HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HAC Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HỒNG HÀ Nhóm sinh viên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HAC
Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HỒNG HÀ Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong những năm tháng ngồi ghế nhà trường, là những thời gian khó quên trong
quảng đời sinh viên của chúng em Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang
để chúng em tự tin bước vào đời Với những kiến thức nhận được trong thời gian học
tập tại trường Đại học công nghiệp TP.HCM - Cơ sở Thanh Hóa và những hiểu biết
thực tiễn có được qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
đã giúp em có cái nhìn toàn diện và thực tế hơn Để có được kết quả này chúng em
chân thành biết ơn các thầy cô Trường trường Đại học công nghiệp TP.HCM - Cơ sở
Thanh Hóa đã hết lòng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho chúng em
trong suốt thời gian học tập tại trường
Chúng em xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy và xin gửi lòng biết ơn
sâu sắc đến toàn thể quý thầy cô Trường dại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh - Cơ
Sở Thanh Hóa Và hơn thế nữa chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Lê Thị
Hồng Hà, người đã tận tâm giảng dậy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm để
chúng em hoàn thành bài chuyên đề này
Chúng em xin chân thành cảm ơn đến các ban lãnh đạo cùng các cô, chú, anh,chị
đang công tác tại Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC đã nhiệt tình chỉ bảo,
hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian thực tập và làm chuyên đề
này
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô tại trường trường Đại học công nghiệp
TP.HCM - Cơ sở Thanh Hóa và các cô, chú, anh, chị trong Công ty cổ phần thiết kế và
xây dựng HAC lời chúc sức khỏe và cảm ơn chân thành nhất Chúng em xin chúc
Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC ngày càng phát triển và bền vững hơn
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………Ngày tháng năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy của công ty 4
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 6
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 8
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HAC 2
1.1 THÀNH LẬP 2
1.1.1 Tên công ty 2
1.1.2 Vốn điều lệ: 4.000.000.000 đồng 2
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh: 2
1.1.4 Mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng phát triển của công ty 3
1.1.4.1 Mục tiêu 3
1.1.4.2 Nhiệm vụ 3
1.1.4.3 Định hướng phát triển 3
1.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 3
1.2.1 Cơ cấu chung 4
1.2.2 Cơ cấu phòng kế toán 5
1.2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán trong công ty 5
1.3 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 7
1.3.1 Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty 7
1.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Nhật ký chung 7
1.3.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 8
1.3.4 Phương pháp khấu hao TSCĐ 8
1.3.5 Phương pháp nộp thuế GTGT 8
1.3.6 Tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty trong các năm gần đây 8
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HAC 11
2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT 11
2.1.1 Chứng từ sử dụng 11
2.1.2 Tài khoản sử dụng 11
2.1.3 Sơ đồ hạch toán 11
Trang 62.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 12
2.1.5 Sổ kế toán sử dụng 13
2.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 17
2.2.1 Chứng từ sử dụng 17
2.2.2:Tài khoản sử dụng 17
2.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 18
2.2.5:Tóm tắt quy trình kế toán TGNH 22
2.3 KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG 22
2.3.1 Chứng từ sử dụng 22
2.3.2:Tài khoản sử dụng 22
2.3.3 Sơ đồ hạch toán 22
2.3.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 23
2.3.6 Tóm tắt quy tình kế toán 27
2.4 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ 27
2.4.1 Chứng từ sử dụng 27
