1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

quản lý tài sản đảm bảo là bất động sản trong hoạt động cho vay của ngân hàng tmcp bắc á- chi nhánh hà thành

60 917 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 374 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Phạm vi nghiên cứu: o Vấn đề nghiên cứu tập trung đi sâu vào việc phân tích đánh giá hoạt động quản lý và xử lý bất động sản thế chấp ngân hàng đang sử dụng trong hoạt động tín dụng nh

Trang 1

MỤC LỤC

i đi vay 5

1.2.2 Chức năng trung g 5

ần phá triển kinh tế 5

1 5 ung tề vàền inhtế ln 6

13.C y ếu t ố ả nh h ưở g đế n 6

o ạ t độ ng kinh doanh c ủa NHTM 6

1.3.1 Sự gia tăng nhanh chó 6

ng, và từ sự thay đổi công ng 6

hát triển dịch vụ cho tương la 6

ồn vốn truyền thống (như tiền gửi) 7

1.3.4 Sự gia tăn 7

n đề phân phối các khoản tiết kiệm 7

1.3.5 7 n chủ đầu tư biết để ký hợp đồng tín dụng làm 11

ốn đầu tư tự có 12

chế rủi ro, hầu hết các khoản ch 16

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết

Hiện nay, hệ thống ngân hàng được xem như hệ thống tuần hoàn của nên kinh tế quốc dân Ngân hàng tổ chức nên để kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận thĩng qua hoạt động chính là đi vay để cho vay Nhưng trong hoạt động cho vay luôn tiềm

ẩn rủi ro Để hạn chế rủi ro các ngân hàng thường yêu cầu người vay phải thế chấp tài sản, một trong số tài sản đó là bất động sản

Hoạt động thế chấp bất động sản để cho vay đã tồn tại từ rất lâu trên thế giới,

ở Việt Nam cũng đã có luật về thế chấp bất động sản, tuy nhiên vấn đề quản lý và

xử lý bất động sản thế chấp vẫn chưa được đầy đủ và còn khá nhiều bất cập công tác quản lý và xử lý tài sản đảm bảo đóng vai trị rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng hiện nay, và đặc biệt là tại ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Bắc Á

Trang 2

Trước tình hình đó, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác quản lý và xử lý bất động sản thế chấp trong thời gian tới Do đó em

chọn đề tài là: “Quản lý tài sản đảm bảo là BĐS trong hoạt động cho vay của NHTMCP Bắc Á- Chi nhánh Hà thành”

2.Mục tiêu nghiên cứu

o Hệ thống về lý luận hoạt động quản lý và xử lý bất động sản thế chấp tại ngân hàng

o Đánh giá thực trạng vấn đề quản lý và xử lý BĐS thế chấp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

o Trên cơ sở đó đưa ra các phương hướng và giải pháp nhằm góp phần đổi mới để hoàn thiện các hoạt động trên

3.Phạm vi nghiên cứu:

o Vấn đề nghiên cứu tập trung đi sâu vào việc phân tích đánh giá hoạt động quản lý và xử lý bất động sản thế chấp ngân hàng đang sử dụng trong hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo tiền vay

o Hoạt động quản lý BĐS thế chấp được thực hiên tại cơ sở thực tập: Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á, chi nhánh Hà Thành, Số 11 Nguyễn Thị ĐỊnh- Cầu Giấy- Hà Nội

4.Phương pháp nghiên cứu

o Phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh… Ngoài ra, chuyên đề còn xem xét một số hoạt động của công tác định giá BĐS và tham khảo thêm một số công trình đã nghiên cứu trong lĩnh vực này

5.Kết cấu chuyên đề: Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham

khảo, chuyên đề bao gồm 3 chương

o Chương 1 Cơ sở khoa học về quản lý tài sản đảm bảo là BĐS trong hoạt động cho vay của NHTM

o Chương 2 Thực trạng quản lý tài sản đảm bảo là BĐS trong hoạt động cho vay của NHTMCP Bắc Á- chi nhánh Hà thành

o Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài sản đảm bảo là BĐS trong hoạt động cho vay tại NHTM CP Bắc Á- chi nhánh Hà thành.

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐẢM BẢO

LÀ BĐS TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM

1.1: Ngân hàng Thương mại và hoạt động cho vay của NHTM

1.1.1:Khái niệm và các hoạt động cho vay của NHTM

o Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:

• Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

• Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và

sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng

và tài chính”

• Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại là

tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

• Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch

vụ của xã hộ

• Từ kháI niệm đó ta có thể rút ra một số điểm đặc trưng sau:

• NHTM là một tổ chức được nhận tiền gửi của công chúng với trách

Trang 5

ian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trị là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trị là người đi vay, vừa đóng vai trị là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền v ng

lệnh của họ

Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dự ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế

sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp

ần phá triển kinh tế.

1

.3 Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại

và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng t

tiền cho nền kinh tế

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân

Trang 6

hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với nhtm do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lợ

ung tề vàền inhtế ln

13.C y ếu t ố ả nh h ưở g đế n

o ạ t độ ng kinh doanh c ủa NHTM

1.3.1 Sự gia tăng nhanh chó

1.3.2 Sự gia tăng cạnh tranh

Sự cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính đang ngày càng trở nên quyết liệt khi ngân hàng và các đối thủ cạnh tranh mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ Các ngân hàng địa phương cung cấp tín dụng, kế hoạch tiết kiệm, kế hoạch hưu trí, dịch vụ tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng Đây là những dịch vụ đang phải đối mặt với sự cạnh tranh trực tiếp từ các ngân hàng khác, các hiệp hội tín dụng, ngân hàng đầu tư Merrill Lynch, các công ty tài chính như GE Capital và các tổ chức bảo hiểm như Prudential Áp lực cạnh tranh đóng vai trị như một lực đẩy tạo ra sự

hát triển dịch vụ cho tương la

1.3.3 Sự gia tăng chi phí vốn

Sự nới lỏng luật lệ kết hợp với sự gia tăng cạnh tranh làm tăng chi phí trung bình thực tế của tài khoản tiền gửi – nguồn vốn cơ bản của ngân hàng Với sự nới lỏng các luật lệ, ngân hàng buộc phải trả lãi do thị trường cạnh tranh quyết định cho

