17 2.2.3 Quy trình kế toán TGNH, tóm tắt sơ đồ hạch toán và trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán tiền gửi ngân hàng .... Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu th
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN AN SƠN
GV hướng dẫn: TH.S VÕ THỊ MINH Nhóm sinh viên thực hiện:
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Người xưa có câu “ Cơm cha áo mẹ chữ thầy, câu nói đấy quả thật rất
đúng đắn, chúng em không thể quên được công ơn của quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, cho chúng em kiến thức, cho chúng em kinh nghiệm, phong cách sống và làm việc Thời gian học tập tại Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh càng in sâu đậm vào tâm trí của chúng em hơn
Sau khi hoàn thành bài báo cáo này, trước tiên chúng con xin được thành kính cảm ơn cha mẹ đã cho chúng con tất cả để chúng con được đi học được những kiến thức và kinh nghiệm sống như ngày hôm nay
Chúng em xin chân thành cảm ơn Giảng viên: Võ Thị Minh đã không quản công sức tận tình giúp đỡ chúng em trong quá trình làm bài báo cáo này Chúng
em luôn trân trọng và giữ gìn tình cảm đó Xin cảm ơn ban lãnh đạo, quý thầy cô khoa kinh tế đã tạo điều kiện cho chúng em được tiếp xúc với thực tế
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, các anh chị phòng kế toán Công ty TNHH Một thành viên An Sơn đã nhiệt tình hướng dẫn và cung cấp số liệu cho chúng em trong quá trình làm bài viết này
Do hạn chế về hiểu biết lý luận và thực tiễn, mặt khác thời gian thực tập trên Công ty còn hạn chế nên trong quá trình nghiên cứu và trình bày bài báo cáo thực tập chúng em không thể tránh được những sai sót Chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, giúp đỡ của quý thầy cô cùng cán bộ nhân viên phòng kế toán Công ty TNHH Một thành viên An Sơn
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
GV
HĐ
NH
NT NTGS
PC
PT SXKD
SH SHCT SHTKĐƢ STT
TK TKĐƢ TSCĐ
TM
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Một thành viên An Sơn 2
1.1.2 Một số thông tin cơ bản về Công ty: 2
1.1.3 Cơ sở pháp lý của Công ty : 3
1.2: Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 3
1.2.1: Đặc điểm hoạt động 3
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 4
1.3 Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty 5
1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 6
1.4.1.Hình thức kế toán áp dụng trong Công ty 6
1.4.2.Sổ sách kế toán sử dụng 8
1.4.3 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 9
1.4.4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 9
1.4.5 Phương pháp khấu hao tài sản cố định 9
1.4.6 Phương pháp nộp thuế GTGT 10
1.5 Tình hình tài chính của Công ty 10
1.6 Quy trình kinh doanh của Công ty 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 12
2.1 Kế toán tiền mặt 12
2.1.1 Khái niệm 12
2.1.2 Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng 12
2.1.2.1 Chứng từ sử dụng 12
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 12
Trang 72.1.2.1 Tóm tắt sơ đồ hạch toán 13
2.1.2.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 13
2.1.3 Sổ kế toán sử dụng 14
2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 17
2.2.1 Khái niệm 17
2.2.2 Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng 17
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 17
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 17