2.4.2 Tài khoản sử dụng 27
2.4.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 27
2.4.4 Ghi Sổ kế toán 28
2.4.5 Tóm tắt quy trình kế toán 32
2.5 KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠM ỨNG 32
2.5.1 Chứng từ sử dụng 32
2.5.2 Tài khoản sử dụng 32
2.5.3 Sơ đồ hạch toán 33
2.5.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 33
2.5.5 Ghi Sổ kế toán 34
2.5.6 Tóm tắt quy trình kế toán 38
2.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN 38
2.6.1 Chứng từ sử dụng 38
2.6.2 Tài khoản sử dụng 38
Trang 72.6.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 38
2.6.5 Tóm tắt quy trình kế toán 43
2.7 KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO 43
2.7.1 Chứng từ sử dụng 43
2.7.2 Tài khoản sử dụng 43
2.7.3 Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho 44
2.7.4: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 45
2.7.4.1: Kế toán Nguyên vật liệu 45
2.7.4.2 Kế toán Công cụ dụng cụ 49
2.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG 53
2.8.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp 53
2.8.1.1 Tài khoản sử dụng 53
2.8.1.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 53
2.8.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 57
2.8.2.1 Chứng từ và quy trình ghi sổ 57
2.8.2.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 57
2.8.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 60
2.8.3.1 Tài khoản sử dụng: 60
2.8.3.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 60
2.8.3.3 Sổ kế toán 60
2.8.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung 63
2.8.4.1 Sản phẩm dở dang của công trình 63
2.8.4.2 Bảng tính giá thành 63
2.9 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM 68
2.9.1 Tài khoản sử dụng 68
2.9.2.Tóm tắt quy trình kế toán hàng tồn kho 68
2.9.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 68
2.10 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 72
2.10.1.Chứng từ sử dụng 72
Trang 82.10.2 Tài khoản sử dụng 72
2.10.3 Sơ đồ hạch toán 72
2.10.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 73
2.10.5.Tóm tắt quy trình kế toán 77
2 11 KẾ TOÁN VAY NGẮN HẠN 77
2.11.1 Chứng từ sử dụng 77
2.11.2 Tài khoản sử dụng 77
2.11.3 Sơ đồ hạch toán 77
2.11.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 78
2.11.5 Tóm tắt quy trình kế toán 82
2.12 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN 82
2.12.1 Chứng từ sử dụng 82
2.12.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán 82
2.12.2.1 Tài khoản sử dụng 82
2.12.2.2 Sơ đồ hạch toán 82
2.12.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 83
2.12.4 Tóm tắt quy trình kế toán 88
2.13 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU RA 88
2.13.1 Chứng từ kế toán 88
2.13.2 Tài khoản sử dụng 88
2.13.3 Sơ đồ hạch toán 88
2.13.4 Các nghiệp vụ phát sinh 90
2.13.5 Tóm tắt quy trình kế toán 94
2.14 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 94
2.14.1 Chứng từ sử dụng 94
2.14.2 Tài khoản sử dụng 94
2.14.3 Sơ đồ hạch toán 94
TK 334 – phải trả người lao động 95
2.14.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 95
Trang 92.12.5 Tóm tắt quy trình kế toán 100
2.15 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƢA PHÂN PHỐI 100
2.15.1 Chứng từ sử dụng 100
2.15.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán 100
2.15.2.1 Tài khoản sử dụng 100
2.15.2.2 Sơ đồ hạch toán 101
2.15.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 101
2.15.4 Sổ kế toán sử dụng 102
2.14.5 Tóm tắt quy trình kế toán 106
2.16 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 106
2.16.1.Chứng từ sử dụng 106
2.16.2 Tài khoản sử dụng 106
2.16.3 Sơ đồ hạch toán 106
2.16.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 107
2.16.5 Ghi sổ kế toán 107
2.16.6 Tóm tắt quy trình kế toán 111
2.17 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 111
2.17.1 Chứng từ sử dụng 111
2.17.2 Tài khoản sử dụng 111
2.17.3 Sơ đồ hạch toán 111
2.17.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 112
2.17.5 Ghi sổ kế toán 112
2.17.6 Tóm tắt quy trình kế toán 116
