Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cuá Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội LỜI NÓI ĐẦU Nghành xuất khẩu thuỷ sản được xây dựng và phát triển mạnh mẽ trong hơn 20 năm qua
Trang 1Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cuá Công ty
xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội
LỜI NÓI ĐẦU Nghành xuất khẩu thuỷ sản được xây dựng và phát triển mạnh mẽ trong hơn
20 năm qua và đã hình thành được một nghành công nghiệp chế biến thực phẩm với năng lực sản xuất lớn trong các nghành chế biến nông sản thực phẩm
Nghị quyết hội nghị Ban Chấp hành Trung Ương Đảng lần thứ V ( khoá VII)
đã xác định thuỷ sản là nghành kinh tế mòi nhọn trong phát triển kinh tế Việt Nam, là nghành kinh tế đứng thứ 3 về kim ngạch xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng nhanh Đối với các tỉnh Miền Bắc, thuỷ sản hiện là một thế mạnh góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực Trong những năm
qua, nghành thuỷ sản của vùng đã đem lại một lượng ngoại tệ lớn cho khu vực Trong nghành thuỷ sản Việt Nam, thuỷ sản Miền Bắc đóng góp một vai trò
quan trọng và được đánh giá là có tiềm năng
Trong rất nhiều đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ sản của khu vực
Miền Bắc, Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội (SEAPRODEX Hà Nội) )được đánh giá là một trong những đơn vị hàng đầu, một doanh nghiệp chủ lực
về sản xuất , chế biến, kinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ hải sản và các sản phẩm nông lâm sản, thực phẩm của nghành thuỷ sản
Trang 2Phần I: Tổng quan về Công ty xuất nhập khẩu thuý sắn Hà Nội
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty xuất nhập khấu thuỷ sản Hà Nội
I.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội
Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội tên giao dịch quốc tế là: SEAPRODEX Hà Nội ( viết tắt của SEA PRODUCT IMPORT AND EXPORT COMPANY ) là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty thuỷ sản Việt
Nam do Bộ thuỷ sản quản lý Trụ sở của Công ty đặt tại 20- Láng Hạ- Quận
Đống Đa- Thành phố Hà Nội
Tiền thân của Công ty là chỉ nhánh xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội, được thành lập vào ngay 5 tháng 7 năm 1980 theo quyết định số 544 TS/QĐÐ của Bộ trưởng Bộ Hải Sản ( nay là Bộ Thuỷ sản ) Đến ngày 31 tháng 3 năm 1993, chi nhánh xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội được mở rộng thành Công ty xuất nhập
khẩu thuỷ sản Hà Nội theo quyết định 251/TS về việc tổ chức lại doanh nghiệp
Nhà nước theo nghị định số 388 NÐĐ/CP Đến tháng I1 năm 1995, Công ty trở thành thành viên của Tổng Công ty thuỷ sản Việt Nam
Cùng với sự thay đổi của nền kinh tế đất nước, hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội cũng trải qua nhiều bước thăng trầm Tuy nhiên, có thể tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Công ty thông qua 2 giai đoạn chủ yếu sau:
a Giai đoạn 1 : Từ năm 1980 đến năm 1988
Đây là giai đoạn đầu của quá trình phát triển Công ty lúc bấy giê mới chỉ là chỉ nhánh xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội Chi nhánh ra đời trong thời kỳ Nhà nước quản lý điều hành nền kinh tế theo cơ chế hành chính bao cấp,kế hoạch
hoá tập trung, thị trường bị chia cắt theo địa giới hành chính
+ Cơ chế chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước có nhiều thay đổi, lạm
phát cao, đồng tiền Việt Nam bị mắt giá
Trang 3+ Chi nhánh ( lóc bấy giê ) được thử nghiệm theo cơ chế “ tự cân đối, tự trang trải và làm đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước “ theo quyết định số 2311/QĐ- HĐBT của Hội Đồng Bộ Trưởng ( nay là Chính Phủ )
+ Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội khi mới ra đời chưa có cơ sở sản xuất , chế biến, xuất khâu thuỷ sản ở các tỉnh ( trừ Xí nghiệp liên hợp thuỷ sản
Hạ Long ), còn thiếu cán bộ am hiểu nghiệp vụ
Tuy nhiên, có một đặc điểm thuận lợi: là chi nhánh đầu tiên được thành lập nên thời gian này Công ty được độc quyên kinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ sản
ở Miền Bắc
Như vậy, có thể nói Công ty ra đời trong điều kiện vừa thuận lợi vừa khó khăn Điều này đã tạo cho Công ty tuy ra đời với nguồn vốn Ýt ỏi nhưng lại có quyền tự chủ linh hoạt trong kinh doanh
Trong giai đoạn này, Công ty đạt được những thành tựu sau:
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của SEAPRODEX Hà
Nội giai đoạn 1 ( 1980-1988 )
Nam |Sản lượng | Doanh sé XK Doanh sè NK
xuất khấu | Gía trị | Tốc độ | Giá trị | Tốc độ (triệu tấn) | (1000S) phát (1000$) phát triển
Trang 4Tổng | 6791 40433 28770
Giai đoạn 2 : Từ năm 1988 đến nay
Đây là giai đoạn mà nền kinh tế chuyên từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường Chính sách quản lý xuất nhập khẩu của Nhà nước thay đổi, kinh doanh xuất nhập khâu phân tán, Nhà nước cho phép các đơn vị kinh tế địa phương trực tiếp xuất nhập khâu chứ không tập trung về Công
ty như một đầu mối trung tâm như trước đây nữa
Thị trường cạnh tranh gay gắt không chỉ đối với thị trường nội địa mà còn đối với cả thị trường nước ngoài: giá cả các yếu tố đầu vào và đầu ra biến động đều gây bắt lợi cho Công ty
Đối với thị trường trong nước: Quyền quyết định chuyển từ tay người mua (
Công ty ) sang tay người bán ( các Xí nghiệp sản xuất chế biến hàng thuý sản
xuất khẩu ) Trong nước các đoanh nghiệp tăng nhanh giá mua nguyên liệu và sản phẩm của nhau
Đối với thị trường nước ngoài: Các doanh nghiệp trong nước tranh bán ( xuất
khẩu ) và quyền quyết định lúc này chuyên từ tay người bán (các Công ty ở Việt Nam ) sang tay người mua ( các thương nhân nước ngoài ) Hơn nữa sản phẩm
thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam trong thời kỳ này bị cạnh tranh gay gắt với các nước khác ở cùng khu vực Châu á như: Ên độ, Thái Lan, Trung Quốc, Singapo
Việc Nhà nước tăng cường điều tiết thông qua chính sách quản lý kinh doanh theo nghành , chính sách thuế( thuế xuất khẩu, thuế sản xuất, thuế khai thác tài
nguyên, thuế doanh thu ) không cón khuyến khích được việc chế biến hàng xuất khâu đo đó ảnh hưởng đến lượng thu mua, giá đầu vào và tỷ suất lợi nhuận của Công ty
Trước sự đòi hỏi cấp bách của cơ chế thị trường,ngoài những khó khăn vốn
có của nền kinh tế đang phát triển, lại trong giai đoạn chuyền từ cơ chế hành
chính sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước , SEAPRODEX Hà Nội đã phải tìm tòi, thử nghiệm một hướng di riêng, tìm
hướng chiến lược kinh doanh đúng đắn, một mặt phù hợp với đặc thù riêng
Trang 5mình, mặt khác phải tuân thủ theo đường lối chính sách luật pháp của Nhà nước
Sakhalin- Cộng hoà Liên Bang Nga ) từ tháng 4 năm 1989 Việc SEAPRODEX
Hà Nội đầu tư sang Cộng hoà Liên bang Nga trong hoàn cảnh nước ta chưa có luật đầu tư ra nước ngoài và các văn bản dưới luật khác là một khó khăn rất lớn
tưởng chõng không thê vượt qua được vì tất cả đều phải xin Nhà nước giải quyết
theo trường hợp ngoại lệ.Tuy nhiên, SEAPRODEX Hà Nội đã vượt qua được
khó khăn đó và đưa liên doanh đi vào hoạt động trên cơ sở sử dụng nguồn lợi phong phú, kỹ thuật chế biến và kinh nghiệm của nước bạn kết hợp với công
nghệ của Nhật Bản và khả năng buôn bán linh hoạt của ta để sản xuất hàng xuất