2.2.3 Quy trình kế toán TGNH, tóm tắt sơ đồ hạch toán và trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán tiền gửi ngân hàng 17
2.2.3.1 Tóm tắt sơ đồ hạch toán 17
2.2.2.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 18
2.2.3 Sổ sách kế toán 19
2.3.Kế toán công nợ 22
2.3.1 Kế toán phải thu khách hàng 22
2.3.1.1 Chứng từ sử dụng và Tài khoản sử dụng 22
2.3.1.2 Quy trình kế toán phải thu khách hàng, sơ đồ hạch toán và một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 22
2.3.1.2.1Tóm tắt sơ đồ hạch toán 22
2.3.1.2.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 23
2.3.2 Sổ sách chứng từ sử dụng 24
2.4 Kế toán phải trả người bán 26
2.3.1 Chứng từ sử dụng và Tài khoản sử dụng 26
2.3 2 Quy trình kế toán, sơ đồ hạch toán, một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 26
2.3.2.1Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ công nợ phải trả người bán 26
2.3.2.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 27
2.3.3 Sổ sách kế toán 28
2.4 Kế toán hàng hóa 32
2.4.1 Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng 32
2.4.1.1 Chứng từ sử dụng 32
2.4.1.2 Tài khoản sử dụng 32
Trang 82.4.2.2 một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 33
2.4.4 Sổ kế toán sử dụng: 34
2.5 Kế toán tài sản cố định 37
2.5.1.Chứng từ sử dụng và Tài khoản sử dụng 37
2.5.1.1 Chứng từ sử dụng 37
2.5.1.2 Tài khoản sử dụng 37
2.5.2: Tóm tắt sơ đồ hạch toán, trích yếu một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 37 2.5.2.1: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh của TSCĐ 37
2.5.2.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 38
2.6 Kế toán lương và các khoản trích theo lương 43
2.6.1 Cách tính lương theo thời gian 43
2.6.2 Các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT,KPCĐ, Bảo hiểm thất nghiệp) 43
2.6.2.1 Bảo hiểm xã hội 43
2.6.2.2 Bảo hiểm y tế 43
2.6.2.3 Kinh phí công đoàn 43
2.6.2.4 Bảo hiểm thất nghiệp 44
2.6.3 Chứng từ sử dụng và Tài khoản sử dụng 44
2.6.3.1 Chứng từ sử dụng 44
2.6.3.2 Tài khoản sử dụng 44
2.6.4 Sơ đồ hạch toán và một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 45
2.6.4.1 Sơ đồ hạch toán 45
2.6.4.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 45
2.7 Kế toán vay ngắn hạn 52
2.8.1 Chứng từ sử dụng và Tài khoản sử dụng 52
2.8.1.1 Chứng từ sử dụng 52
2.8.1.2 Tài khoản sử dụng 52
2.8.2 Sơ đồ hạch toán và một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 52
2.8.2.1 Sơ đồ hạch toán 52
2.8.2.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 53
2.8.3 Sổ kế toán sử dụng 53
2.9 Kế toán doanh thu bán hàng 56
2.9.1 Chứng từ sử dụng và Tài khoản sử dụng 56
Trang 92.9.1.2 Tài khoản sử dụng 56
2.9.2 Sơ đồ hạch toán và một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 56
2.9.2.1 Sơ đồ hạch toán: 56
2.9.2.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 57
2.9.4 Sổ kế toán sử dụng 58
2.10 Doanh thu hoạt động tài chính 61
2.10.1 Chứng từ sử dụng và Tài khoản sử dụng 61
2.10.1.1 Chứng từ sử dụng : 61
2.10.1.2 Tài khoản sử dụng 61
2.10.2.1 Tóm tắt sơ đồ hạch toán 61
2.10.2.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 61
2.10.3 Sổ kế toán sử dụng 62
2.10 Kế toán giá vốn hàng bán 65
2.10.1 Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng 65
2.10.1.1 Chứng từ sử dụng 65
2.10.1.2 Tài khoản sử dụng 65
2.10.1.1 Quy tình ghi sổ và hạch toán 65