2.18 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 116
2.18.1 Chứng từ sử dụng 116
2.18.2 Tài khoản sử dụng 116
2.18.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 117
2.18.4 Ghi Sổ kế toán 117
2.18.5 Tóm tắt quy trình kế toán 121
Trang 102.19 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 121
2.19.1 Chứng từ sử dụng 121
2.19.2 Tài khoản sử dụng 121
2.19.3 Sơ đồ hạch toán 122
2.19.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 123
2.19.5 Ghi Sổ kế toán 123
2.19.6 Tóm tắt quy trình kế toán 127
2.20 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 127
2.20.1 Các chứng từ sử dụng 127
2.20.2 Tài khoản sử dụng 127
2.20.3 Sơ đồ hạch toán 128
2.20.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán 128
2.20.5 Ghi sổ kế toán 129
2.20.6 Tóm tắt quy trình kế toán 133
2.21 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH 133
2.21.1 Bảng cân đối số phát sinh 133
2.21.1.1 Quy trình: 133
2.21.1.2 Minh họa phương pháp lập BCDSPS tại công ty 133
2.21.2 Bảng cân đối kế toán 133
2.21.2.1 Quy trình lập 134
2.21.2.2.Minh họa phương pháp lập BCDKT tại công ty 134
2.21.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 138
2.21.3.2 Minh họa phương pháp lập BCKQHDKD của công ty ( Phụ lục 02) 138
2.21.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp 139
2.21.4.1 Quy trình lập 139
2.21.4.2.Báo cáo lưu huyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp của công ty (Phụ lục 02) 140
2.21.5 Thuyết minh báo cáo tài chính.( Phụ lục 02) 140
Trang 112.22 LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN 141
2.22.1 Tờ khai tạm nộp thuế TNDN 141
2.22.2 Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Phụ lục 04) 141
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 143
3.1 Nhận xét –kiến nghị chung về kế toán của công ty 143
3.1.1.Ưu điểm 143
3.1.2 Nhược điểm 143
3.2 Kiến nghị 143
KẾT LUẬN 146
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của loài người Một trong những ngành đó là ngành sản xuất nông nghiệp Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là một đơn vị kinh tế cơ sở, một tế bào của nền kinh tế quốc dân, là nơi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, thực hiện cung cấp các lao vụ,dịch vụ đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của các đơn vị sản xuất
Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vì thế nước ta hiện nay đã và đang mở cửa cho các nhà kinh doanh nước ngoài vào đầu tư sản xuất tại Việt Nam với mối quan hệ đôi bên cùng có lợi Có sự quản lý, chỉ đạo của nhà nước sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy tối đa khả năng của mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh Cho nên một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đứng vững trên thị trường thì cần nắm bắt được thị hiếu người tiêu dùng, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, quan tâm tới tất cả các khâu trong sản xuất từ khi bỏ vốn ra để đầu tư một cách tiết kiệm nhưng vẫn mang lại hiệu qủa kinh tế cao nhất Chính vì vậy mà đòi hỏi các chủ doanh nghiệp và các cán bộ quản lý kinh doanh cần phải nhận thức và áp dụng các phương pháp quản lý doanh nghiệp trên cơ
sở những số liệu thực tế đã hạch toán để phân tích kinh tế và phân tích toàn cục quá trình sản xuất kinh doanh, tìm ra những ưu khuyết điểm của những hoạt động kinh tế
đã thực hiện và đưa ra biện pháp giải quyết chúng, đưa quá trình sản xuất kinh doanh phát triển không ngừng
Trong thời gian đi thực tập tại Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC dưới
sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của Giảng viên: Lê Thị Hồng Hà và các cán bộ thuộc phòng kế toán công ty cũng như các phòng ban chức năng khác Em đã thực hiện bài báo cáo thực tập này nhằm tìm hiểu công tác kế toán thực tế, so sánh sự khác biệt giữa
lý thuyết và thực tiễn Nội dung của bài viết sẽ đi sâu vào tìm hiểu một số phần hành
kế toán cơ bản, phương pháp
Chương 1: Khái quát chung về Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
Chương 3: Nhận xét, kiến nghị
Trang 13CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ
XÂY DỰNG HAC 1.1 THÀNH LẬP
1.1.1 Tên công ty
Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC thành lập và đi vào hoạt động theo Quyết định số 235 QĐ-TL ngày 04/03/2005 do UBND tỉnh Thanh Hóa cấp với giấy phép kinh doanh số 048176 ngày 12/12/2005 do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp
- Tên công ty: Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
- Địa chỉ: Lô 106 - 107 – Nguyễn Trãi – P Ba Đình - TP.Thanh Hóa
Mẫu số điện thoại: 0373.820.126
Mẫu số hiệu tài khoản: 50110000252741 tại ngân hàng đầu tư và phát triển Thanh Hóa
- Mã số thuế: 2800765153
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
1.1.2 Vốn điều lệ: 4.000.000.000 đồng
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh:
- Nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng các công trình như:
+ Xây dựng các công trình giao thông bến cảng
+ Xây dựng các công trình thủy lợi, xây dựng dân dụng
+ Đầu tư xây dựng hạ tầng, khu công nghiệp
+ Kinh doanh thương mại dịch vụ
Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC là công ty cổ phần có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán kế toán độc lập, tự chủ về tài chính và có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước
Công ty tổ chức hoạt động kinh doanh theo pháp luật của nhà nước và vốn điều
lệ riêng của công ty Công ty cũng đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động
trong xã hội
Trang 141.1.4 Mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng phát triển của công ty
1.1.4.1 Mục tiêu
- Đảm bảo cơ sở vật chất, không ngừng nâng cao chất lượng công trình
- Tận dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả để phục vụ tốt nhất cho các công trình Đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng
- Tạo điều kiện cho nhân viên đang làm việc trong công ty có cơ hội phát triển và nâng cao năng lực của bản thân để đưa công ty ngày càng lớn mạnh
- Thực hiện đúng cam kết với khách hàng để giữ uy tín lâu dài
- Đảm bảo vệ sinh môi trường, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
1.1.4.3 Định hướng phát triển
- Luôn xem trọng việc xây dựng uy tín với khách hàng
- Không ngừng áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào xây dựng các công trình
- Thực hiện giảm chi phí tối đa nhưng vẫn đảm bảo chất lượng cho các công trình
1.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC là công ty xây dựng hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu xây dựng mới, tại tu sữa chữa nâng cấp và mở rộng cơ sơ hạ tầng như: cầu đường sắt, cầu đường bộ, cầu bến cảng có quy mô vừa và nhỏ
Do đặc điểm của ngành nghề xây dựng, sản phẩm của ngành xây dựng có tính chất đơn chiếc kết cấu khác nhau, thời gian thi công dài nên tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý có đặc điểm riêng Mô hình tổ chức của công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng Đứng đầu là lãnh đạo công ty tiếp đến là các phòng ban xí nghiệp, các đội
Trang 151.2.1 Cơ cấu chung
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy của công ty
Nhìn vào sơ đồ bộ máy công ty ta thấy
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của cty, tập trung những cổ đông
chiếm dữ số cổ phần lớn có quyền chi phối hoạt động của cty theo đều lệ cty và pháp luật quy đinh
- Ban quản lý: có chức năng giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động, thực hiện
sản xuất kinh doanh của hội đồng quản trị và ban giám đốc theo đúng điều lệ của cty
và pháp luật hiện hành
- Ban giám đốc: điều hành chịu trách nhiệm chung, chuyên quản các phòng ban,
tổ chức hành chính, phụ trách một số đơn vị hành chính khi cần thiêt
Trang 16+ Tổ chức khai thác sử dụng co hiệu quả nguồn vốn kiểm tra, giám sát việc chi tiêu sử dụng vốn và phân tích hoạt động tài chính của cty
+ Thực hiện tốt quản lý hệ thống sổ sách kế toán, theo dõi phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập báo cáo tài chính theo yêu cầu, chức năng của
cơ quan quản lý
- Phòng kế hoạch: xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của cty trên cơ sở sử
