1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bài nộp.kế toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty tnhh thương mại quang minh

94 384 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 530 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là một trongnhững phần hành chính của kế toán doanh nghiệp, thông qua quá trình tiêu thụ vàkết quả tiêu thụ của các doanh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

-((((( -µ §

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI QUANG MINH

GIÁO VIÊN HD : TH.S LÊ THỊ HỒNG HÀ SINH VIÊN TH : HOÀNG THỊ NHUNG

THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014.

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày … tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày … tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÀI

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

µµSơ đồ 2.1: Hạch toán chiết khấu hàng bán, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán µ24§§µSơ đồ 2.2 sơ đồ bộ máy quản lý của công ty µ25§§µSơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán µ27§§µSơ đồ 2.4: Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng trong Công ty TNHH TM Quang Minh µ29§§

Trang 6

MỤC LỤC

µ

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

µNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN§

µNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN§

µDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÀI§

µDANH MỤC SƠ ĐỒ§

µMỤC LỤC§

µLỜI MỞ ĐẦU µ1§§µ1.Lý do chọn đề tài µ1§§µ3 Đối tượng nghiên cứu µ2§§µ4 Phạm vi nghiên cứu µ2§§µ5 Các phương pháp nghiên cứu µ2§§µ6 Bố cục của báo cáo chuyên đề tốt nghiệp µ2§§µCHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA µ4§§µ1.1 Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hóa µ4§§µ1.1.1 Khái niệm µ4§§µ1.1.2 Nguyên tắc hạch toán: µ5§§µ1.1.3 Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ hàng hóa µ5§§µ1.1.4 Chức năng của tiêu thụ hàng hóa µ6§§µ1.1.5 Ý nghĩa của công tác tiêu thụ hàng hóa µ6§§µ1.1.6 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại: µ6§§µ1.1.7 Các phương thức thanh toán µ8§§µ1.2 Doanh thu tiêu thụ hàng hóa và các khoản giảm trừ doanh thu µ8§§µ1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng µ8§§µ1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu µ9§§µ1.2.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu µ9§§µ1.2.4 Chứng từ sử dụng: µ10§§µ1.2.5.Tài khoản sử dụng µ10§§

Trang 7

µ1.2.6 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu µ11§§µ1.3 Kế toán giá vốn hàng bán µ12§§µ1.3.1 Khái niệm giá vốn hàng bán µ12§§µ1.3.2 Nguyên tắc tính giá vốn hàng bán µ13§§µ1.3.3 Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho µ13§§µ1.3.4 Chứng từ sử dụng µ14§§µ1.3.5 Tài khoản sử dụng: µ14§§µ1.4 Kế toán chi phí tiêu thụ hàng hóa µ15§§µ1.4.1 Khái niệm µ15§§µ1.4.2 Tài khoản sử dụng µ15§§µCHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH

TM QUANG MINH µ17§§µ2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: µ17§§µ2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty µ19§§µ2.3 Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH TM Quang Minh.µ20§§µ2.3.1 Nội dung tiêu thụ hàng hóa tại công ty: µ20§§µ2.3.2 Quy trình kế toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty: µ20§§µ2.3.3 Kênh tiêu thụ hàng hóa tại công ty: µ21§§µ2.3.4 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán đang áp dụngµ22§§µ2.3.4.1 Phương thức bán hàng: µ22§§µ2.3.4.2 Phương thức thanh toán: µ23§§µ2.3.4.3 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu µ23§§µ2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty µ24§§µ2.5 Đặc điểm tổ chức kế toán µ26§§µ2.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán và các phần hành kế toán µ26§§µ2.5.2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán µ27§§µ2.5.2.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH TM Quang Minh: µ27§§µ2.5.2.2 Tình hình vận dụng Sổ kế toán tại công ty µ28§§

Trang 8

µ2.6 Đặc điểm hàng hoá và quá trình tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH TM QuangMinh: µ30§§µ2.6.1 Đặc điểm hàng hoá của công ty: µ30§§µ2.6.2 Hình thức bán hàng và phương thức thanh toán: µ30§§µ2.6.2.1 Phương thức bán hàng: µ30§§µ2.6.2.2 Phương thức thanh toán: µ31§§µ2.6.2.3 Xác định các khoản giảm doanh thu µ32§§µ2.6.2.4.Kế toán các khoản giảm doanh thu µ32§§µ2.7 Kế toán doanh thu bán hàng: µ36§§µ2.7.1 Kế toán doanh thu: µ37§§µ2.7.1.1.Tài khoản sử dụng µ37§§µ2.7.1.2 Chứng từ kế toán µ37§§

µ2.7.1.3 Sổ kế toán sử dụng: µ37§§ µ2.7.1.4 Sơ đồ hạch toán: µ37§§

µ2.7.1.5 Tóm tắt quy trình kế toán và quy trình hạch toán doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ: µ38§§µ2.8 Kế toán giá vốn hàng bán: µ43§§µ2.8.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: µ44§§µ2.8.1.1 Tài khoản sử dụng: µ44§§µ2.8.1.2 Chứng từ sử dụng: µ44§§µ2.8.1.3 Sơ đồ hạch toán µ45§§µ2.8.1.4 Tóm tắt quy trình giá vốn hàng bán: µ45§§µ2.9 Kế toán thuế giá trị gia tăng: µ49§§µ2.10 Kế toán chi phí nghiệp vụ kinh doanh ở công ty TNHH TM Quang Minh:µ53§§µ2.10.1 Chi phí bán hàng: µ53§§µ2.10.1.1 Tài khoản sử dụng: µ53§§µ2.10.1.2 Chứng từ sử dụng: µ53§§