2.10.2 Tóm tắt sơ đồ hạch toán và trích yếu một số nghiệp vụ kinh tế liên quan tới kế toán giá vốn hàng bán (hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thương xuyên) 66
2.10.2.1Sơ đồ hạch toán 66
2.10.2.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 67
2.10.3 Sổ kế toán sử dụng 67
2.11 Kế toán chi phí hoạt động tài chính: 70
2.11.1 Chứng từ sử dụngvà Tài khoản sử dụng 70
2.11.1.1 Chứng từ sử dụng 70
2.11.1.2 Tài khoản sử dụng 70
2.11.2 Tóm tắt sơ đồ hạch toán và một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 70
2.11.2.1 Tóm tắt sơ đồ hạch toán 70
2.11.2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 71
2.11.3 Tóm tắt quy trình 71
2.11.4 Sổ kế toán sử dụng 72
Trang 102.12.1.1 Chứng từ sử dụng 74
2.12.1.2 Tài khoản sử dụng 74
2.12.2 Tóm tắt sơ đồ hạch toán và một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 74
2.12.2.1 Tóm tắt sơ đồ hạch toán 75
2.12.2.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 76
2.12.3 Tóm tắt quá trình kế toán chi phí quản lý kinh doanh 77
2.12.4 Sổ kế toán sử dụng 77
2.13 Kế toán thu nhập khác 80
2.13.1 Chứng từ sử dụng và Tài khoản sử dụng 80
2.12.1.1 Chứng từ sử dụng 80
2.13.1.2 Tài khoản sử dụng 80
2.13.2 Tóm tắt sơ đồ hạch toán và trích yếu một số nghiệp vụ kinh tế liên quan tới kế toán thu nhập khác 80
2.13.2.1 Tóm tắt sơ dồ hạch toán 81
2.13.2.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 81
2.13.2 Quy tình ghi sổ và hạch toán 82
2.13.3 Sổ kế toán sử dụng 82
2.14 Kế toán chi phí khác 85
2.14.1 Chứng từ sử dụng và Tài khoản sử dụng 85
2.14.1.1 Chứng từ sử dụng 85
2.14.1.2 Tài khoản sử dụng 85
2.14.2 Tóm tắt sơ đồ hạch toán và trích yếu một số nghiệp vụ kinh tế liên quan tới kế toán chi phí khác 85
2.14.2.1 Tóm tắt sơ đồ hạch toán 86
2.14.2.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 86
2.14.3 Quy trình ghi sổ 87
2.14.3 Sổ sách kế toán sử dụng 87
2.15 Kế toán thuế TNDN 90
2.15.1 Khái niệm 90
2.15.2 Chứng từ sử dụngvà Tài khoản sử dụng 90
2.15.2.1 Chứng từ sử dụng 90
2.15.2.1 Tài khoản sử dụng 90
2.15.3 Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ cụ thể 90
Trang 112.15.3.2 Thực tế phát sinh tại doanh nghiệp(VNĐ) 92
2.15.4 Quy trình làm và lên Báo Cáo Thuế Thu Nhập DN 94
2.15.4.1 Quy trình lập Báo Cáo Thuế Thu Nhập Doanh nghiệp 94
2.16 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 95
2.16.1 Chứng từ sử dụng và Tài khoản sử dụng 95
2.16.1.1 Chứng từ sử dụng 95
2.16 1.2 Tài khoản sử dụng 95
2.16.2 Tóm tắt sơ đồ hạch toán và trích yếu một số nghiệp vụ kinh tế liên quan tới kế toán xác định kết quả kinh doanh 96
2.16.2.1 Tóm tắt sơ đồ hạch toán 96
2.16.2.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 96
2.16.3 Quy trình ghi sổ 97
2.16.4.Sổ sách kế toán sử dụng 97
2.17.Quy trình lập bảng cân đối kế toán 100
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 113
3.1: Đánh giá thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn 113
3.1.1: Một số ưu điểm: 113
3.1.2 Một số nhược điểm 114
3.2 Nhận xét và kiến nghị cụ thể 114
3.2.1 Nhận xét và kiến nghị về vốn bằng tiền 114
3.2.2 Nhận xét và kiến nghị về kế toán hàng hóa 115
3.2.3 Nhận xét và kiến nghị về kế toán TSCĐ 115
3.2.4 Nhận xét và kiến nghị về kế toán tiền lương 116
3.2.4 Nhận xét và kiến nghị về kế toán doanh thu 117
KẾT LUẬN 119
PHẦN PHỤ LỤC 120