dụng tối ưu các nguồn lực hiện có Khai thác thị trường xây dựng cơ bản, lập kê hoạch sản xuất kinh doanh, hoàn thiện thủ tục ban đầu, giúp các đơn vị thiết lập hồ sơ, thông tin về các yêu cầu cảu dư án, phối hợp các phòng ban để làm thủ tục thanh quyết toán, nghiệm thu
- Phòng tổ chức hành chính: giúp ban quản trị xây dựng chiến lược cán bộ,
tuyển dụng lao động, đào tạo đội ngũ cán bộ và công nhân lành nghề, thực hiện tốt luật lao động và các chế độ khác, tổ chức việc thực hiện của các tổ chức chính trị, đoàn thể, thực hiện chế độ dân chủ trong cty
- Các xí nghiệp đội thi công trực thuộc: có chức năng hoạt đông theo cơ chế của cty ban hành, chủ động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao theo cơ chế khoán, chủ động đề xuất các phương pháp linh doanh trình cty chấp nhận mới được thực thi, được cấp vật tư tài chính tùy theo từng công việc cụ thể đội thực hiện quy tắc thực thanh thực chi
1.2.2 Cơ cấu phòng kế toán
1.2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
Để tổ chức bộ máy kế toán của công ty một cách phù hợp cần phải căn cú vào loại hình tổ chức công tác kế toán mà công ty đã vận dụng Đồng thời phải phù hợp với sự phân công quả lý tài chính của công ty
Trang 17Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
+ Kế toán trưởng: là người phụ trách chung của phòng, có trách nhiệm phân
công chỉ đạo các nhân viên trong phòng thực hioeenj nghiêm túc các phần việc Có trách nhiệm kiểm tra duyệt chi mọi chi phí hợp lệ liên quan theo quy định và chụi trách nhiệm trước pháp luật về những khoản chi phí đó Là người lập và ký duyệt các báo cáo tài chính trước khi gửi cho các cơ quan có thẩm quyền
+ Kế toán tổng hợp: là người chụi trách nhiệm trước kế toán trưởng, tập hợp
toàn bộ chứng từ hợp lệ để lên bảng kê lập chứng từ ghi sổ, vào sổ cái, cùng kế toán trưởng lập bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo tài chính theo quy định Mở sổ theo dỏi chi tiết tình hình tăng giảm TSCĐ, xuất NVL_CCDC, hoạch toán hành tồn kho Cuối kỳ lập bảng tính khấu hao TSCĐ và lập bảng chi tiết hàng tồn kho
+ Kế toán chi phí giá thành, tiền lương và các khoản trích theo lương:
Trực tiếp tập hợp chi phí sản xuất Căn cứ chứng từ tập hợp cảu các đơn vị trực thuộc lên bảng giá thành tổng hợp của toàn công ty Mở sổ chi tiết theo dõi các khoản thanh toán nội bộ một cách rỏ ràng, cụ thể theo từng đối tượng
Theo dõi việc tính lương theo sản phẩm, tính và trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế Toán tổng hợp, kế toán TSCĐ, kế toán NVL_CCDC Thủ quỹ
Kế toán chi phí giá thành, tiền lương và BHXH
Kế toán các xí nghiệp, đội thi công
Trang 18+ Thủ quỷ: là người chụi trách nhiệm giủ tiền mặt cho công ty Có trách nhiệm
xuất tiền khỏi quỷ và thu tiền mặt về nhập quỹ khi có đầy đủ các hóa đơn chứng từ và chữ ký theo quy định Đồng thời đối chiếu đầy đủ và chính xác
1.3 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
1.3.1 Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty
Kế toán theo QĐ 15 - 2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006
1.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Nhật ký chung
- Dựa vào tình hình thực tế tại công ty với khối lượng công việc kế toán, đồng thời căn cứ vào số lượng và trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán, công ty cổ phần
cơ khí – xây dựng 306 đã lựa chọn hình thức kế toán phù hợp với công ty là nhật ký chung
- Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại Công ty Cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
Bàng tổng hợp Chi tiết
Trang 19Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi định kỳ:
Quan hệ đối chiếu:
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Quy trình sơ đồ luân chuyển chứng từ được diễn ra như sau: Hàng ngày khi phát sinh bất kỳ một nghiệp vụ kinh tế nào thì kế toán chịu trách nhiệm về phần đó, sẽ căn
cứ vào chứng từ gốc tổng hợp vào sổ Nhật ký chung, từ chứng từ gốc đó sẽ tập hợp vào sổ chi tiết Cuối tháng từ nhật ký chung sẽ tập hợp vào sổ cái tài khoản tương ứng,
từ sổ chi tiết tổng hợp vào bảng tổng hợp chi tiết Cuối tháng từ sổ cái bảng tổng hợp