khẩu và xuất khẩu một số mặt hàng khác của Việt Nam sang nước bạn
Đối với trong nước: SEAPRODEX Hà Nội dùng chính sách gắn bó với bạn hàng với quan điểm chủ đạo là bảo đảm sự hài hoà về lợi Ých giữa các bên; Chính sách dùng vốn và giá cả để thu hót các bạn hàng, đầu tư đối mới thiết bị công nghệ mới, phát triển các mặt hàng có giá trị cao để duy trì và tăng nhanh
kim ngạch xuất nhập khẩu và dịch vụ
Đối với nội bộ Công ty: Công ty đã mạnh dạn xây dựng quy chế khoán quản tại khối văn phòng Công ty nhằm:
+ Tăng cường khai thác tối đa mọi tiềm năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật
và các thế mạnh khác nhắm phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ
+ Phát huy tính năng động sáng tạo của công nhân viên
+ Gắn chặt quyền hạn và trách nhiệm, quyền lợi và hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận, của từng cá nhân
+ Chống bình quân trong phân phối thu nhập, chống vô chủ và vô trách
nhiệm trong công việc
Trang 6Qua đó phải đảm bảo kinh doanh có lãi, tăng nguồn tích luỹ cho ngân sách,
cho Công ty và tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên Mặt khác tạo các tiền
đề về vốn, phương thức quản lý, năng lực cán bộ đề đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty theo cơ chế thị trường
Sau 12 năm hoạt động và phát triển, do yêu cầu cấp bách của nền kinh tế thị trường và khả năng của chi nhánh Ngày 16 tháng 4 năm 1992 Bộ Thuỷ sản ra quyết định số 126/TS/QÐ về việc đối tên chi nhánh xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà
Nội thành Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội với tên giao dịch quốc tế là:
SEAPRODEX Hà Nội Hiện nay, SEAPRODEX Hà Nội là Công ty kinh doanh
độc lập trực thuộc tổng Công ty thuỷ sản Việt Nam và có rất nhiều mối quan hệ
trực tiếp về kinh doanh buôn bán với các bạn hàng ở ngoài nước trên thế giới Sau 10 năm ( 1992-2002 ) Công ty đã có những đóng góp đáng kế cho Nhà nước, sản lượng thuỷ sản xuất khâu của Công ty tiếp tục tăng do có chính sách của Nhà nước khuyến khích xuất khẩu và tiêu dùng trong nước Trong giai đoạn
này Công ty đạt được thành tựu sau:
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2
Năm | Sản lượng | Doanh sè XK Doanh sé NK
xuất khẩu |Giá trị | Tốc độ | Giá trị| Tốc độ (tr tan) |(1000§) | ptrién(%) | (1000$) p.trién
Trang 71.1.2 Chire nang va nhiém vu
Công ty xuất nhập khâu thuỷ sản Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nước
được phép thực hiện chế độ tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, hoạt động bằng nguồn vốn ngân sách cấp và tự bổ sung Công ty hạch toán độc lập, có con
dấu riêng và hoạt động theo đúng pháp luật
a Chức năng
SEAPRODEX Hà Nội hình thành và hoạt động với 2 chức năng chủ yếu:
+ Thông qua hoạt động xuất nhập khâu của Công ty để trực tiếp đây mạnh
xuất nhập khẩu thuỷ sản cho phù hợp với yêu cầu của thị trường quốc tế, tăng
giá trị kim ngạch xuất khẩu, kinh đoanh có lãi, phát triển toàn nghành thuỷ sản
+ Thông qua xuất khâu, thu ngoại tệ để phục vụ cho nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng vật tư, chuyển giao công nghệ mới tiên tiến, hiện đại, nhằm
mục đích trang bị kỹ thuật cho nghành thuỷ sản
b Nhiệm vô
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là: trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản
và các mặt hàng nông sản khác để hỗ trợ cho nhiệm vụ trên, Công ty được phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật công nghệ nhằm phát triển, khai thác, nuôi trồng, chế biến và bảo quản thuỷ sản Từ đó nâng cao chất lượng hàng thuỷ sản đáp ứng nhu cầu thị trường quốc tế và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngoài ra Công ty cũng thực hiện xuất khẩu các mặt hàng tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng khác theo nhu cầu của thị trường trong nước