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Hoà chung xu thế phát triển mọi mặt, nền kinh tế nước ta không ngừng vươn lên để khẳng định vị trí của chính mình Từ những bước đi gian nan, thử thách giờ đây nền kinh tế nước ta đã phát triển rất mạnh mẽ Một công cụ không thể thiếu được để quyết định sự phát triển mạnh mẽ đó, đó là: Công tác hạch toán kế toán
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công
cụ quản lý kế toán tài chính không những có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp
Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật, nó phát huy tác dụng như một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu quản lý kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay
Xuất phát từ những lý do trên và nay có điều kiện tiếp xúc với thực tế, nhất
là có sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán Công ty và cô giáo
hướng dẫn em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn " nhằm làm sáng tổ những
vấn đề vướng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện bổ sung kiến thức đã tích luỹ được ở lớp
Báo cáo thực tập gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế
toán tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn
Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Một
thành viên An Sơn
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty
TNHH Một thành viên An Sơn
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Một thành viên An Sơn
Từ một cơ sở nhỏ bé ít danh tiếng trong nền kinh tế thị trường Trong quá trình hoạt động có sự đổi mới về quy trình công nghệ, nguồn nhân lực và phương thức lãnh đạo điều hành, cơ sở đã vươn lên thành một doanh nghiệp có quy mô lớn
Ngày 11 tháng 11 năm 2003 Công ty được thành lập lấy tên là Công ty TNHH Một thành viên An Sơn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
2663000014 do phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thanh Hoá cấp
Ra đời trong hoàn cảnh nền kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động về tài chính Công ty đã gặp phải muôn vàn khó khăn về cơ sở vật chất, tổ chức, trình độ và kinh nghiệm quản lý Nhưng vượt qua mọi khó khăn, Công ty
đã nổ lực không ngừng vươn lên để trở thành một doanh nghiệp vững mạnh
Ba năm gần đây, khi nền kinh tế nước ta hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, trong khi nhiều doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn thì Công ty vẫn không ngừng phát triển Trong năm 2011, Công ty phấn đấu để đạt thành tích cao hơn nữa và đóng góp vào ngân sách nhà nước ngày càng cao Với mục tiêu đầu tư phát triển không ngừng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong và ngoài nước, góp phần vào công cuộc CNH- HĐH đất nước, đưa Công
ty phát triển mạnh và vững chắc
1.1.2 Một số thông tin cơ bản về Công ty:
- Tên giao dịch : Công ty TNHH Một thành viên An Sơn
Trang 14- Mã số thuế: 2800796754 Cục thuế Thanh Hoá cấp ngày 06/03/2004
1.1.3 Cơ sở pháp lý của Công ty :
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2663000014 do sở kế hoạch và đầu tư Thanh Hoá Cấp ngày 11/11/2003
Đơn vị đăng ký kê khai nộp thuế tại : Chi cục thuế Thanh Hoá
Hình thức kê khai nộp thuế GTGT:Khấu trừ
Hình thức hạch toán kế toán : Chứng từ ghi sổ
1.2: Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
uy tín và chất lượng tốt hơn để phục vụ người tiêu dùng tốt hơn và thu được lợi nhuận cao nhằm mục đích thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước như nộp thuế và các khoản phải nép khác vào ngân sách nhà nước
- Doanh nghiệp phaỉ tổ chức tốt quá trình quản lý lao động