sẽ phát sinh bảng tổng hợp chi tiết tổng hơp với báo cáo tài chính
1.3.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
- Nguyên tắc định giá hàng tồn kho: Giá thực tế
- Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
1.3.4 Phương pháp khấu hao TSCĐ
Đường thẳng
1.3.5 Phương pháp nộp thuế GTGT
Theo phương pháp khấu trừ
1.3.6 Tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty trong các năm gần đây
Trang 20Biểu 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 -2013
Đơn vị tiền : Đồng Việt Nam
ST
T
Chỉ têu Mã TM Năm 2013 Năm 2012
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 561.756.413.927 314.612.711.926
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 426.050.395
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 6.652.009.854 242.362.998
7 Chi phí tài chính 22 VI.28 36.270.564.019 14.002.384.759 -Trong đó : Chi phí lãi vay 23 33.557.598.955 14.002.384.759
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 5.547.851.419 2.508.051.550
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 371.316.506 274.519.448
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN
(60 = 50 - 51 -52)
60 9.028.003.502 1.169.595.849
Nhìn vào biểu 1 cho ta thấy chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 tăng mạnh so với năm 2012, cụ thể là tăng 213.224.243.737 đồng tương ứng với tốc độ tăng 37,29% Lợi nhuận sau thuế năm 2013 so với năm 2012 tăng
Trang 217.879.320.943 đ tương ứng tăng 86,59% Doanh thu năm 2011 tăng nhanh so với năm trước là do công ty nhận được nhiều công trình, chi phí đầu tư bỏ ra lớn hơn
Chỉ tiêu chi phí tài chính năm 2013 tăng so với năm 2012 là 21.651.224.111đồng, tương ứng với tốc độ 67,14% Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 so với 2012 tăng 26.209.419.921 đồng, tương ứng tốc độ tăng 74,31% nên tổng lợi nhuận thuần từ HĐKD năm 2013 tăng so với năm 2012 là khá rõ nét cụ thể là tăng 7.185.344.454 đồng
Cùng với các chỉ tiêu trên, chỉ tiêu chi phí QLDN qua 2 năm có xu hướng tăng lên là do doanh nghiệp đã và đang tạo dựng được niềm tin vào khách hàng cũng như toàn bộ CNV trong công ty nên những năm gần đây công ty đã nhận được nhiều hạng mục công trình, tạo công ăn việc làm cho toàn bộ công nhân viên trong công ty Nhằm thực hiện tốt tiến độ kế hoạch của các công trình, công ty đã bổ sung nhân lực, Điều này làm chi phí QLDN tăng lên Tuy nhiên, đây không phải là điều đáng ngại của công
ty, mà nó chứng tỏ công ty đang cố gắng chứng tỏ khả năng cạnh tranh của mình, quy
mô cũng như chiến lược kinh doanh đang được đẩy mạnh Công ty nên duy trì tốc độ phát triển hơn nữa trong những năm sau
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HAC 2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT
Tiền mặt là tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, kim khí, đá quý Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và việc bảo
quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện
2.1.1 Chứng từ sử dụng
-Phiếu thu, Phiếu chi
-Giấy đề nhị thanh toán, Giấy đề nghị tam ứng
-Bảng thanh toán tiền lương, Biên lai thu tiền…
Trang 23(4) Thu được các khoản phải thu của khách hàng bằng tiền mặt
(5) Chi tiền mặt mua NVL, CCDC Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (6) Nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi ngân hàng
(7) Trả nợ nhà cung cấp bằng tiền mặt
(8) Chi tiền mặt trả lương người lao động
2.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1: Ngày 08/12 UBND P.Đông Vệ thanh toán khối lượng xây lắp
công trình: “Nhà lớp học 2T-6P trường tiểu học Đông Vệ” HĐ GTGT số 0001457 số
tiền 16.000.000 VAT 10 %, đã thu bằng tiền mặt
-phiếu thu số 85 (Xem phụ lục 01 )
Nghiệp vụ 2: Ngày 19/12/2013.trường mầm non Hoa Sen trả nợ tiền ngày
2/12 theo HĐ 0004587
Nợ TK 111 96.800.000
Có TK 131 96.800.000
Chứng từ:
-Phiếu thu số 102 (Xem phụ lục 01)
Nghiệp vụ 3: Ngày 10/12 công ty chi tiền mặt thanh toán tiền điện thoại tháng
11 cho bộ phận quản lý doanh nghiệp Số tiền 1.200.000đ, VAT 10%
Nợ TK 642: 1.200.000
Nợ TK 133: 120.000
Có TK 111: 1.320.000
Trang 24Chứng từ:
-HĐ số 0004587 (Xem phụ lục 01)
-Phiếu chi 91 (Xem phụ lục 01)
Nghiệp vụ 4:Ngày 15/12/2013, Tạm ứng tiền cho anh Lê Văn Nga đi mua xi
Trang 25Công ty CP thiết kế và xây dựng HAC
Lô 106 - 107 - Nguyễn Trãi - P.Ba Đình - TH
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm: 2013
Mẫu số: S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
Trang 26Công ty CP thiết kế và xây dựng HAC
Lô 106 - 107 - Nguyễn Trãi - P.Ba Đình - TH
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2013 Tên tài khoản: Tiền mặt
Số hiệu: 111
Mẫu số: S03a – DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số tiền
Số hiệu
Ngày, Tháng
9/12 PT102 9/12 Thu tiền trường mầm non Hoa Sen x x 131 96.800.000
Trang 27Công ty CP thiết kế và xây dựng HAC
Lô 106 - 107 - Nguyễn Trãi - P.Ba Đình - TH
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Năm 2013 Tên tài khoản: Tiền mặt
Số hiệu: 111
Mẫu số: S03a – DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
9/12 PT102 9/12 Thu tiền trường mầm non Hoa Sen 131 96.800.000
Trang 282.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Tiền gửi là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nước hoặc các công ty tài chính, bao gồm tiền Việt Nam, , vàng bạc đá quý
2.2.1 Chứng từ sử dụng
*Chứng từ dùng
- Giấy lĩnh tiền, Giấy đề nghị chuyển tiền
- Giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu tính lãi
*Chứng từ gốc kèm theo
-Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi
-Séc chuyển khoản, séc bảo chi, lệnh chuyển tiền
2.2.2:Tài khoản sử dụng
- TK cấp 1 : 112 - Tiền gửi ngân hàng
- TK cấp 2: 1121 - Tiền Việt Nam
(1) Nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi ngân hàng
(2) Khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn bằng tiền gửi ngân hàng
(3) Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng chuyển khoản
(4) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
(5) Chuyển TGNH để thanh toán các khoản phải trả, phải nộp
Trang 292.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1: Ngày 1/12/2013 Công ty Quyết toán công trình “ Cải tạo, nâng cấp
đường Lê khắc Tháo” theo HĐ 0001455 Số tiền 450.000.000 đồng( VAT 10%) công ty đã thu bằng TGNH
- Giấy báo Có ( Xem phụ lục 01)
Nghiệp vụ 2: Ngày 12/12/2013 Công ty Quyết toán công trình “ Đường Cốc Hạ
1” theo HĐ 0001458 Số tiền 550.000.000 đồng( VAT 10%) công ty đã thu bằng TGNH
- Giấy báo Có ( Xem phụ lục 01)
Nghiệp vụ 3:Ngày 10/12/2013 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt để
chi lương nhân viên số tiền 30.000.000 đồng
Nợ TK 111 70,000,000
Có TK 112 70,000,000
Chứng từ:
- Giấy báo nợ số 001( Xem phụ lục 01)
- phiếu thu ( Xem phụ lục 01)
2.2.5 Ghi sổ kế toán
* Sổ nhật ký chung
Trang 30Công ty CP thiết kế và xây dựng HAC
Lô 106 - 107 - Nguyễn Trãi - P.Ba Đình - TH
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm: 2013
Mẫu số: S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số hiệu
TK đối ứng
Cộng chuyển sang trang sau x x x
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
Trang 31Công ty CP thiết kế và xây dựng HAC
Lô 106 - 107 - Nguyễn Trãi - P.Ba Đình - TH
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2013 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu: 112
Mẫu số: S03a – DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số tiền
Số hiệu
Ngày, Tháng
Trang 32Công ty CP thiết kế và xây dựng HAC
Lô 106 - 107 - Nguyễn Trãi - P.Ba Đình - TH
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Năm 2013 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu: 112
Mẫu số: S03a – DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 332.2.5:Tóm tắt quy trình kế toán TGNH
Ghi chú: :Ghi hàng tháng(định kỳ)
:Đối chiếu, kiểm tra
2.3 KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp, phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ, tài sản cố định và cung cấp dịch vụ cho khách hàng
2.3.1 Chứng từ sử dụng
-Chứng từ gốc:Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng
-Chứng từ kèm theo:Hoá đơn GTGT, giấy đề nghị TT, biên bản bù trừ công nợ
Sổ chi tiết
TK 112