Mặt hàng sản xuất kinh doanh khác bao gồm: Thép, bao bì, hạt nhựa, máy móc thiết bị, nông sản khô, hoa quả tươi, vật tư nội địa và các sản phẩm công
nghiệp khác Trong đó nhập khâu và phân phối mặt hàng sắt thép ở thị trường
Trang 8nội địa được coi là hoạt động chính khác ngoài kinh doanh thuỷ sản ở SEAPRODEX Hà Nội
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.2.1 Văn phòng Công ty
Văn phòng Công ty có trụ sở đặt tại 20 đường Láng Hạ - Hà Nội Khối văn phòng Công ty vừa chịu trách nhiệm trước Nhà nước về tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty , vừa chịu trách nhiệm quản lý vốn Nhà nước giao, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh không chỉ riêng phần vốn
của văn phòng mà còn cả các đơn vị thành viên
Cơ cấu tô chức tại văn phòng Công ty như sau:
* Giám đốc Công ty : Do Bộ trưởng Bộ thuý sản bổ nhiệm, chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như chịu trách nhiệm
với Tổng Công ty thuỷ sản Việt Nam và Bộ thuỷ sản về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Đồng thời Giám đốc là người xác định phương hướng và
bước đi chiến lược của đơn vị trong từng thời kỳ, trên cơ sở tham khảo ý kiến tham mưu của các bộ phận Giám đốc trực tiếp quản lý chỉ đạo các phòng:
Phòng Tài chính — Kế toán, Phòng Kinh tế-Kế hoạch, Phòng tổ chức bảo vệ và thanh tra, Chi nhánh Móng Cái và liên doanh SEASAFICO
* Giúp việc cho Giám đốc Công ty là 3 Phó giám đốc và Kế toán trưởng
Trong đó:
+ Mét phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo phòng kinh doanh xuất khẩu thuỷ sản
+ Mét phó Giám đốc phụ trách phòng kinh doanh vật tư và một đơn vị trực thuộc
+ Mét phó Giám đốc phụ trách kinh doanh nhập khẩu và hoạt động nội
chính ở văn phòng
+ Kế toán trưởng : là người trợ giúp cho Giám đốc khi ra các quyết định
còng như tham gia công tác quản lý về tài chính Nhiệm vụ của Kế toán trưởng không chỉ giới hạn trong phạm vi khối văn phòng mà là quản lý toàn bộ hoạt động về kinh tế tài chính của toàn Công ty
* Các phòng kinh doanh
Trang 9-_ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ sản : Nhiệm vụ chính thức là thực
hiện kinh đoanh xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản và có thể nhập khẩu các
mặt hàng khác nếu như có lợi nhuận
-_ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp: Nhiệm vụ là kinh doanh xuất nhập khâu tổng hợp tất cả các mặt hàng phục vụ cho nghành và cho các nghành kinh tế khác
-_ Phòng kinh doanh vật tư: Kinh doanh các mặt hàng phục vụ cho nghành thuỷ sản : xuất nhập khẩu các máy móc, thiết bị chuyên dùng, chế biến hàng
thuỷ đặc sản và thực phẩm, tủ đông, kho lạnh
-_ Cửa hàng thuỷ đặc sản: Bán và giới thiệu sản phẩm thuỷ sản chế biến nội
địa và một số thực phâm khác
Các phòng này tự chủ về kinh doanh, sử dụng lao động và chỉ trả lương cho các bộ phận công nhân viên theo quy định của Công ty trên cơ sở kết quả kinh doanh của phòng
* Các phòng chức năng
- Phong Tai chính- Kế toán: Tô chức, quản lý tài chính, hệ thống số sách, chứng từ kế toán và chế độ báo cáo tài khoản kế toán theo các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình sử dụng vốn và bảo toàn vốn kinh doanh Ngoài ra, phòng còn có chức năng giúp Giám đốc thanh tra, quản lý về tài chính kế toán, tiến hành phân tích
các hoạt động kinh tế của bộ phận và của toàn Công ty, đề xuất các biện
pháp giải quyết phù hợp với đặc thù kinh doanh của nghành theo đúng chế
độ pháp quy của Nhà nước
-_ Phòng Kinh tế- Kế hoạch : Lập kế hoạch kinh doanh của Công ty và xây dùng đề án nâng cấp các Xí nghiệp
-_ Phòng hành chính pháp chế Phô trách công việc hành chính phat sinh,
quản lý con dấu, hồ sơ, giấy tờ Nghiên cứu và tham mưu cho Giám đốc về
mặt pháp chế, theo dõi tổng hợp và báo cáo các kết quả hoạt động kinh
doanh sản xuất của toàn Công ty
Trang 10- _ Phòng tổ chức bảo vệ và thanh tra: Có nhiệm vụ quản lý, giám sát, kiểm tra
việc thực hiện các quy chế kỷ luật lao động theo quy định của Nhà nước,
thường xuyên nắm bắt, thông báo và giải quyết kịp thời các chế độ quy định của Nhà nước về tiền lương, bảo hiểm xã hội, đề xuất phương án sắp xếp, tô
chức lao động hợp lý giữa các phòng ban bộ phận
12.2 Các đơn vị trực thuộc
Công ty có 4 đơn vị trực thuộc
* Xí nghiệp giao nhận thuỷ sản xuất khẩu Hải Phòng: Đặt tại 43-Lê Lai- Ngô Quyền- Hải Phòng Được thành lập theo quyết định 637/TS-QĐÐ ngày 19 lháng
12 năm 1986 của Bộ Thuỷ sản Chuyên kinh doanh các dịch vụ xuất nhập khẩu
thuộc chuyên nghành thuý sản, các dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, cung cấp nhà kho và các phương tiện giao nhận cho SEAPRODEX Hà Nội
*_ Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà Nội ( Nhân Chính-Hà Nội) : Thành lập theo quyết định 545/TS-QĐÐ ngày 24 tháng 9 năm 1987 của Bộ Thuỷ sản Chuyên chế biến thuỷ sản, nông sản thực phẩm xuất khẩu, kinh doanh vật
tư hàng hoá, thực phẩm nội địa
* Xí nghiệp chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Xuân Thuỷ : Đặt tại Xuân Trường-
Nam Định Chuyên môn hoá và chế biến thuỷ sản cho xuất khẩu
* Chỉ nhánh đại diện Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội tại Móng Cái-
Quảng Ninh : Là một bộ phận của Công ty, thực hiện toàn bộ nhiệm vụ, quyền
hạn và các mối quan hệ được giao Mở rộng quan hệ tìm bạn hàng, nguồn hàng
Các đơn vị trực thuộc này hạch toán độc lập và báo cáo kết quả kinh doanh
cho lãnh đạo Công ty Mỗi Xí nghiệp trực thuộc đều có ban lãnh đạo bao gồm: Giám đốc, phó Giám đốc , kế toán trưởng, các phòng ban chức năng
12.3 Các đơn vị liên doanh
Có Công ty liên doanh SEASAFICO được thành lập vào tháng 4 năm 1989 ( liên doanh giữa SEAPRODEX Hà Nội và Liên hợp các ngư trang Sakhalin-Nga
) Có nhiệm vụ khai thác, chế biến, kinh doanh thuỷ đặc sản xuất khẩu sang thị trường nước thứ 3 Đến nay, Liên doanh đã trở thành đoanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản có uy tín trong và ngoài nước
10
Trang 11CO CAU TO CHUC BO MAY QUAN LY CUA CONG TY
Cửa hàng kinh doanh thuỷ
sản
Xí nghiệp chế biến thuỷ sản
Xuan Thuy — Nam Dinh
Xi nghiép giao nhan Hai
Phong
Phong tai chinh ké toan
Trang 12
I3 Mét số đặc điểm có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẫu thuỷ sản của Công ty L3.1 Nguồn nhân lực
Nhân lực là một tiềm năng khá mạnh trong Công ty Tuy ở giai đoạn mới
thành lập có những yếu kém, song trải qua hơn 20 năm xây đựng và phát triển,
đội ngò cán bộ công nhân viên của Công ty có những bước phát triển đáng kế đặc biệt là theo chiều sâu
xây dựng từ những năm 80 nên dã gần hết thời gian sử dụng mà chưa được nâng
cấp, do đó không đáp ứng được yêu cầu đa dạng về sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng mà thị trường đòi hỏi
ngày càng cao
Từ năm 1998, do Nhà nước có chính sách khuyến khích mở rộng, tạo điều
kiện xuất khẩu trực tiếp nên một số nhà máy sau khi được nâng cấp như: F49,
F38, F36 đã được một số khách hàng đến ký hợp đồng Năm 1998, Công ty đã
12
Trang 13nâng cấp F37 trở thành một trung tâm chế biến thuỷ sản xuất khẩu, chuyên giao công nghệ ở Miền Bắc
Trụ sở Công ty đặt tại 20 Láng Hạ- Hà Nội đạt tiêu chuẩn là trung tâm giao
dịch quốc tế với đầy đủ trang thiết bị văn phòng, phương tiện giao dịch ( điện
thoại, fax, telex ) đủ tiêu chuẩn Ngoài ra các trang thiết bị hoạt động phục vụ
cho công việc như: máy móc chế biến, kiểm tra, bảo quản sản phẩm thuỷ sản
Xí nghiệp kho vận Hải Phòng gồm có:
+ Mét kho lạnh 700 tắn
+ Mét kho vật tư với diện tích 500m2
+ Bèn xe nâng hàng
+ Đội xe dùng đề bảo quản lạnh và vận chuyền
Xí nghiệp chế biến thuỷ sản đặc sản Hà Nội và Xí nghiệp chế biến Xuân Thủy, mỗi Xí nghiệp gồm có:
+ Một phân xưởng lạnh công suất cấp đông 2,5 tan/ mé
+ Một phân xưởng chế biến
+ Một phân xưởng hàng khô
+ Hệ thống kho lạnh bảo quản hàng và xe vận tải lạnh chuyên dùng
1.3.3 Đặc điểm một số thị trường xuất khẩu chính của Công ty
a Thị trường Nhật Bản
Thị trường Nhật Bản là nơi có mức tiêu thụ hàng thuỷ sản lớn nhất thế giới, với mức tiêu thụ thuỷ sản tính trên đầu người là trên 70kg/năm Trong những năm gần đây, lượng thuỷ sản nhập vào Nhật Bản đều đạt kỷ lục cả về giá trị lẫn khối lượng
Đối với Việt Nam nói chung và đối với SEAPRODEX Hà Nội nói riêng thì
đây là một thị trường lớn, quan trọng và đầy sức hấp dẫn Hàng năm, Công ty đã
xuất khâu sang thị trường Nhật Bản với giá trị thuỷ sản xuất khâu chiếm 70-80%
( trước năm 1999 ) và khoảng trên dưới 30 % ( năm 2000) tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty
13
Trang 14Bảng 3: Kết quá kinh doanh xuất nhập khẩu cúa Công ty với Nhật Bán
Don vi tinh: 1000 USD
san pham | 38,33 | 41,337 |0 3,007 | 7,85 -41,34 | -100 khac
2.Giá trị
nhập 329,74 | 37,96 0 -291,7 | -88,49 | -37,96 | -100
khau
May thuy | 329,74 | 37,96 0 -291,7 | -88,49 | -37,96 | -100 3.Tổng 7186,26 | 4835.027 | 4472,467 | -2351 | -32,72 | -362,5 | -7,5
b Thị trường Trung Quốc ( bao gồm cả Hồng Kông )
Ở Châu á, ngoài thị trường không lồ Nhật Bản còn phải kể đến 2 thị trường Hồng Kông- Trung Quốc Lượng hàng thuỷ sản xuất khẩu sang thị trường Hồng
Kông- Trung Quốc là tương đối lớn, chiếm trên dưới 50% trong tổng sản lượng
hàng thuỷ sản xuất khẩu và giá trị xuất khẩu của Công ty Khác với thị trường Nhật Bản, đây là 2 thị trường nhập khẩu khá nhiều sản phẩm thuỷ sản có chất
lượng không cao: Hồng Kông và Trung Quốc nhập khâu những loại tôm kém
cỡ: 100-200 con/kg, 200-300 con/kg và cả loại tôm vun của Công ty
14
Trang 15Bảng 4: Giá trị kim ngạch xuất khẩu của Công ty với thị trường
Sô T.lé | So T.lệ% tiền |% tiền
Tổng gtrị
8587 5372 9644 -3215 | -37,4 | 4272 | 79,53
Xk
Tom 2591 2555 2023 -36 -1,39 | -532 | -20,8 Muc 3592 1916 748 -1676 | -46,7 | -1167 | -60,9
Ca 1163 330 5479 -832 | -71,6 | 5149 | 1559
Nong san 122 287 122 165 135,7 |-165 | -57,4 san pham 1119 284 1270 -835 | -74,6 | 987 347,3 khác
c Thị trường Châu âu (EU)
Còng giống như Nhật Bản, Châu âu là thị trường tiêu thu thuy sản lớn trên thế giới Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm biển trong bữa ăn của người Châu âu mỗi năm một gia tăng, nhưng nguồn tài nguyên biển ngày càng nghèo nàn do khai tác quá nhiều, trong khi kỹ thuật nuôi trồng hải sản không phát triển kịp thời để bù vào
sự thiếu hụt nhu cầu Hiện nay, mức tiêu thụ thuỷ sản trong EU vào khoảng 20kg/người/năm và hàng năm tăng đều khoảng 3%/năm Nhưng EU là một thị trường khó xâm nhập đối với SEAPRODEX Hà Nội nói riêng và đối với các doanh nghiệp nói chung vì yêu cầu đảm bảo về chất lượng cũng như vệ sinh thực phẩm ở thị trường này là rất cao Do đó, giá trị thuỷ sản xuất khẩu vào thị trường EU chỉ chiếm khoảng 3 % trong tổng giá trị xuất khâu của Công ty
15