Chức năng:
- Công ty TNHH Một thành viên An Sơn là một doanh nghiệp chuyên kinh
Trang 15phẩm cấp của Công ty và thực hiện chức năng cơ bản như một doanh ngiệp Thương Mại
-Dịch vụ tư vấn đầu tư, chuyển dao công nghệ mới, thiết kế chế tạo và xây lắp các công trình chuyên ngành, họi chợ triển lãm, hội thảo, thông tin quảng cáo và kinh doanh du lịch khách sạn nhà hàng, đại lý bán hàng, tiến hành các hoạt động khai thác theo qui định cña pháp luật
Ngành nghề kinh doanh
Bán buôn bán lẻ đồ điện gia dụng
Kinh doanh nhà ở cho sinh viên
Sử lý nước thải của các khu công ngiệp
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG HÀNH CHÍNH
PHÒNG KẾ TOÁN
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc: Là người ra quyết định và chịu trách nhiệm chung, chỉ đạo toàn
bộ hoạt động kinh doanh và là người đại diện hợp pháp của Công ty
Phòng kinh doanh: Khai thác mở rộng thị trường kinh doanh trong và
ngoài tỉnh, chịu trách nhiệm toàn bộ việc giao dịch, tìm đơn hàng trình GĐ phê duyệt và phối hợp với các phòng ban khác thực hiện tốt các hợp đồng đã ký
Phòng Kỹ thuật : Chức năng tham mưu cho Ban giám đốc trong việc đưa ra
những chính sách và quyết định, tổ chức thực hiện, giám sát và báo cáo đến Ban
Trang 16Phòng kế toán: Giúp Công ty sử dụng vốn và tài sản một cách hài hòa, cân
đối lập BCTC, thực hiện các chức năng giám sát bằng tiền trong hoạt động kinh doanh của Công ty
1.3 Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
QUỸ
Nhiệm vụ :
Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung có nhiệm vụ kiểm tra tính toán,
giám sát mọi số liệu trên sổ kế toán, đôn đốc các bộ phận chấp hành mọi nội quy, quy định kế toán do Nhà nước ban hành
Kế toán bán hàng: Là phần hành kế toán rất quan trọng trong bộ máy kế
toán Các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong khâu bán hàng nhiều và phức tạp Hàng ngày kế toán phải thường xuyên theo dõi tình hình Xuất Nhập Tồn kho của từng loại hàng hóa, báo cáo tình hình tiêu thụ hàng hóa cho kế toán với các nhà cung cấp, hiện có, tình hình biến động tài chính của Công ty Nắm vững được các khoản vay nợ của nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng và đối tác kinh doanh
Thủ kho: Quản lý, theo dõi hàng hóa, sản phẩm bán thành phẩm,tài sản của
Công ty Theo dõi các nghiệp vụ Xuất Nhập Tồn kho của từng loại hàng hóa, tài
Trang 17tình hình xuất kho tiêu thụ cho kế toán trưởng
Thủ quỹ : Quản lý quỹ thương mại của Công ty trong việc thu chi cho các
hoạt động khi có chứng từ hợp lệ, cấp phát lương cho cán bộ công nhân viên khi đến kỳ
1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
1.4.1.Hình thức kế toán áp dụng trong Công ty
Công ty TNHH Một thành viên An Sơn áp dụng hình thức kế toán Công ty
Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của Công ty về quy mô trình độ của cán bộ quản lý, cán bộ kế toán, áp dụng hình thức tập trung phù hợp, đảm bảo cho kế toán thực hiện tốt nhiệm vụ thu nhận và xử lý cung cấp thông tin chính xác, đầy
đủ kịp thời cho công tác điều hành quản lý các hoạt động kinh tế
Trình tự ghi sổ theo hình thức chừng từ ghi sổ :
Trang 18Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 19Trình tự ghi sổ : Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp kế toán tiến hành phân loại để vào sổ quỹ hoặc sổ chi tiết Cuối quý căn cứ vào sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết Sau đó kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ phản ánh nội dung tương ứng với bảng kê