µ2.10.1.3 Sổ kế toán sử dụng: µ53§§

µ2.10.1.4 Sơ đồ hạch toán: µ53§§

Trang 9

µ2.10.1.5 Tóm tắt quy trình kế toán chi phí bán hàng µ54§§

µ2.10.1.6 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán: µ54§§µCHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNGHÓA Ở CÔNG TY TNHH TM QUANG MINH µ57§§µ3.1 Nhận xét chung: µ57§§µ3.2 Ưu điểm: µ57§§µ3.3 Những nhược điểm còn tồn tại: µ59§§µ3.4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ tại công ty TNHH TM QuangMinh µ60§§µKẾT LUẬN µ62§§µTÀI LIỆU THAM KHẢO µ63§§

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã có một sự chuyển đổi rất mạnh mẽ,tốc độ tăng trưởng GDP đứng thứ hai trong khu vực, nền kinh tế hội nhập ngày càng sâurộng trên tất cả các mặt, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước trên tất

cả các lĩnh vực ngày càng khốc liệt hơn Điều này đặt ra cho các doanh nghiệp cần phải

có một tiềm lực mạnh, trình độ quản lý cao, nhất là trình độ quản lý tài chính kế toán.Trong đó khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa được xem là khâu mấu chốt trong sản xuấtkinh doanh nên kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp cần có sự quan tâm thực sựthoả đáng Vì thông qua tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp mới có điều kiện bù đắp đượctoàn bộ chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thực hiện tái sảnxuất và thu lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngay từ khi thành lập công ty TNHH TM Quang Minh đã có sự bố trí bộ máyquản lý, bộ máy kế toán cũng như xác định lĩnh vực ngành nghề kinh doanh củamình, Ban giám đốc lần lượt có những điều chỉnh thích hợp giúp Công ty đứngvững, thích ứng với sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế

Trong điều kiện hiện nay khi môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gaygắt đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Mục đích cuối cùng củamỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, thu được kết quả cao nhất Điều này chỉthực hiện được khi doanh nghiệp hoàn thành tốt giai đoạn tiêu thụ sản phẩm củamình Kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là một trongnhững phần hành chính của kế toán doanh nghiệp, thông qua quá trình tiêu thụ vàkết quả tiêu thụ của các doanh nghiệp các nhà quản trị có thể thực hiện công việckiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán chínhxác kết quả tiêu thụ là cơ sở để doanh nghiệp tìm ra phương hướng kết hợp giữa sốlượng, giá trị, phương thức tiêu thụ có hiệu quả nhất Vấn đề này được Ban giám đốccông ty TNHH TM Quang Minh hết sức quan tâm và coi đó là vấn đề sống còn quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của công ty

Trang 11

Từ nhận thức như vậy em thấy kế toán tiêu thụ hàng hóa là rất quan trọng nên

trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH & TM Quang Minh em đã chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiêu thu hàng hóa tại công ty TNHH & TM Quang Minh” để nghiên cứu thực tế và viết thành chuyên đề này Với những hiểu biết còn hạn

chế và thời gian thực tế quá ngắn ngủi, với sự giúp đỡ của lãnh đạo Công ty và các anhchị em trong phòng kế toán Công ty, em hy vọng sẽ nắm bắt được phần nào về sự hiểubiết đối với lĩnh vực kế toán tiền lương trong Công ty

2 Mục đích nghiên cứu.

Đánh giá thực trạng, thông qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoànthiện công tác kế toán tiêu thu hàng hóa tại công ty TNHH & TM Quang Minh

3 Đối tượng nghiên cứu.

Công tác tổ chức, hạch toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH & TM QuanhMinh

4 Phạm vi nghiên cứu.

Công tác tổ chức, hạch toán tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH thương mại

Quang Minh trong năm 2012

5 Các phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu là tham khảo các tài liệu, nguyên tắc chuẩnmực kế toán hiện hành

- Phương pháp kế toán:

+ Phương pháp chứng từ kế toán: Dùng để thu thập thông tin

+ Phương pháp tài khoản kế toán: Dùng để hệ thống hóa thông tin

+ Phương pháp tính giá: Dùng để tính toán các số liệu kế toán làm cơ sở tính giáthành

+ Phương pháp tổng hợp:

- cân đối kế toán: Sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêukinh tế tài chính cần thiết

- Phương pháp phân tích đánh giá là phương pháp tìm hiểu thực trạng của đơn vị

để phân tích và đưa ra những nhận xét đánh giá về đơn vị

Trang 12

- Phương pháp điều tra phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin thông dụngnhằm khai thác ý kiến của chuyên gia.

6 Bố cục của báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

Qua một thời gian thực tập và tìm hiểu tại công ty, nắm bắt được sự hìnhthành và phát triển của công ty, cách tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán cũngnhư lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty Sau khi đi sâu vào khảo sát, nghiêncứu tình hình thực tế về công tác này tại công ty TNHH TM Quang Minh cùng sựhướng dẫn chỉ bảo tận tình của kế toán trưởng và các cán bộ kế toán trong phòng kếtoán của công ty em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá tại công

ty TNHH TM Quang Minh” làm nội dung nghiên cứu

Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hóa.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH TM

cô để chuyên đề của mình hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 13

Hiểu theo nghĩa rộng: Tiêu thụ hàng hóa là một quá trình kinh tế bao gồm nhiềukhâu bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu doanh nghiệp cần thoả mãn,xác định mặt hàng kinh doanh và tổ chức sản xuất (DNSX) hoặc tổ chức cung ứng hànghóa (DNTM) và cuối cùng là việc thực hiện các nghiệp vụ bán hàng nhằm đạt mục đíchcao nhất.

