1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn ( REEP)

71 335 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, khi quá trình hội nhập diễn ra ở tất cả các thành phần kinh tế, kinh tế nông thôn chiếm vai trò quan trọng đối với sự phát triển của Việt Nam. Ở Việt Nam gần 80% dân số sinh sống ở nông thôn, vì thế việc phát triển tốt khu vực nông thôn là một tiền đề tích cực để phát triển nền kinh tế của cả quốc gia. Nhận thấy được vị trí chiến lược đó, những năm qua đã có rât nhiều chương trình dự án với mục tiêu là phát triển khu vực tư nhân, phát triển các doanh nghiệp nông thôn Việt Nam. Các dự án đó một phần không nhỏ được thực hiện với nguồn kinh phí được lấy từ nguồn vốn hỗ trợ ODA. Ngoài nguồn vốn trong nước, ODA là một sự bổ trợ nguồn vốn rất cần thiết cho các dự án chương trình phát triển của nước ta. Bên cạnh sự hỗ trợ về nguồn vốn, với ODA chúng ta còn tiếp thu được kinh nghiệm, trình độ, tri thức và phương pháp quản lý sử dụng vốn. Đó thực sự là những yếu tố cần thiết để phát triển kinh tế nói chung và phát triển tốt khu vực doanh nghiệp nông thôn nói riêng của nước ta. Và do vậy cần có những biện pháp nâng cao việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA cho khu vực doanh nghiệp nông thôn từ đó sẽ thực hiện tốt các mục tiêu chiến lược phát triển đề ra.

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 10

ODA VÀ VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN 10

1.1 VÀI NÉT VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) 10

1.1.1 Khái niệm 10

1.1.2 Đặc điểm ODA 11

1.1.3 Phân loại ODA 12

1.2 NGUỒN VỐN ODA VỚI PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN 13

1.2.1 Vài nét về doanh nghiệp nông thôn 13

1.2.2 ODA đầu tư cho phát triển doanh nghiệp nông thôn 18

1.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA 21

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ODA 21

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA 23

CHƯƠNG II 26

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN (REEP) 26

2.1 TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 26

2.1.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 26

2.1.2 Thuận lợi và khó khăn của Doanh nghiệp nông thôn 28

2.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN 31

2.2.1 Tổng quan về dự án “phát triển doanh nghiệp nông thôn (REEP)” của CIDA tài trợ cho tỉnh Quảng Ninh 31

Trang 2

2.2.2 Thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA của dự án phát triển doanh

nghiệp nông thôn ( REEP) 37

2.2.2 Thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA của dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn ( REEP) 38

2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN VỒN CỦA DỰ ÁN 46

2.3.1 Các kết quả đạt được 46

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế của dự án 56

CHƯƠNG III 58

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA CHO PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN – BÀI HỌC KINH NGHIỆP TỪ DỰ ÁN REEP 58

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC KINH TẾ NÔNG THÔN 58

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 58

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 59

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA CHO DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN VIỆT NAM 59

3.2.1 Các giải pháp về cơ chế, chính sách 59

3.2.2 Các giải pháp tăng cường nguồn vốn ODA cho phát triển Khu vực nông thôn Việt Nam 61

3.2.3 Hỗ trợ trực tiếp nguồn vốn ODA cho các doanh nghiệp thuộc khu vực nông thôn 62

3.2.4 Nâng cao tính hiệu quả với các dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn trên cơ sở tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tiếp cận với nguồn vốn tín dụng, tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế 62

3.2.5 Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn 64

Trang 3

3.2.6 Nâng cao năng lực, trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý và thực

hiện dự án 65

3.2.7 Tăng cường kiểm tra giám sát các dự án có vốn ODA 65

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 67

3.3.1 Đối với các Bộ, Ban, Ngành, Địa phương 67

3.3.2 Đối với các DNNT và DNNVV nước ta 68

3.3.3 Đối với các cơ quan chủ quản, các Ban quản lý thực hiện Dự án, Chương trình 68

KẾT LUẬN 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên : Trịnh Minh Tiến

Lớp: CQ K45.08.01

Khoa Tài chính Quốc tế

Trường học viện Tài chính

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và xuất phá từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn

TRỊNH MINH TIẾN

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, khi quá trình hội nhập diễn ra ở tất cả các thành phần kinh tế, kinh tế nông thôn chiếm vai trò quan trọng đối với sự phát triển của Việt Nam Ở Việt Nam gần 80% dân số sinh sống ở nông thôn, vì thế việc phát triển tốt khu vực nông thôn là một tiền đề tích cực để phát triển nền kinh tế của cả quốc gia Nhận thấy được vị trí chiến lược đó, những năm qua đã có rât nhiều chương trình dự án với mục tiêu là phát triển khu vực tư nhân, phát triển các doanh nghiệp nông thôn Việt Nam Các dự án đó một phần không nhỏ được thực hiện với nguồn kinh phí được lấy từ nguồn vốn hỗ trợ ODA

Ngoài nguồn vốn trong nước, ODA là một sự bổ trợ nguồn vốn rất cần thiết cho các dự án chương trình phát triển của nước ta Bên cạnh sự hỗ trợ về nguồn vốn, với ODA chúng ta còn tiếp thu được kinh nghiệm, trình độ, tri thức và phương pháp quản lý sử dụng vốn Đó thực sự là những yếu tố cần thiết để phát triển kinh tế nói chung và phát triển tốt khu vực doanh nghiệp nông thôn nói riêng của nước ta Và do vậy cần có những biện pháp nâng cao việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA cho khu vực doanh nghiệp nông thôn từ đó sẽ thực hiện tốt các mục tiêu chiến lược phát triển đề ra

Chính vì tầm quan trọng của vấn đề trên, trong quá trình thực tập tại Phòng kế hoạch tổng hợp – Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Quảng Ninh, dựa trên

các kiến thức về ODA, em chọn đề tài : “Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của dự án Phát triển doanh nghiệp nông thôn ( REEP) - Bài học kinh nghiệm”

Đề tài khái quát lại và làm rõ cơ sở lý luận về nguồn vốn ODA cũng như một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA Qua đó đánh giá thực trạng về quá trình phân bổ và sử dụng nguồn vốn của dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng và từ đó đưa

ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA nói chung

và các dự án tương đương nói riêng

Phạm vi của đề tài chủ yếu tập trung phân tích hiệu quả của quá trình phân bổ sử dụng vốn ODA cho các hợp phần ở tỉnh Quảng Ninh, thủ tục và quá trình giải ngân của chương trình từ đó đưa ra được các tác động, bài học

Trang 7

và biện pháp nâng cao sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA cho phát triển khu vực doanh nghiệp nông thôn

Bài luận văn được trình bày với nội dung chính gồm 3 chương:

Chương I: Một số vấn đề cơ bản về sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức với phát triển doanh nghiệp nông thôn

Chương II: Thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA của dự án “Phát triển

doanh nghiệp nông thôn ( REEP)”

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển doanh nghiệp nông thôn - Bài học kinh nghiệm rút ra từ dự án REEP

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn của các thầy cô giáo trong khoa Tài chính quốc tế đặc biệt là giảng viên: Vũ Việt Ninh, cùng các anh, chị phòng kế hoạch tổng hợp và phòng kinh tế đối ngoại – Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Quảng Ninh đã giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn này

Tuy nhiên, do sự hạn chế về mặt kiến thức cũng như hạn chế của bản thân nên bài luận văn không thể tránh khỏi những thiếu xót, em kính mong sự quan tâm góp ý của các thầy cô giáo, của độc giả để bài luận văn được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Hạ Long, ngày 30 tháng 4 năm 2011 Sinh viên

Trịnh Minh Tiến

Trang 8

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 10

CHƯƠNG I ODA VÀ VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN

1.1 VÀI NÉT VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)

1.1.1 Khái niệm

Ngày nay, trên thế giới có lẽ không một quốc gia nào lại không biết đến nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức Official Development Assistance viết tắt là ODA, một nguồn vốn mang lại lợi ích kinh tế cho cả người nhận lẫn người cung cấp Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thế giới, tùy theo từng cách tiếp cận, có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA, cụ thể như sau:

Theo tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) thì “Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức là những nguồn tài chính do các Chính phủ hoặc các Tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia viện trợ cho một quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi cho quốc gia đó”

Theo Ngân hàng thế giới thì “Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức là một

bộ phận của tài chính phát triển chính thức, trong đó các khoản vay cần đạt ít nhất 25% yếu tố cho không”

Theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ Việt Nam thì “Hỗ trợ phát triển chính thức được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”