Trang 7

phần lớn tiền gửi Đồng thời, Chính phủ yêu cầu các ngân hàng phải sử dụng vốn sở hữu nhiều hơn – một nguồn vốn đắt đỏ - để tài trợ cho các tài sản của mình Điều đó buộc họ phải tìm cách cắt giảm các chi phí hoạt động khác như giảm số nhân công, thay thế các thiết bị lỗi thời bằng hệ thống xử lý điện tử hiện đại Các ngân hàng cũng buộc phải tìm các nguồn vốn mới như chứng khoán hóa một số tài sản, theo đó một số khoản cho vay của ngân hàng được tập hợp lại và đưa ra khỏi bảng cân đối

kế toán; các chứng khoán được đảm bảo bằng các món vay được bán trên thị trường

mở nhằm huy động vốn mới một cách rẻ hơn và đáng tin cậy hơn Hoạt động này cũng có thể tạo ra một khoản thu phí không nhỏ cho ngân hàng, lớn hơn so với các n

ồn vốn truyền thống (như tiền gửi).

1.3.4 Sự gia tăn

các nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất

Các qui định của Chính phủ đối với công nghiệp ngân hàng tạo cho khách hàng khả năng nhận được mức thu nhập cao hơn từ tiền gửi, nhưng chỉ có công chúng mới làm cho các cơ hội đó trở thành hiện thực Và công chúng đã làm việc

đó Hàng tỷ USD trước đây được gửi trong các tài khoản tiết kiệm thu nhập thấp và các tài khoản giao dịch không sinh lợi kiểu cũ đã được chuyển sang các tài khoản có mức thu nhập cao hơn, những tài khoản có tỷ lệ thu nhập thay đổi theo điều kiện thị trường Ngân hàng đã phát hiện ra rằng họ đang phải đối mặt với những khách hàng

có giáo dục hơn, nhạy cảm với lãi suất hơn Các khoản tiền gửi “trung thành” của

họ có thể dễ tăng cường khả năng cạnh tranh trên phương diện thu nhập trả cho công chúng gửi tiền và nhạy cảm hơn với ý thích thay đổi của xã hội về

n đề phân phối các khoản tiết kiệm.

1.3.5

Cách mạng trong công nghệ ngân hàng

Đối mặt với chi phí hoạt động cao hơn, từ nhiều năm gần đây các ngân hàng

đã và đang chuyển sang sử dụng hệ thống hoạt động tự động và điện tử thay thế cho

hệ thống dựa trên lao động thủ công, đặc biệt là trong công việc nhận tiền gửi, thanh toán bù trừ và cấp tín dụng Những ví dụ nổi bật nhất bao gồm các máy rút tiền tự động ATM, cho phép khách hàng truy nhập tài khoản tiền gửi của họ 24/24 giờ; Máy thanh toán tiền POS được lắp đặt ở các bách hóa và trung tâm bán hàng thay thế cho các phương tiện thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng giấy; và hệ thống máy vi

Trang 8

tính hiện đại xử lý hàng ngàn giao dịch m

cách nhanh chóng trên toàn thế giới.

Hoạt

ộg cơ bản của Ngân hàn

Thương mại :

- Thay đổi tiền dự trữ

Nói chung, các ngân hàng thu lợi nhuận bằng cách bán những tài sản nợ có một

số đặc tính (một kết hợp riêng về tính lỏng, rủi ro và lợi tức) và dựng tiền thu được để mua những tài sản có một số đặc tính khác Như thế, các Ngân hàng cung cấp một số dịch vụ chuyển một loại tài sản thàn

mt loại tìa sản khác cho công cúng.

- Tạo lợi nhuận từ việc cho vay: khi Ngân hàng nhận tiền gửi thì theo luật định Ngân hàng phải gửi dự trữ bắt buộc một tỷ lệ nhất định trên tiền

i đó Phần còn lại là dự trũ vượt mức

Vì tiền dự trữ không đem lại tiền tài, Ngân hàng không có thu nhập gì từ số tiền gửi này do đó muốn có lợi nhuận ngân hàng phải sử dụng toàn bộ hoặc một phần số tiền dự trữ quá mức để cho vay hoặc đầu tư Như vậy, Ngân hàng thu được một khoản tiền lãi từ việc cho vay do sử dụng những món tiền gửi ngắn hạn để mua tài sản dài hạn, hay có thể nó

rằgngân hàng kinh doanh theo kiu

ay ngắn hạn và cho vay dài hạn

1 4 Hoạt động cho vay của NHTM :

Với ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu của ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ hay cũng có thể nói là ngân hàng đi vay để cho vay.Cho vay (còn gọi là tín dụng ) là hoạt động quan trọng của ngân hàng, là hoạt động đem lại cho ngân hàng khoản lợi nhuận rất lớn, khoản mức cho vay chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tài sản của ngân hàng( thông thường chiếm khoản 70% tài sản ngân hàng) với quy mô như vậy việc cho vay ảnh hưởng đến rất nhiều chiến lược hoạt động của ngân hang như dự trữ, vay, đầu tư,… Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động cho vay của n

n hàng thương mại trước tiên ta phải tìm hiểu về khái niệm cho vay

Trong quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì cho vay

Trang 9

là một hình thức cấp tín dụng , theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và một khoảng thời

an nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi

Trong các hoạt động của ngân hàng thì cho vay là hoạt động đóng vai trị quan trọng và nó mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Lợi nhuận này dung để trang trải cho mọi hoạt động của ngân hàng, cân đối giữa đầu vào và đầu ra Có thể nói cho vay có một vai

ò rất quan trọng trong

ạt động kinh doanh của nân hà

thương mại

1.5 Phân loại cho vay:

.5.1 Căn cứ theo thời gian

Cho vay ngắn hạn (tín dụng ngắn hạn):

Là khoảng cho vay có thời hạn thương thường dưới 1năm (có nước 2

năm).Loại cho vay này nhằm tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất, Ngân hàng có thể áp dụng cho vaytrực tiếp hoặc cho vay gián tiếp, cho vay từng lần hoặc theo hạn mức, có hoặckhông cần

ài sản đảm bảo, dưới

hình thức chiết khấu chi hoặc luân chuyển

Hồ sơ kế hoạch vay vốn:

Các tổ chức vay vốn cần chủ động lập hồ sơ kế hoạch gởi cho ngân hàng trước khi bước vào thực hiện kế hoạch với mục đích là xác nhận sự cam kết từ các ngân hàng về một hạn mức tín dụng mà mìn

sẽ được sử dụng trong kỳ Hồ sơ kế hoạch của đơn vị vay vốn bao gồm:+ Hồ sơ pháp lý: Quyết định thành lập, quyết định

nhiệm giám đốc, tổng giám đốc, kế toán trưởng, giấy phép kinh doanh + Hồ sơ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh , kinh tế tài chính: báo cáo kế toán trong 3 kỳ gần nhất: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh , báo cáo lưu chuyển tiền tệ Toàn bộ kế hoạch hoặc phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp C

hồ sơ có liên quan đến tài

n thế chấp, tài sản cầm cố và hồ sơ bảo lãnh

Trang 10

Thẩm định tín dụng ngắn hạn:

Là việc phân tích và xem xét toàn bộ hồ sơ xin vay vốn tín dụng ngắn hạn của khách hàng làm cơ sở để quyết địn

cho vay Với ý nghĩa đó việc thẩm định được

iến hành theo các nội dung sau:

Thẩm định điều kiện vay vốn của khách hàng:

Điều kiện pháp lý: Nếu là pháp nhân phải có đầy đủ tư cách pháp n

n, là thể nhân phải là người có năng lực hành vi, năng lực pháp luật dân sự.Điều kiện kinh tế tài chính: Người đi vay đang sản xuất kinh doanh những hàng hoá m

xã hội đang cần Hoạt động sản xuất kinh

oanh ổn định, không có nợ quá hạn

Thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh :

Kiểm tra tính chính xác, trung thực của các chỉ tiêu trong kế hoach sản xuất kin

doanh Đánh giá hiệu quả về tài chính của kế

oạch sản xuất kinh doanh

Thẩm định và đánh giá thực trạng của đơn vị:

Để đánh giá thực trạng của người vay vốn, ngân hàng dựa vào số liệu trong các báo cáo

toán để tính toán và xác định các chỉ tiêu bao gồm hệ thống 4 chỉ tiêusau đâ

Sau khi thẩm định và đánh giá thực trạng của đơn vị có hai trường hợp x ảy ra:

+ Các hồ sơ vay vốn của khách hàng chứa

ng nhiều yếu tố cho thấy sự yếu kém của đơn vị thì ngân hàng sẽ từ chối cho vay

+ Nếu toàn bộ hồ sơ và kết quả thẩm định cho thấy tình hình của đơn vị tốt

có thể vay vốn thì cán bộ tín dụng sẽ kiểm tr

lại hạn mức tín dụng, lập tờ trình g

đến lãNamh đạo ngân hàng xét duyệt cho vay

Cho vay (tín dụng) trung và dài hạn:

Ở Việt trung hạn là khoản cho vay có thời hạn 1 đến 2 năm còn co vay dài hạn là từ 2 năm đến 5 năm ở một số nước khác thì cho vay trung

Trang 11

ạn là từ 2 năm đến 7 năm, còn cho vy dài hạn là trên 7 nam đến 15,20, 30 năm.

Doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng tru ng và dài hạn để mua sắm trang bị,xây dựng cải tiến kỹ thuật, mua công nghệ với sự phát triển nhanh chóng của khoa học

à công nghệ để tồn tại và phát triển nhu cầu vốn trung và dài hạn ngày càng cao

Khi tiếp nhận hồ sơ kế hoạch vay vốn của khách hàng, thì trước hết bộ phận thẩm định chịu trách nhiệm thẩm định, lập biên bản thẩm định: trình bày các

Mức cho vay (hạn mức tín dụng trung, dài hạn)

* Khái niệm: Hạn mức tín dụng trung dài hạn là số dư Nợ cho vay

Trang 12

n mức tín dụng chỉ chiếm từ 50% đến 90% tổng mức vốn đầu tư

Thời hạn cho vay:

Là thời gian kể từ ngày phát sinh khoản vay đầu tiên để thực hiện việc thi công công trình, công trình hoà

thành đưa vào sử dụng cho đến khi bên vay

ả hết nợ gốc và lãi cho ngân hàng

Thời hạn cho vay trung hạn tối đa là 5 năm

Thời hạn cho vay dài hạn

Thời hạn cho

Thời hạn chuyển giao tín dụng (giải ngân)

+

Thời hạn ưu đãi tín dụng (thời gian ân hạn)

+

Thời hạn hoàn trả tín dụng (thời gian trả nợ)

– Thời hạn ưu đãi tín dụng (ân hạn): Là thời gian kể từ khi khách hàng

ận tiền vay lần đầu tiên cho đến trước ngày b

đầu của kỳ hạn trả nợ đầu tiên

Chú ý: Thời gian ân hạn ≥ thời gian giải ngân

Trang 13

– Thời hạn trả nợ: kể từ ngày bên vay bắt đầu trả nợ của kỳ hạn

ả nợ đầu tiên cho đến ngày khách hàng phải trả hết số nợ gố

và lãi tiền vay

Thời hạn trả nợ bao giờ cũng ≥

thời hạn giải ngân + ân hạn

Thời gi

giải ngân + ân hạn

½ thời hạn cho vay

1.52 Căn cứ theo tính chất đảm bảo:

Cho vay có đảm bảo:

Loại cho vay này áp dụng trong trường hợp ngân hàng chưa thực sự tin tưởng vào khả năng kinh doanh và tình hình tài chính của người đi va

nên đòi hỏi người đi v

phải có tài sản đảm bảo cho khoản vay của chính mình

Cho vay không đảm bảo:

Đây là loại cho vay được Ngân hàng áp dụng với các khách hàng có uy tín,

ã có quan hệ thường xuê

i ngân hàng hoặc những doanh nghiệp có quy mô lớn.

Cho vay trực tiếp từng lần: Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách

hàng phải làm các thủ tục cần thiết (lập hồ sơ vay vốn, ngân hàng thẩm định xét duyệt cho vay…) và ký kết hợp đồng tín dụng Khi có nhu cầu khách hàng đến ngân hàng xin vay một khoản tiền cho mục đích sử dụng của mình như thanh toán tiền hàng hóa, nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất kinh doanh khác Phương pháp này áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc ngân hàng thấy cần thiết phảo áp dụng phương

áp cho vay này để giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay được chặt chẽ

Trang 14

Số tiền cho vay của ngân hàng được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản bảo đảm và khả năng hoàn trả của khách hàng

khả năng nguồn vốn của ngân hàng và giới hạn cho vay theo qui định của Luật pháp

Thời hạn cho vay và số kỳ hạn trả nợ được xác định tùy thuộc

ào đặc điểm sản xuất kinh doanh của khách hàng, nguồn trả nợ trong giai đoạn vay

Trong hợp đồng tín dụng khách hàng có thể vốn vay làm nhiều lần tùy theo tiến độ hoặc nhu cầu sử dụng thực tế Khi rút vốn vay khách hàng phải lập bảng kê rút vốn theo mẫu của ngân hàng và được ngân hàng ch

nhận, số tiền ngân hàng duyệt rút vốn là khoản nợ chính thức của lần rút vốn đó

Việc trả nợ được thực hiện theo lịch trả nợ đã được ghi trong hợp đồng tín dụng, bất cứ khoản nợ nào khi đến hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký khách hàng phải chủ động trả nợ cho ngân hàng, nếu không thì ngân hàng sẽ trích tiền từ tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu

hoặc khách hàng sẽ bị phạt quá hạn nếu không có tiền trả nợ cho khoản nợ đến hạn

Ngân hàng cũng có thể cho vay theo hình thức “cho vay trên tài sản” – là hình thức cho vay được bảo đảm trực tiếp bằng bằng các khoản phải thu hoặc hàng tồn kho của khách hàng Ngân hàng sẽ cho vay theo tỷ lệ phần trăm nhất định trên giá trị ghi sổ các khoản phải thu hoặc hàng tồn kho Khi thu được nợ hoặc khi bán hàng thu được tiền khách hà

sẽ trả nợ cho ngân hàng, trường hợp này giống như chiết khấu bộ chứng từ

bán hàng

Cho vay theo hạn mức: Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoản thời gian nhất định Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một khoản t

i gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng thường được áp dụng đối với các khách hàng

Trang 15

có nhu cầu vay vốn – trả nợ thường xuyên, có uy tín với ngân hàng Ví dụ một doanh nghiệp chế biến nước mắm, đến mùa vụ cá cần tăng khối lượng cá giá thấp

để chế biến kịp thời vụ, ngân hàng có thể cho doanh nghiệp sử dụng một hạn mức tín dụng từ tháng 7 đến tháng 9, cho phép doanh nghiệp được rút tiền vay nhiều lần trong suốt giai đoạn này, qui mô của hạn mức tín dụng này được xác định trên cơ sở

dự tính về lượng vốn lớn nhất mà doanh nghi

có thể cần tại bất kỳ thời điểm nào trong suốt thời hạn duy trì hạn mức tín dụng

Mỗi lần rút tiền vay, khách hàng ký vào khế ước nhận nợ, trong đó nêu rõ thời gian trả nợ cho từng khoản rút vốn Thời gian này được xác định căn cứ vào

luân chuyển của đối tượng vay vốn hoặc thời gian thu tiền bán hàng của

khách hàng

Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng hóa Doanh ng

ệp khi mua hàng có thể thiếu vốn Ngân hàng sẽ cho vay để doanh nghiệp

mua hàng và thu nợ khi bán hàng

Cho vay trả góp: là hình

ức cho vay mà ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần tro thời hạn cho vay đã thỏa th

n.

Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thong qua tổ chức trung gian.

1.5.3 Theo mục đích cho vay

Cho vay công nghiệp và thương mại: loại cho vay này còn gọi là tín dụng c

g thương nghiệp, trng loại tín dụng này, hầu hết các khoản cho vay đều

được cấp thẳng cho các công ty

Cho vay nông nghiệp : Đối tượng của cho vay nông nghiệp là các hộ gia đình nôn

dân (nông hộ), các chủ trang trại, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

nông lâm ngư nghiệp xuất khẩu

Cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng là ngân hàng tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng của hộ gia đình và cá nhân Khác với cho vay kinh doanh, ở đây người đi vay sử dụng tiền vay ào các

oạt động không sinh lời, nguồn trả nợ độc lập so với việc sử dụng tiền vay, vì thế nó có đặc điể m sau:

Trang 16

+ Lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng cao hơn cho vay kinh doanh Điều này xuất phát từ các khoản cho vay tiêu dùng có rủi ro và chi phí cao hơn Cho vay tiêu dù

thường nhạy cảm theo chu kỳ, tăng lên khi nền kinh tế tăng trưởng giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái

+ Cho vay tiêu dùng thường có tài sản bảo đảm Do người vay không sử dụng khoản vay trong hoạt động kinh doanh nên việc trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào các nguồn thu nhập khác, sự kiểm soát các nguồn này nhiều khi gặp khó khăn hơn Để hạ

chế rủi ro, hầu hết các khoản ch

vay tiêu dùng ngân hàng đều yêu cầu khách hàng phải có tài sản bảo đảm.1.6 Các loại cho vay tiêu dùng:

Cho vay tiêu dùng c

thể được phân c

a thành nhiều hình thức, căn cứ vào vào hình thức bảo đảm tiền vay và cách thức cho vay

Cho vay cầm cố:

Là hình thức cho vay của ngân hàng mà khách hàng vay tiền

hải có tài sản giao cho ngân hà

để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng trong hợp đồng cầm cố.+ Điều kiện của tài sản cầm cố:

Đó là các giấy tờ có giá trị mua bán, trao đổi thuộc sở hữu hợp pháp của bên vay hoặc phải có giấy ủy quyền hợp pháp của người sở hữu cho k

ch hàng vay vốn mang đi cầ

cố, ủy quyền cho ngân hàng xử lý tài sản khi bên vay vi phạm hợp đồng cầm cố

+ Thời hạn và mức cho vay:

Đối với giấy tờ có giá, thời hạn cầm đồ ngắn hơn thời gian lưu hành còn lại của giấy tờ có giá

à tối đa không quá 12 tháng

mức cho vay tối đa của ngân hàng thư

g được tính trên giá trị đáo hạn như sau:

MCV = GĐH x (1 – TLH x LCV)

Trong đó: MCV :

Trang 17

ức cho vay tối đa.

GĐH

Giá trị đến hạn của giấy tờ có giá

TLH : Thời gian lưu hành của giấy tờ có giá

LCV : Lãi suất cho vay

Với các loại tài sản khác, thời hạn cho vay cầm cố được căn cứ vào tính chất, chủng loại, điều kiện bảo quản của tài sản và thường tương đối ngắn (tối

đa không quá 3 tháng) Mức cho vay dựa vào giá trị, khả năng tiêu t

trên thị trường, khả năng bảo quản của

i sản, thường không quá 80% giá trị thị trường của tài sản cầm cố

Cho vay bảo đảm bằng lương hay thu nhập:

Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên cơ sở thế chấp bằng lương hay thu nhập Nó áp dụng c

các khách hàng có việc làm ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi phí còn đủ tích lũy để trả nợ vay

Khi xét duyệt cho vay, ngân hàng cần có một bảng kê khai các khoản thu nhập về lương và thu nhập khác (có xác nhận của đơn vị trả lương) cũng như những khoản chi tiêu thường xuyên của người đi vay Số tiền cho vay được quyết định dựa trên nhu cầu vay (có mục đích sử dụng rõ ràng), thu nhập ròng thường xuyên của khách hàng, mức cho vay tối đa của ngân hàng Khi nhận tiền vay, khách hàng phải cam kế

nếu không trả được nợ đến hạn (thường quá 3 kỳ trả nợ)

gân hàng có quyền nhận lương của khách hàng để thu nợ

Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:

Hình thức này áp dụng chủ yếu đối với tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài như: Cho vay sửa chữa, mua nhà, mua quyền sử dụng đất, mua xe con… Mức

o vay của ngân hàng dựa vào khả năng tài chính của khách hàng, thường tối

đa 50 – 60% giá trị tài sản mua sắm

Sau khi phê duyệt cho vay, ngân hàng mở tài khoản giữ hộ và chờ thanh toán cho khách hàng Ngân hàng và khách hàng ký hợp đồng tín dụng và khế ước nhận

nợ (thời điểm nhận nợ là thời điểm ngân hàng chuyển tiền cho người bán) Khi

Trang 18

khách hàng nộp tiền vào tài khoản của mình tại ngân hàng, ngân hàng cho vay sẽ thanh toán cho người bán 100% giá trị tài sản và đề nghị giao cho khách hàng Trên

cơ sở đó, người bán giao tài sản cho khách hàng và khách hàng chịu trách đăng ký

xe, lưu hành, mua bảo hiểm, người thụ hưởng bảo hiểm là ngân hàng cho vay và chuyển giao toàn bộ giấy tờ cho ngân hàng Ngân hàng ký

ợp đồng cầm cố và giao bản sao khách hàng, thực hiện đăng ký hợp đồng cầm cố tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Ngoài ra khách hàng là cá nhân còn có thể vay tiền tại các ngân hàng dưới hình thức chiết khấu chứng từ có giá, thẻ

n dụng Các thủ tục vay giống nư

ối với doanh nghiệp Khách hàng phải chịu mọi trách nhiệm về quyết định của mình

Cho vay kinh doanh bất động sản :

Các ngân hàng tiến hành cho vay bất động sản nhằm tài trợ cho việc mua

ững tài sản thực như nhà cửa, khu căn hộ, trung tâm bán, khu văn phòng, nhà ho,

ài sản khi khách hàng không hoàn trả được nợ vay Tài sản hình thành từ vốn vay gồm : Nhà cửa, công trình xây dựng,…

Vai trò Hình thức bảo đảm này đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp không đủ tài sản thế chấp, nhất là đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Nó vừa góp phần quan trọng giải quyết nhu cầu về vốn để mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vừa giúp Ngân hàng mở rộng phạm vi cho vay bằng nhiều loại tài sản nhằm tăng lợi nhuận, đảm bảo các yếu tố về mặt pháp lý,

Trang 19

ều 86 Luật Dân sự Nhật Bản; Điều 130 Luật Dân sự Liên bang Nga; Điều 94,

96 Luật Dân sự Cộng hồ Liên bang Đức )

Đặc điểm của tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản

ogồm các đặc điểm của tài sản bảo đảm

ềnvay và các đặc điểm của bất động sản Đặc điểm chung của bất đ

g ản:

- Một là, có tính cố định về vị trí;

-H ai là, thường có

átrị lớn và có khả năng sinh lời;

-B a là, bất động sản chịu sự tác động của yếu tố tự nhiên;

-B ớn là, bất động sản có tính bền vững, phụ thuộc vào tuổi thọ kinh tế , xuất phát từ những yếu tố vị trí , hoặc những thay đổi kiến trúc, tuổi thọ vật lý Đối tượng là bất động sản phải đư ợc xác định và nó phải là tài sản hợp pháp thì mới có đầy đủ ba quyền năng : chiếm hữu, sử dụng và định đoạ t Ngoài điều kiện về đăng

ký quyề

sở hữu và các đặc điểm nêu trên, bất động sản chỉ trở thành tài sản bảo đảm tiền vay

i đã đăng ký giao dịch bảo đảm

Tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản có những đặc điểm cụ thể sau: -Thứ nhất, quản lý tài sản đảm bảo tiền vay là bất động sản nhằm mục

ích thu hồi khoản nợ của tổ chức tín dụng đã cho khách hàng vay khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ trả nợ;

-Thứ hai, quản l

tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản có hiệu quả cần một cơ chế linh hoạt, chủ động cho các chủ thể;

-Thứ ba, chủ thể của việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay là bất độn

sản rất đa dạng và được trao quyền mạnh mẽ hơn chủ thể trong việc quản lý tài sản bảo đảm thông thường;

-Thứ t

Trang 20

thời điểm quản lý tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản sẽ phát sinh khi có sự vi phạm nghĩa vụ ;

-Thứ năm, quản lý tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản cần phải dựa trên các nguyên tắc của việc xử lý t

sản bảo đảm theo luật dân sự và các nguyên tắc quản lý tài sản bảo đảm tiền vay theo pháp luật về ngân hàng

Tóm lại, với các đặc điểm của việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản có thể thấy rằng giao dịch bảo đảm tiền vay là một dạng của giao dịch bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong lĩnh vực kinh doanh - thương mại, dân sự Tuy nhiên, do đặc thù của hoạt động tín dụng ngân hàng nên việc bảo đảm tiền vay và quản lý tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản có một số đặc thù nhất định như đã phân tích Chính các tính chất , đặc điểm này đặt ra yêu cầu về việc xây dựng được cơ chế điều chỉnh , cơ chế hỗ trợ quản lý tài sản bảo đảm trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng vừa bảo đảm nguyên tắc cơ bản chung của giao

ịch bảo đảm , vừa phù hợp với đặc điểm riêng của việ

quản lý tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản

1.7.2 Yêu cầu và nguyên tắc quản lý tài sản đảm bảo là BĐS

Để quản lý tài sản bảo đảm tiền vay có hiệu quả thì ngoài việc cần một cơ chế linh hoạt , chủ động cho các chủ thể thì quản lý tài sản bảo đảm tiền vay rất cần một cơ chế hỗ trợ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Chúng ta cần học hỏi kinh nghiệm của các nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới như Anh , Mỹ, Đức, Pháp, Nhật Bản hệ thống pháp luật nói chung và luật điều chỉnh hoạt động ngân hàng nói riêng khá hoàn chỉnh bởi họ có lịch sử hàng trăm năm trong vấn đề này Các nước nói trên , ngoài luật chung , đều có

uật riêng về hoạt động ngân hàng, trong đó luật quy định khá chi tiết, cụ thể, đầy đủ các nội dung cần điều chỉnh

Quản lý tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản của các ngân hàng thương mại được thực hiệ n trên cơ sở hợp đồng , theo đó nguyên tắc quản lý tài sản có vai trò hết sức quan trọng , nó ảnh hưởng rất lớn tới các hoạt động quản lý tài sản bảo đảm tiền vay Để bảo đảm việc thực hiện các nguyên tắc này , thực tế đòi hỏi phải có những quy định pháp điển hóa các nguyên tắc trong việc quản lý tài sản cũng như trong toàn bộ các v́n

pháp lý về việc quản lý tài sản bảo đảm tiền vay , nhất là quản lý tài sản bảo

Trang 21

nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài sản đảm bảo là bất động s

trong hoạt động cho vay của NHTM

1.8.1 Các nhân tố chủ quan:

1.8.1.1 Trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng

Nhân tố con người có tác động rất lớn đến các hoạt động nghiệp vụ cũng như các hoạt động quản lý của ngân hàng thương mại Trong công tác quản lý tài sản đảm bảo là bất động sản, nếu không có đội ngũ cán bộ giỏi về chuyên môn, có tư cách, đạo đức nghề nghiệp thì không thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình từ việc thẩm định giá trị của tài sản đảm bảo, quản lý cũng như xử lý tài sản đảm bảo Đặc biết khi tài sản đảm bảo là bất động sản, một loại tài sản có giá trị rất lớn nhưng lại rất nhạy cảm với sự biến động của thị trường bất động sản

ũng như các chính sách quy hoạch của nhà nước thì ảnh hưởng lớn nhất là nhân tố con người chứ không phải là nhân tố công nghệ

Nhiều cán bộ tín dụng nhận định chưa đúng, chưa đầy đủ về khách hàng việc

mở rộng mạng lưới hoạt động của ngân hàng và tốc độ tăng trưởng quá nhanh, không tương xứng với việc nâng cao kiểm soát rủi ro Một số cán bộ ngân hàng chưa nghiêm túc quy chế cho vay, bảo lãnh, gia hạn nợ tùy tiện, chạy theo thành tích, dẫn đến khách hàng lợi dụng gây ra việc thất thoát tài sản Một số cán bộ năng

ực cánbộ còn yếu kém, đặc biệt ở khâu thẩm định ch

vay cũng làmảnh hưởng không nhỏ đến hoạt độn quản lý rủi ro của gân hàng

1.8.1 2: Tính chủ động trong ứng xử của ngân hàng:

Ngân hàng ch o vay không chỉ cần thực hiện kỹ lưỡng và chính xác theo các quy định pháp lý khi đặt sự bảo đảm mà phải giám sát cụ thể các đảm bảo trong thời gian lưu hành của tín dụng Từ khi xem xét cho vay cho đến khi thu hồi hết nợ, ngân hàng phải luôn là người nắm chắc mọi diễn biến của hoạt động kinh tế của

Trang 22

người vay, trạng thái cảu các tài

phân tích, đánh giá, nhận định đưa ra các giải pháp cho các hoạt động kinh

tế thật chính xác à có hiệu quả điều này chỉcó thể thực hiện được với các thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời

Các thôngtin về đảm bảo khoản vay của ngân hàng có liên quan chặt chẽ đến các mối quan hệ về các phương diện được đề cập Đó là các thông tin về người vay, tài sản, người bảo lãnh, về các bên đối tác ,….Nguồn thông tin đa dạng như vậy, nhưng độ chính xác hiện nay còn rất hạn chế Chưa có cơ sở thống nhất đ xác định giới hạn của việc cung cấp cũng như công khai hóa các thông tin đối với các tổ chức n

n hàng, đặc biệt là các tài sản có vấn đề Trách nhiệm thông tin của các bên tham gia mối quan hệ nhằm tạo cơ sở pháp lý, tránh gian lận vì lợi ích chung của quốc gia cũng còn thiếu rõ ràng

Hiện nay rất nhiều tổ hức tín dụng vẫn còn dựa trên các hệ thống và thủ tục tín dụng trước đây, không phản ánh đư

nhữg thực tiển của thị trường

i Niều đảm bảo cho vay có thể được thành lập chắc

ắn hơn, một tỷ lệ lớn các khoản vay nợ quá hạn có thể tránh được nếu có một hệ thống thông tin phù hợp.1.8 .2: Các nhân tố khách quan:

1.8 2.1: Các khuôn khổ pháp lý cho bảo đảm cho vay:

Một trong những đặc trưng của hoạt động ngân hàng trong bối cảnh kinh tế hiện nay là kinh doanh tiền tệ một trong những loại kinh doanh gặp nhiều rủi ro nhất Do đó, điều quan trọng là hải có một khuôn khổ pháp lý cần thiết để làm cho các đảm bảo cho vay có hiệực ton đời sốngknh t Chó trn cơs đó mớithực in đượ công táqun lýtài sảảo đmmột cch ó hệ qu Shuyểnbến ềphươniệnnày ron nhn nămqua đã tạra m ơitr

Trang 23

ờ ng cho ho ạ t đ ng b ả o đả m ti ề n vay đ ang d ầ n đượ c củng c ố ổ n đị nh,ho chỉnh p h ợpv ớ ự ph á ttriển càng hứ c p v a ạ ngcủa qunh ệvy v

Đcbiệt đối với tài sản đảm bảo là bất động sản thì công tác quản lý tài sn đả

m b ảo n à yk ơ ng h ỉ lâ n un đn c ỏc v ănb ả np á lu c ủg à ng õ à gc ũ l â n un đếuật Dân ự, ut Đtđai,lật onh ngip, ut hônhân v ia ình.Tuy rằ nhu ơ kh phá plý đãcú nhi ều tuậ n l ợihơ nnh ư gth c t ễ n i t ườ n t ự c hiệ n ua h ệ t ớ n

ngv ẫ n c ũ n nhi ề u c ả n tr ở cho vi ệ c m ở r ộ ng kh ả n ă ng t ạo l ập

v à t ă ng m ứ

độ đả m b ả o vay, b ả o v ệ quy ề n l ợi h ợp ph á p gi ữa ng ườ i vay v à ng

ườ i cho vay

1.8 2.2: Thủ tục đăng ký giao dịch đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Đối với tài sản bảo đm

btđộngsn tì tủtục ăng kýgiao dịh đm bảnh ưởng lớn ế khâ nhậất động sản àm TBĐ vì khng phảilú nàotủ tụ cũngdễ àng àthuậnli cocả ngânhàng à kháhhàng Ph á

u ậ v ềb o đả m đã tạo r ơ sởph p l uant ọ ng coc ỏc danh gi ệpvà qan h ệ vym ư

tổ chức tín dụng vẫn gặp hiều vướng mắc về quyền đăng ký thế ch

, bo lãnh của hộ gia đình, cá nhân; về hồ sơ đăng ký , về việc

ng ký giao dịch đảm bảo đối với tài sản bả

m là quyền sử dụng đất thực hiện hều nghĩa vụ tại nhiều tổ chức tín dụng ,

1.8 2.3: Đặc trưng của bất động sản và thị trường bất động sản:

Bất động sản có một số đặc trưng cơ bản sau :

Trang 24

Chi phí của mua bán gi

dịch cao : So với các hàng hóa thông thường ká, chi ph mua bán iao dịch

bất động sản là khá cao, thời gian mua, bán, giao dịh dài do vậy khả năngchuyển hóa thành tiền mặt kém linh hoạt

- Khả năng co giãn của

ung cầu bất động sản ké m : Nhìn c hung cung , cầu bt

ng sản là không thy đổi theo các thay đổiiá dtổg cug tàn bộvề đt đa làcốđịnh Ngà ra ic cunứnđấ đaicn chu s hn ch về qu hoc và chịu ự gii hạới ục đc sử ụng ất ing

Trang 25

g đặc tr

g riêng khác với các loại TSBĐ khác như vậy nên công tác quản lý

loại TSBĐ này đòi

ỏi một số yêu cầu ri

với gân hàng cũng như cán bộ tín dụng Do â, các cá

bộ ngân hàng cần nắm đợ điều này để thựchện tác ngip sao ch

đạt hiệu quả cao

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐẢMBO LÀ B

TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTMC

Tên doanh nghiệp: Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hà Thành

Tên ga dịch quctế: North Asia Commercial Joint Stock Bank – Ha Thanh Branch

Trang 26

ền kinh tế Thực hiện nhiệm vụ thu hút vốn bằng cách phát hành các loại tiền gửi, sau đó dựng ố này để thực hiện cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, đầu tư,

… thực hiện các hoạt động dịch vụ khcNam thanh toán, bảo lãnh, nhằm thu được chênh lệch và hoạt động có hiệu quả

Ngân hàng TMCP Bắc Á tên giao dịch tiếng Anh là: Asia Commercial Joint–Stock Bank, viết tắt là NASBank, được thành lập theo quyết định số 183/ QĐ-NH5 ngày 01/ 09/ 1994 của thống đốc Ngân hàng Việt Ngân hàng có vốn góp cổ phần

do các cổ đông có uy tín đóng góp, là một trong số các ngân hàng thương mại cổ phần lớn có hoạt động kinh doanh

àh mạnh Trụ sở chính của ngân hàng được đặt ở 117 Quang Trung, thành phốVnh, tỉnh

ghệ An và là ngân hàng tưng mại chần có doanh số hoạt động kinh doanh lớn nhất khu vực Miền Trung Việt Nam, có mạng lưới hoạt động ở các tỉnh, thành phố kinh tế trọng điểm của cả nước

- Lịch sử hình thành và những hoạt đông chính của NHTMCP Bắc Á – chi nhánh HàThành:

NHTMCP Bắc Á - chi nhánh Hà Thành là một trong nhữngci nháNamnh cấp 2 của NHTMCP Bắc Á – chi nhánh Hà Nội Trong tất cả các chi nhánh, thì chi nhánh Hà Nội là chi nhánh quan trọng nhất, được đầu tư nhiều nhất Chi nhánh Hà Nội được thành lập sau hội sở chính gần 1 năm theo giấy chứng số 0025/ GCT ngày

01 tháng 07 năm 1995 củaNHNN Việt là chi nhánh cấp mtcủa Ngân hàng thương mại cổ phần BắcÁ, có trụ sở tại Phan Chu Trinh- Quận Hoàn Kiếm- Hà Nội Chi nhánh được thành lập nhằm mở rộng mạng lưới của NHTMCP Bắc ,từng bước xây dựng hệ thống trên tàn quốc đồng thời thchiện

oạt động kinh doanh tiềnt trên thrường Hà Nội Với sự phát triển không ngừng quy mô NHTMCP- Bắc Á đã và đang được mở rộng, ngày 10/ 4 và ngày3/ 5/ 2010 đại hội đồng cổ đông đãtôngqua tăng vốn điều lệ từ 2 120

857 530 000 vnđ lên 3 000 000 000 000 vnđ

NHTMCP Bắc Á - chi nhánh Hà Thành thực hiện chức năng chính là huy động vốn vho vay Cùng với shát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, NHTMCP Bắc Á - chi nhánh Hà

hành đã thực

ện cung cấp dịch vụ bảo lãnh, thanh toán, cuển khoản cho khách hàng Trong thời gian gần đây, các hoạt động này đang dần trở thành hoạt động dịch vụ chính

Trang 27

mà Chi nhánh Hà Thành cung cấp cho k á

đem lại thu

ập không nhỏ cho Chi nhánh hàng năm

Trang 28

trường hợp cần thiết; quyết định và thực hiện các hoạt động trong thẩm quyề

và thời hạn cho vay đối với từng khách hàng, thẩm định đánh giá tài sản đảm bảo

nợ vay, giám sát chất lượng khách hàng xếp loại rủi ro tín dụng của khách hàng vay

và đ

h giá phân loại, xếp hạng khách hàng; theo dõi tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng; kiểm soát, giám sát các khoản vay vượt hạn mức, phân tích hoạt động các ngành kinh tế cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng, xây dựng các chính sách tín dụng tại Chi nhánh

Thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệ với kinh doanh, nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ hợp pháp của hồ sơ chuyển đến các phòng tổ liên quan để thực hiện theo chức năng, phân tích khách hàng theo quy trình nghiệp vụ; đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay, trong hạn mức được giao trình duyệt các khoản vay, bảo lãnh, tài trợ thương mại, quản lý hậu giải ngân: giám sát liên tục khách hàng vay về tình hình sử dụng vốn vay,

m vững tình trạng của khách hàng, thực hiện cho vay thu nợ theo quy định; cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng cho phòng Thẩm định và

qả lý tín dụng chi nhánh Hà Nội, lập báo cáo về tín dụng theo quy định; thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc phân công

Phòng tín dụng còn có nhiệm vụ quản lý hồ sơ khoản vay, xem xét các chứng từ pháp lý về mở tài khoản của khách hàng và mở tài khoản tiền vay; nắm được các dữ liệu về khoản cho vay và hạn mức; chịu trách nhiệm về nhập các dữ

Trang 29

liệu liên quan đến khoản vay và khách hàng vào hệ thống chương trì

ứng dụng của ngân hàng

đảm bảo cơ sở dữ liệu cập nhật chính xác; thực hiện lưu giữ các hồ sơ tín dụng; chuẩn bị các số liệu thống kê, các báo cáo về các khoản vay phục vụ cho mục đích quản lý nội bộ của Chi nhánh, của ngân hàng TMCP Bắc Á và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Phòng kế toán ngân quĩ:

Thực hiện công tác kế toán cho toàn b

hoạt động của chi nhánh: Lập và phân tích các báo cáo tài chính, kế toán: Bảng cân đối tài sản, Báo cáo thu nhập chi phí, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ… của Chi nhánh; tham mưu cho Giám đốc về thực hiện chế độ Tài chính

Kế toán; thực hiện kế toán chi tiêu nội bộ: mua sắm TSCĐ, TSLĐ, …

Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối với các khách hàng; thực hiện việc giải ngân vốn vay cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt;

mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng, chịu trách nhi

xử lý các yêu cầu của khách hàng về tài khoản; thực hiện các giao dịch thanh toán và chuyển tiền cho khách hàng, tiếp nhận thông tin phản hồi từ khách hàng, duy trì và kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng; thực in công tctiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng; …

Sau mỗi ngày, mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm phòng phả

cân đối vốn của Chi nhán

hoàn thành các chứng từ sổ sách và sắp xếp lưu trữ Phòng không chỉ thực hiện quản lý cân đối vốn theo cơ cấu của NHTMCP Bắc Á - Chi nhánh Hà Thành

đề ra mà còn tham mưu đề xuất các giải pháp, chính

ách phát triển nâng cao h

p khẩu cho khách hàng

Phòng hành chính nhân sự:

Hiện nay, phòng hành chính nhân sự được chia làm 2 bộ phận chính:

Trang 30

Bộ phận quản lý hành chính, tài sản của ngân hàng: Quản lý các điều kiện giao dịch như thuê địa điểm, bảo vệ, an ninh, điều hành xe, cung cấp các văn phòng phẩm, lễ tân, …

Bộ phận nhân sự, chịu trách nhiệm nghiên cứu, phân tích và tổng hợp giúp lãnh đạo ngân hàng xây dựng, tổ chức bộ máy các phòng ban trong Chi nhánh phù hợp với định hướng phát triển của Chi nhánh và toàn hệ thống NHTMCP

ắc Á Phối hợp với các phòng liên quan tham mưu h Giám đốc về kế hoạch

và thực hiệuản lý quỹ tiền lương, khen thưởng, phúc lợi, …Quyết định các vấn đề liên quan đến nhân sự như tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện, đề bạt, tạo động lực trong lao động, đánh giá việc t

c hiện công việc, …

Cũng như các NHTM quố

• anh khác, phòng ban của NHTMCP

• ắc Á – chi nhánh Hà Thành đều có chức

• ăng riêng nhưng có mố

• quan hệ chặt chẽ với nhau góp phần ổn định, phát t

• ển trong hoạt động kinh doanh cũng như trong bộ máy

ổ chức c

• Chi nhánh và toàn Ngân hàng

Cơ cấu phòng thẩm định giá tài sản bả

• đảm

Một trưởng phòng, một phó phòng

Số lượng nh

• viên trong phòng 12 người

Chất lượng nhân viên:

Ngày đăng: 04/11/2014, 23:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. n lý thị trường nhà đất - NXB Chính trị quốc gia, năm 2000 PGS. TS. Hồng Văn Cường Sách, tạp chí
Tiêu đề: n lý thị trường nhà đất
Tác giả: PGS. TS. Hồng Văn Cường
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
13. hị trường bất động sản, Nhà xuất bản Xây dựng, năm 2006 Nguyễ Sách, tạp chí
Tiêu đề: hị trường bất động sản
Tác giả: Nguyễ
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2006
15. dụng ngân hàng - NXB Tài chính, năm 2007.Tài liệu bồi dưỡng chuyên ngành thẩm định giá - Bộ tài chính Qu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng chuyên ngành thẩm định giá
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
11. bất động sản 2007GS. TSKH Lê Đình Thắng (Chủ biên). Giáo trình ngu Khác
16. lý đất đai và bất động sản đô thị - Nhà xuất bản xây dựng Tạp chí địa chín17.Tạp chí thị trường bất động sản Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w