Do tiêu thụ hàng hóa là cả một quá trình gồm nhiều hoạt động khác nhau nhưng cóquan hệ chặt chẽ bổ sung cho nhau, cho nên để tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hóa doanhnghiệp không những phải làm tốt mỗi khâu công việc mà còn phải phối hợp nhịp nhànggiữa các khâu kế tiếp, giữa các bộ phận tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình tiêuthụ sản phẩm hàng hóa trong doanh nghiệp Phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu kế tiếp

có nghĩa là các khâu trong quá trình tiêu thụ hàng hóa không thể đảo lộn cho nhau màphải thực hiện một cách tuần tự nhau theo chu trình của nó Doanh nghiệp không thể tổchức sản xuất trước rồi mới đi nghiên cứu nhu cầu thị trường, điều đó sẽ làm cho hànghóa không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, cũng có nghĩa không thể tiêu thụ được sảnphẩm hàng hóa và doanh nghiệp phá sản

Hiểu theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa được hiểu như là hoạt động bánhàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa của doanh nghiệp cho khách hàng đồng thờithu tiền về

Vậy tiêu thụ hàng hóa được thực hiện thông qua hoạt động bán hàng của doanhnghiệp nhờ đó hàng hoá được chuyển thành tiền thực hiện vòng chu chuyển vốn trong

Trang 14

doanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội, đảm bảo phục vụ cho nhu cầu xã hội.Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, là yếu tốquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

1.1.2 Nguyên tắc hạch toán:

Hàng hóa của doanh nghiệp mua vào bao gồm nhiều loại Vì vậy, để quản lý và

hạch toán chặt chẽ hàng hóa cần quán triệt các nguyên tắc sau:

- Phải tổ chức hạch toán hàng hóa theo từng loại, từng đơn vị mua, từng số lượng,chất lượng hàng hóa

- Phải kết hợp giữa ghi chép ban đầu phải khoa học hợp lý nhằm phản ánh đúng tìnhhình biến động hàng hóa

- Hàng hóa khi nhập kho ghi giá trị hạch toán thì cuối kì phải tính giá thành thực tế

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ hàng hóa

Nhìn trên phạm vi doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là nhân tố quyếtđịnh đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Tiêu thụ thể hiện sức cạnh tranh

và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Nó là cơ sở để đánh giá trình độ tổ chức quản

lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác nó cũng gián tiếp phản ánhtrình độ tổ chức các khâu cung ứng, sản xuất cũng như công tác dự trữ, bảo quản thànhphẩm

Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt, nó vừa là điềukiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng,phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hóa, qua đó định hướng cho sản xuất,tiêu dùng và khả năng thanh toán

Với một doanh nghiệp, việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng vòng quaycủa vốn, tiết kiệm vốn là trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp từ đó sẽ nângcao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ với nhà nước

Trong doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và

tiêu thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và kết quả bánhàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩm quyền đánh giá được mức độ hoàn

Trang 15

thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi nhuận.

Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán tiêu thụ hàng hóa và kết quảtiêu thụ hàng hóa phải thực hiện tốt đầy đủ các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức chặt chẽ, theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát chặt

chẽ về tình hình thực hiện và sự biến động của từng lạo hàng hóa trên cả hai mặt: hiệnvật ( số lượng và kết cấu chủng loại) và giá trị ghi chép doanh thu bán hàng theo từngnhóm mặt hàng, theo từng đơn vị trực thuộc

- Cung cấp thông tin kịp thời tình hình tiêu thụ phục vụ cho việc điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hìnhthanh toán với khách hàng, theo loại hàng, theo hợp đồng

- Phản ánh kiểm tra phân tích tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hóa, kếhoạch lợi nhuận và lập báo cáo kết quả kinh doanh

1.1.4 Chức năng của tiêu thụ hàng hóa

Tiêu thụ hàng hóa là hoạt động hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp nóichung và các doanh nghiệp kinh doanh nói riêng Trong cơ chế thi trường bán hàng làmột nghệ thuật, khối lượng sản phẩm tiêu thụ là nhân tố quyết định lợi nhuận của doanhnghiệp Nó thể hiện sức cạnh tranh trên thị trường và là cơ sở quan trọng đánh giá quytrình quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.5 Ý nghĩa của công tác tiêu thụ hàng hóa

Việc bán hàng là khâu cuối cùng của lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữamột bên là sản xuất, phân phối và một bên là tiêu dùng Đối với doanh nghiệp, đây làkhâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh quyết định tới việc hình thành hay không hìnhthành các mục tiêu đã đề ra, nhất là mục tiêu lợi nhuận

1.1.6 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:

a Phương thức bán buôn

Bán buôn là phương thức bán hàng với số lượng lớn cho đơn vị thương mại, cácdoanh nghiệp sản xuất để thực hiện việc bán ra hoặc gia công, chế biến sau đó bán chongười tiêu dùng

Đối với khâu bán buôn doanh nghiệp thường sử dụng các phương thức bán buôn:

Trang 16

Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hóa đã nhập về kho của

doanh nghiệp thương mại

Bán buôn vận chuyển thẳng: Là phương thức bán hàng mà theo đó doanh

nghiệp mau hàng bên cung cấp để giao bán thẳng cho người mua

b Phương thức bán lẻ:

Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổ chức kinh tếmang tính chất tiêu dùng

Đối với khâu bán lẻ thường sử dụng hai phương thức sau:

Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp chịu hoàn

toàn trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng, đồng thời chịu tráchnhiệm quản lý số tiền bán hàng trong ngày

Phương thức bán lẻ thu tiền tập trung: Theo phương thức này, nghiệp vụ thu tiền

và nghiệp vụ giao hàng cho khách tách rời nhau Mỗi quầy hàng hoặc liên quầy hàng bốtrí một số nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ thu tiền cảu khách hàng, viết hóa đơn đểkhách hàng nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao

c Phương thức bán hàng đại lý, kí gửi

Doanh nghiệp xuất hàng giao cho các đại lý, định kì tiến hành đối chiếu xác nhận sốhàng tiêu thụ xuất hóa đơn cho đại lý và thu tiền hàng sau khi trừ đi hoa hồng cho đại lý

Vì vậy doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vàodoanh thu hoạt động tài chính, phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậmphù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận

Trang 17

e Kế toán bán hàng theo phương thức đổi hàng:

Phương thức bán hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đemsản phẩm, vật tư, hàng hóa để đổi lấy vật tư, hàng hóa khác không tương tự của kháchhàng Giá trao đổi là giá trị hợp lý của hàng hóa, vật tư dựa trên cơ sở sự hiểu biết lẫnnhau

1.1.7 Các phương thức thanh toán

Hiện nay các doanh nghiệp thương mại áp dụng theo hai phương thức sau:

a.Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:

Khi người mua nhận hàng từ doanh nghiệp thì sẽ thanh toán ngay bằng tiền mặthoặc nếu được sự đồng ý của doanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán sau.Thông thường phương thức này được sử dụng trong trường hợp người mua hàngvới khối lượng không nhiều và chưa mở tài khoản tại ngân hàng

b.Thanh toán qua ngân hàng:

Trong phương thức này ngân hàng đóng vai trò trung gian giữa doanh nghiệp vàkhách hàng, làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khoản của người mau sang tài khoản củadoanh nghiệp và ngược lại Phương thức này có nhiều hình thức thanh toán như: Thanhtoán bằng séc, thư tín dụng, thanh toán bì trừ,…

Phương thức này được sủ dụng trong trường hợp người mua hàng với số lượng lớn

có giá trị lớn và đã mở tài khoản tại ngân hàng

1.2 Doanh thu tiêu thụ hàng hóa và các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng.

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế

toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Doanh thu bán hàng là số tiền thu được do bán hàng, ở các doanh nghiệp ápdụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không baogồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế thực tiếp thì doanh thu

Trang 18

bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã bán Ngoài ra doanh thu còn bao gồmcác khoản phụ thu.

- Nếu khách hàng mua với khối lượng hàng hóa lớn sẽ được doanh nghiệp giảm giá,nếu khách hàng thah toán sớm thì tiền hàng sẽ được doanh nghiệp chiết khấu Còn nếuhàng hóa của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thế không chấp nhận thanhtoán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá Các khoản trên sẽ phải ghi vào chi phí hoạtđộng tài chính hoặc giảm trừ trong doanh thu bán hàng ghi trên hóa đơn

1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu từ việc tiêu thụ hàng hóa chỉđược ghi nhận khi được thỏa mãn đồng thời các điều kiên sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lướn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doang nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc giao dịch tiêuthụ hàng hóa

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch tiêu thụ hàng hóa

Doanh thu bán hàng = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ

và cung cấp dịch vụ theo hóa đơn doanh thu bán hàng

1.2.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặcchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

là tổn giá thanh toán

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,hoặc thuế xuât khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuât khẩu)

- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng

Trang 19

hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bánhàng mà doanh nghiệp được hưởng.

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tàichính về phần lãi tính trên khoản trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhậndoanh thu được xác nhận

- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồmgiá trị vật tư hàng hóa nhận gia công

- Trường hợp doanh nghiệp trong kỳ đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bánhàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trị giá số hàng này khôngđược coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 - Doanh thu bán hàng mà chỉ hạchtoán vào bên Có TK 131 - Phải thu của khách hàng về khoản tiền đã thu của khách hàng.Khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 - Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với cácđiều kiện ghi nhận doanh thu

1.2.4 Chứng từ sử dụng:

• Hóa đơn GTGT;

• Phiếu xuất kho;

• Biên bản điều chỉnh hóa đơn;

• Bảng kê Xuất – Nhập – Tồn

1.2.5.Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản µ511§

Bên Nợ:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bánhàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã đượcxác định là đã bán trong kỳ kế toán;

Trang 20

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp;

- µDoanh thu§ hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản µ 511 § không có số dư cuối kỳ

Tài khoản µ 511 § - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuầncủa khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanhnghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lươngthực ,

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanhthu thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xác định là

đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho cácdoanh nghiệp sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp, ngưnghiệp, lâm nghiệp,

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thuthuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xácđịnh là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch

vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,

- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản doanhthu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấpsản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng

Trang 21

để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất độngsản đầu tư.

- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: phản ánh các khoản doanh thu như phí quản lý

do cấp dưới nộp và các khoản doanh thu khác ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thubán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu trợ cấp, trợ giá và doanh thu kinhdoanh bất động sản đầu tư

1.2.6 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu

* Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách

hàng mua hàng với khối lượng lớn

* Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa kém phẩm

chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

* Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hoàn thành

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

* Thuế TTĐB , thuế XK, thuế GTGT: Là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán

hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ phải chịu,các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hànghóa dịch vụ đó

Trang 22

đầu ra hóa dịch vụ bán ra thuế GTGT(%)

Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hóa đơnGTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

*Doanh thu thuần: Là doanh thu còn lại sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh

thu Doanh thu thuần được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽthu được

Doanh thu thuần về bán = Doanh thu bán hàng - Các khoản

hàng và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ giảm trừ

1.3 Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.1 Khái niệm giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã thực

sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất kho hàng

bán và tiêu thụ Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng thờigiá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả Dovậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xácđịnh đúng kết quả kinh doanh.Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp chocác nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệmchi phí thu mua

1.3.2 Nguyên tắc tính giá vốn hàng bán

Về nguyên tắc hàng hóa phải được đánh giá theo giá trị thực tế- nguyên tắc giáphí Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng bán bao gồm: Trị giá mua thực tếcủa hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán

1.3.3 Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho

Do hàng hóa mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, gửi bán,…được mua từ nhữngnguồn hàng khác nhau và tại những thời điểm khác nhau nên giá thực tế của chúng có thểhoàn toàn khồn giống nhau, do vậy khi xuât kho để bán hàng hóa cần tính giá thực tế theomột trong các phương thức sau:

Trang 23

Phương pháp thực tế đích danh:

Theo phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi hàng hóatheo tưng lô hàng Khi xuất kho hàng hóa thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượngxuât kho( giá mua) thực tế cử lô hàng để tính ra giá trị thực tế xuất kho

Phương pháp nhập trước- xuất trước:

Hàng hóa nào nhập kho trước thì sẽ được xuất kho trước và lấy giá mua thực tếnhập kho của số hàng đó để tính làm giá thực tế của hàng xuất kho

Phương pháp nhập sau - xuất trước:

Hàng hóa nào nhập kho sau thì sẽ được xuất kho trước và lấy giá mua thực tếnhập kho của số hàng đó để tính làm giá thực tế của hàng xuất kho

-Phương pháp thực tế bình quân gia quyền:

Hàng hóa xuất kho được tính theo giá bình quân mỗi lần nhập Theo phươngpháp này, giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ được tính theo công thức:

Giá thực tế hàng Xuất kho=Số lượng hàng hoá xuất kho*Giá đơn vị bình quânKhi sử dụng giá đơn vị bình quân, có thể sử dụng

dưới 3 dạng:

- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Giá này được xác định sau khi kết thúc kỳ hạchtoán nên có thể ảnh hưởng đến công tác quyết toán

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ=Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳSố

lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

- Giá đơn vị bình quân của kỳ trước: Trị giá thực tế của hàng xuất dùng kỳ này sẽtính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.Phương pháp này đơn giản dễ làm, đảm bảotính kịp thời của số liệu kế toán, mặc dầu độ chính chưa cao vì không tính đến sự biếnđộng của giá cả kỳ này

Giá bình quân của kỳ trước=Trị giá tồn kỳ trướcSố lượng tồn kỳ trước

- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Phương pháp này vừa đảm bảo tính kịpthời của số liệu kế toán, vừa phản ánh được tình hình biến động của giá cả Tuy nhiên

Trang 24

khối lượng tính toán lớn bởi vì cứ sau mỗi lần nhập kho, kế toán lại phải tiến hà

Phương pháp giá hạch toán:

Khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ được tính theogiá hạch toán Cuối kỳ, kế toán phải tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giáthực tế theo công thức:

Giá thực tế của hàng xuất dùng trong kỳ=Giá hạch toán của hàng xuất dùng trong kỳ*Hệ số giáTrong đó:

Hệ số giá=Giá thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳGiá hạch toán của

hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ1.3.4 Chứng từ sử dụng

+ Trị giá vốn của hàng đã bán trong kì

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( Chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn dự phòng năm trước chưa được sử dụnghết)

Trang 25

kết quả hoạt động kinh doanh;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

1.4 Kế toán chi phí tiêu thụ hàng hóa

1.4.1 Khái niệm

Chi phí bán hàng là khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm hàng hóacủa doanh nghiệp CPBH bao gồm: Chi phí tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí vậnchuyển, chi phí vật liệu bao bì, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phíbảo hành… Công ty nên hạch toán và ghi nhận chi phí phát sinh liên quan đến việc bánhàng qua TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết Chi phí bán hàng Kế toán tậphợp và ghi nhận chi phí phát sinh phải chi tiết theo từng khoản chi phí, theo từng địađiểm bán hàng

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòngphải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

Trang 26

- Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý

doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoạn của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp

- Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho

công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữaTSCĐ, công cụ, dụng cụ, (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY

TNHH TM QUANG MINH 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Tên công ty: Công ty TNHH thương mại Quang Minh

Địa chỉ: 135 Tây Ga – Phường Phú Sơn – TP.Thanh Hóa

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Bán buôn sản phẩm thuốc lá thuốc lào

Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

Bán buôn đồ uống

Công ty đẩy mạnh phát triển cả hai lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm bán buôn và bán lẻ.Tuy gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ do những năm đầu thành lập chưa tiếp cận,nắm bắt được nhu cầu thị trường nhưng đến nay công ty đã tiêu thụ được các loại sảnphẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ không chỉ trong địa bàn Thành phố Hà Nội mà còn mởrộng ra một số tỉnh lân cận như Nam Hà, Vĩnh Phúc, Sơn La… Tốc độ tăng trưởng mạnh,doanh thu và thu nhập của cán bộ công nhân viên từng bước được nâng cao Cho đến naydoanh thu hàng năm của công ty đã đạt hàng chục tỉ đồng trên tất cả các loại sản phẩm,hàng hoá kinh doanh tại công ty

Trang 28

Bàng 2.1: Doanh thu tiêu thụ hàng hóa từ năm 2008 đến năm 2012

Đơn vị: Đồng

NămSố tiền200812.608.000.000200918.390.000.000201025.411.575.000201138.117.363.00

0201258.590.000.000Nhận xét: Nhìn chung doanh thu của doanh nghiệp từ nắm 2008 đến năm 2012 đềutăng, cụ thể là năm 2008 doanh thu thu được là 12.608.000.000 đồng, nhưng đến năm

2009 doanh thu tăng lên là 18.390.000.000 đồng và tăng so với năm 2008 là5.782.000.000 đồng, năm 2010 tăng so với năm 2009 số tiền là 7.021.575.000 đồng, năm

2011 tăng so với năm 2010 và cụ thể là tăng 12.705.788.000 và đến năm 2012 tăng so vớinăm 2011 cụ thể tăng 20.472.637.000 đồng Từ doanh thu trên cho ta thấy doanh nghiệp

có hệ thống tiêu thụ hàng hóa hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu xác định kết quả về tiêu thụ hàng hóa từ năm 2010 đến năm

Nhận xét từ số liệu từ bảng treeb cho ta thấy:

- Doanh thu tiêu thụ từ năm 2010 đến năm 2012 là tăng, cụ thể là doanh thu năm

2012 là 58.590.000.000 đồng tăng hơn so với năm 2011 là 38.117.363.000 đồng và tănghơn là 20.472.637.000 đồng Năm 2012 tăng so với năm 2010 là 33.178.425 đồng Qua

đó ta nhận thấy quy mô hoạt động ngày càng mở rộng và phát triển hơn, mặc dù sự mởrộng này không lớn nhưng đối mặt với những khó khăn trong nền kinh tế hiện nay thì đây

là một bước tiến đáng kể

Lợi nhuận gộp cũng tăng từ năm 2010 đến năm 2012, cụ thể là năm 2010 lợi nhuậngộp là 7.816.905.993 đồng, đến năm 2011 tăng lên là 11.725.358.900 đồng, năm 2012

Trang 29

tăng lên 18.022.987.800 đồng.

Lợi nhuận thuần từ năm 2010 đến năm 2012 cũng tăng, cụ thể là năm 2011 cóLợi nhuận thuần là 19.821.122.500 đồng và tăng so với năm 2010 Lợi nhuận thuần

là 13.214.081.415 đồng và tăng hơn 6.607.041.090 đồng, năm 2012 tăng so với năm

2011 và tăng hơn năm 2011 là 10.645.820.500 đồng

TNBQ 1 CN/năm từ năm 2010 đến năm 2012 cũng tăng, cụ thể là năm 2011 cóTNBQ 1 CN/năm là 25.693.500 đồng và tăng hơn so với năm 2010 là 17.129.000đồng tăng hơn 8.510.500 đồng năm 2012 tăng hơn so với năm 2011 và cụ thể lànăm 2012 có TNBQ 1 CN/năm là 39.493.344 đồng và năm 2011 có TNBQ 1CN/năm là 25.693.500 đồng tăng hơn năm 2011 là 13.799.844 đồng

Hiện nay công ty vẫn tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện tốt các kế hoạch kinhdoanh đồng thời không ngừng tăng cường tìm kiếm bạn hàng và mở rộng thị trườngtiêu thụ, đào tạo cán bộ công nhân viên lành nghề có trình độ chuyên môn, có tinhthần trách nhiệm cao trong công việc

2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Công ty TNHH TM QUANG MINH là công ty chuyên kinh doanh bánh kẹo, nướcuống và các sản phẩm tiêu dùng, đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá (chủ yếu là các mặthàng bánh kẹo, thuốc lá, nước giải khát,….); ngoài ra Công ty còn buôn bán tư liệu tiêudùng; mỹ phẩm; môi giới thương mại Hiện nay Công ty đang tập trung kinh doanh các

đồ uống nước ngọt và nước giải khát mùa hè để đáp ứng nhu cầu cho thị trường trong vàngoài nước Trong nền kinh tế thị trường phải đảm bảo các điều kiện đó là tính cạnhtranh Hiện nay thị phần của các Doanh nghiệp vẫn chênh lệch, cửa hàng rộng khắp trên

cả nước 40% còn lại chia đều cho vài chục DN khác trong đó có Công ty TNHH TMQUANG MINH, nhận thức được điều đó Công ty không ngừng cố gắng phát triển và mởrộng mạng lưới bán hàng nhằm không ngừng nâng cao thị phần, Công ty đã xây dựngđược một hệ thống các nhà phân phối rộng trên cả nước (10 cửa hàng đại lý tại ThanhHóa, 3 đại lý tại các tỉnh như Nam Hà, Vĩnh Phúc, Hà Tây)

Nguồn hàng của công ty được cung cấp bởi các nhà sản xuất có uy tín và chấtlượng, các mặt hàng đạt chất lượng cao trong quy trình công nghệ và đảm bảo uy tín cho

Trang 30

người tiêu dùng ở các cửa hàng ở các tỉnh căn cứ vào tình hình thị trường tiêu thụ cũngnhư doanh thu tiêu thụ của tháng trước, Phòng kinh doanh lập kế hoạch nhập hàng chotháng tiếp theo

Phòng kinh doanh tiếp nhận chứng từ hàng hoá nhập và kiểm tra đối chiếu lượnghàng nhập với kho và phát hành phiếu nhập kho hàng hoá Sau đó lập bảng kê chứng từ

và luân chuyển chứng từ nhập hàng hoá về phòng kế toán

2.3 Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH TM Quang Minh.

2.3.1 Nội dung tiêu thụ hàng hóa tại công ty:

Đặc điểm của hàng hóa của công ty:

Lĩnh vực kinh doanh của công ty là thương mại (mua đi bán lại), chủ yếu là kinhdoanh các mặt hàng hóa: Đồ uống, đồ dùng cho gia đình, thành phẩm

2.3.2 Quy trình kế toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty:

Hoạt động chủ yếu của công ty TNHH TM Quang Minh là hoạt động thương mạinên doanh thu của công ty chủ yếu là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Công táchạch toán chủ yếu trên các hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, …

Quy trình tiêu thụ hàng hóa:

Diễn giải quy trình:

Thu các đơn hàng: Khách hàng đặt mua hàng qua điện thoại hoặc NVBH gặp trựctiếp khách hàng để kí kết hợp đồng thực hiện việc đặt hàng và mang các đơn hàng, hợpđồng về văn phòng

ĐƠN HÀNG

HỢP ĐỒNG

KẾ TOÁN BÁN HÀNG

PHIẾU XK,

HĐ GTGT

PHIẾU KHO XUẤT

NHÂN VIÊN BÁN HÀNG

GIAO HÀNG CHO KHÁCH HÀNG

XÁC ĐỊNH

DOANH THU

Trang 31

Nhận đơn hàng và kiểm tra đối chiếu: NVBH sẽ đưa các đơn hàng, hợp đồng chonhân vien nhập ( Chính là ké toán bán hàng) để kiểm tra đối chiếu giữa sổ theo dõi hànghóa tồng hợp với sỏ chi tiết của thủ kho tương ứng với hàng hóa xuất bán xem hàng ngàyhay hết.

Viết phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT: NVBH viết phiếu xuất kho, đưa cho thủkho,đồng thời viết hóa đơn GTGT ( Liên 2) giao cho khách hàng

Chuyển hàng ra kho và xác nhận vào phiếu xuất kho: NV kho nhận phiếu xuất kho

từ nhân viên nhập, khi hàng đã được chuyển ra khỏi kho thì xác nhận và kí tên vào phiếuxuất kho

Thực hiện việc giiao hàng : NVBH sẽ giao hàng cho khách hàng và thu tiền hoặclàm thủ tục nhận nợ khách hàng

Cập nhật doanh thu: Kế toán bán hàng phản ánh chi tiết trên sổ doanh thu đồng thời

mở sổ chi tiết phải thu khách hàng

Để đạt hiệu quả cao trong việc tiêu thụ hàng hóa công ty đã lập ra kênh tiêu thụhàng hóa để đạt hiệu quả hơn trong việc bán hàng trong thị trường trong và ngoài tỉnh vàgiúp công ty dễ kiểm soát hơn

2.3.3 Kênh tiêu thụ hàng hóa tại công ty:

Bán sỉ và lẻ trực tiếp cho KH

Trang 32

Phòng kinh doanh tổ chức, đào tạo cho đội ngũ nhân viên nghiệp vụ bán hàng, bánhàng trực tiếp cho khách hàng, phát hành hoá đơn cho các đối tượng khách hàng và thựchiện thống kê, đối chiếu lượng hàng hoá xuất trong ngày với kho hàng Sau đó lập bảng

kê chứng từ và luân chuyển chứng từ xuất hàng hoá về phòng kế toán

2.3.4 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán đang áp dụng

2.3.4.1 Phương thức bán hàng:

Hiện nay ở công ty đang áp dụng phương thức trực tiếp “thanh toán hợp đồng” với

2 hình thức chủ yếu là bán buôn trực tiếp và bán lẻ tại các cửa hàng giới thiệu sản phẩm

Phương thức bán buôn trực tiếp: áp dụng đối với các đại lý của công ty và các tổ

chức cá nhân mua với khối lượng lớn hoặc mua nhiều nhưng chưa đủ làm đại lý Phươngthức này chiếm tỷ lệ lớn trong hoạt động của công ty, sau khi đã có sự thỏa thuận giữacông ty và khách hàng, Hóa đơn GTGT được viết, hàng hóa bán trực tiếp cho khách hàngngay tại kho của công ty và ghi nhận là tiêu thụ

Phương thức bán hàng lẻ: được thực hiện thông qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm

tại các gian hàng của công ty, khi tham gia Hội chợ triển lãm…Tuy nhỏ nhưng có có vaitrò quan trọng trong việc giới thiệu sản phẩm, củng cố và xây dựng uy tín của công ty đốivới khách hàng

- Về giá cả: Công ty xác định giá cả là do phòng kinh doanh đảm nhận Giá bán củacông ty là giá bán động, vừa dựa trên cơ sở giá thành vừa bám sát thị trường (sức muacủa người tiêu dùng, sản phẩm đó có được thị trường chấp nhận hay không, tình hìnhcạnh tranh trên thị trường…)để làm sao bù đắp chi phí được và có lãi

- Thù lao cho đại lý: chính là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán của đại lý.Công ty áp dụng mức hoa hồng cho từng sản phẩm với 3 mức là 2%, 3% và 5% cho mỗiloại hàng hóa khác nhau và được trừ trực tiếp vào giá bán sản phẩm Do đó, giá bán trênHóa đơn GTGT là giá được tính sau khi đã trừ đi % hoa hồng , các khoản giảm giá, chiếtkhấu

Mặt hàng kinh doanh chủ yếu: Lĩnh vực kinh doanh của công ty là thương mại(mua đi bán lại), chủ yếu là kinh doanh các mặt hàng hóa: Đồ uống, đồ dùng cho gia

Trang 33

đình, thành phẩm

Thị trường tiêu thụ sản phẩm: công ty TNHH Thương mại Quang Minh có thịtrường tiêu thụ sản phẩm nằm trên toàn lãnh thổ Việt Nam Do các mặt hàng tiêu thụ chủyếu của công ty là các sản phẩm vềhàng tiêu dùng, nên thị trường mà công ty tiêu thụ làgiao cho các đại lý của công ty cũng như các tổ chức cá nhân mua với khối lượng lớnhoặc công ty cũng có thể giới thiệu sản phẩm tại các gian hàng của công ty hay tham giaHội chợ triển lãm…

2.3.4.2 Phương thức thanh toán:

Tại công ty TNHH Thương mại Quang Minh, khách hàng mua hàng cũng có thểthanh toán theo hình thức sau:

*Phương thức thanh toán bằng tiền mặt:

Theo phương thức này người bán và người mua trả tiền trực tiếp cho nhau màkhông thông qua ngân hàng

*Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt:

- Thanh toán bằng séc: Séc là lệnh chi tiền viết mẫu in sẵn của người trả cho ngườithụ hưởng một số tiền nhất định in trên séc, bao gồm: séc chuyển khoản, séc báo chí, sécđịnh mức, séc chuyển tiền

- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: là hình thức thanh toán mà trả tiền thực hiện theolệnh của đơn vị mua (giấy ủy nhiệm chi) người mua nộp giấy ủy nhiệm chi trực tiếp chongân hàng

- Thanh toán bằng thư tín dụng: là lệnh của người mua yêu cầu ngân hàng phục vụmình trả cho người bán một số tiền nhất định

Ngoài ra có thể dùng các hình thức ủy nhiệm thu, thanh toán bù trừ công nợ, thanhtoán bằng thẻ

2.3.4.3 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 34

Sơ đồ 2.1: Hạch toán chiết khấu hàng bán, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Với tổng diện tích khoảng gần 1.000m2 và đội ngũ cán bộ CNV, công ty TNHH

TM Quang Minh kinh doanh tuân thủ theo pháp luật, mô hình tổ chức được sắp xếp kháhợp lý, cơ cấu gọn nhẹ, không chồng chéo, mỗi phòng ban có chức năng và nhiệm vụ cụthể giúp điều hành, quản lý, giám sát được thông suốt

Trang 35

Sơ đồ 2.2 sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

µ

§

Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban:

Giám đốc: Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, quản lý toàn bộ

Công ty, đồng thời là người đưa ra các quyết định cuối cùng về tất cả các hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Bên cạnh đó còn chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật

về tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Có quyền bổ nhiệm và cách

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG KẾ TOÁN

Trang 36

chức tất cả các thành viên trong công ty.

Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm chỉ đạo các

phòng nghiệp vụ đã được phân công phụ trách, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giámđốc thay Giám đốc quản lý, điều hành toàn công ty khi Giám đốc đi vắng

Phòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc trong việc xác định kế hoạch kinh

doanh và đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty Thammưu và chịu trách nhiệm pháp lý trước giám đốc trong việc ký kết hợp đồng kinh tế, cácbản giao khoán công việc làm tốt trong việc giới thiệu sản phẩm theo dõi chặt chẽ việcbán hàng, chủ động đề xuất các biện pháp thúc đẩy việc bán hàng của công ty Định kỳlàm các báo cáo về kế hoạch và thực hiện kế hoạch kinh doanh đối với cấp trên kịp thời,chính xác

Phòng kế toán: Giám sát mọi họat động của doanh nghiệp trong từng thời điểm

kinh doanh, quản lý vốn của toàn doanh nghiệp, chịu trách nhiệm tổng hợp các báo cáoquyết toán của đại lý, cửa hàng thuộc doanh nghiệp, thực hiện các nghiệp vụ kế toán thiếtlập các sổ sách, chứng từ theo đúng yêu cầu của Bộ Tài Chính ban hành, thường xuyênthông tin kinh tế giúp ban giám đốc quyết định mọi hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp

về mặt tài chính

2.5 Đặc điểm tổ chức kế toán

2.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán và các phần hành kế toán

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Ở công

ty có phòng kế toán đối với các đơn vị kinh doanh, đội trực thuộc, kế toán tiến hành ghichép các chứng từ ban đầu, lập sổ sách kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng

sự hướng dẫn của kế toán trưởng công ty, định kỳ gửi lên phòng kế toán công ty, phòng

kế toán công ty thực hiện tổng hợp các số liệu cho các đơn vị báo cáo tiến hành xác định

lỗ lãi toàn Công ty

* Chức năng của bộ máy kế toán:

Phòng kế toán có chức năng thông tin và kiểm tra Giám Đốc, thu thập và xử lý tổnghợp một cách kịp thời, chính xác bằng hệ thống các phương pháp kế toán trên cơ sở cungcấp rõ thông tin cần thiết chính xác cho việc ra quyết định các phương pháp kinh doanh

Trang 37

tối ưu của Ban lãnh đạo Công ty.

* Nhiệm vụ của bộ máy kế toán:

Phòng kế toán có nhiệm vụ ghi chép phản ánh, cung cấp đầy đủ toàn bộ thông tin

về hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị nhằm giúp Giám Đốc Công ty điều hành vàquản lý hoạt động kinh tế tài chính có hiệu quả

Từ những chức năng nhiệm vụ như trên bộ máy kế toán của Công ty được tổ chứctheo sơ đồ sau:

Trang 38

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, xuấtphát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầu quản

lý và trình độ kế toán tại công ty Đây là một hình thức mà đơn vị kế toán chỉ mở một bộ

sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọiphần hành

2.5.2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán

2.5.2.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH TM Quang Minh:

Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày ngày 14tháng 09 năm 2006 của Bộ tài chính

Niên độ kế toán (kỳ kế toán năm): bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàngnăm

Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép là Đồng Việt Nam: (VNĐ)

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh và đặc điểm quản lý, hiện nay công ty

TNHH thương mại Quang Minh đang áp dụng hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ”.

Với hình thức nhật kí chứng từ, hệ thống sổ sách mà công ty áp dụng chủ yếu là cáctài khoản, sổ đăng ký chứng từ, sổ cái, sổ kế toán chi tiết Hình thức sổ này đơn giản, kếtcấu sổ dễ ghi, dễ hiểu thuận lợi cho việc phân công kế toán và áp dụng kế toán máy.Phương pháp tính giá thực tế hàng tồn kho: Tính theo trị giá gốc (Giá thực tế)

+ Tính giá nhập: Là giá mua ghi trên hoá đơn GTGT không bao gồm có thuế đầu

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN KHO

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 39

vào, cộng (+) chi phí vận chuyển, lưu bãi lưu kho (nếu có).

+ Phương pháp xác định giá trị hàng hoá xuất kho: Phương pháp nhập trước xuất trước

-Khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng

ước tính của tài sản cố định Tỷ lệ khấu hao hàng năm được thực hiện phù hợp với các quyđịnh tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vềviệc thực hiện chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định

+ Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân - Gia quyền

+ Phương hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

2.5.2.2 Tình hình vận dụng Sổ kế toán tại công ty

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh và đặc điểm quản lý, hiện nay công ty

TNHH thương mại Quang Minh đang áp dụng hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ”.

Với hình thức nhật kí chứng từ, hệ thống sổ sách mà công ty áp dụng chủ yếu là cáctài khoản, sổ đăng ký chứng từ, sổ cái, sổ kế toán chi tiết Hình thức sổ này đơn giản, kếtcấu sổ dễ ghi, dễ hiểu thuận lợi cho việc phân công kế toán và áp dụng kế toán máy

Trang 40

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng trong Công ty TNHH TM Quang Minh

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ đăng ký

chứng từ ghi

sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi chú

Ngày đăng: 05/11/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - bài nộp.kế toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty tnhh thương mại quang minh
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 38)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng trong Công ty TNHH TM  Quang Minh - bài nộp.kế toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty tnhh thương mại quang minh
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng trong Công ty TNHH TM Quang Minh (Trang 40)
2.7.1.4. Sơ đồ hạch toán: - bài nộp.kế toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty tnhh thương mại quang minh
2.7.1.4. Sơ đồ hạch toán: (Trang 49)
Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ - bài nộp.kế toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty tnhh thương mại quang minh
Sơ đồ h ạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ (Trang 51)
Bảng kê Nhập – Xuất – Tồn hàng hóa; - bài nộp.kế toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty tnhh thương mại quang minh
Bảng k ê Nhập – Xuất – Tồn hàng hóa; (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w