Như vậy, ODA được hiểu là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi của các tổ chức tài chính quốc tế (WB,ADB ), các tổ chức của hệ thống Liên hiệp quốc, các tổ chức phi chính phủ (NGO), Chính phủ các nước (thường là các nước phát triển) dành cho Chính phủ một nước (thường là nước đang và chậm phát triển) nhằm giúp chính phủ nước đó phát triển kinh tế xã hội

Trang 11

1.1.2 Đặc điểm ODA

ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các cho vay ưu đãi Do vậy, ODA có những đặc điểm chủ yếu :

ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi

Với mục tiêu hỗ trợ cho các quốc gia đang phát triển hoặc kém phát triển, ODA mang tính ưu đãi hơn bất kỳ hình thức tài trợ nào khác Tính chất

ưu đãi của nguồn vốn này được thể hiện qua những ưu điểm :

- Lãi suất thấp:

Các khoản vay ODA thường có mức lãi suất rất thấp, ví dụ như lãi suất các khoản vay ODA của Nhật Bản dao động từ 0,75 - 2,3% năm, của Ngân hàng Thế giới (WB) là 0%/năm nhưng phải trả phí dịch vụ là 0,75%/năm, mức lãi suất của Ngân hàng Phát triển Châu Á thường từ 1-1,5%/năm…

- Thời hạn vay dài:

Gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, ODA có thời gian vay dài, như các khoản vay của Nhật Bản thường có thời hạn là 30 năm, Ngân hàng Thế giới (WB)

là 40 năm, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) là 32 năm

- Thời gian ân hạn:

Đối với ODA vay: thời gian từ khi vay đến khi phải trả vốn gốc đầu tiên tương đối dài, 10 năm đối với các khoản vay từ Nhật Bản và Ngân hàng Thế giới, 8 năm đối với Ngân hàng Phát triển Châu Á

Nguồn vốn ODA thường đi kèm với các điều kiện ràng buộc

Nhìn chung, các nước nhận viện trợ ODA đều có chính sách riêng và những quy định ràng buộc khác nhau đối với nước tiếp nhận Họ vừa muốn đạt được ảnh hưởng về chính trị, vừa muốn đem lại một số lợi nhuận thông qua việc yêu cầu nước nhận viện trợ phải mua máy móc, thiết bị, hàng hóa hay dịch vụ của họ, thuê các chuyên gia tư vấn thiết kế từ họ.ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hay gián tiếp, đi kèm theo với ODA bao giờ cũng có những ràng buộc nhất định về chính trị, kinh tế hoặc khu vực địa lý

ODA có khả năng gây nợ

Cần nhận thức rằng ODA có mức ưu đãi nhưng không phải vì vậy mà nó không để lại gánh nặng nợ nần Sự ưu đãi của ODA chỉ khiến cho mức nợ nần giảm xuống và thời gian trả nợ dài ra Thế nhưng gánh nặng nợ của ODA thường xuất hiện sau một thời gian dài Vấn đề khó khăn là ở chỗ ODA không

Trang 12

được đầu tư trực tiếp cho sản xuất mà là phát triển hạ tầng kinh tế xã hội, phát triển y tế, văn hoá, giáo dục, là những lĩnh vực phi sản xuất vật chất nên hiệu quả nó mang lại là gián tiếp Trong khi đó số nợ của ODA thì lại tồn tại và trực tiếp thêm vào gánh nặng nợ của nước tiếp nhận Vì vậy việc phối hợp sử dụng ODA với các nguồn vốn khác là cực kỳ quan trọng nhằm tăng cường khả năng trả nợ, đồng thời vẫn đảm bảo phát triển kinh tế, xã hội

1.1.3 Phân loại ODA

 Theo phương thức hoàn trả

- ODA không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA mà bên nhận tài trợ không phải hoàn trả cho bên tài trợ Có thể coi ODA không hoàn lại như một nguồn thu của ngân sách Nhà nước, được sử dụng theo hình thức Nhà nước cấp phát lại cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- ODA vay ưu đãi: Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền, với các điều kiện ưu đãi về lãi suất (thấp hơn lãi suất thị trường), thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, hoặc không chịu lãi vay mà chỉ chịu chi phí dịch vụ, đảm bảo Yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc

- ODA vay hỗn hợp: Là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại có Yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc

 Theo nguồn cung cấp

- ODA song phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức từ nước này cho nước kia (nước phát triển cho nước đang hoặc kém phát triển) thông qua Hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ

- ODA đa phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức của một số

tổ chức tài chính quốc tế (IMF, WB ) và khu vực (ADB, EU ) hoặc các tổ chức phát triển của Liên hợp quốc như: (UNDP), (UNICEF), Tổ chức nông lương thế giới (FAO)

Theo mục đích sử dụng

- Hỗ trợ theo chương trình: Là hỗ trợ theo khuôn khổ đạt được bằng

hiệp định với các nhà tài trợ nhằm cung cấp một khối lượng ODA trong một

Trang 13

khoảng thời gian mà không phải xác định trước một cách chính xác nó sẽ sử dụng như thế nào Đây là loại hình ODA trong đó các bên lồng ghép một hay nhiều mục tiêu với tập hợp nhiều dự án, hay nhiều hợp phần

- Hỗ trợ theo dự án: Là khoản hỗ trợ, trong đó nước nhận hỗ trợ phải

chuẩn bị chi tiết dự án Loại hình hỗ trợ này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn ODA và chủ yếu tập trung vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội Trị giá vốn của các dự án đầu tư thường lớn hơn và thời gian thực hiện dài hơn các loại dự án khác

- Hỗ trợ kỹ thuật: Là loại hình thường tập trung chủ yếu vào chuyển

giao kiến thức hoặc tăng cường cơ sở, lập kế hoạch, tư vấn, nghiên cứu tình hình thực tiễn, nghiên cứu tiền khả thi…

1.2 NGUỒN VỐN ODA VỚI PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN 1.2.1 Vài nét về doanh nghiệp nông thôn

Nông nghiệp nông thôn luôn là vấn đề trọng yếu của mỗi quốc gia, kể

cả những nước đã đạt đến trình độ phát triển cao Nó là khu vực sản xuất chủ yếu, đảm bảo việc làm và đời sống cho xã hội, là thị trường cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm của nền kinh tế, nguồn nhân lực và nguồn tích lũy cho công nghiệp hóa, phát triển kinh tế Hiện nay dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, nông nghiệp ngày nay khẳng định vị trí của mình trong cơ cấu nền kinh tế Nó góp phần tích cực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Trước hết có thể khẳng định Việt Nam là một nước Nông nghiệp với điểm xuất phát thấp, cơ cấu nông nghiệp độc canh, đây là ngành sản xuất chủ yếu, GDP từ nông nghiệp còn lớn, trong giai đoạn 2000 đến 2008 đóng góp tới

20 % GDP quốc gia, và năm 2009 tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản toàn ngành đạt 15,65 tỷ USD, trong đó nông sản đạt hơn 8 tỷ USD, thủy sản đạt 4,25 tỷ USD, và lâm sản đạt 2,799 tỷ USD Để đạt được những thành quả trên là do sự đóng góp không nhỏ của bộ phận doanh nghiệp nông thôn

1.2.1.1 Quan niệm về doanh nghiệp nông thôn

Doanh nghiệp nông thôn là một khái niệm khá ở nước ta trong những năm gần đây, Việt Nam đang trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa,

Trang 14

chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Quá trình chuyển đổi kinh tế ở Việt Nam đã diễn ra được hơn hai thập kỷ trên nhiều khía cạnh, trong đó có vấn đề tự do hóa kinh doanh Từ một nền kinh tế với hai chủ thể chủ lực là xí nghiệp quốc doanh và hợp tác xã đã xuất hiện một cộng đồng doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang lớn mạnh bao gồm: hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân (căn cứ theo luật doanh nghiệp Việt Nam 2005)

Theo Khoản 1 Điều 4 Luật doanh nghiệp ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Việt Nam, khái niệm về doanh nghiệp như sau: "Doanh nghiệp

là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp nông thôn đa số là các doanh nghiệp tư nhân nhỏ vừa và vi mô “siêu nhỏ” chiếm 97% tổng số doanh nghiệp nông thôn (số liệu 2010- cục thống kê) hoạt động trong các vĩnh vực : nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ… ở nông thôn Chuyên đề này chủ yếu nghiên cứu về doanh nghiệp tư nhân nhở, vừa và vi

mô ở nông thôn

Ngày nay, phần lớn các doanh nghiệp nông thôn tồn tại dưới các hình thức vĩ mô “siêu nhỏ” (có 4 đến 9 lao động) và “nhỏ” (dưới 50 lao động) Theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP doanh nghiệp nhỏ và vừa: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”

1.2.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nông thôn

Qui mô vốn nhỏ

Phần lớn các doanh nghiệp nông thôn thành lập từ nguồn tiết kiệm của một gia đình hoặc các hộ cùng chung vốn, họ rất khó tiếp cận các nguồn tín dụng Hiện nay phần lớn các nguồn tín dụng được cấp cho các doanh nghiệp

có quy mô lớn Các doanh nghiệp này có hồ sơ vay tín dụng thuyết phục hơn,

có đội ngũ quản lý giàu kinh nghiệp và có nhiều tài sản thế chấp hơn các doanh nghiệp vừa nhỏ và vi mô Hệ thống ngân hàng Việt Nam và các tổ chức tín dụng khác thiếu kiến thức về việc làm thế nào để đáp ứng các nhu cầu đặc

Trang 15

thù của các doanh nghiệp nông thôn Các cơ quan này còn rất rụt rè trong việc cung cấp các dịch vụ với mức giá phải chăng

Thiếu kiến thức thành lập phát triển doanh nghiệp

Do khu vực kinh tế tư nhân mới thành lập và bắt đầu phát triển tại Việt Nam trong thời gian gần đây, nên có rất ít kiểu mẫu về doanh nghiệp nông thôn thành công Các doanh nghiệp phát triển trong môi trường “thử nghiệm/mắc lỗi” nên gây chậm trễ trong việc phát triển doanh nghiệp điều này đe dọa đến sự sống còn của doanh nghiệp

Các nhà doanh nghiệp thiếu kiến thức trong công tác quản lý , thiếu sự hiểu biết về luật phát, môi trường kinh doanh, nhu cầu thị trường…Thêm vào

đó, khả năng tiếp cận hạn chế tới các nguồn tín dụng, tiếp thị, thông tin, nối mạng doanh nghiệp và các chương trình đào tạo quản lý ở khu vực nông thôn

đã kìm hãm sự phát triển của các doanh nghiệp

Khả năng kết nối, tiếp cận các dây chuyền sản xuất và xâm nhập thị trường trong nước và xuất khẩu còn hạn chế

Chất lượng sản phẩm kém và việc thiếu thông tin thị trường (mức cầu, cung, sự cạnh tranh và các xu hướng của thị trường) gây ảnh hưởng đến các doanh nghiệp vừa, nhỏ và vi mô và là tình trạng phổ biến ở các doanh nghiệp

vi mô ở các vùng nông thôn, nơi công tác thông tin còn hạn chế và việc sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng chưa phát triển Các doanh nghiệp nông thôn ít có cơ hội học hỏi các điển hình thành công, ít được tham gia các lớp nâng cao trình độ tay nghề

Ít lao động lành nghề, đa phần là lao động thời vụ, bán thời gian

Hiện nay sự chuyên môn hóa còn rất mới mẻ ở nông thôn Việt Nam, phần lớn một lao động thực hiện tất cả tất cả các khâu trong quá trình tạo ra sản phẩm Do đặc tính mùa màng ở các vùng nông thôn Việt Nam, có gần 70% số lao động trong các doanh nghiệp nông thôn là lao động thời vụ không được kí hợp đồng dài hạn Do số vốn nhỏ nên các doanh nghiệp nông thôn thường tận dụng người nhà, người quen, những người chưa được qua đào tạo

để tiết kiệm chi phí, Nguồn nhân lực trong nông thôn yếu kém, thêm vào đó ¾ diện tích nước ta là đồi núi, sinh sống trên đó là rất nhiều bà con dân tộc thiểu số còn đang trong tình trạng nghèo đói và lạc hậu đang cần ánh sáng văn minh từ miền xuôi, nông dân với tư tưởng tiểu nông, sản xuất còn manh mún, phân tán

Trang 16

nên năng suất không cao, khó năm bắt, ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp cho nên năng suất cũng như chất lượng sản phẩm chưa cao Điều này được thể hiện rõ trong thời gian qua tuy một số mặt hàng nông sản đạt

vị thứ cao trong xuất khẩu nhưng chúng ta không những không chi phối được giá cả mà còn bán với giá thấp hơn giá các nước khác

Có khả năng thích ứng trước các biến động của thị trường

Các doanh nghiệp nông thôn đa phần là doanh nghiệp vừa, nhỏ và vi

mô nên lượng vốn và lao động không lớn, số lượng sản phẩm làm ra không nhiều hoạt động với qui mô nhỏ nên có khả năng dễ dàng thay đổi công nghệ, tiêu thụ sản phẩm Khi thị trường bị biến động : khủng hoảng kinh tế, xu hướng thị trường thay đổi … các doanh nghiệp nông thôn sẽ ít bị thiệt hại hơn

so với các doanh nghiệp có qui mô lớn

1.2.1.3 Vai trò và tính tất yếu của sự phát triển doanh nghiệp nông thôn

Nông thôn và phát triển nông thôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới bởi vấn đề nông nghiệp nông thôn không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt chính trị xã hội Việt Nam với hơn 80% dân số sống ở nông thôn, nông nghiệp và nông thôn vẫn được xác định là mặt trận hàng đầu Nông thôn đang cung cấp những sản phẩm quan trọng thiết yếu cho đời sống của toàn dân và cho xuất khẩu Thực tế thì nông thôn đang chịu nhiều thiệt thòi, sự thiếu thốn về đời sống văn hóa tinh thần cũng như sự chệnh lệch về thu nhập giữa khu vực nông thôn

và thành thị ngày càng lớn Đó là thách thức cũng là cơ hội để chúng ta tận dụng và phát huy tiềm lực của nông thôn Việc phát triền doanh nghiệp nông thôn là sự tất yếu bởi:

Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của nước ta, đã và đang xuất hiện vấn đề cấp bách và bức xúc trong nông thôn, đó là vấn đề việc làm cho nông dân Trong thời gian tới, ở nông thôn, sẽ có 5 triệu người bước vào

độ tuổi lao động Số lao động nông thôn hiện nay vẫn chưa đủ việc làm còn lớn; trong tổng số 24 triệu lao động mới sử dụng khoảng 80% thời gian làm việc 20% thời gian tương đương 4,8 triệu người Đồng thời với tốc độ đô thị hóa, hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, số nông dân không còn đất canh tác ngày càng nhiều, cần có việc làm mới Theo dự kiến , trong giai đoạn 2010-2015, diện tích đất bị thu hồi sẽ là 435.460 héc- ta, số lao động

Trang 17

không có việc làm sẽ vào khoảng 3,5 triệu người Cộng lại sẽ có khoảng 13,3 triệu người ở nông thôn cần giải quyết việc làm Những người này di chuyển

ra thành phố, nhưng không nghề, không việc làm, không có thu nhập hoặc thu nhập không ổn định, đang tạo ra sức ép lớn với thành phố về nhiều mặt và nếu không giải quyết tốt, sẽ nảy sinh tệ nạn xã hội Vì vậy vấn đề giải quyết việc làm cho nông dân ngay trên địa bàn nông thôn phải là hướng chủ yếu, bằng việc phát triển ngành nghề sản xuất và dịch vụ, qua việc phát triển mạnh mẽ hơn nữa các loại hình doanh nghiệp

Không thể có sự phát triển bền vững của đất nước nếu không có sợ phát triển bền vững của nông thôn Đây cũng là định hướng của Đảng và chính phủ

đã được đề cập trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đã nhấn mạnh :”phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa

và nhỏ; phát triển bền vững các làng nghề Khái niệm doanh nghiệp ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là các HTX, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH… đó là những tổ chức sản xuất , kinh doanh hàng hóa có đăng kí Thực tế là hiện nay, đã và đang có nhiều tổ sản xuất, tổ hợp tác có quy mô kinh doanh khá lớn, cả về doanh thu và chất lượng lao động mà do nhiều nguyên nhân họ vẫn kinh doanh ở loại hình tổ hợp sản xuất, tổ hợp tác mà không chuyển lên hình thức doanh nghiệp vì vậy để phát huy mọi nguồn vốn, phát triển ngành nghề, tạo ra nhiều việc làm cho nông dân, nên cần phát triển loại hình các này, đông thời với quy mô như các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nông nghiệp nông thôn với các nông sản đang là sản phẩm chủ lực của nước ta trong xuất khẩu nhưng chủ yếu chúng ta đang xuất khẩu chủ yếu dưới dạng nguyên liệu thô, bị ép giá và có giá trị thấp Để tạo ra sức cạnh tranh cũng như gia tăng giá trị chúng ta nên chuyên nghiệp hóa xây dựng các cơ sở chế biến để có thể gia tăng tối đa giá trị cũng như hạ giá thành sản phẩm đưa lên quy mô sản xuất công nghiệp điều này tất yếu đòi hỏi sự quan tâm đồng

bộ phát triển doanh nghiệp ở nông thôn đặc biệt là các doanh nghiệp phụ trợ,

hỗ trợ nông nghiệp, công nghiệp chế biến

Quá trình đổi mới cơ chế quản lý, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn đã thúc đẩy nông thôn phát triển nhiều mặt Số hộ gia đình

đi vào sản xuất hàng hoá ngày càng nhiều, ở nhiều địa phương đã và đang hình thành các DNNVV Kinh nghiệm của nhiều nơi đã và đang chứng tỏ

Trang 18

kinh tế hộ, nông trại gia đình, DNNVV là loại hình kinh tế có hiệu quả nhất

và là lực lượng kinh tế chủ yếu trong quá trình phát triển nền sản xuất hàng hóa nông thôn

Tuy nhiên, để các DNNVV ở nông thôn phát triển tốt và hoạt động có hiệu quả, các ngành, các cấp cần phải quan tâm giải quyết nhiều vấn đề liên quan Phát triển DNNVV là sự nghiệp lâu dài đòi hỏi sự nỗ lực của từng doanh nghiệp và sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiều mặt của Nhà nước Việc thực hiện triệt để các công cụ quản lý vĩ mô trong điều kiện giữ vững sự ổn định về chính trị và kinh tế - xã hội, chắc chắn sẽ góp phần khuyến khích phát triển DNNVV, góp phần làm cho khu vực này ngày càng hoà nhập với quá trình phát triển, đi lên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước

Việt Nam từ một nước nghèo nàn lạc hậu, trong những năm gần đây đang có những bước phát triển đáng khích lệ Song, cũng phải thừa nhận rằng, chúng ta đã có một thời kỳ dài chưa thực sự chú ý đến DNNVV, chưa khai thác hết thế mạnh của loại hình doanh nghiệp này Vì vậy các DNNVV hình thành và phát triển chưa mang tính đồng bộ và thống nhất

Ngày 23/11/2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2001/NĐ - Chính phủ “Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa” cho thấy Đảng

và Nhà nước Việt Nam coi phát triển DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đây thực sự là một chủ trương đúng và kịp thời, phù hợp với đặc điểm kinh tế Việt Nam trong giai đoạn đầu hội nhập

Với đề tài “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá”, người viết muốn tìm hiểu sâu hơn về tình hình phát triển DNNVV, đặc biệt là ở khu vực nông thôn Việt Nam, khu vực thu hút được nhiều sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, nhằm đưa ra những giải pháp giúp cho quá trình phát triển DNNVV ở nông thôn Việt Nam được tiến hành một cách có hiệu quả hơn

1.2.2 ODA đầu tư cho phát triển doanh nghiệp nông thôn

1.2.2.1 Nông thôn trong điều kiện hiện nay có những đặc điểm cơ bản

Sản xuất nông nghiệp với đặc điểm phụ thuộc lớn vào tự nhiên Điều kiện

về đất đai môi trường, khí hậu, thời tiết… tất cả đều tác động một cách trực tiếp

Trang 19

đến số lượng và chất lượng của nông sản Nước ta lại là nước khí hậu nhiệt đới gió mùa, thường xuyên có thiên tai lũ lụt Chẳng hạn như đối với đồng bằng Sông Cửu Long, hàng năm có 3 - 4 tháng trời sống chung với lũ, đó là chưa kể đến thiên tai, dịch bệnh cây trồng, vật nuôi xẩy ra thường xuyên Vì vậy, ngay từ đầu có thể nhận thấy rằng, đầu tư vào doanh nghiệp nông thôn là một lĩnh vực đầu tư mà chi phí cao, khả năng rủi ro lớn, thu hồi vốn chậm

Đầu tư vào Sản xuất nông nghiệp thường tỷ suất lợi nhuận thấp, thời gian thu hồi vốn lâu, nó phụ thuộc nhiều vào chu kỳ của cây trồng vật nuôi, thậm chí nhiều khi là không thể thu hồi vốn do các điều kiện khách quan nên không hấp dẫn các nhà đầu tư

Cơ sở hạ tầng ở nông thôn còn nhiều mặt yếu kém, nước ta lại trải dài qua nhiều vùng địa hình phức tạp về địa hình, nền móng, thêm vào đó là những hậu quả nặng nề sau chiến tranh…vì vậy mà hệ thống đường sá cầu cống nói chung

và hạ tầng nông thôn nói riêng nằm trong tình trạng yếu kém, cản trở đến sự phát triển của doanh nghiệp nông thôn và phát triển kinh tế xã hội đất nước

Việc đầu tư vào lĩnh vực doanh nghiệp nông thôn gặp nhiều khó khăn do nhận thức của người dân còn non kém, có nhiều chương trình dự án khó triển khai thực hiện do công tác giải phóng mặt bằng gặp khó khăn, người dân không chịu giao đất cho nhà nước Bên cạnh đó, tình trạng không thống nhất trong đầu

tư vào nông nghiệp giữa các địa phương cũng gây ra những hạn chế Cụ thể, khi đầu tư vào nông nghiệp, đặc biệt là các ngành chăn nuôi, chế biến khi dự án đầu

tư ở tỉnh này được chấp thuận nhưng mang đến tỉnh khác thì lại bị từ chối…

1.2.2.2 Vai trò của ODA trong phát triển doanh nghiệp nông thôn

Có thể nhận thấy, để phát doanh nghiệp nông thôn thì yêu cầu phải có một nguồn vốn đáng kể trong khi đó vốn tích lũy từ nội bộ rất thấp không đáp ứng được nhu cầu Bên cạnh đó nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI cũng như nguồn vốn khác thường chỉ tập trung vào những lĩnh vực, những ngành có khả năng thu hồi vốn nhanh, đem lại lợi nhuận cao…nên nguồn vốn này thường được đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh mà ít đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nông thôn Trong khi đó, ODA vừa có khối lượng lớn, vừa có tính ưu đãi, không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có cả ý nghĩa về mặt xã hội nên thực sự là nguồn vốn quan trọng bổ trợ cho nguồn vốn trong nước trong việc phát triển nông nghiệp và nông thôn, góp phần vào công

Trang 20

cuộc xoá đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân Chính vì vậy, nguồn vốn ODA được xem là một cứu cánh để giải quyết khó khăn trên đối với các nước đang phát triển

Như chúng ta đã biết, khu vực nông thôn thường là một khu vực nghèo nàn và lạc hậu Tỷ lệ nghèo đói, trẻ em không biết chữ chủ yếu tập trung ở khu vực này Vấn đề xóa đói giảm nghèo, tăng năng suất sản xuất nông nghiệp, nâng cao trình độ dân trí ở nông thôn cần rất nhiều vốn Trong thời gian qua nguồn vốn ODA đã đóng góp vai trò đáng kể trong việc bổ sung nguồn vốn để phát triển nông nghiệp nông thôn Theo báo cáo của Bộ kế hoạch và đầu tư giai đoạn 1993

- 2008 vốn ODA đã ký trong các điều ước quốc tế cụ thể đạt 35,217 tỷ USD thì lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn kết hợp xóa đói giảm nghèo đạt 5,5 tỷ USD chiếm khoảng 15,66%, bình quân mỗi năm đạt 917 triệu USD tương đương 13750 tỷ đồng Trong đó có nhiều dự án quy mô lớn như “Dự án giảm nghèo các tỉnh vùng núi phía Bắc” nhà tài trợ DFID với nguồn vốn ODA là 109,5 triệu USD, “Phát triển hạ tầng nông thôn” của ADB với nguồn vốn tài trợ

là 120 triệu USD, “Dự án khôi phục thủy lợi” của WB với nguồn vốn ODA là

100 triệu USD, “Chương trình cấp nước nông thôn” của DANIDA với nguồn vốn là 92 triệu USD, dự án phát triển doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long của CIDA với nguồn vốn 85 triệu CAD và nhiều dự án phát triển nông thôn tổng hợp kết hợp xóa đói giảm nghèo khác… có thể thấy được tỷ lệ nguồn vốn ODA phân bổ cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ở nước ta thời gian vừa qua thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 1.1 Cơ cấu phân bổ ODA theo ngành của Việt Nam giai đoạn 1993

– 2008

Giao thông vận tải và Bưu chính viễn thông 28,06

(Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư)

Trang 21

Thông qua các dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn nhằm giúp đời sống nhân dân ở khu vực nông thôn đã được cải thiện rõ rệt Nhiều công trình đầu tư bằng nguồn vốn ODA đã hoàn thành đưa vào sử dụng góp phần tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống người dân, tăng cường công bằng xã hội Một cuộc điều tra của UNDP, SIDA và WB cùng phối hợp với Chính phủ Việt Nam vào năm 1992-1993 cho thấy: 55% dân số Việt Nam sống dưới mức nghèo đói nhưng đến năm 2001, tỷ lệ nghèo cả nước 17,5%, năm 2005 giảm còn dưới 7%, trung bình mỗi năm giảm 2 - 2,5%, tương ứng 300 - 310 nghìn hộ, vượt mục tiêu đề ra là 10% (theo chuẩn nghèo Việt Nam giai đoạn

2001 - 2010) Rõ ràng kết quả trên có phần đóng góp không nhỏ của các nguồn ODA tài trợ cho doanh nghiệp nông thôn

1.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA

ODA là nguồn vốn quốc tế cần thiết cho các quốc gia đang phát triển Chính phủ sử dụng nguồn vốn này cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội và đương nhiên phải có kế hoạch trả nợ trong tương lai Vì vậy, nguồn vốn ODA

nhất thiết phải được quản lý và sử dụng có hiệu quả

Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA thường được thể hiện thông qua quá trình thực hiện và những kết quả đạt được ở các chương trình, dự án ODA Ở mỗi loại dự án có sự khác nhau về mặt đặc điểm, tính chất vì thế mà hiệu quả cũng không giống nhau Hiệu quả sử dụng của một dự án còn tùy thuộc vào từng ngành, lĩnh vực cụ thể Trên thực tế thì hiện nay Chính phủ vẫn chưa xây dựng được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA một các cụ thể, các dự án ODA khi nói đến hiệu quả sử dụng thường là những hiệu quả lâu dài và thường không được đo bằng một chỉ tiêu trực tiếp cụ thể nào Sau đây em xin đưa ra một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA để từ đó chỉ ra một số vấn đề chung khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA như sau:

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ODA

1.3.1.1 Các nhân tố khách quan

Tình hình kinh tế, chính trị của quốc gia tài trợ

Các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát thất nghiệp hay những thay đổi chính trị có tác động đến các hoạt động hỗ trợ phát triển cho các quốc gia khác Ngoài ra, có thể có sự thay đổi về thể chế

Trang 22

chính trị ở quốc gia tài trợ, từ đó dẫn đến việc thay đổi các quy định, thủ tục giải ngân cũng làm ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện dự án tại quốc gia tiếp nhận nguồn vốn ODA

Các quy chế, chính sách của nhà tài trợ

Nhìn chung, mỗi nhà tài trợ đều có chính sách và thủ tục riêng đòi hỏi các quốc gia tiếp nhận ODA phải tuân thủ khi thực hiện các chương trình, dự

án sử dụng vốn ODA của họ Các thủ tục này khiến cho các quốc gia tiếp nhận nguồn vốn ODA lúng túng trong quá trình thực hiện dự án Tiến độ các chương trình dự án thường bị đình trệ, kéo dài hơn so với dự kiến, giảm hiệu quả đầu tư Vì vậy, việc hiểu biết và thực hiện đúng các chủ trương hướng dẫn và quy định của từng nhà tài trợ là một điều kiện vô cùng cần thiết đối với quốc gia tiếp nhận

1.3.1.2.Các nhân tố chủ quan

Việc xây dựng dự án

Việc xây dựng dự án ban đầu đóng vai trò rất quan trọng Các chương trình dự án được xây dựng phải nằm trong khuôn khổ, mục tiêu chung của chính phủ, xuất phát từ nhu cầu thực tế của các vấn đề kinh tế - xã hội Mỗi năm ở nước ta thực hiện công tác quản lý, tổ chức có rất nhiều vấn đề cần giải quyết như phát triển giáo dục, cơ sở hạ tầng, giảm thuế… không thể thực hiện nhiều chương trình cùng một lúc có hiệu quả được, vì vậy các nhà quản lý cần phân loại, xác định tính chất, mức độ cần thiết của từng loại dự án để có cách phân bổ hợp lý và thuyết phục Việc phân loại các dự án ODA một cách khoa học, hợp lý cũng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ODA

Trình độ và năng lực của nhà quản lý, thực hiện dự án

Trình độ và năng lực của các cán bộ thực hiện chương trình, dự án ODA cũng là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn ODA Các cán bộ này cần phải có năng lực về đàm phán, ký kết dự án, triển khai thực hiện quản lý vốn, có kiến thức chuyên sâu về pháp luật, kinh tế, kỹ thuật Bởi vì trên thực tế, các hoạt động thực hiện dự án vừa phải tuân theo các quy định, luật pháp của chính phủ Việt Nam vừa phải tuân thủ các quy định hướng dẫn của nhà tài trợ Nếu nhà quản lý có năng lực, trình độ và làm việc công tâm thì dự án sẽ sớm hoàn thành so với tiến độ dự kiến và tránh được những khoản lãng phí, thất thoát trong quá trình thực hiện

Trang 23

Công tác tổ chức, theo dõi, giám sát quá trình thực hiện dự án

Công tác tổ chức thực hiện dựa án có vai trò hết sức quan trọng, nó là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn ODA Để quản lý quá trình sử dụng nguồn vốn ODA có hiệu quả thì phải chặt chẽ hoá trong từng khâu, từng công đoạn Đó là sự quản lý phân bổ nguồn vốn ODA, quản lý quá trình hình thành dự án ODA, đưa ra những kế hoạch và tổ chức một cách hợp

lý nhất

Ngoài ra còn có một số nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn như :

- Việc bố trí vốn đối ứng cho dự án

- Công tác giải phóng mặt bằng của dự án

- Công tác tổ chức đấu thầu

- Các chính sách và môi trường tiếp nhận nguồn vốn ODA

- Sự khác nhau về thủ tục giữa Việt Nam và các nhà tài trợ

- Công tác quản lý Nguồn vốn ODA ở các cấp

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA

Để đánh giá hiệu quả hoạt động của các dự án ODA thì cần thiết phải xây dựng các chỉ tiêu Các chỉ tiêu là thước đo đánh giá đầu vào, tiến trình thực hiện, đầu ra và tác động của dự án Khi được cung cấp đầy đủ các thông tin, các chỉ tiêu sẽ trở thành định hướng hữu ích hướng mọi hoạt động của dự

án đến các mục tiêu đặt ra Có thể nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn ODA thông qua hai nhóm chỉ tiêu cơ bản: Nhóm chỉ tiêu định tính và nhóm chỉ tiêu định lượng

 Nhóm chỉ tiêu định lượng

Chỉ tiêu định lượng là những chỉ tiêu dùng để đo lường về mặt số lượng tình trạng hoạt động và mức độ ảnh hưởng của dự án Một số chỉ tiêu định lượng cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong lĩnh vực Nông nghiệp nông thôn như sau:

- Tỷ lệ giải ngân ODA của dự án: Được thể hiện bằng tỷ trọng giữa nguồn vốn thực hiện so với nguồn vốn cam kết ban đầu từ phía các nhà tài trợ Tốc độ giải ngân chính là thước đo mức độ sử dụng nguồn vốn ODA, khả năng khai thác vốn vào các chương trình dự án phục vụ phát triển kinh tế

Trang 24

- Tỷ lệ vốn đối ứng cho dự án: Đối với các chương trình, dự án ODA

để tiếp nhận 1 USD vốn ODA thì các quốc gia tiếp nhận phải có ít nhất 15% vốn đảm bảo trong nước (khoảng 0.15 USD) làm vốn đối ứng, để phục vụ cho các công việc như đền bù giải phóng mặt bằng, các loại thuế Để dự án có thể thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn thì việc bố trí vốn đối ứng kịp thời cũng rất quan trọng

- Tiến độ thực hiện dự án nhanh hay chậm

- Tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn/tổng số hộ dân của cả nước

- Tăng trưởng GDP của ngành nông nghiệp (%)

- Tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp/Tổng sản phẩm quốc dân (%)

 Nhóm chỉ tiêu định tính

Nhóm chỉ tiêu định tính phản ánh những tiêu chí đánh giá không lượng hóa được Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA dựa trên các tiêu chí này phụ thuộc nhiều vào nhận định chủ quan của người thực hiện, thường là những chuyên gia giàu kinh nghiệm Một số chỉ tiêu định tính cơ bản:

- Tính phù hợp: Là mức độ phù hợp của việc đầu tư bằng nguồn vốn

ODA đối với những ưu tiên và chính sách của nhóm mục tiêu, bên tiếp nhận tài trợ

và đáp ứng được nhu cầu đề ra

- Tính hiệu quả: Là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu đề ra của một

chương trình, dự án

Đánh giá tính hiệu quả của dự án nhằm xem xét việc dự án có đạt được mục tiêu như trong thiết kế, văn kiện ban đầu của dự án không? Việc đánh giá này được thực hiện trên cơ sở so sánh kết quả theo thiết kế, văn kiện với kết quả đạt được trên thực tế Từ đó đưa ra những bài học kinh nghiệm và những

đề xuất tiếp theo (nếu có)

- Tính hiệu suất: Đánh giá tính hiệu suất sẽ cho thấy dự án thực hiện đạt

được kết quả như mục tiêu đề ra trên cơ sở tiết kiệm được nguồn lực đầu vào như thế nào? Từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm và những sự lựa chọn thay

Trang 25

thế cần thiết khi thực hiện những dự án tiếp theo trên cơ sở sử dụng và kết hợp các yếu tố đầu vào hợp lý nhất

- Tính bền vững: Xem xét tính bền vững của dự án chính là xem xét những

hoạt động, hiệu quả, tác động của dự án có tiếp tục được duy trì khi dự án không còn tồn tại hay không? Các bên tham gia dự án, chính phủ hay các tổ chức khác có tiếp tục duy trì các hoạt động của dự án một cách độc lập hay không?

Tóm lại, nội dung chính của chương là hệ thống hóa những nhận thức

cơ bản về ODA, vai trò cũng như hiệu quả sử dụng vốn ODA đối với doanh nghiệp nông thôn nhằm đặt nền tảng để xem xét tình hình sử dụng vốn ODA trong lĩnh vực này ở một dự án cụ thể : dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn ( REEP ) do chính phủ Canada tài trợ

Trang 26

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA DỰ ÁN PHÁT

TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN (REEP)

2.1 TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

2.1.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp vùng

nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

2.1.1.1 Tình hình doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh trong những năm gần đây

Thực hiện nhiệm vụ năm 2010 trong bối cảnh kinh tế thế giới vừa ra khỏi giai đoạn khó khăn nhất của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái, song với quyết tâm của cả hệ thống chính trị và sự đồng lòng của toàn dân, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh đã vượt qua những thách thức và đạt được nhiều kết quả nổi bật, đáng tự hào

Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2010 đã thu hút sự quan tâm và đầu tư của các doanh nghiệp (DN) trong và ngoài nước Nhờ đó, nhiều công trình đã được xây dựng và đi vào hoạt động, đóng góp tích cực vào giá trị sản xuất công nghiệp và kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Cũng trong năm 2010, Quảng Ninh có 108 dự án FDI của 14 quốc gia và vùng lãnh thổ còn hiệu lực pháp lý, với tổng vốn đầu tư đăng ký hàng tỷ USD khu vực kinh

tế có vốn FDI đã góp phần đáng kể trong phát triển KT-XH của tỉnh, tạo ra tổng doanh thu ước đạt 1,9 tỷ USD, tạo việc làm cho trên 10.000 lao động trực tiếp, nộp ngân sách trên 2.897 tỷ đồng Năm 2010, mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng Quảng Ninh vẫn duy trì được mức tăng trưởng kinh tế (GDP) khá cao: trên 13% Các chỉ tiêu đạt khá so với năm trước đó: giá trị sản xuất công nghiệp tăng 14,3%, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 1.750 triệu USD

2.1.1.2 Các doanh nghiệp nông thôn Quảng Ninh có nhiều bước khởi sắc

Chịu nhiều tác động của "cơn bão" suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng được sự tạo điều kiện từ Trung ương đến các địa phương, nên tình hình tổ chức, sản xuất- kinh doanh của các doanh nghiệp nông thôn đạt nhiều nét khả quan Toàn tỉnh hiện có 1967 doanh nghiệp thuộc vùng nông thôn đạt doanh

Trang 27

thu trên 1350 tỷ đồng trong đó có nhiều doanh nghiệp là thành viên của Liên minh hợp tác xã và doanh nghiệp ngoài quốc doanh Trong năm qua các doanh nghiệp vùng nông thôn vẫn đứng vững, không có HTX, DN nào bị giải thể Không những thế, năm qua, toàn tỉnh còn phát triển thêm được 230 DN

và 8 HTX Nhiều HTX, DN đã mở rộng ngành nghề kinh doanh, tạo thêm việc làm cho hàng vạn lao động trên địa bàn

Căn cứ tình hình kinh tế của từng địa phương và năng lực của cán bộ HTX, năm qua Liên minh HTX-DNNQD đã xây dựng thành công ba mô hình HTX mới: mô hình HTX quản lý chợ (HTX Bình Dương - huyện Đông Triều) Mô hình này đã thu hút hầu hết các hộ kinh doanh tại chợ gia nhập thành viên Chợ vốn phức tạp, nhờ có HTX quản lý, chợ có tổ chức, có mục tiêu kinh doanh, trật tự trị an, văn minh kinh doanh được nâng cao Mô hình thứ hai là HTX vệ tinh bảo vệ môi trường, nhằm thu gom rác thải, góp phần quan trọng việc bảo vệ môi trường và vệ sinh khu vực nông thôn Mô hình thứ ba là hình thành cánh đồng rau an toàn và HTX hỗ trợ xã viên tiêu thụ sản phẩm của HTX nông nghiệp Bạch Đằng (huyện Yên Hưng) HTX Bạch Đằng

có loại củ cải là đặc sản đặc biệt, nhưng chưa được quảng bá, chưa xây dựng được thương hiệu, nên người tiêu dùng chưa biết đến nhiều Mô hình cánh đồng rau sạch sẽ là cơ hội để củ cải của HTX có giá trị trên thị trường Các

mô hình trên được Đảng bộ, chính quyền và xã hội đồng tình và hoan nghênh

Năm 2010, toàn tỉnh Quảng Ninh tổ chức 23 lớp tập huấn nâng cao kiến thức về quản lý, 5 lớp bồi dưỡng kiến thức tin học cho gần 600 lượt cán bộ chủ chốt Tổ chức trên 50 lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về nhiều mặt cho trên 1.500 lượt cán bộ lãnh đạo, cán bộ chủ chốt, nhân viên của các doanh nghiệp, chủ các nhà hàng, chủ hộ kinh doanh Riêng Công ty CP thương binh Đoàn Kết - Cẩm Phả đã mở lớp dạy nghề làm hoa lụa và may mặc cho 50 người tàn tật và các cháu mồ côi huyện Vân Đồn, TP Hạ Long đạt kết quả tốt

Các sản phẩm của một số doanh đã được quảng bá trên thị trường trong

và ngoài nước, như các sản phẩm bia- rượu- nước giải khát của Công ty CP phần xây dựng- bia- rượu- nước giải khát Cẩm Phả; ván lát sàn của Công ty TNHH xây dựng Đông Triều; hoa cao cấp của HTX hoa Đồng Chè (Hoành Bồ) Tại hội chợ Techmart Quảng Ninh 2010, sản phẩm đá các loại và bột đá làm phụ gia cho sản xuất xi măng của Công ty CP Phương Nam đã ký được

Trang 28

hợp đồng tiêu thụ sản phẩm trên 10 tỷ đồng Đặc biệt, sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ của Công ty TNHH Quang Vinh đã chiếm lĩnh được thị trường ở nhiều nước trên thế giới Hàng xuất khẩu, đạt 90%, doanh thu trên 40 tỷ đồng/năm, tạo việc làm cho trên 300 lao động nông thôn

2.1.2 Thuận lợi và khó khăn của Doanh nghiệp nông thôn

2.1.3.1 Thuận lợi

Với vị thế là một thành phần nòng cốt và chiếm tỷ lệ đa số trong nền kinh

tế Việt Nam, các doanh nghiệp vùng nông thôn ( 97% tổng số doanh nghiệp là các HTX các doanh nghiệp nhỏ và vừa ) có những lợi thế riêng biệt Và đặc biệt trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO các HTX – các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Ninh càng có nhiều thuận lợi lớn hơn Có thể kể đến những thuận lợi mà DNNT có được như sau:

Thứ nhất, Các doanh nghiệp nông thôn có ưu thế về việc tiếp cận thị

trường Trong nền kinh tế Việt Nam, DNNT luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trên tổng số các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Nước ta với trên 70% dân số sinh sống ở nông thôn nên cơ hội để các mặt hàng của các DNNT

có mặt tại mọi vùng kinh tế trọng điểm, tại mọi địa phương và trên tất cả các lĩnh vực rất lớn Chính vì thế, các DNNT có ưu thế thuận lợi trong việc tiếp cận thị trường từ các thị trường nhỏ cho đến các thị trường lớn mang tầm vĩ mô.Thị trường nông thôn là 1 thị trường vô cùng dồi dào đầy tiềm năng với dân số trên 60 triệu dân Một thực tế là số lượng các doanh nghiệp lớn ở nước

ta chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong nền kinh tế và không phải ở tất cả các lĩnh vực đều có sự xuất hiện của khối các doanh nghiệp này, DNNT đặc biệt là các doanh nghiệp vi mô, nhở và vừa có cơ hội hoạt động trên tất cả các lĩnh vực, tạo ra được nguồn cung cần thiết cho thị trường và chiếm lĩnh những thị trường nơi mà các doanh nghiệp lớn ở thành phố không hoạt động

Thứ hai, khi Việt Nam gia nhập WTO, các DNNVV của Việt Nam có

thể được hưởng các điều kiện ưu đãi khi xuất khẩu hàng hoá tới các nước thành viên của WTO Đồng thời trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, DNNT có khả năng phát triển xuất khẩu các mặt hàng ra nước ngoài, tiếp cận công nghệ của các nước, trao đổi kinh nghiệm về kỹ năng quản lý, điều hành doanh nghiệp… Nền kinh tế mở cửa hội nhập đã đem lại nhiều thuận lợi cho

Trang 29

các doanh nghiệp của Việt Nam nói chung và thành phần khối DNNT nói riêng Việc tham quan tiếp cận được với trình độ tiến tiến của các nền kinh tế phát triển trên thế giới về khoa học công nghệ, những lớp học nâng cao tay nghề lao động, kỹ năng quản lý, điều hành doanh nghiệp… và đặc biệt là việc

bổ sung nguồn vốn cho sự phát triển của các DNNT nước ta

Thứ ba, mang những đặc tính riêng biệt của DNNT đa phần là doanh nghiệp

vừa và nhỏ nên nhìn chung các DNNT có được những thuận lợi cơ bản sau:

- Do quy mô về số lao động cũng như nguồn vốn không nhiều nên các DNNT dễ dàng khởi sự, với bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với các thay đổi của thị trường, phát huy tính năng động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén từ đó doanh nghiệp sẽ tạo ra sự sống động trong phát triển kinh tế

- Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp

- Đa dạng hóa trong lĩnh vực đầu tư, sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao

Thứ tư, do vị trí chiến lược quan trọng trong nền kinh tế và là một bộ

phận quan trọng đóng góp vào sự phát triển của nước ta nên phát triển DNNT đặc biệt là phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu để phát triển nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy, Chính phủ luôn ưu tiên phát triển khối các DNNVV với rất nhiều chính sách hỗ trợ về đào tạo, quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển khối doanh nghiệp đồng thời cũng thực hiện nhiều chương trình cải cách về thủ tục pháp lý, điều hành của chính quyền địa phương

2.1.3.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mà DNNT có được vẫn còn đó những khó khăn không nhỏ đối với sự phát triển của DNNT nước ta Nền kinh tế đã có những chuyển biến mới và có bước đổi mới tương đối tốt nhưng cũng có những tồn tại rất lớn nhất là các vấn đề về kinh tế hạ tầng, vấn đề kinh tế vĩ mô, vấn đề thể chế, chất lượng nguồn lực, thủ tục hành chính… và tất cả đều dồn cho DNNT một hệ thống là yếu thế trong cạnh tranh, khả năng tiếp thu tiếp cận và khả năng đáp ứng trong cơ chế thị trường yếu hơn so với các DN lớn ở thành phố, trung ương Theo số liệu

Trang 30

hiện tại hạn chế Cạnh tranh khốc liệt Thiếu tài sản/đất Không có hạn c h ế

Nguồn: Cục Phát triển DNNVV - Bộ Kế hoạch Đầu tư

Chú thích: Cột màu xanh: kết quả năm 2002

Cột màu tím: kết quả năm 2005

Cột màu trắng: kết quả năm 2007 Qua đó thấy được những khó khăn trong giai đoạn hiện nay của DNNT nước ta như sau:

Thứ nhất, thị trường nông thôn rộng lớn nhưng sức tiêu thụ các mặt

hằng chưa cao Đa phần người dân nông thôn có thu nhập thấp họ không có khả năng chi trả các loại hình dịch vụ, các mặt hàng có giá trị cao Mặt khác DNNT, gần 65% là doanh nghiệp nông lâm ngư nghiệp và chế biến họ phụ thuộc vào thời tiết và mùa vụ, đây là những ngành đem lại lợi nhuận không cao, khả năng thu hồi vốn chậm nhưng rủi ro lại rất lớn

Thứ hai, phần lớn DNNT có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, ít có khả

năng tiếp cận tín dụng Khả năng tiếp cận nguồn vốn của các DNNT còn rất nhiều khó khăn, gần 75% DN ở khu vực nông thôn gặp khó khăn về tín dụng

do giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không đủ để thế chấp khi các DN này

Trang 31

nộp đơn vay từ các nguồn chính thức Bên cạnh đó, một bộ phận các DN hộ gia đình, các DN đóng tại khu vực thành thị thường gặp khó khăn trong vay vốn tín dụng cao hơn so với các loại DN khác Vì vậy, họ phải tìm kiếm vốn

từ khoản vay tín dụng phi chính thức để duy trì sản xuất trong cuộc khủng hoảng Giai đoạn 2007-2009, có khoảng 86% DN vay mượn từ các nguồn phi chính thức, tức là cứ 4 DN thì có 3 DN phải đi vay từ người thân hoặc vay nặng lãi Đáng chú ý, gánh nặng quan liêu trong thủ tục hành chính cũng là một vấn đề nhức nhối đè nặng lên DNNVV nước ta

Thứ ba, thiếu kiến thức thành lập và phát triển doanh nghiệp, chất lượng lao

động và nhân lực lãnh đạo, quản lí của các doanh nghiệp còn thấp (số lao động qua đào tạo chỉ chiếm hơn 20%) gây ra nhiều khó khăn trong việc hoạch định chiến lược, giải pháp, chuyên môn hóa và dẫn đến chất lượng sản phẩm, dich vụ

đi xuống từ đó mà khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng giảm xuống

Thứ tư, việc kết nối, tiếp cận các dây chuyền công nghệ hiện đại và khả

năng xâm nhập vào các thị trường trong nước và ngoài nước còn hạn chế.Chất lượng sản phẩm kém và việc thiếu thông tin thị trường (mức cầu, cung, sự cạnh tranh và xu hướng các thị trường…) gây ảnh hưởng đến tất cả các doanh nghiệp nhỏ, vừa và vi mô và là tình trạng phổ biến của các doanh nghiệp vi

mô ở các vùng nông thôn, nơi công tác thông tin chưa được tổ chức và việc sử dụng phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến thông tin chưa phát triển

Thứ năm, Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế chung

của thế giới tuy nhiên trình độ hiểu biết luật lệ trong nước, luật quốc tế nắm bắt và phát triển thị trường, thương trường, xây dựng thương hiệu mới ở giai đoạn đầu Đó là một trở ngại không nhỏ đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam

2.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN

2.2.1 Tổng quan về dự án “phát triển doanh nghiệp nông thôn (REEP)” của CIDA tài trợ cho tỉnh Quảng Ninh

Dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn (REEP) do Canada tài trợ với mục đích là tăng cường khả năng kiếm sống của người dân thông qua hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vi mô, nhỏ và vừa trong đó ưu tiên hỗ trợ cho các

Trang 32

doanh nghiệp nữ làm chủ ở các cộng đồng nông thôn nghèo và giúp họ hòa nhập vào nền kinh tế chính thống ở ba tỉnh : Quảng Ninh, Hải Dương thuộc khu vực duyên hải Đông Bắc Bộ và Thanh Hóa ở khu vực duyên hải Bắc Trung Bộ.Dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn (REEP) nằm trong chuỗi

dự án nâng cao chất lượng cuộc sống người dân vùng nông thôn Việt Nam do

cơ quan phát triển quốc tế Canada ( sau đây gọi tắt là CIDA ) chịu trách nhiệm thực hiện.Dự án được thông qua vào ngày 22/6/2004 tại văn bản ghi nhớ giữa chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ Canada về dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn (REEP)

Do thực tập ở sở kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Ninh nên em xin trình bày nghiên cứu của em về tình hình sử dụng nguồn vốn ODA của dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn (REEP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Nhà tài trợ : Chính phủ Canada ủy quyền cho cơ quan phát triển Quốc

tế Canada (CIDA) chịu trách nhiệm thực hiện

2.2.1.3 Cơ quan chủ quản

Cơ quan chủ quản : tổ chức OXFAM-QUEBEC là tổ chức trực thuộc CIDA

2.2.1.4 Chủ dự án

Chủ dự án (đơn vị thực hiện): Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Quảng Ninh , Liên minh HTX-DNNQD tỉnh Quảng Ninh

2.2.1.5 Ban cố vấn

Ban cố vấn gồm : 1 đại diện của CIDA, 2 đại diện của Ofxam-Québec,

1 đại diện của Liên minh HTX-DNNQD , 1 đại diện của HLHPN tỉnh, các thành viên khác như Trung ương HLHPN Việt Nam và Liên minh HTX-DNNQD Việt Nam

2.2.1.6 Chương trình hoạt động của dự án

Dự án được chia làm 6 cấu phần chính

Hợp phần 1 : nâng cao năng lực của đối tác để cung cấp dịch vụ kinh doanh chất lượng và hiệu quả

Trang 33

a) Nghiên cứu đánh giá năng lực của các đối tác và lập kế hoạch phát triển năng lực

b) Thực hiện kế hoạch phát triển Năng lực

c) Hỗ trợ trung tâm phát triển kinh doanh xây dựng và phát triển một chiến lược bền vững về tài chính

d) Quản lý Trung tâm phát triển Kinh doanh: về hoạt dộng và cơ sở vật chất e) Thành lập và quản lý quỹ các sáng kiến đặc biệt

Hợp phần 2 : hỗ trợ đối thoại và điều phối phát triển các chiến lược giới

và vì người nghèo cho các doanh nghiệp vừa nhỏ và vi mô

a) Các đối tác xây dựng các chiến lược phát triển doanh nghiệp vừa, nhỏ và vi mô và các dịch vụ phát triển kinh doanh

b) Các cuộc họp và nối mạng giữa các cơ quant ham gia phát triển DNNVV c) Hỗ trợ giảm thiểu tình trạng đối xử bất bình đẳng đối với các doanh nghiệp nữ

d) Đối thoại và cộng tác với các tổ chức tài chình về tiếp cận các nguồn tín dụng

Hợp phần 3 : Học tập về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp với cách tiếp cận giới

a) Nghiên cứu ảnh hưởng của việc trao quyền tự chủ kinh tế và ra quyết định cho phụ nữ

b) Nâng cao hiểu biết về tầng lớp doanh nhân

c) Phát triển các mô hình có thể nhân rộng

d) Trao đổi kinh nghiệm và tổ chức các chuyến tham quan học tập e) Phổ biến thông tin về các doanh nghiệp do nữ làm chủ

Hợp phần 4 : Nâng cao năng lực và hỗ trợ tăng cường năng lực cho doanh nhân

a) Khảo sát đánh giá nhu cầu của doanh nghiệp

b)Xác định doanh nghiệp mục tiêu và xây dựng các chiến lược kinh doanh c) Các dịch vụ hỗ trợ tư vấn và đào tạo cho các doanh nghiệp đơn lẻ d) Các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn và đào tạo cho các nhóm ích lợi

e) Nhận thức về vấn đề việc làm an toàn, công bằng và việc làm ổn định

Hợp phần 5 : Kết nối kinh doanh

a) Thông tin về Trung tâm phát triển kinh doanh

Trang 34

b) Thu nhập và phổ biến thông tin về các nguồn tín dụng, xu hướng thị trường và các ngành kinh doanh

c) Kết nối kinh doanh và diện ảnh hưởng

Hợp phần 6 : Thực hiện dự án hiệu quả

a) Các đối tác, cán bộ của REEP thực hiện báo cáo , xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm và hàng quý

b) Quản lý và thực hiện

c) Chiến lược và chính sách lồng ghép giới của dự án

d) Giám sát, kiểm soát, báo cáo và đánh giá

2.2.1.7 Mục tiêu của dự án

Mục tiêu chung của dự án là nâng cao đời sống của người dân nông thôn thông qua tư vấn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Dự án dự kiến sẽ hỗ trợ phát triển

doanh nghiệp vừa, nhỏ và vi mô, bao gồm các doanh nghiệp do nữ làm chủ ở các vùng nông thôn nghèo ở ba tỉnh Hải Dương, Quảng Ninh, Thanh Hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho các cộng đồng này hội nhập vào nền kinh tế quốc dân

REEP đặt ra hai mục tiêu cụ thể (kết quả trung hạn của dự án ) :

Cải thiện môi trường, đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp vừa, nhỏ và vi

mô, trong đó ưu tiên các doanh nghiệp do nữ làm chủ, ở các khu vực nông thôn nghèo tại ba tỉnh qua đó góp phần xây dựng bình đẳng giới ở nông thôn Việt Nam

Tăng số lượng và sức sống của các doanh nghiệp vừa, nhỏ và vi mô, bao gồm các doanh nghiệp nữ, ở các tỉnh Hải Dương, Quảng Ninh và Thanh Hóa

Nhóm đối tượng mục tiêu

Nhóm đối tượng mục tiêu của REEP là các doanh nghiệp vừa, nhỏ và

vi mô ở các vùng nông thôn.Do nhu cầu của các doanh nghiệp ngày khác nhau tùy theo qui mô doanh nghiệp, yếu tố này sẽ được cân nhắc trong quá trình chọn lựa nhóm đối tượng tượng mục tiêu Các nhóm đối tượng sẽ được phân loại theo quy mô để đáp ứng nhu cầu của từng loại doanh nghiệp

Các doanh nghiệp vi mô chiếm 80% và các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 20% nhóm đối tượng của dự án REEP Đại đa số các doanh nghiệp vi

mô là các doanh nghiệp có trụ sở ở nông thôn và sẽ được hỗ trợ bởi các vệ

Trang 35

tinh của của Trung tâm phát triển doanh nghiệp REEP sẽ sử dụng phương pháp tiếp cận theo nhóm trong việc tập hợp các doanh nghiệp có cùng ngành nghề Theo ước tính trong 80% doanh nghiệp vi mô nêu trên số lượng doanh nghiệp nữ sẽ chiếm 60 đến 80%

20% nhóm đối tượng còn lại có thể là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và

có thể là các hợp tác xã Các đối tượng này cũng cần được hỗ trợ để đẩy mạnh hoạt động và đạt mức tẳng trưởng tương xứng Nhóm đối tượng này sẽ được tiếp cận trên cơ sở riêng rẽ để được sử dụng các dịch vụ của trung tâm phát triển doanh nghiệp, mục đích là để hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển tạo thói quen sử dụng các dịch vụ phát triển doanh nghiệp và thiết lập các mối quan hệ giữa các doanh nghiệp vừa, nhỏ và vi mô

2.1.2.8 Tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư của dự án tại Quảng Ninh : 4.325.000 CAD tương đương 75,955 tỷ đồng Việt Nam ( theo tỷ giá 1 CAD = 17,562 vnd) trong đó bao gồm :

- Vốn đối ứng : 225.000 CAD (tương đương 4 tỷ vnd) chiếm 5,2% tổng

số vốn của dự án Nguồn vốn trên được tỉnh Quảng Ninh đóng góp thông qua bằng hiện vật và ngân sách tỉnh dùng để cung cấp phương tiện, trang thiết bị,

cơ sở hoạt động và trả lương cho các cán bộ tham gia dự án

- Vốn tài trợ : 4.100.000 CAD chiếm 94,8% tổng số vốn của dự án Tổng số vốn trên được phân bố cụ thể ở bảng sau :

Ngày đăng: 04/11/2014, 22:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Số liệu của tổng cục thống kê Việt Nam Khác
4. Văn bản ghi nhớ của dự án REEP giữa chính phủ Việt Nam và chính phủ Canada Khác
5. Báo cáo giải ngân của dự án qua 4 năm thực hiện ở tỉnh Quảng Ninh Khác
6. Báo cáo hội thảo tổng kết dự án REEP ngày 14/1/2011 Khác
7. Báo cáo đánh giá các cấu phần hoạt động của dự án của HLHPN tỉnh Quảng Ninh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.  Cơ cấu phân bổ ODA theo ngànhcủa Việt Nam giai - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn ( REEP)
Bảng 1.1. Cơ cấu phân bổ ODA theo ngànhcủa Việt Nam giai (Trang 9)
Đồ thị 2.1. Đồ thị khó khăn cơ bản của DNNT - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn ( REEP)
th ị 2.1. Đồ thị khó khăn cơ bản của DNNT (Trang 30)
Bảng  2.1.  Ngân  sách  của  dự  án  phát  triển  doanh  nghiệp  nông  thôn  (REEP) cho tỉnh Quảng Ninh - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn ( REEP)
ng 2.1. Ngân sách của dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn (REEP) cho tỉnh Quảng Ninh (Trang 36)
Sơ đồ tổ chức - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn ( REEP)
Sơ đồ t ổ chức (Trang 37)
Bảng 2.2. Bảng chi tiết tình hình giải ngân nguồn vốn của dự án tính theo năm tài chính - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn ( REEP)
Bảng 2.2. Bảng chi tiết tình hình giải ngân nguồn vốn của dự án tính theo năm tài chính (Trang 40)
Bảng 2.3.  Bảng chi tiết các gói thầu của dự án - Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn ( REEP)
Bảng 2.3. Bảng chi tiết các gói thầu của dự án (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w