Hình thức tổ chức kế toán tại Công ty:Công ty TNHH Một thành viên
An Sơn đang áp dụng hình thức kế toán tập chung Toàn bộ công việc kế toán được tập chung tại phòng kế toán tài chính
+ Kỳ lập báo cáo : Sau mỗi tháng, quý kế toán tổng hợp số liệu và lên báo cáo để cho kế toán trưởng ký duyệt, báo cáo lên các cấp quản lý, các tổ chức cần biết đến các thông tin kinh tế
+ Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ
+ Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
+ Tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Hạch toán hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty bao gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối số phát sinh
1.4.2.Sổ sách kế toán sử dụng
- Sổ tổng hợp bao gồm các loại sổ :
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái tài khoản ( dùng cho chứng từ ghi sổ )
- Sổ chi tiết gồm các loại sổ :
+ Sổ quỹ tiền mặt
Trang 20+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua
+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán
+ Sổ chi tiết các tài khoản
1.4.3 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Hệ thống tài khoản và chứng từ sử dụng tại Công ty theo QĐ số 48/2006/QĐ ngày 14/09/2006 của bộ trưởng bộ tài chính : phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT,…
1.4.4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên
1.4.5 Phương pháp khấu hao tài sản cố định
+ Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định : Nguyên giá
+ Phương pháp khấu hao : Theo phương pháp đường thẳng theo thời gian
sử dụng ước tính phù hợp với quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003
về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định của Bộ trưởng BTC cụ thể như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc 10 - 25
Phương tiện vận tải 6 - 15 Thiết bị dụng cụ, quản lý 3- 5
Trang 211.4.6 Phương pháp nộp thuế GTGT
Công ty kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.5 Tình hình tài chính của Công ty
Bảng 1.1: Báo cáo các chỉ tiêu tài chính của Công ty trong năm 2013 so với
năm 2011
Tài sản 12.010.643.800 12.453.093.380 ( 542.449.580 ) ( 4,32% ) Nguồn vốn 12.010.643.800 12.453.093.380 ( 542.449.580 ) ( 4,32% ) Doanh thu 5.079.540.660 3.675.534.892 1.404.005.768 38,19% Chi phí 3.018.886.100 2.467.456.596 451.429.504 17,58% Thuế 221.454.444 90.230.721 131.223.723 145,43% Lợi nhuận 664.363.333 270.695.123 393.668.210 145,42%
Qua bảng báo cáo trên ta nhận thấy :
+ Chỉ tiêu Tài sản năm 2013 giảm so với năm 2011 là 4,32% tương ứng với 542.449.580 đ
+ Chỉ tiêu Nguồn vốn năm 2013 giảm so với năm 2011 là 4,32% tương ứng với 542.449.580 đ
+ Chỉ tiêu Doanh thu năm 2013 tăng so với năm 2011 là 38,19% tương ứng với 1.404.005.768 đ
+ Chỉ tiêu Chi phí năm 2013 tăng so với năm 2011 là 17,58% tương ứng với 451.429.504 đ
+ Chỉ tiêu Thuế năm 2013 tăng so với năm 2011 là 145,42% tương ứng với 131.223.723 đ
+ Chỉ tiêu Lợi nhuận năm 2013 tăng so với năm 2011 là 145,42% tương ứng với 393.668.210 đ
Trang 221.6 Quy trình kinh doanh của Công ty
Nhập hàng hoá
Nhận đơn đặt hàng,xử lý đơn đặt
hàng Xuất bán
Trang 23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
Giấy thanh toán tạm ứng
Bảng thanh toán tiền lương
- Chứng từ ghi sổ:
Phiếu thu
Phiếu chi
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 “ Tiền Mặt “ để phản ánh số hiện
có và tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ
Tài Khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 1111: Tiền Việt Nam
TK 1112: Ngoại tệ
TK 1113: Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý
2.1.2 Quy trình kế toán, tóm tắt sơ đồ hạch toán và trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán tiền mặt
Trang 242.Nhập quỹ tiền mặt từ các khoản thu nhập khác của Doanh nghiệp
3.Thu nợ của khách hàng hoặc tiền ứng trước của khách hàng về nhập quỹ 4.Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
5.Gửi tiền mặt vào ngân hàng
6.Chi tiền mua hàng hóa, TSCĐ hoặc chi đầu tư xây dựng cơ bản
7.Các khoản chi khác bằng tiền mặt
8.Chi tiền mặt để thanh toán các khoản nợ phải trả
2.1.2.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
(NV1) Ngày 01/12 mua 1 máy quay camera trị giá 17.000.000 đ,thời gian
Trang 25CHỨNG TỪ GHI SỔ: PHIẾU THU SỐ 0022367 20.000.000
(NV3) Ngày 05/12 bán quạt với giá vốn 12.000.000đ, giá bán 18.000.000 đ chƣa VAT thu bằng tiền mặt
CHỨNG TỪ GHI SỔ: PHIẾU CHI SỐ 0023770 7.000.000
(NV5) Ngày 09/12 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 10.000.000đ
Trang 26Phiếu chi số 001 phần phụ trang
Đơn vị : Công ty TNHH Một thành viên
An Sơn
Địa chỉ : Xã Hoàng Anh, Thành phố
Thanh Hóa
Mẫu số : S02a – DNN ( Ban hành theo quyết định số : 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 27Đơn vị : Công ty TNHH Một thành viên
An Sơn Địa chỉ: Khu Công Nghiệp Lễ
Môn- Tp.Thanh Hóa
Mẫu số S02c1-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI
Tên TK : Tiền Mặt
Số hiệu :111 Tháng 12 năm 2013
05/12 10 05/12 Xuất bán quạt 511 18.000.000
3331 1.800.000 06/12 11 06/12 Chi tiền tiếp khách 642 7.000.000 09/12 10 09/12 Rút TGNH nhập quỹ 112 10.000.000
Trang 282.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.2.1 Khái niệm
Tiền gửi ngân hàng là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng , kho bạc nhà nước hoặc các Công ty tài chính bao gồm : tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ, vàng bạc đá quý…
Tài khoản sử dụng TK 112 “ Tiền gửi Ngân hàng” để theo dõi số hiện có
và tình hình biến động tăng, giảm tiền gửi ngân hàng của DN tại Ngân hàng, kho bạc, hay Công ty tài chính
TK 112 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 1121: Tiền Việt Nam
TK 1122 : Ngoại tệ
TK 1123 : Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
2.2.3 Quy trình kế toán TGNH, tóm tắt sơ đồ hạch toán và trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán tiền gửi ngân hàng
2.2.3.1 Tóm tắt sơ đồ hạch toán
Trang 29Sơ đồ 2.2: Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu của TK tiền gửi ngân
(3) Giấy báo có của Ngân hàng phản ánh tiền lãi gửi định kỳ
(4) Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
(5) Trả tiền mua vật tƣ, hàng hóa , tài sản cố định hoặc chi phí phát sinh
đã đƣợc chi bằng chuyển khoản
(6) Chuyển tiền gửi Ngân hàng để thanh toán các khoản phải trả phải nộp
2.2.2.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
(NV1)Ngày 02/12 Mua đèn chùm Công ty Hƣng Hải Phát giá mua 230.000.000 chƣa VAT đã trả bằng TGNH
Nợ TK 156 :230.000.000
Trang 30CHỨNG TỪ GHI SỔ: PHIẾU THU SỐ 0023551 40.000.000
(NV3) Ngày 08/12, Nhận đƣợc Giấy báo Có về khoản tiền khách hàng trả
nợ là 198.000.000đ
Nợ TK 112 : 198.000.000
Có TK 131 : 198.000.000
CHỨNG TỪ GHI SỔ:PHIẾU THU SỐ 0023674 198.000.000