Sổ cái TK 112 Bảng tổng
hợp TK112
Trang 342.3.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Kế toán thanh toán công nợ sẽ lập bảng kê chi tiết theo dõi từng khách hàng căn cứ vào thời hạn thanh toán trên hợp đồng Khi khách hàng trả tiền bằng tiền mặt hoặc ngân hàng gửi Giấy báo có về, kế toán thanh toán công nợ sẽ biết được hóa đơn nào đã thanh toán và cuối mỗi quý sẽ lập Bảng đối chiếu công nợ Khi quyết toán , kế toán thanh toán công nợ sẽ lên chữ T cho TK 131
-Những khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có dư nợ lớn thì định
kỳ cần tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi và số còn nợ, nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản
- Phải tiến hành phân loại nợ : loại nợ có thể trả đúng hạn, quá hạn, nợ khó đòi hoặc
nợ không vó khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng hoặc có biện pháp sử lý đối với khoản nợ phải thu khó đòi được
Trường hợp khách hàng đến hàng đến hạn chưa thanh toán , kế toán phải thu sẽ
lập Giấy báo nợ gửi sang cho khách hàng
Nghiệp vụ 1:Ngày 2/12/2013, công ty quyết toán công trình: “Cổng, tường rào
trường mầm non Hoa Sen” theo HĐ 0004587 sau khi trừ số tiền tạm ứng, số tiền còn lại là
88 000.000đ, Khách hàng chưa thanh toán tiền cho công ty ( Thuế GTGT 10%)
Chứng từ: - Phiếu thu số 102 ( xem phụ lục 01)
Nghiệp vụ 3: Ngày 20/12 trường tiểu học Điện Biên trả trước 20% giá trị hợp đồng
công trình “Cải tạo trường tiểu học Điện Biên” Số tiền 50.000.000 đồng, công ty đã nhận được báo Có
Nợ TK 112: 50.000.000
Có TK 131: 50.000.000
Chứng từ: - Giấy báo Có ( phụ lục 01)
Trang 35Công ty CP thiết kế và xây dựng HAC
Lô 106 - 107 - Nguyễn Trãi - P.Ba Đình - TH
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm: 2013
Mẫu số: S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
2/12 Quyết toán công trình “ Cổng Tường rào trường mầm
2/12 HĐ số
0004587
2/12 Thuế GTGT 10%
20/12 GBC 20/12 Trường tiểu học Điện Biên trả trước tiền công trình 112 50.000.000
Cộng chuyển sang trang sau x x x
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
Trang 36Công ty CP thiết kế và xây dựng HAC
Lô 106 - 107 - Nguyễn Trãi - P.Ba Đình - TH
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2013 Tên tài khoản: Phải thu khách hàng
Số hiệu: 131
Mẫu số: S03a – DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
2/12 HĐ số
0004587
2/12 Quyết toán công trình “ Cổng Tường rào
Trang 37Công ty CP thiết kế và xây dựng HAC
Lô 106 - 107 - Nguyễn Trãi - P.Ba Đình - TH
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Năm 2013 Tên tài khoản: Phải thu khách hàng
Số hiệu: 131
Mẫu số: S03a – DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
2/12 Quyết toán công trình “ Cổng Tường
rào trường mầm non Hoa sen”
Trang 382.3.6 Tóm tắt quy tình kế toán
Ghi chú: Ghi hàng tháng (định kỳ)
Đối chiếu, kiểm tra
2.4 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
2.4.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi tiền
- Biên lai nộp thuế
- Giấy nộp tiến
2.4.2 Tài khoản sử dụng
TK cấp 1 – 133: Thuế GTGT được khấn trừ
TK câp 2 – 1331: Thuế VAT được khấu trừ của hàng hoá
1332: Thuế VAT được khấu trừ của TSCĐ
1333: Thuế VAT được khấu trừ của HH nhập
2.4.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1: Ngày 2/10/2013, công ty mua 1 máy trộn bê tông theo HĐ 0009510
của công ty TNHH Hùng Lan, nguyên giá là 30.000.000, thuế VAT 10%, chưa thanh toán cho người bán Máy mua về được sử dụng ngay ở công trường thi công
Sổ nhật ký chung
Trang 39Nghiệp vụ 2:Ngày 19/12/2013, Công ty mua quần, áo, mũ bảo hộ lao động cho
công nhân theo HĐ 0002254 của công ty Bách Hợp, số tiền 7.000.000 chưa trả tiền cho người bán
- Phiếu nhập kho ( xem phụ lục 01)
Nghiệp vụ 3:Ngày 31/12/2013, công ty kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ
Trang 40Công ty CP thiết kế và xây dựng HAC
Lô 106 - 107 - Nguyễn Trãi - P.Ba Đình - TH
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm: 2013
Mẫu số: S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số hiệu
TK đối ứng
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang