1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

162 Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai

123 432 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Cho Vay Ngoại Tệ Đối Với Doanh Nghiệp Xuất Nhập Khẩu Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Đồng Nai
Tác giả Vũ Huỳnh Nga
Người hướng dẫn TS. Trầm Thị Xuân Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2009
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

162 Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

- -

VŨ HUỲNH NGA

HOÀN THIỆN CHO VAY NGOẠI TỆ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

NGOẠI THƯƠNG ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - Năm 2009

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

- -

VŨ HUỲNH NGA

HOÀN THIỆN CHO VAY NGOẠI TỆ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

NGOẠI THƯƠNG ĐỒNG NAI

Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính – Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC:

TS TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG

TP HỒ CHÍ MINH - Năm 2009

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu trong luận văn này được thu thập từ nguồn thực tế Những ý kiến đóng góp và giải pháp đề xuất là của cá nhân tôi từ việc nghiên cứu

và rút ra từ thực tế làm việc tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai

Học viên Cao học K15

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY NGOAI TỆ ĐỐI VỚI DN

XNK TAI NHTM 1

1.1 VAI TRÒ CỦA CHO VAY NGOẠI TỆ 1

1.1.1 Đối với sự phát triển nền kinh tế 1

1.1.2 Đối với NHTM 2

1.1.3 Đối với DN XNK 3

1.2 CÁC HÌNH THỨC CHO VAY NGOẠI TỆ CHỦ YẾU 4

1.2.1 Căn cứ vào phương thức tài trợ XNK 4

1.2.2 Căn cứ vào thời gian cho vay 5

1.2.3 Căn cứ vào tính chất luân chuyển của vốn 6

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY NGOẠI TỆ TẠI NHTM VN 6

1.3.1 Chính sách TGHĐ 6

1.3.2 Chính sách XNK 8

1.3.3 Chính sách tín dụng của NHTM 9

1.3.4 Môi trường kinh tế 11

1.3.4.1.Trong nước 11

1.3.4.2 Ngoài nước 13

1.4 RỦI RO TRONG CHO VAY NGOẠI TỆ TẠI CÁC NHTM VN 13

1.4.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng: 13

1.4.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 15

1.4.2.1 Nguyên nhân từ phía NH 15

1.4.2.2 Nguyên nhân từ phía người vay 16

1.4.2.3 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGOẠI TỆ ĐỐI VỚI DN XNK TẠI VCB ĐỒNG NAI 18

2.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG NAI 18

Trang 5

2.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN VCB 20

2.3 VÀI NÉT VỀ VCB ĐN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG GIAI ĐOẠN 2001-2007 21

2.3.1 Giới thiệu vài nét về VCB Đồng Nai 21

2.3.2 Kết quả họat động kinh doanh trong giai đoạn 2001-2007 22

2.3.2.1 Công tác huy động vốn 22

2.3.2.2 Công tác tín dụng 23

2.3.2.3 Hoạt động dịch vụ 24

2.3.2.4 Kết quả kinh doanh 26

Nguồn: Vietcombank ĐN 26

2.4 THỰC TRẠNG CHO VAY NGOẠI TỆ ĐỐI VỚI DN XNK TẠI VCB ĐỒNG NAI 27

2.4.1 Tình hình cho vay ngoại tệ tại VCB Đồng Nai 27

2.4.2 Các hình thức cho vay ngoại tệ tại VCB Đồng Nai 30

2.4.2.1 Căn cứ vào thời gian cho vay 30

2.4.2.2 Căn cứ vào đối tượng DN XNK 33

2.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến cho vay ngoại tệ tại VCB Đồng Nai 34 2.4.3.1 Chính sách thu hút DN có vốn đầu tư và chính sách khuyến khích XK của tỉnh Đồng Nai được thực hiện 34

2.4.3.2 Chính sách điều hành nền kinh tế của Nhà nước 35

2.4.3.3 Chính sách lãi suất cho vay USD so với VND tại VCB Đồng Nai 40

2.4.3.4 Chính sách cho vay có đảm bảo của VCB Đồng Nai 42

2.4.3.5 Các nhân tố khác 43

2.5 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY NGOẠI TỆ ĐỐI VỚI DN XNK TẠI VCB ĐỒNG NAI 48

2.5.1 Những thành tựu đạt được 48

2.5.2 Một số tồn tại 56

2.5.2.1 Công tác huy động ngoại tệ còn nhiều hạn chế 56

2.5.2.2 Các hình thức cho vay còn đơn điệu 56

2.5.2.3 Quy trình cho vay còn một số vướng mắc 57

Trang 6

2.5.2.4 Công tác kiểm tra sử dụng vốn vay và tài sản đảm bảo còn mang

tính hình thức 57

2.5.2.5 Các công cụ phòng chống rủi ro cho vay ngoại tệ, các công cụ phái sinh, vẫn chưa triển khai tại chi nhánh 58

2.5.2.6 Thiếu thông tin về ngành nghề kinh doanh của khách hàng 58

2.5.2.7 Thiếu bộ hợp đồng soạn thảo bằng tiếng Anh 59

2.5.2.8.Mô hình chấm điểm XHTD DN tại chi nhánh còn khá phức tạp 59

2.5.2.9 Trình độ một số nhân viên tín dụng còn hạn chế về ngoại ngữ và kiến thức pháp luật 60

2.5.2.10 Công tác tiếp thị chưa hiệu quả 61

2.6 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN SỰ TỒN TẠI TRONG CHO VAY NGOẠI TỆ ĐỐI VỚI DN XNK TẠI VCB ĐỒNG NAI 61

2.6.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng 61

2.6.2 Nguyên nhân từ phía NH 63

2.6.3 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh 64

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VAY NGOẠI TỆ ĐỐI VỚI DN XNK TẠI VCB ĐỒNG NAI 67

3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN XNK TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI 67

3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005-2010 67

3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển XNK trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai 67

3.2 ĐỊNH HƯỚNG CHO VAY NGOẠI TỆ CỦA NHNN TRONG THỜI GIAN TỚI 68

3.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VCB TRONG THỜI GIAN TỚI 69

3.3.1 VCB phát triển thành tập đoàn tài chính 69

3.3.2 Phát triển mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ 70

3.3.3 Hoạt động tín dụng phát triển theo hướng đảm bảo mục tiêu chất lượng, an toàn, giảm mạnh nợ tồn động, xử lý thu hồi nợ quá hạn 72

3.4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VAY NGOẠI TỆ ĐỐI VỚI DN XNK TẠI VCB ĐỒNG NAI 72

Trang 7

3.4.1 Giải pháp huy động vốn bằng ngoại tệ 72

3.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay ngoại tệ đối với DN XNK 74

3.4.2.1.Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay 74

3.4.2.2 Tăng cường kiểm soát quá trình cho vay 75

3.4.2.3 Giải pháp phát triển khách hàng và thị trường 76

3.4.2.4 Hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ 76

3.4.2.5 Xây dựng chính sách cho vay thế chấp tài sản đối với từng đối tượng khách hàng theo xếp hạng tín dụng 77

3.4.2.6 Gắn kết các công cụ phái sinh với cho vay ngoại tệ 78

3.4.2.7 Chuẩn hóa các hợp đồng bằng tiếng Anh 80

3.4.2.8 Giải pháp đa dạng hóa các loại hình cho vay bằng ngoại tệ 80

3.4.3 Giải pháp nâng cao trình độ của cán bộ ngân hàng 81

3.5 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ, NHNN VÀ VCB 81

3.5.1 Đối với chính phủ 81

3.5.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 82

3.5.3 Đối với VCB 83

KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Trong thời đại ngày nay, với trình độ phát triển cao của nền kinh tế - xã hội, thị trường ngày càng mở rộng và phát triển theo mối quan hệ kinh tế khu vực và quốc tế - Đây là điều kiện môi trường thuận lợi để các hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng phát triển

Cùng với chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài của tỉnh Đồng Nai, hoạt động xuất nhập khẩu của khu vực này phát triển khá mạnh so với các khu vực còn lại của nền kinh tế và đóng góp một phần đáng kể vào sự phát triển của tỉnh nhà Nhu cầu vay vốn bằng ngoại tệ của các DN XNK trên địa bàn cũng rất lớn; đặc biệt, trong giai đoạn đầu tư xây dựng cở sở hạ tầng, mua sắm thiết bị như thời gian qua Ngoài ra, công nghiệp sản xuất ngành phụ trợ của Việt Nam vẫn chưa phát triển nên nhu cầu nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào vẫn còn khá lớn, kim ngạch nhập khẩu của tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua không ngừng gia tăng

Đồng thời, dư nợ cho vay bằng ngoại tệ của chi nhánh NHNT Đồng Nai cũng theo

đó mà tăng liên tục Bắt đầu từ năm 2004-nay, dư nợ cho vay ngoại tệ của chi nhánh vượt mức dư nợ cho vay VND và cũng như các NHTM VN khác, thu nhập từ hoạt động cho vay của chi nhánh NHNT ĐN mang lạị hơn 80% thu nhập cho ngân hàng

Mặc dù trong thời gian tới, Chi nhánh NHNT ĐN phát triển theo định hướng của NHNT VN là phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, mở rộng đối tượng cho vay là các DNVVN Nhưng điều này không có nghĩa là NHNT ĐN hạn chế cho vay mà mở rộng thêm đối tượng cho vay, không tập trung cho vay vào khách hàng lớn Và với thế mạnh của Tỉnh ĐN về thu hút vốn đầu tư nước ngoài, DN hoạt động XNK trên địa bàn tỉnh đa dạng và phong phú, cho vay nói chung và cho vay ngoại tệ nói riêng của chi nhánh sẽ vẫn đặt ra kế hoạch tăng trưởng Tuy nhiên, hiện nay công tác cho vay ngoại tệ tại chi nhánh vẫn còn một số tồn tại liên quan đến công tác huy động ngoại tệ, các quy trình thẩm định

Trang 11

cho vay, hệ thống xếp hạn tín dụng, công tác marketing,…Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài:”Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với DN XNK trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” làm đề tài tốt nghiệp của mình Đây là một đề tài tập trung nghiên cứu cụ thể một mảng cho vay ngoại tệ của NHNT ĐN, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay ngoại tệ, đánh giá những tồn tại của hoạt động cho vay ngoại tệ để từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động này

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau:

các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay ngoại tệ trong giai đoạn hội nhập quốc tế

nhánh NHNT ĐN Đồng thời, phân tích các nhân tố tác động đến cho vay ngoại tệ tại NHNT ĐN

đánh giá những thành tựu đạt được cũng như những tồn tại và các nguyên nhân tồn tại để đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện cho vay ngoại tệ tại NHNT ĐN

3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Đối tượng nghiên cứu:

- Lý luận về cho vay ngoại tệ và các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay ngoại tệ đối với các DN XNK tại NHTM

- Đánh giá thực trạng cho vay ngoại tệ đối với DN XNK tại NHNT ĐN

- Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng về hoạt động cho vay ngoại tệ tại NHNT ĐN sẽ

đề xuất các giải pháp hoàn thiện cho vay ngoại tệ tại chi nhánh NHNT ĐN

Trang 12

Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích…đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn

5 KẾT CẤU LUẬN VĂN:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay ngoai tệ đối với Dn XNK tại các NHTM Chương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay ngoại tệ đối với DN XNK tại NHNT ĐN Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với DN XNK tại NHNT ĐN

Về mặt nhận thức, tôi cho rằng đề tài này liên quan đến nhiều các yếu tố kinh tế vĩ

mô, các chính sách điều hành của nền kinh tế quốc gia cũng như những biến động của nền kinh tế thế giới Do vậy, để làm nổi bật các vấn đề của đề tài cần rất nhiều công sức

và thời gian Với khả năng của bản thân và thời gian nghiên cứu có giới hạn, đề tài này không tránh được những sai sót và vẫn còn một hạn chế chưa cập nhập được kinh nghiệm cho vay ngoại tệ tại các Ngân hàng nước ngoài Rất mong quý thầy cô và đồng nghiệp có

ý kiến góp ý để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn và phù hợp với thực tiễn hơn

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY NGOAI TỆ ĐỐI VỚI DN XNK TAI NHTM

1.1 VAI TRÒ CỦA CHO VAY NGOẠI TỆ

Toàn cầu hóa về kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế đang là một xu hướng tất yếu, tác động đến tất cả các nước trên thế giới Hiện nay, một quốc gia không chỉ dựa vào năng lực sản xuất trong nước mà còn phải mở rộng mối quan hệ giao dịch trên thị trường thế giới Do vậy, hoạt động giao thương quốc tế trở thành vấn đề sống còn của một quốc gia trong quá trình hội nhập, cho vay trở thành sản phẩm cần thiết và đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Có thể nói đến vai trò của cho vay ngoại tệ thông qua các lợi ích đối với sự phát triển nền kinh tế, DN XNK và NHTM

1.1.1 Đối với sự phát triển nền kinh tế

Thứ nhất, khai thác tối đa các tiềm năng kinh tế về vốn, tài nguyên và con người nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển Đây là một công cụ tập trung vốn hữu

hiệu trong nền kinh tế và cũng là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh

tế tạo động lực phát triển mạnh mẽ sản xuất của một quốc gia, góp phần tạo nên thị

trường hàng hóa trong nước đa dạng và phong phú hơn

Thứ hai, phát triển các quan hệ đối ngoại, quảng bá hình ảnh quốc gia ra thị trường thế giới thông qua hoạt động XNK Cho vay ngoại tệ góp phần thúc đẩy

hoạt động ngoại thương phát triển Sản phẩm sản xuất trong nước có cơ hội vươn ra thị trường quốc tế ngày càng nhiều hơn và ngược lại nhu cầu nhập khẩu cũng không ngừng tăng trưởng theo đà phát triển của XK Từ đó, sản phẩm của quốc gia dần chiếm được vị trí nhất định trên thương trường quốc tế, tăng cường uy tín và độ tín nhiệm của các bạn hàng quốc tế đối với các DN XNK trong nước và của NH quốc

tế đối với các NH nội địa

Thứ ba, tạo cơ hội tiếp cận công nghệ hiện đại của thế giới Cho vay ngoại

tệ góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền sản xuất trong nước, nâng cao trình

độ của người lao động Việc đáp ứng nhu cầu vốn để NK các trang thiết bị hiện đại góp phần mở rộng sản xuất, hiện đại hóa hoạt động sản xuất tạo cơ hội cho người

Trang 14

lao động tiếp cận công nghệ hiện đại của thế giới Bước đầu là học tập cách vận hành trang thiết bị, từ đó nâng cao trình độ của người lao động, tích lũy kinh nghiệm và tạo điều kiện cho công tác sáng tạo sau này góp phần thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước

Thứ tư, tập trung nguồn ngoại tệ và đảm bảo sử dụng ngoại tệ theo yêu cầu của đất nước nhằm thực hiện chính sách ngoại hối của nhà nước Hầu hết

các hoạt động thanh toán XNK đều thực hiện qua NHTM XK tạo ra nguồn ngoại tệ đáp ứng cho nhu cầu NK máy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu đầu vào phục vụ sản xuất và NK hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nền kinh tế, … Do vậy, có thể thấy hoạt động cho vay ngoại tệ tại các NHTM đã giúp nhà nước thực hiện các chính sách XNK, chính sách tiền tệ, …

1.1.2 Đối với NHTM

Cho vay ngoại tệ là một hoạt động không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của một NH được thể hiện qua:

Thứ nhất, khuyến khích khách hàng sử dụng các loại hình dịch vụ NH khác Cho vay ngoại tệ đôi khi là sự khởi đầu mối quan hệ hợp tác giữa DN XNK

với NH Thông qua hoạt động cho vay, NH có thể bán kèm và bán chéo các sản phẩm khác như dịch vụ thanh toán, mua bán ngoại tệ, gửi tiền, dịch vụ bảo hiểm, ngân quỹ… NH còn mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán dưới hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau NH sẽ tận dụng được số dư duy trì trên tài khoản của khách hàng để cho vay hoặc tăng thu nhập từ phí duy trì tài khoản hay phí thanh toán, …

Thứ hai, góp phần mang lại thu nhập cho NH Tại một số NHTM, thu

nhập từ cho vay ngoại tệ có khi chiếm tỷ trọng khá lớn (hơn 80%) và là nguồn thu nhập chủ yếu của NH NH đóng vai trò là trung gian nhận tiền gửi từ người có lượng tiền nhàn rỗi và cho vay lại đối với những người có nhu cầu để kiếm lời từ chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay

Thứ ba, góp phần quảng bá hình ảnh của NHTM trên thị trường tài chính quốc tế Thông qua hoạt động thanh toán quốc, các NHTM trong nước dần thiết lập

mối quan hệ hợp tác với các NH trên thị trường tài chính quốc tế Trên cơ sở duy trì

Trang 15

và đảm bảo thực hiện các giao dịch thanh toán uy tín, phù hợp với thông lệ quốc tế

sẽ góp phần giúp các NHTM trong nước khẳng định và quảng bá hình ảnh của NH trên thị trường tiền tệ quốc tế Đồng thời, tạo tiền đề cho các NHTM trong việc huy động vốn liên NH quốc tế trong tương lai nhằm ổn định nguồn ngoại tệ đáp ứng nhu

cầu cho vay ngoại tệ của các DN XNK trong nước

1.1.3 Đối với DN XNK

Thứ nhất, giải quyết nhu cầu vốn cho DN XNK Trong quá trình hoạt động,

DN cần đầu tư vốn vào tài sản lưu động và tài sản cố định Về nguyên tắc, DN sẽ tận dụng tối đa nguồn vốn tự có và huy động từ khách hàng Khi nào thiếu hụt, DN

sẽ sử dụng kênh huy động vốn từ ngân hàng để kịp thời nắm bắt thời cơ đầu tư mở rộng sản xuất, NK đầy đủ nguyên liệu, hàng hóa, dịch vụ và các trang thiết bị cần thiết nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và nâng cao năng lực sản xuất của DN

- Thứ hai, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DN XNK trên thương

trường quốc tế Cho vay ngoại tệ sẽ giúp cho DN tiếp cận được công nghệ hiện đại

của thế giới Bằng nguồn vốn tài trợ của NH, DN có thể đầu tư các trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao công suất sản xuất, góp phần đa dạng hóa sản phẩm, chất lượng sản phẩm nhằm tạo điều kiện giúp DN nâng cao khả năng cạnh tranh và tiếp cận với nhiều khách hàng trên thị trường rộng lớn, có nguồn ngoại tệ dồi dào và mang lại lợi nhuận lớn

- Thứ ba, giúp DN XNK có cơ hội giao lưu văn hóa và học tập phong cách

kinh doanh chuyên nghiệp của các DN trên thế giới Mỗi một quốc gia sẽ có một

nền văn hóa và phong cách ứng xử trong kinh doanh khác nhau Do vậy, trong quá trình giao lưu kinh tế, các DN XNK không ngừng tự học tập từ các đối tác và rút kinh nghiệm cho chính DN để từng bước nâng cao hiệu quả kinh doanh Qua đó, tiếp cận được với nhiều nền văn hóa đa dạng và phong phú trên thế giới

- Thứ tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để có khả năng trả nợ ngân hàng Khi vay vốn nói chung vay ngoại tệ nói riêng, DN đều phải tính hiệu quả

phương án kinh doanh, đặc biệt quan tâm đến những biến động tỷ giá và lãi vay ngân hàng để đảm bảo kinh doanh có lợi nhuận và trả nợ đúng hạn cho NH

Trang 16

1.2 CÁC HÌNH THỨC CHO VAY NGOẠI TỆ CHỦ YẾU

Tùy từng tiêu thức phân chia mà cho vay ngoại tệ có hình thức biểu hiện khác nhau

1.2.1 Căn cứ vào phương thức tài trợ XNK

- Tài trợ NK

Thông thường NH cho vay bằng ngoại tệ để nhập nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa máy móc thiết bị, công nghệ,… hoặc cho vay bằng tiền đồng nhưng trường hợp này rất hiếm vì khi vay tiền đồng đổi sang ngoại tệ thanh toán hàng NK, khách hàng phải mất một khoản tiền do chênh lệch tỷ giá mua, bán của NH NH thực hiện việc tài trợ vay vốn đối với nhà NK thông qua một số hình thức chủ yếu

như sau: mở L/C thanh toán hàng NK, chấp nhận hối phiếu và cho vay thanh toán

bộ chứng từ NK

+ Mở L/C thanh toán hàng NK là một hình thức tài trợ NK phổ biến hiện

nay Mọi L/C đều do NH mở theo đề nghị của nhà NK Nhưng thực chất không phải lúc nào nhà NK cũng có khả năng để đảm bảo cho việc mở L/C Do vậy, có thể nói việc mở L/C đã thể hiện sự tài trợ của NH cho nhà NK NH sẽ gánh chịu rủi ro nếu như nhà NK không có khả năng thanh toán cho phía nước ngoài theo cam kết trong L/C

+ Chấp nhận hối phiếu là loại tín dụng NH đảm bảo cho nhà NK sử dụng để

thanh toán hối phiếu khi đến hạn Đây là một đảm bảo về tài chính của NH và NH chưa xuất tiền vay thực sự khi chấp nhận hối phiếu để DN có cơ hội nhận bộ chứng

từ, nhanh chóng giải phóng hàng tại cửa khẩu hải quan Khi đến hạn, nếu nhà NK không đủ khả năng thanh toán thì NH phải cho nhà NK vay ngoại tệ để thanh toán cho nhà XK phía nước ngoài

+ Cho vay thanh toán hàng NK:

Nhà NK đã ký kết hợp đồng ngoại thương với các nhà cung cấp nước ngoài

và thỏa thuận phương thức thanh toán phù hợp Khi đến hạn thanh toán, nếu nhà

NK chưa thanh toán được và yêu cầu một sự tài trợ thì NH có thể cho vay đồng ngoại tệ để nhà NK thanh toán hàng NK trong trường hợp các hình thức khác

- Tài trợ XK:

Đây là một hình thức tài trợ thương mại, kỳ hạn gắn với thời gian thực hiện thương vụ XK, đối tượng tài trợ là các DN XK trực tiếp hoặc ủy thác Có thể chia

Trang 17

hình thức tài trợ XK trên thành hai loại là tài trợ trước khi giao hàng và tài trợ sau khi đã giao hàng

+ Trước khi giao hàng:

Trên cơ sở hợp đồng XK, L/C mà phía nước ngoài đã mở, NH cho nhà XK vay ngoại tệ để NK nguyên liệu, thanh toán các chi phí đầu vào để sản xuất hàng XK

+ Sau khi giao hàng:

Nhà XK sau khi giao hàng nhưng chưa nhận được tiền bán hàng ngay do chính sách bán hàng trả chậm; trong khi đó, chu kỳ sản xuất tiếp theo không thể chậm trễ

vì thiếu vốn lưu động Vì vậy, NH có thể tài trợ cho nhà XK thông qua việc mua lại hối phiếu hoặc ứng tiền trước hoặc chiết khấu khi bộ chứng từ chưa đến hàng thanh toán

1.2.2 Căn cứ vào thời gian cho vay

Cho vay ngoại tệ là một phần của cho vay Theo tiêu thức phân chia hình thức cho vay ngoại tệ theo thời gian sẽ được hiểu tương tự như cho vay, cụ thể như sau:

- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng Khi

nói cho vay ngắn hạn người ta nghĩ đến cho vay vốn lưu động như cho vay mua nguyên liệu, cho vay trả lương công nhân, thực hiện hợp đồng XK, … Tuy nhiên, cần hiểu rộng hơn về cho vay ngắn hạn không phải chỉ dành để nói đến cho vay vốn lưu động mà thời gian cho vay phụ thuộc vào một số điều kiện như khả năng trả nợ của khách hàng, chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời gian thu hồi nợ, … Trong cho vay ngắn hạn có hai phương thức phổ biến là cho vay theo món vay (vay từng lần) và cho vay theo hạn mức Đối với phương thức cho vay từng lần thì trong mỗi lần vay vốn khách hàng phải gửi phương án vay vốn và NH tiến hành thẩm định cho vay Nếu đồng ý cho vay thì trên cơ sở hợp đồng tín dụng ký kết giữa DN và NH thì DN

sẽ không được vay lại nếu trả nợ trước hạn Đối với phương thức cho vay hạn mức thì NH và khách hàng xác định, thỏa thuận một số tiền vay cụ thể được ghi nhận trên hợp đồng hạn mức Và theo phương thức này, NH cho phép DN vay – trả nợ luân chuyển trong một khoảng thời gian nhất định thường là một năm

- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng Cho vay trung hạn để nhập khập các tài sản cố định nhằm cải tiến và đổi mới

Trang 18

kỹ thuật, mở rộng sản xuất và NK các vật tư, vật liệu xây dựng mà trong nước không có hoặc không đảm bảo chất lượng để thực hiện các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở

lên Cho vay dài hạn ngoại tệ dùng để cung cấp vốn cho các công trình xây dựng cơ bản như: NK vật tư, vật liệu mới ở nước ngoài để đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại, nhà máy công nghệ cao, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng với quy mô lớn, tín dụng trung_dài hạn được đầu tư để hình thành tài sản cố định

1.2.3 Căn cứ vào tính chất luân chuyển của vốn

- Cho vay vốn lưu động là cho vay hình thành nên tài sản ngắn hạn như cho vay mua nguyên liệu sản xuất, thanh toán các chi phí điện nước, nhân công, công cụ dụng

độ tỷ giá linh hoạt được xem là phù hợp với chính sách tự do hóa ngoại hối Do xu thế phát triển của kinh tế thế giới, chế độ tỷ giá trong chính sách tiền tệ của các quốc gia chuyển dần từ hệ thống tỷ giá cố định sang hệ thống tỷ giá thả nổi

Sau đây là ba chế độ TGHĐ cơ bản theo quan điểm chung hiện nay trong việc phân loại chế độ TGHĐ

Trang 19

- Trong chế độ tỷ giá cố định, nhà nước cố gắng duy trì giá trị tiền tệ của

quốc gia mình ở mức độ ít cơ động so với đồng tiền của nước khác Điều đó, được thực hiện nhờ sự can thiệp của cơ quan quản lý tiền tệ của Nhà nước vào thị trường tiền tệ và đòi hỏi phải có một lượng dự trữ ngoại tệ đáng kể

- Dưới chế độ tỷ giá thả nổi thuần túy, các cơ quan quản lý ngoại tệ của Nhà

nước để mặc cho thị trường quyết định tỷ giá đồng tiền trong nước so với đồng tiền nước khác Tỷ giá hối đối được xác định và vận động một cách tự do theo quy luật của thị trường, cụ thể là quy luật cung cầu ngoại tệ

- Tiếp theo là chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý (chế độ tỷ giá bán thả nổi) Đây là chế độ TGHĐ có sự kết hợp giữa hai chế độ TGHĐ trên Trong đó, TGHĐ

sẽ tự xác định trên thị trường theo quy luật cung cầu, chính phủ chỉ can thiệp vào thị trường với tư cách là người mua bán cuối cùng khi TGHĐ có những biến động mạnh vượt cho phép ban đầu một cách có cân nhắc

Ngoài ra, trong thực tế tồn tại nhiều chế độ TGHĐ khác nhau dựa trên ba chế

độ TGHĐ cơ bản đề cập trên Chẳng hạn, trong chế độ TGHĐ cố định thì còn có cố định theo một đồng tiền hay các rổ đồng tiền; cố định theo đồng tiền này và thả nổi theo đồng tiền khác; cố định vĩnh viễn (chỉ thay đổi khi tình hình kinh tế đã đổi khác hay Crawling Peg)

TGHĐ và chính sách TGHĐ là nhân tố quan trọng trong thực hiện chiến lược ngoại thương của một nước cũng như ảnh hưởng đến chính sách tiền tệ và chính sách tài chính của quốc gia

TGHĐ tác động trực tiếp đến tình hình hoạt động XNK của các DN TGHĐ tăng sẽ khuyến khích XK; ngượi lại, TGHĐ giảm khuyến khích NK

TGHĐ tăng làm cho hàng hóa nội địa rẻ hơn so với hàng hóa của thế giới, là

cơ hội khuyến khích XK và đồng thời hàng hóa thế giới khi NK lại có giá cao hơn Ngược lại với TGHĐ giảm thì hàng hóa XK trở nên đắt hơn hàng hóa của thế giới

và hàng hóa NK có giá rẻ hơn so với trong nước; đây là điều kiện thúc đẩy NK Thông qua tác động trực tiếp của tỷ giá lên hoạt động XNK mà nhu cầu mua bán ngoại tệ hay nhu cầu vay ngoại tệ tại các NHTM trở nên sôi động hơn

Một nền kinh tế ổn định và các yếu tố khác không đổi thì trong giai đoạn

TGHĐ có xu hướng tăng, giá cả đồng nội tệ giảm hơn so với đồng ngoại tệ, XK

Trang 20

được đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển, nhu cầu vay vốn sản xuất hàng XK tăng, giá cả nguyên liệu NK để sản xuất hàng XK cũng tăng cao do tác động của tỷ giá làm cho nhu cầu vay vốn bằng ngoại tệ của các DN hoạt động trong một số ngành tăng theo Đồng thời, khi giá NK tăng sẽ hướng DN chuyển sang sử dụng nguyên liệu trong nước, người dân sử dụng hàng hóa trong nước thay thế hàng NK làm cho nhu cầu vay vốn ngoại tệ trong một số trường hợp sẽ giảm

Ngược lại, trong giai đoạn TGHĐ có xu hướng giảm, giá đồng nội tệ được

đánh giá cao hơn so với đồng ngoại tệ, hàng hóa NK trở nên rẻ hơn hàng hóa trong nước nên khuyến khích các DN tăng cường NK, tác động làm tăng nhu cầu vay vốn ngoại tệ đáp ứng nhu cầu vốn cho NK

Với chính sách TGHĐ cố định thì cả DN đi vay ngoại tệ và NH cho vay thường ít lo ngại nhiều về các biến động tỷ giá, rủi ro tỷ giá được đánh giá gần như không đáng kể; do vậy, các NH sẽ tập trung đánh giá tư cách pháp lý, tình hình tài chính và phương án kinh doanh của DN, tài sản đảm bảo,… trước khi quyết định cho vay vì ngay khi vay vốn bằng ngoại tệ, đặc biệt là các DN NK nguyên liệu sản xuất hoặc NK hàng hóa tiêu thụ trong nước đã cố định được số tiền phải trả quy đổi thành đồng nội tệ Tuy nhiên, với chính sách TGHĐ linh hoạt cũng như chính sách TGHĐ thả nổi có sự quản lý của nhà nước thì cả DN và NH đều thận trọng hơn khi vay và cho vay ngoại tệ và có sự điều chỉnh hoạt động của mình phù hợp với chính sách của Nhà nước mang lại hiệu quả cao Đặc biệt trong những giai đoạn có những biến động lớn về tỷ giá, các DN vay vốn bằng ngoại tệ cần đặc biệt chú ý chính sách TGHĐ để phòng ngừa rủi ro do sự biến động của tỷ giá; việc Nhà nước thắt chặt hay nới lỏng quản lý ngoại hối tác động rất lớn đến hoạt động cho vay ngoại tệ của

NH

1.3.2 Chính sách XNK

Xuất phát từ đặc thù của từng quốc gia, chẳng hạn là các nước đang phát triển thì nhu cầu NK rất lớn về máy móc, trang thiết bị, công nghệ và quản lý cũng như về các loại hàng hoá trong nước chưa sản xuất được Đồng thời, căn cứ vào từng chính sách XNK của quốc gia trong từng thời kỳ mà chính sách cho vay đối với các DN XNK tại các NHTM, đặc biệt là các NHTMNN có sự phù hợp tương

Trang 21

Với chính sách hướng đến NK: Nhà nước thông qua các công cụ quản lý để

khuyến khích NK hạn chế XK NK là một hoạt động quan trọng của thương mại quốc tế, tác động trực tiếp, quyết định đến sản xuất và đời sống trong nước Do vậy, tùy từng tình hình cụ thể, tùy từng giai đoạn cụ thể mà mỗi quốc gia có chính sách ngoại thương riêng Vì mỗi quốc gia có lợi thế so sánh riêng, sản xuất tất cả đáp ứng nhu cầu trong nước không phải là một biện pháp tốt cho sự phát triển kinh tế quốc gia Vì vậy, chính sách ngoại thương cần linh hoạt; cụ thể, trong giai đoạn kiến thiết đất nước, nền kinh tế còn non trẻ thì mục tiêu trước mắt là NK các máy móc hiện đại để tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, NK hàng tiêu dùng cần thiết mà trong nước chưa sản xuất được Do vậy, với chính sách hướng đến NK thì nhu cầu mua ngoại tệ hay nhu cầu vay vốn bằng đồng ngoại tệ của nền kinh tế để thanh toán là khá lớn

Ngược lại, chính sách hướng đến XK, khuyến khích XK hạn chế NK thì lãi

suất cho vay đối với DN XK thường được ưu đãi hơn so với DN sản xuất tiêu thụ trong nước Đối với mặt hàng nhà nước không khuyến NK thì NH hoặc từ chối cho vay hoặc cho vay với lãi suất cao Chẳng hạn, NH không ưu tiên cho vay bằng đồng ngoại tệ để NK hàng hóa xa xỉ mà trong nước có khả năng sản xuất được Tuy nhiên,

NH vẫn cho vay NK nguyên liệu để sản xuất hàng XK

Nhìn chung, chính sách XNK có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngoại tệ của các NHTM Như với chính sách hạn chế NK các hàng hóa xa xỉ trong tình hình nền kinh tế lạm phát cao thì các NHTM cũng hạn chế cho vay NK các mặt hàng đó

1.3.3 Chính sách tín dụng của NHTM

quan đến việc khuyếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt mục tiêu đã được hoạch định của NHTM đó và hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong kinh doanh tín dụng của NH

Tùy từng thời kỳ và môi trường kinh tế cụ thể mỗi NHTM có chính sách tín dụng khác nhau chẳng hạn như trên địa bàn nào có hoạt động XNK phát triển thì chính sách của các NHTM sẽ hướng đến cho vay ngoại tệ đối với các DN XNK

1 PGS.TS Lê Văn Tề - Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại - NXB Thống kê 2007

Trang 22

nhằm thu hút nguồn ngoại tệ từ các DN XK để cho vay trở lại đối với DN có nhu cầu NK Đồng thời, giới hạn cho vay còn phụ thuộc vào một số yếu tố: khối lượng vốn mà NHTM huy động được; sự ổn định hay bất ổn của nền kinh tế; uy tín của

DN vay vốn; tình trạng tài chính của người vay vốn; nhu cầu vay vốn của người đi vay và mức độ hạn chế hoặc khả năng hỗ trợ của NHTM hội sở chính

Chính sách cho vay ngoại tệ của NHTM thực hiện thông qua một số chính sách chủ yếu như sau:

- Chính sách lãi suất: lãi suất cho vay ngoại tệ thấp và có khả năng cạnh

tranh thì dư nợ cho vay sẽ cao và ngược lại lãi suất cho vay ngoại tệ cao và thiếu tính cạnh tranh thì dư nợ cho vay sẽ thấp

Còn ngược lại, nếu NH cho vay không chú trọng quá nhiều vào điều kiện thế chấp tài sản thì DN vay vốn dễ dàng tiếp cận tín dụng và NH cũng có nhiều cơ hội tăng trưởng dư nợ cho vay

Chính sách về hạn mức tín dụng:

Việc cấp hạn mức tín dụng phụ thuộc vào mức độ uy tín của DN, vòng quay vốn lưu động, …thông qua quá trình thẩm định cho vay Hạn mức cho vay ngoại tệ đối với DN XNK cao hay thấp còn tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể, quy mô hoạt động XNK của DN, doanh số thanh toán cam kết qua NH,…

Kết hợp với các chính sách trên, NHTM có hệ thống chấm điểm, phân loại đối tượng khách hàng theo ngành nghề kinh doanh Khách hàng nào được NH sếp hạng tín dụng tốt thì lãi suất cho vay được ưu đãi hơn và điều kiện thế chấp tài sản

Trang 23

ít hơn Đồng thời, NH cũng phân tán rủi ro bằng việc phát triển dư nợ cho vay trong nhiều lĩnh vực ngành nghề và đa dạng đối tượng cho vay,…

1.3.4 Môi trường kinh tế

1.3.4.1.Trong nước

* Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

Sức khỏe của nền kinh tế mạnh hay yếu thể hiện thông qua tốc độ tăng trưởng của GDP và ảnh hưởng khá lớn đến hoạt động tín dụng NH trong đó có cho vay ngoại tệ

Một nền kinh tế đang tăng trưởng, nhu cầu vốn sẽ lớn và một trong các kênh huy động vốn của nền kinh tế là thông qua các NHTM Đồng thời, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tại các NHTM sẽ phản ánh một phần nhu cầu vốn hiện tại của nền kinh tế Và cùng với những thông tin khác, các nhà hoạch định chính sách có thể đưa ra nhận định tình tình kinh tế tương đối phù hợp

* Lạm phát

Trong điều kiện lạm phát ở mức độ cao, giá cả hàng hóa bị tăng liên tục, điều này làm cho sản xuất gặp khó khăn Quy mô sản xuất không tăng hoặc bị giảm sút

do nhu cầu phải bổ sung vốn đầu tư liên tục Cơ cấu kinh tế dễ bị mất cân đối vì sẽ

có xu hướng phát triển những ngành sản xuất có chu kỳ ngắn, thời gian thu hồi vốn nhanh, còn những ngành sản xuất có chu kỳ dài thời gian thu hồi vốn chậm sẽ có xu hướng bị đình đốn hoặc phá sản Vì vậy, trong điều kiện có lạm phát lĩnh vực thương nghiệp thường phát triển mạnh trong khi đó hoạt động sản xuất bị chựng lại

Lạm phát xảy ra còn là môi trường tốt để những hiện tượng tiêu cực trong đời sống phát sinh như đầu cơ, tích trữ, gây cung – cầu hàng hóa giả tạo,… Hệ thống tín dụng cũng rơi vào khủng hoảng khi người dân không an tâm đầu tư trong điều kiện lạm phát gia tăng

Như vậy, rõ ràng trong tình hình nền kinh tế bị lạm phát cao, giả sử các điều kiện khác không đổi thì đồng nội tệ bị mất giá so với đồng ngoại tệ, tình hình kinh doanh của các DN sẽ khó khăn hơn do giá cả chi phí đầu vào tăng Đây là những dấu hiệu tác động đến chính sách cho vay của NH, các NH sẽ hạn chế cho vay thậm chí thu hẹp cho vay đồng nội tệ đối với các DN đang có quan hệ tín dụng, dẫn đến

Trang 24

khả năng thực hiện hợp đồng ngoại thương đối với DN XK gặp khó khăn do thiếu vốn lưu động và nguồn ngoại tệ thực hiện thanh toán về NH sẽ bị giảm dần

Đồng thời, với sự mất giá của đồng nội tệ, sự lên giá của đồng ngoại tệ cũng ảnh hưởng đến khả năng huy động ngoại tệ của NH Điều này ít nhiều cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngoại tệ tại các NHTM

* Cung – cầu ngoại tệ:

Nguồn cung ngoại tệ có thể kể đến từ kiều hối, nhà đầu tư nước ngoài thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp, gián tiếp, nguồn vốn ODA, vay nợ nước ngoài và từ khách du lịch,…

Nguồn cầu ngoại tệ xuất phát chủ yếu từ nhu cầu NK, trả nợ nước ngoài, gửi tiền cho người thân chửa bệnh, đi du học ở nước ngoài, du lịch nước ngoài,…

Xét ở góc độ tài chính NH, các yếu tố khác không đổi, nếu cung ngoại tệ lớn hơn cầu về ngoại tệ thì giá đồng nội tệ lên giá, khuyến khích nền kinh tế NK vì giá

cả hàng hóa thế giới trở nên rẻ hơn so với giá trong nước Đồng thời, nguồn ngoại tệ huy động được tại các NH trở nên dồi dào hơn sẽ kéo theo chính sách cho vay ngoại

tệ sẽ nới lỏng hơn Ngược lại, nếu cung ngoại tệ nhỏ hơn cầu ngoại tệ thì nền kinh

tế xảy ra tình trạng khan hiếm ngoại tệ, đồng ngoại tệ trở nên có giá so với đồng nội

tệ Điều này buộc các NH chạy đua tăng lãi suất huy động để đảm bảo hoạt động cho vay ổn định, duy trì khả năng thanh khoản cho NH và sau đó là lãi suất cho vay ngoại tệ sẽ phải điều chỉnh tăng tương ứng tác động chính sách cho vay ngoại tệ của

NH sẽ điều chỉnh theo hướng thắt chặt cho vay hơn

* Tâm lý đầu cơ ngoại tệ

Tâm lý đầu cơ ngoại tệ đóng vai trò rất quan trọng và có thể dẫn đến những

hệ quả xấu như tạo ra tình trạng thiếu thừa ngoại tệ giả tạo triền miên ảnh hưởng đến thanh khoản của các NH do hiện tượng mua ngoại tệ găm giữ hoặc bán tháo ngoại tệ của nhà đầu cơ và ảnh hưởng đến DN có vay ngoại tệ Song việc đầu cơ một chiều này bản thân nó cũng chứa đựng những rủi ro vô cùng lớn, bởi tỉ giá ngoại tệ có thể tăng, cũng có thể giảm Nếu tỉ giá giảm mạnh, các NH phải từ chối mua ngoại tệ của các DN XK

Như vậy, với tâm lý đầu cơ của người dân găm giữ ngoại tệ sẽ dẫn đến tình trạng thiếu ngoại tệ của các NH ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của NH Do

Trang 25

đó sẽ ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của các DN thực sự có nhu cầu ngoại tệ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

1.3.4.2 Ngoài nước

Ngày nay, các quốc gia luôn có chính sách hợp tác, mở rộng các mối quan hệ ngoại thương và không ngừng hội nhập vào nền kinh tế thế giới Các quốc gia dù lớn hay nhỏ đều có sự phụ thuộc nhất định vào phần còn lại của thế giới Do vậy, những biến động kinh tế thế giới ít nhiều ảnh hưởng sự ổn định của một quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có mối quan hệ đối ngoại càng lớn, độ mở của nền kinh tế càng rộng thì sức ảnh hưởng đến phần còn lại của thế giới càng lớn và những biến động của thị trường tài chính tiền tệ của thế giới sẽ ảnh hưởng đến thị trường tài chính tiền tệ trong nước mà cụ thể là làm ảnh hưởng đến chính sách điều hành TGHĐ của NHTW, chính sách cho vay của các NHTM, …

Bên cạnh đó, những biến động của tình hình kinh tế thế giới, cụ thể là tốc độ tăng trưởng hay suy thoái của các quốc gia lớn sẽ ảnh hưởng đến cung cầu trên thị trường hàng hóa, ảnh hưởng đến kim ngạch XNK của các quốc gia có quan hệ ngoại thương Từ đó, ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của các quốc gia nhỏ, trực tiếp là các DN hoạt động XNK sẽ phải điều chỉnh giảm sản xuất, hoạt động tài trợ vốn cho vay của các NHTM cũng cần xem xét thận trọng tính hiệu quả trong phương án kinh doanh của các DN XNK

Ngoài những yếu tố kể trên, tình hình chính trị, thiên tai, dịch bệnh, … ảnh hưởng hoạt động cho vay nói chung và cho vay ngoại tệ nói riêng tại các NHTM tùy thuộc vào sự tác động nhiều hay ít của nó đối với từng NH cụ thể

1.4 RỦI RO TRONG CHO VAY NGOẠI TỆ TẠI CÁC NHTM VN

Cho vay ngoại tệ là một bộ phận của hoạt tín dụng Do vậy, có thể nhận biết rủi

ro trong cho vay ngoại tệ tại các NHTM VN thông qua nghiên cứu rủi ro tín tụng

1.4.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng được hiểu một cách đơn giản nhất đó là rủi ro không thu hồi được nợ hoặc không có khả năng trả nợ khi đến hạn Nói một cách khác là người vay đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân

Trang 26

thủ theo nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn Đây là loại rủi ro gắn liền với hoạt động tín dụng NH

Về mặt định lượng: rủi ro tín dụng được phản ánh bởi chính số tiền nợ quá

hạn, nợ đọng của mỗi NH

Về mặt định tính: rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượng tín

dụng Theo đó chất lượng tín dụng càng cao thì mức độ rủi ro càng thấp và ngược lại, chất lượng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao thì rủi ro tín dụng là rất lớn và có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh NH

Có thể phân loại rủi ro tín dụng dưới hai hình thức sau:

+ Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, NH và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả nợ vay Tuy nhiên đến thời hạn mà NH vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổn thất xảy ra trong trường hợp này người ta gọi đó là rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn

+ Rủi ro do không có khả năng trả nợ: là rủi ro xảy ra trong trường hợp DN

đi vay đã mất khả năng chi trả Do vậy NH phải thanh lý tài sản của DN để thu nợ

Bên cạnh các rủi ro thông thường trong hoạt động tín dụng nói chung, hoạt động cho vay nói riêng thì trong cho vay ngoại tệ có các rủi ro đặc thù như rủi ro liên quan đến TGHĐ, rủi ro liên quan đến các yếu tố bất ổn kinh tế, chính trị của thế giới hoặc rủi ro do bị lừa đảo trong hoạt động ngoại thương,…

+ Rủi ro liên quan đến TGHĐ:

Nếu như hầu hết chi phí đầu vào và doanh thu bán hàng của DN cùng loại tiền tệ thì những biến động TGHĐ không hoặc ít ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN nói chung và hoạt động vay trả nợ vay bằng ngoại tệ ngân hàng nói riêng Còn ngược lại, bất kỳ sự biến động nào của TGHĐ cũng có ảnh hưởng dòng tiền của DN

* Khi hai loại tiền vay và trả nợ khác nhau thì với sự biến động của TGHĐ

theo hướng bất lợi cho người đi vay (giá loại đồng tiền vay bị tăng giá so với đồng tiền thu từ hoạt động kinh doanh) sẽ làm tăng chi phí kinh doanh, giảm lợi nhuận dự kiến của DN Từ đó, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của DN nhiều hay ít tùy theo

Trang 27

mức độ biến động của tỷ giá Ngoài ra, với sự biến động của TGHĐ cũng ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nguồn ngoại tệ của Ngân hàng đảm bảo cho DN trả nợ đúng hạn nên dẫn đến nợ bị quá hạn

* Khi hai loại tiền vay và trả nợ giống nhau thì nguồn trả nợ vay của DN

được đảm bảo nếu DN hoạt động kinh doanh có hiệu quả và không bị khách hàng chiếm dụng vốn,… Tuy nhiên, nếu như một phần chi phí đầu vào của bằng đồng nội

tệ trong khi đó nguồn thu là ngoại tệ thì khi đồng ngoại tệ giảm giá thì số tiền đồng nội tệ quy đổi từ đồng ngoại tệ thu về sẽ giảm và vốn lưu động của DN cũng từ đó giảm tương ứng; Từ đó, tác động đến kết quả kinh doanh của DN và ảnh hưởng khả năng trả nợ của DN đối với NH

+ Rủi ro liên quan đến các yếu tố bất ổn kinh tế, chính trị của thế giới:

Bên cạnh tác động của TGHĐ, trong hoạt động ngoại thương giữa DN với đối tác nước ngoài còn phát sinh nhiều rủi ro khó dự đoán từ tình hình kinh tế, chính trị của thế giới/của quốc gia mà DN có quan hệ Đồng thời, trong một số trường hợp, trong hợp đồng thương mại đã có chứa đựng các yếu tố lừa đảo mà DN XNK trong nước không lường trước được

Nhìn chung, tất cả các rủi ro xảy ra trên đều có nhiều khả năng ảnh hưởng đến dòng tiền bán hàng và nguồn trả nợ vay NH của DN

1.4.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Trong hoạt động tín dụng nói chung, hoạt động cho vay nói riêng luôn tồn tại nhiều nguyên nhân dẫn đến khách hàng không trả được nợ hoặc không có khả năng trả nợ Nhìn chung, có thể thu gọn trong ba nguyên nhân cơ bản gây nên rủi ro tín dụng: đó là nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài, từ phía khách hàng

và nguyên nhân do chính NH

1.4.2.1 Nguyên nhân từ phía NH

Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào lợi nhuận NH nên khi cho vay quá chú trọng về lợi tức

Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay Cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh

Trang 28

Định giá tài sản không đảm bảo không chính xác hoặc không thực hiện đầy

đủ thủ tục pháp lý cần thiết

Do sự cạnh tranh của các NH trong việc không ngừng tìm kiếm khách hàng mới và tăng tỷ trọng cho vay nhiều hơn so với các NH khác

1.4.2.2 Nguyên nhân từ phía người vay

Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong những nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng cho NH Nhìn chung các nguyên nhân này NH có thể xác định được thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững “tình hình sức khỏe của khách hàng”

cả trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh

Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro kinh doanh của DN được thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh của DN sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của DN không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng không phù hợp Các thiệt hại DN phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ

Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của DN thể hiện ở các DN không thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính DN

1.4.2.3 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài

Nguyên nhân bất khả kháng: Các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bão lụt, hạn hán, hỏa hoạn và động đất Những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật một ngành công nghiệp có thể làm sụp đổ cả cơ đồ của một hãng kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ Một cuộc đình công kéo dài, việc giảm giá để cạnh tranh hoặc việc mất một người quản lý giỏi có thể làm thiệt hại nghiêm trọng đến khả năng chi trả tiền vay của người đi vay

Thông tin không cân xứng: Thông tin không cân xứng trên thị trường tài chính dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các NH trước nguy cơ rủi ro cao

Trang 29

Môi trường kinh tế cũng có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay và gây ra thiệt hại hoặc mang đến thành công đối với người cho vay

Nguyên nhân do chính sách của Nhà nước: Trong điều kiện kinh tế mở cửa dưới nhiều hình thức và phương tiện, những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới có ảnh hưởng đến các quan hệ kinh tế đối ngoại của một nước mà biểu hiện

là cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái…biến động đến sự biến động của giá cả hàng hóa XNK, lãi suất, mức cầu tiền tệ…

Môi trường pháp lý: Cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý tạo nên môi trường cho vay của các NHTM Môi trường cho vay có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh tín dụng của các NHTM

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong Chương 1 đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay ngoại tệ đối với các DN XNK Trong đó nói lên vai trò của hoạt động cho vay ngoại tệ đối với phát triển nền kinh tế, DN XNK và các NHTM Kế đến là các hình thức cho vay ngoại tệ, những nhân tố tác động đến cho vay ngoại tệ Cuối cùng là trình bày các loại rủi ro cho vay ngoại tệ tại các NHTM VN Từ đó xác định nguyên nhân phát sinh rủi ro cho vay nhằm giúp đề tài có định hướng trước về việc hoàn thiện của vay ngoại tệ tại chi nhánh VCB ĐN trong chương 3

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGOẠI TỆ ĐỐI VỚI DN XNK TẠI VCB ĐỒNG NAI

2.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG NAI

Đồng Nai nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh gần 30 km về hướng Đông Bắc Trong những năm qua,

ĐN được biết đến bởi những thành tựu nổi bật về phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng GDP vào loại cao của cả nước ĐN còn là một trong những điểm sáng về thu hút vốn đầu tư nước ngoài Tính đến ngày 30/6/2008, ĐN có 26 khu công nghiệp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với tổng diện tích là 7.978 héc ta và đã cho thuê đạt 66% diện tích dành cho thuê

Ước thực hiện 6 tháng đầu năm/2008, tổng vốn đăng ký mới và dự án tăng vốn là 2,168 tỷ USD, vượt 44,5% so kế hoạch và vượt mục tiêu Nghị quyết, tăng gấp 3,5 lần so cùng kỳ; Trong đó: Có 50 dự án được cấp giấy phép mới, vốn đăng

ký là 1.918 triệu USD; 50 giấy phép tăng vốn, vốn đầu tư tăng thêm là 250 triệu USD Lũy kế từ trước đến ngày 20/5/2008, tổng số giấy phép còn hiệu lực là 928 giấy phép đầu tư nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 13,58 tỷ USD

Về tình hình thu hút đầu tư trong nước, dự ước trong 6 tháng cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 22 dự án với tổng vốn đầu tư là 7.040 tỷ đồng, tăng gấp 7 lần so cùng kỳ năm 2007 Toàn tỉnh hiện có 68 giấy phép đầu tư trong nước còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 21.780,5 tỷ đồng

Theo báo cáo của UBND tỉnh, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2007 đạt 2,658 tỉ USD GDP bình quân đầu người là 17,809 triệu đồng, tương đương 1.105 USD (tăng 14,3% so với năm 2006) Tỉ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 6,83%, vượt mục tiêu Nghị quyết (mục tiêu Nghị quyết là 7,5%) Cả tỉnh huy động được nhiều nguồn vốn cho đầu tư phát triển, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

và đầu tư của khu vực dân cư, DN ngoài Nhà nước Thu hút đầu tư nước ngoài đạt 2,45 tỷ USD, thu hút vốn đầu tư trong nước thông qua cấp giấy chứng nhận đầu tư đạt 998 triệu USD

Trang 31

Ước thực hiện tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn 6 tháng đầu năm 2008 (giá

so sánh 1994) là 12.755 tỷ đồng, đạt 43,7% kế hoạch, tăng 15,3% so với cùng kỳ Trong đó khu vực công nghiệp-xây dựng tăng 15,8% (6 tháng năm 2007 tăng 16,8%); khu vực dịch vụ tăng 17% (6 tháng năm 2007 tăng 15,3%); khu vực nông, lâm, thủy sản tăng 5% so cùng kỳ (6 tháng năm 2007 tăng 4,2%)

Tổng kim ngạch hàng hoá XNK 2007 đạt hơn 10 tỷ USD, tăng 28,11% so với cùng kỳ Theo Cục Hải quan ĐN (HQĐN) cho biết, 5 tháng đầu năm 2008 kim ngạch XK trên địa bàn tỉnh tăng gần 21% so với cùng kỳ năm 2007, trong khi đó kim ngạch NK tăng đến 38%, dẫn đến nhập siêu 5 tháng đầu năm nay khoảng 700 triệu USD, chiếm 33% kim ngạch XK (tỷ trọng nhập siêu năm 2007 chỉ chiếm 8%)

Về cơ cấu kinh tế: nhằm phát huy các thế mạnh của địa phương, ĐN chủ

trương phát triển kinh tế địa phương theo mô hình Công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp Trong những năm qua, tất cả các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh đều tăng trưởng mạnh, cùng với cơ cấu của ngành kinh tế đang thay đổi tích cực theo hướng tăng nhanh tỷ trọng của các ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ thương mại Một xu hướng thay đổi quan trọng khác về cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh đó là khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng thể hiện rõ vai trò quan trọng, đặc biệt trong một số ngành công nghiệp, lĩnh vực XNK

Phần lớn các DN thuộc khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đều tập trung vào các lĩnh vực mà ĐN có lợi thế so sánh về cung cấp nguyên vật liệu, lao động và những lĩnh vực có nhiều tiềm năng phát triển khi VN hội nhập đầy đủ vào nền kinh

tế thế giới như giày da, may mặc, chế biến thực phẩm, chế biến gỗ, linh kiện điện tử

Sự phát triển năng động của các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh đã tạo ra một thị trường đầy tiềm năng về các dịch vụ tài chính, ngân hàng Cho đến nay trên địa bàn ĐN hơn 28 các ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng diễn ra mãnh liệt không chỉ các NHTM Nhà nước trên địa bàn mà còn là các chi nhánh ngân hàng nước ngoài Tuy

họ chưa mở chi nhánh tại ĐN nhưng đã mở rộng tầm hoạt động tại các khu công nghiệp và các DN đầu tư liên doanh nước ngoài có quy mô hoạt động lớn, có hiệu quả và là khách hàng truyền thống của các ngân hàng mẹ tại chính quốc Các chi

Trang 32

nhánh ngân hàng nước ngoài có nhiều lợi thế hơn hẳn các ngân hàng thương mại nội địa về vốn, công nghệ, về chính sách khách hàng và mạng lưới quốc tế rộng lớn

Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại VCB theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ

Trải qua gần 45 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến thời điểm cuối năm

2007, VCB đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với 58 Chi nhánh, 1 Sở Giao dịch, 157 Phòng Giao dịch và 4 Công ty con trực thuộc trên toàn quốc; 2 Văn phòng đại diện và 1 Công ty con tại nước ngoài, với đội ngũ cán bộ gần 7.500 người Ngoài ra, VCB còn tham gia góp vốn, liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư … Tổng tài sản của VCB tại thời điểm cuối năm 2007 xấp xỉ 200 nghìn tỷ VND (tương đương 11,7 tỷ USD), tổng dư nợ đạt gần 96 nghìn tỷ VND (5,5 tỷ USD), vốn chủ sở hữu đạt 13.234 tỷ VND, hệ số

an toàn vốn đạt 12%, cao hơn mức yêu cầu theo thông lệ quốc tế

Trang 33

Với bề dày kinh nghiệm hoạt động ngân hàng đối ngoại và sau nhiều bước đi

quá độ, VCB đã từng bước tiếp cận, nhanh chóng thích nghi với nền kinh tế thị

trường, giữ vững vai trò chủ lực trong hệ thống NHTM VN và là NHTM hàng đầu

VN trong lĩnh vực tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối và

ứng dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt động ngân hàng Bên cạnh đó, VCB tiếp tục

phát huy vai trò chủ đạo trên thị trường tiền tệ góp phần thực hiện tốt chính sách

tiền tệ quốc gia Thương hiệu Ngân hàng Ngoại Thương VN được cộng đồng trong

nước và quốc tế biết đến như một biểu trưng của hệ thống NHTM VN

VCB là một trong những thành viên đầu tiên của Hiệp hội ngân hàng VN và

là thành viên của nhiều hiệp hội tài chính khác như Hiệp hội Ngân hàng Châu Á

(ABA), tổ chức thanh toán thẻ quốc tế Amex Express năm 2002 Tính đến thời

điểm hiện tại, VCB đã có quan hệ ngân hàng đại lý với khoản 1.200 ngân hàng và

định chế tài chính tại 85 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục vụ

tốt các yêu cầu của khách hàng trên phạm vi toàn cầu

Tháng 12 năm 2007, VCB đã thực hiện thành công việc chào bán cổ phần lần

đầu ra công chúng theo quy định của pháp luật với tổng số cổ phần chào bán lần đầu

ra công chúng (IPO) là 6,5 % vốn điều lệ (tương đương 97.500.000 cổ phần) thông

qua Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, chính thức chuyển đổi cơ chế từ

