, chết

Theo công ước102 về BHXH và tính chất lao động quốc tế gồm:

* Quỹ bảo hiểm xã hội:

Là một khoản tiền trích lập người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức laođộng như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ mất sức, nghỉ hưu Quỹ BHXHđược trích lập theo một tỷ lệ phần trăm nhất định của chế độ tài chính Nhà nước quyđịnh trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên được tính vào chi phí

Trang 14

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuỳ theo mức độ phát triển của nền kinh tếquốc dân, tuỳ theo chế độ tài chính của mỗi quốc gia mà quy định một tỷ lệ tríchBHXH Như chế độ hiện nay trích BHXH là 24%, trong đó 17% được trích vào chi phíSXKD, còn 7% trừ vào thu nhập của người lao động.

1.1.2.2 Bảo hiểm y tế:

Là một khoản trợ cấp tiền thuốc men, khám chữa bệnh cho người lao động, khi

ốm đau phải điều trị trong thời gian làm việc tại công ty Quỹ BHYT được trích theo

tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên và đưọctính vào chi phí SXKD Chế độ trích ở nước ta hiện nay là 4.5%, trong đó 3% trích vàochi phí SXKD, còn 1.5% trích vào thu nhập của người lao động

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên mônchuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế

1.1.2.3 Bảo hiểm thất nghiệp:

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bịmất việc làm Theo Điều 81 Luật BHXH, người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thấtnghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trướckhi thất nghiệp

- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp

Theo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mứcbình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thấtnghiệp

Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:

- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương,tiền công tháng đóng BHTN

- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóngBHTN của những người lao động tham gia BHTN

- Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương,tiền côngtháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động chịu1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

1.1.2.4 Kinh phí công đoàn:

Trang 15

Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹlương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằmchăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt củacông đoàn tại doanh nghiệp.

Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàntrên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chiphí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động Toàn bộ số kinh phí côngđoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanhnghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoànđược trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo,bảo vệ quyền lợi cho người lao động

1.2 Các hình thức trả lương:

Chính sách lương là một chính sách linh động, uyển chuyển phù hợp với hoàncảnh xã hội, với khẳ năng của từng công ty- xí nghiệp, đối chiếu với các công ty – xínghiệp khác trong cùng ngành Chúng ta không thể và không nên áp dụng công thứclương một cách máy móc có tính chất đồng nhất cho mọi công ty, xí nghiệp Có công

ty áp dụng chế độ khoán sản phẩm thì năng xuất lao động cao, giá thành hạ Nhưngcông ty khác lại thất bại nếu áp dụng chế độ trả lương này, mà phải áp dụng chế độ trảlương theo giờ cộng với thưởng Do vậy việc trả lương rất đa dạng, nhiều công typhối hợp nhiều phương pháp trả lương cho phù hợp với khung cảnh kinh doanh củamình Thường thì một công ty, xí nghiệp áp dụng các hình thức trả lương sau :

1.2.1.Hình thức trả lương theo sản phẩm:

Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựa trực tiếpvào số lượng và chất lượng sản phẩm ( hay dịch vụ ) mà họ hoàn thành đây là hìnhthức được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp sản xuất chếtaọ sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm có những ý nghĩa sau:

+ Quán triệt tốt nguyên tắc trả lương theo lao động vì tiền lương mà người laođộng nhận được phụ thuộc vào số lượng sản phẩm đã hoàn thành Điều này sẽ có tácdụng làm tăng năng xuất của người lao động

+ Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích người lao động rasức học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát

Trang 16

huy sáng tạo, để nâng cao khẳ năng làm việc và năng xuất lao động.

+ Trả lương theo sản phẩm còn có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao và hoànthiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động làm việc của người lao động

Có các chế độ trả lương sản phẩm như sau:

1.2.1.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp:

Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp được áp dụng rộng rãi đối với ngườitrực tiếp sản xuất trong điều kiện lao động của họ mang tính độc lập tương đối, có thểđịnh mức và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt

1.2.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp:

Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ởcác bộ phận sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảodưỡng máy móc thiết bị Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của laođộng trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất

1.2.1.3 Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt:

Tiền lương trả theo sản phẩm có thưởng có phạt là tiền lương trả theo sản phẩmgắn với chế độ tiền lương trong sản xuất như : Thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng nângcao chất lượng sản phẩm, thưởng giảm tỷ lệ hàng hỏng, và có thể phạt trongtrường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, hao phí vật tư, không đảm bảo ngàycông qui định, không hoàn thành kế hoạch được giao

Cách tính như sau:

Tiền lương = Tiền lương theo sản phẩm + Tiền thưởng – Tiền phạt

1.2.1.4 Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến:

Theo hình thức này tiền lương bao gồm hai phần:

Phần thứ nhất : Căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao động, tính ra phảitrả cho người lao động trong định mức

Phần thứ hai : Căn cứ vào mức độ vượt định mức để tính tiền lương phảitrả theo tỷ lệ luỹ tiến Tỷ lệ hoàn thành vượt mức càng cao thì tỷ lệ luỹ tiến càng nhiều.Hình thức này khuyến khích người lao động tăng năng xuất lao động và cường

độ lao động đến mức tôí đa do vậy thường áp dụng để trả cho người làm việc trongkhâu trọng yếu nhất hoặc khi doanh nghiệp phải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng

1.2.1.5 Hình thức trả lương khoán:

Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và

Trang 17

chất lượng công việc mà họ hoàn thành Hình thức này áp dụng cho nhưng công việcnếu giao cho từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi phải bàn giao toàn bộ khốilượng công việc cho cả nhóm hoàn thành trong thời gian nhất định Hình thức này baogồm các cách trả lương sau:

+ Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Là hình thức trả lương theo

sản phẩm nhưng tiền lương được tính theo đơn giá tập hợp cho sản phẩm hoàn thànhđến công việc cuối cùng Hình thức này áp dụng cho những doanh nghiệp mà quá trìnhsản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích người lao động quantâm đến chất lượng sản phẩm

+ Trả lương khoán quỹ lương : Theo hình thức này doanh nghiệp tính toán và

giao khoán quỹ lương cho từng phòng ban, bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành côngtác hay không hoàn thành kế hoạch

+ Trả lương khoán thu nhập : tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp mà hình thành quỹ lương để phân chia cho người lao động Khi tiền lươngkhông thể hạch toán riêng cho từng người lao động thì phải trả lương cho cả tập thểlao động đó, sau đó mới tiến hành chia cho từng người

Trả lương theo hình thức này có tác dụng làm cho người lao động phát huy sángkiến và tích cực cải tiến lao động để tối ưu hoá quá trình làm việc, giảm thời gian côngviệc, hoàn thành công việc giao khoán

1.2.2 Hình thức trả lương theo thời gian:

Tiền lương trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những người làm công tácquản lý Đối với những công nhân trực tiến sản xuất thì hình thức trả lương này chỉ ápdụng ở những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc công việc không thểtiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất của sản xuất nếuthực hiện trả lương theo sản phẩm sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm

Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều nhược điểm hơn hình thức tiền lươngtheo sản phẩm vì nó chưa gắn thu nhập của người với kết quả lao động mà họ đã đạtđược trong thời gian làm việc

Hình thức trả lương theo thời gian có hai chế độ sau:

1.2.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn:

Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản là hình thức tiền lương mà tiền lươngnhận được của công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc

Trang 18

thực tế nhiều hay ít quyết định

Hình thức trả lương này chỉ áp dụng ở những nơi khó xac định định mức laođộng, khó đánh giá công việc chính xác

Tiền lương đựơc tính như sau:

L tt = L cb x T

Trong đó : Ltt - Tiền lương thực tế người lao động nhận được

Lcb - Tiền lương cấp bậc tính theo thời gian

T - Thời gian làm việc

Có ba loại tiền lương theo thời gian đơn giản:

+ Lương giờ : Tính theo lương cấp bậc và số giờ làm việc

+ Lương ngày: Tính theo mức lương cấp bặc và số ngày làm việc trongtháng

+ Lương tháng: Tính theo mức lương cấp bậc tháng

1.2.2.2 Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng:

Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn giảnvới tiền thưởng khi đạt được chỉ tiêu số lượng hoặc chất lượng qui định

Chế độ trả lương này áp dụng chủ yếu với những công nhân phụ làm công phục

vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị .Ngoài ra còn áp dụng đối với nhữngcông nhân ở những khâu có trình độ cơ khí hoá cao, tự động hoá hoặc những côngnhân tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng

Công thức tính như sau:

Tiền lương phải trả Tiền lương trả Tiền

cho người lao động theo thời gian thưởng

Chế độ trả lương này có nhiều ưu điểm hơn chế độ trả lương theo thời gian đơngiản Trong chế độ này không phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực

tế gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua chỉ tiêu xét thưởng đã đạtđược Vì vậy nó khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và công táccủa mình

1.2.3 Một số chế độ khác khi tính lương:

1.2.3.1 Chế độ thưởng:

Trang 19

Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơnnguyên tắc phân phí lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp.

Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với ngườilao động trong quá trình làm việc Qua đó nâng cao năng xuất lao động, nâng cao chấtlượng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc

+ Đối tượng xét thưởng:

Lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trở lên

Có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Mức thưởng : mức thưởng một năm không thấp hơn một tháng lương theonguyên tắc sau :

Căn cứ vào kết quả đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp thể hiệnqua năng xuất lao động, chất lượng công việc

Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp

+ Các loại tiền thưởng : Tiền thưởng bao gồm tiền thưởng thi đua ( lấy từ quĩkhen thưởng) và tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh ( thưởng nâng cao chất lượngsản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến)

Tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (thường xuyên) : hình thức này có tínhchất lương, đây thực chất là một phần của quỹ lương được tách ra để trả cho người laođộngdưới hình thức tiền thưởng cho một tiêu chí nhất định

Tiền thưởng về chất lượng sản phẩm : Khoản tiền này được tính trên cơ sở tỷ lệqui định chung (không quá 40%) và sự chênh lệch giá giữa sản phẩm cấp cao và sảnphẩm cấp thấp

Tiền thưởng thi đua : (không thường xuyên ): Loại tiền thưởng này không thuộcquỹ lương mà được trích từ quỹ khen thưởng, khoản tiền này được trả dưới hình thứcphân loại trong một kỳ (Quý, nửa năm, năm)

1.2.3.2 Chế độ phụ cấp:

- Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp những người vừa trực tiếp sản xuất hoặclàm công việc chuyên môn vừa kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụlãnh đạo bổ nhiệm hoặc những người làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa được xácđịnh trong mức lương Phụ cấp trách nhiệm được xác định và trả cùng lương tháng.đối với doanh nghiệp, phụ cấp này được tính vào đơn giá tiền lương và tính vào chi

Trang 20

1.3 Yêu cầu nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lương có hiệu quả, kế toán laođộng, tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:-Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng,thời gian và kết quả lao động.Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lương vàcác khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp Kiểm tra tình hìnhhuy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiềnlương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương

- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúngchế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán laođộng, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản theolương vào chi phi sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động.-Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đềxuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp

1.4 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương:

1.4.1 Hạch toán só lượng người lao động:

Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận,phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lượng lao độngtrong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắm đượctừng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người nghỉ với lý do gì

Hằng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng ngườitham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòngban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toán tiền lương sẽ

Trang 21

tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên lao động trong tháng.

1.4.2 Hạch toán thời gian lao động:

Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác sốngày công, giờ công làm việc thực tế như ngày nghỉ việc, ngừng việc của từng ngườilao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp Trên cơ sở này

để tính lương phải trả cho từng người

Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian laođộng trong các doanh nghiệp Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm việctrong tháng thực tế và vắng mặt của cán bộ công nhân viên trong tổ, đội, phòng ban…Bảng chấm công phải lập riêng cho từng tổ sản xuất, từng phòng ban và dùng trongmột tháng Danh sách người lao động ghi trong sổ sách lao động của từng bộ phậnđược ghi trong bảng chấm công, số liệu của chúng phải khớp nhau Tổ trưởng tổ sảnxuất hoặc trưởng các phòng ban là người trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào sốlao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình Trong bảng chấm côngnhững ngày nghỉ theo qui định như ngày lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật đều phải được ghi

rõ ràng

Bảng chấm công phải để lại một địa điểm công khai để người lao động giám sátthời gian lao động của mình Cuối tháng tổ trưởng, trưởng phòng tập hợp tình hình sửdụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách Nhân viên kế toán kiểm tra và xác nhậnhàng ngày trên bảng chấm công Sau đó tiến hành tập hợp số liệu báo cáo tổng hợp lênphòng lao động tiền lương Cuối tháng, các bảng chấm công được chuyển cho phòng

kế toán tiền lương để tiến hành tính lương Đối với các trường hợp nghỉ việc do ốmđau, tai nạn lao động… thì phải có phiếu nghỉ ốm do bệnh viện, cơ sở y tế cấp và xácnhận Còn đối với các trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân

gì đều phải được phản ánh vào biên bản ngừng việc, trong đó nêu rõ nguyên nhânngừng việc và người chịu trách nhiệm, để làm căn cứ tính lương và xử lý thiệt hại xảy

ra Những chứng từ này được chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ tính trợ cấp,BHXH sau khi đã được tổ trưởng căn cứ vào chứng từ đó ghi vào bảng chấm côngtheo những ký hiệu qui định

1.4.3 Hạch toán kết quả lao động:

Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tácquản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất Công việc tiến hành là ghi

Trang 22

chép chính xác kịp thời số lượng hoặc chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việchoàn thành của từng cá nhân, tập thể làm căn cứ tính lương và trả lương chính xác.Tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp, người ta sửdụng các chứng từ ban đầu khác nhau để hạch toán kết quả lao động Các chứng từ banđầu được sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả lao động và phiếu xác nhận sản phẩmcông việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán…

Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận số sảnphẩm (công việc) hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động

Phiếu này do người giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc,người nhận việc, người kiểm tra chất lượng sản phẩm và người duyệt Phiếu đượcchuyển cho kế toán tiền lương để tính lương áp dụng trong hình thức trả lương theosản phẩm

Hợp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban đầu đối với trườnghợp giao khoán công việc Đó là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhậnkhoán với khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bênkhi thực hiện công việc đó Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiền công lao độngcho người nhận khoán Trường hợp khi nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán

bộ kiểm tra chất lượng cùng với người phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để làmcăn cứ lập biên bản xử lý Số lượng, chất lượng công việc đã hoàn thành và đượcnghiệm thu được ghi vào chứng từ hạch toán kết quả lao động mà doanh nghiệp sửdụng, và sau khi đã ký duyệt nó được chuyển về phòng kế toán tiền lương làm căn cứtính lương và trả lương cho công nhân thực hiện

1.4.4 Hạch toán thanh toán lương với người lao động:

Hạch toán thanh toán lương với người lao động dựa trên cơ sở các chứng từ hạchtoán thời gian lao động (bảng chấm công), kết quả lao động (bảng kê khối lượng côngviệc hoàn thành, biên bản nghiệm thu…) và kế toán tiền lương tiến hành tính lươngsau khi đã kiểm tra các chứng từ trên Công việc tính lương, tính thưởng và các khoảnkhác phải trả cho người lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại doanhnghiệp, kế toán lao động tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương (gồm lương chínhsách, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động), bảngthanh toán tiền thưởng

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ

Trang 23

cấp cho người lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại doanh nghiệp, kếtoán lao động tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương (gồm lương chính sách, lươngsản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động), bảng thanh toántiền thưởng.

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụcấp cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh Bảng thanhtoán tiền lương được thanh toán cho từng bộ phận (phòng, ban…) tương ứng với bảngchấm công Trong bảng thanh toán tiền lương, mỗi công nhân viên được ghi một dòngcăn cứ vào bậc, mức lương, thời gian làm việc để tính lương cho từng người Sau đó

kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương tổng hợp cho toàn doanh nghiệp, tổđội, phòng ban mỗi tháng một tờ Bảng thanh toán tiền lương cho toàn doanh nghiệp

sẽ chuyển sang cho kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt Trên cơ sở đó, kế toánthu chi viết phiếu chi và thanh toán lương cho từng bộ phận

Việc thanh toán lương cho người lao động thường được chia làm 2 kỳ trongtháng:

Đối với lao động nghỉ phép vẫn được hưởng lương thì phần lương này cũng đượctính vào chi phí sản xuất kinh doanh Việc nghỉ phép thường đột xuất, không đều đặngiữa các tháng trong năm do đó cần tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép củacông nhân vào chi phí của từng kỳ hạch toán Như vậy, sẽ không làm cho giá thànhsản phẩm bị biến đổi đột ngột

Trích trước lương của công nhân trực tiếp sản xuất, thể hiện như sau:

trích trước hàng tháng = chi của tháng X trước lươngtính vào giá thành SP đã tính cho từng SP nghỉ phép

Trang 24

1.5 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương:

1.5.1 Chứng từ và tài khoản kế toán:

Hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng từ vềtính toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH như:

Bảng thanh toán tiền lương mẫu số 02 – LĐ - TL

Bảng thanh toán BHXH mẫu số 04 – LĐ - TL

Bảng thanh toán tiền thưởng mẫu số 05 – LĐ - TL

Các phiếu chi, chứng từ các tìa liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp liênquan Các chứng từ trên có thể làm căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở để tổnghợp rồi mới ghi sổ kế toán

Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ sử dụng các tìa khoản chủ yếu:TK334, TK338

Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên

Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trảcho CNV về tiền lương, tiền thưởng, BHXH các khoản thuộc về thu nhập của CNV

TK 334 có 2 tài khoản cấp 2:

- 3341 : Phải trả CNV

- 3342 : Phải trả người lao động khác

Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác

Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác

TK 338 chi tiết làm 9 tài khoản cấp 2:

- 3381 : Tài sản thừa chờ giải quyết

=

∑lương nghỉ phép CNSX trong năm kế hoạch

∑lương phải trả cho CNSX

Trang 25

- 3382 : Kinh phí công đoàn

- 3383 : Bảo hiểm xã hội

- 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp

Ngoài ra các tài khoản 334, 338, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngcòn phải sử dụng đến các tài khoản như:

TK622 : Chi phí nhân công trực tiếp

TK627 : Chi phí sản xuất chung

TK641 : Chi phí bán hàng

TK642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp,

Sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Căn cứ vào từng hình thức kế toán mà doanh nghiệp hiện đang áp dụng, kế toántiền lương mở những sổ sách kế toán cho thích hợp

Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ mà Công ty Cổ phần và dịch vụ thươngmại An Phát đang sử dụng, kế toán tiền lương sử dụng các sổ: Sổ cái tài khoản 334, tàikhoản 338 (mở theo chi tiết)

Để phân bổ chi phí hoặc hạch toán các khoản trích trước, kế toán có thể sử dụngbảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

1.5.2 Hạch toán tổng hợp tiền lương và tình hình thanh toán với người lao động:

1.5.2.1 Tài khoản sử dụng:

TK 334 - Phải trả công nhân viên

Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viêncủa doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH tiền thưởng và các khoảnkhác thuộc về thu nhập của họ

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK334

Bên Nợ:

+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của CNV

+ Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho CNV

Trang 26

+ Kết chuyển tiền lương công nhân viên chức chưa lĩnh.

Bên Có:

+ Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho CNV

Dư Có:

+ Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả CNVC

TK 334 có thể có số dư bên Nợ trong trường hợp cá biệt (nếu có) phản ánh sốtiền lương trả thừa cho CNV

1.5.2.2 Phương pháp hạch toán:

Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiềnlương phải trả cho công nhân viên (bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực,chức vụ, đắt đỏ, tiền ăn giữa ca, tiền thưởng trong sản xuất…) và phân bổ cho các đốitượng sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng) Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo

ra sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 627 (6271): Phải trả nhân viên phân xưởng

Nợ TK 641 (6411): Phải trả nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm

Nợ 642 (6421): Phải trả cho bộ phận công nhân quản lý doanh nghiệp

Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả

* Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên

Nợ TK 431 (4311)Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng

Có TK 334 Tổng số tiền thưởng phải trả

* Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV (ốm đau, thai sản, TNLĐ…)

Nợ TK 338 (3383)

Có TK 334

* Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV theo quy định, sau khi đóng BHXH, BHYT, và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không vượt quá 30% số còn lại

Trang 27

* Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lương…) Bảo hiểm xã hội, tiền thưởng chocông nhân viên chức.

+ Nếu thanh toán bằng tiền:

Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán

Có TK 111: Thanh toán bằng Tiền mặt

Có TK 112: Thanh toán bằng chuyển khoản+ Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hoá

Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán

Có TK 512: Doanh thu bán hang nội bộ (Giá bán chưa thuế GTGT)

* Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền lương công nhân viên đi vắng chưa lĩnh

Nợ TK 334

Có TK 338 (3388)

Trang 28

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tiền lương

Thanh toán bằng tiền mặt

Thanh toán bằng hiện vật

Thanh toán bằng hiện vật

Trích vào chi phí kinh doanh

Lương phép

Các quỹ

Trích trước lương phép

Trang 29

1.5.3 Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương và tính lương nghỉ phép:

1.5.3.1 Tài khoản sử dụng:

TK 338: Phải trả và phải nộp khác

Dùng để phản ánh các khoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổchức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí Công đoàn, BHXH, BHYT, các khoảnkhấu trừ vào lương theo Quyết định của Toà án (tiền nuôi con khi li dị, nuôi con ngoàigiá thú, án phí…) giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay tạm thời, nhận ký quỹ,

ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ

Bên Nợ:

+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ

+ Các khoản đã chi về kinh phí Công đoàn

+ Xử lý giá trị tài sản thừa

+ Các khoản đã trả, đã nộp và đã chi khác

Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện và doanh thu bán hàng tương ứng từng kỳ

kế toán

Bên Có:

- Trích kinh phí công đoàn: BHXH, BHYT theo tỉ lệ quy định

- Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ

+ Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ

+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

+ Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại

Dư Nợ (nếu có) số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán

Dư Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý

1.5.3.2 Phương pháp hạch toán:

* Hàng tháng căn cứ vào quỹ lương cơ bản kế toán trích BHXH, BHYT, kinh phícông đoàn theo qui định (32.5%)

Nợ các TK 622, 6271, 6411, 6421 phần tính vào chi phí kinh doanh (23.5%)

Nợ TK 334 phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức (9%)

Có TK 338 (3382, 3383, 3384) Tổng số kinh phí Công đoàn, BHXH,BHYT phải trích

* Theo định kỳ đơn vị nộp BHXH, BHYT, KPCĐ lên cấp trên

Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384)

Trang 30

Có TK 111, 112

* Tính ra số BHXH trả tại đơn vị

Nợ TK 338 (3383)

Có TK 334Khi trả cho công nhân viên chức ghi

Trang 31

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ

Ở đâu có lương, ở đó có khoản trích theo lương trừ trường hợp tính theo lươngphép thực tế phải trả CNSX (ở đơn vị có trích trước lương phép) thì tính vào TK 622

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán trích trước tiền lương phép thực tế của CNSX

Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNVC

Trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ qui định trừ vào thu nhập của CNVC (9%)

Thu hồi BHXH, KPCĐ chi vượt

Trích 23.5% vào chi phí

Trừ lương CNV 9%

Nộp KPCĐ (2%) Nộp BHTN (2%)

TK111,112…

Được BHXH thanh toán KPCĐ chi vượt được cấp bù

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI “CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI AN PHÁT" 2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại

Vốn điều lệ: 12.000.000.000 (mười hai tỷ đồng)

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh:

- Cung cấp các dịch vụ sơn……

- Hoàn thiện các công trình xây dựng

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh thương mại tổng hợp

2.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần và dịch vụ thương mại An Phát:

2.2.1 Đặc điểm hoạt động của Công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại

An Phát:

2.2.1.1 Chức năng:

Hoạt động của công ty căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động do Đại hội đồng

cổ đông phê duyệt, theo đó công ty hạch toán độc lập, được sử dụng con dấu riêng,

Trang 33

được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo điều lệchung của công ty cổ phần và luật doanh nghiệp.

Bộ máy quản lý ban lãnh đạo Công ty cần có sự chỉ đạo đúng đắn hợp lý, kỷ luật,khen thưởng và có định hướng giao nhiệm vụ cho cán bộ công nhân viên Công ty hoànthiệt nhanh nhất và đạt kết quả tốt nhất

Phân tích dự báo nội bộ, phân tích dự báo môi trường kinh tế, môi trường ngầnhđưa ra những chiến lược phương pháp phù hợp để tạo cho việc kinh doanh và tiêu thụsản phẩm của Công ty đạt kết quả tốt nhất

2.2.1.2 Nhiệm vụ:

Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty để cạnh tranh với một sốcông ty khác cùng ngành Tự chủ quản lý tài sản, quản lý tài chính và chính sách quản lýngười lao động theo pháp luật, thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, đảm bảo công bằng xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, không ngừngbồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động Thực hiện tốtcông tác bảo hộ an toàn lao động bảo vệ sản xuất và bảo vệ môi trường Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.2.1.3 Ngành nghề kinh doanh:

- Cung cấp các dịch vụ sơn……

- Hoàn thiện các công trình xây dựng

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh thương mại tổng hợp

2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại An Phát:

2.2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:

Trang 34

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Phòng kế toán thống kê

Phòng kế hoạch

Đội xây lắp số 2

Đội xây

lắp số 1

Đội xây lắp số 3

Đội xây lắp số 4

Đội xây lắp số 5

Đội xây lắp số 6 Đại hội đồng cổ đông

Trang 35

2.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

Bộ máy quản lý điều hành của công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thươngmại An Phát:

- Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty có quyền bầu và bãi nhiệm cácthành viên trong Hội Đồng Quản Trị

Phó giám đốc kinh doanh

Là người giúp việc Giám đốc quản lý và điều hành lĩnh vực Tổ chức – Hànhchính và kinh doanh của công ty theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc Phógiám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ Giám đốcphân công và ủy quyền

Phó giám đốc xây lắp

Là người giúp việc Giám đốc quản lý và điều hành lĩnh vực xây lắp theo sựphân công và ủy quyền của Giám đốc Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc

và trước pháp luật về nhiệm vụ Giám đốc phân công và ủy quyền

Các phòng ban trong công ty

Có 4 phòng ban nghiệp vụ: Phòng kinh tế kỹ thuật, phòng tài chính kế toán,phòng quản trị nhân sự, phòng kế hoạch

Công ty có 6 đội thi lắp trực thuộc.

Phòng kinh tế kỹ thuật

Có chức năng tham mưu giúp việc Giám đốc trong các lĩnh vực kinh tế hợpđồng, kế hoạch sản xuất, thiết bị xe, máy thi công, cung ứng vật tư, tổ chức hệ thốngkho tàng của công ty, tham mưu giúp việc Giám đốc trong công tắc quản lý xây lắp,giám sát chất lượng công trình, quản lý kỹ thuật, tiến độ, biện pháp thi công và an toàn

Trang 36

lao động.

Phòng tài chính kế toán

Có chức năng tham mưu giúp Giám đốc công ty về công tác tài chính kế toán,

đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động

sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức, hướng dẫn chỉ đạo hoạt động tài chính kế

toán tại công ty

Phòng quản trị nhân sự

Có chức năng tham mưu giúp Giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý nhân sự,

sắp xếp cải tiến tổ chức quản lý, bồi dưỡng đào tạo cán bộ, thực hiện các chính sách

Nhà Nước đối với người lao động, thực hiện chức năng lao đông tiền lương và quản lý

hành chính văn phòng của Công ty

Phòng kế hoạch

Có chức năng tham mưu giúp Giám đốc trong các lĩnh vực kinh tế hợp đồng, kế

hoạch sản xuất, thiết bị xe, máy thi công, cung ứng vật tư, quản lý kho tàng công ty

2.3 Nội dung công tác kế toán tại công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ

thương mại an phát:

2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng

Nhân viên kế toán được điều hành bởi kế toán trưởng và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của

kế toán trưởng

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán viên:

Thủ

quỹ toán Kế

tổng hợp

Kế toán tiền mặt, TGNH

Kế toán NVL, CCDC

Kế toán TSCĐ

Kế toán tiền lương

Kế toán công nợ

Kế toán viên

Kế toán trưởng

Trang 37

- Kế toán trưởng : Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ có nhiệm vụ tổ

chức điều hành chung toàn bộ công tác kế toán của Công ty Hướng dẫn chuyên môn

và kiểm tra, ký duyệt toàn bộ các nghiệp vụ trong phòng tài chính Chịu trách nhiệmtrước giám đốc Công ty về toàn bộ hoạt động của công tác tài chính Ngoài ra Kế toántrưởng kiêm luôn nhiệm vụ của bộ phận kế toán tổng hợp thực hiện việc đối chiếu vàlập báo cáo tài chính định kỳ theo đúng chế độ báo cáo tài chính

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp đối chiếu các số liệu từ kế toán chi

tiết tiến hành hạch toán tổng hợp, lập các báo biểu kế toán, thống kê, tổng hợp theo quiđịnh của nhà nước và công ty…

Kế toán vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: theo dõi tình hình nhập

-xuất - tồn kho vật tư, sản phẩm, hàng hóa về mặt số lượng và giá trị tại các kho củacông ty Định kỳ phải đối chiếu số lượng với thủ kho và lập bảng tổng hợp nhập – xuất– tồn kho sản phẩm, vật tư, hàng hóa vào cuối tháng

Kế toán tài sản cố định, theo dõi biến động của TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ,

theo dõi tình trạng tài sản cố định

- Kế toán lương, BHXH: Kiểm tra các thủ tục chứng từ thành toán lương,

nghiệm thu khối lượng sản phẩm hoàn thành của các phòng ban, đơn vị, bộ phận.Quản lý theo dõi việc tạm ứng và thanh toán lương theo từng đối tượng Đối chiếu sốliệu với bảng lương, lập bảng phân bổ và hạch toán chi phí tiền lương và các khoảntheo lương

- Kế toán thanh toán vốn bằng tiền:

+Theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền vay

+Theo dõi theo tiền VNĐ và ngoại tệ

+Theo dõi tiền gửi, tiền vay tại nhiều ngân hàng khác nhau

+Theo dõi số dư tức thời tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại từng tài khoản ở các ngânhàng

+Theo dõi vay và thanh toán tiền vay theo từng khế ước vay Theo dõi vay ngânhàng và tiền vay của các cá nhân, các đơn vị

+Theo dõi số dư tức thời của từng khế ước vay, từng đối tượng cho vay

+Theo dõi thanh toán thu chi theo khách hàng, hợp đồng, hoá đơn mua bán vàtheo các khoản mục chi phí

+Theo dõi khế ước ngân hàng (bảng kê khế ước vay, bảng tính lãi vay)

Trang 38

2.3.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Chứng từ ghi sổ

*Quy trình ghi chép sổ kế toán được tóm tắt như sau:

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ

Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính

Trang 39

phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ,Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lậpBảng Cân đối số phát sinh.

Cuối quý, sau khi đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa sổ cái và sổ tổng hợp thì số liệutrên sổ cái được dùng để lập bảng cân đối số phát sinh, và để lên báo cáo tài chính

2.3.4 Các chính sách khác:

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/12/xxxx đến 31/12/xxxx

Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán đồng Việt Nam (Thực tế số

dư quy đổi vào ngày cuối mỗi quý theo tỷ giá NH Ngoại Thương TP.HCM)

Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

Phương pháp kế toán TSCĐ:

Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản Hạch toán theo giá mua

Phương pháp khấu hao áp dụng Phương pháp đường thẳng

Tỷ lê tính khấu hao: Áp dụng theo QĐ 206/2013/QT-BTC ngày 12/12/2013.Công ty áp dụng theo QĐ số 15/2006/ QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của BTC

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Nguyên tắc đánh giá: Tính theo giá thành sản xuất

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Theo giá mua

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp FIFO

Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng:

Dựa vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng

Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn).

2.4 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại An Phát

2.4.1 Quy mô và cơ cấu lao động

Tổng số cán bộ nhân viên: 319 người

Trang 40

- Đại học quản trị kinh doanh : 02 người

- Cao đẳng Thủy lợi, Xây dựng : 05 người

- Trung cấp kế toán : 02 người

Hợp đồng lao động thời vụ: 188 người

2.4.2 Các hình thức tiền lương và phạm vi áp dụng trong công ty.

- Công tác tổ chức chi trả tiền lương là một trong những vấn đề quan trọng thuhút sự quan tâm của cán bộ và nhân viên toàn bộ trong doanh nghiệp Nhằm động viênkhuyến khích người lao động phát huy tinh thần dân chủ ở cơ sở, tạo cho người laođộng sự hăng say, sáng tạo nâng cao năng suất lao động, tạo ra nhiều của cải vật chấtcho xã hội

- Hiện nay Công ty áp dụng cả 2 hình thức trả lương như sau:

- Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho bộ phận gián tiếp như:Văn phòng…

+ Cách tính lương thời gian:

+ Các khoản phụ cấp:

Các khoản phụ cấp: Hệ số lương x Lương cơ bản x Hệ số phụ cấp

Tại Công ty chỉ có 1 khoản phụ cấp đó là 1 khoản phụ cấp trách nhiệm

Cụ thể như sau:

- Giám đốc: 0.3

- Phó giám đốc: 0.2

- Trưởng phòng: 0.2

Tổng lương = Lương thời gian + Các khoản phụ cấp trách nhiệm

Lương thực nhận = Tổng lương - Các khoản khấu trừ và

trích theo lương

Theo quy định hiện hành những ngày nghỉ đi họp công nhân viên hưởng 100%

Ngày đăng: 05/11/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tiền lương - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại an phát
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tiền lương (Trang 28)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán trích trước tiền lương phép thực tế của CNSX - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại an phát
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán trích trước tiền lương phép thực tế của CNSX (Trang 31)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại an phát
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ (Trang 31)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại an phát
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 34)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại an phát
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 36)
2.3.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại an phát
2.3.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty (Trang 38)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại an phát
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 70)
BẢNG CHẤM CÔNG - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại an phát
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 72)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại an phát
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 74)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại an phát
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY (Trang 76)
BẢNG THANH TOÁN BHXH - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại an phát
BẢNG THANH TOÁN BHXH (Trang 79)
BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại an phát
BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 80)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại an phát
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w