(NV4) Ngày 10/12 Trả tiền hàng cho Công ty Hƣng Hải Phát thanh toán bằng chuyển khoản trị giá hàng bao gồm cả thuế GTGT là 172.000.000đ
Trang 314336 Nhận được Giấy báo Có về khoản
tiền lãi tại NH Agribank
112 515 20.000.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 32SỔ CÁI
Tên TK : Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu :112 Tháng 12 năm 2013
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 332.3.Kế toán công nợ
2.3.1 Kế toán phải thu khách hàng
Các khoản phải thu là các khoản Công ty ứng trước của chủ công trình để mua nguyên liệu vật liệu để trả lương cho công nhân
- Tài khoản sử dụng : TK 131 - Phải thu khách hàng
2.3.1.2 Quy trình kế toán phải thu khách hàng, sơ đồ hạch toán và một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 34Chú thích:
(1) Chi trả hộ chi phí vận chuyển cho khách hàng
(2) Bán hàng hóa trong nước chưa thu tiền
(3) Thu nợ của khách hàng bằng chuyển khoản, hoặc khách hàng ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp
(4) Cấn trừ công nợ của khách hàng
(5) Cho khách hàng được hưởng các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trừ vào công nợ phải thu
2.3.1.2.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
(NV1) Ngày 02/12 Bán quạt cho Khách sạn Hoàng Long giá vốn 120.000.000, giá bán 180.000.000, chưa thuế GTGT 10%,khách hàng chưa trả tiền
CHỨNG TỪ GHI SỔ:PHIẾU THU SỐ 0022690 20.000.000
(NV4) Ngày 08/12, Nhận được Giấy báo Có về số tiền khách hàng trả nợ ngày 02/12
Nợ TK 112 : 198.000.000
Trang 35CHỨNG TỪ GHI SỔ:PHIẾU CHI SỐ 0023665 198.000.000
2.3.2 Sổ sách chứng từ sử dụng
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản 131
Đơn vị : Công ty TNHH Một thành viên
An Sơn
Địa chỉ : Xã Hoàng Anh, Thành phố
Thanh Hóa
Mẫu số : S02a – DNN ( Ban hành theo quyết định số : 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 36SỔ CÁI
Tên TK : Phải thu khách hàng
Số hiệu :131 Tháng 12 năm 2013
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 372.4 Kế toán phải trả người bán
Nợ phải trả người bán tại Công ty là nguồn vốn của Công ty chiếm dụng tại đơn vị khác, của các tổ chức khác và các nhân khác ngoài đơn vị theo chính sách kinh tế tài chính quy định như sau: Chính sách tiền lương, chính sách bảo hiểm, chính sách thuế, và các hợp đồng kinh tế mà đơn vị sử dụng trong một thời gian nhất định sau đó phải hoàn trả lại cho đối tượng
- Tài khoản sử dụng: TK 331 - phải trả người bán
2.3 2 Quy trình kế toán, sơ đồ hạch toán, một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.3.2.1Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ công nợ phải trả người bán
Sơ đồ 2.4: :Hạch toán một số nghiệp vụ công nợ phải trả người bán
Trang 38Chú thích:
(1) thanh toán cho người bán bằng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
(2) Cấn trừ công nợ với cùng một người
(3) ứng trước tiền cho người bán
(4) Mua hàng hóa chưa thanh toán cho người bán
(5) Các khoản chi phi chưa thanh toán cho người bán
2.3.2.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
(NV1) ) Ngày 04/12 mua 800m dây cáp điện của Công ty TNHH Một
thành viên An Sơn, đơn giá 280.000đ/m,VAT 10%, chưa trả tiền
CHỨNG TỪ GHI SỔ:PHIẾU CHI SỐ 0022589 18.000.000
(NV3) Ngày 11/12 Mua 20 chiếc quạt điện của Công ty điện tử Việt Thái 2.000.000/ chiếc, chưa VAT Chưa trả người bán
Trang 39Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 40Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)