DNNN sang cổ phần có tên là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương VN

2.3 VÀI NÉT VỀ VCB ĐN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TRONG GIAI ĐOẠN 2001-2007

2.3.1 Giới thiệu vài nét về VCB Đồng Nai

Ngày 01/04/1991 Chi nhánh VCB ĐN (chi nhánh cấp 1 trực thuộc VCB) ra

đời và hoạt động trong bối cảnh “sinh sau đẻ muộn” so với các NHTM khác trên địa

bàn (như các chi nhánh NH Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, NH Công

Thương, NH Đầu Tư và Phát Triển) nên lượng khách hàng còn rất ít Ban đầu trụ sở

làm việc còn rất khiêm tốn nhưng chỉ trong vài năm gần đây, ngoài trụ sở chính đặt

tại trung tâm thành phố Biên Hòa chi nhánh lần lượt mở thêm phòng giao dịch số 1

tại TP Biên Hòa vào năm 1994, thành lập PGD số 2 tại các khu công nghiệp Biên

Trang 34

Hòa vào năm 2001 và cho đến năm 2003, thành lập thêm chi nhánh cấp 2 tại KCN Nhơn Trạch, đồng thời chuyển hình thức hoạt động của PGD số 2 thành chi nhánh cấp 2 Mục tiêu đặt ra đối với PGD và các chi nhánh cấp 2 lúc bấy giờ là vừa thu hút tiền gửi dân cư, vừa phục vụ các DN thuận tiện hơn, đáp ứng hầu hết các nghiệp

vụ NH cho DN

Tuy nhiên từ năm 2007, hai chi nhánh cấp 2 trên đã trở thành chi nhánh cơ

sở trực thuộc VCB Hệ thống VCB không còn phân biệt chi nhánh cấp 1, chi nhánh cấp 2 mà phân biệt theo chi nhánh có phòng quản lý rủi ro hay không

Chi nhánh không ngừng phát triển và mở rộng địa bàn hoạt động, chỉ trong vòng 2 năm trở lại đây (2006-2007), chi nhánh VCB ĐN đã mở rộng các phòng giao dịch tại các huyện như PGD Trảng Bom, PGD Long Khánh, PGD Long Thành, PGD Chợ Sặt nâng số lượng PGD lên 5 phòng Đến cuối năm 2007, tổng số lao động của VCB ĐN là 200 người Mô hình tổ chức gồm: 12 phòng ban, 5 phòng giao dịch

Thời gian qua trên cơ sở đầu tư công nghệ của cả hệ thống, VCB ĐN đã tập trung phát uy các ưu thế để nâng cao chất lượng dịch vụ, trên cơ sở đó đã thực hiện thành công định hướng huy động vốn tập trung từ các DN đặc biệt là các DN có vốn đầu tư nước ngoài

VCB ĐN là chi nhánh NHTM nhà nước đi tiên phong trong hệ thống cũng như trên địa bàn trong việc đầu tư vào các khu công nghiệp tập trung, các DN nước ngoài Chi nhánh đã thu hút được nhiều khách hàng lớn và có tiềm lực về tài chính mạnh, có uy tín trên thị trường quốc tế đến giao dịch về tiền gởi, tín dụng, thanh toán quốc tế và nội địa ngày càng nhiều

2.3.2 Kết quả họat động kinh doanh trong giai đoạn 2001-2007

2.3.2.1 Công tác huy động vốn

Để thực hiện nhiệm vụ cho vay, VCB ĐN luôn tìm phương hướng thích hợp cho công tác huy động của mình nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong các thành phần kinh tế để có thể sử dụng nguồn vốn huy động này có hiệu quả nhất Với những nỗ lực đó, kết quả huy động vốn luôn tăng qua các năm

Trang 35

Tổng vốn huy động trong giai đoạn 2001-2007 luôn có sự tăng trưởng, đặc biệt có sự vượt trội trong năm 2002 tăng 150% so với năm 2001 và trong năm 2004 tăng 143% so với năm 2003 Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng về huy động vốn bị chửng lại trong năm 2005 và 2007, chỉ tăng 108% so với cùng kỳ năm trước

Tỷ lệ vốn huy động tại địa phương/tổng vốn huy động trong giai đoạn

2001-2007 giao động từ 42% trong năm 2001-2007 đến 63% trong năm 2003 Điều này cho thấy công tác huy động tại chỗ ngày càng khó khăn do sự góp mặt của nhiều NHTMCP Các NHTMCP thường có ưu thế trong các cuộc chạy đua lãi suất; trong khi đó, chính sách lãi suất của chi nhánh đều do VCB trung ương quy định mức lãi suất huy động trần trong từng thời kỳ Tuy vậy, với sự phát triển và mở rộng các khu vực chi nhánh, với lợi thế là NH chuyên về thanh toán XNK, thương hiệu Vietcombank đã được khẳng định và có uy tín trên thế giới, nên lượng tiền vãng lai của các DN tăng lên đáng kể, góp phần trong việc phát triển nguồn vốn huy động

của chi nhánh (Xem Bảng 1.1 tại phụ lục1)

Trang 36

Dư nợ tín dụng tăng trưởng cao và ổn định, an toàn tín dụng được đảm bảo Doanh số cho vay năm 2006 tăng gần gấp 4 lần so với năm 2001, dư nợ tín dụng tăng gần gấp 4 lần so với năm 2001

Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay trong năm 2007 so với năm 2006 thấp là

do việc tách hai chi nhánh của VCB ĐN là chi nhánh KCN Biên Hòa và Chi nhánh KCN Nhơn Trạch, dẫn đến việc tách dự nơ cho hai chi nhánh Dư nợ đến 31/12/2007 đạt 4.413 tỷ đồng quy VND tăng 2% so với năm 2006, trong đó dư nợ ngắn hạn đạt 3.321 tỷ đồng giảm nhẹ so với 2006 (giảm 6%); dư nợ trung dài hạn đạt 1.046 tỷ đồng, tăng 23% so với năm 2006

Cơ cấu tín dụng đã thay đổi căn bản và tích cực trên nhiều phương diện Đầu

tư tín dụng từ chỗ tập trung bổ sung vốn lưu động thiếu cho các DN đã chuyển mạng sang đầu tư trung và dài hạn hỗ trợ các DN đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ tăng khả năng cạnh tranh Vốn tín dụng của VCB ĐN mở rộng đến tất cả các

khu công nghiệp trên địa bàn (Xem Bảng 1.2 tại phụ lục 1)

Biểu đồ 1.2:

Nguồn: Vietcombank ĐN

2.3.2.3 Hoạt động dịch vụ

 Về thanh toán quốc tế: (Xem Bảng 1.2 tại phụ lục 1)

Thanh toán XNK và kinh doanh ngoại tệ: năm 2001 – 2002 là những năm hoạt động kinh doanh XNK gặp nhiều khó khăn do việc XK các mặt hàng nông sản

Trang 37

chủ lực gặp khó khăn, song công tác thanh toán quốc tế của VCB ĐN vẫn tăng Chi nhánh luôn giữ vững vị thế hàng đầu trong dịch vụ thanh toán quốc tế, chiếm trên 60% của các NHTM trên địa bàn tỉnh

Từ năm 2001-2006, doanh số NK thường cao nhỉnh hơn doanh số thanh toán

XK Doanh số thanh toán XNK không có sự chệnh lệch lớn Nhìn chung VCB ĐN

đã đảm bảo được nhu cầu ngoại tệ cần thiết cho nhu cầu XNK trên địa bàn

Biểu đồ 1.3:

Nguồn: Vietcombank ĐN

 Về kinh doanh ngoại tệ: (Xem Bảng 1.2 tại phụ lục 1)

Hoạt động mua bán ngoại tệ tại chi nhánh ngày càng sôi động hơn Mới năm

2001, doanh số mua - bán chỉ có 128.729 – 128.730 (ngàn USD) mà doanh số mua - bán trong hai năm 2006-2007 có sự gia tăng đáng kể (tăng gấp 3 lần) Tuy nhiên, một điều có thể nhìn thấy rõ ràng về hoạt động mua – bán ngoại tệ tại chi nhánh đảm bảo được tính cân đối giữa mua và bán (doanh số mua – bán xấp xĩ nhau)

Hoạt động mua – bán ngoại tệ của chi nhánh chủ yếu thực hiện thông qua nghiệp Spot Các nghiệp vụ khác trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ (Swap, Future, Option) chưa được phổ biến tại chi nhánh

Trang 38

Biểu đồ 1.4:

Nguồn: Vietcombank ĐN

2.3.2.4 Kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của chi nhánh ngày càng tốt hơn Lợi nhuận tăng dần từ năm 2001 đến 2006 và giảm nhẹ trong năm 2007 Lợi nhuận năm 2007 giảm so với năm 2006 là do hai chi nhánh cấp 2 (chi nhánh KCN Biên Hòa và KCN Nhơn Trạch) tách ra trở thành chi nhánh độc lập Lợi nhuận năm 2006, 2007 lần lƣợt tăng gấp 5 lần, gấp 3.7 lần so với năm 2001 Doanh thu năm 2007 tăng hơn 20% so với năm

2001 và tăng gần 4% so với năm 2006 => Nhìn chung, tình hình kinh doanh của chi

Biểu đồ 1.5:

Nguồn: Vietcombank ĐN

Trang 39

2.4 THỰC TRẠNG CHO VAY NGOẠI TỆ ĐỐI VỚI DN XNK TẠI VCB ĐỒNG NAI

2.4.1 Tình hình cho vay ngoại tệ tại VCB Đồng Nai

Cho vay theo ngành: (Xem Bảng 2.1 tại phụ lục 2)

Tính đến thời điểm 31/12/2007, tổng dư nợ của VCB ĐN là 4.413 tỷ VND, trong đó dư nợ bằng ngoại tệ mà chủ yếu là USD là 2.199 tỷ quy VND

Qua phản ánh số liệu phân tích, ngành thép là ngành chiếm tỷ trọng dư nợ bằng USD lớn nhất tại chi nhánh khoảng 30% trên tổng dư nợ tính theo đồng USD, tiếp theo là ngành cơ khí công nghiệp nặng và ngành dệt may-giầy dép

Biểu đồ 2.1

Nguồn: Vietcombank ĐN

Qua biểu đồ trên, đối tượng cho vay bằng đồng ngoại tệ tại VCB ĐN tương đối đa dạng ngành nghề, không có sự tập trung vốn quá mức vào một bất kỳ ngành nghề nào Điều này thể hiện một phần nào đó nhận định của VCB ĐN về chính sách cho vay đa ngành nghề, đa lĩnh vực nhằm phân tán rủi ro cho NH

Cho vay theo thành phần kinh tế: (Xem Bảng2.2 tại phụ lục 2)

Để thực hiện một cách triệt để hoạt động cho vay và tận dụng tối đa về nguồn thu, VCB ĐN áp dụng biểu lãi suất cho vay linh hoạt đối với từng đối tượng cho vay cụ thể Trong đó, áp dụng lãi suất để khuyến khích các DN sản xuất hàng

Trang 40

XK hơn là các DN sản xuất hàng tiêu thụ trong nước (chênh lệch lãi suất giữa hai đối tượng này là 0,2%/tháng đối với lãi suất cho vay VND); cũng như thực hiện các chính sách tiền tệ của Nhà nước Từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực VCB ĐN định hướng lại chính sách tín dụng theo hướng tập trung mở rộng đầu tư cho khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, các DN vừa và nhỏ, giảm dần tỷ trọng đầu tư cho các DNNN Đến thời điểm 31/12/2007, cơ cấu tín dụng đã thay đổi, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài đã chiếm gần 60,1% tổng dư nợ, các DNNN

đã giảm còn 12,7% (trong những năm 1991-1998 dư nợ các DNNN chiếm 85% tổng dư nợ), trong đó ở khu vực đầu tư nước ngoài, dư nợ cho vay bằng USD

80%-là 1.759 tỷ quy VND chiếm 80% tổng dự nợ của khu vực; dư nợ cho vay bằng USD cao đứng thứ hai là ở khu vực Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn tương đương 110 tỷ quy VND chiếm 5% tổng dư nợ của khu vực, khu vực doanh nghiệp nhà nước đạt dư nợ bằng ngoại tệ tương đương 88 tỷ đồng chiếm 4% và còn tại khu vực còn lại có dự nợ cho vay ngoại tệ đạt 242 tỷ chiếm khoảng 11% so với tổng dư

nợ vay ngoại tệ của khu vực

Biểu đồ 2.2

Nợ quá hạn:

Nợ quá hạn ngắn hạn từ năm 2001-2003 đều giảm về số lượng tuyệt đối lẫn

số tương đối Trong khi đó nợ quá hạn trung dài hạn lại tăng, do tăng nợ quá hạn có thời hạn 1 năm Nợ quá hạn trong giai đoạn này tập trung ở các DNNN và tư nhân

cá thể Nhìn tổng thể dư nợ quá hạn thì trong giai đoạn này đều giảm, cụ thể năm

2002 nợ quá hạn giảm 497 triệu đồng (giảm 34%), năm 2003 nợ quá hạn giảm 505 triệu đồng (giảm 52%) Có thể thấy tỷ lệ nợ quá hạn của VCB ĐN không lớn, nợ

DƯ NỢ CHO VAY NGOẠI TỆ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NĂM 2007

Ngày đăng: 27/03/2013, 16:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Một số vấn đề về Chính sách tỷ giá hối đoái cho mục tiêu phát triển Kinh tế Việt Nam- GS, TS Lê Văn Tư, TS. Nguyễn Quốc Khanh – Nhà xuất bản Thống kê 2000 Khác
2. Giới thiệu về Thị trường Future và Option – TS. Bùi Lê Hà, TS Nguyễn Văn Sơn, TS. Ngô Thị Ngọc Huyền, ThS. Nguyễn Thị Hồng Thu – Trường đại học kinh tế TP.HCM – Nhà xuất bản Thống kê 2000 Khác
3. Tiền tệ và Ngân hàng – Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn - Trường đại học kinh tế TP.HCM – Nhà xuất bản Thống kê 2000 Khác
4. Nghiệp vụ Ngân hàng – Chủ biên TS. Nguyễn Minh Kiều- Trường đại học kinh tế TP.HCM – Nhà xuất bản Thống kê năm 2006 Khác
5. Giáo trình kinh tế Ngoại thương – GS, TS Bùi Xuân Lưu, PGS, TS Nguyễn Hữu Khải –Trường Đại học Ngoại thương TP.HCM - Nhà xuất bản lao động – xã hội Hà Nội 2006 Khác
6. Nghiệp vụ Tín dụng và Thanh toán Quốc tế -Người biên soạn PGS, TS Lê Văn Tề - Nhà xuất bản Thống Kê 2006 Khác
7. Giáo trình Tài chính Quốc tế- Người biên soạn Nguyễn Văn Tiến – Nhà xuất bản Thống kê 2008 Khác
8. Sách “30 năm xây dựng và phát triển kinh tế tỉnh Đồng Nai (1975-2005)- Tỉnh Ủy Đồng Nai- Nhà xuất bản lý luận chính trị Khác
11. Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ 12. Tạp chí Ngân hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1.2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI NHNT ĐN - 162 Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai
BẢNG 1.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI NHNT ĐN (Trang 100)
BẢNG 2.2: DƢ NỢ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ - 162 Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai
BẢNG 2.2 DƢ NỢ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (Trang 102)
BẢNG 2.3 : TÌNH HÌNH NỢ KHOANH, NỢ QUÁ HẠN TẠI NHNT ĐN - 162 Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai
BẢNG 2.3 TÌNH HÌNH NỢ KHOANH, NỢ QUÁ HẠN TẠI NHNT ĐN (Trang 103)
BẢNG 2.4: CƠ CẤU CHO VAY NGẮN HẠN USD-VND - 162 Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai
BẢNG 2.4 CƠ CẤU CHO VAY NGẮN HẠN USD-VND (Trang 103)
BẢNG 3.1 : GIÁ TRỊ XNK THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐN GIAI ĐOẠI 2004-2007 - 162 Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai
BẢNG 3.1 GIÁ TRỊ XNK THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐN GIAI ĐOẠI 2004-2007 (Trang 104)
BẢNG 3.2: GDP THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA TỈNH ĐỒNG NAI TRONG GIAI ĐOẠN 2004-2007 - 162 Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai
BẢNG 3.2 GDP THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA TỈNH ĐỒNG NAI TRONG GIAI ĐOẠN 2004-2007 (Trang 105)
BẢNG 3.3:  MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ ỔN ĐỊNH TỶ GIÁ VND/USD VỚI SỰ TĂNG TRƯỞNG DƯ NỢ USD - 162 Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai
BẢNG 3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ ỔN ĐỊNH TỶ GIÁ VND/USD VỚI SỰ TĂNG TRƯỞNG DƯ NỢ USD (Trang 106)
Bảng 4.1 Chấm điểm quy mô doanh nghiệp  Tên doanh nghiệp: - 162 Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai
Bảng 4.1 Chấm điểm quy mô doanh nghiệp Tên doanh nghiệp: (Trang 109)
Bảng 4.2. A: Chấm điểm đối với các doanh nghiệp ngành nông, lâm, thuỷ sản - 162 Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai
Bảng 4.2. A: Chấm điểm đối với các doanh nghiệp ngành nông, lâm, thuỷ sản (Trang 110)
Bảng 4.2.B. Chấm điểm đối với các doanh nghiệp trong ngành th-ơng mại, dịch vụ  Tên doanh nghiệp - 162 Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai
Bảng 4.2. B. Chấm điểm đối với các doanh nghiệp trong ngành th-ơng mại, dịch vụ Tên doanh nghiệp (Trang 111)
Bảng 4.2.C. Chấm điểm đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng  Tên doanh nghiệp - 162 Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai
Bảng 4.2. C. Chấm điểm đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng Tên doanh nghiệp (Trang 112)
Bảng 4.2.D. Chấm điểm đối với các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp  Tên doanh nghiệp - 162 Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai
Bảng 4.2. D. Chấm điểm đối với các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp Tên doanh nghiệp (Trang 113)
Bảng 4.3. Chấm điểm dòng tiền - 162 Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai
Bảng 4.3. Chấm điểm dòng tiền (Trang 114)
Bảng 4.4. Chấm điểm chất l-ợng quản lý - 162 Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai
Bảng 4.4. Chấm điểm chất l-ợng quản lý (Trang 115)
Bảng 4.5. Chấm điểm uy tín trong giao dịch - 162 Hoàn thiện cho vay ngoại tệ đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai
Bảng 4.5. Chấm điểm uy tín trong giao dịch (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w